メニュー

新着情報

破格!!「特定技能」在留資格申請代行承ります。

カテゴリ: お知らせ 公開日:2020年01月24日(金)

破格!!「特定技能」在留資格申請代行承ります。

 

「特定技能」の在留資格申請に特化したサービスとなりまして、一般の行政書士事務所の半額程度で承っております。

現在の相場でいくと、1名当たりの費用が15万円から20万円というのが一般的のようです。

「特定技能」の申請費用は一般的な就労ビザと呼ばれる「技術・人文知識・国際業務」よりも提出する書類が10倍近くになるため費用も高い傾向にございます。

 

「特定技能」の申請における行政書士費用が高くなる要因としましては、

①受入れ企業へのヒアリング

②特定技能外国人へのヒアリング

③国外からの場合は当該送出し機関の情報収集

④登録支援機関に委託された場合には当該登録支援機関へのヒアリング

などが挙げられます。

単純に書類作成の量だけではなく上記のヒアリングする相手が多岐に亘るため手間がかかる点でも費用が高く設定されているのです。

 

では、どうして弊社を通すと通常の半額程度で依頼ができるのでしょうか。

 

それは、行政書士の作業を弊社が半分以上担うことにより実現いたしました。

 

具体的には、

資料作成に必要なヒアリングは全て弊社で行って参ります。

受入れ企業へのヘアリングはもちろんのこと、特定技能外国人の情報、送出し機関との連絡、さらに登録支援機関へのヒアリングも一括で取り行って参ります。

 

さらに、

入管への書類提出も「申請取次者」として弊社が行わせていただきます。

 

要するに、

行政書士の先生には弊社が集めてきた資料を基に、申請書等にそれらを書き写すだけの作業に徹してもらうという形を作り上げました。

 

すでに「特定技能」の申請許可を出している実績に加え、弊社が登録支援機関として「申請取次者」になれるからこそ実現した格安申請費用となります。

 

弊社の詳しい料金設定につきましては、お電話またはお問い合わせフォームよりお問い合わせください。

 

 

 

 

 

 

登録支援機関について(2)

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月15日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

登録支援機関を選ばれる時は、本当に慎重に選んでください。

すべての登録支援機関の事を把握しているわけではないのですが、登録されている登録支援機関の中には支援内容や支援方法など何も知らずに登録をされている機関も見受けられます。

登録支援機関の費用というのも大分、落ち着いてきているような気がしていまして、どこも大差のない金額に設定されているように感じます。

しかし、支援内容等には大きな差が見られますので、契約前にどのような支援をどのように行うのかをしっかりと質問をして納得できる機関とお付き合いされることをおすすめします。

よく多言語対応をされているところと弊社のようにベトナム語のみの対応の機関だとどちらがいいの?と聞かれるのですが、確認してもらいたい点はその言葉ができる人材を自社で正社員として雇用しているのかどうかが重要であると考えています。

登録支援機関の役目は極論365日24時間体制で外国人からの要望に応えることにあります。

アルバイトなどの日雇社員を使っているようでは満足のいく支援はまず不可能です。

多言語対応をされているところには全ての言語で対応が可能という機関もありますが、余程の規模の会社でなければすべての国籍の外国人を雇用することは難しいと思われますので、恐らく正社員ではないアルバイトなどの外国人を必要な時にのみ使うといった仕組みで対応をされているのだと思います。

そういった登録支援機関はできるだけ避けて、いつでも外国人が対応をしてくれる機関を探されるのがいいのではないかと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

 

●登録支援機関になるためにはどのような要件を満たす必要があるのか

 

個人でも要件を満たせば登録支援機関になれるわけですから、対象となる裾野は非常に広いわけですが、あくまで要件を満たせばという話になりますので、続いては、この登録支援機関になるためにどのような登録要件を満たす必要があるのかを見ていきましょう。

まずは次の要件一覧をご覧ください。

1.支援責任者および1名以上の支援担当者を選任していること

2.以下のいずれかに該当すること

①登録支援機関になろうとする個人または団体が、2年以内に中長期在留者の受入れ実績があること

②登録支援機関になろうとする個人または団体が、2年以内に報酬を得る目的で業として外国人に関する各種相談業務に従事した経験を有すること

③選出された支援責任者および支援担当者が、過去5年間に2年以上中長期在留者の生活相談業務に従事した経験を有すること

④上記のほか、登録支援機関になろうとする個人または団体が、これらと同程度に支援業務を適正に実施できると認められていること

3.外国人が十分理解できる言語で情報提供等の支援を実施することができる体制を有していること

4.1年以内に責めに帰すべき事由により特定技能外国人または技能実習生の行方不明者を発生させていないこと

5.支援の費用を直接または間接的に外国人本人に負担させないこと

6.5年以内に出入国または労働に関する法令に関し不正または著しく不当な行為を行っていないこと、など

 

上の要件について、質問の多い内容にも触れていきたいと思います。

まず、支援責任者と支援担当者についてですが、一人での兼務も可能です。

逆にそれぞれ複数名選任しておくことも可能です。

次に、今後外国人を総合的かつ適正に支援していくうえで、法人または個人に対して、過去の外国人中長期在留者の受入れ実績や相談実績などが求められています。

ここでいう中長期在留者は、就労ビザの外国人を想定していますので、日本人の配偶者など身分・地位に基づく在留資格(ビザ)の人は含まれません。

外国人が十分理解できる言語で情報提供等の支援を実施することができる体制を有していることについては、特定技能外国人の日本語レベルN4レベルと想定しますと、丁寧な情報提供およびヒアリングを行ううえでは、やはり母国語での支援実施が必要となりますので、自社内に対応できる外国人および通訳者を雇用するか、もしくは通訳者または通訳会社などとアライアンスを組んでおく必要が出てきます。

これら以外にも、当然に入管法令や労働法令を過去もきちんと守ってきた個人または法人でなければ登録支援機関の登録を受けることは難しいといえます。

 

 

●登録支援機関になるためにはどのような手続きをとればよいのか

 

2019年4月1日から受付が開始された登録支援機関の登録申請ですが、「申請先」は地方出入国在留管理局または地方出入国在留管理局支局(空港支局を除く)となります。

「申請方法」については、出入国在留管理局への持参または郵送が可能です。

出入国在留管理局は、慢性的に混雑しているため、郵送による方法がお勧めかもしれません。

申請は行政書士等の代理人でも行うことができます。

次に列挙する登録申請書および添付資料を出入国在留管理局へ申請し、無事に登録支援機関の登録が認められれば、登録支援機関登録通知書が交付され、出入国在留管理庁のホームページで公表されます。

その後5年に1度、登録の更新を受ける必要があります。

 

〇提出書類等

1.登録支援機関登録申請書

2.登記事項証明書(法人の場合)/住民票の写し(個人事業主の場合)

3.定款または寄付行為の写し(法人の場合)

4.役員の住民票の写し(法人の場合)

5.登録支援機関概要書

6.登録支援機関誓約書

7.支援責任者の履歴書、就任承諾書および誓約書の写し

8.支援担当者の履歴書、就任承諾書および誓約書の写し

9.返信封筒

10.手数料納付書

 

mihotohosho

助成金を活用したベトナム人材採用セミナー

カテゴリ: お知らせ 公開日:2019年06月14日(金)

 

助成金活用によるベトナム人材採用セミナー開催のお知らせ

 

 

このようにお考えの方、ぜひ参加してみてください。

・外国人の雇用について知りたい

・ベトナム人採用を検討している

・外国人雇用による助成金について興味ある

・今話題の特定技能について聞いてみたい

・すでに外国人を雇用しているが助成金を受けることができるか知りたい

・自社でも外国人の雇用や助成金制度が使えるか聞きたい

などなど

 

助成金制度」と「外国人材採用」をセットにしたセミナーとなっております。

質疑応答の時間も設けたいと思っておりますので、お気軽にご参加いただければと思います。

お得に人材の確保ができるかもしれません。この機会をお見逃しなく!!

 

 

日時  :未定(決定次第告知致します)

場所  :東京都渋谷区渋谷2-15-1 渋谷クロスタワー32F

参加費 :無料

参加方法:こちらの「お問い合わせ」より社名、ご参加される方のお名前、参加人数等をご記入のうえご送信ください。

先着20名様となっておりますので、少しでもご興味ある方はお早めにお申込みください。

 

 

TÌM HIỂU VISA ĐẶC ĐỊNH: VỆ SINH TÒA NHÀ ·

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2020年01月14日(火)

TÌM HIỂU VISA ĐẶC ĐỊNH :Tìm hiểu về công việc vệ sinh toà nhà

 

   Nước Nhật hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng trong nhiều ngành nghề, trong đó có lĩnh vực Vệ sinh toà nhà (ビルクリーニング) . Để đáp ứng nhu cầu nhân lực, tư cách lưu trú mới Kỹ năng đặc định (特定技能:Tokutei Gino) đã ra đời và đang tạo điều kiện tối đa cho người nước ngoài, nhất là các bạn thực tập sinh hoàn thành 3 năm có cơ hội được tiếp tục sinh sống và lao động tại Nhật Bản. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công việc vệ sinh toà nhà và kỳ thi Kỹ năng đặc định dành cho lĩnh vực này.

 

Mục lục

  1. Nội dung công việc vệ sinh toà nhà
  2. Điều kiện được cấp visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà
  3. Chi tiết về kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành nghề vệ sinh toà nhà
  4. Tổng kết

1. Nội dung công việc vệ sinh toà nhà

   Công việc vệ sinh công trình, toà nhà công cộng (ngoại trừ nhà ở) là một phần quan trọng trong công việc bảo dưỡng,đảm bảo vệ sinh, mỹ quan, an toàn và nâng cao chất lượng sử dụng của chúng. Nội dung công việc thường gồm 2 nghiệp vụ chính đó là dọn dẹp và thu gom rác.

  • Dọn dẹp: công việc chủ yếu đó là lau dọn và làm sạch khu vực được phân công. Ngoài ra khi làm việc không gây ảnh hưởng đến những người xung quanh cũng là một yêu cầu quan trọng trong công việc này.
  • Thu gom rác: sau khi lau dọn sẽ cần gom rác và tập kết, xử lý tại khu vực được quy định . Lượng rác thu gom được thường sẽ khá nhiều và tuỳ trường hợp sẽ cần các phương pháp xử lý đặc biệt phù hợp với yêu cầu của nơi làm việc.

   Tuỳ theo địa điểm, vị trí, chất liệu xây dựng, đặc tính vết bẩn mà phương pháp, chất tẩy rửa cũng như dụng cụ được lựa chọn để vệ sinh cũng sẽ khác nhau.

  1. Nhà ga và các trung tâm mua sắm

   Đây là những khu vực mỗi ngày đều có rất nhiều người qua lại và sử dụng, do vậy đây cũng là những nơi thường xuyên phải dọn dẹp và đảm bảo vệ sinh. Những khu vực như nhà vệ sinh và khu đựng rác cần được lưu tâm hơn cả, vì vậy công việc dọn dẹp ở đây được thực hiện mỗi ngày.

  1. Văn phòng

   Ngoại trừ những công ty nhỏ, với những công ty lớn có khu vực văn phòng rộng ở các toà nhà cao tầng thường công việc được chuyên môn hoá cao, thực tế các nhân viên làm việc tại đây ít khi có thời gian rảnh để dọn dẹp, do vậy sẽ cần một lực lượng nhân viên dọn dẹp và đảm bảo vệ sinh thường xuyên. Công việc cơ bản ở đây gồm dọn dẹp sàn nhà, thu gom rác, quét dọn và chuẩn bị mọi thứ sạch sẽ tinh tươm trước khi nhân viên vào giờ làm chính thức.

  1. Phương tiện công cộng

   Khu vực nội thất của các phương tiện công cộng như máy bay và tàu điện, tàu hoả cũng là những nơi cần dọn dẹp thường xuyên. Đây là địa điểm làm việc đặc biệt khi mà công việc thu dọn được thực hiện với tốc độ rất nhanh chóng trong khoảng thời gian từ khi khách xuống cho đến khi lượt khách tiếp theo bước lên.

  1. Bệnh viện

   Tại bệnh viện, nơi luôn yêu cầu cao về sự sạch sẽ, công việc dọn dẹp sẽ được thực hiện với những máy móc chuyên dụng. Với những bệnh viện lớn còn đòi hỏi các nhân viên dọn dẹp cần chú ý đến các tiểu tiết, tránh làm phiền đến các bệnh nhân đang khám chữa bệnh.

  1. Khách sạn

   Ở khách sạn có thể kể đến công việc dọn dẹp phòng nghỉ của khách. Không chỉ dọn dẹp phòng ốc và thu dọn rác, các khâu như chuẩn bị khăn mặt và khăn tắm cho mỗi phòng cũng nằm trong nội dung công việc.

 

2. Điều kiện để được cấp visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà

   Để người nước ngoài được công nhận lao động với tư cách visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà, cần đáp ứng đủ 2 điều kiện sau đây:

  1. Điều kiện về kỹ năng tay nghề

   Đây là điều kiện cần thiết để đánh giá xem người lao động có đủ năng lực để làm việc trong lĩnh vực này không. Để được chứng nhận về kỹ năng tay nghề, bạn cần đỗ kỳ thi 「ビルクリーニング分野特定技能1号評価試験」(Tạm dịch: Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà) do Hiệp hội bảo dưỡng công trình toàn quốc 公益社団法人全国ビルメンテナンス協会 tổ chức và chấm điểm. Chi tiết cụ thể về kỳ thi này sẽ đề cập ở phần dưới.

  1. Điều kiện về tiếng Nhật

   Hiện nay để đăng ký tư cách Kỹ năng đặc định, cục Xuất nhập cảnh chỉ chấp nhận một trong 2 loại bằng tiếng Nhật sau:

  • 日本語能力判定テスト : Đây là kỳ thi do Quỹ giao lưu quốc tế 独立行政法人国際交流基金 tổ chức, chỉ cần trình độ A2 (có thể hiểu và sử dụng các câu đơn giản, thường dụng, có thể tự diễn tả môi trường và những sự việc, hiện tượng xung quanh bằng ngôn từ đơn giản) là đủ điều kiện về tiếng Nhật để đăng ký visa.
  • 日本語能力試験: Đây là kỳ thi phổ biến hơn cả, do tổ chức Quỹ giao lưu quốc tế 独立行政法人国際交流基金 ở trên cùng với Hiệp hội hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản 日本国際教育支援協会 kết hợp tổ chức, được nhiều người nước ngoài dự thi ở trong và ngoài nước Nhật. Với kỳ thi này yêu cầu để xin visa là N4 trở lên, đây cũng là trình độ tiếng Nhật ở mức độ đơn giản, không đòi hỏi cao, và nếu các bạn học theo các giáo trình thịnh hành một cách nghiêm túc việc đỗ được N4 không phải là quá khó khăn.

3. Chi tiết về kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành nghề vệ sinh toà nhà

   Đây là một kỳ thi đặc biệt vì tính chất đa dạng trong công việc dọn dẹp, bảo dưỡng. Không giống như ngành Dịch vụ nhà hàng có 2 vị trí cơ bản là làm bếp và phục vụ, ngành nghề vệ sinh toà nhà có nội dung công việc cũng như môi trường làm việc trải rộng, tuỳ theo tính chất của nghiệp vụ, dụng cụ sử dụng, các loại chất tẩy rửa, vật liệu công trình, địa điểm làm việc mà các vị trí làm việc cũng sẽ nhiều hơn và khác nhau.

   Tiêu chí đánh giá của kỳ thi đối với các bạn có nguyện vọng sinh sống và lao động tại Nhật đó là chứng nhận người lao động có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng và chuyên môn nhất định đảm bảo có thể tham gia làm việc trong ngành nghề vệ sinh toà nhà.

   Thực tế, kỳ thi này đã bắt đầu được Hiệp hội bảo dưỡng công trình toàn quốc 公益社団法人全国ビルメンテナンス協会 tổ chức từ ngày 01/11 đến ngày 06/12 tại nhiều địa phương trên toàn nước Nhật. Về cơ cấu và nội dung thi được tóm tắt trong bảng sau:

Nội dung thi Điểm tối đa Điểm chuẩn Đánh giá đỗ trượt
Thi năng lực phán đoán (dựa vào tranh, ảnh) 40 24 Điểm đỗ là điểm tương ứng trên 60% số điểm cả 2 phần thi năng lực phán đoán và thực hành
Thi thực hành theo nội dung công việc
  • Công việc 1: Vệ sinh định kỳ sàn nhà
  • Công việc 2: Vệ sinh định kỳ cửa kính
  • Công việc 3: Vệ sinh thường nhật nhà vệ sinh kiểu ngồi
60 36
Tổng điểm 100 60

   Thời gian làm bài:

  • Phần thi năng lực phán đoán: 17 câu hỏi trắc nghiệm, 20 phút
  • Phần thi thực hành 1,2,3: Tổng cộng 12 phút cho cả 3 phần. Thời gian tiêu chuẩn là 10 phút. Khi thực hành nếu vượt quá 10 phút sẽ bị trừ điểm



IMG_1774.jpg-1.jpg

   Hình dung về phần thi thực hành công việc vệ sinh sàn nhà (nguồn ảnh: http://www.iwate-bma.or.jp/)

   Phí dự thi là 2000 yên, kết quả sẽ được thông báo qua thư điện tử. Về việc cấp phát chứng chỉ, sau khi người lao động ký kết hợp đồng lao động với bên công ty tiếp nhận, chứng chỉ chứng nhận đỗ tư cách ngành Vệ sinh toà nhà sẽ được gửi trực tiếp đến công ty chủ quản, phí phát hành chứng chỉ là 13,000 yên.

*Lưu ý: Các đối tượng sau không được phép thi cấp chứng chỉ

  • Du học sinh bị buộc thôi học do vi phạm quy định
  • Thực tập sinh bỏ trốn
  • Những người đang sinh sống tại Nhật với visa Tị nạn
  • Những người đang trong thời gian thực tập sinh tại Nhật

4. Tổng kết

   Kết quả của kỳ thi vừa rồi sẽ được công bố vào ngày 25/12/2019. Các bạn đỗ chứng chỉ sẽ có cơ hội tiếp tục làm việc tại Nhật tối đa 5 năm tiếp theo. Đối với các bạn thực tập sinh hoàn thành 3 năm thì không cần phải thi kỳ thi này vẫn có thể tiếp tục làm việc trong cùng ngành với tư cách visa mới. Trong tương lai với tình hình “khát” lao động như hiện nay, người nước ngoài đang sinh sống tại đất nước mặt trời mọc hoàn toàn có thể hy vọng những nới lỏng trong quy định liên quan đến visa Kỹ năng đặc định sẽ được xem xét trong thời gian tới. 
link chi tiết lịch thi : 

https://www.j-bma.or.jp/qualification-training/zairyu

NGUỒN :tomoni

登録支援機関について(1)

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月14日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日の東京の気温もかなり涼しかったですが、今日も午前中はかなり涼しいように感じます。

最近は新規コロナ感染者の数が少しまた多くなってきているように思いますが、以前のように都内だけで1日400人を超えるような日はないようで、少しずつ収まったきているのかな、と思ってもいたのですが、世界の感染者の数は1日で30万人を超える日もあるようで、依然まだまだ収束の兆しすら見えていないようですね。

また、日本においてもこれから秋から冬になっていきます。

今以上にウイルスの感染力が強まる恐れがあると言われていますので、決して油断ができる状況にはないと言えると思います。

そうなると、来年のオリンピックの話はどうなるのかというのが非常に気になるところです。

結局のところ、日本が主催する国ということで、各国の選手だけを招くことができても観客を入れることができなければ、間違いなく大赤字になるでしょう。

IOCが何があっても行うと明言されているようですが、日本の政府はそれに賛同する形を取っていっていいのか疑問が残るところであります。

機内でのトラブルなど大きく報道でも取り沙汰されています。

今後は国外から入ってくる人たちの問題も多くなってくるでしょう。

弊社では、日本へ初めて入ってくる外国人へのサポートをしっかりと行っていきたいと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

登録支援機関について

 

新しい在留資格である「特定技能」の創設に合わせ、「登録支援機関」という新しい制度もスタートしました。

「特定技能外国人」受入れスキームの中で非常に重要な役割を担う機関といえます。

改正入管法では、「1号特定技能外国人」を受け入れる企業に対して、外国人の日常生活上、職業生活上または社会生活上等の総合的な支援を行うことを求めています。

1号特定技能外国人に対しての総合的な支援を適切に行うことができる企業でなければ、「1号特定技能外国人」を受け入れることは難しいといえます。

そうはいっても総合的な支援体制を1企業が整備するには相当なコストと労力が必要になるでしょう。

それを理由に「1号特定技能外国人」の受入れを断念せざるを得ないということでは、せっかく創設された「特定技能」という新しい制度が使われづらい制度になってしまいます。

そこで、1号特定技能外国人への支援業務は、必ずしも受入機関自身が行うことに限定されず、新たに創設された「登録支援機関」へ外部委託することが可能な仕組みが取られました。

「登録支援機関」とは、受入機関との支援委託契約により、1号特定技能外国人支援計画に基づく支援の実施を行うために新たに発足する機関であり、登録支援機関になるためには、出入国在留管理庁長官の登録を受ける必要があります。

登録の期間は5年間で、更新が必要です。

以下では、登録支援機関は、具体的に1号特定技能外国人に対してどのような支援を行う必要があるのか、登録支援機関には誰がなれるのか、登録支援機関になるためにはどのような要件を満たす必要があるのか、登録支援機関になるための手続きはどうすればよいのか、などを解説していきたいと思います。

 

 

●登録支援機関はどのような支援を行う必要があるのか

 

「登録支援機関」とは、特定技能外国人を雇用する会社(特定技能所属機関)との契約により、委託を受けて、1号特定技能外国人に対して日本での活動を安定的かつ円滑に行うことができるようにするための職業生活上、日常生活上または社会生活上の支援の全部を行う法人または個人とされています。

さて、ここでいう『支援』とは具体的にはどのようなものなのかといいますと、例えば、1号特定技能外国人に対する入国前の事前ガイダンスの提供があります。

これは、当該外国人が理解することができる言語により対面やテレビ電話などで行う情報提供のことです。

また、外国人に対する在留中の生活オリエンテーションの実施、定期的な面談、当該外国人の銀行口座の開設や携帯電話など生活するうえで必要な契約に関する支援、入国時および帰国時の空港等への送迎、外国人の住宅確保に向けた支援の実施も必要になります。

もう少し見ていきますと、生活するための日本語学習支援、外国人からの相談や苦情への対応、各種行政手続きに関する情報提供および支援、外国人と日本人との交流促進に関する支援、外国人の非自発的離職時の転職支援など、支援内容は本当に多岐にわたります。

そのうえ、出入国在留管理庁との関係においても、各種届出などの責務を担うことになりますので、簡単ではありません。

全般的に多言語対応も必要になりますので、通訳者の雇用または外部委託等も必要になってきます。

 

 

●登録支援機関には誰がなれるのか

 

登録支援機関に求められる支援業務の内容はなんとなく理解できましたでしょうか。

続いては、誰が登録支援機関になれるのか、という疑問にお答えします。

登録支援機関hの登録は、NPO法人など非営利目的の法人に限られているわけではなく、株式会社などの営利企業であっても登録することは可能です。

また、法人に限定されているわけでもなく、所定の要件を満たせば個人やボランティアサークルなどの法人格のない団体であっても、登録支援機関になることができます。

 

 

 ajighaih

 

VAMASがベトナムの優良な送り出し機関ランキングを公表!

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年07月10日(水)

在ベトナム日本国大使館の情報を掲載しています。

2018年5月に送出し機関の業界団体である「ベトナム海外労働者派遣協会(VAMAS)」から、送出機関のランキングが公表されています。

毎年ベトナム送り出し機関のランキングを発表し(今年も5、6月頃に公表予定!?)行動規範に基づいて送出機関の評価を星の数(最大6つ。単年評価の最大は5つ星)で表しています。

それでは、ベトナムの送り出し機関ランキング公表結果です。

Contents [hide]

星の数6つ ☆☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
LOD Human Resource Development Corporation
(Công ty Cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD)
LOD ハノイ 0243 9845046
Tourist, Trade and Labour Export Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch)
TTLC ハノイ 0243-565-8986

星の数5つ ☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Anh Thai Duong Company Limited
(Công ty TNHH Ánh Thái Dương)
ADC ホーチミン (84-28) 3592 0016
ASIA HUMAN RESOURCES EDUCATION LIMITED COMPANY
(Công ty TNHH Đào tạo  nhân lực Á Châu)
AHRE Co Ltd ハノイ 0908-211-819
Advanced International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần tiến bộ quốc tế)
AIC ハノイ 024-3-9785999/024-3-9785555
Asian Dragon Human Resources Development Services And Investment Joint Stock Company
(Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ phát triển nguồn nhân lực Long Á Châu)
ASIAN DRAGON Jsc ハノイ 84963986326
C.E.O Service Development Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần phát triển Dịch vụ CEO)
C E O ハノイ 024-3785-6926
Truong Son Trading Service And Labor Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần dịch vụ   thương mại và xuất khẩu lao động Trường Sơn)
COOPIMEX ホーチミン 028 3991 4444/ 42
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Xây dựng Đại Việt)
DAIVIET IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Broadcast information development corporation
(Tổng công ty Phát triển phát thanh truyền hình thông tin)
EMICO ハノイ 02439784271
E SU HAI COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Ê Su Hai)
ESUHAI CoLtd ホーチミン +84-28-6266-6222
FUTURELINK INTERNATIONAL MANPOWER TRAINING AND DEVELOPMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đào tạo và Khai phát QT nguồn nhân lực)
FUTURELINK ハノイ 024-3634-3557
DEFENSE ECONOMIC TECHNICAL INDUSTRY CORPORATION
(Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng)
GAET ハノイ 024-3759-2812
Global manpower services joint stock company
(Công ty cổ phần dịch vụ nhân lực Toàn Cầu)
GMAS ホーチミン 028-3842-4879/5449 805
Công ty TNHH hợp tác lao động quốc tế Hải Việt HAIVIET  INTERNATIONAL    
Ha Tinh Industrial Development –
Construction and Trading Joint stock
Company
(Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà Tĩnh)
HAINDECO ハティン省 02393 855568
HAI PHONG TRADING AND LABOUR SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động và Thương mại Hải Phòng)
HALASUCO ハイフォン 0084.225.3921.897/591
Công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội HANIC ハノイ  
Hanoi Training and Development Technology Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển công nghệ Hà Nội)
HANOI HTD ハノイ 02422212496
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Cung ứng nhân lực Hoàng Long)
HOÀNG LONG CMS ハノイ 024.37690419
Hoa Binh import-export joint stock company
(Công ty Cổ phần  XNK 3-2 Hòa Bình)
HOGAMEX ホアビン省 02183858165/’02183858003/’0903400161
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng  Hải Phong)
HAI PHONG ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
IIG travel joint stock company
(Công ty Cổ phần Du lịch IIG)
IIG TRAVEL ハノイ 024-3556-8386/ 82
International Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty cổ phần cung ứng nhân lực và thương mại quốc tế)
INTERSERCO ハノイ 024-3853-2008/024-3853-6803
IPM International Development and Trade joint stock company
(Công ty CP Thương mại & PT Quốc tế IPM)
IPM.,Jsc ハノイ 02435553980
International Human Resources Trading And Technology Development Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại phát triển kỹ thuật và nhân lực quốc tế)
JV NET ハノイ 024-3755-6251
JVS Group Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Tập đoàn JVS)
J V S ハノイ 024-3828-3366
Nhan Dat – Kesa joint Stock company
(Công ty Cổ Phần Nhân Đạt KESA)
KESA.,Jsc ハノイ 0913506059
Labour and Commercial Cooperation Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại)
LABCO ハノイ 024-3632-0408
Labour Supplying And Training Company Limited
(Công ty TNHH một thành viên đào tạo và cung ứng nhân lực-Haui  )
LETCO ハノイ 0985231976
Milaco Construction, Trading and International Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần xây dựng, thương mại và du lịch Quốc tế Milaco)
MILACO ハノイ 024-37911565 / 024-38361128 / 37910573 / 37910916
Manpower Viet Nam Pacific Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần nguồn nhân lực Việt Nam-Thái Bình Dương)
MVP ハノイ 024-6291-6027
NHAT HUY KHANG CO., LTD
(Công ty TNHH Nhật Huy Khang)
NHHK Co Ltd ホーチミン 028-3510-1999
Overseas Labour Employment Services And Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động)
OLECO ハノイ 024-3861-1334/ 4481
Saigon International Service Co., Ltd
(Công ty TNHH Dịch vụ Quốc tế Sài Gòn)
SAIGON INSERCO ホーチミン 0913 760 751
Công ty cổ phần Thủy sản khu vực 1 SEA CO. No 1  
nternational Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần cung ứng nhân lực quốc tế   và thương mại)
SONA ハノイ 024-3974-1420/3976-3090
Sovilaco international manpower joint stock company
(Công ty CP Nhân lực Quốc tế SOVILACO)
SOVILACO ホーチミン  
Thai Binh Labour Cooperation and Trade Company Limited
(Công ty TNHH Hợp tác lao động và Thương mại Thái Bình)
THABILABCO タイビン省 0227-3643-778
Thinh Long Investment and Trading Corporation
(Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại Thịnh Long)
THINHLONGCorp ハノイ 024-3782-3461
Thuan Thao Human Resources Joinstock Company
(Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo)
THUAN THAO 024-3-786-8893/ 024-3-786-8890 / 91/92
TIC – INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần Quốc tế TIC)
TIC.,Jsc ハノイ 024362817126
Saigon Sundries Investment And Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tạp phẩm Sài Gòn)
TOCONTAP SAIGON ホーチミン (84) 28 3932 5687
Tracodi labour export joint stock company
(Công ty CP Xuất khẩu lao động TRACODI)
TRACODI ホーチミン 0908350909
International Trade Company Limited
(Công ty TNHH Thương mại Quốc tế)
TRADECO ハノイ 024-3762-4907 024-37624906
Truong Gia TMC International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần quốc tế   Trường gia TMC)
TRAMINCO ハノイ 0904500089
Traum Vietnam Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Traum Việt Nam)
TRAUM JSC ハノイ 024 3 5558096/7836117
TRUONG HAI INTERNATIONAL CORPORATION
(Công ty Cổ phần Quốc tế   Trường Hải)
TRUONGHAI Corp ハノイ 024-63252399
VIET TIN HUMAN RESOURCE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần nhân lực Việt Tín)
VIETTIN HR ハノイ 024-3786-6111
VILEXIM IMPORT EXPORT AND COOPERATION INVESTEMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty CP XNK và hợp tác đầu tư Vilexim)
VILEXIM ハノイ 024-3869.4168/ 024-3869.4171
Vinaconex Trading and Manpower J.S.C
(Công ty cổ phần nhân lực và thương mại VINACONEX)
VINACONEX MEC ハノイ 024-6251-1302/00
Vietnam International Manpower Cooperation and Commercial Import – Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần XNK thương mại hợp tác nhân lực Quốc tế Việt Nam)
VINAINCOMEX ハノイ 0914-688-598
Vietnam Manpower Supply and Commercial Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển nhân lực và thương mại Việt Nam)
VINAMEX ハノイ 0903484363
Railway Import – Export and Supply Material Equipment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị   đường sắt)
VIRASIMEX ハノイ 00842438224940
Vietthang International Development Corporation
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế Việt Thắng)
VTC   024-36410345

星の数4つ ☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Bao Minh International Trading Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại Quốc tế Bảo Minh)
BAOMINH Jsc ハノイ 0964.071.907
Công ty Cổ phần Mỹ thuật Trung ương CERFINAR    
Chau Hung Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Thương mại Châu Hưng)
CHAU HUNG ハノイ 24.3568099
International Cooperation Service Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dịch vụ hợp tác quốc tế)
CICS ハノイ 024-3636-7198
CONSTRUCTION MACHINERY CORPORATION – ONE MEMBER LIMITED COMPANY
(Tổng công ty cơ khí xây dựng-Công ty Cổ phần)
COMA ハノイ 0913575518
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại CTM CTM Corp    
Dong Anh human resources supplying development and investment joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Đông Anh)
DONGANH HURESU ハノイ 0936.871.979
East Sea trading service and labour export joint stock company
(Công ty cổ phần xuất khẩu lao động và dịch vụ   thương mại Biển Đông)
ESTRALA ハノイ 024-6275-0727
FIRST DISTRICT PRODUCING IMPORT – EXPORT TRADING AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dịch vu và xuất nhập khẩu Quận I)
FIMEXCO ホーチミン (84-28) 3.823 0610 / 3.823 0611
FLC Trading and International Manpower Company Limited
(Công ty TNHH thương mại và nhân lực quốc tế FLC)
FLC T&M Co., ハノイ 02437955818
Global Human Resources Development Corporation
(Công ty CP Đầu tư và phát triển kinh doanh Toàn cầu)
GLODECO ハノイ 59.26919322
GLOBAL POLYTECHNIC
CORPORATION
(Công ty cổ phần bách nghệ Toàn cầu)
GLOTECH ハノイ 024 -3767-6684
Trung tâm phát triển việc làm phía nam HITECO-TRAENCO HITECO    
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực Hoàng Long)
HOANGLONG Huresu ハノイ 024.37690419
Hydraulics Construction Labors Supply Services Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động dịch vụ xây dựng thủy lợi)
HYCOLASEC ホーチミン 028 3898 1836
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế IDC)
IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Asia Manpower Supply & Services Joint Stock Company
(Công ty Cung ứng lao động quốc tế và dịch vụ)
INMASCO ハノイ 0902100111
International ITC Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ITC Quốc tế)
ITC Jsc    
Công ty Cổ phần Xúc tiến đầu tư MH Việt Nam MH VIET NAM ハノイ 024-3795-0033/ 22
Nam Viet Investment and Cooperation International Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư và HTQT Nam Việt)
NAMVIET Inter. 024- 366849786
International Manpower and Construction Joint Stock Company
(Cty Cổ phần Xây dựng và Cung ứng lao động Quốc tế)
NIBELC ハノイ 0229-3-868-231
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty TNHH vận tải biển và cung ứng nhân lực quốc tế Nosco)
NOSCO-IMAST ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
Phu Tho Garment & Labour Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần may và xuất khẩu lao động Phú Thọ)
PHU THO Co   098 183 1999 ‘
Saoviet International Commercial and Human Resources Supplying Company Limited
(Công ty TNHH cung ứng nhân lực và Thương mại quốc tế Sao Việt)
SAOVIET INCORES ハノイ 024-37440062
Viet Ngoc Services and Trade Joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà Nội)
SERVICO HANOI ハノイ 024-6276-1591
Simco Song Da Joint Stock Company
(Công ty cổ phần SIMCO Sông Đà)
SIMCO SDA ハノイ 024 3 5520 402
Song Hong International Human Resource and Trading Joint Stock Company
(Công ty cổ phần nhân lực quốc tế   và thương mại Sông Hồng)
SONGHONG HR ハノイ 024-37172245/37173720
LABOUR AND EXPERT EXPORT SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty TNHH một thành viên dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia)
SULECO ホーチミン 028 38.227.229
Công ty CP cung ứng nhân lực và XNK Thiên Ân TAMAX    
Technical service and export import company limited
(Công ty TNHH 1 thành viên dịch vụ kỹ thuật và XNK)
TECHSIMEX ハノイ 024-3758-6115
Saigon Textile And Garment Export Import Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dệt may Sài Gòn)
TEXGAMEX ハノイ 028-3940-4272
Công ty TNHH Xây dựng-Sản xuất-Thương mại Trường Giang TG Co    
Thang Long International Cooperation and Investment Joint stock company
(Công Ty CP ĐT & Hợp tác QT Thăng Long)
THANGLONG OSC ハノイ 0913-590-543
SONG DA TOHOKU JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần TOHOKU Sông Đà)
THK SongDa ハノイ 090-8954-954
Tracimexco Human Resource Development and Investment Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Tracimexco)
TRACIMEXCO-HRI 02743785658
Trang An Manpower Supply and Investment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ĐT&Cung ứng nhân lực Tràng An)
TAMICO ハノイ 024 2023 0999
URBAN INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT INVESTMENT CORPORATION
(Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC)
UDIC ハノイ 024-3773-1544/38
VINH CAT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần đầu tư Vĩnh Cát)
VICA ハノイ 024-3222-2163
VAN XUAN MANPOWER DEVELOPMENT & INVESTMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển nhân lực Vạn Xuân)
VICM ハノイ 0243-722-5999
Vietcom Human Resource Supply And Trade Joint Stock Company
(Công ty CP cung ứng nhân lực và TM VIETCOM)
VIETCOM Human ハノイ 024- 6283 -7799
Vietnam Travel and Marketing Transports Joint stock Company
(Công ty CP Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam)
VIETRAVEL ホーチミン 024-3829-9142/3822-8898
Viet Luc Trading and Supply Joint stock Company
(Công ty Cổ phần Thương mại và cung ứng Việt Lực)
VILUTS ハノイ 0243-795-7777
THE VINACONEX SAI GON JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Vinaconex Sài Gòn)
VINACONEX Sg ホーチミン 028-3910-4813
Vietnam Export – Import and International Cooperation Joint stock company
(Công ty cổ phần XNK và hợp tác quốc tế Việt Nam)
VINAEXIMCO ハノイ 0912-171-090
Vietnam general import-export and technological transfer joint stock company
(Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam)
VINAGIMEX ハノイ 028-38226271′
Tổng công ty thép Việt Nam- CTCP VNSTEEL    

星の数3つ ☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
(Thai Nguyen Import Export Joint Stock Company)
BATIMEX タイグエン省 0912865651
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin
(Vinacomin- Coal Import Export joint stock company)
COALIMEX ハノイ 024-36227210
Công ty cổ phần đầu tư phát triểnThăng Long
(Thang Long Investment Joint Stock Company)
TLG ハノイ 0222-377-5347
Chi nhánh xuất khẩu lao động VINAMOTOR
(Vietnam Motors Industry Corporation – Joint Stock Company)
VINAMOTOR ハノイ 024 3642 1479
Tổng Công ty vận tải thủy- CTCP
(Waterway Transport Joint Stock Corporation)
VIVASO ハノイ 024-3944-9488

特定技能外国人の非自発的離職時に転職支援を行うことができること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月11日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今朝のネットニュースで菅官房長官が消費税の増税を示唆するような発言をしているというのを見ました。

国の財政もかなりひっ迫していると思うので、増税を余儀なくされるのは仕方がないと思う一方、

国の予算編成においての節税対策や無駄を省く対策をもっと国民目線で、またせめて半数以上の国民が納得のいく対策をまずは考えていただいてから増税を実施していただければと思いました。

日本国民の「財布」は打ち出の小槌ではないので、消費税を増税すれば財源を確保できるといった安直な考え方で進めていかないでほしいと切に願います。

国会にしろ内閣にしろ国民の民意に沿った考えのもと政策を打ち出してほしいですね。

もうじきGo To Eatが始まるそうです。

東京都での警戒レベルも一段階引き下げになったそうですから、安心してとまではいかないでしょうが、お出かけや外食を楽しみたいと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

特定技能外国人の非自発的離職時に転職支援を行うことができること

 

 特定技能所属機関は、1号特定技能外国人が、その責めに帰すべき事由によらないで特定技能雇用契約を解除される場合、当該外国人が特定技能の活動を引き続き行うことができるよう転職支援を行う必要があります。

 

ここでいう、「非自発的離職」とは、労働者の「責めに帰すべき事由によらない」雇用契約解除ですから、例えば、会社が倒産する場合や会社の経営不振による人員整理などが考えられます。

行うべき転職支援の具体例を次に列挙します。

①所属する業界団体や関連企業等を通じて、次の受入れ先に関する情報を入手し提供する。

②ハローワーク等を案内し、または場合によっては同行し次の受入れ先を探す補助を行う。

③当該外国人が円滑に就職活動を行えるよう推薦状を作成する。

④職業紹介許可事業者の場合、就職先の紹介あっせんを行う。

⑤当該外国人が求職活動をするために必要な有給休暇を付与する。

⑥離職時に必要な行政手続について情報を提供する。

⑦倒産等により、転職支援が適切に実施できないことが見込まれる場合などは、それに備え当該機関に代わって支援を行うものを確保する。

 

gfds

ご挨拶

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年07月09日(月)

はじめまして。

 

 

人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

外国人雇用で

困っていることは

ございませんか??

 

今後、

 

求人者ならびに

求職者の皆様に

役立つ情報を

 

”じゃんじゃん”

 

配信して参ります。

 

 

どうぞよろしくお願い申し上げます。

 

thBL49J3G3

 

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月27日(木)

Chế độ trợ cấp thôi việc ở Nhật

 

Không ít doanh nghiệp ở Nhật có áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc 退職金制度(たいしょくきんせいど)dành cho nhân viên sau một thời gian gắn bó với công ty. Đây là chế độ rất đặc trưng của doanh nghiệp Nhật nhằm mục đích giữ nhân viên làm việc lâu dài, cũng như nhân viên có một khoản tiền để sử dụng khi về già. Tuy nhiên chế độ từ trước đến nay có điểm bất cập là phải đủ số năm làm việc tối thiểu theo quy định của từng doanh nghiệp để nhận được số tiền này, cũng như phía doanh nghiệp có gánh nặng phải chuẩn bị một khoản tiền riêng. Để giải quyết hai vấn đề trên, chế độ trợ cấp thôi việc mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Nhiều bạn đi làm không rõ về chế độ này có điểm gì khác biệt so với chế độ cũ, cũng như có nên lựa chọn chế độ mới hay không.

Chế độ trợ cấp thôi việc là gì

Chế dộ 退職金(たいしょくきん) là chế độ doanh nghiệp sẽ chi trả một khoản tiền cho nhân viên khi nghỉ việc công ty. Số tiền được chi trả khi nghỉ việc này sẽ thay đổi tuỳ theo lý do nghỉ việc ở phía người lao động hay phía doanh nghiệp, cũng như thay đổi theo số năm làm việc, học vấn và quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên chế độ này không được quy định bắt buộc thực hiện trong luật pháp, nên tuỳ vào doanh nghiệp sẽ có chế độ trợ cấp thôi việc hay không.

Các hình thức của chế độ của trợ cấp thôi việc

Chế độ trợ cấp thôi việc được nhiều người biết nhất là 退職一時金(たいしょくいちじきん– chế độ nhận một lần toàn bộ số tiền khi nghỉ việc. Số tiền được trợ cấp sẽ thay đổi theo số năm làm việc cũng như chức vụ tuỳ theo cách tính của từng doanh nghiệp.

Có các cách tính như 基本給連動型(きほんきゅうれんどうがた)theo lương cơ bản và số năm làm việc, 別テーブル方式 tính theo lương cơ bản và số năm làm việc nhưng nhân hệ số chức vụ. Ngoài ra, cách tính ポイント制 theo năng lực của cá nhân, đánh giá trong nội bộ cũng như chức vụ, chứng chỉ trong doanh nghiệp và 定額制 (ていがくせい) theo số năm làm việc, chức vụ cũng như lý do thôi việc.

Trường hợp nghỉ việc vì lý do cá nhân, chỉ 50% doanh nghiệp cho phép nhận tiền trợ cấp với thời gian làm việc trên 3 năm.

Ví dụ về số tiền trợ cấp cho nhân viên tại doanh nghiệp lớn tốt nghiệp đại học và thôi việc với lý do cá nhân:

Thời gian làm việc trên 3 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 23 vạn yên
Trên 5 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 44 vạn yên
Trên 10 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 115 vạn yên
Trên 15 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 225 vạn yên

Tuy nhiên gần đây, xu hướng tuyển dụng ở Nhật có sự thay đổi từ tuyển dụng trọn đời 終身雇用(しゅうしんこよう) sang xu hướng người lao động sẵn sàng chuyển việc để nắm bắt cơ hội, cũng như phía doanh nghiệp cũng đề cao kết quả công việc hơn số thời gian làm việc. Trong bối cảnh đó, chế độ trợ cấp thôi việc với cách tính theo số năm làm việc đã không còn được nhiều doanh nghiệp quan tâm như trước. Với chế độ trợ cấp thôi việc cũ, doanh nghiệp phải chịu gánh nặng về việc chuẩn bị số tiền để chi trả cho nhân viên, cũng như trong trường hợp doanh nghiệp phá sản nhân viên sẽ chịu rủi ro về việc không được chi trả khoản tiền này. Để giải quyết vấn đề này, chế độ trợ cấp thôi việc cũ 退職一時金(たいしょくいちじきん) đã dần chuyển sang chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど).

Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm 年金(ねんきん) có trong cụm từ 退職年金制 khác gì với khái niệm nenkin trong chế độ lương hưu mà nhiều bạn quen thuộc là 国民年金(こくみんねんきん) và 厚生年金(こうせいねんきん).

Nenkin chia ra làm hai loại là 公的年金(こうてきねんきん)– nenkin công cộng và 私的年金(してきねんきん)– nenkin tư hữu. 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản và 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp vào nenkin công cộng, là chế độ lương hưu mà bất cứ ai trên 20 tuổi ở Nhật đều có nghĩa vụ tham gia. Chế độ trợ cấp thôi việc đang được đề cập trong bài viết này được xếp vào nenkin tư nhân, là một chế độ phúc lợi riêng của doanh nghiệp dành cho nhân viên. Khoản tiền nhận được từ chế độ này nhân viên có thể sử dụng như một khoản để lo cho tuổi già khi về hưu, bởi vậy từ nenkin trong cụm từ này chỉ có ý nghĩa là một khoản có thể dùng khi về già chứ không phải nenkin công cộng bắt buộc tham gia.

Để dễ hiểu hơn, nenkin ở Nhật được xếp 3 tầng, trong đó 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản sẽ nằm ở tầng 1, đối tượng tham gia là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp ở tầng thứ 2, đối tượng tham gia là tất cả những người thuộc đối tượng của tầng 1 và đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi. 退職年金 được xếp vào tầng thứ 3, đối tượng là những người đi làm thuộc tầng thứ 2 và doanh nghiệp đang làm việc có tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc.
1-300x225.png

Giải thích về chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)

Chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど) cho phép lựa chọn nhận tiền như một khoản để lo tuổi già, chứ không phải nhận một lần toàn bộ số tiền lúc nghỉ việc, cũng như có thể tiếp tục duy trì chế độ sau khi chuyển việc bằng cách làm thủ tục chuyển sang công ty mới hoặc chuyển sang hình thức cá nhân. Ngoài ra, chế độ này được hưởng nhiều đãi ngộ về thuế, cũng như người lao động không phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp phá sản.

Có hai hình thức 確定給付型(かくていきゅうふがた)– Hình thức quy định trước về số tiền trợ cấp sẽ nhận được và 確定拠出型(かくていきょしゅつがた) – Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ. Trong 確定拠出型(かくていきょしゅつがた)- Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ có hình thức cá nhân tự đóng 個人型確定拠出年金(gọi tắt là iDeCo) và hình thức doanh nghiệp hàng tháng đóng để nhân viên có một khoản nhận khi về già là企業型確定拠出年金(gọi tắt là 企業型DC).

Khi các bạn đi làm, hầu hết sẽ liên quan đến hình thức trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp sẽ đóng hàng tháng là 企業型確定拠出年金(企業型DC) nên chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về hình thức này có điểm lợi gì, cũng như có nên lựa chọn hình thức nhận trợ cấp thôi việc này hay không.

Trợ cấp thôi việc theo hình thức doanh nghiệp đóng hàng tháng 企業型確定拠出年金(企業型DC) 


Giải thích về chế độ 企業型DC
Đây là chế độ mà doanh nghiệp chuẩn bị để nhân viên có một khoản để lo khi về già. Doanh nghiệp sẽ đóng tiền hàng tháng và nhân viên được tự mình vận hành/ đầu tư cũng như nhận số tiền này. Nếu cá nhân đầu tư tốt số tiền này sẽ có khả năng nhận được số tiền nhiều hơn số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả.
3-300x139.png

Khoản tiền đóng góp hàng tháng sẽ do ai chi trả?
Trợ cấp thôi việc doanh nghiệp đóng hàng tháng sẽ do doanh nghiệp là bên có trách nhiệm chính đóng tiền hàng tháng cho nhân viên. Nhân viên ở các doanh nghiệp có tham gia vào chế độ này cũng như đảm bảo các quy định theo yêu cầu sẽ có tư cách tham gia chế độ này.
Tuỳ vào doanh nghiệp mà nhân viên cũng có thể đóng góp thêm vào khoản dành cho trợ cấp này theo chế độ マッチング拠出 – doanh nghiệp và nhân viên cùng đóng góp. Trường hợp nhân viên đóng góp thêm vào trợ cấp này, toàn bộ số tiền sẽ được tính để giảm thuế (所得控除の対象).

Khi nào sẽ nhận được tiền trợ cấp này?
Trên nguyên tắc sau 60 tuổi bạn mới có thể nhận dược số tiền này để lo cho tuổi già. Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể nhận được số tiền này trước 60 tuổi, cụ thể:

  • Trường hợp bị thương tật có quy định trong pháp luật (Nhận tiền theo hình thức 障害給付金 – tiền trợ cấp thương tật).
  • Trường hợp cá nhân tham gia trợ cấp tử vong (Người nhà nhận tiền theo hình thức 死亡一時金– nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do cá nhân tham gia tử vong)
  • Trường hợp đủ các yêu cầu theo quy định (Nhận tiền theo hình thức 脱退一時金 – nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do không tiếp tục tham gia chế độ).

Tuy nhiên lưu ý tuỳ theo gói trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp tham gia thì quy dịnh về độ tuổi bắt đầu được nhận chế độ cũng như độ tuổi không dủ điều kiện tiếp tục tham gia không phải là 60 tuổi, mà cũng có trường hợp thay dổi trong khoảng từ 61 – 65 tuổi.

Cá nhân tự vận hành/đầu tư khoản tiền trợ cấp này như thế nào?
Việc đầu tư/vận hành của cá nhân ở đây không phải là việc lựa chọn từng loại cổ phiếu riêng lẻ, mà sẽ lựa chọn nơi để uỷ thác đầu tư trong danh sách các nơi uỷ thác đầu tư mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Các khoản uỷ thác đầu tư này bao gồm nhiều nội dung khác nhau tuỳ vào nơi vận hành cũng như có thể lựa chọn kết hợp nhiều sản phẩm để đầu tư số tiền của trợ cấp.

Về căn bản các sản phẩm để đầu tư chia làm hai loại元本確保型 – đảm bảo số tiền đầu tư không bị hao hụt như定期預金 gửi tiết kiệm hay 保険 đóng bảo hiểm và 投資信託 – uỷ thác đầu tư, đặt lợi nhuận làm yếu tố ưu tiên.

Có nên tham gia vào chế độ này hay không?

Tuỳ doanh nghiệp sẽ cho phép nhân viên lựa chọn tham gia vào chế độ này hay không. Trong trường hợp có thể lựa chọn, điểm lợi và điểm hại của việc tham gia chế độ này là gì.

Trường hợp lựa chọn không tham gia vào chế độ này, điểm lợi là bạn sẽ nhận được trực tiếp số tiền mà công ty chi trả cho chế độ này hàng tháng. Bởi vậy số tiền nhận được sẽ nhiều hơn và không phải đợi đến 60 tuổi để nhận được số tiền này.

Tuy nhiên, nếu lựa chọn tham gia vào chế độ này, sẽ có các điểm lợi như sau:

  • Số tiền công ty đóng hàng tháng cho bạn sẽ không phải đóng thuế.
    VD: Hàng tháng tiền đóng là 2 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 4 vạn yên tiền thuế so với việc không tham gia và nhận vào tiền lương hàng tháng.
    -> 20 năm sẽ giảm được tổng 80 vạn yên tiền thuế.
  • Trường hợp cá nhân tham gia đóng thêm vào thì toàn bộ số tiền cá nhân đóng sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
    VD: Hàng tháng cá nhân đóng thêm 1 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 1,8 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
    -> 20 năm sẽ giảm được 36 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
  • Toàn bộ số tiền lãi/ sinh lời từ khoản đầu tư của chế độ này không phải đóng thuế.
    VD: Sau 30 năm tiền lãi từ khoản đầu tư là 30 vạn yên. Số tiền này sẽ được nhận toàn bộ chứ không phải chịu đánh thuế.
  • Thời điểm nhận tiền của chế độ này sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
  • Nếu sau 60 tuổi vẫn ở Nhật sẽ có một khoản để lo tuổi già, vì khoản tiền nhận được từ chế độ lương hưu trong trường hợp lương thấp sẽ không đủ để chi tiêu.

2-300x141.png
Với các bạn du học sinh, nhiều bạn không rõ có ở Nhật đến 60 tuổi hay không, trong trường hợp về nước trước liệu số tiền này có mất đi không. Tuy nhiên nếu đảm bảo 3 điều kiện dưới đây các bạn có thể nhận toàn bộ số tiền giữa chừng chứ không phải đợi đến 60 tuổi theo quy định:

  • Tổng số tiền đóng không vượt quá 15 vạn yên.
  • Không tham gia vào chế độ này của công ty khác, hay chế độ cá nhân iDeCo
  • Không quá 6 tháng kể từ ngày dừng tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc của doanh nghiệp.

Theo Tomonivj.jp

特定技能外国人へ定期的に面談を行うことができること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月10日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

SNSなどを見ていてもいよいよ特定技能外国人の日本入国が始まっているようですね。

本当に待ちに待ったこの瞬間といった気持ちです。

ただ、レジデンストラックという入国後の対応方法が法務省からお達しがあるようですので、国外から招へいされる際には必ずそちらのほうも確認をされておくことをおすすめいたします。

2週間の隔離はもちろんのこと、隔離方法や隔離場所、移動方法などこと細かく指示が出ています。

まだまだ時間と費用はかかってきますが、確実に動き出してきているようです。

人材不足で今もお困りの企業様がいらっしゃいましたら、ぜひ弊社までお問い合わせのうえご相談くださいませ。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

特定技能外国人へ定期的に面談を行うことができること

 

 特定技能所属機関は、1号特定技能外国人と定期的に面談する必要があります。

 

特定技能外国人の安定的かつ継続的な在留活動を確保するための支援として、少なくとも3か月に1回以上の頻度で、支援責任者または支援担当者が、特定技能外国人およびその外国人を監督する立場にある者と定期的に面談を行ってください。

「外国人を監督する立場にある者」とは、特定技能外国人と同部署の職員であり、当該外国人に対して指揮命令権を有する者のことをいいます。

定期「面談」ですから、電話等で話すということでは足りず、直接、対面して話をする必要があります。

ただし、漁業分野等の場合は、長期間にわたって洋上で操業し、3か月以上帰港しないこともあるでしょうから、その場合は無線や船舶電話などを利用し、特定技能外国人およびその監督者と連絡を取ることとし、帰港した際に支援担当者が面談を行うという扱いでも問題ありません。

 

kjhyui

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login