メニュー

新着情報

外国人雇用における賃金 その5

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月29日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

嬉しいことにここ最近、求人案件も求職者案件も増えてきているのを実感できるようになってきました。

特定技能の新制度により企業側のマインドも少しずつではありますが、外国人雇用の検討が進んでいるようにも感じます。

ただ、追い付いていないのが「登録支援機関」のことです。

特定技能の試験発表も行われて受入れ企業も徐々に問い合わせをしてくれているものの支援側の整備が追い付いていないというのが現状です。

支援登録機関としての登録社数も昨日の時点で193社になりました。

しかし、半数以上の会社はまだ支援機関としての動きを見せていません。

それだけ、支援範囲が広いということなのだと思います。

弊社でも登録支援機関に申請はしたものの許可が出たとしても実際に支援ができるかどうか正直分かりません。

一部委託だけ請負といったことになる可能性も。。。

また、結果が出てから正式に公表していきたいと思います。

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日まで4回にわたって「賃金」のことについてご紹介してきました。

今日がその最後のご紹介となります。

外国人を雇用するにあたって賃金はトラブルになることが多いですので、しっかりと押さえておいて欲しいテーマとなります。

 

 

賃金の非常時払い

 

労働者が、本人またはその収入によって生計を維持する者の出産、疾病、災害、結婚、死亡、帰郷の費用に充てるために請求した場合は、賃金の支払期日前であってもすでに働いた分の賃金を支払わなければなりません(労基法25条)

 

 

thHDYJNAGS

 

 

 

外国人労働者に対する配慮

 

①日本と外国とでは、賃金の算定期間、支払回数、賃金形態などが大きく異なっています。

このため、採用時に自社の賃金の体系、算定方法、算定期間、支払期日、税金、社会・労働保険料などの控除について十分説明し承諾を得ておくことが不可欠です。

また、可能であれば、月給制であっても毎週分割支払いとするのも1つの方法でしょう。

なお、賃金不払いを起こさないことは当然です。

 

②一般的に、外国人労働者は契約中心の考え方であること、労使間の相互信頼が日本ほど強くないことなどから、日本人労働者に比べ賃金について厳密で細かいです。

このため、賃金から食費などを控除(天引き)したり、給与支払い後に徴収する方法も、その外国人によっては工夫が必要です。

例えば、昼食時に毎回代金を徴収するとか、食券を事前に販売する方法が考えられます。

外国人の中にはお金を受け取るときは喜んで受け取りますが、必要な代金の支払いを渋る者も見られるからです。

それは、ごまかされないかという警戒心と日本人のように計算が速くできないことによると思われます。

 

③外国人労働者が本国へ送金をしたいが手続きがわからなかったり、日本語能力が不十分なため独力で送金手続きができない場合には、必要に応じ、会社の職員が銀行に同行して助力するといった配慮も必要でしょう。

外国への送金は、外国為替取引銀行で日本円でも他のドルなどに換えてでもすることができます。

 

 

adthh

 

 

 

給与に対する課税

 

外国人労働者の「給与」に対する所得税、住民税の課税の取扱いは、次のようになっています。

給与とは、月々の所定内賃金、時間外労働手当、ボーナス等をいいます。

退職金は含まれません。

なお、税の基本的な考え方は、事実上給与が支払われていれば、それに対して課税するということですから、その外国人労働者の入管法上の取扱い、労働関係法令上の取扱いがどうなっているかは、課税に何ら関係ありません。

 

(1)所得税

①外国人労働者に支払う給与に対する所得税の源泉徴収については、その者が所得税法上、「居住者」と「非居住者」のいずれに該当するかで異なります。

「居住者」に該当するのは、雇用契約、在留期間からみて日本国内での勤務が、あらかじめ1年以上予定されている者、生計を一にする配偶者、親族と一緒に来日した者など生計の本拠が日本国内にあると認められる者です。

実務上は、日本国内に1年の半分(183日)以上滞在している場合には、「居住者」と判定されます。

企業としては、「居住者」に該当する外国人については、日本人労働者の場合と同様に、すべての給与から源泉徴収することが必要です。

また、その外国人に提供した寄宿舎、食事その他の現物給与の取扱い、通勤手当、旅費等の非課税所得の範囲等も日本人労働者の場合と同様です。

 

②「非居住者」とは、日本国内で予定されている勤務の期間が、雇用契約、在留資格からみて明らかに1年未満である者など「居住者」以外の者です。

「非居住者」に該当する外国人労働者については、日本国内で勤務したことに伴う給与は国内源泉所得に該当し、会社はその支払いに際して20%の税率により源泉徴収しなければなりません。

 

(2)住民税

外国人であっても、日本国内に住所がある(1年以上在留している)場合には、前年の所得に対して、その翌年に道府県税および市町村民税(または都民税および特別区民税)が課税されます。

地方税法上の住所は、所得税法上の住所と同様です。

外国人労働者に給与を支払う者は、住民税の特別徴収義務者に指定された場合は、外国人労働者に給与を支払う際に都民税を特別徴収しなければなりません。

外国人労働者の給与に対する所得税、住民税の取扱いは、個々の具体的事案を見ないと判断しにくい問題ですので、所轄の税務署、都道府県、市町村に問い合わせてください。

また、退職金に対する課税についても問い合わせてください。

 

nmkoiu

 

 

 

まとめ

 

「賃金」に関するルールはとても複雑で分かりにくいことがあります。

その際には労働局や税務署などに問い合わせて質問するのが一番だと思います。

また、入社2年目から発生する住民税についてもしっかり事前に外国人に説明をしておくとトラブル防止につながります。

お金の話を後回しにしないで、納得してくれるまで話し合うことが大切です。

 

 thG0FRLGBK

HƯỚNG DẪN LÀM THỦ TỤC NHẬP CẢNH VÀO NHẬT BẢN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月12日(月)

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Nhật Bản

 

Thủ tục nhập cảnh vào Nhật bản là thủ tục bắt buộc phải làm đối với tất cả những ai là người ngoại quốc khi đến Nhật lần đầu.

Đối với người biết tiếng Nhật thì rất đơn giản,nhưng trường hợp bạn không biết tiếng Nhật thì sẽ rất dễ gặp lúng túng trong việc ghi thủ tục này.

1 ví dụ điển hình là trường hợp !
Lần đầu tiên khi đón bố mẹ qua chơi,mình đã không hướng dẫn bố mẹ cụ thể cách điền thủ tục…

Thế là sau khi các cụ đáp xuống sân bay,phải mất hơn 30 phút nói chuyện bằng body language với nhân viên hải quan mới điền xong được thủ tục nhập cảnh  ? 

Khi nhập cảnh vào Nhật Bản thì sẽ có 2 loại giấy tờ bắt buộc phải điền đó là:

  1. Phiếu kê khai hàng xách tay
  2. Phiếu đăng ký nhập cảnh

2 mẫu phiếu này đều được nhân viên tiếp viên hàng không phát cho bạn trước khi máy bay hạ cánh xuống Nhật Bản.
Trường hợp không được phát,hoặc làm rơi thì bạn có thể lấy nó tự do ở trước quầy Hải Quan làm thủ tục nhập cảnh. 

Riêng đối với ai về nước chơi và quay lại Nhật khi còn hạn Visa thì không cần phải điền thủ tục của mẫu phiếu số 2 (Phiếu đăng ký nhập cảnh)

Cách điền tờ phiếu kê khai hàng xách tay

Mẫu phiếu kê khai bằng tiếng Anh

Hầu hết mọi người sẽ được nhân viên tiếp viên hàng không phát cho phiếu kê khai bằng tiếng Anh này.

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước (A)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau (B)

Fight No./Name of Vessel : Tên Chuyến Bay 

Point of embarkation : Nơi khởi hành

Date of Arrival in Japan (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày bạn đến Nhật

※ Ngày mà máy bay hạ cánh đến Nhật chứ không phải ngày bạn lên máy bay 

Name (Last name/First & middle name) : Họ/Tên đệm + Tên

Address in Japan : Địa chỉ liên lạc tại Nhật
                         Tel : Số đt liên lạc tại Nhật  

Nationality : Quốc tịch

Occupation : Nghề nghiệp

Date of Birth (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn

Passport No. : Số hộ chiếu

Number of Family members Traveling with You : Số người đi cùng bạn (Trên 20 tuổi/từ 6-19 tuổi/dưới 6 tuổi) → Nếu đi 1 mình thì để trống

1.Are you bringing the  following into Japan? : Bạn có mang theo những thứ hàng cấm ở danh sách bên dưới không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung No

2.Cash,Checks (including T/C),Promissory Notes….. :Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

3.Do you have Unaccompanied Articles : Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

Signature : Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là hình ảnh 1 bản điền mẫu phiếu kê khai hàng xách tay (tiếng Anh)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Sau

Mẫu phiếu kê khai bằng  tiếng Nhật

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước (A)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau (B)

搭乗機(船)名:Tên chuyến bay

出発地:Nơi khởi hành

入国日: Năm/Tháng/Ngày đến Nhật

氏名:Họ & Tên  (trên dòng フリガナ ghi tên phiên âm,nếu không biết tiếng Nhật thì bỏ trống)

現住所:Địa chỉ liên lạc tại Nhật

職業: Nghề nghiệp

生年月日: Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn.

旅券番号:Số hộ chiếu

同伴家族:Số người đi cùng bạn → Nếu đi 1 mình thì để trống

⒈下記に掲げるものを持っていますか?: Bạn có mang theo hàng cấm ở danh sách bên dưới hay không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung いいえ

⒉100万円相当額を超える現金、有価証券….: Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

⒊別送品: Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là hình ảnh 1 bản điền mẫu phiếu kê khai hàng xách tay (tiếng Nhật)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu)Mặt Sau

Cách điền tờ phiếu đăng ký nhập cảnh

Tờ phiếu này chỉ dành cho những ai đến Nhật lần đầu tiên!

Ngày xưa khi về nước chơi lần thứ 2 mà lúc quay lại Nhật mình vẫn lúng túng,cứ tưởng phải ghi cả tờ phiếu đăng ký nhập cảnh này ?

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau

氏名

  • Family Name : Họ
  • Given Names : Tên đệm + Tên

生年月日: Ngày/Tháng/Năm sinh của bạn

現住所

  • 国名: Tên quốc gia → Việt Nam
  • 都市名: Tên thành phố bạn đang sinh sống

渡航目的: Mục đích đến Nhật

  • 観光: Du lịch
  • 商用: Thương mại
  • 親族訪問: Thăm thân
  • その他: Mục đích khác

航空機便名・船名: Tên chuyến bay

日本滞在予定期間: Thời gian lưu trú tại Nhật
 → Ví dụ đi thăm thân 90 ngày thì điền : 90 DAYS

日本の連絡先: Địa chỉ liên lạc tại Nhật

TEL: Số điện thoại liên lạc tại Nhật

1.日本での退去強制歴・上陸拒否歴の有無: Bạn có tiền sử bị trục xuất & Cấm vào Nhật Bản không?

 → Tích chữ V vào khung いいえ 

2.有罪判決の有無(日本での判決に限らない): Bạn đã từng phạm tội chưa?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

3.規制薬物・銃砲・刀剣類・火薬類の所持: Bạn có mang theo ma túy,súng đạn,đao kiếm,chất nổ không?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là 1 bản điền mẫu phiếu đăng ký thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Sau

Mặc dù thủ tục này rất đơn giản,nhưng đối với những người không rành ngoại ngữ như cha mẹ chúng ta thì mình nghĩ bài viết này sẽ rất có ích đó ^^

Chúc các bạn (những người đến Nhật lần đầu) sẽ làm được thủ tục Nhập quốc may mắn,gọn nhẹ ♪ 

外国人雇用における賃金 その4

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月28日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今朝は事務所の窓を開けておくと気持ちのいい風が入ってきてとても清々しい環境で仕事ができています。

昨日、縫製会社の社長さんが弊社にお越しいただき色々お話をお伺いすることができました。

ベトナム側の技能実習生の送出し機関で勤めていた時などは縫製の仕事は女性に人気の仕事だったのですが、

それと同時に良くないうわさも色々聞かされていました。

しかし、昨日の社長さんのお話のようにすべての会社が劣悪な環境で労働をさせているわけではないということがとてもよくわかりました。

本当にごく一部の心ない経営者の方の行いのせいでその業界全体のイメージが悪くなってしまうのです。

それは我々、有料職業紹介会社も同じです。

特に外国人材の雇用をお考えの際は、職業紹介会社をお探しの際はぜひ慎重に選んでいただければと思います。

そのためにも少々面倒かもしれませんが、直接事務所に出向いて担当者とお話されるのはとても有効的な手段のように思います。

その時にぜひ、事務所の雰囲気や働いているスタッフの顔をご覧いただければと思います。

何か違和感を覚える環境の紹介会社だった場合にはしっかりと検討されてからご契約されることをおススメいたします。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマへ移りましょう。

今日のテーマも昨日に引き続き「賃金」にお話をさせていただきます。

今日で4回目となりますが、外国人雇用を行う際によくトラブルになるのがこの賃金のことです。

すでに知っていることもあるかと思いますが、もう一度確認の意味でも読み返していただければ幸いです。

 

 

 

合理的理由のない賃金差別は違法

 

使用者は、労働者の国籍、人種、宗教、政治思想、社会的身分を理由として、賃金について差別的取り扱いをすることは禁止されています(労基法3条)。

例えば、外国人であるから、〇〇人であるから、〇〇教徒であるから、皮膚の色がどうだから、といった理由により、賃金に合理的な理由のない差を設けることは違法です。

ただし、その外国人の雇用形態(常用、臨時、日雇い、パートなど)、従事する仕事の内容、本人の能力、生産性、勤続年数などが他社と異なることから賃金額に差を設けることは合理性があり、法律上の問題はありません。

 

fghj 

 

 

 

 

 

賃金額はこうする

 

外国人労働者に支払う賃金額を決める場合には、その外国人を配置しようとする仕事に現在従事している同じ雇用形態の日本人従業員の賃金額が一応の目安となります。

その賃金額、その外国人の能力、作業能率、学歴、職歴などを加味して決めます。

 

●賃金についての日本と外国の違い

1.賃金の算定期間、支払い

賃金の算定期間については、日本企業の場合、正社員、常用労働者等に対しては月給制が一般的です。

これに対して外国の企業の場合は、職階に応じて、例えば、①経営者、管理者は年俸制、②技術者・監督者・熟練労働者は月給制、週給制、日給制、③単純労働者は時間給制、といったように異なっています。

そして、賃金の支払いについては、外国では年俸制、月給制の者についても週1回か2週に1回ごとに分割払いをしている例が多くあります。

2.賃金形態

賃金形態については、日本の場合、近年、従来に比べ職務・職能給の色彩が濃くなってきています。それでも諸外国に比べ「年功序列型賃金慣行」、すなわち賃金が勤続年数、年齢、学歴などの要素で決められる傾向が強いと言われています。

これに対して外国の場合は、「職務給」、すなわち労働者の担当する職務内容と責任の度合いに応じて賃金が決められる形態であるといわれています。 

 

 

bfgs

 

 

賃金支払いの5原則を守る

 

使用者の賃金支払方法については、賃金を確実に労働者に入手させるようにするため、図表1の5つの原則が定められています(労基法24条)。

 

 図表1 賃金支払いの5原則

① 通貨払いの原則

② 直接払いの原則

③ 全額払いの原則

④  毎月1回以上払いの原則

⑤ 一定期日払いの原則

 

 

(1)通貨払いの原則

賃金は、通貨、つまり、日本円で支払うことが原則です。

ただし、銀行などで口座払い、小切手などの交付の方法をとることもできます。

これらの場合には、

①労働者本人の意思に基づいていること

②本人が指定する本人名義の預金口座に振り込まれていること

③賃金の全額が所定の賃金支払日に引き出すことができること

の3条件を満たしていることが必要です。

また、労働組合との間の労働協約により定めがなされている場合には、食事の提供、通勤定期券の支給といった現物給与の形で支払うことができます。

 

(2)直接払いの原則

賃金は、外国人労働者本人に直接手渡されなければなりません。

労働者の親権者、代理人に支払うことは認められません。

ただし、労働者本人が病気で賃金受け取りに出社できない場合に、その配偶者や子供に手渡すことは、社会通念上本人に支払うことと同一の効果が生ずると考えられており、さしつかえありません。

 

(3)全額払いの原則

労働者が賃金支払日に請求できる履行期の到来している賃金については、その全額を支払わなければなりません。

ただし、

①給与所得の所得税の源泉徴収、社会・労働保険料などの控除のように法令に別段の定めのある場合

②社宅・寮の費用、食費、共済組合の掛金、団体扱いの生命保険料、労働組合費、会社からの借入金の返済金など事由が明白なもので、その事業場の全従業員の過半数を占める労働組合または労働者の過半数を代表する者との間に「賃金の一部控除に関する書面協定」が締結されている場合

に限っては、賃金からの控除(天引き)が認められています(労基法24条1項ただし書)。

賃金から何らかの天引きを行う場合には、必ず労使協定書を結び、会社事務所に保持しておいてください。

労基署(労働基準監督官)が会社に立入調査に訪れ、その事業場で賃金からの天引きが行われている場合には、必ず労使協定書の提示を求められます。

作成していないと労基法第24条違反(賃金不払い)として指摘され、是正勧告書が交付されます。

 

(4)毎月1回以上支払いの原則/(5)一定期日払いの原則

労働者の賃金は、毎月1回以上、あらかじめ定めてある一定期日に支払わなければなりません。

10日ごとに1回支払っても、毎日その日の分を支払っても差し支えありません。

例えば、年俸制の場合であっても1ヵ月に1回以上は分割して支払わなければなりません。

また、毎週第3金曜日に支払うという決め方は、一定期日払いに違反します。

その月によって支払期日が変わるからです。

 

(4)と(5)の原則は、臨時に支払われる賃金(傷病手当金、退職金等)、賞与(1ヵ月を超える機関ごとに支払われる手当)などについては適用されません。

 

thN4RW7ER1 

 

 

 

まとめ

 

外国人への賃金を日本人と差別的に扱うことのないように気をつけてください。

ビザ申請の際に入管職員から理由を求められた時にもしっかりとした理由が確立されていれば問題はありません。

本人の学歴や職歴などしっかり加味した上で決めるように心掛けてください。

また、賃金を支払うときの原則を5つご紹介しました。

ご存知のことばかりだと思いますが、今一度確認をしていただければ幸いです。

 

 thAD0H559H

 

CÁCH NHẬN LẠI THUẾ THU NHẬP KHI LÀM BAITO

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月09日(金)

Cách nhận lại thuế thu nhập khi làm baito

images 2

Nói một cách ngắn gọn, bạn chỉ cần chuẩn bị những giấy tờ dưới đây, mang đến chi cục thuế (税務署, tax office), nộp đơn và chờ tiền sẽ được chuyển về tài khoản sau khoảng 2 tháng.

  1. I.Chuẩn bị
    Bạn cần chuẩn bị 3 giấy tờ sau:

①源泉徴収票 (げんせんちょうしゅうひょう) gensen choshuhyo, tạm dịch là phiếu nguồn gốc thu nhập
→ Xin phiếu này từ nơi bạn làm baito (1 tờ có kích cỡ gần bằng hộp CalorieMate nhé)
→ Phiếu này 1 năm phát hành đúng 1 lần, nên rất quan trọng, hãy giữ cẩn thận nhé!
→ Không dùng được tờ 給料の明細書 (ảnh của nó đây http://www.juno-e.com/exdun/KYUMEI.JPG)
→ Trong 1 năm từ 1/1 ~ 12/31 mà làm ở nhiều baito khác nhau thì từng chỗ bạn đều phải xin phiếu gensen choshuhyo . Kể cả những chỗ đã bỏ làm rồi thì cũng có thể lấy phiếu được. Trong vòng 5 năm trở lại thì chắc chắn sẽ lấy được phiếu. (Dù bỏ việc một cách không chính thức, không đẹp hay gì thì bạn cũng nên đến lấy, vì bạn sẽ được trả lại vài man yen của mình)

Hình dạng của tờ phiếu sẽ như thế này↓
源泉_v01.jpg

源泉_v02.jpg

② Sổ ngân hàng mang tên mình.
→ Tiền thuế sẽ được trả vào tài khoản này.
→ Chỉ cần biết tên ngân hàng, tên chi nhánh, số tài khoản, tên chủ tài khoản là được
③ハンコ Con dấu (hoặc chữ ký)
→ Dấu của mình.

  1. Đến chi cục thuế
    ① Mang những giấy tờ trên đến chi cục thuế phụ trách khu mình ở. → Tra ở đây (kéo xuống dưới chọn tỉnh mình đang ở…).
    http://www.nta.go.jp/soshiki/kokuzeikyoku/chizu/chizu.htm
    ② Trong năm bạn có thể đến bất cứ ngày nào.
    Thỉnh thoảng có thể bạn sẽ nghe ai đó nói là trước 3/15 phải khai báo các kiểu, nhưng chuyện này ko liên quan đến việc xin hồi thuế.
    ③ đến cục thuế, ra trước bàn tiếp dân (uketsuke) nói “kampu shinkoku shitai desukedo…)
    → Nói xong họ sẽ hướng dẫn mình phải làm gì tiếp.
    → Tại quầy làm việc (madoguchi), họ sẽ đưa cho mình giấy tờ, bắt điền vào. Các giấy tờ như trong link này
    Họ sẽ hướng dẫn mình điền các giấy tờ đó.
    → Không nên nhằm khoảng đầu tháng 3 là lúc họ bận mà nên đến vào lúc khác họ rảnh sẽ chỉ mình tỉ mỉ hơn.
    → Mất khoảng 30 phút.
    ④ Nói thêm
    Có thể xin hoàn thuế trong vòng 5 năm trở lại (nếu nộp đơn trong năm 2016 thì có thể xin hoàn thuế từ 2011 dến 2016 luôn).
    III. Hoàn thuế
    Sau khi nôp đơn tầm 2 tháng thì họ mới gửi tiền vào tài khoản cho mình.
  2. Lưu ý 

Thu nhập trong 1 năm nếu dưới 103 man thì ko có vấn đề gì cần chú ý. Trên 103 man mà đang sống cùng người thân, bố, mẹ, chồng, vợ, anh, em… là salaryman (visa đi làm) thì cần bàn trước với người thân của mình.
Vì sao vậy? Ví dụ người thân bạn làm salaryman, khi tính thuế thu nhập, nếu trong nhà có người phụ thuộc, không có thu nhập(扶養家族)thì sẽ được giảm thuế. Cái này gọi là 扶養控除. Nếu baito quá 103 man 1 năm thì bạn ko còn được coi là “phụ thuộc” nữa, và vì thế tiền thuế mà người thân bạn phải trả sẽ tăng lên.

◆ Kết luận

①Visa sinh viên, lương baito dưới 103 man
Thuế thu nhập của bản thân →0yen!
Giảm thuế thu nhập của bố → được giảm !
② Visa sinh viên, lương baito từ 103 ~ 130 man
Thuế thu nhập của bản thân →0yen!
Giảm thuế thu nhập của bố → Không được giảm !(bị tăng thuế)
③ Visa sinh viên, lương baito trên 130 man
Thuế thu nhập của bản thân → phải nộp thuế cho phần vượt quá 130 man!
Giảm thuế thu nhập của bố → Không được giảm !(bị tăng thuế)
Chú ý:
※103 man là tổng của lượng miễn giảm thuế thu nhập tối thiểu 65 man với lượng miễn giảm cơ bản 38 man.
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/1180.htm
※130 man là số 103 man ở trên cộng với miễn giảm thuế cho lao động sinh viên 27 man.
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/1175.htm
※ Trên 130 man thì phải đóng thuế cho phần vượt quá đó. Ví dụ thu nhập 1 năm là 140 man thì trong đó 130 man là miễn thuế, dư 10 man thì phải đóng thuế cho 10 man đó.
Tới đây thì coi như đã thuyết minh xong cho các bạn về việc xin hoàn thuế. Tính sơ sơ, nếu 1 tháng bạn làm baito được khoảng 5 man thì khi xin hoàn thuế chắc cũng phải được hoàn lại 5~6 man. Khoản này hãy dùng vào việc có ý nghĩa nhé.

◆ Tìm hiểu thêm về thuế
Làm nhiều thì sẽ quen, không còn ngại điền hồ sơ, làm thủ tục các kiểu nữa. Các việc liên quan đến thuế thì khó hình dung, khó hiểu, đây là thực trạng chung.

Dưới đây là link 1 sách nhập môn rất hay về luật thuế của Nhật, khuyến khích các bạn/anh chị đọc được tiếng Nhật tham khảo ạ.

フリーランスを代表して 申告と節税について教わってきました。

Ngoài ra thì xin tham khảo các sách hướng dẫn điền đơn từ. Cũng chỉ cần 1 cuốn là đủ. Xem link này.

◆Một số link có thể có ích
Kiến thức về bồi hoàn thuế cho baito, part time
http://www1.interq.or.jp/nisiura/file1.html
Cách xin hoàn thuế
http://allabout.co.jp/finance/gc/14849/
Phiếu nguồn chưng thu (đã nói ở trên) 源泉徴収票?
http://allabout.co.jp/career/clerk/closeup/CU20011225A/
Học sinh sinh viên và thuế (baito)
http://daigakusei.daa.jp/daigakusei/gakuseitax.html
Học sinh sinh viên và thuế (chứng khoán, tiền tệ, thu nhập từ quảng cáo trên website)
http://daigakusei.daa.jp/daigakusei/gakuseitax2.html
Không biết thì thiệt, mẹo nhỏ về kinh tế gia đình
http://www.money-lab.jp/kouza/kakei/
Tổng cục thuế quốc gia NB (ở đây liệt kê tất cả các luật về thuế, cơ mà rất khó hiểu nên đọc cũng ko có ích lắm ạ)
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/shotoku.htm

Bài này dịch từ 1 bài tiếng Nhật, viết vào năm 2009. Trong bài có thể có một vài chỗ còn thiếu sót nhưng về những cái cực kì cơ bản thì bạn có thể yên tâm. Thêm nữa, hàng năm thì các quy định có thể có thay đổi chút ít (những cái cơ bản trong bài này thì chắc là không đổi), nên các bạn hãy tự mình xác nhận trên trang chủ của tổng cục thuế quốc gia Nhật Bản (国税庁HPか税務署) rồi hãy chắc chắn làm.
Luật thuế, tùy theo tình hình kinh tế, môi trường, quốc tế mà có thể thay đổi.

 

 

外国人雇用における賃金 その3

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月27日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

先週末は初めて高尾山に登ってきました。

標高600mほどで1時間半ほどで登れてしまうハイキングなどにも丁度いい山でした。

頂上からは富士山がきれいに見えて素晴らしい景色を眺めることができました。

ただ、気温の方がとても高く山頂でも日陰を探して皆さん休んでいらっしゃいました。

今日も東京では33度ぐらいまで上がるそうですが、それもとりあえずは今日までのようですね。

明日からは30度を下回る程度の気温に落ち着くとのことです。

話は変わりますが、「宿泊」の特定技能試験の結果が発表となりましたね。

今回の合格者が280名で合格率が71%ほどだったそうです。

「介護」「外食」「宿泊」試験の合格率がすべてにおいて70%を超えていました。

次回の合格率を見てみないと何とも言えませんが、特定技能者の受入れは思った以上に進むのではないかと思われます。

今後は弊社でも「外食」と「宿泊」(「介護」はまだですが)の特定技能者のご紹介に力を入れていきたいと考えています。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日も先週に引き続き、お金の話をしていきたいと思います。

今日のテーマは「割増賃金」についてです。

日本の法律は日本で働く外国人にもそのまま適用されます。

日本の法律がどのように定められているのかをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

割増賃金の支払義務

 

使用者は、従業員に法定労働時間(変形制等の限度時間を含む)を超える時間外労働をさせたり、4週4日の法定休日に労働させたり、深夜労働(当日午後10時から翌日午前5時までの労働)をさせた場合には、割増賃金を支払わなくてはなりません(労基法37条、図表1)。

 

  図表1 時間外労働等の割増賃金(率)
 条件   割増率
  時間外労働    通常賃金の25%以上増(注)
  深夜労働    通常賃金の25%以上増
  休日労働     通常賃金の30%以上増

(注)平成22年4月1日からは、適用を猶予される中小企業(図表2)を除き、1ヵ月60時間を超える時間外労働については50%以上の割増賃金を支払う義務があります。

   平成30年労基法改正により、令和4年(2023年)4月1日からは、すべての企業が50%以上となります。

 

 

 図表2 月60時間超の時間外労働に対する50%以上の割増賃金率の適用が令和4年3月まで猶予されている中小事業

 

  資本金の額または出資の総額が
 小売業  5,000万円以下
サービス業  5,000万円以下 
 卸売業  1億円以下
 その他  3億円以下

 

または

 

  常時使用する労働者が
 小売業  50人以下
 サービス業  100人以下
 卸売業  100人以下
 その他  300人以下

 

 

図表3 条件が重なった場合の割増賃金早見表     
 時間外  深夜  休日 割増率  例 
 〇  〇   50%以上   月曜日~金曜日に深夜の時間外労働
   〇  〇 60%以上   日曜日に深夜労働
      〇  35%以上   日曜日に8時間を超えて労働

 

 

図表4 割増賃金、ここに注意! 

1. 違法労働にも割増賃金を払う義務がある

使用者が違法に、あるいは法の手続きを無視して、従業員を時間外・休日・深夜労働に従事させた場合にも、割増賃金を払う

義務がある。

例:入管法違反の不法就労の外国人、年少者(18歳未満)、妊産婦(妊娠中、出産後1年以内)等

 

2. 法内残業に割増分の支払いは不要

所定労働時間7時間の事業場で1時間残業するような法内残業(法定労働時間内の残業)については、時間あたりの賃金を払えばよい。割増分(25%以上)を支払う必要はなし。

時間外割増賃金が必要なのは、原則1日8時間/ 1週40時間を超える労働。

 

3. 法定外休日の出勤であれば、休日割増にはならない

休日割増賃金が必要なのは、4週間に4日の法定休日(例:日曜日)が確保できなかった場合のみ。法定外休日(例:土曜日)の出勤であれば、時間外割増(25%)だけでよく、休日割増(35%)にしなくてよい。

 

4. 管理監督者でも深夜割増賃金は必要

労基法41条に定める管理監督者等については、同法の労働時間、休憩、休日に関する規定が適用除外となるため、時間外・休日労働の割増賃金は不要。ただし、深夜労働割増賃金は必要。

 

 

thFY5JQ9R4

 

SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH EPA & THỰC TẬP SINH ĐIỀU DƯỠNG TẠI NHẬT BẢN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月07日(水)

1970801 360800037424214 5776679051136557363 n

SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH EPA & THỰC TẬP SINH ĐIỀU DƯỠNG TẠI NHẬT BẢN 

Có nhiều bạn thường nhầm lẫn giữa Điều dưỡng viên của Chương trình EPA và Chương trình Thực tập sinh Điều dưỡng. Để các bạn hiểu hơn, Ad sẽ chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản giữa hai chương trình:

1️⃣️ Chương trình EPA là gì?
Chương trình EPA (Economic Partnership Agreement) là chương trình được ký kết giữa 2 chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nhằm đưa các ứng viên điều dưỡng và hộ lý sang Nhật Bản vừa làm và vừa học tập để thi đỗ chứng chỉ quốc gia của Nhật Bản về điều dưỡng. Chương trình được triển khai từ năm 2012. Những điểm cơ bản của chương trình này như sau:
▪️Đơn vị tuyển chọn, đào tạo và cử đi: Cục quản lý lao động ngoài nước - Bộ LĐTB&XH
▪️Yêu cầu năng lực và trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng Điều dưỡng (hộ lý). Có kinh nghiệm. Đạt N2 trở lên trước khi xuất cảnh. 
▪️Thi tuyển: Số lượng giới hạn. Thi tuyển 1 năm 1 lần và khoảng thời gian Tháng 9 - Tháng 11 hàng năm. 
▪️Thời gian làm việc: 4 năm 
▪️Sau khi trúng tuyển sẽ được học khoảng 12 tháng tại Việt Nam trước khi sang Nhật
▪️Được hỗ trợ chi phí học tập, sinh hoạt, chỗ ở trong toàn bộ chương trình

151705 DIEU DUONG PP

2️⃣️ Chương trình TTS Điều dưỡng là gì?
Đây là chương trình mà Nhật Bản tiếp nhận thực tập sinh Điều dưỡng Việt Nam với các nội dung nằm trong Bản ghi nhớ hợp tác về chế độ thực tập sinh kỹ năng (MOC) được 2 nước Việt Nam – Nhật Bản ký ngày 6/6/2017 và có hiệu lực thi hành vào ngày 1/11/2017. 
▪️Đơn vị được phép tuyển chọn, đào tạo và cử đi: Các Công ty XKLĐ được Bộ LĐTB&XH cấp phép. 
▪️Yêu cầu năng lực và trình độ: Tốt nghiệp THPT trở lên. Đạt N4 trước khi xuất cảnh. 
▪️Thi tuyển: Số lượng gần như không giới hạn. Thi tuyển hàng tháng. 
▪️Thời gian làm việc tối thiểu 3 năm, nếu thoả mãn 1 số điều kiện có thể kéo dài thời gian lên tối đa 5 năm. 
▪️Sau khi trúng tuyển sẽ học tại Việt Nam khoảng 4 - 5 tháng về tiếng Nhật và những kĩ năng cơ bản trong ngành hộ lý, điều dưỡng

3️⃣️ Kết luận
? Do những năm gần đây, lực lượng lao động trong ngành hộ lý, điều dưỡng tại Nhật Bản thiếu trầm trọng mà số lượng các bạn tham gia EPA lại bị hạn chế, vì vậy chính phủ Nhật Bản đã nới lỏng những yêu cầu tuyển chọn, bắt đầu thực hiện mở rộng chương trình Thực tập sinh kỹ năng cho lĩnh vực Hộ lý, Điều dưỡng từ 1/11/2017. Đây cũng là cơ hội tốt cho các bạn lao động Việt Nam có sang Nhật Bản làm việc trong lĩnh vực đầy tiềm năng này.

 

外国人雇用における賃金 その2

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月24日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今週末は各地で気温が30度以上になるそうですね。

私も明日、初めて高尾山へ行く予定なのですが、

気温の方が心配です。

山ということもあって少しは涼しいのではないかと思うのですが。。。

この週末に運動会が行われる学校もあるということで

暑さ対策をして楽しい運動会になるといいですね。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日も昨日に引き続いて「賃金」についてご紹介していきます。

昨日は時間額での最低賃金のことをお話しました。

今日は日給制や月給制の場合の最低賃金についてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

支払賃金額が最低賃金額以上であることの確認方法は

 

現在、最低賃金は、時間額のみで定められています。

その他労働者に対して日給制や月給制で賃金が支払われている場合は、賃金額を時間当たりの金額に換算して比較します。

日によって定められた賃金(日給制)については、その金額を1日に所定労働時間数(日によって所定労働時間が異なる場合には、1週間における1日平均所定労働時間数)で除した金額と最低賃金額を比較します。

例えば、同じ日給7000円でも1日平均所定労働時間数が7時間と8時間では、次のように結果が異なることになります。

 

①日給7000円÷7時間=1000円(東京都の地域別最低賃金985円を上回っている)

②日給7000円÷8時間=875円(東京都の地域別最低賃金985円を下回り改善が必要)

 

また、1か月によって定められる賃金(月給制)については、その金額を1か月における所定労働時間数(月によって所定労働時間数が異なる場合には、1年間における1か月平均所定労働時間数)で除した金額と最低賃金額を比較します。

すなわち、次の算式で時間当たりの金額に換算してください。

 

月給額÷(年間総所得労働時間数÷12か月)=時間当たりの賃金額

 

なお、月給制の場合、最低賃金額との比較対象となるのは、所定内賃金のうち基本給と諸手当(①精皆勤手当、通勤手当、家族手当、および②臨時に支払われる賃金(結婚手当など)は除く)です。

 

 

keisan

 

 

 

まとめ

 

最低賃金は毎年のように改変されています。

知らないうちに最低賃金を下回っていたということもあるでしょう。

外国人を雇用する際は日本人とは違い法務省の参加である入出国在留管理局が目を光らせています。

「うちは昔からこの金額だから」といった自社ルールは通用しません。

悪質な場合は当該雇用しようとする外国人に罰則が科されるだけでなく、雇用主にも罰則規定が適用される可能性がありますので気を付けてください。

 

 th73VPEDNC

 

 

 

GIỚI THIỆU WEB PHÂN TÍCH BẢN THÂN MIỄN PHÍ

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月06日(火)

Giới thiệu trang web phân tích bản thân miễn phí

Chào cả nhà, mọi người còn nhớ mình từng nói việc 自己分析 (tự phân tích bản thân) trước khi xin việc để tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu và các nét tính cách của bản thân trước khi chính thức đi xin việc là cực kì quan trọng không?

 

自己分析 tốt sẽ giúp chúng ta biết được mình thật sự muốn làm công việc gì- phù hợp với công việc gì để định hướng cho đúng, và còn giúp bọn mình có cơ sở để viết phần 自己PR (PR bản thân) và 志望動機 (lý do xin việc) một cách có căn cứ hơn.

Bài liên quan: Video hướng dẫn cách 自己分析

Link trang web giúp 自己分析:  goo.gl/a5dWbO

Tuy nhiên, ngoài cách trên, chúng ta còn có thể sử dụng một cách khác nhanh hơn – tiện hơn nhưng lại cho về những kết quả chuẩn xác vô cùng, đó chính là sử dụng các phần mềm test 適職診断 miễn phí được cung cấp bởi các công ty tuyển dụng của Nhật.

Chỉ mất khoảng 2 phút để đăng ký thông tin thành viên, 10 phút để làm 1 bài test khoảng 90 câu hỏi ngắn là chúng ta sẽ nhận được 1 bảng kết quả khá chi tiết về type tính cách của mình, về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, những công việc phù hợp và không thích hợp với tính cách của mình.

Nhất là các thông tin đó đều được viết bằng tiếng Nhật nên bọn mình có thể tận dụng luôn để viết vào phần 自己PR đó.

Mình vừa làm thử và thấy kết quả cực kì là chính xác với tính cách và các công việc mình từng làm luôn!

Bước 1: Trả lời câu hỏi

  • Có tất cả 90 câu hỏi
  • Sẽ có những câu hỏi có nội dung tương tự được lặp lại nhiều lần nhằm xác định được tính chính xác và thống nhất trong đáp án của các bạn để đưa ra kết quả phù hợp nhất.

14937401_630233067159748_4544054101563749071_n.png

Bước 2: Kết quả phân tích bạn thuộc kiểu người nào

  • Sau khi trả lời hết các câu hỏi phía trên, máy sẽ tự động đưa ra kết luận bạn thuộc kiểu người nào trong 9 kiểu người được đưa ra.
  • Các đặc trưng, từ khóa dùng để miêu tả bạn cũng sẽ được hiện ra. Ví dụ: có tinh thần dám thử thách, nhanh nhẹn, năng động.

14937273_630233100493078_9205613800710735285_n.png

Người làm test được chia thành 9 kiểu người như sau:

Kiểu 1 Kiểu 2 Kiểu 3
Người theo chủ nghĩa lý tưởng, là người nghiêm túc Người theo chủ nghĩa chú trọng các mối quan hệ, thích quan tâm, chăm sóc người khác Người theo chủ nghĩa thành công, ghét sự thất bại
Kiểu 4 Kiểu 5 Kiểu 6
Người theo chủ nghĩa cá nhân, có tính sáng tạo Người theo chủ nghĩa lý luận, là người bình tĩnh, lạnh lùng Người theo chủ nghĩa cống hiến, chăm chỉ
Kiểu 7 Kiểu 8 Kiểu 9
Người theo chủ nghĩa lạc quan, có nhiều ý tưởng Người theo chủ nghĩa độc lập, mạnh mẽ Người theo chủ nghĩa hòa bình, thích yên tĩnh

14908343_630233083826413_1221806361838807745_n.png

Bước 3: Kiểm tra kết quả cụ thể

  • Các bạn sẽ nhận đươc kết quả phân tích cụ thể về từng đăc điểm của mình như điểm mạnh, điểm yếu.
  • Kết quả phân tích cụ thể này sẽ trở thành “nguyên liệu” để bạn viết phần PR bản thân (自己PR) tốt, cũng như giúp bạn trong việc lựa chọn công việc, định hướng cho tương lai.

14925730_630233147159740_4930222945330422971_n.png

Nguồn: Tomonivj.jp

外国人雇用における賃金

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月23日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日は同業社2社の方々と食事をしながら特定技能や技能実習のことについて情報交換を行ってきました。

特定技能が始まったことにより企業側も労働者側も選択肢が増えてよかった半面、

日本だけでなく各国の法整備がまだ整っていないのが現状で今すぐに始められないようですね。

昨日も入管に特定技能のことについて連絡はしたものの入管職員でさえ、即答できないといった感じでした。

企業によっては特定技能に期待はしているものの様子見をしているところも多いかもしれませんね。

弊社でも多くの企業で特定技能を安心して活用できるように考えていきたいと思います。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマは「賃金」です。

今日から数回に分けて外国人雇用における「お金」のことについてご紹介していきたいと思います。

受入れ企業からは外国人の賃金をいくらいにしたらいいのかなどの質問を多くいただきます。

今日はその辺りのことについても触れていきたいと思います。

 

 

 

賃金をいくら支払ったらよいか

 

(1)法定の最低金額以上の支払い義務

 

①最賃法により、労基法の適用を受けるすべての労働者については「最低賃金」が適用されます。

使用者は労働者に対して「最低賃金額以上の賃金を支払わなければならない」とされています(4条)。

外国人の労働者、技能実習生(最長4年10か月間の技能実習期間中の者)、不法就労者(入管法に違反して就労している者)についても最低賃金は適用されます。

最低賃金は各都道府県ごとに業種別に決定されています。

その労働者について、地域別最低賃金と特定(産業別)最低賃金の双方が対象となる場合については、これらのうち高い方の金額が適用されます。

 

②最低賃金額は毎年10~12月頃に改定、発効(施行)されます。

改定金額が施行されると、その日以降は使用しているすべての労働者について、改定後の最低賃金額以上の賃金を支払うことが最賃法上義務付けられます。

これは常用労働者だけでなく、パート、アルバイト、臨時、日雇いなどのような雇用形態の労働者に対しても同様です。

したがって、例えば、東京都内の飲食業の会社が、外国人留学生をアルバイトとして使用する場合も、地域別最低賃金(時間額)985円以上の賃金を支払うことが法律で義務付けられます。

 

③使用者が、最低賃金額に満たない額の賃金しか払っていないことが労働基準監督署に把握されると、労働者に対して過去2年間さかのぼって差額を支払うことが命じられます。

その時々の最低賃金額については、最寄りの労働基準監督署または都道府県労働局に問い合わせてください。

 

④また、使用者と外国人労働者とが最低賃金額未満の賃金で働くことで合意(労働契約)していても、その合意は法的に無効として取り扱われます。

そして、この場合、適用される最低賃金額と同額の賃金を支払う合意が成立したものとみなして取り扱われます(最賃法4条2項)。

 

⑤一定の場合には、賃金の一部を現物で支払い、あるいは使用者が労働者に提供した食事その他のものの代金を賃金から控除(天引き)することができます(労基法24条)。

ただし、これらの現物や代金がいくらの賃金に相当するかの評価は、適正になされなければなりません(最賃法6条)。

厚生労働省の通達では、これらの現物や提供物の評価については、その地域の物価水準等の実情に応じ、使用者がその物品を支給し、または利益を供与するときに要した実際費用を変えてはならないとしています。

また、住込労働者の食事以外の住込みの利益については、原則として食事と別の特別の評価は認められません。

 

各都道府県の地域別最低賃金一覧(厚生労働省ホームページ参照)

 

qwerttyuu 

 

 

 

まとめ

 

必ず守らなければならないことはその地域の最低賃金を下回らないことです。

しかし、実際に外国人を正社員や契約者として雇用しようとした場合、

最低賃金額で提示することは法律上は問題ありませんが

恐らく就労ビザが許可されない可能性が高いでしょう。

入管ではその業務をしている日本人の給料と同等以上であることを掲げています。

外国人だからとりあえず最低賃金で設定するというのはお勧めしません。

彼らが日本で働く目的は色々ありますが、「稼ぎたい」という思いはどの人たちも持っています。

モチベーションを高く持って長く勤めてもらうためにも労働に見合った賃金設定にするのがいいでしょう。

 

bfgs

LỊCH DỰ BÁO MÙA THU LÁ ĐỎ NHẬT BẢN 2018

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月29日(月)

LỊCH DỰ BÁO MÙA THU LÁ ĐỎ NHẬT BẢN 2018

Theo Japan Rail Pass, mùa thu lá đỏ ở Nhật thường bắt đầu giữa tháng 9 ở đảo Hokkaido, hòn đảo nằm xa nhất về phía bắc. Các nơi khác ở Nhật như Tokyo, Kyoto thì giữa tháng 11 xuyên suốt tới khoảng đầu tháng 12 là thời điểm đẹp nhất, kéo dài khoảng hai tuần tới hơn một tháng tùy theo khu vực. Hãy cùng TOHOWORK cập nhật dự báo mùa lá đỏ Nhật Bản 2018 nhé!

dự-báo-mùa-thu-lá-đỏ-nhật-bản-2018-1.jpg

Vùng Các điểm tham quan chính Dự báo lịch mùa lá đỏ 2018
HOKKAIDO Muroran, Hakodate, Sapporo, Daisetsuzan 

Giữa tháng 10 – Cuối tháng 10

TOHOKU Aomori, Morioka, Sendai, Akita, Yamagata, Fukushima Giữa tháng 10 – Đầu tháng 11

TOKAI

Gifu, Japan Alps, Shizuoka, Fuji Five Lakes, Nagoya, Tsu

Giữa tháng 11 – Đầu tháng 12

TOCHIGI

Utsunomiya, Nikko, Mount Nasu-dake Giữa tháng 10 – Giữa tháng 11

KANTO

Tokyo, Yokohama, Hakone, Chosi  Giữa tháng 11 – Đầu tháng 12

KANSAI

Hikone, Kyoto, Osaka, Kobe, Nara  Đầu tháng 11 – Cuối tháng 11

CHUGOKU

Tottori, Matsue, Okayama, Hiroshima Cuối tháng 10 – Giữa tháng 11

FYUSHU

Fukuoka, Saga, Nagasaki, Oita, Miyazaki, Kagoshima

Đầu tháng 11 – Giữa tháng 11

ĐỊA ĐIỂM NGẮM LÁ ĐỎ ĐƯỢC YÊU THÍCH  NHẤT Ở KHI DU LỊCH NHẬT BẢN

Công viên quốc gia Daisetsuzan, Hokkaido

Công-viên-quốc-gia-Daisetsuzan-.jpg

Đây là nơi đầu tiên ở Nhật Bản để ngắm lá đỏ mỗi năm. Vào đầu mùa lá đỏ (từ giữa đến cuối tháng 9), những màu sắc tuyệt vời của lá phong luôn thu hút khách tham quan, đặc biệt du khách có thể đi bộ xung quanh núi Asahidake, Ginsendai hoặc Kogen Onsen để thưởng thức vẻ đẹp này. Đến mùa cao điểm (từ đầu đến giữa tháng 10) màu sắc lá phong nơi đây vào thời điểm rực rỡ nhất, như xung quanh khu vực Sounkyo.

Hồ Tsuta Numa, Aomori

Hồ-Tsuta-Numa-300x210.jpg

Hồ Tsuta Numa là hồ lớn nhất trong cụm 7 đầm phá Tsuta Nana Numa. Hồ được bao quanh bởi những cánh rừng nguyên sinh rộng lớn, vì thế vào mùa thu, những tán lá đỏ, vàng ở đây rực lên và phản chiếu xuống mặt hồ như ngàn ánh lửa. Hồ Tsuta Numa được xem như biểu tượng của khu rừng Tsuta. Bạn có thể tận hưởng không khí mùa thu quyến rũ ở đây bằng cách thả bộ theo lối đi lát gỗ bên hồ.

Vườn quốc gia Nikko, Tochigi

nikko-national-park-300x200.jpg

Nikko chỉ cách Tokyo 2 tiếng đi tàu siêu tốc và là một trong những thành phố du lịch nổi tiếng và đẹp nhất Nhật Bản. Nikko không những có phong cảnh thiên nhiên phong phú, mà còn có những di tich lịch sử lâu năm, đền thờ linh thiêng nổi tiếng. Thời gian đẹp nhất để đến thăm Nikko là mùa thu, khi tiết trời chuyển mùa, cảnh sắc nhuốm màu vàng óng hay đỏ tươi.

Đồi cây Kochia, Hitachi Seaside Park, Ibaraki 

i-cây-kochia-300x225.jpg

Không phải khung cảnh lá vàng rơi quen thuộc, đồi Miharashi ở công viên ven biển Hitachi sẽ mang đến bạn một mùa thu thật khác. Tại đây, khu vực rộng 350 ha phủ đầy 32.000 bụi cây kochia tròn như quả bóng, chuyển từ màu xanh sang màu đỏ rực trong mùa thu tạo nên phong cảnh ngoạn mục, đầy lôi cuốn.

Đền Kiyomizudera, Kyoto

n-kiyomizudera-300x163.jpg

Xây dựng ban đầu vào năm 778, đền thuộc top những công trình lịch sử, cổ xưa nhất ở Nhật Bản. Từ tầng thượng gỗ của ngôi đền Kiyomizudera, bạn sẽ có tầm nhìn tuyệt vời để ngắm toàn cảnh cố đô Kyoto của Nhật Bản. Mỗi mùa mang đến khung cảnh khác nhau cho ngôi đền, và mùa thu cũng có nét đẹp riêng, đầy cuốn hút.

Công viên Shinjuku Gyoen, Tokyo 

shinjuku-300x200.jpg

Shinjuku Gyoen là một công viên rộng lớn với nhiều loại cây và một mùa lá đỏ khá dài, từ giữa tháng 11 đến đầu tháng 12 hàng năm. Đây là một nơi hấp dẫn để “trốn thoát” thành phố và nhìn thấy những sắc màu mùa thu. Những điểm đẹp trong công viên để xem lá đổi màu là vườn Nhật Bản và Momijiyama (“Núi Maple”).

Ngũ Hồ Fuji Five Lakes, Fujigoko

Fuji-Five-Lakes-300x200.jpg

Ngũ Hồ – Fujigoko là tên gọi chung của 5 hồ nước ngọt nằm ở phía Bắc của núi Phú Sĩ có mực nước khoảng 1000m so với mực nước biển. Ngũ hồ là một trong những nơi có thể ngắm nhìn núi Phú Sĩ đẹp nhất vào mùa lá đỏ mà không quá xa thủ đô Tokyo. 

Video: https://www.youtube.com/watch?v=dBLz5c_-z90&feature=youtu.be

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login