メニュー

新着情報

在留カードってなに、在留カードの確認の仕方は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月30日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日からしばらく雨が続くそうですね。

気温と湿度が高くじめじめした感じで不快指数が高めですね。

ここにきて特定技能外国人の雇用から登録支援機関の依頼が増えてきました。

世間では毎日感染者数が高水準で出ているようですが、経済の方は確実に回り始めているのかなといった印象を受けています。

観光地での宿泊施設からの求人も出てきていますので、日に日に戻りつつあるという実感を仕事からも感じ取ることができ非常に嬉しく思います。

来年のオリンピックの開催が見込めるかまでは分かりませんが、今できることを全力で頑張りたいと思います。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

 

Q.在留カードってなに、在留カードの確認の仕方は?

 

A.会社で外国人を採用するとき(または採用を検討するとき)は、外国人の在留カードを見て確認します。在留資格、就労制限の有無、在留期間(満了日)などが確認ポイントです。

 

 

 

外国人に常時携帯が義務付けられている在留カード

 

在留カードは、運転免許証と同じサイズです。

入管局が中長期在留者の外国人に交付します。

3か月を超える在留期間が許可・更新された外国人には、法務大臣名で在留カードが交付されます。

この在留カードは、入管法(第23条2項)により、外国人が常時携帯することが義務付けられています。

ただし、16歳未満の外国人には常時携帯の義務が免除されています。

 

thNY79FYCZ

 

 

日本に住む外国人の社員採用を検討するときは

 

まず、在留資格の欄、在留期間(満了日)を確認します。

現在の在留資格が何か、満了日はいつかを確認します。

もし、すでに満了日を過ぎている場合は(更新手続をしていなければ)、在留資格に書かれた在留資格は無効になっています(与えられた許可が失効しています)。

不法滞在の状態になっていますので、会社で雇用したり、外国人が就労することはできません。

 

th

 

 

在留カードが交付されない外国人とは

 

在留カードは中長期在留者の外国人にのみ交付されます。

「3月」以下の在留期間の外国人、在留資格「短期滞在」の外国人には交付されません。

これらの外国人には、パスポートに在留資格の証印シールが貼付けされます。

また在留資格を有しない外国人(いわゆる不法滞在者)にも交付されません。

なお、特別永住者には在留カードではなく、「特別永住者証明書」が交付されます。

 

thAD0H559H

 

TÌM HIỂU VISA ĐẶC ĐỊNH: VỆ SINH TÒA NHÀ ·

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2020年01月14日(火)

TÌM HIỂU VISA ĐẶC ĐỊNH :Tìm hiểu về công việc vệ sinh toà nhà

 

   Nước Nhật hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng trong nhiều ngành nghề, trong đó có lĩnh vực Vệ sinh toà nhà (ビルクリーニング) . Để đáp ứng nhu cầu nhân lực, tư cách lưu trú mới Kỹ năng đặc định (特定技能:Tokutei Gino) đã ra đời và đang tạo điều kiện tối đa cho người nước ngoài, nhất là các bạn thực tập sinh hoàn thành 3 năm có cơ hội được tiếp tục sinh sống và lao động tại Nhật Bản. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công việc vệ sinh toà nhà và kỳ thi Kỹ năng đặc định dành cho lĩnh vực này.

 

Mục lục

  1. Nội dung công việc vệ sinh toà nhà
  2. Điều kiện được cấp visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà
  3. Chi tiết về kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành nghề vệ sinh toà nhà
  4. Tổng kết

1. Nội dung công việc vệ sinh toà nhà

   Công việc vệ sinh công trình, toà nhà công cộng (ngoại trừ nhà ở) là một phần quan trọng trong công việc bảo dưỡng,đảm bảo vệ sinh, mỹ quan, an toàn và nâng cao chất lượng sử dụng của chúng. Nội dung công việc thường gồm 2 nghiệp vụ chính đó là dọn dẹp và thu gom rác.

  • Dọn dẹp: công việc chủ yếu đó là lau dọn và làm sạch khu vực được phân công. Ngoài ra khi làm việc không gây ảnh hưởng đến những người xung quanh cũng là một yêu cầu quan trọng trong công việc này.
  • Thu gom rác: sau khi lau dọn sẽ cần gom rác và tập kết, xử lý tại khu vực được quy định . Lượng rác thu gom được thường sẽ khá nhiều và tuỳ trường hợp sẽ cần các phương pháp xử lý đặc biệt phù hợp với yêu cầu của nơi làm việc.

   Tuỳ theo địa điểm, vị trí, chất liệu xây dựng, đặc tính vết bẩn mà phương pháp, chất tẩy rửa cũng như dụng cụ được lựa chọn để vệ sinh cũng sẽ khác nhau.

  1. Nhà ga và các trung tâm mua sắm

   Đây là những khu vực mỗi ngày đều có rất nhiều người qua lại và sử dụng, do vậy đây cũng là những nơi thường xuyên phải dọn dẹp và đảm bảo vệ sinh. Những khu vực như nhà vệ sinh và khu đựng rác cần được lưu tâm hơn cả, vì vậy công việc dọn dẹp ở đây được thực hiện mỗi ngày.

  1. Văn phòng

   Ngoại trừ những công ty nhỏ, với những công ty lớn có khu vực văn phòng rộng ở các toà nhà cao tầng thường công việc được chuyên môn hoá cao, thực tế các nhân viên làm việc tại đây ít khi có thời gian rảnh để dọn dẹp, do vậy sẽ cần một lực lượng nhân viên dọn dẹp và đảm bảo vệ sinh thường xuyên. Công việc cơ bản ở đây gồm dọn dẹp sàn nhà, thu gom rác, quét dọn và chuẩn bị mọi thứ sạch sẽ tinh tươm trước khi nhân viên vào giờ làm chính thức.

  1. Phương tiện công cộng

   Khu vực nội thất của các phương tiện công cộng như máy bay và tàu điện, tàu hoả cũng là những nơi cần dọn dẹp thường xuyên. Đây là địa điểm làm việc đặc biệt khi mà công việc thu dọn được thực hiện với tốc độ rất nhanh chóng trong khoảng thời gian từ khi khách xuống cho đến khi lượt khách tiếp theo bước lên.

  1. Bệnh viện

   Tại bệnh viện, nơi luôn yêu cầu cao về sự sạch sẽ, công việc dọn dẹp sẽ được thực hiện với những máy móc chuyên dụng. Với những bệnh viện lớn còn đòi hỏi các nhân viên dọn dẹp cần chú ý đến các tiểu tiết, tránh làm phiền đến các bệnh nhân đang khám chữa bệnh.

  1. Khách sạn

   Ở khách sạn có thể kể đến công việc dọn dẹp phòng nghỉ của khách. Không chỉ dọn dẹp phòng ốc và thu dọn rác, các khâu như chuẩn bị khăn mặt và khăn tắm cho mỗi phòng cũng nằm trong nội dung công việc.

 

2. Điều kiện để được cấp visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà

   Để người nước ngoài được công nhận lao động với tư cách visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà, cần đáp ứng đủ 2 điều kiện sau đây:

  1. Điều kiện về kỹ năng tay nghề

   Đây là điều kiện cần thiết để đánh giá xem người lao động có đủ năng lực để làm việc trong lĩnh vực này không. Để được chứng nhận về kỹ năng tay nghề, bạn cần đỗ kỳ thi 「ビルクリーニング分野特定技能1号評価試験」(Tạm dịch: Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà) do Hiệp hội bảo dưỡng công trình toàn quốc 公益社団法人全国ビルメンテナンス協会 tổ chức và chấm điểm. Chi tiết cụ thể về kỳ thi này sẽ đề cập ở phần dưới.

  1. Điều kiện về tiếng Nhật

   Hiện nay để đăng ký tư cách Kỹ năng đặc định, cục Xuất nhập cảnh chỉ chấp nhận một trong 2 loại bằng tiếng Nhật sau:

  • 日本語能力判定テスト : Đây là kỳ thi do Quỹ giao lưu quốc tế 独立行政法人国際交流基金 tổ chức, chỉ cần trình độ A2 (có thể hiểu và sử dụng các câu đơn giản, thường dụng, có thể tự diễn tả môi trường và những sự việc, hiện tượng xung quanh bằng ngôn từ đơn giản) là đủ điều kiện về tiếng Nhật để đăng ký visa.
  • 日本語能力試験: Đây là kỳ thi phổ biến hơn cả, do tổ chức Quỹ giao lưu quốc tế 独立行政法人国際交流基金 ở trên cùng với Hiệp hội hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản 日本国際教育支援協会 kết hợp tổ chức, được nhiều người nước ngoài dự thi ở trong và ngoài nước Nhật. Với kỳ thi này yêu cầu để xin visa là N4 trở lên, đây cũng là trình độ tiếng Nhật ở mức độ đơn giản, không đòi hỏi cao, và nếu các bạn học theo các giáo trình thịnh hành một cách nghiêm túc việc đỗ được N4 không phải là quá khó khăn.

3. Chi tiết về kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành nghề vệ sinh toà nhà

   Đây là một kỳ thi đặc biệt vì tính chất đa dạng trong công việc dọn dẹp, bảo dưỡng. Không giống như ngành Dịch vụ nhà hàng có 2 vị trí cơ bản là làm bếp và phục vụ, ngành nghề vệ sinh toà nhà có nội dung công việc cũng như môi trường làm việc trải rộng, tuỳ theo tính chất của nghiệp vụ, dụng cụ sử dụng, các loại chất tẩy rửa, vật liệu công trình, địa điểm làm việc mà các vị trí làm việc cũng sẽ nhiều hơn và khác nhau.

   Tiêu chí đánh giá của kỳ thi đối với các bạn có nguyện vọng sinh sống và lao động tại Nhật đó là chứng nhận người lao động có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng và chuyên môn nhất định đảm bảo có thể tham gia làm việc trong ngành nghề vệ sinh toà nhà.

   Thực tế, kỳ thi này đã bắt đầu được Hiệp hội bảo dưỡng công trình toàn quốc 公益社団法人全国ビルメンテナンス協会 tổ chức từ ngày 01/11 đến ngày 06/12 tại nhiều địa phương trên toàn nước Nhật. Về cơ cấu và nội dung thi được tóm tắt trong bảng sau:

Nội dung thi Điểm tối đa Điểm chuẩn Đánh giá đỗ trượt
Thi năng lực phán đoán (dựa vào tranh, ảnh) 40 24 Điểm đỗ là điểm tương ứng trên 60% số điểm cả 2 phần thi năng lực phán đoán và thực hành
Thi thực hành theo nội dung công việc
  • Công việc 1: Vệ sinh định kỳ sàn nhà
  • Công việc 2: Vệ sinh định kỳ cửa kính
  • Công việc 3: Vệ sinh thường nhật nhà vệ sinh kiểu ngồi
60 36
Tổng điểm 100 60

   Thời gian làm bài:

  • Phần thi năng lực phán đoán: 17 câu hỏi trắc nghiệm, 20 phút
  • Phần thi thực hành 1,2,3: Tổng cộng 12 phút cho cả 3 phần. Thời gian tiêu chuẩn là 10 phút. Khi thực hành nếu vượt quá 10 phút sẽ bị trừ điểm



IMG_1774.jpg-1.jpg

   Hình dung về phần thi thực hành công việc vệ sinh sàn nhà (nguồn ảnh: http://www.iwate-bma.or.jp/)

   Phí dự thi là 2000 yên, kết quả sẽ được thông báo qua thư điện tử. Về việc cấp phát chứng chỉ, sau khi người lao động ký kết hợp đồng lao động với bên công ty tiếp nhận, chứng chỉ chứng nhận đỗ tư cách ngành Vệ sinh toà nhà sẽ được gửi trực tiếp đến công ty chủ quản, phí phát hành chứng chỉ là 13,000 yên.

*Lưu ý: Các đối tượng sau không được phép thi cấp chứng chỉ

  • Du học sinh bị buộc thôi học do vi phạm quy định
  • Thực tập sinh bỏ trốn
  • Những người đang sinh sống tại Nhật với visa Tị nạn
  • Những người đang trong thời gian thực tập sinh tại Nhật

4. Tổng kết

   Kết quả của kỳ thi vừa rồi sẽ được công bố vào ngày 25/12/2019. Các bạn đỗ chứng chỉ sẽ có cơ hội tiếp tục làm việc tại Nhật tối đa 5 năm tiếp theo. Đối với các bạn thực tập sinh hoàn thành 3 năm thì không cần phải thi kỳ thi này vẫn có thể tiếp tục làm việc trong cùng ngành với tư cách visa mới. Trong tương lai với tình hình “khát” lao động như hiện nay, người nước ngoài đang sinh sống tại đất nước mặt trời mọc hoàn toàn có thể hy vọng những nới lỏng trong quy định liên quan đến visa Kỹ năng đặc định sẽ được xem xét trong thời gian tới. 
link chi tiết lịch thi : 

https://www.j-bma.or.jp/qualification-training/zairyu

NGUỒN :tomoni

就労に制限のある在留資格、制限のない在留資格は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月29日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

先週は2社で特定技能外国人および技人国人材の面接を行っていただけました。

どちらもご紹介させていただいた候補者の方は好印象だったそうで今週中には結果をいただけると返事がありました。

コロナ禍によりお問い合わせ先の職種は変化しているものの、今でも人材の不足に悩まれている企業様は多いように見受けられます。

話は変わりますが、特定技能といえば今月末をもって2020年第2四半期における定期報告書を入管に提出しなければなりません。

7月14日までとなっておりますので、特定技能外国人を雇用されている会社様におきましては忘れないように気をつけてください。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

Q.就労に制限のある在留資格、制限のない在留資格は?

 

A.在留資格は、就労の制限の有無で2つに区分されています。就労に制限がないのは「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」の4つの在留資格です。この4つ以外の在留資格は、「在留資格で許可された範囲に限り可能」か「就労不可」のどちらかです。

 

 

外国人の就労の可否や制限の有無により在留資格は区分されている

 

図表のとおり、外国人の在留資格は大きく2つに区分されています。

1つは「日本で一定の活動を行う者」に与えられる在留資格で、入管法「別表第1」の在留資格です。

もう1つは、「一定の身分または地位を有する者」に与えられる在留資格で、入管法「別表第2」の在留資格です。

この別表第2の在留資格には、就労の制限がありません。

 

joushiki

 

 

就労に制限がない「永住者」、「日本人の配偶者」、「定住者」などの在留資格

 

「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」の4つの在留資格は、就労の制限がありません。

日本人と同様にどんな仕事にも就くことができます。

在留カードの「就労制限の有無」欄には「就労制限なし」と書かれています。

 

oufsfg

 

 

就労が一定範囲に限定される「技術・人文知識・国際業務」、「特定技能」などの在留資格

 

一方、「技術・人文知識・国際業務」、「技能」、「特定技能」などの在留資格は、与えられた在留資格の範囲内で就労が認められています。

在留カードの「就労制限の有無」欄には「在留資格に基づく就労活動のみ可」と書かれています。

例えば、大学経営学部を卒業し、「技術・人文知識・国際業務」が許可された外国人は「法律学、経済学、社会学その他人文科学の分野に属する技術もしくは知識を要する業務、または翻訳・通訳、語学の指導などの業務」に従事することが前提です。

この外国人が「外食業の飲食物調理や接客」に従事することは認めていないということです。

もしそうした業務に就いていれば、資格外活動を行っていることになり、不法就労となります。

 

mnbvc

 

 

【図表 在留資格の類型と就労の可否・制限の有無】

 類型  在留資格  就労の可否・範囲  収益活動の制限

 日本で一定の活動を行う者

(法別表第1)

    
 外交、公用、教授、芸術、宗教、報道

  与えられた在留資格の範囲内で就労が認められている

(活動が一定の範囲に特定されている)

 資格外活動の許可があれば許可された活動に限って収益活動可

(外交・公用を除く)

 高度専門職、経営・管理、法律・会計業務、医療、研究、教育、技術・人文知識・国際業務、企業内転勤、介護、興行、技能、特定技能、技能実習
 文化活動、短期滞在

  就労が認められていない

(就労不可)

 留学、研修、家族滞在
 特定活動  指定された活動の内容による

 一定の身分または地位を有する者

(法別表第2)

 永住者

 日本人の配偶者等

 永住者の配偶者等

 定住者

 就労に制限がない

(どんな職にも就ける)

 収益活動可

(就労に制限がない)

 

 

 

ご挨拶

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年07月09日(月)

はじめまして。

 

 

人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

外国人雇用で

困っていることは

ございませんか??

 

今後、

 

求人者ならびに

求職者の皆様に

役立つ情報を

 

”じゃんじゃん”

 

配信して参ります。

 

 

どうぞよろしくお願い申し上げます。

 

thBL49J3G3

 

VAMASがベトナムの優良な送り出し機関ランキングを公表!

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年07月10日(水)

在ベトナム日本国大使館の情報を掲載しています。

2018年5月に送出し機関の業界団体である「ベトナム海外労働者派遣協会(VAMAS)」から、送出機関のランキングが公表されています。

毎年ベトナム送り出し機関のランキングを発表し(今年も5、6月頃に公表予定!?)行動規範に基づいて送出機関の評価を星の数(最大6つ。単年評価の最大は5つ星)で表しています。

それでは、ベトナムの送り出し機関ランキング公表結果です。

Contents [hide]

星の数6つ ☆☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
LOD Human Resource Development Corporation
(Công ty Cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD)
LOD ハノイ 0243 9845046
Tourist, Trade and Labour Export Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch)
TTLC ハノイ 0243-565-8986

星の数5つ ☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Anh Thai Duong Company Limited
(Công ty TNHH Ánh Thái Dương)
ADC ホーチミン (84-28) 3592 0016
ASIA HUMAN RESOURCES EDUCATION LIMITED COMPANY
(Công ty TNHH Đào tạo  nhân lực Á Châu)
AHRE Co Ltd ハノイ 0908-211-819
Advanced International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần tiến bộ quốc tế)
AIC ハノイ 024-3-9785999/024-3-9785555
Asian Dragon Human Resources Development Services And Investment Joint Stock Company
(Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ phát triển nguồn nhân lực Long Á Châu)
ASIAN DRAGON Jsc ハノイ 84963986326
C.E.O Service Development Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần phát triển Dịch vụ CEO)
C E O ハノイ 024-3785-6926
Truong Son Trading Service And Labor Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần dịch vụ   thương mại và xuất khẩu lao động Trường Sơn)
COOPIMEX ホーチミン 028 3991 4444/ 42
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Xây dựng Đại Việt)
DAIVIET IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Broadcast information development corporation
(Tổng công ty Phát triển phát thanh truyền hình thông tin)
EMICO ハノイ 02439784271
E SU HAI COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Ê Su Hai)
ESUHAI CoLtd ホーチミン +84-28-6266-6222
FUTURELINK INTERNATIONAL MANPOWER TRAINING AND DEVELOPMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đào tạo và Khai phát QT nguồn nhân lực)
FUTURELINK ハノイ 024-3634-3557
DEFENSE ECONOMIC TECHNICAL INDUSTRY CORPORATION
(Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng)
GAET ハノイ 024-3759-2812
Global manpower services joint stock company
(Công ty cổ phần dịch vụ nhân lực Toàn Cầu)
GMAS ホーチミン 028-3842-4879/5449 805
Công ty TNHH hợp tác lao động quốc tế Hải Việt HAIVIET  INTERNATIONAL    
Ha Tinh Industrial Development –
Construction and Trading Joint stock
Company
(Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà Tĩnh)
HAINDECO ハティン省 02393 855568
HAI PHONG TRADING AND LABOUR SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động và Thương mại Hải Phòng)
HALASUCO ハイフォン 0084.225.3921.897/591
Công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội HANIC ハノイ  
Hanoi Training and Development Technology Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển công nghệ Hà Nội)
HANOI HTD ハノイ 02422212496
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Cung ứng nhân lực Hoàng Long)
HOÀNG LONG CMS ハノイ 024.37690419
Hoa Binh import-export joint stock company
(Công ty Cổ phần  XNK 3-2 Hòa Bình)
HOGAMEX ホアビン省 02183858165/’02183858003/’0903400161
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng  Hải Phong)
HAI PHONG ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
IIG travel joint stock company
(Công ty Cổ phần Du lịch IIG)
IIG TRAVEL ハノイ 024-3556-8386/ 82
International Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty cổ phần cung ứng nhân lực và thương mại quốc tế)
INTERSERCO ハノイ 024-3853-2008/024-3853-6803
IPM International Development and Trade joint stock company
(Công ty CP Thương mại & PT Quốc tế IPM)
IPM.,Jsc ハノイ 02435553980
International Human Resources Trading And Technology Development Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại phát triển kỹ thuật và nhân lực quốc tế)
JV NET ハノイ 024-3755-6251
JVS Group Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Tập đoàn JVS)
J V S ハノイ 024-3828-3366
Nhan Dat – Kesa joint Stock company
(Công ty Cổ Phần Nhân Đạt KESA)
KESA.,Jsc ハノイ 0913506059
Labour and Commercial Cooperation Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại)
LABCO ハノイ 024-3632-0408
Labour Supplying And Training Company Limited
(Công ty TNHH một thành viên đào tạo và cung ứng nhân lực-Haui  )
LETCO ハノイ 0985231976
Milaco Construction, Trading and International Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần xây dựng, thương mại và du lịch Quốc tế Milaco)
MILACO ハノイ 024-37911565 / 024-38361128 / 37910573 / 37910916
Manpower Viet Nam Pacific Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần nguồn nhân lực Việt Nam-Thái Bình Dương)
MVP ハノイ 024-6291-6027
NHAT HUY KHANG CO., LTD
(Công ty TNHH Nhật Huy Khang)
NHHK Co Ltd ホーチミン 028-3510-1999
Overseas Labour Employment Services And Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động)
OLECO ハノイ 024-3861-1334/ 4481
Saigon International Service Co., Ltd
(Công ty TNHH Dịch vụ Quốc tế Sài Gòn)
SAIGON INSERCO ホーチミン 0913 760 751
Công ty cổ phần Thủy sản khu vực 1 SEA CO. No 1  
nternational Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần cung ứng nhân lực quốc tế   và thương mại)
SONA ハノイ 024-3974-1420/3976-3090
Sovilaco international manpower joint stock company
(Công ty CP Nhân lực Quốc tế SOVILACO)
SOVILACO ホーチミン  
Thai Binh Labour Cooperation and Trade Company Limited
(Công ty TNHH Hợp tác lao động và Thương mại Thái Bình)
THABILABCO タイビン省 0227-3643-778
Thinh Long Investment and Trading Corporation
(Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại Thịnh Long)
THINHLONGCorp ハノイ 024-3782-3461
Thuan Thao Human Resources Joinstock Company
(Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo)
THUAN THAO 024-3-786-8893/ 024-3-786-8890 / 91/92
TIC – INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần Quốc tế TIC)
TIC.,Jsc ハノイ 024362817126
Saigon Sundries Investment And Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tạp phẩm Sài Gòn)
TOCONTAP SAIGON ホーチミン (84) 28 3932 5687
Tracodi labour export joint stock company
(Công ty CP Xuất khẩu lao động TRACODI)
TRACODI ホーチミン 0908350909
International Trade Company Limited
(Công ty TNHH Thương mại Quốc tế)
TRADECO ハノイ 024-3762-4907 024-37624906
Truong Gia TMC International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần quốc tế   Trường gia TMC)
TRAMINCO ハノイ 0904500089
Traum Vietnam Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Traum Việt Nam)
TRAUM JSC ハノイ 024 3 5558096/7836117
TRUONG HAI INTERNATIONAL CORPORATION
(Công ty Cổ phần Quốc tế   Trường Hải)
TRUONGHAI Corp ハノイ 024-63252399
VIET TIN HUMAN RESOURCE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần nhân lực Việt Tín)
VIETTIN HR ハノイ 024-3786-6111
VILEXIM IMPORT EXPORT AND COOPERATION INVESTEMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty CP XNK và hợp tác đầu tư Vilexim)
VILEXIM ハノイ 024-3869.4168/ 024-3869.4171
Vinaconex Trading and Manpower J.S.C
(Công ty cổ phần nhân lực và thương mại VINACONEX)
VINACONEX MEC ハノイ 024-6251-1302/00
Vietnam International Manpower Cooperation and Commercial Import – Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần XNK thương mại hợp tác nhân lực Quốc tế Việt Nam)
VINAINCOMEX ハノイ 0914-688-598
Vietnam Manpower Supply and Commercial Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển nhân lực và thương mại Việt Nam)
VINAMEX ハノイ 0903484363
Railway Import – Export and Supply Material Equipment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị   đường sắt)
VIRASIMEX ハノイ 00842438224940
Vietthang International Development Corporation
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế Việt Thắng)
VTC   024-36410345

星の数4つ ☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Bao Minh International Trading Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại Quốc tế Bảo Minh)
BAOMINH Jsc ハノイ 0964.071.907
Công ty Cổ phần Mỹ thuật Trung ương CERFINAR    
Chau Hung Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Thương mại Châu Hưng)
CHAU HUNG ハノイ 24.3568099
International Cooperation Service Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dịch vụ hợp tác quốc tế)
CICS ハノイ 024-3636-7198
CONSTRUCTION MACHINERY CORPORATION – ONE MEMBER LIMITED COMPANY
(Tổng công ty cơ khí xây dựng-Công ty Cổ phần)
COMA ハノイ 0913575518
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại CTM CTM Corp    
Dong Anh human resources supplying development and investment joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Đông Anh)
DONGANH HURESU ハノイ 0936.871.979
East Sea trading service and labour export joint stock company
(Công ty cổ phần xuất khẩu lao động và dịch vụ   thương mại Biển Đông)
ESTRALA ハノイ 024-6275-0727
FIRST DISTRICT PRODUCING IMPORT – EXPORT TRADING AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dịch vu và xuất nhập khẩu Quận I)
FIMEXCO ホーチミン (84-28) 3.823 0610 / 3.823 0611
FLC Trading and International Manpower Company Limited
(Công ty TNHH thương mại và nhân lực quốc tế FLC)
FLC T&M Co., ハノイ 02437955818
Global Human Resources Development Corporation
(Công ty CP Đầu tư và phát triển kinh doanh Toàn cầu)
GLODECO ハノイ 59.26919322
GLOBAL POLYTECHNIC
CORPORATION
(Công ty cổ phần bách nghệ Toàn cầu)
GLOTECH ハノイ 024 -3767-6684
Trung tâm phát triển việc làm phía nam HITECO-TRAENCO HITECO    
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực Hoàng Long)
HOANGLONG Huresu ハノイ 024.37690419
Hydraulics Construction Labors Supply Services Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động dịch vụ xây dựng thủy lợi)
HYCOLASEC ホーチミン 028 3898 1836
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế IDC)
IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Asia Manpower Supply & Services Joint Stock Company
(Công ty Cung ứng lao động quốc tế và dịch vụ)
INMASCO ハノイ 0902100111
International ITC Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ITC Quốc tế)
ITC Jsc    
Công ty Cổ phần Xúc tiến đầu tư MH Việt Nam MH VIET NAM ハノイ 024-3795-0033/ 22
Nam Viet Investment and Cooperation International Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư và HTQT Nam Việt)
NAMVIET Inter. 024- 366849786
International Manpower and Construction Joint Stock Company
(Cty Cổ phần Xây dựng và Cung ứng lao động Quốc tế)
NIBELC ハノイ 0229-3-868-231
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty TNHH vận tải biển và cung ứng nhân lực quốc tế Nosco)
NOSCO-IMAST ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
Phu Tho Garment & Labour Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần may và xuất khẩu lao động Phú Thọ)
PHU THO Co   098 183 1999 ‘
Saoviet International Commercial and Human Resources Supplying Company Limited
(Công ty TNHH cung ứng nhân lực và Thương mại quốc tế Sao Việt)
SAOVIET INCORES ハノイ 024-37440062
Viet Ngoc Services and Trade Joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà Nội)
SERVICO HANOI ハノイ 024-6276-1591
Simco Song Da Joint Stock Company
(Công ty cổ phần SIMCO Sông Đà)
SIMCO SDA ハノイ 024 3 5520 402
Song Hong International Human Resource and Trading Joint Stock Company
(Công ty cổ phần nhân lực quốc tế   và thương mại Sông Hồng)
SONGHONG HR ハノイ 024-37172245/37173720
LABOUR AND EXPERT EXPORT SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty TNHH một thành viên dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia)
SULECO ホーチミン 028 38.227.229
Công ty CP cung ứng nhân lực và XNK Thiên Ân TAMAX    
Technical service and export import company limited
(Công ty TNHH 1 thành viên dịch vụ kỹ thuật và XNK)
TECHSIMEX ハノイ 024-3758-6115
Saigon Textile And Garment Export Import Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dệt may Sài Gòn)
TEXGAMEX ハノイ 028-3940-4272
Công ty TNHH Xây dựng-Sản xuất-Thương mại Trường Giang TG Co    
Thang Long International Cooperation and Investment Joint stock company
(Công Ty CP ĐT & Hợp tác QT Thăng Long)
THANGLONG OSC ハノイ 0913-590-543
SONG DA TOHOKU JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần TOHOKU Sông Đà)
THK SongDa ハノイ 090-8954-954
Tracimexco Human Resource Development and Investment Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Tracimexco)
TRACIMEXCO-HRI 02743785658
Trang An Manpower Supply and Investment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ĐT&Cung ứng nhân lực Tràng An)
TAMICO ハノイ 024 2023 0999
URBAN INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT INVESTMENT CORPORATION
(Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC)
UDIC ハノイ 024-3773-1544/38
VINH CAT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần đầu tư Vĩnh Cát)
VICA ハノイ 024-3222-2163
VAN XUAN MANPOWER DEVELOPMENT & INVESTMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển nhân lực Vạn Xuân)
VICM ハノイ 0243-722-5999
Vietcom Human Resource Supply And Trade Joint Stock Company
(Công ty CP cung ứng nhân lực và TM VIETCOM)
VIETCOM Human ハノイ 024- 6283 -7799
Vietnam Travel and Marketing Transports Joint stock Company
(Công ty CP Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam)
VIETRAVEL ホーチミン 024-3829-9142/3822-8898
Viet Luc Trading and Supply Joint stock Company
(Công ty Cổ phần Thương mại và cung ứng Việt Lực)
VILUTS ハノイ 0243-795-7777
THE VINACONEX SAI GON JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Vinaconex Sài Gòn)
VINACONEX Sg ホーチミン 028-3910-4813
Vietnam Export – Import and International Cooperation Joint stock company
(Công ty cổ phần XNK và hợp tác quốc tế Việt Nam)
VINAEXIMCO ハノイ 0912-171-090
Vietnam general import-export and technological transfer joint stock company
(Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam)
VINAGIMEX ハノイ 028-38226271′
Tổng công ty thép Việt Nam- CTCP VNSTEEL    

星の数3つ ☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
(Thai Nguyen Import Export Joint Stock Company)
BATIMEX タイグエン省 0912865651
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin
(Vinacomin- Coal Import Export joint stock company)
COALIMEX ハノイ 024-36227210
Công ty cổ phần đầu tư phát triểnThăng Long
(Thang Long Investment Joint Stock Company)
TLG ハノイ 0222-377-5347
Chi nhánh xuất khẩu lao động VINAMOTOR
(Vietnam Motors Industry Corporation – Joint Stock Company)
VINAMOTOR ハノイ 024 3642 1479
Tổng Công ty vận tải thủy- CTCP
(Waterway Transport Joint Stock Corporation)
VIVASO ハノイ 024-3944-9488

在留資格の決定・変更・更新は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月26日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日から日本からベトナムへの渡航が再開されました。

第一陣はビジネス渡航の方に限られているので、家族一緒にということはできなかったようですが、

これを機に少しずつベトナムとの国交も再開されるといいですね。

日本国内の求人も本当に少しずつではありますが、飲食業や宿泊業も戻りつつあります。

一日でも早くコロナ前の状態に戻って元の生活に戻れることを願っています。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

 

Q.在留資格の決定・変更・更新は?

 

A.在留資格は、入管局が取り扱う許可です。車の免許と同じように、許可されたときは在留資格・在留期間が決定されます。そして、6月、1年などの有効期限が過ぎる前に更新することが必要です。外国人留学生が就職する場合は、「留学」から就労の在留資格に変更することが必要です。

 

 

在留資格は出入国在留管理局が外国人に与える期限付の許可

 

自動車の運転免許は、免許を持つ人だけが自動車を運転できるという制度です。

免許には取得・更新や、法令に違反した場合は取消しといった制度があります。

こうした取扱いと同様に、外国人が日本に在留するための許可である在留資格にも、日本での活動内容に応じた決定、変更、更新の制度や、法令違反の場合の取消し、罰則があります。

決定は、外国人が日本に上陸したときに、日本での活動内容に応じて、在留資格の種類、在留期間を決めて与えることです。

変更は、1度決定された在留資格を変えることです。

例えば在留資格「留学」の外国人が日本で就職するときには、「技術・人文知識・国際業務」、「特定技能」など就労の在留資格に変更します。

更新は、許可された期間が満了する前に、次の新たな有効期間を得るための手続です。

 

 

th73VPEDNC

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月27日(木)

Chế độ trợ cấp thôi việc ở Nhật

 

Không ít doanh nghiệp ở Nhật có áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc 退職金制度(たいしょくきんせいど)dành cho nhân viên sau một thời gian gắn bó với công ty. Đây là chế độ rất đặc trưng của doanh nghiệp Nhật nhằm mục đích giữ nhân viên làm việc lâu dài, cũng như nhân viên có một khoản tiền để sử dụng khi về già. Tuy nhiên chế độ từ trước đến nay có điểm bất cập là phải đủ số năm làm việc tối thiểu theo quy định của từng doanh nghiệp để nhận được số tiền này, cũng như phía doanh nghiệp có gánh nặng phải chuẩn bị một khoản tiền riêng. Để giải quyết hai vấn đề trên, chế độ trợ cấp thôi việc mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Nhiều bạn đi làm không rõ về chế độ này có điểm gì khác biệt so với chế độ cũ, cũng như có nên lựa chọn chế độ mới hay không.

Chế độ trợ cấp thôi việc là gì

Chế dộ 退職金(たいしょくきん) là chế độ doanh nghiệp sẽ chi trả một khoản tiền cho nhân viên khi nghỉ việc công ty. Số tiền được chi trả khi nghỉ việc này sẽ thay đổi tuỳ theo lý do nghỉ việc ở phía người lao động hay phía doanh nghiệp, cũng như thay đổi theo số năm làm việc, học vấn và quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên chế độ này không được quy định bắt buộc thực hiện trong luật pháp, nên tuỳ vào doanh nghiệp sẽ có chế độ trợ cấp thôi việc hay không.

Các hình thức của chế độ của trợ cấp thôi việc

Chế độ trợ cấp thôi việc được nhiều người biết nhất là 退職一時金(たいしょくいちじきん– chế độ nhận một lần toàn bộ số tiền khi nghỉ việc. Số tiền được trợ cấp sẽ thay đổi theo số năm làm việc cũng như chức vụ tuỳ theo cách tính của từng doanh nghiệp.

Có các cách tính như 基本給連動型(きほんきゅうれんどうがた)theo lương cơ bản và số năm làm việc, 別テーブル方式 tính theo lương cơ bản và số năm làm việc nhưng nhân hệ số chức vụ. Ngoài ra, cách tính ポイント制 theo năng lực của cá nhân, đánh giá trong nội bộ cũng như chức vụ, chứng chỉ trong doanh nghiệp và 定額制 (ていがくせい) theo số năm làm việc, chức vụ cũng như lý do thôi việc.

Trường hợp nghỉ việc vì lý do cá nhân, chỉ 50% doanh nghiệp cho phép nhận tiền trợ cấp với thời gian làm việc trên 3 năm.

Ví dụ về số tiền trợ cấp cho nhân viên tại doanh nghiệp lớn tốt nghiệp đại học và thôi việc với lý do cá nhân:

Thời gian làm việc trên 3 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 23 vạn yên
Trên 5 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 44 vạn yên
Trên 10 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 115 vạn yên
Trên 15 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 225 vạn yên

Tuy nhiên gần đây, xu hướng tuyển dụng ở Nhật có sự thay đổi từ tuyển dụng trọn đời 終身雇用(しゅうしんこよう) sang xu hướng người lao động sẵn sàng chuyển việc để nắm bắt cơ hội, cũng như phía doanh nghiệp cũng đề cao kết quả công việc hơn số thời gian làm việc. Trong bối cảnh đó, chế độ trợ cấp thôi việc với cách tính theo số năm làm việc đã không còn được nhiều doanh nghiệp quan tâm như trước. Với chế độ trợ cấp thôi việc cũ, doanh nghiệp phải chịu gánh nặng về việc chuẩn bị số tiền để chi trả cho nhân viên, cũng như trong trường hợp doanh nghiệp phá sản nhân viên sẽ chịu rủi ro về việc không được chi trả khoản tiền này. Để giải quyết vấn đề này, chế độ trợ cấp thôi việc cũ 退職一時金(たいしょくいちじきん) đã dần chuyển sang chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど).

Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm 年金(ねんきん) có trong cụm từ 退職年金制 khác gì với khái niệm nenkin trong chế độ lương hưu mà nhiều bạn quen thuộc là 国民年金(こくみんねんきん) và 厚生年金(こうせいねんきん).

Nenkin chia ra làm hai loại là 公的年金(こうてきねんきん)– nenkin công cộng và 私的年金(してきねんきん)– nenkin tư hữu. 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản và 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp vào nenkin công cộng, là chế độ lương hưu mà bất cứ ai trên 20 tuổi ở Nhật đều có nghĩa vụ tham gia. Chế độ trợ cấp thôi việc đang được đề cập trong bài viết này được xếp vào nenkin tư nhân, là một chế độ phúc lợi riêng của doanh nghiệp dành cho nhân viên. Khoản tiền nhận được từ chế độ này nhân viên có thể sử dụng như một khoản để lo cho tuổi già khi về hưu, bởi vậy từ nenkin trong cụm từ này chỉ có ý nghĩa là một khoản có thể dùng khi về già chứ không phải nenkin công cộng bắt buộc tham gia.

Để dễ hiểu hơn, nenkin ở Nhật được xếp 3 tầng, trong đó 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản sẽ nằm ở tầng 1, đối tượng tham gia là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp ở tầng thứ 2, đối tượng tham gia là tất cả những người thuộc đối tượng của tầng 1 và đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi. 退職年金 được xếp vào tầng thứ 3, đối tượng là những người đi làm thuộc tầng thứ 2 và doanh nghiệp đang làm việc có tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc.
1-300x225.png

Giải thích về chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)

Chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど) cho phép lựa chọn nhận tiền như một khoản để lo tuổi già, chứ không phải nhận một lần toàn bộ số tiền lúc nghỉ việc, cũng như có thể tiếp tục duy trì chế độ sau khi chuyển việc bằng cách làm thủ tục chuyển sang công ty mới hoặc chuyển sang hình thức cá nhân. Ngoài ra, chế độ này được hưởng nhiều đãi ngộ về thuế, cũng như người lao động không phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp phá sản.

Có hai hình thức 確定給付型(かくていきゅうふがた)– Hình thức quy định trước về số tiền trợ cấp sẽ nhận được và 確定拠出型(かくていきょしゅつがた) – Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ. Trong 確定拠出型(かくていきょしゅつがた)- Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ có hình thức cá nhân tự đóng 個人型確定拠出年金(gọi tắt là iDeCo) và hình thức doanh nghiệp hàng tháng đóng để nhân viên có một khoản nhận khi về già là企業型確定拠出年金(gọi tắt là 企業型DC).

Khi các bạn đi làm, hầu hết sẽ liên quan đến hình thức trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp sẽ đóng hàng tháng là 企業型確定拠出年金(企業型DC) nên chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về hình thức này có điểm lợi gì, cũng như có nên lựa chọn hình thức nhận trợ cấp thôi việc này hay không.

Trợ cấp thôi việc theo hình thức doanh nghiệp đóng hàng tháng 企業型確定拠出年金(企業型DC) 


Giải thích về chế độ 企業型DC
Đây là chế độ mà doanh nghiệp chuẩn bị để nhân viên có một khoản để lo khi về già. Doanh nghiệp sẽ đóng tiền hàng tháng và nhân viên được tự mình vận hành/ đầu tư cũng như nhận số tiền này. Nếu cá nhân đầu tư tốt số tiền này sẽ có khả năng nhận được số tiền nhiều hơn số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả.
3-300x139.png

Khoản tiền đóng góp hàng tháng sẽ do ai chi trả?
Trợ cấp thôi việc doanh nghiệp đóng hàng tháng sẽ do doanh nghiệp là bên có trách nhiệm chính đóng tiền hàng tháng cho nhân viên. Nhân viên ở các doanh nghiệp có tham gia vào chế độ này cũng như đảm bảo các quy định theo yêu cầu sẽ có tư cách tham gia chế độ này.
Tuỳ vào doanh nghiệp mà nhân viên cũng có thể đóng góp thêm vào khoản dành cho trợ cấp này theo chế độ マッチング拠出 – doanh nghiệp và nhân viên cùng đóng góp. Trường hợp nhân viên đóng góp thêm vào trợ cấp này, toàn bộ số tiền sẽ được tính để giảm thuế (所得控除の対象).

Khi nào sẽ nhận được tiền trợ cấp này?
Trên nguyên tắc sau 60 tuổi bạn mới có thể nhận dược số tiền này để lo cho tuổi già. Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể nhận được số tiền này trước 60 tuổi, cụ thể:

  • Trường hợp bị thương tật có quy định trong pháp luật (Nhận tiền theo hình thức 障害給付金 – tiền trợ cấp thương tật).
  • Trường hợp cá nhân tham gia trợ cấp tử vong (Người nhà nhận tiền theo hình thức 死亡一時金– nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do cá nhân tham gia tử vong)
  • Trường hợp đủ các yêu cầu theo quy định (Nhận tiền theo hình thức 脱退一時金 – nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do không tiếp tục tham gia chế độ).

Tuy nhiên lưu ý tuỳ theo gói trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp tham gia thì quy dịnh về độ tuổi bắt đầu được nhận chế độ cũng như độ tuổi không dủ điều kiện tiếp tục tham gia không phải là 60 tuổi, mà cũng có trường hợp thay dổi trong khoảng từ 61 – 65 tuổi.

Cá nhân tự vận hành/đầu tư khoản tiền trợ cấp này như thế nào?
Việc đầu tư/vận hành của cá nhân ở đây không phải là việc lựa chọn từng loại cổ phiếu riêng lẻ, mà sẽ lựa chọn nơi để uỷ thác đầu tư trong danh sách các nơi uỷ thác đầu tư mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Các khoản uỷ thác đầu tư này bao gồm nhiều nội dung khác nhau tuỳ vào nơi vận hành cũng như có thể lựa chọn kết hợp nhiều sản phẩm để đầu tư số tiền của trợ cấp.

Về căn bản các sản phẩm để đầu tư chia làm hai loại元本確保型 – đảm bảo số tiền đầu tư không bị hao hụt như定期預金 gửi tiết kiệm hay 保険 đóng bảo hiểm và 投資信託 – uỷ thác đầu tư, đặt lợi nhuận làm yếu tố ưu tiên.

Có nên tham gia vào chế độ này hay không?

Tuỳ doanh nghiệp sẽ cho phép nhân viên lựa chọn tham gia vào chế độ này hay không. Trong trường hợp có thể lựa chọn, điểm lợi và điểm hại của việc tham gia chế độ này là gì.

Trường hợp lựa chọn không tham gia vào chế độ này, điểm lợi là bạn sẽ nhận được trực tiếp số tiền mà công ty chi trả cho chế độ này hàng tháng. Bởi vậy số tiền nhận được sẽ nhiều hơn và không phải đợi đến 60 tuổi để nhận được số tiền này.

Tuy nhiên, nếu lựa chọn tham gia vào chế độ này, sẽ có các điểm lợi như sau:

  • Số tiền công ty đóng hàng tháng cho bạn sẽ không phải đóng thuế.
    VD: Hàng tháng tiền đóng là 2 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 4 vạn yên tiền thuế so với việc không tham gia và nhận vào tiền lương hàng tháng.
    -> 20 năm sẽ giảm được tổng 80 vạn yên tiền thuế.
  • Trường hợp cá nhân tham gia đóng thêm vào thì toàn bộ số tiền cá nhân đóng sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
    VD: Hàng tháng cá nhân đóng thêm 1 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 1,8 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
    -> 20 năm sẽ giảm được 36 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
  • Toàn bộ số tiền lãi/ sinh lời từ khoản đầu tư của chế độ này không phải đóng thuế.
    VD: Sau 30 năm tiền lãi từ khoản đầu tư là 30 vạn yên. Số tiền này sẽ được nhận toàn bộ chứ không phải chịu đánh thuế.
  • Thời điểm nhận tiền của chế độ này sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
  • Nếu sau 60 tuổi vẫn ở Nhật sẽ có một khoản để lo tuổi già, vì khoản tiền nhận được từ chế độ lương hưu trong trường hợp lương thấp sẽ không đủ để chi tiêu.

2-300x141.png
Với các bạn du học sinh, nhiều bạn không rõ có ở Nhật đến 60 tuổi hay không, trong trường hợp về nước trước liệu số tiền này có mất đi không. Tuy nhiên nếu đảm bảo 3 điều kiện dưới đây các bạn có thể nhận toàn bộ số tiền giữa chừng chứ không phải đợi đến 60 tuổi theo quy định:

  • Tổng số tiền đóng không vượt quá 15 vạn yên.
  • Không tham gia vào chế độ này của công ty khác, hay chế độ cá nhân iDeCo
  • Không quá 6 tháng kể từ ngày dừng tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc của doanh nghiệp.

Theo Tomonivj.jp

ビザ(査証)と在留資格の違いは?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月25日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日の東京都の新規コロナ感染者数が55人と約2か月ぶりに50人を上回ったそうです。

原因は「職場クラスター」だとされています。

人数の多い職場の場合は事務職であっても1日中マスクをつけて仕事をしているというのは聞きますが、工場などでの勤務の場合、これから夏に向けて場内が暑い中での作業ということもありマスクを外して作業をしている人も多いのではないかと推測されます。

また、私の家の近所のコンビニでもマスクをしないで接客をしている店員さんがいるので、その方が感染している場合はお客さんへも感染が広まっていくと思われます。

今日、6月25日は日本からベトナムへの第一陣のチャーター便が出る日となっています。

ベトナムでの新規感染者は「0」をキープしており、これだけ感染者が相次いでいる日本からの便をよく受入れてくれたなと不思議に感じています。

ベトナム国内の技能実習生や留学生の送り出し機関もいくつか倒産しているとの情報もありますので、国としても経済を回すことに重きを置き始めているのかしれませんね。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

Q.ビザ(査証)と在留資格の違いは?

 

A.ビザ(査証)は、外国人が日本に入国する前に出される推薦書です。海外にある日本大使館・領事館が、日本に入国する予定の外国人にビザを発給します。在留資格は、外国人が適法に日本に滞在するための許可です。入管局が審査し、在留資格が許可された外国人だけが日本に滞在できます。

 

 

法律上、ビザ(査証)と在留資格は別物

 

ニュースや新聞などの報道で、「留学ビザの外国人の不法就労が摘発された」という表現を聞くことがあります。

ビザと在留資格が同じ意味で使われることがありますが、この2つは別物です。

ビザ(査証)は、日本に入国する予定の外国人に発給される3か月限りのものです。

一方、在留資格は、外国人が日本に入国(上陸)後に入管局が許可するものです。

 

 

thYN4UDZZZ 

 

 

 

ビザ(査証)とは

 

海外にある日本大使館・日本領事館(外務省の管轄です)が発給する日本入国のための書類です。

日本領事館などの審査の結果、その外国人が日本入国することは支障ないと判断されたことを日本の入管局に示す推薦書と考えられています。

これがビザ(査証)の法的な役割です。

また「在留資格の一般的な呼称(俗称)」です。

ニュースなどの報道でも、ビザ(査証)と在留資格をひとまとめにして、ビザと呼ぶことが少なくありません。

 

nghlku

 

 

在留資格とは

 

外国人が日本に在留するために必要な許可のことです。

法律上、次のように考えられています。

① 日本に在留中の外国人が、一定の活動を行うことができる法的な資格

② 外国人が一定の身分または地位に基づいて、日本に在留して活動することができる法的な資格

 

mnbvcxzas 

 

 

ホームページを公開しました。

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年06月25日(月)

TOHOWORKのホームページを公開いたしました。

BÙNG TIỀN ĐIỆN THOẠI Ở NHẬT VÀ CÁI KẾT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月14日(金)

Bùng tiền điện thoại ở Nhật

 

Chẳng nên tẹo nào. Nhưng có một số bạn trong những hoàn cảnh nhất định vẫn phải quyết định "bùng là thượng sách" (tẩu vi thượng sách). Vì thế, hôm nay mình muốn nói một chút về chuyện này để các bạn yên tâm mà ... không bùng ^^ (Chẳng lẽ khuyên bạn làm chuyện xấu?!).

 

Nhà mạng cũng hay cài bạn vào bẫy lắm, tính tiền lằng nhằng đội lên cao, hỏi thì chẳng giải thích rõ ràng, nhất là phí dùng Internet. Bạn thấy phi lý và quyết định bùng.
Bài này nói về hậu quả của việc bùng.

 

mobilejapan.jpg?height=300&width=400

"Cố đừng bùng bạn nhé! ♥♥♥"

 

Giả sử bạn mua điện thoại (tức là mua sim và điện thoại) thì bạn phải ký hợp đồng 2 năm. Tiền làm hợp đồng là 2500 yên, tầm đấy. Mỗi tháng bạn trả tiền thuê bao, ví dụ gọi White có Email của Softbank là tầm 1200 yên/tháng, cộng với tiền điện thoại trả góp hàng tháng. Nếu bạn chọn điện thoại 0 yên (thật ra là ví dụ 2000 yên/tháng những được miễn giảm về 0 yên/tháng) thì bạn chỉ trả thuê bao thôi. Giả sử thế.

 

Thế nhưng giữa hợp đồng bạn cắt không dùng nữa. Thế thì bạn phải trả:

- Tiền sử dụng tháng đó chia theo ngày (ví dụ bạn xài nửa tháng thì đóng 1 nửa thôi)

- Tiền hủy hợp đồng trước thời hạn, 10 ngàn yên chẳng hạn

- Tiền máy mà bạn được miễn trong thời gian còn lại, giả sử còn 8 tháng và tiền máy được miễn 2000 yên/tháng thì tiền bạn phải trả cho máy là 16 ngàn yên, tất nhiên máy là của bạn!

 

Và không phải họ thu của bạn khi hủy, mà sau khi hủy tới ngày thanh toán hóa đơn gửi về nhà bạn (nếu bạn trả ở kombini). Hay họ sẽ rút từ tài khoản ngân hàng nếu bạn dùng hình thức trả bằng cách cho rút ngân hàng. Nhưng bạn không trả, bằng cách rút sạch tiền khỏi tài khoản! Hoặc bạn đóng luôn tài khoản ngân hàng cho nó hoành bánh tráng.

 

Thế thì việc gì xảy ra?

 

Nhà mạng có kiện bạn không?

Họ có thể kiện bạn, nhưng về cơ bản là KHÔNG. Nguyên tắc kinh doanh là không kiện khách hàng. Vì nếu làm thế, công ty thiệt hại nhiều hơn là lợi. Giả sử bạn nợ họ 20 ngàn, họ kiện bạn thì cùng lắm họ cũng thu lại được chỉ 20 ngàn thôi. Họ mất nhiều thứ như thuê luật sư (tất nhiên là nếu thua bạn phải trả phí này nhưng họ phải trả trước mà), thời gian, công sức cho việc kiện. Chẳng đáng gì. Nhưng quan trọng hơn: Họ sẽ mất khách hàng do ai cũng sợ bị họ kiện, nên họ chuyển hãng khác. Hoặc đơn thuần người dùng họ ghét, họ qua hãng khác. Lợi chẳng thấy đâu, chẳng đáng gì mà hại rất ghê.

 

Giả sử bạn phải trả 2 man cho họ và 50 man thuê luật sư. Một hãng mạng điện thoại làm khách hàng mất 52 man ư? Chết đi nhé. Tôi cũng chẳng dùng hãng đó.

 

Do đó, về cơ bản thì công ty không kiện khách hàng.

 

(Giống Microsoft, nếu bạn dùng Windows lậu cho cá nhân thì không kiện. Nhưng bạn là công ty và xài số lượng lớn cho công việc kinh doanh thì họ sẽ kiện. Hoặc bạn sao lậu và bán kiếm lời thì họ sẽ kiện cho bạn ngồi rũ tù luôn ý chứ. Còn xài trên máy cá nhân thì về cơ bản họ không kiện cáo.)

 

Bạn vào danh sách đen

Bạn không trả tiền thì vào danh sách đen của nhà mạng nhé. Nhưng không có nghĩa là bạn ở trong danh sách đen của nhà mạng khác. Tức là, bạn có thể bị Softbank cho vào danh sách đen của họ, nhưng với hãng AU bạn vẫn trong sạch. Bạn vẫn đăng ký AU như thường không sao. Tại sao các nhà mạng không chia sẻ danh sách đen cho nhau và cấm cửa bạn? Thế thì có mà chết à. Bạn chạy khỏi Softbank thì AU mừng, có thêm khách mới mà, dại gì. Kinh doanh nhà mạng ở đâu cũng lời khủng hết trơn!

 

Thế bạn có quay lại được không? Được chứ, khi bạn muốn đăng ký lại thì về cơ bản là trả nợ cũ, cộng lãi vay nhưng không đáng kể lắm. Do đó, sau này bạn giàu rồi thì bạn quay lại tiền cũ đáng mấy!

 

Ví dụ tôi cũng bùng của bọn Softbank do ghét cách làm ăn chặt chém của bọn này. Nhưng do đã đổi hộ chiếu, nên nếu lại quay lại Nhật thì tôi sẽ có thẻ người nước ngoài khác, lại là "người mới" nên có khi đăng ký lại vẫn ngon. Còn AU và Docomo thì tôi vẫn vô cùng trong sạch. À phải nói là bọn Softbank nó cũng chặt chém mấy cái phi lý nên tôi ghét! ^^

 

Vào danh sách đen thì điện thoại xài được tiếp không?

Bạn phải chú ý là thế này: Danh sách đen là thông tin cá nhân của bạn và cái sim của bạn. Tức là bạn là Nguyễn A, số đăng ký người nước ngoài là xxxxxxx và bạn trong danh sách đen. Nên cái điện thoại không liên quan gì. Lấy sim khác (đang hoạt động) lắp vào xài ngon. Bạn bán điện thoại cho người khác họ vẫn xài ngon. Tất nhiên là vào danh sách đen thì mọi sim đăng ký tên bạn nhiều khả năng sẽ tèo chứ không chỉ cái sim mà bạn bùng.

 

Chẳng tội lỗi gì lắm!

Bạn cần nhớ các nhà mạng ở Nhật là 取りすぎ torisugi = "thu lời quá khủng" nên chuyện bùng là chuyện thường ngày ở huyện. Chẳng ai thấy tội lỗi gì mấy. Thật ra thì cũng có thể chẳng bùng lâu, vì khi đăng ký lại thì lại tính ân oán xưa để bắt bạn trả mà. Đằng nào thì bạn cũng chỉ chuyển được giữa Softbank, AU, Docomo, ai cũng thu tiền của bạn cả. Nên cũng chẳng chạy đi đâu trừ khi bạn chuyển qua Line hay Viber.

 

Tất nhiên, không vì thế mà bạn nên bùng. Ý tôi là, đừng có xài tới mấy chục man (vạn) yên rồi bùng, vì tiền lớn thì họ có thể kiện bạn ra tòa và bắt bạn phải trả cũng nên. Chỉ nên bùng số gì đó nho nhỏ, mà tốt nhất là nên giữ lý lịch trong sạch là ngon nhất.

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login