メニュー

新着情報

労働時間の規制、外国人と日本人で違いは?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年01月17日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

昨日から弊社で営業を担当している人たちが中国へ出張に行っています。

留学生の日本語学校斡旋と特定技能外国人の企業への斡旋を目的に動いています。

私が中国へ留学に行っていた時はFacebookやLINEなどのSNSは使えなかったのですが、今ではLINEを使うことができるのですね。

普通にLINEで連絡が取れていることに驚きでした。

そんなこんなで約10年以上ブランクのある中国語の勉強を最近また始めることにしました。

今も事務所で中国語フレーズを流し聞いていたりwww

ベトナム同様中国での特定技能に向けた試験開催日などは発表されていないのですが、中国でも今年からスタートするとの情報が入ってきています。

それに先駆けて提携先を増やしていこうと考えています。

日本の特定技能外国人の受入れ企業様がいましたら、ぜひ一度お問い合わせください。

特定技能の仕組みなどについて詳しくお話をさせていただきます。

 

 

 Q.労働時間の規制、外国人と日本人で違いは?

 労働時間の規制に関し、外国人と日本人とで違いはありますか。

 

A.原則として外国人と日本人で違いはない。

 

 

 

外国人にも労働基準法が適用

 

外国人も日本で働く場合は、労働基準法の適用を受けます。

労働基準法32条は、休憩時間を除いて1日に8時間、1週間に40時間を法定労働時間と定め、これを超えて労働をさせてはならないとしています。

したがって、事業者は、外国人に対しても原則として、この時間内で労働させることが求められます。

 

thNY79FYCZ 

 

 

 

 

「留学」、「家族滞在」の在留資格者には注意

 

「留学」、「家族滞在」の在留資格をもって在留する外国人がアルバイト等の就労活動を行う場合には、特別な労働時間の規制がありますので注意が必要です。

「留学」、「家族滞在」の在留資格者は、原則として就労は認められていませんが、地方入国管理局で資格外活動の許可を受けることで就労が可能です。

しかし、資格外活動の許可を受けて就労する場合でも、「留学」、「家族滞在」の在留資格者の労働時間は、原則として1週間28時間までとされています。

なお、「留学」の在留資格者は、在籍する教育機関が夏休み等の長期休業期間中については、1日8時間まで就労することができます。

したがって、事業主は、「留学」や「家族滞在」の在留資格をもって就労する外国人を雇用する場合には、事前に「在留カード」、「資格外活動許可書」などにより就労の可否及び就労可能な時間数を確認することが必要です。

なお、従前は、「留学」と「就学」が区別され、「就学」の在留資格者は、就労可能時間が1日4時間までとされていました。

しかし、法改正により平成22年7月1日以降は、「留学」の在留資格へと一本化され、現在では、従前「就学」の在留資格であった外国人も「留学」の在留資格者として取り扱われています。

 

 thDII5DMH7

 

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月27日(木)

Chế độ trợ cấp thôi việc ở Nhật

 

Không ít doanh nghiệp ở Nhật có áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc 退職金制度(たいしょくきんせいど)dành cho nhân viên sau một thời gian gắn bó với công ty. Đây là chế độ rất đặc trưng của doanh nghiệp Nhật nhằm mục đích giữ nhân viên làm việc lâu dài, cũng như nhân viên có một khoản tiền để sử dụng khi về già. Tuy nhiên chế độ từ trước đến nay có điểm bất cập là phải đủ số năm làm việc tối thiểu theo quy định của từng doanh nghiệp để nhận được số tiền này, cũng như phía doanh nghiệp có gánh nặng phải chuẩn bị một khoản tiền riêng. Để giải quyết hai vấn đề trên, chế độ trợ cấp thôi việc mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Nhiều bạn đi làm không rõ về chế độ này có điểm gì khác biệt so với chế độ cũ, cũng như có nên lựa chọn chế độ mới hay không.

Chế độ trợ cấp thôi việc là gì

Chế dộ 退職金(たいしょくきん) là chế độ doanh nghiệp sẽ chi trả một khoản tiền cho nhân viên khi nghỉ việc công ty. Số tiền được chi trả khi nghỉ việc này sẽ thay đổi tuỳ theo lý do nghỉ việc ở phía người lao động hay phía doanh nghiệp, cũng như thay đổi theo số năm làm việc, học vấn và quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên chế độ này không được quy định bắt buộc thực hiện trong luật pháp, nên tuỳ vào doanh nghiệp sẽ có chế độ trợ cấp thôi việc hay không.

Các hình thức của chế độ của trợ cấp thôi việc

Chế độ trợ cấp thôi việc được nhiều người biết nhất là 退職一時金(たいしょくいちじきん– chế độ nhận một lần toàn bộ số tiền khi nghỉ việc. Số tiền được trợ cấp sẽ thay đổi theo số năm làm việc cũng như chức vụ tuỳ theo cách tính của từng doanh nghiệp.

Có các cách tính như 基本給連動型(きほんきゅうれんどうがた)theo lương cơ bản và số năm làm việc, 別テーブル方式 tính theo lương cơ bản và số năm làm việc nhưng nhân hệ số chức vụ. Ngoài ra, cách tính ポイント制 theo năng lực của cá nhân, đánh giá trong nội bộ cũng như chức vụ, chứng chỉ trong doanh nghiệp và 定額制 (ていがくせい) theo số năm làm việc, chức vụ cũng như lý do thôi việc.

Trường hợp nghỉ việc vì lý do cá nhân, chỉ 50% doanh nghiệp cho phép nhận tiền trợ cấp với thời gian làm việc trên 3 năm.

Ví dụ về số tiền trợ cấp cho nhân viên tại doanh nghiệp lớn tốt nghiệp đại học và thôi việc với lý do cá nhân:

Thời gian làm việc trên 3 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 23 vạn yên
Trên 5 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 44 vạn yên
Trên 10 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 115 vạn yên
Trên 15 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 225 vạn yên

Tuy nhiên gần đây, xu hướng tuyển dụng ở Nhật có sự thay đổi từ tuyển dụng trọn đời 終身雇用(しゅうしんこよう) sang xu hướng người lao động sẵn sàng chuyển việc để nắm bắt cơ hội, cũng như phía doanh nghiệp cũng đề cao kết quả công việc hơn số thời gian làm việc. Trong bối cảnh đó, chế độ trợ cấp thôi việc với cách tính theo số năm làm việc đã không còn được nhiều doanh nghiệp quan tâm như trước. Với chế độ trợ cấp thôi việc cũ, doanh nghiệp phải chịu gánh nặng về việc chuẩn bị số tiền để chi trả cho nhân viên, cũng như trong trường hợp doanh nghiệp phá sản nhân viên sẽ chịu rủi ro về việc không được chi trả khoản tiền này. Để giải quyết vấn đề này, chế độ trợ cấp thôi việc cũ 退職一時金(たいしょくいちじきん) đã dần chuyển sang chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど).

Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm 年金(ねんきん) có trong cụm từ 退職年金制 khác gì với khái niệm nenkin trong chế độ lương hưu mà nhiều bạn quen thuộc là 国民年金(こくみんねんきん) và 厚生年金(こうせいねんきん).

Nenkin chia ra làm hai loại là 公的年金(こうてきねんきん)– nenkin công cộng và 私的年金(してきねんきん)– nenkin tư hữu. 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản và 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp vào nenkin công cộng, là chế độ lương hưu mà bất cứ ai trên 20 tuổi ở Nhật đều có nghĩa vụ tham gia. Chế độ trợ cấp thôi việc đang được đề cập trong bài viết này được xếp vào nenkin tư nhân, là một chế độ phúc lợi riêng của doanh nghiệp dành cho nhân viên. Khoản tiền nhận được từ chế độ này nhân viên có thể sử dụng như một khoản để lo cho tuổi già khi về hưu, bởi vậy từ nenkin trong cụm từ này chỉ có ý nghĩa là một khoản có thể dùng khi về già chứ không phải nenkin công cộng bắt buộc tham gia.

Để dễ hiểu hơn, nenkin ở Nhật được xếp 3 tầng, trong đó 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản sẽ nằm ở tầng 1, đối tượng tham gia là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp ở tầng thứ 2, đối tượng tham gia là tất cả những người thuộc đối tượng của tầng 1 và đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi. 退職年金 được xếp vào tầng thứ 3, đối tượng là những người đi làm thuộc tầng thứ 2 và doanh nghiệp đang làm việc có tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc.
1-300x225.png

Giải thích về chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)

Chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど) cho phép lựa chọn nhận tiền như một khoản để lo tuổi già, chứ không phải nhận một lần toàn bộ số tiền lúc nghỉ việc, cũng như có thể tiếp tục duy trì chế độ sau khi chuyển việc bằng cách làm thủ tục chuyển sang công ty mới hoặc chuyển sang hình thức cá nhân. Ngoài ra, chế độ này được hưởng nhiều đãi ngộ về thuế, cũng như người lao động không phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp phá sản.

Có hai hình thức 確定給付型(かくていきゅうふがた)– Hình thức quy định trước về số tiền trợ cấp sẽ nhận được và 確定拠出型(かくていきょしゅつがた) – Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ. Trong 確定拠出型(かくていきょしゅつがた)- Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ có hình thức cá nhân tự đóng 個人型確定拠出年金(gọi tắt là iDeCo) và hình thức doanh nghiệp hàng tháng đóng để nhân viên có một khoản nhận khi về già là企業型確定拠出年金(gọi tắt là 企業型DC).

Khi các bạn đi làm, hầu hết sẽ liên quan đến hình thức trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp sẽ đóng hàng tháng là 企業型確定拠出年金(企業型DC) nên chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về hình thức này có điểm lợi gì, cũng như có nên lựa chọn hình thức nhận trợ cấp thôi việc này hay không.

Trợ cấp thôi việc theo hình thức doanh nghiệp đóng hàng tháng 企業型確定拠出年金(企業型DC) 


Giải thích về chế độ 企業型DC
Đây là chế độ mà doanh nghiệp chuẩn bị để nhân viên có một khoản để lo khi về già. Doanh nghiệp sẽ đóng tiền hàng tháng và nhân viên được tự mình vận hành/ đầu tư cũng như nhận số tiền này. Nếu cá nhân đầu tư tốt số tiền này sẽ có khả năng nhận được số tiền nhiều hơn số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả.
3-300x139.png

Khoản tiền đóng góp hàng tháng sẽ do ai chi trả?
Trợ cấp thôi việc doanh nghiệp đóng hàng tháng sẽ do doanh nghiệp là bên có trách nhiệm chính đóng tiền hàng tháng cho nhân viên. Nhân viên ở các doanh nghiệp có tham gia vào chế độ này cũng như đảm bảo các quy định theo yêu cầu sẽ có tư cách tham gia chế độ này.
Tuỳ vào doanh nghiệp mà nhân viên cũng có thể đóng góp thêm vào khoản dành cho trợ cấp này theo chế độ マッチング拠出 – doanh nghiệp và nhân viên cùng đóng góp. Trường hợp nhân viên đóng góp thêm vào trợ cấp này, toàn bộ số tiền sẽ được tính để giảm thuế (所得控除の対象).

Khi nào sẽ nhận được tiền trợ cấp này?
Trên nguyên tắc sau 60 tuổi bạn mới có thể nhận dược số tiền này để lo cho tuổi già. Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể nhận được số tiền này trước 60 tuổi, cụ thể:

  • Trường hợp bị thương tật có quy định trong pháp luật (Nhận tiền theo hình thức 障害給付金 – tiền trợ cấp thương tật).
  • Trường hợp cá nhân tham gia trợ cấp tử vong (Người nhà nhận tiền theo hình thức 死亡一時金– nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do cá nhân tham gia tử vong)
  • Trường hợp đủ các yêu cầu theo quy định (Nhận tiền theo hình thức 脱退一時金 – nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do không tiếp tục tham gia chế độ).

Tuy nhiên lưu ý tuỳ theo gói trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp tham gia thì quy dịnh về độ tuổi bắt đầu được nhận chế độ cũng như độ tuổi không dủ điều kiện tiếp tục tham gia không phải là 60 tuổi, mà cũng có trường hợp thay dổi trong khoảng từ 61 – 65 tuổi.

Cá nhân tự vận hành/đầu tư khoản tiền trợ cấp này như thế nào?
Việc đầu tư/vận hành của cá nhân ở đây không phải là việc lựa chọn từng loại cổ phiếu riêng lẻ, mà sẽ lựa chọn nơi để uỷ thác đầu tư trong danh sách các nơi uỷ thác đầu tư mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Các khoản uỷ thác đầu tư này bao gồm nhiều nội dung khác nhau tuỳ vào nơi vận hành cũng như có thể lựa chọn kết hợp nhiều sản phẩm để đầu tư số tiền của trợ cấp.

Về căn bản các sản phẩm để đầu tư chia làm hai loại元本確保型 – đảm bảo số tiền đầu tư không bị hao hụt như定期預金 gửi tiết kiệm hay 保険 đóng bảo hiểm và 投資信託 – uỷ thác đầu tư, đặt lợi nhuận làm yếu tố ưu tiên.

Có nên tham gia vào chế độ này hay không?

Tuỳ doanh nghiệp sẽ cho phép nhân viên lựa chọn tham gia vào chế độ này hay không. Trong trường hợp có thể lựa chọn, điểm lợi và điểm hại của việc tham gia chế độ này là gì.

Trường hợp lựa chọn không tham gia vào chế độ này, điểm lợi là bạn sẽ nhận được trực tiếp số tiền mà công ty chi trả cho chế độ này hàng tháng. Bởi vậy số tiền nhận được sẽ nhiều hơn và không phải đợi đến 60 tuổi để nhận được số tiền này.

Tuy nhiên, nếu lựa chọn tham gia vào chế độ này, sẽ có các điểm lợi như sau:

  • Số tiền công ty đóng hàng tháng cho bạn sẽ không phải đóng thuế.
    VD: Hàng tháng tiền đóng là 2 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 4 vạn yên tiền thuế so với việc không tham gia và nhận vào tiền lương hàng tháng.
    -> 20 năm sẽ giảm được tổng 80 vạn yên tiền thuế.
  • Trường hợp cá nhân tham gia đóng thêm vào thì toàn bộ số tiền cá nhân đóng sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
    VD: Hàng tháng cá nhân đóng thêm 1 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 1,8 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
    -> 20 năm sẽ giảm được 36 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
  • Toàn bộ số tiền lãi/ sinh lời từ khoản đầu tư của chế độ này không phải đóng thuế.
    VD: Sau 30 năm tiền lãi từ khoản đầu tư là 30 vạn yên. Số tiền này sẽ được nhận toàn bộ chứ không phải chịu đánh thuế.
  • Thời điểm nhận tiền của chế độ này sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
  • Nếu sau 60 tuổi vẫn ở Nhật sẽ có một khoản để lo tuổi già, vì khoản tiền nhận được từ chế độ lương hưu trong trường hợp lương thấp sẽ không đủ để chi tiêu.

2-300x141.png
Với các bạn du học sinh, nhiều bạn không rõ có ở Nhật đến 60 tuổi hay không, trong trường hợp về nước trước liệu số tiền này có mất đi không. Tuy nhiên nếu đảm bảo 3 điều kiện dưới đây các bạn có thể nhận toàn bộ số tiền giữa chừng chứ không phải đợi đến 60 tuổi theo quy định:

  • Tổng số tiền đóng không vượt quá 15 vạn yên.
  • Không tham gia vào chế độ này của công ty khác, hay chế độ cá nhân iDeCo
  • Không quá 6 tháng kể từ ngày dừng tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc của doanh nghiệp.

Theo Tomonivj.jp

国籍による労働条件の差は違法?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年01月16日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

昨日、一昨日とコラムを書くことができませんでした。

これから益々件数が多くなるであろう特定技能の申請書類作成における必要な項目をまとめる作業に丸2日費やしていました。

大枠のものはできたのであとは行政書士の先生に確認いただき問題なければどんどん企業情報を先生にお渡しし、記入いただいたものを私が入管に提出に行くという流れを作っていきたいと考えています。

今年に入って弊社で紹介した「外食」の特定技能外国人の在留資格の申請許可が下りました。

今回は約2週間ほどで結果が出ました。

昨年は2か月ほどかかっていたのにすごいスピード交付に我々も驚きでした。

特定技能だけで5年間で35万人ですから、それぐらいのスピード感がないと間に合わないですからね。

ますます盛り上がりを見せて来ている特定技能、ご興味のある企業様はぜひ一度お問い合わせください。

 

 

 

 Q.国籍による労働条件の差は違法?

 外国人と日本人とで労働条件に差を設けることは違法ですか?

 

A.国籍を理由とする差別的取扱いは許されない。

 

 

均等待遇の原則

 

労働基準法3条は、「使用者は、労働者の国籍、信条又は社会的身分を理由として、賃金、労働時間その他の労働条件について、差別的取扱をしてはならない」と規定しています(均等待遇の原則)。

この均等待遇の原則は、事業者が労働者の国籍を理由として、他の労働者とは異なる差別的な取扱いを行うことを禁じていますので、外国人と日本人とで労働条件に差を設けることは同条違反となる可能性があります。

もっとも、同条が禁止する「差別的取扱」とは、労働条件に差を設けること一般を意味するものではなく、合理的理由もなく、もっぱら国籍を理由として異なる取扱いをしていることを意味するものと裁判例では解されています。

したがって、合理的理由に基づいて外国人と日本人との労働条件に差が設けられている場合は、違法とされるわけではありません。

例えば、所得水準の低い国の外国人労働者の賃金を日本人労働者より低廉な賃金に設定することは合理的理由がないとして違法とされる可能性が高いでしょう。

これに対して、外国人客に対する接客が求められる時間帯の勤務について、外国人労働者に対して優先的にシフトを組むような取扱いは、合理的な理由があるとして、「差別的取扱」にあたらないと解される可能性が高いと思われます。

 

bfgs

 

 

 

 

 

「国籍」による差別が問題となった事件

 

「国籍」を理由とする労働基準法3条違反が問題となった事件としては、以下のようなものがあります。

東京国際学園事件は、外国語専門学校の教員が、外国人教員については期間の定めのある嘱託社員としての採用しか予定していないことが、憲法14条、労働基準法3条に違反している等、主張した事件です。

この事件では、外国人教員にとって魅力ある賃金を提供するため、外国人教員を期限の定めのある嘱託社員として扱う一方、従来の賃金体系より高額の賃金を提供していたという事情があったため、裁判所は、外国籍または人種による明らかな差別であると認めることはできないと判断しています。

また、デーバー加工サービス事件は、外国人研修・技能実習制度に基づき来日し、工場での鉄筋加工の業務に従事していた中国人研修生・技能実習生が、支払われている賃金等の額が日本人従業員の賃金額よりも著しく低廉であるのは労働基準法3条に違反する等、主張した事件です。

裁判所は、研修生・技能実習生が必ずしも十分な日本語能力を有せず、日本人従業員と完全に同等の業務遂行能力を有していたとはいえないこと、事業者は、外国人研修生・技能実習生を受け入れるために有形無形の負担をしているなどを考慮し、外国人研修生・技能実習生に対する賃金としては合理的な範囲内のものとして、労働基準法3条違反の主張を退けています。

一方、ナルコ事件は、外国人研修生として工場で勤務していた中国人研修生が、住宅費控除について、日本人従業員よりも高い金額を控除する使用者の取扱いは労働基準法3条に違反する等、主張した事件ですが、この事件について一審の裁判所は、中国人研修生と日本人従業員との間で住宅費控除の金額が異なる根拠について詳細に検討した上、使用者の当該住宅費控除の取扱いは不平等なものであって合理性を欠き、労働基準法3条に違反すると判断しています。

なお、本件は、その後、高裁において和解が成立しています。

 

thPU1IJP5N

 

 

 

ホームページを公開しました。

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年06月25日(月)

TOHOWORKのホームページを公開いたしました。

BÙNG TIỀN ĐIỆN THOẠI Ở NHẬT VÀ CÁI KẾT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月14日(金)

Bùng tiền điện thoại ở Nhật

 

Chẳng nên tẹo nào. Nhưng có một số bạn trong những hoàn cảnh nhất định vẫn phải quyết định "bùng là thượng sách" (tẩu vi thượng sách). Vì thế, hôm nay mình muốn nói một chút về chuyện này để các bạn yên tâm mà ... không bùng ^^ (Chẳng lẽ khuyên bạn làm chuyện xấu?!).

 

Nhà mạng cũng hay cài bạn vào bẫy lắm, tính tiền lằng nhằng đội lên cao, hỏi thì chẳng giải thích rõ ràng, nhất là phí dùng Internet. Bạn thấy phi lý và quyết định bùng.
Bài này nói về hậu quả của việc bùng.

 

mobilejapan.jpg?height=300&width=400

"Cố đừng bùng bạn nhé! ♥♥♥"

 

Giả sử bạn mua điện thoại (tức là mua sim và điện thoại) thì bạn phải ký hợp đồng 2 năm. Tiền làm hợp đồng là 2500 yên, tầm đấy. Mỗi tháng bạn trả tiền thuê bao, ví dụ gọi White có Email của Softbank là tầm 1200 yên/tháng, cộng với tiền điện thoại trả góp hàng tháng. Nếu bạn chọn điện thoại 0 yên (thật ra là ví dụ 2000 yên/tháng những được miễn giảm về 0 yên/tháng) thì bạn chỉ trả thuê bao thôi. Giả sử thế.

 

Thế nhưng giữa hợp đồng bạn cắt không dùng nữa. Thế thì bạn phải trả:

- Tiền sử dụng tháng đó chia theo ngày (ví dụ bạn xài nửa tháng thì đóng 1 nửa thôi)

- Tiền hủy hợp đồng trước thời hạn, 10 ngàn yên chẳng hạn

- Tiền máy mà bạn được miễn trong thời gian còn lại, giả sử còn 8 tháng và tiền máy được miễn 2000 yên/tháng thì tiền bạn phải trả cho máy là 16 ngàn yên, tất nhiên máy là của bạn!

 

Và không phải họ thu của bạn khi hủy, mà sau khi hủy tới ngày thanh toán hóa đơn gửi về nhà bạn (nếu bạn trả ở kombini). Hay họ sẽ rút từ tài khoản ngân hàng nếu bạn dùng hình thức trả bằng cách cho rút ngân hàng. Nhưng bạn không trả, bằng cách rút sạch tiền khỏi tài khoản! Hoặc bạn đóng luôn tài khoản ngân hàng cho nó hoành bánh tráng.

 

Thế thì việc gì xảy ra?

 

Nhà mạng có kiện bạn không?

Họ có thể kiện bạn, nhưng về cơ bản là KHÔNG. Nguyên tắc kinh doanh là không kiện khách hàng. Vì nếu làm thế, công ty thiệt hại nhiều hơn là lợi. Giả sử bạn nợ họ 20 ngàn, họ kiện bạn thì cùng lắm họ cũng thu lại được chỉ 20 ngàn thôi. Họ mất nhiều thứ như thuê luật sư (tất nhiên là nếu thua bạn phải trả phí này nhưng họ phải trả trước mà), thời gian, công sức cho việc kiện. Chẳng đáng gì. Nhưng quan trọng hơn: Họ sẽ mất khách hàng do ai cũng sợ bị họ kiện, nên họ chuyển hãng khác. Hoặc đơn thuần người dùng họ ghét, họ qua hãng khác. Lợi chẳng thấy đâu, chẳng đáng gì mà hại rất ghê.

 

Giả sử bạn phải trả 2 man cho họ và 50 man thuê luật sư. Một hãng mạng điện thoại làm khách hàng mất 52 man ư? Chết đi nhé. Tôi cũng chẳng dùng hãng đó.

 

Do đó, về cơ bản thì công ty không kiện khách hàng.

 

(Giống Microsoft, nếu bạn dùng Windows lậu cho cá nhân thì không kiện. Nhưng bạn là công ty và xài số lượng lớn cho công việc kinh doanh thì họ sẽ kiện. Hoặc bạn sao lậu và bán kiếm lời thì họ sẽ kiện cho bạn ngồi rũ tù luôn ý chứ. Còn xài trên máy cá nhân thì về cơ bản họ không kiện cáo.)

 

Bạn vào danh sách đen

Bạn không trả tiền thì vào danh sách đen của nhà mạng nhé. Nhưng không có nghĩa là bạn ở trong danh sách đen của nhà mạng khác. Tức là, bạn có thể bị Softbank cho vào danh sách đen của họ, nhưng với hãng AU bạn vẫn trong sạch. Bạn vẫn đăng ký AU như thường không sao. Tại sao các nhà mạng không chia sẻ danh sách đen cho nhau và cấm cửa bạn? Thế thì có mà chết à. Bạn chạy khỏi Softbank thì AU mừng, có thêm khách mới mà, dại gì. Kinh doanh nhà mạng ở đâu cũng lời khủng hết trơn!

 

Thế bạn có quay lại được không? Được chứ, khi bạn muốn đăng ký lại thì về cơ bản là trả nợ cũ, cộng lãi vay nhưng không đáng kể lắm. Do đó, sau này bạn giàu rồi thì bạn quay lại tiền cũ đáng mấy!

 

Ví dụ tôi cũng bùng của bọn Softbank do ghét cách làm ăn chặt chém của bọn này. Nhưng do đã đổi hộ chiếu, nên nếu lại quay lại Nhật thì tôi sẽ có thẻ người nước ngoài khác, lại là "người mới" nên có khi đăng ký lại vẫn ngon. Còn AU và Docomo thì tôi vẫn vô cùng trong sạch. À phải nói là bọn Softbank nó cũng chặt chém mấy cái phi lý nên tôi ghét! ^^

 

Vào danh sách đen thì điện thoại xài được tiếp không?

Bạn phải chú ý là thế này: Danh sách đen là thông tin cá nhân của bạn và cái sim của bạn. Tức là bạn là Nguyễn A, số đăng ký người nước ngoài là xxxxxxx và bạn trong danh sách đen. Nên cái điện thoại không liên quan gì. Lấy sim khác (đang hoạt động) lắp vào xài ngon. Bạn bán điện thoại cho người khác họ vẫn xài ngon. Tất nhiên là vào danh sách đen thì mọi sim đăng ký tên bạn nhiều khả năng sẽ tèo chứ không chỉ cái sim mà bạn bùng.

 

Chẳng tội lỗi gì lắm!

Bạn cần nhớ các nhà mạng ở Nhật là 取りすぎ torisugi = "thu lời quá khủng" nên chuyện bùng là chuyện thường ngày ở huyện. Chẳng ai thấy tội lỗi gì mấy. Thật ra thì cũng có thể chẳng bùng lâu, vì khi đăng ký lại thì lại tính ân oán xưa để bắt bạn trả mà. Đằng nào thì bạn cũng chỉ chuyển được giữa Softbank, AU, Docomo, ai cũng thu tiền của bạn cả. Nên cũng chẳng chạy đi đâu trừ khi bạn chuyển qua Line hay Viber.

 

Tất nhiên, không vì thế mà bạn nên bùng. Ý tôi là, đừng có xài tới mấy chục man (vạn) yên rồi bùng, vì tiền lớn thì họ có thể kiện bạn ra tòa và bắt bạn phải trả cũng nên. Chỉ nên bùng số gì đó nho nhỏ, mà tốt nhất là nên giữ lý lịch trong sạch là ngon nhất.

外国人従業員への就業規則の周知、注意点は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年01月10日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

 

昨日、一昨日くらいからベトナム国内でも特定技能の送出し許可の交付が始まったそうです。

聞くところによると70機関ほどがすでに許可を取得しているようです。

今後は自由にベトナムから呼ぶことは制限され許可を得た送出し機関を通しての形になりそうです。

弊社でも昨日、全国に700店舗以上あるという大手外食チェーンと商談があり、大半を国外から取りたいというお話をいただきました。

費用面はもちろんですが、在留資格のことや登録支援機関をどうするのかなど詰めていかなければならないこともまだまだありますが、いいスタートが切れそうです。

ここからは加速度的に人材の争奪戦になると思います。

特定技能外国人の雇用を検討されている方は早めの決断が必要になるかと思われます。

ご相談ベースでも構いませんので、聞きたいことなどありましたらお気軽にお問い合わせください。

 

 

Q.外国人従業員への就業規則の周知、注意点は? 

就業規則は従業員に周知しなければならないものですが、日本語がよくわからない外国人従業員がいる場合、日本語で書いた就業規則を備えておくだけではだめですか。 

 

A.日本語で記載された就業規則を備えるだけでは不十分。

 

 

 

就業規則の周知義務

 

労働基準法106条1項は、事業者に対して就業規則の周知義務を規定し、同法施行規則52条の2は、その周知方法について以下の方法を定めています。

 

(1)常時各作業場の見やすい場所へ掲示し、又は備え付けること。

(2)書面を労働者に交付すること。

(3)磁気テープ、磁気ディスクその他これらに準ずる物に記録し、かつ、各作業場に労働者が当該記録の内容を常時確認できる機器を設置すること。

 

このように労働基準法・同施行規則上は、外国人労働者に対する就業規則の周知方法について日本人労働者と異なる具体的な規定があるわけではありません。

しかし、労働者は、就業規則を理解できなければ守ることはできませんので、就業規則の周知方法は形式的なものでは足りず、実際的、現実的に従業員が就業規則の内容を認識・理解できる方法で周知することが求められているといえます。

そのため、日本語がよくわからない従業員がいるにもかかわらず、日本語で書いた就業規則を備えておくだけでは、就業規則の周知義務を果たしたことにはならないでしょう。

 

shuchou 

 

 

 

 

 

厚生労働省の「外国人指針」

 

また、厚生労働省は、平成19年8月3日付で「外国人指針」(適用日は同年10月1日)を発表しています。

この指針の中でも、「労働条件の明示」や「労働基準法等関係法令の周知」については、「当該外国人労働者が理解できるようその内容を明らかにした書面を交付すること」、「分かりやすい説明書を用いる等外国人労働者の理解を促進するため必要な配慮をするよう努めること」などと規定されており、事業主は、外国人労働者が労働条件、関係法令の内容について実質的な理解ができるよう努めることが規定されています。

したがって、上記指針の要請からも、日本語がよくわからない外国人従業員がいる場合には、該当従業員の理解できる言語で、就業規則を翻訳したり、説明の機会を設けるなど、外国人従業員が就業規則について実質的に理解できる環境を整備することが求められているといえるでしょう。

 

gre

 

 

 

 

 

周知義務を怠る不利益

 

なお、フジ興産事件において最高裁判所は「就業規則が法的規範としての性質を有するものとして、拘束力を生ずるためには、その内容を適用を受ける事業場の労働者に周知させる手続が採られていることを要するものというべきである」と判示し、就業規則は、周知義務を果たして初めて法規範性を有するとしました。

また、平成20年3月1日から施行された労働契約法7条も「労働者及び使用者が労働契約を締結する場合において、使用者が合理的な労働条件が定められている就業規則を労働者に周知させていた場合には、労働契約の内容は、その就業規則で定める労働条件によるものとする」と規定するに至っています。

したがって、就業規則の周知を怠っていると懲戒処分をする場合や労働条件についての争いが生じた場合、就業規則の規定を主張できず事業主に不利益が及ぶ可能性があります。

日本語の理解できない外国人従業員がいる場合には、その従業員が理解できる言語により、就業規則の内容を十分説明しておくことが最低限必要といえるでしょう。

 

 bfgs

 

 

 

 

VISA MỚI DÀNH CHO CÁC BẠN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ở NHẬT TRỞ LÊN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月05日(水)

  Đã có tư cách lưu trú loại 特定活動 (tokuteikatsudo) mới kể từ ngày 30/5/2019.

Với tư cách lưu trú này, người nước ngoài được làm việc ở ngành dịch vụ, chế tạo v.v.. không được chấp nhận với visa kỹ sư.

 

Người nước ngoài phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới để được cấp tư cách lưu trú này.:

1) Người đã tốt nghiệp đại học hoặc viện đào tạo sau đại học của Nhật Bản và có học vị (tiến sĩ, thạc sĩ).

2) Có năng lực tiếng Nhật cao.

 

Về năng lực tiếng Nhật:

  1. A) Có N1 hoặc 480 điểm trở lên BJT.
  2. B) Những người chuyên về tiếng Nhật ở đại học hoặc viện đào tạo sau đại học (của Nhật hoặc của nước ngoài) và đã tốt nghiệp sẽ được coi là đáp ứng yêu cầu A.

 

Nội dung công việc phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới.

1) Công việc yêu cầu liên lạc song phương bằng tiếng Nhật.

2) Nội dung công việc bao gồm hoặc sẽ bao gồm công việc tương ứng visa kỹ sư.

 

* Công ty haken không được thuê người có tư cách lưu trú này.

日本語がわかる人はここを見てください。

ガイドライン:http://www.moj.go.jp/content/001294971.pdf

 

退職した外国人、年金保険料の返還は可能?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年01月09日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今朝、アメリカとイランの衝突がニュースになっているのを見ました。

すでにイラン側で80名ほどが亡くなっていると報道がありました。

恐らく今後はもっとひどい戦争になるのではないかと懸念しています。

日本も他人事ではなく経済的には打撃を受けるという報道もありました。

実際、車などのガソリンの価格がリッター150円を超えたということです。

また、金の価値が暴騰しているというのも耳にしました。

年明け早々波乱の幕開けにならないことを祈るばかりです。

 

 

 

 Q.退職した外国人、年金保険料の返還は可能?

外国人を雇用しましたが、1年で退職し、帰国することになりました。これまで支払っていた国民年金や厚生年金の保険料を返してほしいというのですが、可能ですか。 

 

A.脱退一時金需給の可能性あり。

※厚生年金や国民年金に加入していた外国人が、日本を出国した場合、日本に住所を有しなくなった日から2年以内に請求した場合は、要件によって脱退一時金を受給することができます。

 

 

脱退一時金の請求

 

脱退一時金は、短期滞在の外国人を対象に、年金保険料の掛け捨てを防止するために、外国人が日本を出国した場合、日本に住所を有しなくなった日から2年以内に請求すれば、年金保険料の一部が払い戻される制度です。

以前は出国してから請求しなければなりませんでしたが、平成29年3月からは、転出届を市区町村に提出すれば、住民票転出(予定)日以降に日本国内での請求が可能となりました。

なお、脱退一時金を受け取ると、その計算の基礎となった期間は年金に加入していた期間ではなくなります。

日本と年金加入期間通算の協定を締結している相手国の年金加入期間がある場合、日本と相手国の加入期間が通算されますが、脱退一時金を請求した期間は通算されなくなりますので、注意が必要です。

また、平成29年8月から、老齢年金の受給資格期間が25年から10年に短縮されましたので、10年以上の受給資格期間がある人は、脱退一時金を受け取ることができません。

 

awsdfew

 

 

 

 

 

脱退一時金の詳細

 

国民年金、厚生年金保険それぞれの脱退一時金について、要件などをまとめたものが図表1、2です。

 

 

図表1 国民年金の脱退一時金

要件 

①国民年金第1号被保険者保険料納付期間(免除期間も含むが計算式あり)が6月以上あること

②日本国籍を有しないこと

③老齢基礎年金の受給資格期間を満たしていないこと

④国民年金の被保険者でないこと

 

 該当しない場合

①国民年金の被保険者となっているとき

②日本国内に住所を有するとき

③障害基礎年金などの年金を受けたことがあるとき

④最後に国民年金の資格を喪失した日から2年以上経過しているとき

(ただし、資格を喪失した日に日本国内に住所を有していた人は、同日後に初めて、日本国内に住所を有しなくなった日から2年を起算します) 

 

 

図表2 厚生年金保険の脱退一時金

 要件

①厚生年金保険・共済組合等の加入期間の合計が6月以上あること

②日本国籍を有しないこと

③老齢厚生年金などの年金の受給権を満たしていないこと 

該当しない場合 

①国民年金の被保険者となっているとき

②日本国内に住所を有するとき

③障害厚生年金などの年金を受けたことがあるとき

④最後に国民年金の資格を喪失した日から2年以上経過しているとき

(ただし資格を喪失した日に日本国内に住所を有していた人は、同日後に初めて、日本国内に住所を有しなくなった日から2年を起算します) 

 

 

 ajighaih

 

HƯỚNG DẪN MUA VÉ THÁNG KHI ĐI TÀU Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年04月24日(水)

HƯỚNG DẪN MUA VÉ THÁNG KHI ĐI TÀU Ở NHẬT 

ben-white-226176-e1503028492154-1200x900.jpg

Tại Nhật Bản, xe lửa là hệ thống giao thông công cộng đi lại thuận tiện và được người dân Nhật Bản và du khách ưa chuộng. Đối với du học sinh sang học tại Nhật Bản và thường xuyên phải sử dụng dịch vụ xe lửa, khuyên các bạn nên mua vé tháng vì sẽ giúp các bạn tiết kiệm được một khoản tiền lớn.

Vé tháng trong tiếng Nhật gọi là Thế-kị-khên (定期券), là loại vé giao thông theo tháng nên rất tiết kiệm. Việc mua vé tháng cũng rất dễ dàng, có thể mua tại tủ bán vé xe lửa tại tất cả các nhà ga hoặc nếu không biết cách mua có thể hỏi nhân viên phụ trách ga xe lửa hướng dẫn, nhiều khi nhân viên còn mua giúp bạn.

Vé tháng có hai loại dành cho học sinh, sinh viên và người bình thường. Đối với học sinh, sinh viên có thể xin giấy xác nhận của nhà trường để xuất trình trực tiếp cho nhân viên bán vé sẽ được mua vé tháng với giá rẻ hơn (tuy nhiên đối với học sinh, sinh viên học ngoại ngữ, không phải là học sinh Trung học phổ thông, sinh viên đại học hay cao đẳng nghề sẽ không được mua vé tháng loại dành cho sinh viên mà phải mua vé tháng loại dành cho người đã đi làm).

Các bước mua vé tháng không khác so với việc mua vé bình thường, dưới đây là ví dụ các bước mua vé tháng của hệ thống xe lửa JR như sau:

    1. Tại tủ bán vé nếu người nào không biết tiếng Nhật hãy bấm chọn Menu bằng tiếng Anh.
    1. Bấm “Pass” để mua vé.
    1. Bấm “New Pass” để chọn mua vé mới.
      kp1.png
    1. Bấm “Commuter’s Pass” để mua vé tháng, nếu không được hãy bấm Other sau đó tìm tên nhà ga mình cần.
      kp2.png
    1. Chọn “Starting Station” chọn nhà ga đi.
      kp3.png
    1. Chọn “Arrival Station” chọn nhà ga đến.
      kp4.png
    1. Sau đó, hệ thống máy sẽ hiển thị hành trình tuyến đi cho bạn chọn, đồng thời thông báo giá vé tháng cho hành trình mà bạn chọn và trong hành trình đó bạn có thể lên xuống bất kỳ nhà ga nào đều được.
    1. Sau khi đã chọn hành trình tuyến đi, hệ thống sẽ hiển thị cho bạn chọn giữa “Purchase new Suica” (giá vé tháng sử dụng với thẻ Suica, mất thêm phí 500 Yên), “Magnetic Pass” (vé tháng sử dụng thẻ điện từ), “Continue using present Suica” (đối với người đã có thẻ Suica).
      kp5.png
    1. Hệ thống sẽ hiển thị số tháng cho bạn chọn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. Càng nhiều tháng giá vé càng rẻ.
      kp6.png
    1. Sau khi đã chọn số tháng mua, phải chọn ngày bắt đầu sử dụng vé tháng, có thể chọn sử dụng từ ngày cấp thẻ hoặc sau ngày cấp thẻ 7 ngày.
      kp7.png
    1. Sau đó thanh toán tiền theo như hiển thị.
      kp8.png
  1. Cuối cùng, hệ thống sẽ in thông tin chi tiết về điểm đi, điểm đến của hành trình và ngày hết hạn vé tháng. Nếu người nào muốn đổi vé tháng từ thẻ điện từ sang thẻ Suica có thể liên hệ với nhân viên nhà ga.
    kp9.png
    Sau khi đã có thẻ vé tháng, bạn có thể sử dụng để đi học hay đi làm rất thuận tiện và tiết kiệm. Ngoài ra, bạn có thể lên – xuống nhà ga trên hành trình đã chọn không giới hạn. Hơn nữa, thẻ vé tháng còn thuận tiện cho việc gia hạn bằng cách cho thẻ vào tủ và hệ thống sẽ hiện thị nội dung cho bạn chọn giữa gia hạn hay nạp tiền, khi chọn gia hạn sẽ không phải chọn lại hành trình tuyến đi.
    Đối với người muốn xem hành trình tuyến đi và giá vé tháng có thể truy cập vào trang web
    https://www.navitime.co.jp/transfer/pass/

CR: http://www.jreast.co.jp/e/ticket/purchase.htmlhttps://www.jreast.co.jp/suica/howtoget/commute01.htmlhttps://www.sakura-house.com/en/suicapasmo

外国人従業員の社会保険加入拒否、対応は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年01月08日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

年明け早々連日のように特定技能や登録支援機関のお問い合わせが入ってきています。

昨日は弊社からご紹介させていただいた外食の特定技能外国人の2次面接でした。

面接の練習をしたかいもあり、本人も自信があると言っていたので一安心です。

また、昨日は2月は行われる「外食」の技能試験の申込日でした。

申込みが殺到して一時回線がパンクしたと聞いています。

今年の4月に卒業する人達にとっては最後の砦になるだけあって大変人気のある試験のようですね。

今年は本格的に人材の争奪戦が繰り広げられると思います。

外食業界で外国人の雇用を検討されている企業様はぜひ弊社までお問い合わせください。

 

 

 Q.外国人従業員の社会保険加入拒否、対応は?

「社会保険料を控除されると手取りが少なくなるから、社会保険に加入したくない」と外国人従業員からいわれました。社会保険に加入しなくても問題ありませんか。雇用契約ではなく、請負契約や個人事業主という形を取れば社会保険加入手続を取らなくても大丈夫ですか。 

 

A.社会保険加入は義務

※社会保険の加入は、法令で義務付けられています。加入要件に該当すれば、加入する義務があります。

 

 

 

外国人であっても原則として加入

 

外国人の中には、賃金から天引きされる社会保険料が自国の保険料に比べて割高と感じたり、年金の必要性を感じないなど、さまざまな理由から、社会保険の適用を望まない人もいます。

しかしながら、適用除外の要件にあてはまらない限り、社会保険は、労働者が任意で加入・非加入を選択することはできません。

外国人の希望を聞き入れて、加入手続を行わなかったり、実態は労働契約であるにもかかわらず、外国人を個人事業主とみなし、請負契約を結ぶことは、企業側が法的責任を追及されることになります。

 

 

thNY79FYCZ

 

 

 

 

分かりやすい説明と加入のメリット

 

採用の時点から外国人には、日本の会社で働く人は外国人・日本人を問わず、要件に該当すれば社会保険に加入する義務があることや、賃金から控除される保険料(図表参照)についてわかりやすく説明をする必要があります。

社会保険のうち、健康保険については、治療費のほか、病気や怪我、出産等で会社を休んだ場合に生活保障のための給付金制度(傷病手当金や出産手当金)があり、働けないときの所得保障があるなど、メリットを伝えます。

特に年金保険については、自国で受け取ることができない、老後の年金のみと考えていることが少なくありません。

そのため、掛け捨てになることを嫌い、不満に思う人もいます。

外国人には、年金保険について、老齢年金のほか、病気や事故などにより障害の状態になった時に支給される障害年金、年金加入中に本人が亡くなった場合その遺族に支払われる遺族年金などの所得保障があることと、短期間できっくした場合は脱退一時金の制度があることを説明します。

また、老齢年金を受け取るために必要な資格期間(保険料納付済期間と国民年金の保険料免除期間などを合算した期間)が、これまでは原則として25年以上でしたが、平成29年8月1日からは、10年以上に短縮されましたので、年金を受給できる可能性は高まっています。

 

図表 毎月の賃金から引かれる保険料など

 社会保険    健康保険料

 本人や家族が病気や怪我のときに、医療費を3割で受けることができる保険

賃金額に応じて保険料が決まります。

 介護保険料

将来、介護が必要になったときに介護保険サービスを受けるための保険

賃金額に応じて保険料が決まります。 

 厚生年金保険料

老齢、障害、死亡したときに受け取ることができる保険

賃金額に応じて保険料が決まります。 

労働保険   雇用保険料

失業したときや、育児休業などで会社を休んだ場合に受け取ることができる保険
賃金額に応じて保険料が決まります。 

税金    所得税

給与所得に対する税金で、会社が本人に代わって国に納めます。

賃金額により税額が決まります。 

 住民税

1月1日現在、居住者として日本に住んでいた場合に住民税がかかります。

所得税の課税額を参考にして、税額が決まります。 

 

 

 jnhytgh

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login