メニュー

新着情報

技能実習における監理団体と特定技能における登録支援機関の違い

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月23日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日までの4連休をいかがお過ごしでしたか?

私はゴールデンウィークぶりに実家へ帰省していました。

ニュースなどでは高速道路の渋滞や飛行機の座席が満席になるなど、かなりの人が出かけられたと報道されていましたが、新幹線はガラガラではないもののそれなりに空席は目立っていたように感じました。

これに伴いコロナの新規感染者の拡大は懸念されるところではありますが、自粛疲れに加えて経済を回すという意味でも人々が外出をするというのはいいのではないかと思っています。

今月もあと1週間ほどとなりました。

少しずつではありますが、海外からも外国人の入国が見られ、来月にはさらに増える見込みとのことです。

外国人雇用を検討されている企業様はぜひお気軽にお問い合わせください。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

技能実習における監理団体と特定技能における登録支援機関の違い

 

技能実習を行うにあたり、海外に事業所や大口の取引先を持たない中小企業の場合、監理団体を通じて実習生を受け入れることになります。

監理団体は、受入企業(実習実施者)に実習生を紹介されて雇用のあっせんを行うだけでなく、受入後に適正な実習が実施されているかどうかの監査などを行います。

技能実習法の施行に伴い、監理団体は許可制になりました。

監理団体の許可基準には「営利を目的としない法人」という項目がありますので、株式会社等の営利法人は許可を受けることができません。

そのため、商工会や商工会議所、そして農協や漁協などが監理団体となることもあるのですが、圧倒的に多いのが事業協同組合です。

監理団体の事を「組合」と呼ぶ実習実施者がいるのは、このような事情があるからでしょう。

外国人技能実習機構(OTIT)の資料によると、2019年9月26日時点における監理団体の数は2,700団体となっています。

このうち、技能実習1号から3号まで監理できる「一般監理事業」の許可を受けているのが1,277団体、技能実習1号と2号のみ監理できる「特定監理事業」の許可を受けているのが1,423団体となっています。

 

監理団体の許可基準として、次の①と②に関する業務を適切に実施する能力も求められます。

①技能実習生が受入企業に配属されるまで

あらかじめ契約している送出機関と連携して、受入企業に対して実習生の紹介を行います。

かつては無料職業紹介の届出や許可が必要でしたが、監理団体として許可を受けることによって、この要件を満たせることになりました。

受入機関が対面やテレビ電話等による採用面接を実施する際も、監理団体が協力してくれるでしょう。

また、受入機関が実習生を受け入れる際に必要となる技能実習計画の作成についても、監理団体が指導を行うことになっています。

指導や助言を適切に行うためには、対象となる職種・作業に関して実務経験を有するなど、一定の要件を備えた作成指導者が必要となります。

監理団体によって扱える業種が異なるのは、この基準による影響が大きいのではないでしょうか。

実習生に対して入国後講習を実施するのも、監理団体の役割です。

入国後講習の科目は「①日本語」、「②日本での生活一般に関する知識」、「③技能実習法の法的保護に必要な情報」、「④日本での円滑な技能等の習得等に資する知識」となっており、実習生はこれを1か月以上かけて学ぶことになります。

 

②受入企業に配属されてから技能実習を修了するまで

実習生が受入企業に配属された後は、監理団体は企業に対する監査等を実施します。

定期的に訪問することによって、技能実習が適切に実施されているかどうかを確認するのです。

各種帳簿書類の確認だけでなく、実習生との面談を行うことによって、技術や知識の習得状況はもちろん、仕事面での待遇や生活環境なども確認していきます。

また、実習生から母国語で相談を受ける際にも、監理団体が協力することになっています。

この仕組みがあることによって、受入企業が個別に通訳と契約する必要がなくなるのです。

 

その他にも、監理団体は様々な場面で技能実習生への支援を行います。

例えば、出入国の際に空港へ送迎することや、入国後講習期間中の住居確保だけでなく企業に配属される際の転居手続きなども、支援している監理団体が多いようです。

企業に配属されて実習が始まってからも、技能検定に向けた受験対策や日本語学習の機会提供、そして、地域社会との交流促進などについて、受入企業と協力して実施していくことになります。

さらに、実習が修了して帰国した元実習生に対しても、送出機関と協力してフォローアップ調査を行い、日本で学んだ技能の活用状況などを確認します。

また、受入企業の都合により実習の継続が困難になった場合などに、他の組合員などから受入可能な企業を探すなどして、実習生が引き続き日本で技能の習得等を行えるよう支援するのも、監理団体の重要な役割となっています。

このように、監理団体が日常的に行っている支援業務は、1号特定技能外国人に対する支援と同等か、それ以上のものとなっています。

ですから、このノウハウを活かして監理団体が特定技能制度における登録支援機関として活躍することも期待されているのではないでしょうか。

ちなみに、登録支援機関には「営利を目的としない法人」という要件がありませんので、監理団体の関係者が株式会社を設立するなどして、登録支援機関となるケースもあるようです。

 

 thATG38ZEI

12 CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC VIỆT NAM BỊ CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN CÁO BUỘC LÀM GIẢ VISA CHO DHS VIỆT NAM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月28日(水)

12 công ty tư vấn du học Việt Nam bị chính phủ Nhật Bản phạt vì cáo buộc làm giả visa cho du học sinh Việt Nam

 

Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã đưa ra một hình phạt cứng rắn đối với hơn 12 công ty tư vấn du học Việt Nam với một lệnh cấm 6 tháng tính từ tháng 11/2018 đến tháng 3/2019 đối với việc xin visa cho các sinh viên Việt Nam, sau những nghi ngờ về việc họ đã giả mạo các giấy tờ chứng nhận thành thạo tiếng Nhật cho những công dân Việt Nam để có thể được nhận visa trót lọt. Như vậy, từ bây giờ cho đến tháng 3 năm sau, tất cả mọi hồ sơ xin visa của 12 công ty bị cho vào danh sách đen kể trên sẽ bị Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam từ chối.

coe-3.png

Động thái này của Bộ đưa ra sau khi các quan chức phát hiện ra con số 10% của khoảng hơn 6000 công dân Việt Nam đã được phỏng vấn để nộp đơn xin thị thực du học sinh từ tháng 3/2017 đến tháng 9/2018 đã thất bại trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết để xin visa,cụ thể chính là đạt được khả năng thông thạo tiếng Nhật cơ bản.

japan-visa-2017-2.jpg

Trình độ tiếng Nhật được  thấp nhất là bằng N5 là một trong những tiêu chí cơ bản để lầm hồ sơ visa của Nhật.

Phát hiện gây sốc này có thể sẽ tác động lớn đến kết quả thảo luận tại Nghị viện về kế hoạch chấp nhận những người lao động nước ngoài làm việc tại Nhật Bản, dự thảo luật mới có thể sẽ kèm luôn những bài kiểm tra khả năng tiếng Nhật cho những công dân nước ngoài mới đến.

Theo tổ chức dịch vụ sinh viên Nhật Bản, có đến 26.000 sinh viên Việt Nam đang theo học tại các trường tiếng Nhật vào năm 2017, con số chỉ đứng thứ 2 sau các du học sinh Trung Quốc. Trong khi đó, công dân Việt Nam lại chiếm số lượng lớn nhất trong số những nhóm tội phạm nước ngoài bị bắt tại Nhật vào năm 2017, chiếm đến khoảng 30%, theo số liệu của cơ quan Cảnh sát Quốc gia. Trong số 30% tội phạm người Việt này, có đến 40% đăng kí sinh sống tại Nhật với thị thực là học sinh, sinh viên.

nhat-ban-lat-chieu-an-cap-hang-cua-nhom-du-hoc-sinh-viet_61738588.jpg

Những vụvi phạm pháp luật mà đối tượng gây ra là du học sinh Việt Nam gây ra ngày càng trở nên phổ biến tại Nhật

Tỉ lệ cao những danh sách tội phạm người Việt với visa du học sinh này đã khiến Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam nghi ngờ rằng quá trình xử lý thị thực của các du học sinh một cách cẩu thả là nguyên nhân chính gây ra thực trạng đáng lo ngại này, cuối cùng đã đưa ra giải pháp bằng những cuộc phỏng vấn mặt đối mặt với những ứng viên nộp visa.

Đại sứ quán đã nhận ra rằng có ít nhất 1 trên 10 ứng viên thậm chí còn không hiểu tiếng Nhật để có thể nộp đơn xin thị thực đi du học. Tỷ lệ này tăng lên thành 30% sau khi xét duyệt lại những ứng viên có hồ sơ xin visa đã được xử lý bởi 12 công ty cung cấp dịch vụ xin thị thực mà đã phải nhận hình phạt từ chính phủ kể trên.

xin-visa-du-hoc-o-dai-su-quan-nhat-ban-tai-ha-noi.jpg

Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã báo cáo lại kết quả thống kê của mình cho Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, cơ quan đã cấp giấy phép cho 12 công ty xử lý giấy tờ visa cho các du học sinh người Việt.

Các công ty hỗ trợ dịch vụ xin visa và đưa người nước ngoài vào Nhật Bản học tập và làm việc đang phát triển mạnh ở Việt Nam trong những năm gần đây, khi mà họ đánh vào tâm lý của giới trẻ với những lời chào mời hấp dẫn như “khả năng kiếm tiền tại Nhật Bản”, và thu tới hơn…. 1 triệu yen (hơn 200 triệu đồng) chỉ với một hồ sơ xin thị thực thành công.

du-hoc-Nhat-Ban-2016-5.png

12 công ty hỗ trợ du học Nhật Bản đã làm giả các giấy tờ về khả năng ngôn ngữ cho những người nộp hồ sơ để được thông qua visa và nhận lại số tiền lớn.

Những người nộp đơn xin thị thực du học tại Nhật Bản phải nộp đầy đủ hồ sơ gồm các giấy chứng nhận đủ tư cách cư trú do Bộ Tư pháp Nhật Bản cấp. Và để có được chứng chỉ này, người nộp hồ sơ cần phải chứng minh được rằng họ có trình độ ngôn ngữ tối thiểu ở mức N5 hoặc là cao hơn, được xác nhận bởi bài thi kiểm tra sự thành thạo tiếng Nhật.

nguồn: suu tâm

 

技能実習と特定技能の違い(2)

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月18日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

みなさんのご自宅にも国勢調査票は届いているのではないでしょうか。

この国勢調査は5年に1度の調査で日本に住む外国人にも提出の義務があるものとなっています。

提出を拒んだり、虚偽の記載をすると50万円以下の罰金に科されるとのことですので、もし外国人を会社で雇用されている企業様はぜひ一声かけてあげてください。

弊社でも登録支援機関として支援を行っているので、特定技能外国人には記入方法から提出方法までしっかりとサポートを行っていきます。

今年からはインターネットでも提出もできるようになったそうですので、会社に外国人がいる場合などは休憩時間などに教えてあげるのもいいかもしれませんね。

記入時間も10分ほどで完了する内容となっていますので、期限に間に合うように対応してあげてください。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

技能実習と特定技能の違い(2)

 

2.受け入れる外国人

特定技能が「ある程度の能力を持った人材を即戦力として受け入れる制度」であるのに対し、技能実習は「技能も日本語も初歩から教える制度」といえるでしょう。

そのため、受け入れる人材についての要件は比較的緩やかです。

 

①技能と日本語の能力

技能については、母国において同種の職業に就いていた経験が求められますが、経験がない場合は講習等によってクリアすることも可能です。

日本語能力については、「介護」だけは入国時に日本語能力試験のN4が求められているものの、その他の職種には特に要件がありません。

母国における講習や入国後の講習において基本的な日本語は教わっているはずですが、実質的には事業所に所属されてから覚えていくことになるでしょう。

 

②在留期間の上限

1号が1年、2号と3号が2年ずつで、最長5年となります。

それぞれの期間内で検定等に合格できなかったとしても、実習期間を延長することはできません。

ちなみに、検定等は再受験が一度しか認められませんので、2回連続で不合格とならないように気をつけてください。

 

③送出し国からの推薦

送出し国の公的機関から推薦を受けている必要があります。

そのため、実質的には送出機関が現地で確保した人材を受け入れていくことになるでしょう。

監理団体を通して送出機関から紹介を受け、面接・採用へと進んでいくのが一般的です。

 

④送出し国

日本政府と相手国の政府との間で二国間取決めを締結して、その国の政府が認定した送出機関に限定して実習生を受け入れる仕組みが主流となっています。

そのため、実質的に受け入れられる国は、アジアを中心に約15か国となっています。

 

 

3.技能実習計画

実習生の適切な受入れを実現するために、監理団体の指導の下に技能実習計画を策定して、外国人技能実習機構の認定を受けなければなりません。

この実習計画は、1号から3号までの各段階において、実習生一人につき一本ずつ策定し、それぞれ基準に従って審査されることになります。

 

①行わせる作業

審査基準に定められた「必須業務」の作業時間を2分の1以上として実習計画を策定します。

その他の作業については「関連業務」または「周辺業務」として認められたものを、それぞれ定められた範囲内で組み込んでいくことになります。

また、各業務において10分の1以上は「安全衛生業務」として、労働安全衛生法令に定められた安全衛生教育などを行っていく必要があります。

なお、使用する道具などについても、細かく定めておかなければなりません。

 

②実習生の待遇

特定技能と同じように、日本人の労働者と同等以上の待遇が求められます。

実習計画の認

定申請に際して雇用条件書の写しを提出しますので、第1号の技能実習生については、報酬や食費等の負担、そして休日・休暇等の労働条件をきちんと伝えたうえで日本に呼ぶことになります。

また、宿泊施設等についても条件がありますので、最低限の環境は整えてください。

 

4.監査等

実習が始まると、3か月に1回以上の頻度で監理団体による監査を受けることになります。

受入れ当初だけなく、第3号の5年目が終了するまで、監査を受け続けなければなりません。

また、第1号の技能実習生を受け入れている場合は、毎月の訪問指導も受けていくことになります。

さらに、外国人技能実習機構の立入検査が、3年に1回のペースで予定されています。

この立入検査の受入れや各種報告書の提出などを適切に行っていくことも、技能実習継続の要件となっていますので、注意してください。

実習が適切に行われていない場合は、改善命令や認定取消といった行政処分がなされる可能性もあります。

 

労働者として適切に保護される点は特定技能と同様ですが、担当してもらう仕事については、厳しい制限が課されています。

ただし、監理団体による手厚い支援が期待できるのは、特に外国人雇用の経験がない企業にとってはメリットと考えられますので、両制度の違いを把握したうえで、各企業に合った制度を利用するとよいのではないでしょうか。

 

thAD0H559H

3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月27日(火)
3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

                  imasia 13203955 S

Trong hơn 3 năm làm công việc hỗ trợ các bạn sinh viên xin việc ở NHẬT, mình thấy có 3 nhóm sau đây khá khó khăn khi đi xin việc.

  1. 1.Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, Cao Đẳng ở VN, sang đây học các trường senmon về business, phiên dịch,...nhưng tiếng Nhật chỉ ở mức N3, nghe nói kém.
    2. Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, CĐ ở VN, sang đây chọn học khoa IT của các trường senmon nhưng thực tế gần như chỉ học mấy cái cơ bản như Word, Excel, tạo homepage bằng HTML,..chứ còn các ngôn ngữ lập trình gần như ko biết.
    3. Các bạn ở VN tốt nghiệp DH -CD một số ngành khá đặc thù như: mầm non, y tế,...và sang đây chỉ học trường tiếng rồi định đi xin việc luôn.

NHÓM 1:

Nhóm 1 thường các bạn gặp khó khăn do tỉ lệ cạnh tranh các công việc phù hợp với chuyên ngành của các bạn thường rất cao, vì hiện nay ngoài các bạn học ĐH- Senmon ở Nhật ra thì rất nhiều bạn học ĐH ở VN cũng sang du học trường tiếng rồi đi kiếm việc luôn, các bạn khối xã hội lại vốn có năng khiếu về ngoại ngữ nên lượng các bạn học khối kinh tế- xã hội mà có N2 hiện nay ko phải hiếm.

Thêm vào đó, khác với các công việc kĩ thuật thường cần chuyên môn (như cơ khí, xây dựng, IT,..) nên tiếng ko đòi hỏi nhiều, các công việc liên quan tới khối kinh tế- xã hội thường yêu cầu khả năng ngoại ngữ tốt, nên nếu chỉ có tiếng Nhật N3 thì các bạn sẽ trở nên…chìm nghỉm giữa các ứng viên khác đã tốt nghiệp Đại học và tiếng Nhật N2 trở lên.

Vì thế, các bạn học các trường senmon về business, phiên dịch,..nên lưu ý dành thời gian để trau dồi tiếng Nhật thật tốt, đặc biệt là khả năng nghe, nói. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tăng cơ hội tìm việc cho mình bằng cách chọn các công việc ở các tỉnh xa Tokyo một chút, vì tâm lý phần đông các bạn đều muốn ở lại Tokyo hay các thành phố lớn, nên sẽ ít cạnh tranh hơn.

NHÓM 2:

Các bạn nhóm 2 ngược lại dù nhiều bạn có tiếng Nhật khá tốt nhưng vẫn rất lận đận trong khâu xin việc do đặc thù các công việc IT ở Nhật thường phần đông lại ko đòi hỏi tiếng quá cao (chỉ N3 trở lên là đủ, N2 thì sẽ lợi thế hơn thôi) nhưng lại yêu cầu chuyên môn nhất định.

Tuy nhiên, rất nhiều trường senmon về IT ở Nhật tuy trên danh nghĩa là đào tạo IT nhưng thực tế chỉ học các phần rất cơ bản như Office (Word, Excel, Powerpoint,… mà mấy caí này thì ko thể gọi là IT skill được :S), đỡ hơn thì có trường dạy tạo website bằng HTML, CSS,…chứ còn các Skill cần thiết để lập trình được như C, Java, PHP, SQL,…thì nhiều bạn thậm chí còn chưa từng nghe qua.

Mà các bạn biết đấy, hiện gần như chẳng có công ty nào tuyển bạn vào làm IT chỉ để bạn làm cho họ website,…mà thường là phải lập trình được, …Vì thế, các bạn học senmon IT ở Nhật nếu ko chịu khó tự mình học thêm mà chỉ dựa vào các kiến thức được học ở trường thì khi đi xin việc sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các bạn đã tốt nghiệp các trường ĐH mạnh về IT ở VN như Bách Khoa, Học viện kỹ thuật quân sự, học viện Bưu Chính Viễn Thông,…và lại có tiếng Nhật tầm N3 trở lên.

NHÓM 3:

Đây là các ngành mà yêu cầu của Nhật gần như khác hẳn với VN, người Nhật nếu muốn làm trong ngành này cũng cần phải có các chứng chỉ riêng,…Vì thế, nếu chỉ dựa vào chuyên môn học ở VN rồi sang học trường tiếng và dự tính xin việc luôn, thì các bạn sẽ rất khó tìm được công việc phù hợp.

Lời khuyên cho các bạn này là nên tìm một trường senmon phù hợp để học lên, vừa nâng cao khả năng tiếng Nhật, vừa có thêm 1 tấm bằng để sau này ra trường xin việc dễ hơn.

================================

 

技能実習と特定技能の違い(1)

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月17日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今回の内閣にはデジタル庁というのが新たなに創設されたそうですね。

以前もサイバーセキュリティーとかいう東京五輪ように作られた部署があったそうですが、その大臣がまったくパソコンの知識を有しない人だったことは記憶に新しいですよね。

今回のデジタル庁の大臣は国会一、ITに強い方ということらしいので、今後のデジタル化、電子化に期待をしていきたいところではあります。

個人的な意見としては、入管への書類提出をすべてオンライン完結できる仕組みにしてもらいたいことや引っ越し時における市役所などでの手続きもインターネットで申請ができるようにしてもらえると日常生活も少しは楽になるのかなと思いました。

とはいえ、日本は先進国の中でも最下位に位置するほどデジタル化が遅れている国なだけあって、日本国民の半数以上がパソコンに疎いという状況にあるようですので、まずは幼いうちからのIT教育にももっと力を入れていく必要があると思います。

今では小学生からプログラミングの授業があるそうですので、その子たち大人になるときには、すべてデジタル化への移行もされている可能性がありますね。

私もITの波に取り残されないように常に情報収集は怠らないように日々学習を進めていこうと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

技能実習と特定技能の違い

 

ここからは、団体監理型の技能実習生について、特定技能と比較しながら説明していきます。

 

 

1.受入機関

技能実習生を受け入れる事業者は「実習実施者」と呼ばれます。

特定技能所属機関と同様、その要件は法令等に細かく定められています。

 

①業種

業種自体に制限があるわけではないものの、技能検定や技能実習評価試験に合格しなければ2号以降には進めませんので、実質的にはこの検定等の有無が基準となるでしょう。

検定等が用意されているものは「移行対象職種・作業」と呼ばれ、2020年9月現在、82業種148作業があります。

なお、移行対象職種・作業でなくても1号のみの技能実習は可能ですが、技能実習計画を策定して認定を受けるのは同じです。

この場合、目標は自分たちで適切なものを設定する必要がありますので、かえってハードルが高いかもしれません。

 

②実施体制

技能実習を適切に実施するために、事業所に必要な担当者が定められています。

まず、統括管理の役割を担う者として、「技能実習責任者」が必要です。

また、技能を適切に指導していくために、その作業の実務経験が5年以上ある者を「技能実習指導員」として選任しなければなりません。

さらに、日本での生活について助言や指導をする者として、「生活指導員」も必要になります。

技能実習責任者は特定技能における支援責任者と、生活指導員は支援担当者と、それぞれ同様の役割を担っているイメージです。

なお、技能実習責任者については、技能実習法法令や労働関係法令等について学ぶ養成講習を、3年に一度は受講しなければなりません。

技能実習指導員と生活指導員については、養成講習の受講が必須ではないものの、受講していると「優良な実習実施者」になれるかどうかの審査時にポイントとなります。

ちなみに、優良な実習実施者になっていないと、第3号(4年目・5年目)の技能実習生を受け入れることができません。

 

③法令遵守

実習実施者において労働関係法令や入管法令、そして刑法等の遵守が求められているのは、特定技能所属機関と同様です。

 

④外国人に対する支援

母国語での相談については、監理団体による支援を受けることが可能です。

また、入国後の1か月は監理団体の主導で講習に専念してもらうことになりますので、その際に基本的な日本語や生活ルールなどは教えてもらえます。

ただし、入国後講習だけで不自由なく生活できるレベルに達することは期待できませんので、配属後も継続的な支援は必要になるでしょう。

定期的な監査などを通して、監理団体との関係は実習修了まで続きますので、具体的な支援方法についても、助言を受けられる仕組みになっています。

 

 th73VPEDNC

CÁCH GỌI ĐIỆN XIN BAITO TAI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月26日(月)

Cách gọi điện xin baito

goidien

Đối với các bạn du học sinh sắp và vừa đặt chân sang Nhật, thì làm thế nào để nhanh chóng xin được baito có lẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu.

 Sau khi tìm được nơi bạn muốn vào làm .  Bước tiếp theo sẽ là nhấc điện thoại lên và gọi đến quán/ cửa hàng/ tiệm combini…bạn muốn ứng tuyển và đề nghị họ cho bạn một cơ hội để phỏng vấn.

Cùng xem bài viết dưới đây để biết cách nói giúp tạo ấn tượng tốt khi gọi điện xin baito ở Nhật mọi người nhé.

Bài liên quan: Hướng dẫn cách tìm baito ở Nhật

1. Những lưu ý trước khi gọi điện

  • Nếu gọi bằng di động, hãy chọn nơi yên tĩnh, sóng ổn định.
  • Trước khi gọi điện, chuẩn bị trước memo và tờ ghi thông tin tuyển dụng trước mặt.
  • Nên chuẩn bị sẵn lịch rảnh để tiết kiệm thời gian khi đặt lịch hẹn với người tuyển dụng.
  • Tránh gọi vào giờ ngoài giờ làm việc và những giờ cao điểm như từ 11-14h, 17-20h.
  • Nếu chưa tự tin giao tiếp tiếng Nhật thì nên chuẩn bị sẵn nội dung cuộc nói chuyện.
  • Khi gọi điện trình bày nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu.

2. Một vài từ thường dùng trong hội thoại

留学生 りゅうがくせい du học sinh

求人情報 きゅうじんじょうほう thông tin tuyển dụng

採用担当者 さいようたんとうしゃ người phụ trách tuyển dụng

募集 ぼしゅう tuyển dụng

応募 おうぼ ứng tuyển

面接 めんせつ phỏng vấn

履歴書 りれきしょ sơ yếu lý lịch

→写真付きの履歴書 しゃしんづき の りれきしょ sơ yếu lí lịch có dán ảnh

身分証明書 みぶんしょうめいしょ giấy tờ chứng minh thân phận

 

3. Trình tự và mẫu hội thoại cơ bản

Chào hỏi, tự giới thiệu bản thân và nêu nguyện vọng xin baito

Nhân viên:はい、〇〇〇店でございます。

Bạn :私(わたし)、ベトナム人留学生(ベトナムじんりゅうがくせい)のグエンと申(もう)します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を拝見(はいけん)し、お電話(でんわ)させていただきましたが、採用ご担当(さいようごたんとう)の方(かた)がいらっしゃいますか?。

Nhân viên:採用担当者(さいようたんとうしゃ)ですね。少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

…. Nhân viên chuyển máy :

Click vào để xem dịch tiếng Việt

Các tình huống

  • Tình huống 1: Trường hợp người phụ trách tuyển dụng không có mặt, bận không thể nghe máy. Chúng ta sẽ hẹn gọi lại sau:

Nhân viên:すみません、ただいま採用担当者(さいようたんとうしゃ)が外出(がいしゅつ)しております/いないんです。。

Bạn:では、改(あらた)めてお電話をおかけ致(いた)します。失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 2: Trường hợp không còn tuyển dụng nữa.

Nhân viên: すみません、もう終(お)わっちゃったんですね。

Bạn: そうですか。わかりました。では、失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 3: Người phụ trách nghe máy và trao đổi về thông tin tuyển dụng

Người phụ trách:お電話代(か)わりました。採用担当(さいようたんとう)の田中(たなか)です。

Bạn:私、グエンと申します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を見て、お電話いたしましたが、まだ募集(ぼしゅう)していらっしゃいますか。

Người phụ trách: はい、まだ募集しています

Bạn: ホールスタッフに応募(おうぼ)したいですが、

Người phụ trách:そうですか?まず、面接(めんせつ)、いつなら来(こ)られますか?

Bạn:〇月〇日の〇〇時は大丈夫(だいじょうぶ)です。

(Thường ghi sẵn 3 khoảng thời gian để người tuyển dụng lựa chọn)

Bạn:学校は12時までなので、午後(ごご)でしたら、いつでも大丈夫です。

Người phụ trách:では〇月〇日午後〇〇時でどうでしょうか?

Bạn:はい、わかりました。それでは、〇月〇日午後〇〇時にそちらへ伺(うかが)います。

Người phụ trách:来(く)る時、写真付き(しゃしんづき)の履歴書(りれきしょ)と身分証明書(みぶんしょうめいしょ)を持ってきてください。

Bạn:はい、写真付きの履歴書と身分証明書ですね。わかりました。

Người phụ trách:はい。よろしくお願いします。

Bạn:はい、どうぞ宜しくお願い致します。

Người phụ trách:失礼いたします。

Bạn:失礼いたします。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

 

4. Tổng kết

  • Phải xác nhận lại xem quán còn tuyển dụng hay không.
  • Chào hỏi và giới thiệu bản thân trước khi nói vào vấn đề chính là xin việc.
  • Nói chuyện bằng giọng vừa đủ, dễ nghe.
  • Chỉ nên hỏi nội dung chính là thời gian địa điểm phỏng vấn, khi đi phỏng vấn cần mang theo những gì. Những thông tin còn lại như có thể làm giờ nào, đi bằng phương tiện gì, có trả phí đi lại hay không… nên dành cho buổi phỏng vấn trao đổi cụ thể và tiện hơn nói qua điện thoại, trừ trường hợp người tuyển dụng muốn hỏi luôn thông tin để lọc danh sách ứng tuyển phù hợp.
  • Nếu không nghe rõ, hoặc nghe không hiểu nhất định phải hỏi lại bằng câu, すみません、もう一度お願い致します。(すみませんが、もういちどおねがいいたします)Không được đoán ý trả lời hoặc không hiểu nhưng cứ trả lời bừa.
  • Cuối cùng nên xác nhận lại thời gian phỏng vấn bằng cách nhắc lại thời gian cụ thể một lần nữa.
  • Chờ đối phương dập máy trước rồi mình mới dập máy.

Chúc các bạn du học sinh sớm tìm được một công việc baito ứng ý nhé ^_^

 

 

技能実習制度とは

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月16日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

新内閣の顔ぶれが発表されましたね。

正直な感想としては新鮮味は全くないが安定の顔ぶれという印象でした。

令和の田中角栄になってくれることを今でも少しは期待しているのですが、今までと何もかわらないんだろうなというのが率直な意見です。

各国のメディアも概ねそのような見解のようで、外交に対しては菅総理では少し弱いのではないかという声も上がっているそうですね。

菅総理は外交よりも地方創生を目指したいというお考えがあるようですので、その部分は今までとは違ってくるのかもしれません。

いずれにしても抜本的な改革やこれまでにない政策を打ち出すといった可能性は低そうですね。

また、コロナ対策についてはほとんど言及をされていないようですので、このあたりも各都道府県に任せるおつもりなのかもしれません。

まあ、誰がなっても劇的に変わることはないでしょうし、今まで通りの方が国民の混乱や非難もなくいいのかもしれませんね。

ただ、外国人に対しての特別救済対策等はコロナが収まるまでは引き続き力を入れていただきたいと個人的には強く願っています。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

技能実習制度とは

 

技能実習制度は、「人材育成を通じた開発途上地域等への技能等の移転による国際協力」を目的としています。

いわゆる「途上国」から人材を呼び、数年かけて日本の技能を教え、それを母国に持ち帰ってその国の経済発展に役立ててもらう・・・、大まかに説明すると、そのような制度です。

この制度は、1990年代半ばから本格的に運用され始めました。

しかし、賃金や労働時間などの労働条件について、労働者であれば守られるべき最低基準を下回るような環境が散見されたのも事実です。

これは、当初は「研修生」という扱いであったことも影響していたのかもしれません。

国際的な批判もあったこの制度を改善するため、2017年11月より「技能実習法(外国人の技能実習の適正な実施及び技能実習生の保護に関する法律)」が施行され、現在の運用となっています。

技能実習法の施行に伴い、法務大臣と厚生労働大臣を主務大臣として、認可法人である「外国人技能実習機構(OTIT)」が設立されました。

それまでの技能実習制度では「公益財団法人国際研修協力機構(JITCO)」が大きな役割を担っていましたが、新制度においては、実習計画の認定などはこのOTITが行うことになっています。

 

 

1.技能実習の期間と区分

技能実習生は最長5年かけて3段階の成長が見込まれ、それぞれ1号(1年目)・2号(2年目・3年目)・3号(4年目・5年目)の在留資格で日本に滞在することになります。

ただし、時間が経てば自動的に次の段階へと進むわけではなく、各段階に応じた技能検定(検定がない職種の場合は技能実習評価試験)に合格しなければなりません。

また、各段階に応じた検定合格を目標として、そのレベルまで育成するための技能実習計画を策定し、認定を受ける必要があります。

実習生を受け入れる事業者自体は届出制となっており、特に更新等の手続きはありませんが、認定申請する実習計画を通じて、適切な運用を行っているかどうかを審査されることになるのです。

なお、1号と2号の3年間については、原則的に実習先(実習実施者)を変更することができません。

実質的に転職の自由が認められていないことになりますので、この点については批判もあります。

 

 

2.企業単独型と団体監理型

技能実習制度は、自社の海外拠点から人材を呼んできて日本で育成する方式で始まりました。

この方式は「企業単独型」と呼ばれますが、海外に営業所や大口の取引先を持つことなどが条件となっていますので、ある程度の規模でないと実施は難しいでしょう。

そのため、現在では少数派となっています。

これに対して「団体監理型」では、日本国内の「監理団体」と実習生の母国の「(外国の)送出機関」が連携して、海外に拠点を持たない小規模な事業者でも、実習生を受け入れられる体制が整備されています。

2018年末における実習生の人数で比較すると、企業単独型が9,060人であるのに対して、団体監理型が31万9,300人となっており、団体監理型が97.2%を占めています。

 

kjtsh

 

 

TÌM HIỂU VỀ CHẾ ĐỘ NENKIN (LƯƠNG HƯU ) Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月20日(火)

Tìm hiểu về chế độ nenkin(lương hưu) của Nhật

 nenkinbook

Ngoài thuế và bảo hiểm, thì nenkin cũng là một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm. Tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng rất lớn, lại không nhận được lợi ích sát sườn ngay như khi đóng bảo hiểm, tính nghĩa vụ có vẻ không cao như thuế, …nên rất nhiều bạn băn khoăn không biết có phải- có nên đóng hay không? Nếu đóng thì sẽ được hưởng quyền lợi gì sau này, và khi về nước có lấy lại được hay không? Làm thế nào để giảm thiểu được khoản chi phí có vẻ như “một đi không trở lại này”.

    Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời cho những thắc mắc nói trên của bạn nhé.  hôm này bên mình sẽ tổng kết thật chi tiết để có thể giải đáp các thắc mắc của mọi người được rõ nhất:

 

1. Khái quát chung về chế độ nenkin ở Nhật (公的年金制度)

Chế độ nenki (公的年金制度) là gì ?

   Là chế độ đóng quỹ lương hưu trong đó, tất cả mọi người bất kể quốc tịch, nghề nghiệp, giới tính, trong độ tuổi từ 20 đến 60, đang cư trú tại Nhật, có nghĩa vụ phải tham gia đóng 1 khoản tiền hàng tháng(年金保険料) để đảm bảo cho cuộc sống của bản thân sau khi về hưu. 

  Khi tham gia và đóng đầy đủ số năm theo quy định, khi về già (sau 65 tuổi), người tham gia sẽ được hưởng trợ cấp lương hưu háng tháng. Ngoài ra, người tham gia còn có thể nhận được hỗ trợ trong trường hợp bị thương tật hoặc tử vong trước năm 65 tuổi.

>>Phân biệt 国民年金保険料 và  国民健康保険料 <<

    Do đều có chung chữ 保険料 nên nhiều bạn hiểu nhầm 2 khoản phí này là một và đều là…tiền bảo hiểm. Thực tế, đây là 2 khoản hoàn toàn khác nhau.

  • 国民健康保険料 (Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân): Là khoản phí bảo hiểm bạn phải nộp khi tham gia vào chế độ bảo hiểm sức khỏe quốc dân. Khi tham gia bảo hiểm này, bạn sẽ được hưởng các chế độ hỗ trợ y tế (ví dụ: hỗ trợ 70% chi phí khám chữa bệnh, được tiền trợ cấp khi sinh con,..). Tiền phí bảo hiểm này tính theo thu nhập của người nộp.
  • 国民年金保険料 (Phí nenkin cơ bản): Là khoản phí bạn phải nộp cho quỹ lương hưu cơ bản để được hưởng lương hưu khi về già, hoặc nhận trợ cấp khi gặp thương tật, tử vong. Tiền phí nenkin cơ bản là khoản thống nhất.

Phân loại

   Quỹ lương hưu ở Nhật được chia làm 3 loại như sau:

  • 国民年金(こくみんねんきん, tạm dịch:  quỹ lương hưu cơ bản): Tất cả những cá nhân trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi, bất kể quốc tịch, đang cư trú tại Nhật Bản đều có nghĩa vụ phải tham gia.
  • 厚生年金 (こうせいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu phúc lợi):  Bên cạnh việc tham gia 国民年金, tất cả những người đang đi làm tại các công ty có áp dụng chế độ bảo hiểm phúc lợi (bảo hiểm xã hội) đều có nghĩa vụ phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi này.
  • 共済年金 (きょうさいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu công vụ) : Quỹ lương hưu dành cho các nhân viên công vụ(公務員), giáo viên trường tư lập,..

   Do người Việt Nam ở Nhật phần lớn là các bạn sinh viên, nhân viên công ty hay nội trợ, tham gia chủ yếu là 国民年金 và 厚生年金 nên sau đây chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu kĩ thêm về 2 loại này  nhé.

① Quỹ lương hưu cơ bản (国民年金)

  Như đã nói ở trên, đối tượng tham gia của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. Tuy vậy, tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng và cách thức nộp sẽ khác nhau tùy vào công việc hiện tại của cá nhân đó và được chia làm 3 nhóm đối tượng chính sau:

 Nhóm 1: Sinh viên, người làm nông lâm ngư nghiệp, nghề tự do hoặc không có nghề nghiệp…

    Tiền phí nenkin  phải đóng hàng tháng của các đối tượng này là phí nenkin cơ bản (国民年金保険料), là một khoản tiền cố định, không phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính hay thu nhập của người nộp.

  Tuy nhiên số tiền này thường thay đổi theo từng năm theo chính sách của chính phủ. Từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018, khoản phí này là 16.490 Yên/tháng.
   Các đối tượng thuộc nhóm 1 sẽ phải trực tiếp nộp tiền phí nenkin cho quỹ lương hưu Nhật Bản (日本年金機構) thông qua các tờ thông báo tiền bảo hiểm do quỹ này gửi về cho bạn vào tháng 4 hàng tháng.

 Nhóm 2: Người đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)
    Đây là nhóm đối tượng vừa phải tham gia quỹ lương hưu cơ bản, vừa phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi. Bản chất là vậy, nhưng thực ra chỉ cần làm thủ tục tham gia quỹ lương hưu phúc lợi tại công ty, là tự động bạn cũng sẽ được chuyển vào danh sách tham gia quỹ lương hưu cơ bản.

   Tiền phí nenkin hàng tháng sẽ bao gồm khoản phí nenkin cơ bản và khoản phí nenkin phúc lợi phụ trội, gộp chung gọi là phí nenkin phúc lợi (厚生年金保険料)

    Khoản phí này không cố định mà tỷ lệ với thu nhập của người đóng, rơi vào khoảng17.828% lương tháng, nhưng sẽ được công ty hỗ trợ 50%. Khoản phí nenkin của các đối tượng thuộc nhóm 2 được trừ trực tiếp vào lương hàng tháng.

 Nhóm 3: Những người phụ thuộc của đối tượng thuộc nhóm 2 và trong độ tuổi từ 20 đến 60.

    Là vợ/ chồng/ người phụ thuộc kinh tế của những người thuộc nhóm 2 (hiểu nôm na chính là các chị em nội trợ theo chồng sang Nhật).

    Những người thuộc nhóm 3 này sẽ được quỹ lương hưu mà chồng/vợ người đó tham gia tại công ty hỗ trợ hoàn toàn chi phí, nên không phải đóng phí nenkin hàng tháng nhưng vẫn được hưởng các chế độ của quỹ lương hưu cơ bản khi về già.

     Tuy vậy, chồng/vợ bạn cần  làm thủ tục đăng ký phụ thuộc tại công ty

Lưu ý: Tuy nhiên, những người thuộc nhóm 3, nếu thu nhập trong năm vượt quá 130 vạn yên sẽ không được coi là đối tượng phụ thuộc nữa, nên sẽ không được xét vào nhóm 3 mà sẽ được coi là đối tượng nhóm 1 và phải đóng đóng phí theo nhóm 1.

 Do vậy, các bạn hiện đang cư trú tại Nhật theo  visa gia đình có vợ/chồng là nhân viên chính thức nên lưu ý điều này để căn chỉnh sao cho thu nhập hàng năm phù hợp để được miễn các khoản đóng bắt buộc này.

② Quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)

   Đối tượng tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) là những đối tượng thuộc nhóm 2 của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金).

    Để cho dễ hiểu, các bạn có thể hình dung nếu đi làm tại các công ty, các bạn sẽ có nghĩa vụ phảitham gia đồng thời 2 quỹ lương hưu, đó là  国民年金 (bắt buộc với tất cả mọi người từ 20 đến 60 tuổi) và 厚生年金 (bắt buộc đối với những người đi làm tại các công ty).

   Tuy phải tham gia 2 loại quỹ lương hưu cùng lúc, nghe có vẻ thiệt thòi, nhưng thực tế  là tiền phí nenkin đã được công ty hỗ trợ 50%, và sau khi khi về già bạn có thể nhận được 2 khoản lương hưu cùng lúc, nên thật ra là có lợi hơn rất nhiều so với những người ở nhóm 1 và nhóm 3.

2. Du học sinh có bắt buộc phải đóng nenkin không?

   Câu trả lời là CÓ. Như mình đã nói ở trên, tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là nghĩa vụ bắt buộc với tất cả những ai từ 20 tuổi đến 60 tuổi sinh sống tại Nhật và du học sinh thuộc đối tượng 1 kể trên.

    Vì vậy, các bạn du học sinh trên 20 tuổi đều có nghĩa vụ phải đóng tiền nenkin hàng tháng với mức phí áp dụng từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018 là 16.490 yên/tháng.

   Tuy nhiên các bạn có thể tận dụng chế độ xin hoãn đóng đặc biệt dành cho học sinh có tên là 学生納付特例制度(がくせいのうふとくれいせいど) được giới thiệu dưới đây để hạn chế các chi phí khi còn đi học.

■ 学生納付特例制度 là chế độ đặc biệt cho phép người tham gia có thể gia hạn thời gian nộp phí nenkin.

 Đối tượng:

  • Là sinh viên đang theo học tại các trường Đại học (cao học), Đại học ngắn hạn, senmon, trường tiếng Nhật,..
  • Có thu nhập trong năm không quá (118 man + số người phụ thuộc x 38 man + các khoản giảm trừ bảo hiểm xã hội)

Tại sao bạn nên đăng ký chế độ này càng sớm càng tốt?

   Rất nhiều bạn du học sinh chúng ta thấy tiền phí nenkin nhiều quá nên dù được gửi giấy báo cũng mặc kệ không đóng, cũng không đăng ký chế độ đặc biệt dành cho sinh viên này.

  Tuy vậy, nên nhớ là việc tham gia quỹ lương hưu là nghĩa vụ được pháp luật quy định , do vậy không sớm thì muộn bạn vẫn phải đóng. Nếu bạn không đóng sẽ bị cơ quan hành chính gọi điện, gửi giấy báo thúc giục liên tục. Nếu bạn để quá lâu thì sẽ bị gửi giấy cảnh cáo và thậm chí có thể bị trưng thu/ phong tỏa tài sản (trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bạn).

Việc đăng ký chế độ đặc biệt dành cho học sinh này có rất nhiều lợi ích.

  • Bạn có thể gia hạn thời đóng phí. Cụ thể bạn có thể trao đổi với người phụ trách tư vấn ở cơ quan hành chính địa phương. (tối đa đến năm 50 tuổi)
  • Nếu chẳng may bạn bị thương tật, bạn sẽ vẫn được hưởng trợ cấp như người tham gia bình thường.
  • Thời gian đăng ký xin hoãn nhưng chưa đóng phí vẫn được tính vào thời gian tham gia cần thiết (25 năm) để được nhận lương hưu sau này (nếu bạn có ý định sinh sống lâu dài ở NHật)

Cách đăng ký

① Đến làm thủ tục đăng ký ở các quầy hướng dẫn (madoguchi) đặt tại:

  • Cơ quan hành chính địa phương mình đang cư trú
  • Văn phòng phụ trách nenkin gần nhất
  • Trường học mình đang theo học (giới hạn, xem danh sách tại đây)

② Hoặc in và điền đơn đăng ký rồi gửi đến cơ quan hành chính nơi mình cư trú.

 ☞ Mẫu giấy tờ download tại đây: http://www.nenkin.go.jp/shinsei/kokunen.files/623-3.pdf

  • Giấy tờ kèm theo bắt buộc: 国民年金手帳 (sổ nenkin) . Thông thường, khi đã qua 20 tuổi, khi bạn làm thủ tục nenkin xong sẽ được cấp 1 cuốn sổ gọi là 国民年金手帳. Nếu bạn chưa nhận được hoặc vì lý do nào đó bị thất lạc, đến cơ quan hành chính địa phương mình cư trú để xin cấp lại.
  • Thời gian đăng ký cho niên độ 2017 (4/2017 đến tháng 3/2018) là 2 năm 1 tháng, tính từ tháng 4/2017. Tức là thời hạn để đăng ký chế độ 学生納付特例制度 là từ tháng 4/2017 đến hết tháng 5/2019. Sau thời gian này bạn không thể đăng ký cho năm 2017 được nữa.
  • Sau khi làm thủ tục xong, bạn sẽ nhận được từ Cơ quan nenkin Nhật Bản giấy thông báo Chấp nhận (承認通知書) hoặc Từ chối (却下通知書). Nếu nhận được giấy Từ chối tức là bạn cần phải đóng phí nenkin này ngay mà ko được trì hoãn.

3. Điều kiện để nhận và số tiền trợ cấp nenkin (lương hưu)

Điều kiện để nhận trợ cấp nenkin

   Để nhận được tiền lương hưu cơ bản cho tuổi già (老齢基礎年金) khi đủ 65 tuổi, tổng thời gian tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) của bạn từ năm 20 đến năm 60 tuổi (bao gồm cả thời gian nộp tiền) phải trên 10 năm trở lên. (Trước đây là 25 năm, nhưng theo luật mới áp dụng từ 1/8/2017 đã rút xuống còn 10 năm)Đối tượng thuộc nhóm 1 và nhóm 3 được đề cập tới ở phần đầu bài viết là những người chỉ nhận được khoản tiền lương hưu cơ bản này. 

   Nếu trong thời gian này, bạn có đi làm và có tham gia cả quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) (tức thuộc nhóm 2)  trong thời gian từ 1 năm trở lên, thì sau 65 tuổi, bạn sẽ được nhận thêm khoảntiền lương hưu phúc lợi – 老齢厚生年金 bên cạnh phần tiền lương hưu cơ bản cho tuổi giàđược đề cập đến ở trên.

  Ngoài khoản tiền lương hưu nhận được sau 65 tuổi ở trên, bạn còn có thể được nhận khoản trợ cấp thương tật (障害年金) nếu bị những thương tật gây cản trở tới công việc và sinh hoạt trước năm 65 tuổi. Tuy vậy, những thương tật này phải là các thương tật cấp 1, 2 theo quy định của Luật và  thời gian phát hiện thương tật, cũng như thời gian đóng bảo hiểm cũng phải thỏa mãn 1 số quy định khác nữa mà mình sẽ đề cập chi tiết hơn khi có dịp.

Số tiền lương hưu nhận được

① Tiền lương hưu cơ bản: 

– Nếu bạn đóng đủ 40 năm (480 tháng)  tiền phí nenkin thì số tiền lương hưu bạn có thể nhận được hàng năm sau khi đủ 65 tuổi theo quy định hiện hành là khoảng 78 man ( trung bình khoảng 6 man/tháng).

– Nếu thời gian đóng tiền nenkin của bạn dưới 40 năm thì số tiền này sẽ thay đổi dựa theo tỉ lệ :

Tiền lương hưu nhận được =  Số tháng đã đóng × 78 man / 480 tháng.

(Ví dụ, nếu chỉ đóng 25 năm = 300 tháng thì tiền lương hưu bạn nhận được chỉ khoảng hơn 48 man/năm, tức trung bình khoảng 4 man/tháng).

nenkin3.gif

② Tiền lương hưu phúc lợi

   Cách tính tiền lương hưu phúc lợi khá phức tạp vì còn phụ thuộc vào số năm bạn đóng, thu nhập trung bình của bạn trong suốt thời gian tham gia quỹ lương, nên tạm thời mình sẽ không đề cập tới ở đây.

    Các bạn có thể tham khảo link dưới đây để tự nhẩm cách tính. Ví dụ 1 người đi làm từ năm 30 tuổi, đóng quỹ lương hưu phúc lợi  suốt 35 năm, lương trung bình tháng trong 35 năm đó là 35 man thì sẽ được thêm khoảng 8.8 man tiền lương hưu  phúc lợi nữa.

Link tính nhẩm : http://urajijou.world.coocan.jp/chokin/rknenkinkk.htm

4. Hướng dẫn thủ tục lấy lại tiền nenkin sau khi về nước

    Khi tham gia đóng nenkin, chúng ta sẽ được hưởng những trợ cấp nhất định, đặc biệt là khi về già. Tuy vậy, đối với những người không có ý định sống lâu dài ở Nhật tới tận năm 65 tuổi, thì khoản phí nenkin trở thành một khoản chi “một đi không trở lại”.

   Để giảm thiểu phần thiệt thòi này cho lao động nước ngoài, chính phủ Nhật cho phép người nước ngoài sau khi rời khỏi Nhật được lấy lại 1 phần tiền phí nenkin đã nộp.

    Điều kiện để lấy lại, cũng như các giấy tờ, thủ tục cần thiết để lấy lại tiền nenkin lần 1 và lần 2, TOHOWORK đã có bài cụ thể hướng dẫn, các bạn xem lại tại đây:

Tham khảo : 

CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

CÁCH LẤY NENKIN LẦN 2

登録支援機関について(2)

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月15日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

登録支援機関を選ばれる時は、本当に慎重に選んでください。

すべての登録支援機関の事を把握しているわけではないのですが、登録されている登録支援機関の中には支援内容や支援方法など何も知らずに登録をされている機関も見受けられます。

登録支援機関の費用というのも大分、落ち着いてきているような気がしていまして、どこも大差のない金額に設定されているように感じます。

しかし、支援内容等には大きな差が見られますので、契約前にどのような支援をどのように行うのかをしっかりと質問をして納得できる機関とお付き合いされることをおすすめします。

よく多言語対応をされているところと弊社のようにベトナム語のみの対応の機関だとどちらがいいの?と聞かれるのですが、確認してもらいたい点はその言葉ができる人材を自社で正社員として雇用しているのかどうかが重要であると考えています。

登録支援機関の役目は極論365日24時間体制で外国人からの要望に応えることにあります。

アルバイトなどの日雇社員を使っているようでは満足のいく支援はまず不可能です。

多言語対応をされているところには全ての言語で対応が可能という機関もありますが、余程の規模の会社でなければすべての国籍の外国人を雇用することは難しいと思われますので、恐らく正社員ではないアルバイトなどの外国人を必要な時にのみ使うといった仕組みで対応をされているのだと思います。

そういった登録支援機関はできるだけ避けて、いつでも外国人が対応をしてくれる機関を探されるのがいいのではないかと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

 

●登録支援機関になるためにはどのような要件を満たす必要があるのか

 

個人でも要件を満たせば登録支援機関になれるわけですから、対象となる裾野は非常に広いわけですが、あくまで要件を満たせばという話になりますので、続いては、この登録支援機関になるためにどのような登録要件を満たす必要があるのかを見ていきましょう。

まずは次の要件一覧をご覧ください。

1.支援責任者および1名以上の支援担当者を選任していること

2.以下のいずれかに該当すること

①登録支援機関になろうとする個人または団体が、2年以内に中長期在留者の受入れ実績があること

②登録支援機関になろうとする個人または団体が、2年以内に報酬を得る目的で業として外国人に関する各種相談業務に従事した経験を有すること

③選出された支援責任者および支援担当者が、過去5年間に2年以上中長期在留者の生活相談業務に従事した経験を有すること

④上記のほか、登録支援機関になろうとする個人または団体が、これらと同程度に支援業務を適正に実施できると認められていること

3.外国人が十分理解できる言語で情報提供等の支援を実施することができる体制を有していること

4.1年以内に責めに帰すべき事由により特定技能外国人または技能実習生の行方不明者を発生させていないこと

5.支援の費用を直接または間接的に外国人本人に負担させないこと

6.5年以内に出入国または労働に関する法令に関し不正または著しく不当な行為を行っていないこと、など

 

上の要件について、質問の多い内容にも触れていきたいと思います。

まず、支援責任者と支援担当者についてですが、一人での兼務も可能です。

逆にそれぞれ複数名選任しておくことも可能です。

次に、今後外国人を総合的かつ適正に支援していくうえで、法人または個人に対して、過去の外国人中長期在留者の受入れ実績や相談実績などが求められています。

ここでいう中長期在留者は、就労ビザの外国人を想定していますので、日本人の配偶者など身分・地位に基づく在留資格(ビザ)の人は含まれません。

外国人が十分理解できる言語で情報提供等の支援を実施することができる体制を有していることについては、特定技能外国人の日本語レベルN4レベルと想定しますと、丁寧な情報提供およびヒアリングを行ううえでは、やはり母国語での支援実施が必要となりますので、自社内に対応できる外国人および通訳者を雇用するか、もしくは通訳者または通訳会社などとアライアンスを組んでおく必要が出てきます。

これら以外にも、当然に入管法令や労働法令を過去もきちんと守ってきた個人または法人でなければ登録支援機関の登録を受けることは難しいといえます。

 

 

●登録支援機関になるためにはどのような手続きをとればよいのか

 

2019年4月1日から受付が開始された登録支援機関の登録申請ですが、「申請先」は地方出入国在留管理局または地方出入国在留管理局支局(空港支局を除く)となります。

「申請方法」については、出入国在留管理局への持参または郵送が可能です。

出入国在留管理局は、慢性的に混雑しているため、郵送による方法がお勧めかもしれません。

申請は行政書士等の代理人でも行うことができます。

次に列挙する登録申請書および添付資料を出入国在留管理局へ申請し、無事に登録支援機関の登録が認められれば、登録支援機関登録通知書が交付され、出入国在留管理庁のホームページで公表されます。

その後5年に1度、登録の更新を受ける必要があります。

 

〇提出書類等

1.登録支援機関登録申請書

2.登記事項証明書(法人の場合)/住民票の写し(個人事業主の場合)

3.定款または寄付行為の写し(法人の場合)

4.役員の住民票の写し(法人の場合)

5.登録支援機関概要書

6.登録支援機関誓約書

7.支援責任者の履歴書、就任承諾書および誓約書の写し

8.支援担当者の履歴書、就任承諾書および誓約書の写し

9.返信封筒

10.手数料納付書

 

mihotohosho

ĐĂNG KÝ THẺ TÍN DỤNG Ở NHẬT -KHÓ HAY DỄ

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月19日(月)

Đăng ký thẻ tín dụng ở Nhật – khó hay dễ

 

 

   Ở xã hội hiện đại, các loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ như : VISA, Mastercard, American Express,… được lưu hành rộng rãi, và ở Nhật Bản cũng vậy. Thẻ tín dụng là một phương tiện hữu ích giúp mọi người có thể mua sắm dễ dàng trên các trang bán hàng trực tuyến của Nhật, và mua sắm tại các cửa hàng, trung tâm,… mà không cần mang quá nhiều tiền mặt theo người. Tuy vậy, việc đăng ký thẻ tín dụng/thẻ ghi nợ ở Nhật vẫn còn là điều khá bỡ ngỡ với các bạn mới sang, vì vậy, hôm nay , tổng hợp một số thông tin cơ bản nhất để các bạn tiện tham khảo nhé. 

 

Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card)

   Ngoài thẻ cash card (ở Việt Nam gọi là thẻ ATM) thì ngân hàng phát hành rất nhiều loại thẻ khác, trong đó có hai loại thẻ chính sử dụng thay cho tiền mặt là thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card). Vậy hai thẻ này khác nhau như thế nào?

Thẻ tín dụng (credit card)

   Khác với thẻ debit, thẻ credit sử dụng trước rồi thanh toán sau. Ngân hàng sẽ cấp cho thẻ credit một hạn mức sử dụng nhất định (ví dụ 100,000 yên). Nghĩa là ngân hàng sẽ cho bạn mượn 100,000 yên, bạn dùng trước rồi thanh toán sau, nếu thanh toán muộn sẽ bị tính lãi suất.Hạn mức 100,000 yên này tức là bạn có thể dùng 100,000 yên bất kì lúc nào, nếu tháng đó bạn không dùng gì thì tháng sau sẽ không phải trả cái gì, và nếu tháng đó bạn dùng 50,000 yên thì tháng sau bạn phải trả 50,000 yên (hoặc trả góp có tính lãi suất).

   Nhiều bạn hiểu lầm là mỗi tháng được sử dụng 100,000 yên, không phải như vậy các bạn nhé. Ví dụ tháng 2 bạn dùng 30,000 yên trên tổng số 100,000 yên, thì thẻ bạn còn sử dụng được số tiền 70,000 yên, đến tháng 3 bạn trả 30,000 yên kia cho ngân hàng thì số tiền còn sử dụng được sẽ quay lại 100,000 yên.

   Thẻ credit thường có nhiều chương trình khuyến mãi, dùng bao nhiêu tiền thì tích lũy được bao nhiêu điểm, rồi lại đổi lại thành tiền để dùng. Vì ngân hàng cho mượn tiền để sử dụng nên bạn có thể dùng nhiều hơn số tiền bạn đang có thực tế (ví dụ để mua vé máy bay, …) và tháng sau trả lại. Tuy nhiên, sử dụng thẻ credit nếu không quản lý chi tiêu rõ ràng thì sẽ dễ lâm vào cảnh không biết mình đã dùng bao nhiêu và còn dư bao nhiêu, tháng sau phải trả bao nhiêu.

   Thẻ credit thường tốn phí duy trì thẻ, tuy nhiên hiện nay cũng có khá nhiều loại không mất phí, đặc biệt là thẻ của các trang mua sắm trực tuyến hoặc của các trung tâm thương mại (như Amazon, Rakuten, Aeon,…). Đối với các chương trình thẻ cho học sinh sinh viên thì thường trong 4 năm đi học ĐH sẽ không tốn tiền duy trì thẻ. Bạn nên kiểm tra trước với ngân hàng, vì mỗi ngân hàng sẽ có mỗi cách duy trì thẻ khác nhau.

   Tuy nhiên, quá trình thẩm tra và điều kiện đậu thẻ credit thường không rõ ràng, có những người đã đi làm rồi, hay là có vĩnh trú vẫn rớt thẻ credit bình thường, ngược lại có những bạn mới chỉ là sinh viên với mức thu nhập chỉ 7-8 man/tháng vẫn đỗ, hoặc có trường hợp đỗ thẻ Visa của ngân hàng này nhưng lại trượt thẻ Master của ngân hàng kia,… Vì thế, trong trường hợp đăng ký thẻ credit mãi mà không được, thì các bạn nên xem xét đến thẻ ghi nợ (thẻ Debit) vì chắc chắn sẽ đậu, và không lo dùng lố tiền mà vẫn rất tiện để mua sắm thay tiền mặt. 

Thẻ ghi nợ (debit card)

   Thẻ debit là thẻ mà bạn có thể sử dụng bằng số tiền có trong tài khoản. Tức là thay vì cầm tiền mặt trong tay, bạn có thể “cà” thẻ để thanh toán, số tiền đó sẽ được trực tiếp trừ vào số dư tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể dùng thẻ debit để mua hàng online (Amazon, Yahoo!,… ) nhanh chóng hơn, không cần phải chờ để ra conbini thanh toán hay chuyển khoản tiền. Ngoài ra, vì thẻ này trừ tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng, nên bạn sẽ dễ dàng theo dõi quản lý chi tiêu hơn, không sợ không biết mình đã xài bao nhiêu và còn dư bao nhiêu.

Cách đăng ký và thẩm tra tín dụng

Đăng ký thẻ ghi nợ (debit card)

   Để đăng ký thẻ debit thì chỉ cần bạn trên 18 tuổi là sẽ đủ điều kiện để đăng ký (tuổi vào Đại Học). Chỉ cần bạn có tài khoản ngân hàng của ngân hàng đó (Mitsubishi UFJ, Sumitomo, Mizuho, …) và xin đăng ký thẻ debit là được. Ở Nhật thì thẻ debit thường sử dụng của công ty thẻ VISA.

Đăng ký thẻ tín dụng (credit card)

   Để đăng ký thẻ tín dụng thì bạn cần phải trên 18 tuổi vượt qua được vòng hồ sơ thẩm tra tín dụng. Đối với các thẻ tín dụng bình thường thì bạn phải có thu nhập ổn định, để chứng minh hàng tháng bạn có thể trả tiền. Nhưng với các thẻ dành cho học sinh sinh viên, du học sinh thì bạn không cần phải có thu nhập ổn định, nhưng cần phải có những thông tin bắt buộc khác. Từng ngân hàng có những điều kiện khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ có những điểm cần xác nhận sau.

1/ Hồ sơ của người đăng ký
Thẻ cư trú 在留カードpassport,… Nếu đăng ký thẻ cho học sinh thì bắt buộc phải có thẻ học sinh.

2/ Kiểm tra thu nhập
Tuy không cần có thu nhập ổn định (được gia đình gửi tiền cho, có học bổng hàng tháng,…) nhưng nếu bạn có đi làm thêm và ghi thông tin mỗi tháng được bao nhiêu thì sẽ dễ thông qua vòng này hơn.

3/ Thời hạn lưu trú
Thường một thẻ tín dụng có thời hạn 5 năm, nên nếu bạn có visa dưới 1 năm thì 90% là sẽ không được thông qua.

4/ Lịch sử tín dụng
Thông thường khi bạn đăng ký thẻ tín dụng, thông tin của bạn sẽ được lưu tại ngân hàng đó trong vòng 6 tháng. Nếu đã rớt thẩm tra một lần đăng ký lại trong vòng 6 tháng thì sẽ khó mà qua được.

Những điểm nên chú ý khi chọn ngân hàng để làm thẻ

   Gần đây có rất nhiều ưu đãi cho du học sinh để làm thẻ tín dụng, thế thì trong một rừng những quảng cáo ấy bạn phải chú ý những điểm nào?

Phí duy trì thẻ

   Những thẻ có hạn mức cao hơn thì phí duy trì thẻ hàng năm sẽ cao hơn. Tuy nhiên thẻ dành cho du học sinh thì có những nơi sẽ không lấy phí duy trì thẻ, bù lại hạn mức sẽ thấp hơn, khoảng 100,000 yên. Các bạn để ý xem phí duy trì thẻ sẽ miễn phí trong 4 năm đi học, hay là chỉ năm đầu tiên sử dụng thẻ thôi nhé.

Tích điểm

   Có những thẻ sẽ cho bạn tích điểm dựa trên số tiền bạn thanh toán. Ví dụ như tỉ lệ tích điểm là 1%, bạn sử dụng 10,000 yên thì sẽ nhận lại được 100 yên. Đây cũng là một trong những cách để tiết kiệm đấy.

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký

   Sẽ có nhiều chương trình khuyến mãi để kêu gọi bạn đăng ký. Ví dụ như là, chỉ cần đăng ký sẽ được nhận card mua đồ Qoo trị giá 500 yên, hay là đăng ký và vượt qua vòng thẩm tra, nhận được thẻ sẽ được phiếu mua hàng Amazon 5,000 yên, … Để ý xem cái nào có lợi nhiều hơn nhé. Cũng đừng chỉ vì phiếu mua hàng ban đầu mà lại chọn thẻ có phí duy trì hàng năm cao nhé.

Bảo hiểm

   Nếu bạn về nước nhiều, là người hay để quên đồ, thì hãy chọn những thẻ nào có bảo hiểm đi kèm. Trong trường hợp bị mất thì khóa thẻ kịp thời, hay bị ai dùng thẻ thì sẽ được bảo hiểm hỗ trợ.

Các loại thẻ dành cho du học sinh

Thẻ Rakuten 楽天カード

楽天カード

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web của Rakuten nhé
Điều kiện đăng ký Trên 18 tuổi (học sinh, nội trợ, người làm thêm, làm việc tự do)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ 1 điểm = 1 yên được sử dụng trên 楽天市場

※ Dùng thẻ để mua hàng ở 楽天市場 thì được x 4 điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ So với các thẻ khác thì dễ qua vòng thẩm tra hơn

※ Có thể đăng ký qua internet

※ Có thể đổi sang điểm Miles của ANA, hoặc dùng điểm để sử dụng 楽天Edy

Thẻ Life Card Navi dành cho học sinh 学生専用ライフカードNavi

学生専用ライフカードnavi

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (ĐANG LÀ HỌC SINH SINH VIÊN ở trường Đại Học, Cao Học, ĐH ngắn hạn, senmon)

※ Học sinh cấp Ba không được

※ Dưới 20 tuổi cần có sự đồng ý của người bảo lãnh

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ Vào ngày sinh nhật khi dùng thẻ sẽ được tăng 3 lần điểm

※ Cứ 100 yên thì sẽ được tích điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Có làm thẻ cho du học sinh

※ Dễ tích điểm

※ Điểm đã tích có thời hạn tối đa 5 năm

Thẻ Mitsui Sumitomo VISA Debut Plus 三井住友VISAデビュープラス

三井住友VISAデビュープラス

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web hoặc ra ngân hàng Sumitomo nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (kể cả học sinh sinh viên)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Nếu đăng ký qua internet thì năm đầu sẽ không phát sinh. Mỗi năm 1,350 yên.

※ Nếu năm nay dùng hơn 1 lần thì năm sau đó sẽ không tốn phí

Tích điểm ※ Bình thường sẽ được tích điểm gấp 2 lần

※ Sau khi làm thẻ 3 tháng thì sẽ được tích điểm gấp 5 lần

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Không có
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Sau 26 tuổi sẽ được tự động nâng cấp lên Premium Gold Card (có thể được chọn chuyển sang Classic Card)

※ Có thể đăng ký qua internet và được phát hành thẻ sau 3 ngày

Các điểm lưu ý

   Các bạn đừng buồn khi làm mãi mà không được thẻ credit, vì có nhiều người đi làm có thu nhập ổn định vẫn bị trượt ở vòng thẩm tra của ngân hàng như thường. Khi rớt ở một ngân hàng, các bạn nên đăng ký qua ngân hàng khác như MUFG, Aeon, Amazon, hay các chỗ mua sắm như Epos Card, Lumine Card,… Còn nếu mà không được thì nên đăng ký một cái debit, vì vẫn là của công ty thẻ VISA, vẫn có các chức năng thanh toán như thẻ credit, mà lại không sợ mình dùng nhiều quá không kiểm soát được.

   Còn khi dùng thẻ credit, bạn nên nắm được ngày thanh toán và trả đủ, vì nếu chỉ thiếu 1 yên thôi, bạn vẫn sẽ bị tính lãi cho toàn bộ số tiền đã vay. Nếu bạn không trả đủ thì bạn sẽ bị thêm vào danh sách nợ tín dụng của liên ngân hàng, các ngân hàng khác có thể tìm được thông tin của bạn, và bạn sẽ khó mà đăng ký thẻ hay đi vay tiền (mua nhà, đầu tư,…) sau này.

   Khi về nước thì khuyên các bạn nên hủy thẻ. Vì tiền trong thẻ credit là tiền vay nợ ngân hàng, ví dụ như có vấn đề gì để lộ thông tin và có người xấu dùng thẻ của bạn, mọi chuyện sẽ rắc rối và khó kiểm soát hơn.

Kết

   Mong là bài viết này có thể giúp bạn phần nào hình dung được debit và credit khác nhau như thế nào, làm thế nào để đăng ký thẻ, và thẻ nào thì thân thiện với người nước ngoài. Mong các bạn có thể tìm ra được loại hình thức thẻ nào phù hợp với mình nhất.

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login