メニュー

新着情報

特定技能1号と特定技能2号とは、どのような関係?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年12月02日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日の気になるニュースは東京都民の65歳以上のGo To トラベル自粛のニュースです。

このことについてはやはり賛否両論あると思いますが、私が感じたことは「良い、悪い」ではなく菅総理のお考えがいまいち伝わってことないところにあります。

総理を代わられてからまだ日は浅いですが、私の率直な感想としましては、「影が薄い人」という印象を抱いています。

ドイツの新聞でも「輝いていな総理」などと揶揄されているとネットニュースで見たこともあります。

菅総理はもともと外交には向かない人というのは聞いていたので、恐らく海外から見ると菅総理は輝いていないように見えるのだと思います。

しかし、国内においても口下手であることは周知の事実ですが、ほとんど発言がないといった印象なのは否めません。

今回、東京都はGo To トラベルの「停止」を求めたそうなのですが、菅総理は「自粛」に留めました。

「Go To」は菅総理の肝入りの政策だと言われているので、止めたくないという気持ちは分からなくはないのですが、それなら停止要請も却下すればよかったのではないかと思います。

何をもって「自粛」という中途半端な結論に至ったのかの説明が全くなく、65歳以上の方にとっては納得がいかない状況になっていると思います。

首相に期待をしすぎだと言われればそれまでなのですが、こんな時こそ頼りになる総理を国民は望んでいるのではないでしょうか。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における特別キャンペーン

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://tohowork.com/topics/91-category02/1083-2020-10-20-02-59-04

*********************************************************************

 

 Q.特定技能1号と特定技能2号とは、どのような関係?

 

A.特定技能2号は、特定技能1号よりも高い技能水準を持つ者に対して付与される在留資格ですが、高い水準を有しているか否かの判断は、あくまで分野所管行政機関によって行われる試験によって確認されることになっています。

したがって、特定技能1号を経れば自動的に特定技能2号に移行できるものではなく、他方、試験の合格等により特定技能2号で定める技能水準を有していると認められれば、特定技能1号を経なくても特定技能2号の在留資格を付与されることになります。

 

asdfghjjkjnb

CÁC BƯỚC KHI PHỎNG VẤN XIN VIÊC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月29日(木)

Các manner khi đi phỏng vấn xin việc tại Nhật

 

Cover-maner-interview-1-702x336.jpg

  Với mong muốn giúp các bạn có được sự chuẩn bị đầy đủ và để lại ấn tượng tốt cho nhà tuyển dụng trong quá trình đi phỏng vấn sau này,  Bên mình mong muốn qua bài viết này giới thiệu cho các bạn đầy đủ về các manner – cách ứng xử, tác phong khi đi phỏng vấn xin việc tại Nhật.

   Mọi người cùng đọc để nắm được những quy tắc cần thiết này để không bị trừ điểm do những lỗi không đáng có nhé. Nên nhớ, không phải cứ tiếng Nhật giỏi là sẽ phỏng vấn thành công, mà thành công khi phỏng vấn 80% nằm ở sự chuẩn bị trước đó của các bạn đấy. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong những buổi phỏng vấn sắp tới.

Nếu mới bắt đầu xin việc, hãy đọc ngay: 5 bước để bắt đầu xin việc ở Nhật

1. Các lưu ý khi đi vào phòng (7 bước):

★ Bước 1: Gõ cửa  maner-in-1.jpg
Gõ cửa phòng 3 lần (knock knock knock), lưu ý không gõ cửa quá mạnh dễ tạo ấn tượng không tốt. Tuyệt đối không gõ 2 lần (knock knock) vì ở Nhật chỉ gõ 2 lần khi gõ cửa toilet. Sau khi gõ cửa mà trong phòng không có tín hiệu gì, thì lại gõ lại 3 lần (knock knock knock) nữa. Sau đó đợi thêm 5 giây trước khi thử mở cửa phòng.

maner-in-2.jpg★ Bước 2: Đi vào phòng
Mở cửa phòng và bước vào sau khi nghe tiếng “どうぞ”. Khi mở cửa phòng, chào dõng dạc “失礼致します”, và lưu ý nhìn vào mắt người phỏng vấn (eye contact).


maner-in-3.png★ Bước 3: Đóng cửa
Khi đóng cửa, lưu ý đứng nghiêng một góc nhỏ tránh để không quay lưng lại hoàn toàn phía người phỏng vấn. Tuyệt đối không vừa quay mặt về phía người phỏng vấn vừa với tay ra sau lưng đóng cửa. Đóng cửa nhẹ nhàng, tránh không tạo ra tiếng động lớn.


maner-in-4.png★ Bước 4: Đứng trước cửa phỏng và chào
Sau khi đóng cửa, quay mặt lại về phía người phỏng vấn. Chào to và dõng dạc 「本日はよろしくお願い致します」.

maner-in-5.png★ Bước 5: Cúi chào (一礼) trước cửa phòng
Sau khi chào, quay về phía người phỏng vấn và cúi chào một góc 45 độ, giữ nguyên tư thế khoảng 1 giây. Trong trường hợp có hai đến ba người phỏng vấn, thì chỉ cần hướng về phía người đứng giữa để cúi chào là được.


maner-in-6.png★ Bước 6:  Đứng cạnh ghế rồi xưng tên
Đi chậm rãi, từ tốn về phía ghế ngồi và dừng lại ngay cạnh ghế (xem hình). Sau khi người phỏng vấn nói「大学名とお名前をどうぞ」thì giới thiệu ngắn gọn tên và trường mình đang theo học. Sau khi xưng tên, cúi chào 45 độ một lần nữa và giữ nguyên tư thế cúi chào trong 1 giây.


maner-in-7.png★ Bước 7: Ngồi xuống
Chỉ ngồi xuống sau khi người phỏng vấn mời ngồi 「どうぞお座りください」. Sau khi được mời ngồi, nói 「失礼します」, cúi chào một góc 15 độ rồi nhẹ nhàng ngồi xuống. Ngồi thẳng lưng, mắt nhìn về phía người phỏng vấn, để cặp xuống bên cạnh ghế ngồi. Nam giới nắm nhẹ tay rồi đặt nhẹ lên hai đầu gối. Nữ giới xếp hai tay chồng lên nhau rồi đặt nhẹ lên đùi.

 

2. Các lưu ý khi ra khỏi phòng:

maner-out-1.pngBước 1: Chờ tín hiệu kết thúc phỏng vấn từ người phỏng vấn
Chuẩn bị sẵn sàng tư thế để chuẩn bị ra khỏi phòng khi nghe người phỏng vấn nói「本日の面接は以上です。お疲れ様でした」. Lưu ý tuyệt đối không đứng lên cho đến khi nghe được tín hiệu kết thúc từ người phỏng vấn.


maner-out-2.png★ 
Bước 2: Ngồi nguyên trên ghế và cúi chào
Sau khi nghe được tín hiệu đã kết thúc buổi phỏng vấn từ người phỏng vấn, nói to câu cảm ơn「本日はお忙しい中、貴重(きちょう)なお時間を割(さ)いていただき、誠にありがとうございました」. Sau khi nói lời cảm ơn, ngồi nguyên trên ghế và cúi chào.


maner-out-3.png★ Bước 3: Đứng dậy, đi sang cạnh ghế và cúi chào
Đứng dậy nhanh, sau đó di chuyển sang cạnh ghế, chào to「失礼します」, sau đó cúi chào sâu. Lưu ý không để thời điểm  chào 「失礼します」(挨拶) và  cúi chào (お礼) diễn ra đồng thời. chào xong thì cúi chào.

maner-out-4.png★ Bước 4: Chào trước cửa phòng
Di chuyển điềm tĩnh ra cửa. Trước khi ra cửa, quay người lại về phía người phỏng vấn chào dõng dạc 「失礼します」 rồi cúi chào. Nhẹ nhàng quay lại và mở cửa. Lưu ý tư thế đứng để không quay lưng hoàn toàn lại về phía người phỏng vấn.


maner-out-5.png★ Bước 5: Eye contact trước khi đóng cửa
Khi mở cửa và bước ra khỏi phòng, quay lại vừa hướng mắt nhìn về phía người phỏng vấn. Khi đi ra khỏi phòng, lưu ý tư thế để không quay lưng hoàn toàn lại về phía người phỏng vấn. Nhẹ nhàng đóng cửa không để gây ra tiếng động lớn.

 

 

3. Các lưu ý về quần áo, đầu tóc:

maner-fuku1.png★ Lưu ý với quần áo, đầu tóc của nam

maner-fuku2.png

★ Lưu ý với quần áo, đầu tóc của nữ

4. Kính ngữ thường dùng trong phỏng vấn

★  Khiêm nhường ngữ thường dùng

会う→お会いする

 X 御社のOBに会いました
 ◯ 御社のOBにお会いしました

◆ 見る→拝見する

 X 資料は既に見ました
 ◯ 資料は既に拝見しました

◆ 言う→申し上げる

 X 先ほど言ったように
 ◯ 先ほど申し上げましたように

◆ 知る→存じ上げる

 X  知りません
 ◯ 存じ上げません

◆ もらう→いただく

 X 貴重な面接の時間をもらい、ありがとうございます。
 ◯ 貴重な面接の時間をいただき、ありがとうございます。

◆ がんばる→努力させていただく

 X 貴社にふさわしい人材となるべく頑張ります。
 ◯ 貴社にふさわしい人材となるべく努力させていただきます

◆ 行く→参る

 X ○時に貴社のビル1Fへ行きます
 ◯ ○時に貴社のビル1Fへ参ります

◆ わかる→かしこまる

 X はい、わかりました
 ◯ はい、かしこまりました

◆ 聞く→伺う

 X 御社のキャリアパスについて聞いてもよろしいでしょうか?
 ◯ 御社のキャリアパスについて伺ってもよろしいでしょうか?

 

★ Tôn kính ngữ thường dùng

◆ 教える→ご指導

 X 〜について教えて下さい
 ◯ 〜についてご指導下さい

◆ 後で→後ほど

 X 後で連絡いたします
 ◯ 後ほど連絡いたします

◆ 言う→おっしゃる

 X A様の言うように、
 ◯ A様がおっしゃるように

◆ ちょっと→少し

 X ちょっとお待ちください
 ◯ 少しお待ちください

◆ する→なさる

 X A様は学生時代にどんなことをしていたのですか?
 ◯ A様は学生時代にどんなことをなさっていたのですか?

◆ すみませんが→恐れ入りますが

 X お電話が遠いようです。すみませんが、もう一度お願いします。
 ◯ お電話が遠いようです。恐れ入りますが、もう一度お願いします。

◆ 見る→ご覧になる

 X エントリーシートを見てください
 ◯ エントリーシートをご覧ください

◆ 大丈夫です→問題はございません

 X はい、面接は○○日の○時からで、大丈夫です
 ◯ はい、面接は◯◯日の◯時からで、問題はございません

★ Các lỗi thường gặp về sử dụng kính ngữ khi phỏng vấn:

 ◆ おっしゃられる→おっしゃる

  X 部長のおっしゃられることに大変共感いたしました
  ◯ 部長のおっしゃることに大変共感いたしました

 Do bản thân おっしゃる đã là kính ngữ, nên nếu tiếp tục thêm られる vào như thông thường sẽ thành lỗi kính ngữ hai lần (二重敬語).

 ◆ お伺いする→伺う

  X では、◯時に貴社ビル1Fにお伺いします
  ◯ では、◯時に貴社ビル1Fに伺います

 Do bản thân 伺う đã là khiêm tốn ngữ, nên nếu tiếp tục chuyển thành お伺いします nữa sẽ thành lỗi khiêm tốn hai lần (二重敬語)

 

5. Các lỗi thường gặp khi phỏng vấn

Dưới đây là những lỗi hay gặp nhất khi đi phỏng vấn xin việc ởi Nhật. Chỉ cần mắc một trong những lỗi sau đây thì cơ hội đỗ phỏng vấn của bạn đã giảm đi hơn một nửa rồi đấy.

 Không chào hỏi

 Nói bé, không rõ ràng

 Dáng ngồi không nghiêm túc (ngả, dựa vào ghế, khom lưng, cúi gằm mặt,..)

 Không nhìn vào mắt đối phương (eye contact) khi nói

 Nói dài dòng, không đi vào trọng tâm

 Đi muộn mà không liên lạc trước giờ phỏng vấn

 Liên tục vuốt tay, bẻ ngón tay,..thể hiện sự không bình tĩnh

特定技能1号と特定技能2号の違いは?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年12月01日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日の気になるニュースは、「コロナ観の違い」というニュースです。

みなさんの周りにも、自分とは違ったコロナに関する価値観の違いを持った人はいませんか。

コロナを恐れない人、コロナ前と変わらず飲み歩く人、マスクをしない人など、友だちや親、恋人などと価値観が違って疎遠になってしまったという人もいるんだそうです。

先日も道を歩いている時に電話をしている声が聞こえて、「お正月も帰省してはいけないってこと?」とちょっと怒り気味に話していた女性がいました。

恐らくゴールデンウイークやお盆休みも帰省ができなかった人なんだと思います。

両親が住んでいるところが地方になればなるほど、東京からの帰省は歓迎しがたいものになるようです。

東京からの帰省はまるではれ物にでも触れるかのように扱う家族もいると聞きます。

価値観は人それぞれで、何が正しいというのはないと思いますが、コミュニケーションを重ねてお互いの妥協案を模索するのが一番いいのかもしれませんね。

かく言う私も、今月26日に妹家族と大阪に帰省する予定でいます。

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における特別キャンペーン

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://tohowork.com/topics/91-category02/1083-2020-10-20-02-59-04

*********************************************************************

 

 

 Q.特定技能1号と特定技能2号の違いは?

 

A.次の表を参照してください。

 

特定技能1号と特定技能2号の比較(概要)

在留資格   特定技能1号 特定技能2号 
 対象外国人        特定産業分野に属する相当程度の知識又は経験を必要とする技能を要する業務に従事する外国人  特定産業分野に属する熟練した技能を要する業務に従事する外国人
 特定産業分野  介護、ビルクリーニング、素形材産業、産業機械製造業、電気・電子情報関連産業、建設、造船・舶用工業分野、自動車整備、航空、宿泊、農業、漁業、飲食料品製造業、外食業(14分野)  建設、造船・舶用工業(2分野)
与えられる在留期間  1年、6か月又は4か月(更新可)  3年、1年又は6か月(更新可)
 在留可能期間  通算での上限は5年  上限はなし
 技能水準  試験等で確認(第2号技能実習を修了した外国人については、試験等を免除。)   試験等で確認 
 日本語能力水準  試験等で確認(第2号技能実習を修了した外国人については、試験等を免除。)   試験等での確認は不要
 家族の帯同  基本的に認めない  家族としての要件を満たせば配偶者及び子の帯同が可能
 特定技能外国人としての支援  支援の対象  支援は不要

 

 sxcvghj

 

12 CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC VIỆT NAM BỊ CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN CÁO BUỘC LÀM GIẢ VISA CHO DHS VIỆT NAM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月28日(水)

12 công ty tư vấn du học Việt Nam bị chính phủ Nhật Bản phạt vì cáo buộc làm giả visa cho du học sinh Việt Nam

 

Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã đưa ra một hình phạt cứng rắn đối với hơn 12 công ty tư vấn du học Việt Nam với một lệnh cấm 6 tháng tính từ tháng 11/2018 đến tháng 3/2019 đối với việc xin visa cho các sinh viên Việt Nam, sau những nghi ngờ về việc họ đã giả mạo các giấy tờ chứng nhận thành thạo tiếng Nhật cho những công dân Việt Nam để có thể được nhận visa trót lọt. Như vậy, từ bây giờ cho đến tháng 3 năm sau, tất cả mọi hồ sơ xin visa của 12 công ty bị cho vào danh sách đen kể trên sẽ bị Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam từ chối.

coe-3.png

Động thái này của Bộ đưa ra sau khi các quan chức phát hiện ra con số 10% của khoảng hơn 6000 công dân Việt Nam đã được phỏng vấn để nộp đơn xin thị thực du học sinh từ tháng 3/2017 đến tháng 9/2018 đã thất bại trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết để xin visa,cụ thể chính là đạt được khả năng thông thạo tiếng Nhật cơ bản.

japan-visa-2017-2.jpg

Trình độ tiếng Nhật được  thấp nhất là bằng N5 là một trong những tiêu chí cơ bản để lầm hồ sơ visa của Nhật.

Phát hiện gây sốc này có thể sẽ tác động lớn đến kết quả thảo luận tại Nghị viện về kế hoạch chấp nhận những người lao động nước ngoài làm việc tại Nhật Bản, dự thảo luật mới có thể sẽ kèm luôn những bài kiểm tra khả năng tiếng Nhật cho những công dân nước ngoài mới đến.

Theo tổ chức dịch vụ sinh viên Nhật Bản, có đến 26.000 sinh viên Việt Nam đang theo học tại các trường tiếng Nhật vào năm 2017, con số chỉ đứng thứ 2 sau các du học sinh Trung Quốc. Trong khi đó, công dân Việt Nam lại chiếm số lượng lớn nhất trong số những nhóm tội phạm nước ngoài bị bắt tại Nhật vào năm 2017, chiếm đến khoảng 30%, theo số liệu của cơ quan Cảnh sát Quốc gia. Trong số 30% tội phạm người Việt này, có đến 40% đăng kí sinh sống tại Nhật với thị thực là học sinh, sinh viên.

nhat-ban-lat-chieu-an-cap-hang-cua-nhom-du-hoc-sinh-viet_61738588.jpg

Những vụvi phạm pháp luật mà đối tượng gây ra là du học sinh Việt Nam gây ra ngày càng trở nên phổ biến tại Nhật

Tỉ lệ cao những danh sách tội phạm người Việt với visa du học sinh này đã khiến Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam nghi ngờ rằng quá trình xử lý thị thực của các du học sinh một cách cẩu thả là nguyên nhân chính gây ra thực trạng đáng lo ngại này, cuối cùng đã đưa ra giải pháp bằng những cuộc phỏng vấn mặt đối mặt với những ứng viên nộp visa.

Đại sứ quán đã nhận ra rằng có ít nhất 1 trên 10 ứng viên thậm chí còn không hiểu tiếng Nhật để có thể nộp đơn xin thị thực đi du học. Tỷ lệ này tăng lên thành 30% sau khi xét duyệt lại những ứng viên có hồ sơ xin visa đã được xử lý bởi 12 công ty cung cấp dịch vụ xin thị thực mà đã phải nhận hình phạt từ chính phủ kể trên.

xin-visa-du-hoc-o-dai-su-quan-nhat-ban-tai-ha-noi.jpg

Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã báo cáo lại kết quả thống kê của mình cho Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, cơ quan đã cấp giấy phép cho 12 công ty xử lý giấy tờ visa cho các du học sinh người Việt.

Các công ty hỗ trợ dịch vụ xin visa và đưa người nước ngoài vào Nhật Bản học tập và làm việc đang phát triển mạnh ở Việt Nam trong những năm gần đây, khi mà họ đánh vào tâm lý của giới trẻ với những lời chào mời hấp dẫn như “khả năng kiếm tiền tại Nhật Bản”, và thu tới hơn…. 1 triệu yen (hơn 200 triệu đồng) chỉ với một hồ sơ xin thị thực thành công.

du-hoc-Nhat-Ban-2016-5.png

12 công ty hỗ trợ du học Nhật Bản đã làm giả các giấy tờ về khả năng ngôn ngữ cho những người nộp hồ sơ để được thông qua visa và nhận lại số tiền lớn.

Những người nộp đơn xin thị thực du học tại Nhật Bản phải nộp đầy đủ hồ sơ gồm các giấy chứng nhận đủ tư cách cư trú do Bộ Tư pháp Nhật Bản cấp. Và để có được chứng chỉ này, người nộp hồ sơ cần phải chứng minh được rằng họ có trình độ ngôn ngữ tối thiểu ở mức N5 hoặc là cao hơn, được xác nhận bởi bài thi kiểm tra sự thành thạo tiếng Nhật.

nguồn: suu tâm

 

在留資格「特定技能」に規定する「技能」とは、どのような技能をいうの?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年11月30日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日の気になるニュースは秋篠宮さまがお話になった眞子さまのご結婚をお認めになられたニュースです。

私はまだ人の子の親という立場ではないので、秋篠宮さまのお気持ちを100%推し量れるものではないのですが、婚約発表をされてからの約3年本当に色々と悩まれてこられたのだろうと思います。

今年のお誕生日会見の際にもお話になられたように憲法にも「婚姻は、両性の合意のみに基づいて成立する」とあるように本来であれば眞子さまと小室さんが結婚をしたいという意思があるのであれば、問題はないはずなのですが、今回のお話は皇族の娘が嫁ぐということになるので、どうしても国民が納得いく形でなければ難しいのは致し方がないのかなと思ってしまいます。

今は眞子さまだけが矢面に立たされているという印象を受けて、小室さんは眞子さまに守られているというふうに感じられている方も少なくないのではないでしょうか。

本当にお二人がご結婚を求められているのであれば、小室さんも何かしらのアクションを起こす必要があったように感じてしまいます。

秋篠宮さまがお二人のご結婚をお認めになられたのであれば、我々国民はそれに関して何か言えるものではないのかもしれませんが、眞子さまが皇族をお出になられる時の「結婚一時金」を受領されるのか、また受領された場合の金額がいくらになるのかが関心所になってくるように思います。

結婚一時金は1億円以上になるとみられているので、多くの人から祝福を受けていないとなると我々国民の血税をそういった人たちに使われるのは嬉しくないと思う人も多いのかなと思いました。

いずれにしても、これからの小室さん含め、お二方の立ち居振る舞いが重要になってくるだろうと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における特別キャンペーン

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://tohowork.com/topics/91-category02/1083-2020-10-20-02-59-04

*********************************************************************

 

 

 Q.在留資格「特定技能」に規定する「技能」とは、どのような技能をいうの?

 

A.特定技能1号に規定する法務省令が定める相当程度の知識又は経験を必要とする技能及び特定技能2号に規定する法務省令で定める熟練した技能は、それぞれの特定産業分野(特定技能2号の下欄に規定する法務省令で定める熟練した技能にあっては、建設分野及び造船・舶用工業分野に限る。)に係る分野別運用方針及び運用要領で定める水準を満たす技能とされています。

 

 thGUYZE1YB

 

 

 

3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月27日(火)
3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

                  imasia 13203955 S

Trong hơn 3 năm làm công việc hỗ trợ các bạn sinh viên xin việc ở NHẬT, mình thấy có 3 nhóm sau đây khá khó khăn khi đi xin việc.

  1. 1.Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, Cao Đẳng ở VN, sang đây học các trường senmon về business, phiên dịch,...nhưng tiếng Nhật chỉ ở mức N3, nghe nói kém.
    2. Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, CĐ ở VN, sang đây chọn học khoa IT của các trường senmon nhưng thực tế gần như chỉ học mấy cái cơ bản như Word, Excel, tạo homepage bằng HTML,..chứ còn các ngôn ngữ lập trình gần như ko biết.
    3. Các bạn ở VN tốt nghiệp DH -CD một số ngành khá đặc thù như: mầm non, y tế,...và sang đây chỉ học trường tiếng rồi định đi xin việc luôn.

NHÓM 1:

Nhóm 1 thường các bạn gặp khó khăn do tỉ lệ cạnh tranh các công việc phù hợp với chuyên ngành của các bạn thường rất cao, vì hiện nay ngoài các bạn học ĐH- Senmon ở Nhật ra thì rất nhiều bạn học ĐH ở VN cũng sang du học trường tiếng rồi đi kiếm việc luôn, các bạn khối xã hội lại vốn có năng khiếu về ngoại ngữ nên lượng các bạn học khối kinh tế- xã hội mà có N2 hiện nay ko phải hiếm.

Thêm vào đó, khác với các công việc kĩ thuật thường cần chuyên môn (như cơ khí, xây dựng, IT,..) nên tiếng ko đòi hỏi nhiều, các công việc liên quan tới khối kinh tế- xã hội thường yêu cầu khả năng ngoại ngữ tốt, nên nếu chỉ có tiếng Nhật N3 thì các bạn sẽ trở nên…chìm nghỉm giữa các ứng viên khác đã tốt nghiệp Đại học và tiếng Nhật N2 trở lên.

Vì thế, các bạn học các trường senmon về business, phiên dịch,..nên lưu ý dành thời gian để trau dồi tiếng Nhật thật tốt, đặc biệt là khả năng nghe, nói. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tăng cơ hội tìm việc cho mình bằng cách chọn các công việc ở các tỉnh xa Tokyo một chút, vì tâm lý phần đông các bạn đều muốn ở lại Tokyo hay các thành phố lớn, nên sẽ ít cạnh tranh hơn.

NHÓM 2:

Các bạn nhóm 2 ngược lại dù nhiều bạn có tiếng Nhật khá tốt nhưng vẫn rất lận đận trong khâu xin việc do đặc thù các công việc IT ở Nhật thường phần đông lại ko đòi hỏi tiếng quá cao (chỉ N3 trở lên là đủ, N2 thì sẽ lợi thế hơn thôi) nhưng lại yêu cầu chuyên môn nhất định.

Tuy nhiên, rất nhiều trường senmon về IT ở Nhật tuy trên danh nghĩa là đào tạo IT nhưng thực tế chỉ học các phần rất cơ bản như Office (Word, Excel, Powerpoint,… mà mấy caí này thì ko thể gọi là IT skill được :S), đỡ hơn thì có trường dạy tạo website bằng HTML, CSS,…chứ còn các Skill cần thiết để lập trình được như C, Java, PHP, SQL,…thì nhiều bạn thậm chí còn chưa từng nghe qua.

Mà các bạn biết đấy, hiện gần như chẳng có công ty nào tuyển bạn vào làm IT chỉ để bạn làm cho họ website,…mà thường là phải lập trình được, …Vì thế, các bạn học senmon IT ở Nhật nếu ko chịu khó tự mình học thêm mà chỉ dựa vào các kiến thức được học ở trường thì khi đi xin việc sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các bạn đã tốt nghiệp các trường ĐH mạnh về IT ở VN như Bách Khoa, Học viện kỹ thuật quân sự, học viện Bưu Chính Viễn Thông,…và lại có tiếng Nhật tầm N3 trở lên.

NHÓM 3:

Đây là các ngành mà yêu cầu của Nhật gần như khác hẳn với VN, người Nhật nếu muốn làm trong ngành này cũng cần phải có các chứng chỉ riêng,…Vì thế, nếu chỉ dựa vào chuyên môn học ở VN rồi sang học trường tiếng và dự tính xin việc luôn, thì các bạn sẽ rất khó tìm được công việc phù hợp.

Lời khuyên cho các bạn này là nên tìm một trường senmon phù hợp để học lên, vừa nâng cao khả năng tiếng Nhật, vừa có thêm 1 tấm bằng để sau này ra trường xin việc dễ hơn.

================================

 

在留資格「特定技能」に規定する「特定産業分野」とは、どのような分野をいうの?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年11月27日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

外国人の人材紹介をしている弊社ではありますが、昨日初めて知ったことがありました。

それは、漁船漁業のベトナム人技能実習生がこれまでに1人も入国していないということです。

正確に言いますと、漁船漁業の分野ではインドネシア以外の国は1人も入国していないそうです。

OTITにもその原因を確認したのですが、理由は分からないとのことでした。

現在、宮城県にある漁業組合からベトナム人の特定技能外国人を受け入れたいというお問い合わせをいただいているので、人材を探していたのですが、いつもなら何らかのお問い合わせがベトナム人からくるのですが、1人もお問い合わせがないことにおかしいと感じ、調べてみると上記の事実がわかりました。

漁業の中でも「養殖業」の分野ではベトナム人が一番多いようなのですが、なぜか漁船分野では1人もいないことに驚きました。

現在、「漁業」の特定技能評価試験も開催されていないはずですので、今回いただいたお話はご紹介が無理だということになります。

弊社ではベトナム人の登録支援機関のみを行っておりまして、インドネシアは専門外になります。

また、当該受入企業様はインドネシア人はNGとのことですので、こればかりはどうしようもありません。

まだまだ知らないことが多いこの業界です。

日々、私も色々なことを勉強していきたいと思いました。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における特別キャンペーン

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://tohowork.com/topics/91-category02/1083-2020-10-20-02-59-04

*********************************************************************

 

 

 Q.在留資格「特定技能」に規定する「特定産業分野」とは、どのような分野をいうの?

 

A.在留資格「特定技能1号」に掲げる法務省令が定める特定産業分野は、基本方針で示されているものと同じ次の14分野とされています。

① 介護分野

② ビルクリーニング分野

③ 素形材産業分野

④ 産業機械製造業分野

⑤ 電気・電子情報関連産業分野

⑥ 建設分野

⑦ 造船・舶用工業分野

⑧ 自動車整備分野

⑨ 航空分野

⑩ 宿泊分野

⑪ 農業分野

⑫ 漁業分野

⑬ 飲食料品製造業分野

⑭ 外食業分野

 

また、在留資格「特定技能2号」に掲げる法務省令が定める特定産業分野は、現在のところ、建設分野及び造船・舶用工業分野の2分野とされています。

なお、本制度による特定技能外国人の受入れは、生産性の向上や国内人材の確保のための取組みを行った上で、なお人材を確保することが困難な分野に限って行うこととされていますが、我が国の少子高齢化が急速に進む中、今後の我が国の就業構造や経済情勢の変化等によっては、特定産業分野の拡大について検討されるものと考えられます。

 

th82B0QSUN

 

CÁCH GỌI ĐIỆN XIN BAITO TAI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月26日(月)

Cách gọi điện xin baito

goidien

Đối với các bạn du học sinh sắp và vừa đặt chân sang Nhật, thì làm thế nào để nhanh chóng xin được baito có lẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu.

 Sau khi tìm được nơi bạn muốn vào làm .  Bước tiếp theo sẽ là nhấc điện thoại lên và gọi đến quán/ cửa hàng/ tiệm combini…bạn muốn ứng tuyển và đề nghị họ cho bạn một cơ hội để phỏng vấn.

Cùng xem bài viết dưới đây để biết cách nói giúp tạo ấn tượng tốt khi gọi điện xin baito ở Nhật mọi người nhé.

Bài liên quan: Hướng dẫn cách tìm baito ở Nhật

1. Những lưu ý trước khi gọi điện

  • Nếu gọi bằng di động, hãy chọn nơi yên tĩnh, sóng ổn định.
  • Trước khi gọi điện, chuẩn bị trước memo và tờ ghi thông tin tuyển dụng trước mặt.
  • Nên chuẩn bị sẵn lịch rảnh để tiết kiệm thời gian khi đặt lịch hẹn với người tuyển dụng.
  • Tránh gọi vào giờ ngoài giờ làm việc và những giờ cao điểm như từ 11-14h, 17-20h.
  • Nếu chưa tự tin giao tiếp tiếng Nhật thì nên chuẩn bị sẵn nội dung cuộc nói chuyện.
  • Khi gọi điện trình bày nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu.

2. Một vài từ thường dùng trong hội thoại

留学生 りゅうがくせい du học sinh

求人情報 きゅうじんじょうほう thông tin tuyển dụng

採用担当者 さいようたんとうしゃ người phụ trách tuyển dụng

募集 ぼしゅう tuyển dụng

応募 おうぼ ứng tuyển

面接 めんせつ phỏng vấn

履歴書 りれきしょ sơ yếu lý lịch

→写真付きの履歴書 しゃしんづき の りれきしょ sơ yếu lí lịch có dán ảnh

身分証明書 みぶんしょうめいしょ giấy tờ chứng minh thân phận

 

3. Trình tự và mẫu hội thoại cơ bản

Chào hỏi, tự giới thiệu bản thân và nêu nguyện vọng xin baito

Nhân viên:はい、〇〇〇店でございます。

Bạn :私(わたし)、ベトナム人留学生(ベトナムじんりゅうがくせい)のグエンと申(もう)します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を拝見(はいけん)し、お電話(でんわ)させていただきましたが、採用ご担当(さいようごたんとう)の方(かた)がいらっしゃいますか?。

Nhân viên:採用担当者(さいようたんとうしゃ)ですね。少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

…. Nhân viên chuyển máy :

Click vào để xem dịch tiếng Việt

Các tình huống

  • Tình huống 1: Trường hợp người phụ trách tuyển dụng không có mặt, bận không thể nghe máy. Chúng ta sẽ hẹn gọi lại sau:

Nhân viên:すみません、ただいま採用担当者(さいようたんとうしゃ)が外出(がいしゅつ)しております/いないんです。。

Bạn:では、改(あらた)めてお電話をおかけ致(いた)します。失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 2: Trường hợp không còn tuyển dụng nữa.

Nhân viên: すみません、もう終(お)わっちゃったんですね。

Bạn: そうですか。わかりました。では、失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 3: Người phụ trách nghe máy và trao đổi về thông tin tuyển dụng

Người phụ trách:お電話代(か)わりました。採用担当(さいようたんとう)の田中(たなか)です。

Bạn:私、グエンと申します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を見て、お電話いたしましたが、まだ募集(ぼしゅう)していらっしゃいますか。

Người phụ trách: はい、まだ募集しています

Bạn: ホールスタッフに応募(おうぼ)したいですが、

Người phụ trách:そうですか?まず、面接(めんせつ)、いつなら来(こ)られますか?

Bạn:〇月〇日の〇〇時は大丈夫(だいじょうぶ)です。

(Thường ghi sẵn 3 khoảng thời gian để người tuyển dụng lựa chọn)

Bạn:学校は12時までなので、午後(ごご)でしたら、いつでも大丈夫です。

Người phụ trách:では〇月〇日午後〇〇時でどうでしょうか?

Bạn:はい、わかりました。それでは、〇月〇日午後〇〇時にそちらへ伺(うかが)います。

Người phụ trách:来(く)る時、写真付き(しゃしんづき)の履歴書(りれきしょ)と身分証明書(みぶんしょうめいしょ)を持ってきてください。

Bạn:はい、写真付きの履歴書と身分証明書ですね。わかりました。

Người phụ trách:はい。よろしくお願いします。

Bạn:はい、どうぞ宜しくお願い致します。

Người phụ trách:失礼いたします。

Bạn:失礼いたします。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

 

4. Tổng kết

  • Phải xác nhận lại xem quán còn tuyển dụng hay không.
  • Chào hỏi và giới thiệu bản thân trước khi nói vào vấn đề chính là xin việc.
  • Nói chuyện bằng giọng vừa đủ, dễ nghe.
  • Chỉ nên hỏi nội dung chính là thời gian địa điểm phỏng vấn, khi đi phỏng vấn cần mang theo những gì. Những thông tin còn lại như có thể làm giờ nào, đi bằng phương tiện gì, có trả phí đi lại hay không… nên dành cho buổi phỏng vấn trao đổi cụ thể và tiện hơn nói qua điện thoại, trừ trường hợp người tuyển dụng muốn hỏi luôn thông tin để lọc danh sách ứng tuyển phù hợp.
  • Nếu không nghe rõ, hoặc nghe không hiểu nhất định phải hỏi lại bằng câu, すみません、もう一度お願い致します。(すみませんが、もういちどおねがいいたします)Không được đoán ý trả lời hoặc không hiểu nhưng cứ trả lời bừa.
  • Cuối cùng nên xác nhận lại thời gian phỏng vấn bằng cách nhắc lại thời gian cụ thể một lần nữa.
  • Chờ đối phương dập máy trước rồi mình mới dập máy.

Chúc các bạn du học sinh sớm tìm được một công việc baito ứng ý nhé ^_^

 

 

「特定技能」の在留資格とは?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年11月26日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日の気になるニュースは西村大臣の3週間後に緊急事態宣言を発出するかもしれないというニュースです。

これまで弊社でも先の緊急事態宣言の時にはリモートワークに切り替え、またその後東京都で1日の感染者の数が400人を超えた時に2度目のリモートワークを行いました。

小池都知事も昨日の会見でリモートワークのお願いをされていたのを聞いて、年内3度目のリモートワークを行わなければならないのかもしれません。

仕事自体は家でもできるので問題はないのですが、リモートワークになると一日中外に出ないという日が何日も続いてしまう可能性があるので、精神的にはちょっと辛いなとこれまで2度行って感じました。

緊急事態宣言となるとまた不要不急の外出を控えるように言われるでしょうし、散歩に出かけるのもはばかられる感じがします。

年末恒例の忘年会なんかは今年はしない会社も多いようですから、飲食店にとっては本当に死活問題だとは思いますが、普通のお客さんの足も遠のくのではないでしょうか。

まだまだ先の見えないトンネルの中にいるような感覚ですが、なんとか乗り越えるより仕方がありませんね。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における特別キャンペーン

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://tohowork.com/topics/91-category02/1083-2020-10-20-02-59-04

*********************************************************************

 

 

 Q.「特定技能」の在留資格とは?

 

A.入管法は、外国人が我が国において在留して一定の活動を行うことができる法的地位又は一定の身分若しくは地位を有する者としての活動を行うことができる法的地位を在留資格として定めています。

これら在留資格については、別表形式により、類型ごとに整理分類し、別表第一には我が国において一定の活動を行う者として在留を認める者、別表第二には一定の身分又は地位を有する者として在留を認める者をそれぞれ掲げています。

今般の入管法の改正により、別表第一の二の表(収入を伴う事業を運営する活動又は報酬を受ける活動を行うことができるもののうち、上陸基準省令を適用するもの)に特定技能の在留資格が次のように加えられました。

 

【特定技能1号】

法務大臣が指定する本譜の公私の機関との雇用に関する契約に基づいて行う特定産業分野(人材を確保することが困難な状況にあるため外国人により不足する人材の確保を図るべき産業上の分野として法務省令で定めるものをいう。)であって法務大臣が指定するものに属する法務省令で定める相当程度の知識又は経験を必要とする技能を要する業務に従事する活動

 

【特定技能2号】

法務大臣が指定する本邦の公私の機関との雇用に関する契約に基づいて行う特定産業分野であって法務大臣が指定するものに属する法務省令で定める熟練した技能を要する業務に従事する活動

 

 

thAD0H559H

TÌM HIỂU VỀ CHẾ ĐỘ NENKIN (LƯƠNG HƯU ) Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月20日(火)

Tìm hiểu về chế độ nenkin(lương hưu) của Nhật

 nenkinbook

Ngoài thuế và bảo hiểm, thì nenkin cũng là một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm. Tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng rất lớn, lại không nhận được lợi ích sát sườn ngay như khi đóng bảo hiểm, tính nghĩa vụ có vẻ không cao như thuế, …nên rất nhiều bạn băn khoăn không biết có phải- có nên đóng hay không? Nếu đóng thì sẽ được hưởng quyền lợi gì sau này, và khi về nước có lấy lại được hay không? Làm thế nào để giảm thiểu được khoản chi phí có vẻ như “một đi không trở lại này”.

    Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời cho những thắc mắc nói trên của bạn nhé.  hôm này bên mình sẽ tổng kết thật chi tiết để có thể giải đáp các thắc mắc của mọi người được rõ nhất:

 

1. Khái quát chung về chế độ nenkin ở Nhật (公的年金制度)

Chế độ nenki (公的年金制度) là gì ?

   Là chế độ đóng quỹ lương hưu trong đó, tất cả mọi người bất kể quốc tịch, nghề nghiệp, giới tính, trong độ tuổi từ 20 đến 60, đang cư trú tại Nhật, có nghĩa vụ phải tham gia đóng 1 khoản tiền hàng tháng(年金保険料) để đảm bảo cho cuộc sống của bản thân sau khi về hưu. 

  Khi tham gia và đóng đầy đủ số năm theo quy định, khi về già (sau 65 tuổi), người tham gia sẽ được hưởng trợ cấp lương hưu háng tháng. Ngoài ra, người tham gia còn có thể nhận được hỗ trợ trong trường hợp bị thương tật hoặc tử vong trước năm 65 tuổi.

>>Phân biệt 国民年金保険料 và  国民健康保険料 <<

    Do đều có chung chữ 保険料 nên nhiều bạn hiểu nhầm 2 khoản phí này là một và đều là…tiền bảo hiểm. Thực tế, đây là 2 khoản hoàn toàn khác nhau.

  • 国民健康保険料 (Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân): Là khoản phí bảo hiểm bạn phải nộp khi tham gia vào chế độ bảo hiểm sức khỏe quốc dân. Khi tham gia bảo hiểm này, bạn sẽ được hưởng các chế độ hỗ trợ y tế (ví dụ: hỗ trợ 70% chi phí khám chữa bệnh, được tiền trợ cấp khi sinh con,..). Tiền phí bảo hiểm này tính theo thu nhập của người nộp.
  • 国民年金保険料 (Phí nenkin cơ bản): Là khoản phí bạn phải nộp cho quỹ lương hưu cơ bản để được hưởng lương hưu khi về già, hoặc nhận trợ cấp khi gặp thương tật, tử vong. Tiền phí nenkin cơ bản là khoản thống nhất.

Phân loại

   Quỹ lương hưu ở Nhật được chia làm 3 loại như sau:

  • 国民年金(こくみんねんきん, tạm dịch:  quỹ lương hưu cơ bản): Tất cả những cá nhân trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi, bất kể quốc tịch, đang cư trú tại Nhật Bản đều có nghĩa vụ phải tham gia.
  • 厚生年金 (こうせいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu phúc lợi):  Bên cạnh việc tham gia 国民年金, tất cả những người đang đi làm tại các công ty có áp dụng chế độ bảo hiểm phúc lợi (bảo hiểm xã hội) đều có nghĩa vụ phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi này.
  • 共済年金 (きょうさいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu công vụ) : Quỹ lương hưu dành cho các nhân viên công vụ(公務員), giáo viên trường tư lập,..

   Do người Việt Nam ở Nhật phần lớn là các bạn sinh viên, nhân viên công ty hay nội trợ, tham gia chủ yếu là 国民年金 và 厚生年金 nên sau đây chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu kĩ thêm về 2 loại này  nhé.

① Quỹ lương hưu cơ bản (国民年金)

  Như đã nói ở trên, đối tượng tham gia của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. Tuy vậy, tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng và cách thức nộp sẽ khác nhau tùy vào công việc hiện tại của cá nhân đó và được chia làm 3 nhóm đối tượng chính sau:

 Nhóm 1: Sinh viên, người làm nông lâm ngư nghiệp, nghề tự do hoặc không có nghề nghiệp…

    Tiền phí nenkin  phải đóng hàng tháng của các đối tượng này là phí nenkin cơ bản (国民年金保険料), là một khoản tiền cố định, không phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính hay thu nhập của người nộp.

  Tuy nhiên số tiền này thường thay đổi theo từng năm theo chính sách của chính phủ. Từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018, khoản phí này là 16.490 Yên/tháng.
   Các đối tượng thuộc nhóm 1 sẽ phải trực tiếp nộp tiền phí nenkin cho quỹ lương hưu Nhật Bản (日本年金機構) thông qua các tờ thông báo tiền bảo hiểm do quỹ này gửi về cho bạn vào tháng 4 hàng tháng.

 Nhóm 2: Người đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)
    Đây là nhóm đối tượng vừa phải tham gia quỹ lương hưu cơ bản, vừa phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi. Bản chất là vậy, nhưng thực ra chỉ cần làm thủ tục tham gia quỹ lương hưu phúc lợi tại công ty, là tự động bạn cũng sẽ được chuyển vào danh sách tham gia quỹ lương hưu cơ bản.

   Tiền phí nenkin hàng tháng sẽ bao gồm khoản phí nenkin cơ bản và khoản phí nenkin phúc lợi phụ trội, gộp chung gọi là phí nenkin phúc lợi (厚生年金保険料)

    Khoản phí này không cố định mà tỷ lệ với thu nhập của người đóng, rơi vào khoảng17.828% lương tháng, nhưng sẽ được công ty hỗ trợ 50%. Khoản phí nenkin của các đối tượng thuộc nhóm 2 được trừ trực tiếp vào lương hàng tháng.

 Nhóm 3: Những người phụ thuộc của đối tượng thuộc nhóm 2 và trong độ tuổi từ 20 đến 60.

    Là vợ/ chồng/ người phụ thuộc kinh tế của những người thuộc nhóm 2 (hiểu nôm na chính là các chị em nội trợ theo chồng sang Nhật).

    Những người thuộc nhóm 3 này sẽ được quỹ lương hưu mà chồng/vợ người đó tham gia tại công ty hỗ trợ hoàn toàn chi phí, nên không phải đóng phí nenkin hàng tháng nhưng vẫn được hưởng các chế độ của quỹ lương hưu cơ bản khi về già.

     Tuy vậy, chồng/vợ bạn cần  làm thủ tục đăng ký phụ thuộc tại công ty

Lưu ý: Tuy nhiên, những người thuộc nhóm 3, nếu thu nhập trong năm vượt quá 130 vạn yên sẽ không được coi là đối tượng phụ thuộc nữa, nên sẽ không được xét vào nhóm 3 mà sẽ được coi là đối tượng nhóm 1 và phải đóng đóng phí theo nhóm 1.

 Do vậy, các bạn hiện đang cư trú tại Nhật theo  visa gia đình có vợ/chồng là nhân viên chính thức nên lưu ý điều này để căn chỉnh sao cho thu nhập hàng năm phù hợp để được miễn các khoản đóng bắt buộc này.

② Quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)

   Đối tượng tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) là những đối tượng thuộc nhóm 2 của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金).

    Để cho dễ hiểu, các bạn có thể hình dung nếu đi làm tại các công ty, các bạn sẽ có nghĩa vụ phảitham gia đồng thời 2 quỹ lương hưu, đó là  国民年金 (bắt buộc với tất cả mọi người từ 20 đến 60 tuổi) và 厚生年金 (bắt buộc đối với những người đi làm tại các công ty).

   Tuy phải tham gia 2 loại quỹ lương hưu cùng lúc, nghe có vẻ thiệt thòi, nhưng thực tế  là tiền phí nenkin đã được công ty hỗ trợ 50%, và sau khi khi về già bạn có thể nhận được 2 khoản lương hưu cùng lúc, nên thật ra là có lợi hơn rất nhiều so với những người ở nhóm 1 và nhóm 3.

2. Du học sinh có bắt buộc phải đóng nenkin không?

   Câu trả lời là CÓ. Như mình đã nói ở trên, tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là nghĩa vụ bắt buộc với tất cả những ai từ 20 tuổi đến 60 tuổi sinh sống tại Nhật và du học sinh thuộc đối tượng 1 kể trên.

    Vì vậy, các bạn du học sinh trên 20 tuổi đều có nghĩa vụ phải đóng tiền nenkin hàng tháng với mức phí áp dụng từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018 là 16.490 yên/tháng.

   Tuy nhiên các bạn có thể tận dụng chế độ xin hoãn đóng đặc biệt dành cho học sinh có tên là 学生納付特例制度(がくせいのうふとくれいせいど) được giới thiệu dưới đây để hạn chế các chi phí khi còn đi học.

■ 学生納付特例制度 là chế độ đặc biệt cho phép người tham gia có thể gia hạn thời gian nộp phí nenkin.

 Đối tượng:

  • Là sinh viên đang theo học tại các trường Đại học (cao học), Đại học ngắn hạn, senmon, trường tiếng Nhật,..
  • Có thu nhập trong năm không quá (118 man + số người phụ thuộc x 38 man + các khoản giảm trừ bảo hiểm xã hội)

Tại sao bạn nên đăng ký chế độ này càng sớm càng tốt?

   Rất nhiều bạn du học sinh chúng ta thấy tiền phí nenkin nhiều quá nên dù được gửi giấy báo cũng mặc kệ không đóng, cũng không đăng ký chế độ đặc biệt dành cho sinh viên này.

  Tuy vậy, nên nhớ là việc tham gia quỹ lương hưu là nghĩa vụ được pháp luật quy định , do vậy không sớm thì muộn bạn vẫn phải đóng. Nếu bạn không đóng sẽ bị cơ quan hành chính gọi điện, gửi giấy báo thúc giục liên tục. Nếu bạn để quá lâu thì sẽ bị gửi giấy cảnh cáo và thậm chí có thể bị trưng thu/ phong tỏa tài sản (trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bạn).

Việc đăng ký chế độ đặc biệt dành cho học sinh này có rất nhiều lợi ích.

  • Bạn có thể gia hạn thời đóng phí. Cụ thể bạn có thể trao đổi với người phụ trách tư vấn ở cơ quan hành chính địa phương. (tối đa đến năm 50 tuổi)
  • Nếu chẳng may bạn bị thương tật, bạn sẽ vẫn được hưởng trợ cấp như người tham gia bình thường.
  • Thời gian đăng ký xin hoãn nhưng chưa đóng phí vẫn được tính vào thời gian tham gia cần thiết (25 năm) để được nhận lương hưu sau này (nếu bạn có ý định sinh sống lâu dài ở NHật)

Cách đăng ký

① Đến làm thủ tục đăng ký ở các quầy hướng dẫn (madoguchi) đặt tại:

  • Cơ quan hành chính địa phương mình đang cư trú
  • Văn phòng phụ trách nenkin gần nhất
  • Trường học mình đang theo học (giới hạn, xem danh sách tại đây)

② Hoặc in và điền đơn đăng ký rồi gửi đến cơ quan hành chính nơi mình cư trú.

 ☞ Mẫu giấy tờ download tại đây: http://www.nenkin.go.jp/shinsei/kokunen.files/623-3.pdf

  • Giấy tờ kèm theo bắt buộc: 国民年金手帳 (sổ nenkin) . Thông thường, khi đã qua 20 tuổi, khi bạn làm thủ tục nenkin xong sẽ được cấp 1 cuốn sổ gọi là 国民年金手帳. Nếu bạn chưa nhận được hoặc vì lý do nào đó bị thất lạc, đến cơ quan hành chính địa phương mình cư trú để xin cấp lại.
  • Thời gian đăng ký cho niên độ 2017 (4/2017 đến tháng 3/2018) là 2 năm 1 tháng, tính từ tháng 4/2017. Tức là thời hạn để đăng ký chế độ 学生納付特例制度 là từ tháng 4/2017 đến hết tháng 5/2019. Sau thời gian này bạn không thể đăng ký cho năm 2017 được nữa.
  • Sau khi làm thủ tục xong, bạn sẽ nhận được từ Cơ quan nenkin Nhật Bản giấy thông báo Chấp nhận (承認通知書) hoặc Từ chối (却下通知書). Nếu nhận được giấy Từ chối tức là bạn cần phải đóng phí nenkin này ngay mà ko được trì hoãn.

3. Điều kiện để nhận và số tiền trợ cấp nenkin (lương hưu)

Điều kiện để nhận trợ cấp nenkin

   Để nhận được tiền lương hưu cơ bản cho tuổi già (老齢基礎年金) khi đủ 65 tuổi, tổng thời gian tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) của bạn từ năm 20 đến năm 60 tuổi (bao gồm cả thời gian nộp tiền) phải trên 10 năm trở lên. (Trước đây là 25 năm, nhưng theo luật mới áp dụng từ 1/8/2017 đã rút xuống còn 10 năm)Đối tượng thuộc nhóm 1 và nhóm 3 được đề cập tới ở phần đầu bài viết là những người chỉ nhận được khoản tiền lương hưu cơ bản này. 

   Nếu trong thời gian này, bạn có đi làm và có tham gia cả quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) (tức thuộc nhóm 2)  trong thời gian từ 1 năm trở lên, thì sau 65 tuổi, bạn sẽ được nhận thêm khoảntiền lương hưu phúc lợi – 老齢厚生年金 bên cạnh phần tiền lương hưu cơ bản cho tuổi giàđược đề cập đến ở trên.

  Ngoài khoản tiền lương hưu nhận được sau 65 tuổi ở trên, bạn còn có thể được nhận khoản trợ cấp thương tật (障害年金) nếu bị những thương tật gây cản trở tới công việc và sinh hoạt trước năm 65 tuổi. Tuy vậy, những thương tật này phải là các thương tật cấp 1, 2 theo quy định của Luật và  thời gian phát hiện thương tật, cũng như thời gian đóng bảo hiểm cũng phải thỏa mãn 1 số quy định khác nữa mà mình sẽ đề cập chi tiết hơn khi có dịp.

Số tiền lương hưu nhận được

① Tiền lương hưu cơ bản: 

– Nếu bạn đóng đủ 40 năm (480 tháng)  tiền phí nenkin thì số tiền lương hưu bạn có thể nhận được hàng năm sau khi đủ 65 tuổi theo quy định hiện hành là khoảng 78 man ( trung bình khoảng 6 man/tháng).

– Nếu thời gian đóng tiền nenkin của bạn dưới 40 năm thì số tiền này sẽ thay đổi dựa theo tỉ lệ :

Tiền lương hưu nhận được =  Số tháng đã đóng × 78 man / 480 tháng.

(Ví dụ, nếu chỉ đóng 25 năm = 300 tháng thì tiền lương hưu bạn nhận được chỉ khoảng hơn 48 man/năm, tức trung bình khoảng 4 man/tháng).

nenkin3.gif

② Tiền lương hưu phúc lợi

   Cách tính tiền lương hưu phúc lợi khá phức tạp vì còn phụ thuộc vào số năm bạn đóng, thu nhập trung bình của bạn trong suốt thời gian tham gia quỹ lương, nên tạm thời mình sẽ không đề cập tới ở đây.

    Các bạn có thể tham khảo link dưới đây để tự nhẩm cách tính. Ví dụ 1 người đi làm từ năm 30 tuổi, đóng quỹ lương hưu phúc lợi  suốt 35 năm, lương trung bình tháng trong 35 năm đó là 35 man thì sẽ được thêm khoảng 8.8 man tiền lương hưu  phúc lợi nữa.

Link tính nhẩm : http://urajijou.world.coocan.jp/chokin/rknenkinkk.htm

4. Hướng dẫn thủ tục lấy lại tiền nenkin sau khi về nước

    Khi tham gia đóng nenkin, chúng ta sẽ được hưởng những trợ cấp nhất định, đặc biệt là khi về già. Tuy vậy, đối với những người không có ý định sống lâu dài ở Nhật tới tận năm 65 tuổi, thì khoản phí nenkin trở thành một khoản chi “một đi không trở lại”.

   Để giảm thiểu phần thiệt thòi này cho lao động nước ngoài, chính phủ Nhật cho phép người nước ngoài sau khi rời khỏi Nhật được lấy lại 1 phần tiền phí nenkin đã nộp.

    Điều kiện để lấy lại, cũng như các giấy tờ, thủ tục cần thiết để lấy lại tiền nenkin lần 1 và lần 2, TOHOWORK đã có bài cụ thể hướng dẫn, các bạn xem lại tại đây:

Tham khảo : 

CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

CÁCH LẤY NENKIN LẦN 2

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login