メニュー

新着情報

KHUYẾN MẠI SỐC VÉ MAY BAY DỊP TẾT 2019 CHỈ CÓ 100 YEN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月10日(木)

Giá vé máy bay khuyến mại siêu rẻ trong dịp tết của Vietjet chỉ từ 100 yên

 

Hãng hàng không Vietjet đang có trường trình khuyến mại trong dịp tết giá vé máy bay giao động từ 100 yên trở lên .

 

https://www.vietjetair.com

Khởi hành từ sân bay Kansai vào mùng 5/2 về Hà Nội giá vé chỉ có 100 yên .

 

 

49265673_1212127422287270_2102513643898798080_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=920b16ef865fd54aa8e532c15a3f11a1&oe=5CCD6D16

 

50261127_1212127432287269_5681419482594017280_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=6581566599604e2bf5c0841d44b9dd60&oe=5CD7DCE6



Khởi hành từ sân bay Kansai vào mùng 4/2 về Hồ Chí Minh giá vé chỉ có 100 yên .

49616500_1212127355620610_5932310826118545408_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=3b88bb178d4541990ddcb7b39e125804&oe=5CD5206C

Và có nhiều sự lựa chọn trở về với mức giá cũng chỉ 100 yên . siêu rẻ siêu tiết kiệm .

50008834_1212127348953944_1740162208211402752_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=f0a42c4251d099dd1e054dd86f5d5c15&oe=5CCC5F38

外国人が失業したときの就労ビザは??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月13日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

最近、毎日があっという間に過ぎていきます。

しなければならないことが多くて優先順位を付けながらこなしていかなければなりませんね。

外国人を雇用する際にも入社までに準備をしなければならないことがたくさんあります。

外国人採用をご検討中の方も余裕をもって臨んでください。

弊社では入社までのサポートも行っていますので、お気軽にお問い合わせください。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は外国人の「失業後の就労ビザ」についてです。

 

 

ahjfeg

 

 

外国人が退職した後のことですので、雇用主さんには直接関わりがあるわけではありませんが、ぜひ覚えておいていただければと思います。

 

 

 

 

 

外国人が失業したときは14日以内に入管局へ所属機関等に関する届出が必要

 

「技術・人文知識・国際業務」などの就労の在留資格の外国人が失業したときは、

14日以内に入管局に「所属機関等に関する届出」が必要です(入管法第19条の16)。

 

 

awsdfew

 

 

 

 

正当な理由なく就労の活動を3か月以上行っていないときは在留資格の取消しになることも

 

就労の在留資格は3年、1年などの有効期間が満了するまでは原則、消失しません。

期間満了日までは有効です。

しかし外国人が失業し、就労していない状態が続くと在留資格で許可された活動を行っていない状態が続くことになります。

次の就職先を探すための就職活動などを行っていなければ、「在留資格の取消し」の対象になることがあります(入管法第22条の4)。

 

oiu 

 

 

 

 

 

次の就職先が決まっていなければ就労の在留資格は更新されない

 

「技術・人文知識・国際業務」などの在留期間が1~2か月程度しか残っていないときは、会社に在職中なら「在留期間更新」の手続を行います。

しかし失業中は、どの会社にも所属していない状態です。

そのため就労の在留資格の更新は許可されません。

在留期間が満了するまでに、新しい就職先が見つかり在留期間を更新するか、または他の在留資格に変更しなければ(入管局への申請を終えていなければ)、在留期間の満了とともに、日本に在留できなくなります。

そうなると日本を出国するしかないのです。

 

 

dfred

 

 

 

失業保険を受給中で、就職活動を継続したいときとは

 

もし失業保険(雇用保険の基本手当)を受給しながら就職活動を行っているような場合は「短期滞在」の在留資格に変更して、就職活動を継続することを検討することがあります。

入管局が個別に審査して、「短期滞在」への変更が許可されれば、許可された期間は就職活動を続けることができます。

その期間内に再就職が決まれば、在留資格認定証明書交付申請を行い、一旦帰国してから、再度新たな査証を得てから来日するのが原則です。

大学などを卒業した留学生が卒業時に就職先が決まっていないときは「特定活動」の在留資格に変更して、最長で1年間、就職活動を行うことが可能です。

しかし、すでに社会人として働いている外国人が失業したときは、就職活動のための「特定活動」の在留資格を希望しても、原則、許可されません。

就職先が決まっていない留学生は大学等を卒業後、「特定活動」の在留資格で最長1年間の就職活動ができます。

日本の会社で働いた経験のある外国人にも就職活動のための「特定活動」が認められてもよさそうですが、現在の法令では、留学生以外の外国人には許可されません。

日本人であれば、再就職先がすぐに見つからなくとも、雇用保険の基本手当を受けながら再就職のための就職活動を続けることができます。

しかし外国人が失業したときは、在留資格の制約があるため日本人と全く同じようには就職活動ができない場合があります。

 

 

sdfghjk

 

 

 

 

会社倒産などはやむを得ないが、安易に離職しないことが賢明

 

外国人が失業したときは、就職先が決まらずに現在の在留期間が満了すると、「短期滞在」などへの変更が必要になります。

しかし、どのケースでも「短期滞在」が許可されるわけではありません。

会社倒産などの場合はやむを得ませんが、安易に離職しないのが賢明です。

 

 

th73VPEDNC

 

 

 

まとめ

 

失業しても在留期間の満了日までは在留資格は有効です。

しかし正当な理由なく就労していない状態が3か月以上続くと、在留資格の取消し対象になることがあります。

また、就労の在留資格の更新を希望しても、次の就職先が決まっていなければ、就労の在留期間は更新されません。

KINH NGHIỆM MUA OTO Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月09日(水)

Kinh nghiệm mua xe ôtô ở Nhật

 

1 Vote

 

Chào các anh chị và các bạn, thời gian qua vừa học bằng lái vừa tìm hiểu vài con xe để mua nên viết mấy dòng cho những ai quan tâm. Nói trước là mình không phải dân chuyên gì, chỉ là 1 thằng amater mò mẫm trên các blog Japan nói về xe cộ nên nếu có sai sót mong các cao thủ góp ý cho.

prius

Toyota Prius Hybrid

Tại sao nên mua xe

1.Giá cả : Nhật rẻ = 1/3 so với VN (cũ vs mới)

Ở Nhật mua xe thì rẻ hơn nhiều so với bên nhà mình. Để sở hữu 1 con xe ở Việt nam thì tầm trên dưới 300 – 500 cho xe cũ loại tầm tầm, còn xe mới hoặc dòng xe cũ cao cấp tầm giá 700 – 1 tỉ, cộng cả thuế phí các thứ cũng khá chát. Còn ở Nhật, chỉ cần tầm 50 – 100 tr là có con xe cũ ngon lành, còn 150 – 200 tr trở lên là khá xịn.

2.Nhu cầu

Nếu mang gia đình qua Nhật sống lâu dài, đặc biệt là có con nhỏ thì việc cần có cái chui vào bon bon tránh mưa tránh nắng, hay đi du lịch loanh quanh cũng rất tiện. Con cái ốm đau còn vác chạy được chứ không có thuê taxi thì chát lắm.

Nên chọn xe loại nào

Để chọn được xe phù hợp nhu cầu vs túi tiền thì cũng khá mất thời gian vs đau đầu. Vậy nên trước mắt phải đánh giá độ ưu tiên là mình cần nó cho mục đích gì, thứ 2 là khả năng kinh tế đến đâu. Mình sẽ liệt kê ra các dòng xe và mục đích để mọi người tham khảo. Có nhiều cách phân loại : theo nhiên liệu thì có 4 (xăng, hybrid – xăng lai điện, diesel, điện), theo biển số có 3 (vàng, trắng, xanh), theo dòng xe có 8 loại như bên dưới.

  • 軽自動車 : xe kei, hạng nhẹ, biển vàng, 4 chỗ
  • コンパクトカー : xe biển trắng, hạng nhẹ, 5 chỗ
  • ミニバン : xe to 7 chỗ, rộng rãi, ăn xăng như điên (trừ Prius alpha hybrid)
  • SUV : xe 5 chỗ thể thao, dùng cho gia đình cũng ok
  • ワゴン : loại 5 chỗ, đuôi hơi dài ra
  • セダン : dòng sedan đầu đuôi dẹt (trừ prius)
  • クーペ : loại xe sang 2 chỗ dành cho đại gia
  • オープンカー : mui trần

1.Xe kei hay còn gọi là xe biển vàng

xekei

Đây là loại xe hạng nhẹ dùng cho gia đình, phục vụ di chuyển trong thành phố.

  • Ưu điểm của nó là giá rẻ, tiện lợi, nhỏ gọn linh hoạt, thuế phí thấp hơn xe biển trắng (xe thường), tiết kiệm xăng (18 ~ 30 km/1lit), chỉ có 4 chỗ nên thích hợp dùng cho gia dình 2 vc, 2 con.
  • Nhược điểm : nhìn ko được đẹp, giống cái hộp lắp 4 bánh vào chạy, nhưng lại được người Nhật ưa chuộng. Khó chạy với tốc độ cao trên cao tốc vì xe quá nhẹ, bánh nhỏ, động cơ yếu (nhỏ hơn 660 cc), trang bị không xịn.

2. Xe biển trắng hạng nhẹ 5 chỗ コンパクトカー

xe-compact

Đây là lọa xe biển trắng 5 chỗ với động cơ 1000 – 1200 – 1500 cc với thiết kế nhỏ gọn nhưng mạnh mẽ hơn loại kei.

  • Ưu điểm : chở được 5 người, tiết kiệm xăng (20 ~ 35km/1lit), động cơ khá khi chạy cao tốc, giá cả cũng rẻ, có nhiều xe kiểu dáng rất đẹp.
  • Nhược điểm : hơi nhỏ vs chật hẹp

3. Xe biển trắng hạng trung 5 chỗ : セダン

xe-sedan

Loại sedan thì quá phổ biến nên mình không nói thêm ở đây. Trong dòng này mình đặc biệt kết em Toyota Prius Hybrid. Giá xe cũ tầm 50 ~ 150 man (1 man ~ 2 triệu), xe lai điện nên tiết kiệm xăng thuộc loại tốt nhất vs 30 ~ 35km/1lit. Cốp xe sau thông thoáng và khi ghế sau được gập lại sẽ cho mình không gian chứa đồ khá rộng rãi (bỏ được 1 con trâu :D), thiết kế khí động học nên chạy tốc độ cao không bị rung giật. Độ bền của bình điện hybrid (bình lớn) lên đến 20 năm ~ 25 vạn km. Cũng có nhiều hãng xe taxi ở Nhật dùng prius, chạy gần 10 năm lên đến hơn 30 vạn km mà vẫn bon bon. Bởi vậy nên nó mới là dòng xe bán chạy nhất thế giới trong nhiều năm liền (tính theo số lượng)

Nhược điểm của nó có lẽ là tốc độ lên ga khá chậm, mất 11s mới tăng tốc từ 0 ~ 100km/h, giá cả khá chát với cùng chất lượng nội ngoại thất so với các dòng xe chuyên xăng.

Ngoài Prius thì có 1 người anh em khác là Honda insite – cùng kiểu dáng, giá rẻ hơn, chạy tốt nhưng do khung xe mỏng nên tiếng động cơ dội ngược vào khá ồn.

4. Xe SUV

xe-suv

Dòng thể thao này mình không ghiền lắm nên không tìm hiểu nhiều. Nhưng chú ý có Masda CX được xếp vào xe SUV của năm 2015, nhưng giá khá chát. xe mới gần 400 man, còn xe cũ rẻ nhất cũng tầm 120 ~ 150 man.

5. Xe 7 chỗ ミニバン

xe-minivan

Ưu điểm : cực kỳ thích hợp với bác nào muốn có không gian nội thất rộng rãi, chở được 7-8 người, mở cốp gập ghế có thể mang được 2 con trâu trong xe.

Nhược điểm : khá ăn xăng, tầm 10 ~ 17 km/ 1lit (trừ prius alpha ~ 30km/lit), dáng to nặng cồng kềnh nên chỉ thích hợp trên đường rộng, không vào ngõ nhỏ được như kei hay compact.

6. Xe wagon ワゴン : loại 5 chỗ nhưng đuôi dài như 7 chỗ.

Đối với loại này thì vừa chở người vừa chở đồ cũng ok, hẹp nhưng dài, mức tiêu thụ nhiên liệu vẫn ít hơn minivan, chỉ mỗi tội hơi xấu (ý kiến cá nhân)

xe-wagon

Xe cũ nên mua xe hãng nào

Xe mới thì hãng nào cũng nhưng nhau nên mình không bàn, riêng xe cũ thì liên quan đến giá cả – độ bền – phụ tùng nên tùy dòng xe sẽ có 1 vài cái tên đáng quan tâm. Nên né các dòng xe ngoại nhập như Mec của Đức vì linh kiện đắt đỏ.

  • Compact, Sedan, Minivan : Toyota, Nissan, Honda
  • Kei : Daihatsu, Subaru, Mitsubisi
  • Suv : Masda, Volkswagen, BMW (ở Nhật BMW không đắt như mọi người nghĩ, tầm 200 – 300 tr xe cũ là có chiếc ngon rồi)

Lưu ý :

  • Chọn xe không cũ quá : từ 2005 trở đi là được
  • Không quá 8 vạn km (tốt nhất là dưới 7 vạn, nếu trên 10 vạn phải có bảo hành mới mua)
  • Chọn xe nếu có ghi đã sửa chữa phải xem kỹ sửa nhẹ hay nặng, có sửa máy móc ko, nếu có thì bey bey.
  • Nên mua tiệm nào có bảo hành xe, ít thì 1 tháng, nhiều là 3 năm.
  • Chú ý thời hạn đăng kiểm : なし(tốn 5~ 10 man đăng kiểm tùy quán)、準備(có nhưng hết hạn, tốn 2-3 man để đăng kiểm lại)、あり(cao nhất là 2 năm).
  • Nếu mua ngoại tỉnh thì mất phí gửi tầm 2 ~ 7 man (tùy xa hay gần), phí đăng ký biển ngoại tỉnh khoảng 5 man, riêng kanagawa mà mua xe trên tokyo thì chỉ mất 6 sen.
  • Giá xe = giá gốc + 10 ~ 20 man tiền thuế phí bảo hiểm… (nhiều quá ko liệt kê nổi).

Cách tìm mua xe cũ

Tải app goonet hoặc carsensar về rồi ngồi gõ mà tìm loại mình thích sau đó so sánh giá. Các tiêu chí : Hãng, dòng xe, năm sản xuất, cự ly, phụ kiện đi kèm, lịch sử sửa chữa.

carsensor

goonet


Dùng Goonet thì dễ tìm vs tiện, nhưng để xem thông số chi tiết thì nên dùng carsensar. Dữ liệu shop – xe – giá thì y chang nhau, cả trên kakaku cũng cùng 1 nguồn dữ liệu. Nếu tìm bằng app có 1 chế độ tìm theo shop quanh bán kính khu vực mình đang đứng, click vào shop có danh sách xe vs review của người đã từng mua.

Hình thức trả khi mua

  • Trả 1 cục : dành cho nhà giàu
  • Trả góp 100% chia theo gói, 3 – 5 – 7 – 9 năm, xe cũ chỉ được 3 năm ~ 5 năm. Có thể chia ra theo tháng – có bonus 1 năm 2 lần hoặc không cần bonus cũng được.
  • Trả góp 70% : cái này khá mới lạ ở nước ngoài, còn ở Nhật thì rất quen thuộc. Tức là có thể chia theo tháng để trả trong 3 năm (hoặc 5/7 năm tùy gói) 70% giá trị xe, hết hợp đồng sau 3 năm mà muốn lấy luôn xe thì trả 30% còn lại, còn không muốn lấy thì có 2 hình thức : 1. Trả xe (có bù ít tiền nếu xe hư hỏng hoặc vượt km quy định), 2. Đổi xe khác ký hợp đồng mới tiếp tục trả góp. Hình thức này dùng cho xe mới hoặc xe cũ giá cao (trên 150 man, có hãng phải trên 200 man mới cho phép)

vaymuaxe

Thuế phí hàng tháng nuôi xe

thuephixe

Xe hạng nhẹ (xe kei) thì tầm 2man7 còn xe biển trắng 5-7 chỗ thì tầm 3 man 2. Tuy khoản chênh lệch không bao nhiêu nhưng 1 lý do nhiều người chọn xe kei là vì nó nhỏ gọn tiện lợi. Thuế xe theo ước tính ở trên là dành cho xe 2000cc nên nếu mua xe biển trắng nhưng tầm 1000 – 1500 thì sẽ rẻ hơn. Tiền xăng xe : ước lượng mỗi tháng khoảng ~ 1 man nhưng nếu dùng xe hybrid thì sẽ tiết kiệm được 1 nửa.

Kết

Để chọn xe thì phải xác định các tiêu chí sau :

  • Mục đích : cho gia đình, hay để khè hàng xóm chơi
  • Giá cả : thu nhập 20 ~ 30 man/1 tháng dư sức mua trả góp đối với xe cũ 50~ 150 man. Nếu thu nhập cao hơn có thể quất luôn 1 em mới mỗi tháng trả 4 man (trả góp 7 năm). Ngoài ra có rất nhiều xe cũ được bán với giá 0.1 man (200k vnd), cộng thuế phí mua bán nữa khoảng tầm 10 man vẫn dùng được vài năm.
  • Hãng xe : tùy loại xe mà chọn hãng phù hợp, theo các hình trên đã được xếp ranking. Ví dụ kei thì chọ SuzukiDaihatsuMitsubisi, Subaru. xe 5 chỗ loại nhỏ thì chọn : Honda Fit, Nissan Note, Toyota Aqua. Xe 5 chỗ hạng trung chọn : Toyota Prius, Toyota Ractis, BMW 3 series. Xe 7 chỗ thì có em Toyota Voxy hoặc Nissan Selena khá ngon nhưng giá tầm trên 100 man (cũ) và 300 man (mới).
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu : tốt nhất nên chọn các dòng trên dưới 20km/lit nếu chuyên xăng, hoặc mua hybrid cho lợi (100km 3 lít).
  • Thẩm mỹ : mỗi dòng có vẻ đẹp vs vẻ xấu riêng nên cái này ai mua người ấy quyết chứ không hỏi linh tinh trên mạng mất công “đẽo cày giữa đường”.
  • nguon suu tam 

在留カードの確認の仕方は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月12日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

最近、連日のように飲食業界や卸売業界でのアルバイト従業員によるおふざけ動画が取り沙汰されていますね。

恐らく、昔からああいうおふざけはあったと思うんですが、動画で投稿することがなかったので一般の目に触れることがなかったのでしょう。

それが、最近ではなんでも動画にアップするようになり、社会問題にまでなっているのだと思います。

しかし、投稿する目的が意味不明です。

某寿司チェーンでは刑事、民事での訴訟も起こすと言われるほど重大事件としてニュースになっているにもかかわらず、投稿動画が収まらない。

外国人アルバイトは日本人のように与えられた仕事以外もこなすような人は少ないかもしれませんが、あのような悪ふざけはまずしないです。

雇う会社側としては社会的に問題を起こす日本人と言葉や文化的に問題が多少ある外国人とどちらを雇用したと考えるようになるのでしょうか。

 

 

 

さて、今日のテーマに移りたいと思います。

今日は「在留カードの見方」についてです。

 

 

thRYWOS2RD

 

 

外国人が周りにいないとなかなか在留カードを目にすることもないかと思います。

今日は、外国人を雇用する際に必ず確認しなければならない在留カードの確認方法についてお話していきたいと思います。

 

 

 

 

外国人に常時携帯が義務付けられている在留カード

 

在留カードは運転免許と同じサイズです。

入管局が外国人に交付します。

平成24年7月までは、日本に在留する外国人には「外国人登録証明書」というカードが交付されていました。

しかし平成24年7月9日に廃止されました。

同じ日に改正入管法が施行され、現在は、3か月以上の在留資格が許可・更新された外国人には、法務大臣名で在留カードが交付されます。

この在留カードは入管法(第23条1項)により、外国人に常時携帯することが義務付けられています。

ただし、16歳未満の外国人には常時携帯の義務が免除されています。

 

 

 

th59K30FZB 

 

 

 

 

 

留学生をアルバイトで雇うときは、裏面を確認する

 

まず、表面の在留資格「留学」を見て、在留期間(満了日)の期間内かどうかを確認します。

留学生の場合、就労制限の有無欄に就労不可と書かれています。

裏面の資格外活動許可欄に「許可:原則週28時間以内・風俗営業等の従事を除く」と書かれていれば、アルバイトが可能です。

もし資格外活動許可欄が空欄で、何も書かれていなければ、まだ資格外活動の許可を得ていないということです。

アルバイトを始めるまでに必ず入管局から資格外活動の許可を得てください。

 

 

 

th1

 

 

 

 

 

外国人の社員採用を検討するとき

 

在留資格の欄、在留期間(満了日)を確認します。

現在の在留資格が何か、満了日はいつか、を確認します。

もし、すでに満了日を過ぎている場合は(更新手続をしていなければ)、在留カードに書かれた在留資格が無効になっています。

不法滞在の状態になっています。

当然、採用したり、就労することはできません。

 

 

thVNTBR20P 

 

 

 

在留カードが交付されない外国人とは

 

在留カードは中長期在留の外国人にのみ交付されます。

「3か月」以下の在留期間の外国人、「短期滞在」の在留資格の外国人には交付されません。

これらの外国人には、パスポートに在留資格の証印シールが貼付されます。

また、在留資格を有しない外国人(いわゆる不法滞在者)にも交付されません。

なお、特別永住者には在留カードではなく、「特別永住者証明書」が交付されます。

 

 

tgvxertg

 

 

 

まとめ

 

留学生のアルバイトや外国人採用を検討するときは、外国人の在留カードを見て確認します。

在留資格、就労制限の有無、在留期間(満了日)などが確認ポイントです。

留学生のアルバイトの場合は、裏面の資格外活動許可欄に許可と記入されているかどうかを必ず確認します。

TÌM VIỆC QUA HELLOWORK CÔNG CỤ ĐẮC LỰC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月08日(火)

Hello Work (https://www.hellowork.go.jp) là một cơ quan của Chính phủ Nhật Bản nhằm hỗ trợ cho người tìm việc (cả người Nhật lẫn người nước ngoài) và cho doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng. Đến với Hello Work bạn có thể yên tâm về độ đáng tin cậy và chất lượng dịch vụ. Đặc biệt là bạn hoàn toàn không tốn phí. Ngoài internet, bạn có thể đến trực tiếp văn phòng của Hello Work được đặt ở khắp cả nước, hãy tìm hiểu và đến văn phòng gần bạn nhất để được hỗ trợ tốt nhất nhé.

hinh-204.jpg

Hello Work không chỉ giới thiệu việc làm full-time mà cũng có cả part-time. Đồng thời, họ cũng thường tổ chức các buổi Job Fair, Mini Job Fair, Seminar, đây là cơ hội tốt để bạn có thể tìm hiểu và có nhiều lựa chọn hơn cho công việc tương lai của mình.

Hello Work cung cấp thông tin cần thiết để bạn chuẩn bị tốt trước khi xin việc. Nếu có vấn đề, bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với họ để có thể trao đổi rõ ràng hơn nhằm có cách giải quyết tối ưu nhất.

Các bước cần thiết để tìm việc tại Nhật

Bước 1. Tự phân tích bản thân và phân tích thị trường lao động

Để tìm được công việc phù hợp, gắn bó lâu dài, bạn nhất định phải hiểu rõ bản thân mình, cũng như biết mình muốn gì, giỏi ở đâu, chưa tốt ở điểm nào,….

Bạn hãy thử tự mình thành thật trả lời các câu hỏi đại loại như:

–         Cho đến hiện tại, bạn đã làm được những gì?

–         Hiện tại, bạn có thể làm gì?

–         Từ bây giờ, bạn muốn làm điều gì?

Ngoài ra, cũng nên tìm hiểu và nắm bắt những điều kiện, yêu cầu của thị trường lao động – nơi mà bạn muốn làm việc tại đó.

Đến với Hello Work bạn sẽ được:

Được trao đổi với Hello Work về nhiều vấn đề. Họ sẽ giúp bạn cách phân tích bản thân sao cho “chuẩn”. Đồng thời, bạn cũng sẽ được cung cấp thông tin chính xác về thị trường lao động, khu vực mà bạn muốn tìm việc và làm việc lâu dài.

Bước 2. Xác định điều kiện

Hãy quyết định các điều kiện bạn muốn, công việc bạn muốn làm.

Sau khi xác định được các điều kiện đó, bạn nên sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên.

Đến với Hello Work bạn sẽ được:

Tại Hello Work, họ có thể hỗ trợ giúp bạn có thể xác định được các điều kiện này khi bạn trao đổi với nhân viên tại quầy.

Thật ra, khi bạn tự mình xác định các điều kiện thì mình nghĩ việc đó cũng rất tốt thôi, vì không ai hiểu bạn hơn bản thân bạn cả. Tuy nhiên, với những bạn mới đi làm, chưa có kinh nghiệm, thì việc biết bản thân mình nên ưu tiên cái nào, ít quan tâm điểm nào sẽ có chút rắc rối. Nên việc trao đổi với nhân viên mình nghĩ rất cần thiết. Họ có thể gợi ý cho bạn điều kiện nào quan trọng, điều nào sẽ cần đối với bản thân bạn (dựa theo việc phân tích bản thân (bước 1)).

Bước 3. Tìm việc

Hãy tìm công việc bạn muốn ứng tuyển.

Nếu bạn không thể tìm được công việc phù hợp, hãy quay lại Bước 1 và Bước 2, xem xét lại các điều kiện mong muốn của bạn.

Đến với Hello Work bạn sẽ được:

Tại Hello Work, bạn có thể tìm việc làm từ khắp nơi trên đất nước hoặc bạn cũng có thể tìm kiếm công việc tại 1 khu vực cụ thể mà bạn muốn làm việc.

Ngoài ra, Hello Work cũng sẽ giúp bạn liên hệ với nhà tuyển dụng khi nội dung tuyển dụng hay điều kiện ứng tuyển có điểm chưa rõ ràng.

Bước 4. Chuẩn bị ứng tuyển

Sau khi qua được vòng xét hồ sơ, bạn sẽ được vào vòng phỏng vấn.

Về phần tài liệu cần chuẩn bị, hiện nay ngày càng nhiều các công ty không chỉ yêu cầu sơ yếu lý lịch (履歴書) mà họ còn cần kinh nghiệm làm việc (職務経歴書). Vậy nên, cần phải chuẩn bị thật kỹ các tài liệu cần thiết cho buổi phỏng vấn, nó sẽ giúp bạn tự tin và chuyên nghiệp hơn trong mắt nhà tuyển dụng.

Đến với Hello Work bạn sẽ được:

Tại Hello Work thường tổ chức các buổi hội thảo về cách chuẩn bị hồ sơ và cả cách phỏng vấn. Ngoài ra, bạn cũng có thể trao đổi với nhân viên tại quầy, họ sẽ cho bạn biết nhiều hơn về quan điểm, cách nghĩ của nhà tuyển dụng.

Bước 5. Ứng tuyển

Khi tìm được nơi bạn muốn làm việc, công việc đó phù hợp với yêu cầu của bạn, bạn cũng đáp ứng được yêu cầu từ nhà tuyển dụng, đã hoàn thành xong bước CV, lúc này bạn nên dành thời gian để nghĩ xem nhà tuyển dụng sẽ hỏi bạn những gì khi phỏng vấn.

Ngoài ra, hãy tìm hiểu về công ty đó. Việc này không phải chỉ để gây ấn tượng tốt trước mặt nhà tuyển dụng, mà nó là việc bạn cần nghiêm túc làm để hiểu hơn về nơi mà có thể là bạn sẽ gắn bó lâu dài với nó. Thu thập thông tin về công ty càng nhiều càng tốt!

Khi đã chuẩn bị sẵn sàng, hãy tự tin khi đến phỏng vấn, gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng đồng nghĩa với khả năng được nhận việc của bạn sẽ cao hơn.

Đến với Hello Work bạn sẽ được:

Tại Hello Work, họ sẽ phát hành thư giới thiệu cho bạn sau khi xác nhận thông tin người ứng tuyển và điều chỉnh lịch phỏng vấn từ công ty. Ngoài ra, họ cũng sẽ đưa ra lời khuyên cho bạn khi cần thiết

Bước 6. Trúng tuyển

hinh-202.jpg

Khi được tuyển dụng, bạn cũng cần nên xác nhận rõ ràng lại cho chắc chắn. Ví dụ như những văn bản mang tính pháp lý như hợp đồng lao động, v.v

Mình nghĩ việc tìm việc, ứng tuyển, các bạn hoàn toàn có thể tự mình làm cả. Nhưng thường do khác biệt văn hóa, kinh nghiệm không nhiều nên ta sẽ dễ mắc phải sai lầm không đáng có, mà hậu quả có thể sẽ nghiêm trọng như mất đi công việc yêu thích của mình, điều đó thật sự rất đáng tiếc. Vậy nên, Hello Work là một lựa chọn tuyệt vời, bạn không hề mất phí, mà lại còn được hỗ trợ tận tình cho đến khi có việc. Một lựa chọn tuyệt vời như vậy, mình nghĩ mọi người nên thử!

Chúc các bạn thành công!

Hồng Hiệp
Nguồn tham khảo: https://www.hellowork.go.jp/

在留資格の決定・変更・更新ってなに??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月08日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

明日から3連休が始まりますね。

最近では海外旅行に行かれる方がすごく増えていると聞きました。

東南アジアぐらいまでならこの3連休を使われて行くのにはぴったりかもしれませんね。

かくいう私は、今がベトナムの旧正月(テト)ということで今までに会社をご紹介した求職者の方とパーティーの予定があります。

ベトナム人とお酒を飲むのは体力がいりますが、とても気さくな方が多く楽しいです。

みなさんもこの連休を楽しんでくださいね。

 

 

さて、今日のテーマに移りましょう。

今日は「在留資格」についてもう少し詳しくお話していきたいと思います。

 

 

mnbvcxzas

 

在留資格ってそもそもどこが取り扱っているのでしょうか。

また、変更や更新はいつするのでしょうか。

今日はその辺りのことについてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

 

在留資格は、役所=行政機関が外国人に与える有効期限付きの許可

 

自動車の運転免許の制度は、免許を持つ人だけが車を運転できるという制度です。

免許には取得、更新や、法令違反の場合には取消しといった制度があります。

免許の制度と同様に、外国人が日本に在留するための許可である在留資格にも、日本での活動内容に応じた決定、変更、更新や、法令違反があった場合の取消し、罰則などがあります。

決定は、外国人が日本に上陸したときに、日本での活動内容に応じて、在留資格の種類、在留期間を決めて与えることです。

変更は、一度決定された在留資格を変えることです。

例えば、「留学」に在留資格の外国人が日本で就職するときは、「技術・人文知識・国際業務」など就労の在留資格に変更します。

更新は許可された期間が満了する前に、次の新たな有効期間を得るための手続です。

 

 

yjimage 

 

 

 

 

 

在留資格の決定・変更・更新

 

外国人が留学生として来日し、大学卒業後は「技術・人文知識・国際業務」の在留資格に変更するケースを見ていきましょう。

まず外国人が日本に上陸し、日本語学校で学ぶための「留学」の在留資格が決定されます。

日本語学校から大学に入学後も、引き続き「留学」の在留資格です(日本語学校や大学在学中は、在留期間の満了日までに毎回、更新します)。

そして就職が決まったら、入社前に就労の在留資格(ここでは「技術・人文知識・国際業務」)に変更します。

会社に在職している間は、1年、3年などの在留期間が満了するまでに更新が必要です。

 

 

thRYWOS2RD 

 

 

 

 

まとめ

 

在留資格は入管局が取り扱う許可です。

車の免許と同じように、許可されたときは在留資格・在留期間が決定されます。

そして1年・3年などの有効期限が過ぎる前に更新することが必要です。

留学生が就職する場合などは在留資格を変更することが必要です。

CÁC CHUYỂN ĐỒ VỀ VIÊT NAM QUA DỊCH VỤ EMS CỦA BƯU ĐIỆN NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月06日(日)

Chuyển đồ về Việt Nam qua dịch vụ EMS của bưu điện Nhật

Gửi đồ về Việt Nam cho ngừoi thân là một nhu cầu mà nhiều bạn . Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách chuyển đồ về Việt Nam qua dịch vụ EMS của bưu điện Nhật.
1. Chuẩn bị
Bạn sắp sẵn đồ chuyển về bỏ vào thùng rồi mang ra bưu điện đến quầy chuyển hàng và nói muốn chuyển hàng quốc tế EMS. Sau khi bạn điền toàn bộ giấy tờ liên qua đến thủ tục khai thuế và danh mục đồ chuyển về cùng địa chỉ, nhân viên bưu điện sẽ kiểm tra và cân để tính phí chuyển đồ.
Sau khoảng 1 tuần , người ở Việt Nam sẽ được thông báo nhận đồ và hoá đơn thanh toán tiền thuế.
2. Giấy tờ cần điền
Bạn phải điền hai loại giấy tờ bao gồm tờ giấy ghi địa chỉ và danh mục hàng cùng một tờ khai thuế.
Ở phần địa chỉ bạn ghi địa chỉ của mình ở phần From và thông tin ngừoi nhận ở phần To. (Nếu không có Fax và Postal Code thì không cần ghi)EMSPhần quan trọng nhất là mục khai danh mục hàng ở ô 21:
Cột 1: Detailed description: Bạn ghi rõ tên loại hàng (có thể hỏi nhân viên bưu điện để viết cho chính xác)
Cột 2: là mã HS dành cho hàng gửi với mục đích thương mại. (Nếu gửi dưới dạng quà cho ngừoi thân thì không cần điền)
Cột 3: là thông tin chi tiết hơn bao gồm theo thứ tư: số lượng hàng, khối lượng và giá trị. (Bạn chi cần ghi khối lượng và giá trị)
Mục 22,23 bạn đánh dấu nếu món hàng của bạn chứa một số loại đồ trong các loại: quà tặng (gift), mẫu dùng thử (sample), đồ buôn bán (merchandise), đồ cá nhân (personal effects), tài liệu (document), các loại khác,…
Ô 16 bạn ghi số loại danh mục và số lượng đồ gửi.
Bạn ký tên ở ô 39

Tờ khai thuế bạn ghi giống hệt những gì đã ghi ở ô 21 và phần địa chỉ.
3. Giá cả
Bảng giá tính theo kg thùng hàng: http://www.post.japanpost.jp/int/charge/list/ems_all_en.html (hàng chuyển về Việt Nam ở cột thứ nhất)
Ví dụ: thùng 10kg khoảng chừng 10500 yên, 20kg giá 18500 yên, 30kg giá 26500 yên nên các bạn dồn đồ vào một thùng sẽ có chi phí thấp hơn.

スクリーンショット 2017-01-25 12.15.47スクリーンショット 2017-01-25 12.16.26スクリーンショット 2017-01-25 12.16.35
Phía Việt Nam sẽ phải đóng thuế nhập khẩu (tuỳ theo loại hàng hoá, một số loại hàng không mất thuế, một số loại có thuế 10%~20% giá trị sản phẩm) và thuế VAT để lấy đồ. Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tại:
https://www.customs.gov.vn/default.aspx
4. Theo dõi hàng
Khi nhận hoá đơn bạn sẽ có một mã tracking 13 chữ số ghi trên đó.
Bạn có thể theo dõi tình hình chuyển đồ tại Nhật bằng cách nhập mã đó vào trang sau rồi bấm “Tracking Start”
https://trackings.post.japanpost.jp/services/srv/search/input?locale=en
Và nhập vào trang này để xem tình hình chuyển đồ ở Việt Nam
http://www.vnpost.vn/vi-vn/

ビザと在留資格に違いがあったの??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月07日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今朝ニュースを見ていて感じたのですが、

今日はやたらと大阪での出来事が多いなあと思いました。

ラーメン屋店主のたむらけんじさん批判、

自転車の運転手による自動車ドライバーへの暴行、

外国人技能実習生の教育施設の建設に伴う近隣住民との軋轢

などが取り上げられていました。

今は東京に住んでいますが、大阪出身の私としてはどれも恥ずかしい限りのニュースでした。

日本に旅行に来る外国人が日本人は親切で優しいですと言ってくれていますが、

このニュースを見たらもうそうは思ってくれなくなるでしょうね。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマに移りましょう。

今日は「ビザと在留資格」についてです。

 

 

thNTM1B9VM

 

 

これまでにも「ビザ」や「在留資格」というワードはたくさん出てきました。

便宜上、お客様と話すときは「在留資格」のことを「ビザ」と言って説明をしていることが多いです。

ですが、厳密に言うと「ビザ」と「在留資格」は別物だったのです。

今日はその辺りのことを詳しく解説していきたいと思います。

 

 

 

 

 

ビザ(査証)と在留資格は別物

 

ニュース・新聞などの報道で、留学ビザから就労ビザに切り替えた外国人は年間何人という表現を聞くことがあります。

ビザと在留資格は同じ意味で使われることが多いです。

しかし、厳密には二つは別物です。

ビザ(査証)は日本入国前に出される3か月限りのもの、在留資格は日本入国後に入管局が許可するものです。

 

 

wgfds

 

 

 

 

ビザ(査証)というのは

 

海外にある日本大使館・領事館が発給する日本入国のための書類です。

日本領事館などの審査の結果、その外国人が日本に入国することは支障ないと判断されたことを日本の入管局に示す推薦状だと考えられています。

在留資格の一般的な呼称(俗称)です。

ニュース・新聞などでも在留資格とビザ(査証)をひとまとめにしてビザと呼ぶことが少なくありません。

 

 

 yjimage2

 

 

 

在留資格というのは

 

外国人が日本に在留するために必要な許可のことです。

現在34種類の在留資格があります。

法律上、次のように考えられています。

①日本に在留中の外国人が、一定の活動を行うことができる法的な資格

②外国人が一定の身分又は地位に基づいて、日本に在留して活動することができる法的な資格

 

 

th

 

 

 

【ビザ(査証)と在留資格の違い】

 

①VISA、ビザ、査証

・外務省が取り扱う

・海外にある日本大使館・領事館が発給する

・海外の日本領事館等の事前審査の結果、外国人の日本への入国は支障ないと判断されたということを、日本の入管局に紹介する文書

・パスポートにシール(1ページ分の大きさのシール)として貼られる

 

②在留資格

・法務省が取り扱う

・日本国内の入管局が許可する

・外国人が日本に入国する際に、外国人の入国・在留の目的に応じて、入国審査官から与えられる「法的な資格(許可)」のこと

・在留カードを交付(中長期在留者)

・パスポートに証印シール貼付(中長期在留者以外)

 

 

 

 

まとめ

 

ビザ(査証)は日本に入国する前に出される推薦書です。

海外にある日本大使館・領事館が日本に入国する予定の外国人にビザを発給します。

在留資格は、外国人が適法に日本に滞在するための許可です。

入管局が審査し、在留資格が許可された外国人だけが日本に滞在できます。

 

 

KINH NGHIỆM SĂN VÉ MÁY BAY GIÁ RẺ TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月20日(木)

Kinh nghiệm săn vé máy bay rẻ về Việt Nam

Hãy tham khảo những kinh nghiệm sau để tiết kiệm tiền mua vé về Việt Nam nhé!
1. Có thẻ tín dụng hoặc thẻ debit
Một vấn đề khi mua vé giá rẻ là hầu như những hãng có vé rẻ nhất đều không cho bạn thanh toán qua conbini hay chuyển tiền qua ngân hàng như bạn chờ đợi (không dễ để tạo được một hệ thống như vậy khi các hãng đều nằm ở ngoài Nhật Bản) nên bạn hãy chuẩn bị trước thẻ tín dụng (trả sau) hoặc thẻ debit (trả trước) để tiện thanh toán ngay lập tức trên mạng. Thẻ tín dụng thì khó làm hơn nhưng thẻ debit rất dễ và không có yêu càu gì phức tạp (vì là thẻ trả trước, bạn bỏ bao nhiêu tiền trong thẻ thì có thể xài bấy nhiêu). Ví dụ như thẻ debit của Seven Bank (http://isenpai.jp/dang-ky-the-ghi-no-cua-seven-bank-de-mua-sam-va-tra-tien-qua-mang/) có hỗ trợ tiếng Việt hay au Wallet mà bạn nào dùng điện thoại của au cũng được tạo thẻ.
o-DEBIT-CARD-facebook

  1. Theo dõi các hãng máy bay giá rẻ
    Bạn có thể trực tiếp tìm kiếm trên các hãng vé máy bay thường có vé giá rẻ (đã tính thuế và phụ phí)sau:

China Southern Airline (Hành lý ký gửi 46kg, chuyển tiếp qua một số sân bay phía Nam Trung Quốc, giá thấp nhất có thể xuống hơn 3man5):
Air Asia (Hành lý ký gửi được chọn mua theo mức, chuyển tiếp qua sân bay Bangkok, giá thấp nhất khoảng 4 man)
http://www.airasia.com/jp/en/home.page
Air Macau (Hành lý ký gửi 20kg, chuyển tiếp qua Macau, giá thấp nhất có thể xuống hơn 3man5) http://www.airmacau.com.mo/eng/
Vietnam Airline (Hành lý ký gửi 40kg, bay thẳng, giá thấp nhất khoảng 4man4): https://www.vietnamairlines.com/jp/vi/home

Jetstar Pacific (Hành lý tự chọn mua theo gói, giá thấp nhất khoảng 3man2): http://www.jetstar.com/jp/ja/home

Bạn không thể ngày nào cũng lướt qua trang chủ hay fanpage của các hãng hàng không để chờ tin khuyến mại được nhưng ngày nào cũng có thể check mail, vậy nên hãy đăng ký thành viên và nhận mail báo tin khuyến mại để biết được khi nào các hãng này có chương trình giảm giá thì sẽ tiện hơn cả.
images

  1. Sử dụng các trang so sánh giá
    Các trang web so sánh giá đều sẽ hiển thị cho bạn lựa chọn có giá thấp nhất, bạn có thể lùng vé rẻ bằng cách, tìm theo ngày trên các trang sau:
    Skyscanner(https://www.skyscanner.net)
    スクリーンショット 2017-04-11 13.39.20
    Google Flight(https://www.google.co.jp/flights/)
    スクリーンショット 2017-04-11 13.31.58
    4. Xóa cookie của trình duyệt
    Một số trình duyệt kiểm soát hành vi ngừoi dùng như Google Chrome có thể lưu giữ lại thông tin tìm kiếm vé máy bay của cá bạn. Có một số ý kiến cho rằng việc lưu giữ thông tin này có thể khiến các hãng bán vé nắm được nhu cầu tìm kiếm trong một số lộ trình nhất định của bạn và sẽ không hiển thị vé giảm giá cho lộ trình bạn muốn tìm. Một số bạn đã thử xoá cookie trên trình duyệt rồi mở lại trang bán vé và nhận thấy có sự thay đổi về giá vé. Vậy nên thỉnh thoảng bạn hãy xoá cookie của trình duyệt để xem vé có rẻ hơn không nhé!
  2. nguồn: isempai

外国人の在留資格ってなに??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月06日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日は大手派遣業社さんのセミナーに参加してきました。

派遣会社ではあるものの正社員雇用をして入社後はしっかり専門知識の教育にも力を入れている素晴らしい会社さんでした。

ただしかなりスペックの高い求職者の方でなければ内定を取るのは難しそうだなという印象を受けました。

外国人採用も行っているということで、弊社の人材も可能であれば紹介していければなあと思いました。

 

 

さて、今日のテーマです。

今日から外国人を雇う上で知っておきたい重要事項についてご紹介していきたいと思います。

その第一弾として「在留資格」についてお話していこうと思います。

 

 

hgfseryj

 

 

 

 

これまでにも「在留資格」という言葉は使っていましたが、そもそも在留資格とはどういうものなのかについて詳しくご説明していこうと思います。

 

 

 

 

日本滞在を希望する外国人に対し、入管局が審査し許可・不許可を決める

 

外国人が日本に入国し滞在することを希望しても、希望者みんなが日本に入国・滞在できるわけではありません。

入管局が審査して、許可された外国人だけが日本に入国・滞在することができます。

入管法という法律で決められた条件・基準をパスした外国人だけ在留資格が許可されます。

在留資格には3月~5年などの有効期間があり、期限が切れるまでに更新が必要です。

 

 

 

thL6Z738KT 

 

 

 

 

 

 

入管法で決められた条件・基準によって審査される

 

みなさんが車の免許を取ったときのことを思い出してください。

運転免許を取るには、自動車学校で実技講習を済ませていること、年齢18歳以上、視力が0.7以上あることなどの条件をクリアしていなければ免許が出ません。

在留資格も法律で決められた基準を満たしていないと許可されません。

もし外国人がどんな仕事でもよいから日本で仕事をしたいと希望しても、入管局は日本滞在に必要な在留資格を許可しません。

現在の日本は、移民の受け入れを認めていない国です。

「就労ビザ」と呼ばれることの多い「就労の在留資格」を得るためには、専門的な知識・技術を持つ外国人が、日本で専門的な(高度な)仕事に就くことが必要です。

入管局が単純労働と考える仕事に対しては就労の在留資格は許可されません。

該当する在留資格なしという理由で、就労の在留資格が出ないこともあります。

また、日本人と結婚した外国人には「日本人の配偶者等」という在留資格が与えられます。

日本人の妻、または夫という身分(配偶者という法律上の地位)のある外国人が夫婦関係を証明する書類を付けて入管局に申請し、許可されれば「日本人の配偶者等」の在留資格が与えられます。

偽装結婚が疑われ、真実の夫婦でないと判断されれば在留資格は許可されません。

 

 

kjnhgvf

 

 

 

 

 

 

在留資格は「日本で活動するための在留資格」、「外国人の身分に基づく在留資格」に区分される

 

在留資格は大きく2種類に区分されます。

 

〈日本で一定の活動をするための在留資格〉

(第1の1)

外交・・・・外国政府の大使、公使、総領事等とその家族

公用・・・・外国政府の職員等とその家族

教授・・・・大学の教授など

芸術・・・・画家、作曲家、著述家など

宗教・・・・外国の宗教団体から派遣される宣教師等

報道・・・・外国の報道機関の記者、カメラマンなど

(第1の2)

高度専門職・・・・・最先端技術の研究者など

経営・管理・・・・・企業等(国内企業、外資系企業)の経営者、管理者

法律・会計業務・・・弁護士、公認会計士など

医療・・・・・・・・医師、歯科医師、薬剤師など

研究・・・・・・・・政府関係機関や企業等の研究者

教育・・・・・・・・小・中・高校の語学教師など

技術・人文知識・国際業務・・・大学の理工学部を卒業した技術者、民間企業の営業担当者、通訳者、語学教師など

企業内転勤・・・・・外国の事業所からの転勤者

介護・・・・・・・・介護福祉士

興行・・・・・・・・歌手、ダンサー、俳優、プロスポーツ選手など

技能・・・・・・・・外国料理の調理師、貴金属加工職人、パイロットなど

技能実習・・・・・・技能実習生

(第1の3)

文化活動・・・・・・日本文化の研究者など

短期滞在・・・・・・観光、短期商用、親族・知人訪問など

(第1の4)

留学・・・・・・・・大学・短期大学・高等専門学校、日本語学校等の学生

研修・・・・・・・・研修生(日本の技術を研修する人達)

家族滞在・・・・・・在留外国人が扶養する配偶者・子

(第1の5)

特定活動・・・・・・ワーキングホリデー、アマチュアスポーツ選手など

 

〈外国人の身分に基づく在留資格〉

(第2)

永住者・・・・・・・法務大臣から永住の許可を受けた者

日本人の配偶者等・・日本人の配偶者・実子・特別養子

永住者の配偶者等・・永住者・特別永住者の配偶者・実子

定住者・・・・・・・日系人など

 

 

日本人と結婚した外国人や日系人などに与えられる「外国人の身分に基づく在留資格」には就労制限がありません。

日本人と同様に、原則、どんな仕事にも就くことができます。

 

 

hnjiuyfgh

 

 

 

まとめ

 

外国人の在留資格とは車の運転免許のように、役所が与える許可の一つです。

在留資格が許可された外国人でなければ日本に滞在できません。

許可されていなければ、不法滞在になります。

在留資格の許可・不許可・取消しなどの行政行為は入管局が取り扱っています。

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login