メニュー

新着情報

ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHUYỂN VISA DHS ,VISA GIA DÌNH SANG VISA LAO ĐỘNG TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月15日(月)

Lưu ý khi muốn chuyển từ visa du học-visa gia đình sang visa lao động tại Nhật

vissa

 

 Sau khi học xong chương trình đại học, hoặc tiếng Nhật tại Nhật Bản, dự định của các bạn là gì? Về Việt Nam lập nghiệp? Ở lại Nhật xin việc? Chắc hẳn có rất nhiều bạn sẽ lựa chọn phương án ở lại Nhật xin việc.

 Vậy sau khi đã tìm được công việc thích hợp để ở lại bên này rồi, việc quan trọng tiếp theo bạn cần phải lưu tâm đó là việc đổi visa từ đi học/hoặc visa phụ thuộc theo chồng (vợ) sang visa. Đổi visa thành công mới là công đoạn cuối cùng để bạn được làm việc một cách chính thức tại Nhật.

1. Điều kiện để xin chuyển visa

 Trước hết, để có thể nộp đơn xin chuyển visa từ visa 留学生・家族滞在 sang visa đi làm, bạn cần đạt những yêu cầu tối thiểu về bằng cấp và xin được một công việc phù hợp, đồng nghĩa với việc nhận được 内定(naitei).

 Những bạn chưa nhận được 内定 từ bất cứ công ty nào (tức là chưa xin được việc) sẽ không thể xin chuyển sang visa lao động được.

Thứ tự sẽ là từ lúc bạn bắt đầu quá trình đi shukatsu tại Nhật cho đến khi được vào làm chính thức tại công ty tại Nhật sẽ là:

  • Xin được việc tại các công ty Nhật
  • Làm thủ tục xin chuyển visa
  • Nhận được visa, chính thức đi làm

 Nhiều bạn hiểu lầm quy trình này, nghĩ rằng mình bỏ tiền ra nhờ luật sư chuyển visa từ đi học sang đi làm rồi sau đó xin bừa một công việc nào đó là có thể hợp pháp đi làm tại Nhật là được. Tuy nhiên, đó chưa phải là tất cả. Để tránh mất công, mất việc và bỏ lỡ cơ hội làm việc tại Nhật, hãy hiểu rõ nắm rõ hai điều kiện đã nhắc đến phía trên.

 Công việc phù hợp là như thế nào?

① Phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo
② Có mức lương không thấp hơn mức lương của người Nhật khi làm các công việc tương tự
③ Không thuộc các ngành nghề mà chính phủ Nhật chưa đồng ý cấp visa cho người nước ngoài. (VD: Hộ lý, điều dưỡng,…ngoại trừ các bạn đi theo hiệp định EPA giữa 2 chính phủ)

 Công việc phù hợp với chuyên ngành ở đây nghĩa là công việc bạn làm sẽ phải liên quan đến những gì bạn đã học ở bậc đại học/ cao đẳng (Nhật hoặc Việt Nam đều được) hoặc senmon(tại Nhật).

 Nếu bạn đã tốt nghiệp Đại học (Nhật hay Việt Nam đều được) thì phạm vi công việc sẽ rộng hơn, không cần phải y xì như ngành đã học mà có thể cả những khối ngành liên quan, còn nếu là senmon (tại Nhật) thì phải đúng ngành hẹp đó.

 Ví dụ, nếu bạn học Đại học Xây dựng ở Việt Nam – tức là thuộc khối ngành tự nhiên (理系), chẳng liên quan gì đến IT cả, nhưng bạn xin được công việc làm lập trình viên ở một công ty của Nhật, thì đó vẫn được coi là công việc phù hợp với khối ngành tự nhiên mà bạn đã học. Chứ không phải bạn học Đại học Xây dựng khoa cầu đường thì chỉ xin được ngành cầu đường, không phải thế. Hoặc bạn học Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn, và sang đây xin được việc làm trợ lý văn phòng cho một công ty tư vấn xây dựng thì vẫn được.

 daihocvinh.jpg

            Nguồn ảnh: website Đại học Vinh

   Tuy nhiên, nếu bạn chưa tốt nghiệp Đại học (ở cả Việt Nam và Nhật), chỉ đang học senmon ở Nhật, thì khi ra trường, bạn cần xin được công việc đúng với ngành mình được học ở trường.

Ví dụ bạn học Senmon về đồ họa CAD chẳng hạn, thì không thể xin được visa cho công việc lập trình viên IT, hay làm ở khách sạn,… Những bạn học trường senmon về dịch thuật/ business thì chỉ được chấp nhận visa cho những công việc như: phiên dịch cho nghiệp đoàn, làm front tại các khách sạn, công việc văn phòng hỗ trợ doanh nghiệp Nhật muốn vào VN,….

 Nhiều bạn khi đi làm baito ở các quán ăn/siêu thị/ nhà máy, xưởng sản xuất,…và sau một thời gian làm có thể được tencho nói sau khi tốt nghiệp sẽ nhận vào làm seishain luôn, yên tâm mình đã có chỗ làm và không đi xin việc nữa. Tuy vậy, các bạn lưu ý, trường hợp này khả năng xin được visa cực thấp.

 Lý do là vì các công việc ở các quán ăn/siêu thị thông thường, tóm lại những ngành mà gần nhưchỉ đơn thuần là lao động chân tay thì sẽ không phải là ngành mà Nhật chấp nhận tiếp nhận lao động nước ngoài (trừ các bạn tu nghiệp sinh đi theo ngạch khác nhé).

 Các bạn chỉ có thể xin được visa trong trường hợp này nếu: quán ăn/siêu thị/nhà máy… đó sắp có kế hoạch muốn mở rộng sang Việt Nam và bạn hỗ trợ họ trong việc điều tra thị trường, chuẩn bị thủ tục,… hoặc Có nhiều người Việt Nam đang làm baito ở đó và bạn làm việc tại đó với vị trí quản lý,…Tuy nhiên, quá trình xét duyệt sẽ đòi hỏi cực nhiều giấy tờ liên quan, mất thời gian hơn thông thường khá nhiều, và khả năng được visa cũng không cao như những công việc khác…

yokohama-hagaki.jpg

 Bằng cấp tối thiểu

 Tùy vào các công việc khác nhau mà bằng cấp yêu cầu có thể khác nhau, tuy vậy, về cơ bản, thì về trình độ học vấn bạn cần thỏa mãn ít nhất 1 trong 2 điều kiện:

Tốt nghiệp đại học/ cao đẳng (hệ 3 năm) tại Việt Nam trở lên. 
HOẶC
Tốt nghiệp senmon tại Nhật trở lên.

 Về trình độ tiếng Nhật, tuy không có yêu cầu cụ thể, nhưng nếu bạn có N2 thì khả năng xin visa sẽ cao hơn rất nhiều. Tuy vậy, rất nhiều bạn học các ngành kĩ thuật mới chỉ có bằng N3 vẫn xin được visa. Đây không phải là bằng cấp được yêu cầu khi nộp đơn xin visa, tuy nhiên, nếu nộp thì khả năng hồ sơ sẽ cao hơn, và hầu hết các bạn xin visa đều nên nộp, đặc biệt là các bạn không học Đại học ở Nhật. Có thể dùng cả chứng chỉ thi NATTEST.

LƯU Ý:

 Các bạn tu nghiệp sinh sắp hết hạn hợp đồng 3 năm, đạt yêu cầu về bằng cấp và ngôn ngữ, kể cả được công ty hiện tại đồng ý nhận vào làm seishain sau khi hết hợp đồng tu nghiệp cũng không xin được visa.

 Các bạn buộc phải về nước và tìm đường quay lại sau, vì đó là quy định đã được thống nhất giữa 2 chính phủ.

2. Thủ tục xin chuyển đổi visa

 Thủ tục xin chuyển đổi visa khá là khác nhau tùy vào công ty tiếp nhận bạn. Tuy nhiên, có một điểm chung là bạn không thể tự mình làm hết, mà đều cần phải nhờ đến sự giúp đỡ của công ty, đơn giản vì bộ hồ sơ có 2 phần: môt phần là các giấy tờ do bạn tự chuẩn bị, và một phần là các giấy tờ công ty cần nộp. Vì vậy, khi xin được việc, mọi người nên trao đổi với công ty để phối hợp cùng làm thủ tục xin visa.

 Tùy vào uy tín của công ty tiếp nhận bạn, mà hồ sơ cần chuẩn bị rất khác nhau:

– Nếu đó là các công ty lớn, đã lên sàn chứng khoán của Nhật thì các giấy tờ phía công ty nộp rất ngắn gọn, chỉ gồm khoảng 3 giấy tờ căn bản, có thể chuẩn bị ngay.
– Nếu là các công ty vừa và nhỏ thì các giấy tờ chứng minh khá phức tạp, đòi hỏi thời gian chuẩn bị dài.
– Một số công ty có quy mô quá nhỏ, lĩnh vực hoạt động ko rõ ràng,…có thể sẽ ko xin được visa cho bạn.

 

nguon : suu tam 

 

 

外国人を採用するときに必須の手続きって??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月19日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

弊社のように外国人人材紹介をしている会社でも来年の新在留資格等の情報はニュースなどマスコミからの情報が主な情報源になります。

 

情報は私情を挟むことなくありのままを伝えてほしいところなのですが、この問題関してはかなり書き手の感情が偏った形で伝えられている部分が多く見受けられるように感じます。

 

書き手による印象操作とでもいうような記事が多くあり、こちらとしてもどれが信用できる内容の記事であるのか精査する必要があります。

 

これから外国人雇用をお考えの企業様には記事の内容だけを鵜呑みにして”外国人雇用=悪”という誤解を持たれないことを切に願っております。

 

 

 

 

さて、では今日のテーマです。

 

今日は外国人採用の際の「必須手続」についてお話していきたいと思います。

 

 

awsdfew

 

 

 

基本的には日本人採用と同じなのですが、やはり外国人特有の手続きがありますので、本日はその辺りのことをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

入社日までに就労が認められた在留資格になっていることが必要

 

外国人を採用するときは、日本人と同様の手続きをしたうえで、入社日までに就労が認められた在留資格になっていることが必要です。

 

外国人の在留資格は就労できるか、できないかで2種類に分かれています。

 

「永住者」などの「就労に制限がない」ものと、「留学」、「技術・人文知識・国際業務」などの「就労が認められていない・決められた範囲の就労しか認められていない」ものです。

 

 

thVNTBR20P

 

 

 

 

日本人と同様にどんな仕事にも就くことのできる「就労の制限のない在留資格」は

 

永住者、日本人の配偶者等、永住者の配偶者等、定住者の4つの在留資格(身分にもとづく在留資格)は就労に制限がありません。

 

日本人と同様にどんな職に就くことも可能です。

 

これらの外国人は、在留カードで在留資格を確認すれば、その後は入社前後の時期に特段の手続きは不要です。

 

なお「特別永住者証明書」を持つ特別永住者も就労の制限はありません。

 

 

nhjnhj

 

 

 

入社日までに在留資格の変更手続が必要な場合とは

 

まず、留学生が学校卒業後に就職する場合です。

 

次に外国人が転職し、在留資格の変更が必要になるケースです。

 

例えば、高校の英語教師として「教育」の在留資格で働く外国人が退職し、企業に入社後、翻訳・通訳の担当者として働くようなケースです。

 

従事業務が「教育」の活動内容から「技術・人文知識・国際業務」の活動内容に変わります。

 

入社前に在留資格の変更手続が必要です。

 

 

asergshj

 

 

 

 

 

在留資格の変更は必要なくても「就労資格証明書」を得るのが望ましいケース

 

これは転職後も、それまでの勤務先と同じ仕事(従事業務)に就く場合です。

 

例えば、機械エンジニアで「技術・人文知識・国際業務」の外国人がA社を退職し、転職先のB社でも機械エンジニアとして働くような場合です。

 

転職後の業務内容が同じであれば、在留資格の変更は原則、不要と考えられています。

 

しかし、その外国人の在留資格はA社で勤務することを前提に許可されたものです。

 

外国人本人とA社の会社情報、業務内容を入管局で審査し、許可されたものです。

 

B社で勤務することを前提に許可されたものではありません。

 

そのため、新しい勤務先での従事業務が現在の在留資格に含まれることを入管局に確認してもらうのが就労資格証明書です。

 

外国人が転職するときは、新勤務先で仕事に就いたときに申請し、交付を受ける(手数料900円)のが一般的です。

 

 

hjuygfr

 

 

 

外国人に固有の手続・確認事項を押さえて採用を進める

 

日本人と同様に手続きを進める面もありますが、「在留資格が許可される範囲の従事業務、雇用条件を予定する」、「学歴・職歴から在留資格が許可される可能性のある外国人を選考する」など日本人の採用にない手続・確認が必要です。

 

在留資格の変更が必要な時は、入管局に在留資格変更許可の申請を行います。

 

この申請には、外国人を雇用する会社が作成する申請書もあります。

 

また、会社の事業の安定性、継続性などを証明する書類として、会社の決算資料、法人登記事項証明などの書類を提出することが必要です。

 

 

【外国人の採用手続:入社までの主な流れ】

◇日本人・外国人に共通

①求人募集。雇用条件などを予定する

②採用選考・面接を行う

③採用「内定」を通知する

④入社する

 

◆外国人に固有の手続・確認事項

①在留資格が許可される範囲の従事業務、雇用条件を予定する

②大学等の専攻や職歴により、在留資格が許可される可能性のある外国人を選ぶ

在留資格の変更申請に必要な書類を、会社が提出する

④在留資格変更が必要な場合は、外国人本人が入社前に変更手続を行う

 

 

 

 

まとめ

 

外国人を採用するときに必須の手続は外国人が入社日までに「就労可能な在留資格」を得ていることです。

留学生の採用なら入社までに「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格に変更します。

また、すでに就労の在留資格で働く外国人が転職し、従事業務が変わるときは在留資格の変更手続が必要な場合があります。

CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ ? KHI MẸ VIỆT Ở NHẬT ĐI LÀM THÊM

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月12日(金)

Mẹ Việt ở Nhật đi làm thêm – Cần lưu ý điều gì?

 

thuế-của-các-mẹ-đi-làm-702x336.png

  Khác với nhiều nước khác, vợ chồng thường độc lập về thuế và bảo hiểm, nhưng do ảnh hưởng của “truyền thống” chỉ mình bố đi làm nuôi cả nhà từ xưa, nên Nhật có chế độ thuế và bảo hiểm liên đới giữa thu nhập của chồng-vợ khá phức tạp. Ở bài này  giới thiệu về các loại thuế, bảo hiểm áp dụng cho các mẹ theo chồng sang Nhật và có đi làm baito.

 

1. Các chế độ hỗ trợ theo chồng mà chị em được hưởng:

Với các gia đình mà chỉ có chồng làm full-time, còn vợ chỉ ở nhà nội trợ và túc tắc kiếm thêm, để giảm bớt gánh nặng cho người chồng, Nhật có 2 chế độ rất đặc trưng, đó là:

 Khấu trừ thuế khi có người phụ thuộc kinh tế (mà mình đã đề cập trong bài xin giảm thuế do có người phụ thuộc trước đó )

 Chế độ cho phép vợ có mức thu nhập dưới mức quy định- sẽ được hưởng miễn phí các chế độ bảo hiểm theo bảo hiểm xã hội của chồng (保険扶養, đọc là ほけんふよう)

 Mới nghe qua mọi người sẽ dễ tưởng nhầm 2 chế độ này là một, tức là cứ vợ ko đi làm chính thức thì sẽ tự động được hưởng cả 2 chế độ này, nhưng ko phải vậy. Có 3 “bức tường” về thu nhập mà các chị em phải nhớ khi đi baito, đó là mức 100 man103 man và 130 man (106 man). Ba bước tường này tương đương với các mức thu nhập được miễn giảm thuế-bảo hiểm mà các chị em được hưởng.

2. Các mức thu nhập được miễn giảm thuế – bảo hiểm

TRÊN 100 MAN: PHÁT SINH THUẾ THỊ DÂN

 Khi thu nhập 1 năm của bạn trên 100 man  phát sinh nghĩa vụ đóng thuế thị dân (住民税) cho bản thân.

※ Khoản này tính total thu nhập từ 1/1 ~ 31/12 và ko tính gộp tiền đi lại( 交通費) vào.

TRÊN 103 MAN: PHÁT SINH THUẾ THU NHẬP

   Khi thu nhập 1 năm của bạn trên 103 man  phát sinh thêm cả nghĩa vụ đóng thuế thu nhập (所得税, đọc là しょとくぜい) cho bản thân. Và đương nhiên, do khoản thu nhập này lớn hơn 100 man, nên bạn cũng sẽ phải đóng cả thuế thị dân đã được đề cập tới ở trên.

   Đồng thời bạn sẽ ko đủ điều kiện để đăng ký phụ thuộc giảm trừ thuế cho chồng.

    Điều này dẫn đến không những bạn phải đóng thêm 2 khoản thuế nói trên, mà khoản thuế thu nhập và thuế thị dân mà chồng bạn phải đóng cũng sẽ tăng thêm một chút do bị bớt đi số người phụ thuộc.

※Khoản này tính total thu nhập từ 1/1 ~ 31/12 và ko tính gộp tiền đi lại (交通費) vào.

 ✤  Ngoài ra, đối với các gia đình có con nhỏ đang học nhà trẻ công, tiền học được tính theo thuế của bố mẹ  thuế của bố mẹ tăng kéo theo tiền học của con cũng tăng.

   Như vậy, thu nhập của bạn tăng thêm 3 man, nhưng thực tế, tiền thuế + tiền học có thể tăng nhiều hơn mức đó  thu nhập thức tế thực chất là giảm.

TRÊN 130 MAN: KHÔNG ĐƯỢC THEO BẢO HIỂM CỦA CHỒNG

  Khi thu nhập của bạn (tính gộp cả tiền đi lại 交通費) trên 130 man/năm  bạn sẽ ko được hưởng chế độ bảo hiểm theo bảo hiểm của chồng nữa mà sẽ phải tự đóng bảo hiểm quốc dân (国民健康保険:こくみんけんこうほけん).

  Số tiền bảo hiểm này trung bình khoảng 30 man/ năm, một con số rất lớn.

 Thực tế có thể bạn làm được 131 man, nhưng do bị loại ra khỏi chế độ bảo hiểm y tế phụ thuộc chồng, nên thu nhập thực tế giảm đi rất nhiều, chỉ còn trên dưới 100 man. Vì vậy, đây làbức tường nguy hiểm nhất mà các mẹ nhất thiết nên tránh nếu không muốn thu nhập thực tế bị giảm mạnh.

3. Lưu ý chung

✤ Đặc biệt, từ 10/2016, mức 130 man này đã giảm xuống còn 106 man đối nếu bạn đang làm baito tại các công ty có tổng số nhân viên trên 500 người.

(VD bạn làm tại siêu thị và siêu thị đó là hệ thống lớn có tổng 500 người trong group)

✤ Khác với “bức tường” 100 man và 103 man tính theo TỔNG THU NHẬP TỪ 1/1 ĐẾN 31/12 VÀ KHÔNG BAO GỒM TIỀN ĐI LẠI, nên nếu trót làm nhiều trước đó, bạn có thể điều chỉnh vào 2 tháng cuối năm này,thì “bức tường” 130 man(106 man) này tính theo THU NHẬP NĂM DỰ KIẾN TÍNH THEO THU NHẬP TRUNG BÌNH THÁNG TRONG NĂM ĐÓ CỦA BẠN, vì vậy, phải hết sức lưu ý những tháng gần thời điểm công ty bảo hiểm xét.

 Thông thường là thời điểm tháng 11, và bạn sẽ được yêu cầu nộp phiếu lương của 3 tháng 8-9-10 để họ tính thu nhập dự kiến.

Nếu trong 3 tháng 8-9-10 bạn làm mức lương 11 man, sau đó tháng 11-12 bạn về nước nên lương chỉ còn 4-5 man, total 1 năm vẫn dưới 130 man, nhưng vẫn bị out khi xét bức tường 130 man này vì thời điểm họ xét ( thường là tháng 11), họ sẽ căn cứ theo trung bình lương 3 tháng trước đó là 11 man* 12 = 132 man.

 Tùy vào từng 健康組合 ( công ty bảo hiểm) mà chồng bạn tham gia quy định có thể khác nhau, có công ty bảo hiểm quy định TẤT CẢ CÁC THÁNG đều dưới 130man/12 tháng = 10.8 man/tháng, có công ty thì check trung bình 3-6 tháng thời điểm họ xét,…nên để đảm bảo an toàn, tốt nhất mọi người nên điều chỉnh để 1 tháng dưới 10 man 8 (bao gồm tiền đi lại) là yên tâm nhất.

✤ Đặc biệt, “bức tường” này tính gộp cả tiền 交通費, nên các bạn nào đi làm xa, tiền 交通費 đắt thì cũng nên cẩn thận tính lại nhé.

  Nếu để vượt qua mức 130 man này, thì bạn phải làm nhiều để mức lương được hơn 175 man thì thu nhập thực tế mới tăng, nếu ko tốt nhất nên điều chỉnh để dưới 130 man.

nguon :tomoni 

外国人の在留資格はどうやって確認すればいい??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月16日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

日本人にとっても受験シーズンが到来していますね。

 

留学生の外国人もすでに専門学校の入試結果を受けている人が多くいます。

 

そんな中、残念ながら第一志望不合格となり、二次募集にかける人たちもいます。

 

最近では次の留学生でも受験できる学校を紹介してくださいとお問い合わせをいただくことが増えています。

 

弊社では求人者様にベトナム人を紹介するだけでなく、日本に留学しているベトナム人の生活のサポートもさせていただいています。

 

まだまだ若い会社ですからまずは信頼してもらえる会社を作っていくことが当面の目標としております。

 

 

 

 

 

さて、今日から「外国人・留学生の採用・退職をめぐる手続」についてご紹介していきたいと思います。

 

その第一回目が「在留資格の確認方法」についてです。

 

 

asdfg

 

 

外国人を雇われている会社やお店の経営者の方だと一度は「在留カード」というものを見たことがあるのではないでしょうか。

 

外国人を雇用するにあたって在留資格の確認はとても大切なことの一つになってきますので、是非続きを読んで知識として知っておいてください。

 

 

 

 

 

 

車の運転免許証と同じサイズの在留カードに在留資格・在留期間が書かれている

 

要普通免許の仕事に就くときは、採用担当者に車の運転免許証を提示するのが一般的ですが、同様に外国人の在留資格を確認する時は、外国人が持っている在留カードを見て確認します。

 

在留カードは入管局が外国人に与えた在留許可証です。

 

在留カードは表面に番号、顔写真、外国人の氏名、生年月日、性別、国籍・地域、住民地、在留資格、就労制限の有無、在留期間(満了日)、許可の種類、許可年月日、交付年月日、等が載っています。

 

裏面は居住地を変更したときの記入欄、資格外活動許可欄、在留期間更新等許可申請欄です。

 

 

th87WYQ173

 

 

 

 

採用を検討するときは、まず在留資格、在留期間(満了日)を確認する

 

外国人の採用を検討するときは、現在の在留資格は何か、その有効期限(満了日)はいつか、を確認します。

 

すでに満了日の日付を過ぎていて、裏面に在留資格変更許可申請中などの記載がなければ、有効期限の切れた無効なカードです。

 

その時点では、在留資格は期限切れで消失しています。

 

在留資格の欄には、技術、留学、家族滞在、永住者、日本人の配偶者等などの在留資格がどれか一つ書かれています。

 

 

hgfseryj

 

 

 

以前の「パスポートに在留資格の証印シール貼付」に代わり、現在は在留カードに

 

この在留カードは入管法改正により、平成24年7月9日から中長期在留の外国人に交付されています。

 

それまでは、在留資格が許可されたときは、外国人のパスポートに証印シール(名刺の半分の大きさ)が貼られていました。

 

現在も「3月以下の在留期間」や「短期滞在」の在留資格が許可されたときは、在留カードは交付されません。

 

これまでと同様にパスポートに証印シールが貼付されます。

 

在留カードができるまでは、外国人のパスポートを見れば、日本に入国してからこれまでに許可された過去の在留資格を証印シールを見て確認することが可能でしたが、平成24年7月から始まった在留カードには「現在、有効な在留資格」だけが書かれています。

 

平成24年7月までは、在留資格を有しない外国人(いわゆる不法滞在者)に対しても「在留資格なし」という表示で外国人登録証明書は発行されていました。

 

しかし外国人登録証明書は平成24年7月に廃止され、新制度では、在留資格を有しない外国人には在留カードは交付されません。

 

 

nghlku

 

 

 

まとめ

 

外国人の在留資格の確認方法は在留カードに書かれた在留資格を見て確認します。

平成24年7月から、在留資格が許可されると、パスポートに証印シールを貼るのではなく、在留カードが交付されます。

ただし在留期間が「3月以下」や「短期滞在」なら在留カードは交付されず、パスポートに証印シールが貼られます。

 

CÁC THẮC MẮC THƯỜNG GẶP KHI CHUYỂN VIỆC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月11日(木)

Các thắc mắc thường gặp khi chuyển việc tại nhật

chuyen viec

 

Q1: Nên vừa làm vừa tìm việc mới hay nghỉ hẳn rồi tìm?

Trả lời:

Tùy theo tình hình hiện tại của mình bạn nên cân nhắc thật kỹ khi quyết định tiếp tục đi làm hay nghỉ việc khi đi xin việc mới. Vì mỗi lựa chọn đều có ưu điểm và nhược điểm như sau:

-1.png

Q2: Sau khi nghỉ việc, bạn có bao nhiêu thời gian để tìm việc mới ?

Trả lời:

Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc.
Và khi nghỉ việc bạn cần thông báo cho cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày(2 tuần) kể từ ngày nghỉ việc.
Nếu không thông báo và bị cục xuất nhập cảnh phát hiện được thì thời hạn lưu trú còn lại bị hủy bỏ và phải về nước.

Lưu ý:
Để thông báo cho cục xuất nhập cảnh bạn có thể gọi điện thoại để được hướng dẫn, và tải form thông báo từ trang web của cục xuất nhập cảnh điền thông tin vàgửi qua bưu điện hoặc mang đến nộp trực tiếp.

Q3: Trong thời gian chờ tìm việc mới có được đi baito ko?

Trả lời:

Vì tư cách lưu trú của bạn chỉ cho phép làm những công việc chính thức (正社員、契約社員) phù hợp với ngành nghề được cấp visa. Với visa này, bạn không được phép baito dù chỉ trong ngắn hạn
Chính vì vậy nếu bạn định nghỉ việc hẳn để tìm việc mới thì bạn nên chắc chắn mình có 1 khoản tiết kiệm để chi trả sinh hoạt trong thời gian tìm việc.

Lưu ý:
Tham khảo câu trả lời của Q4 để biết thêm về chế độ nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời gian này.

Q4: Có thể xin trợ cấp thất nghiệp trong thời gian chờ tìm việc ko?

Trả lời:

Có thể, nhưng điều kiện khá khó khăn!
Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp (失業手当) là bạn phải đóng bảo hiểm lao động 雇用保険. Hãy liên hệ tới trụ sở của Hellowork (ハローワーク)nơi bạn sống để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Thời gian cần thiết để nhận được trợ cấp thất nghiệp :
・ Nếu bị công ty buộc thôi việc : Có thể xin ngay sau khi nghỉ.
・ Tự nghỉ việc: Có thể đăng ký xin sau 3 tháng nghỉ việc.

Lưu ý:
Nếu bạn đã nghỉ việc thì thời hạn để lưu trú lại Nhật tìm công việc mới cũng chỉ còn 3 tháng => thời điểm xin được trợ cấp thất nghiệp cũng là thời điểm hết visa. Vì vậy, trừ trường hợp bạn đã có visa vĩnh trú hoặc chồng/ vợ là người Nhật, còn ko thì khả năng nhận được trợ cấp sẽ khá thấp

Q5: Khi chuyển sang công ty mới có phải làm lại thủ tục visa ko?

Trả lời:

Phải thông báo cho cục xuất nhập cảnh!
Nếu nội dung công việc mới cùng loại với công việc cũ thì không cần phải làm thủ tục visa.
Tuy nhiên bạn cần phải thông báo lên cho cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày (2 tuần) kể từ ngày bắt đầu đi làm ở công ty mới.
Nếu bạn ko thông báo mà cứ thế đi làm, thì sẽ gặp rắc rối trong lần gia hạn visa tiếp theo =>hãy nhớ thông báo cho cục xuất nhập cảnh nhé.

Lưu ý:
Để thông báo cho cục xuất nhập cảnh bạn có thể gọi điện thoại để được hướng dẫn, và tải form thông báo từ trang web của cục xuất nhập cảnh điền thông tin vàgửi qua bưu điện hoặc mang đến nộp trực tiếp.

Q6: Các thủ tục/giấy tờ cần giải quyết với công ty cũ trước khi chuyển?

Trả lời:

Bạn cần sự hợp tác của cả công ty mới và công ty cũ, cụ thể :
+) Công ty cũ: khi bạn nghỉ việc thì cần xin giấy 退職証明書, chuyển đổi 年金、bảo hiểm v.v… Vì vậy nên giữ mối quan hệ tốt đẹp với công ty cũ khi còn làm việc.
Hãy nhớ báo cho công ty càng sớm càng tốt (ít nhất 1 tháng trước ngày nghỉ) ngay khi có quyết định nghỉ việc
+) Công ty mới: khi báo cáo lên cục xuất nhập cảnh thì cần có những loại giấy tờ như sau:

anh

nguon : suu tam 

専門学校の留学生(専門士)の就職事例は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月15日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

最近、毎日のように外国人労働者、特に外国人技能実習生のニュースがテレビやネットニュースで目にします。

 

ベトナム人の人材を紹介している弊社としても関心の高いニュースではあるのですが、どうしても気になることが一つあるのです。

 

外国人を紹介している私でも感じるわけですから、一般の視聴者の方も今の外国人の受け入れ制度がちょっとおかしいという認識があるのはごもっともなことだと思います。

 

そのことについては私も今後、しっかりとした対策を安倍首相には期待していきたいと思っています。

 

しかし、本当にしっかりしていただきたいのは、外国人をご紹介している弊社のような紹介会社や協同組合、送出し機関なのではないかと思うのです。

 

利益追求のため適当なことを言って契約を結び、業務内容とは異なる仕事をさせて不法就労をさせる紹介する側に問題があるのではないかと。

 

事前にしっかりと説明をしていないがために雇用主様も誤った雇用をしてしまっているケースもあると思うのです。

 

我々、人材紹介会社の人間は「物」を提供しているのではなく生身の「人」を紹介しているということを決して忘れてはいけないのだと強く思います。

 

 

 

少々、熱く語ってしまいまして、失礼いたしました。

 

今日の本題に移りたいと思います。

 

今日ご紹介する内容は、外国人専門学校生の「就職事例」です。

 

ケースごとに分けてご紹介していきたいと思います。

 

 

oufsfg

 

 

 

 

国際観光旅館でホテルフロント業務に従事するケース

 

観光・ホテル分野の専門学校の国際ホテル学科(商業実務)の専門士が、国際観光旅館に就職し、次の業務に従事する。

 

・フロント業務(来客者対応、チェックイン・チェックアウト等宿泊時の手続き、精算業務、他)

・付随する接客業務

・フロント担当者として団体客・個人客への案内

・接遇他

 

jiytdfhp

 

 

 

 

衣料品のインターネット販売会社の本社で経理業務・事務業務に従事するケース

 

経理専門学校(商業実務)の専門士が衣料品のインターネット販売会社で次の業務に従事する

 

・経理業務(伝票管理、仕入原価管理、現金出納、売上集計、給与計算、パソコン会計による月次決算業務、その他の経理業務)

・事務業務(ベトナム語による書類作成を含む)

・経営者の補佐

 

 

nhskg

 

 

 

卸売業の事業会社で翻訳・通訳、事務業務に従事するケース

 

文化教養専門課程の専門学校(文化・教養)の専門士が、成果物の卸売業の会社で、次の業務に従事するケース

 

・通訳・翻訳業務(ベトナム語・日本語による仕入、販売、営業)

・事務業務(ベトナム語による書類作成を含む)

・経営者の補佐

 

 

thGDI72C73

 

 

 

ゲームソフト開発会社で、ゲームプログラマーとしてソフト開発に従事するケース

 

工業専門課程の専門学校のゲームソフト学科(工業)の専門士が、ゲームソフト開発会社に就職して、ゲームプログラマーとして、ゲームソフト開発の業務に従事する。

 

 

thVWJ2N75D

 

 

 

自動車販売会社で2級自動車整備士として勤務するケース

 

工業専門課程の専門学校の自動車整備工学科(工業)の専門士が、自動車販売会社(自動車ディーラー)で2級自動車整備士として勤務する(2級以上が必要)。

 

 

th3TRTB00F

 

 

 

 

まとめ

 

専門学校を卒業した専門士の職業事例は、「医療」の在留資格以外は、「技術・人文知識・国際業務」に該当するケースがほとんどです。

主な就職事例としては

・国際観光旅館のホテルフロント業務

・衣料品販売会社の本社での経理業務・事務業務

・ゲームソフト開発会社のゲームプログラマー

・自動車販売会社の自動車整備士

このように専門学校生の就職は、学校で学んだ内容に直結する業務に従事することが前提です。

入管局では、学校での専攻内容と従事業務の関連性が厳密に審査されます。

CÁCH TRẢ LỜI LÝ DO THÔI VIỆC KHI PHỎNG VẤN HOẶC VIẾT LÝ DO THÔI VIỆC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月10日(水)

Cách trả lời lý do thôi việc khi phỏng vấn,Khi viết lý do thôi việc và một số câu ví dụ 

 

job 2 4448 1496544086

  Khi phỏng vấn chuyển việc hoặc khi viết lý do nghỉ việc  một trong những câu mà bạn chắc chắn sẽ được hỏi khi phỏng vấn là về “lý do nghỉ việc ở công ty cũ hoặc tại sao bạn lại nghỉ việc ”. Việc trả lời không hợp lý câu hỏi này có thể sẽ khiến bạn bị điểm trừ rất lớn và nhận về kết quả không như kì vọng. Trong bài này, chúng mình tổng kết một số điểm các bạn cần chú ý khi trả lời câu hỏi khó nhằn trên để mọi người tham khảo khi chuyển việc nhé. 

 

I,Tại sao khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng hỏi lý do thôi việc

  Chuyển việc là việc mà bạn rời bỏ công ty đang làm và đầu quân cho một công ty mới, vì vâyu, hầu như tất cả các nhà tuyển dụng đều muốn biết lý do tại sao bạn lại không làm ở công ty cũ nữa, để thông qua đó đánh giá xem bạn có phải:

– Là người dễ bỏ việc khi vào làm tại công ty hay không ? 
– Là người có hứng thú với công việc hay không?
– Là người có thái độ hợp tác trong công việc hay không?
– Là người có hiểu đúng trách nhiệm của mình, hay là người hay đổ lỗi cho người khác hay không? 

Vì thế, cách bạn trả lời câu hỏi này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hình ảnh của bạn trong mắt nhà tuyển dụng. 

II,Làm sao để có được một lý thôi việc hợp lý

   Để có được một lý do thôi việc hợp lý thì đầu tiên bạn nên liệt kê ra những lý do tại sao mình muốn thôi việc công ty cũ. Sau khi list ra những lý do chuyển việc thì việc bạn cần làm tiếp theo là chọn ra 1 lý do mà bạn cho là thuyết phục nhất, sau đó tập trung vào lý do đó để có lý do thôi việc hợp lý và nghe có vẻ tích cực nhất. 

   Theo khảo sát gần đây của 『エン転職』- một trang web chuyên về chuyển việc khá lớn của Nhật, thì  những lý do chuyển việc được trả lời nhiều nhất thường là: 

-Lương thấp : 47%
-Không hài lòng với cách đánh giá và đãi ngộ :37%
-Phải làm thêm giờ, và số ngày đi làm vào ngày nghỉ : nhiều.
-Bất an với tương lai của công việc: 26%
-Mối quan hệ của những người trong công ty không được tốt: 23%
-Công việc nặng nhọc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe :20%

   Tuy đây là những lý do thực tế, khi phỏng vấn thì bạn phải chọn cách nói sao cho khéo léo, tế nhị, che đi được những suy nghĩ tiêu cực nhất nhưng vẫn đúng nội dung truyền đạt. Vì nếu bạn nói quá thẳng, quá thành thật những suy nghĩ của bản thân, thì có thể sẽ làm cho nhà tuyển dụng hiểu sai rằng bạn có những suy nghĩ tiêu cực với công việc cũ.

III,Một số điều cần lưu lý khi phỏng vấn

   Trước khi vào ví dụ mẫu của lý do thôi việc, thì có một số điểm  muốn các bạn chú ý để có thể phỏng vấn được trơn tru hơn. Ngoài một lý do hợp lý, một đoạn lý do thôi việc hay đúng ngữ pháp ra thì thái độ của bạn, hay cách giao tiếp của bạn khi phỏng vấn cũng rất quan trọng.

Đừng nói quá nhiều về việc tiêu cực khi phỏng vấn

   Khi phỏng vấn không nên nói quá nhiều về những câu chuyện tiêu cực, hay mang tính chất phê phán vì rất dễ bị hiểu là bạn là một người chỉ biết phê phán và không biết nhìn nhận sự việc một cách tổng quát. Tệ hơn họ sẽ nghỉ bạn sau này cũng sẽ nói về họ y như những gì bạn đã kể cho họ nghe.

   Thay vì nói quá nhiều về việc tiêu cực, ta hãy nói những câu chuyện, những nội dung thể hiện sự cầu tiến, cầu thị của bản thân, về mong muốn của bản thân về một môi trường làm việc với nhiều thử thách mới..

Các câu nên dùng:

 「〇〇の経験を活かして〇〇の実績を出したい」

 「だから御社では○○の仕事をしたい」 hay

  「次は〇〇したいから」「新しい職場では〇〇のために頑張りたい」

Thái độ, cách giao tiếp, giọng điệu khi phỏng vấn

   Để nhà tuyển dụng thấy được sự quyết tâm, cũng như suy nghĩ kĩ càng về quyết định chuyển việc chuyển việc của bạn thì ngoài việc gây ấn tượng bằng cách cười để gây thiện cảm thì, thái độ kiên quyếttạo điểm nhấn ở những thời điểm cần thiết cũng sẽ giúp bạn ghi điểm không kém.

Không nên đưa ra những lý do không có thật

   Ngoài việc nói dối là việc không nên làm ra thì khi bạn nói những lý do không có thật sẽ rất dễ bị phát hiện vì bản chất của sự vật, cũng như tính mạch lạc của câu chuyện. Khi để cho nhà tuyển dụng mang gì đó hoài nghi thì khả năng bạn bị đánh trượt sẽ rất cao.

Ví dụ trong những trường hợp cụ thể

1,Trong trường hợp lương thấp

「5年間給与が上がることなく、なかなか自分の成長や成果を実感できずにいました。先輩以上の成績を収めても、給与にはほとんど反映されず、上のポジションには年次順にしか任されないため、モチベーションが低下してしまったこともあります。そのため、成果を正当に評価する実力主義の会社に転職して、これまで培ってきた経験やスキルを発揮したいと考えました。」

2,Không hài lòng với chế độ nhân sự và đánh giá của cấp trên 

「5年間給与が上がることなく、なかなか自分の成長や成果を実感できずにいました。先輩以上の成績を収めても、給与にはほとんど反映されず、上のポジションには年次順にしか任されないため、モチベーションが低下してしまったこともあります。そのため、成果を正当に評価する実力主義の会社に転職して、これまで培ってきた経験やスキルを発揮したいと考えました。」

3,Lo lắng về tương lai, về công ty

「業績不振により、店舗が閉鎖されることとなり、会社都合により退職しました。自分の力量が及ばなかったという点で残念な気持ちはありますが、5年間店舗での接客とスタッフのマネジメントに携わってきた経験を新たな環境で発揮したいと考えています。」

4,Bị cấp trên chèn ép 

「売上と顧客満足度のどちらも高める力をつけたい、というのが退職の動機です。
営業である以上、売上目標を達成するために努力するのは当然ですので、売上を上げながらもお客様の満足を高められるよう、○○のような工夫を行ってきました。しかし最近、会社の考え方が売上重視に偏ってきているのではと感じることが増えてきました。
お客様の要望を踏まえた的確な営業活動をすることで売上を伸ばせる営業パーソンになりたいと思い、提案力と対応スピードの早さで強みをお持ちの御社を志望いたしました。」

5,Làm ngoài giờ quá nhiều

「前の職場や人間関係には満足していたのですが、ほぼ毎週休日出勤があったため、十分なスキルアップの時間を確保できませんでした。Webアプリケーション開発という仕事には魅力を感じていますので、今後もRubyなどの新しい技術を身につけて開発に活かしたり、スマートフォン向けサービスの開発に要件定義から関わったりすることでさらに成長したいと思い、御社を志望いたしました。」

6,Mối quan hệ giữa những người trong công ty không được tốt

「今の職場では個人の売り上げが重視されています。そのため、仲間同士で協力することは少なく、自分ひとりで成果をあげる動きがほとんどでした。しかし、私は周りのメンバーと協力しながら仕事に取り組むことが好きです。そのため、今の職場を退職し、チームワークを重視する御社で働きたいと思いました。」

「これまで○○の販路拡大のため、新規開拓営業を行ってきました。以前の会社は個人プレー重視の営業スタイルだったため、3年間営業を続けるなかで、自分で開拓先企業を探し、計画的にアプローチや提案を行い、受注に結びつけるスキルを身につけてきました。今後はさらに成長するために、チームプレーで仕事をやり遂げる力を身につけたいと思い、顧客の課題に合わせてチームを組み、解決にあたっておられる御社を志望いたしました。」

   Trên đây là những chú ý khi các bạn trả lời lý do thôi việc trong phỏng vấn chuyển việc và một số lý do mẫu để các bạn tham khảo. Hi vọng bài viết sẽ đem lại những thông tin bổ ích cho các bạn trong quá trình chuyển việc sắp tới. 

nguồn  :sưu tầm

 

歯科技工士専門学校の卒業生を歯科技工士として雇用することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月14日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今日は朝からコンビニ巡りをしてきました。

 

お目当ての物は「ブラステルカード」というものです。

 

皆さんは「ブラステルカード」をご存知ですか?

 

私は昨日まで名前はもちろんのことカードの存在すら知りませんでした。。。

 

でも、知らなくて当然かもしれません。

 

だって、コンビニに置いてあるはずなのに、コンビニの店員さんですら知らないところが殆どでしたから。

 

「ブラステルカード」というのは、050発信のIP電話のチャージができるカードのことです。

 

通話料金も安く日本人の中でも使っていらっしゃる人はそれなりにいるのではないでしょうか。

 

どうして、そのカードを探していたかと言いますと、主に外国人技能実習生はビザの在留期間の関係から携帯番号の取得が困難なのです。

 

しかし、携帯電話番号がなければ、Wi-Fiを始め様々な日本でのサービスを受けることができないもの事実。

 

ですから、IP電話ではありますが、彼らの番号取得を手伝ってあげようと朝からファミリーマート5件、ローソン3件を回ってきました。

 

そして、私がゲットした数は2枚。。。。。

 

置いてなさすぎでしょう!!!!!

 

今後はコンビニに入るたびにカードがあるかチェックしてしまうそうですwww

 

 

 

 

 

さて、今日のテーマに移りたいと思います。

 

今日は「歯科技工士」についてご紹介していきたいと思います。

 

 

bdnd

 

 

実はベトナムでは歯医者の数が日本の美容室並みに多いのです。

 

まるで美容室に通うかのように数か月に1回、歯医者に通っている人もいるほどなのです。

 

しかも医院の作りも日本の美容院のようにガラス張りで外から中が良く見えるという感じです。

 

今日は、「歯科技工士」が日本で働いていけるのか等についてお話していきたいと思います。

 

 

 

 

理学療法士、作業療法士、歯科衛生士などには「医療」の在留資格が許可される

 

医療分野の専門学校卒業者が、理学療法士、作業療法士などの国家試験に合格し、有資格者としてその業務に就く場合は「医療」の在留資格を検討します。

 

卒業までに国家試験に合格し、日本人と同等以上の給料を得る、その他の要件を満たしていれば「医療」の在留資格が許可されます。

 

「医療」の在留資格が許可される国家資格は、医師、薬剤師、歯科衛生士などに限定されています。

 

「歯科衛生士」は「医療」の在留資格に含まれます。

 

しかし「歯科技工士」は含まれていません。

 

歯科技工士として就職を希望しても、「医療」の在留資格は許可されません。

 

 

 thNG8V77Z3

 

 

 

 

「医療」の在留資格が許可される国家資格とは

 

どんな国家資格なら「医療」が許可されるのでしょうか。

 

これは「入管法第7条第1項第2号の基準を定める省令」で決められています。

 

法務省の省令でルールが決まっているのです。

 

歯科衛生士、理学療法士、作業療法士などには「医療」の在留資格が許可されます。

 

しかし、歯科技工士は省令の基準に含まれていません。

 

そのため許可されません。

 

歯科技工士の他に、はり師、きゅう師、あんまマッサージ指圧師も「医療」の在留資格には含まれません。

 

「医療」は許可されませんので、あらかじめ注意が必要です。

 

 

【医療分野の業務と医療の在留資格】

◇「医療」の可能性がある業務・資格

〈学科〉

・看護

・准看護

・歯科衛生

・臨床検査

・診療放射線

・理学療法

・作業療法

〈業務〉

・医師、歯科医師

・薬剤師

・保健師、助産師

・看護師、准看護師

・歯科衛生士

・診療放射線技師

・理学療法士

・作業療法士

・視能訓練士

・臨床工学技士

・技師装具士

〈注意点〉

卒業までに国家試験に合格していること

 

◆「医療」の可能性のない業務・資格

〈学科〉

・歯科技工

・マッサージ

・はり・きゅう

・柔道整復

〈業務〉

・歯科技工士

・あんまマッサージ指圧師

・はり師・きゅう師

・柔術整復師

〈注意点〉

現行の法令では「医療」の在留資格は許可されない

 

 

ghjuyttesd

 

 

 

 

外国人の多く住む地域で外国人看護師の採用が増えるケースも

 

多数の外国人留学生が在籍する大学の周辺など、外国人が多く住む地域の病院では外国人の看護師、准看護師を採用するケースが増えているようです。

 

診療や健康診断などで外国人の母国語で対応できる看護師のニーズが高まっています。

 

 

loiuytr

 

 

 

まとめ

 

歯科技工士専門学校の卒業生を歯科技工士として雇用することはできません。

歯科衛生士、理学療法士、作業療法士などの業務に従事する場合は、卒業までに国家試験に合格していれば「医療」の在留資格の可能性があります。

しかし現在の法令では、歯科技工士の資格は「医療」の在留資格に含まれていません。

歯科技工士として就職することはできません。

 

XIN VIỆC Ở NHẬT : NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ NGÀY NGHỈ TRONG NĂM

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月05日(金)

Xin việc ở Nhật: Những điều cần biết về ngày nghỉ trong năm

bcade594397d915bd09a099053b47103

Đối với các bạn đang tìm việc tại Nhật, khi đọc thông tin tuyển dụng ngoài mức lương hay nội dung công việc thì 1 mục rất quan trọng cần chú ý đó là số ngày nghỉ trong năm. Ngày nghỉ không có mức chung trong quy định của pháp luật mà do mỗi công ty quyết định, phụ thuộc vào ngành nghề, chế độ làm việc, lịch làm việc của mỗi công ty. Trong bài này mình tổng hợp lại những thông tin cơ bản cần nắm được về ngày nghỉ trong năm để các bạn có thể tự mình xác nhận lại trước khi quyết định vào công ty nhé.

 

Ngày nghỉ trong năm là gì?

Ngày nghỉ trong năm 年間休日 ねんかんきゅうじつ (hay còn gọi là Số ngày nghỉ quy định 所定休日日数 しょていきゅうじつにっすう) là số ngày bằng với 365 trừ đi số ngày đi làm quy định trong 1 năm, và khác nhau tuỳ thuộc vào từng công ty.

Người lao động nói chung, dù là sinh viên mới tốt nghiệp hay là người chuyển việc cũng đều muốn có nhiều ngày nghỉ hơn. Đặc biệt, khác với thế hệ mà 1 nhân viên gắn bó cả đời với một công ty, hiện nay số lượng nhân viên gắn bó, phụ thuộc vào 1 công ty cũng ít đi, muốn dành nhiều thời gian hơn cho cuộc sống cá nhân, cho gia đình. Do đó, việc có bao nhiêu ngày nghỉ trong năm lại càng được coi trọng hơn.

“Ngày nghỉ” theo nguyên tắc là 1 ngày (từ 0 giờ đến 24 giờ) hoàn toàn không có nghĩa vụ phải đi làm. Ngoại trừ 1 số nước có quy định cụ thể, ví dụ như Đức hay Pháp quy định ngày Chủ Nhật là ngày nghỉ (không được đi làm), ở Nhật thì không có quy định bắt buộc ngày nào phải là ngày nghỉ, mà phụ thuộc vào quy định của từng công ty.

Ngày nghỉ có thể khác nhau theo tuần, hay theo từng nhân viên theo quy định của từng công ty. Tuy nhiên, không phải công ty có thể hoàn toàn tự do quy định theo ý thích mà phải tuân theo những quy định về chế độ ngày nghỉ trong Luật Lao động.

Số ngày nghỉ trong năm「年間休日日数」là tổng số ngày nghỉ trong 1 năm theo quy định của công ty. Số ngày nghỉ này bao gồm những ngày nghỉ hàng tuần theo quy định, ngoài ra còn có những ngày nghỉ đặc biệt, ngày lễ khác như Ngày kỉ niệm thành lập công tyngày lễ toàn quốc, Golden Week, Silver Week, lễ Obon, kỳ nghỉ mùa hè, mùa động, kỳ nghỉ cuối năm… tuỳ theo quy định của mỗi công ty.

休日 và 休暇

Ngày nghỉ 休日 là ngày mà người lao động không có nghĩa vụ đi làm, còn ngày nghỉ phép có lương 有給休暇 là ngày mà người lao động được miễn trừ nghĩa vụ đi làm (sau khi làm thủ tục xin 有給). Do đó, về bản chất 有給休暇 không tính gộp vào tổng số ngày nghỉ trong năm. Tuy nhiên, khi đăng thông tin tuyển dụng thì vẫn có trường hợp công ty cộng gộp số ngày Nghỉ phép có lương vào tổng số ngày nghỉ trong năm. Người lao động nên chú ý và xác nhận lại rõ số ngày nghỉ chính thức và số ngày nghỉ phép trước khi quyết định.

Những loại ngày nghỉ trong năm

Ngày nghỉ pháp định 法定休日

Luật Lao động quy định, người sử dụng lao động phải cho người lao động được nghỉ tối thiểu 1 ngày 1 tuần, hoặc tối thiểu 4 ngày trong 4 tuần liên tiếp – gọi là ngày nghỉ pháp định 法定休日 ほうていきゅうじつ.

Hiện nay, về thời gian làm việc cũng có nhiều hình thức khác nhau. Không nhất thiết phải có ít nhất 1 ngày nghỉ 1 tuần mà có thể sắp xếp ít nhất 4 ngày nghỉ trong 4 tuần liên tiếp cũng không vi phạm pháp luật. Đây là 1 trong những hình thức thay đổi ngày nghỉ 変形休日制) dựa trên chế độ thay đổi thời gian làm việc (変形労働時間制) mà các công ty hiện nay áp dụng khá nhiều.

Ngày nghỉ ngoài pháp định 法定外休日(所定休日)

Những ngày nghỉ khác ngoài những ngày nghỉ được quy định ở trên (1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần), gọi là ngày nghỉ ngoài pháp định 法定外休日 ほうていがいきゅうじつ. Những ngày nghỉ này không được quy định bởi Luật lao động, mà do công ty quy định dựa theo lịch làm việc của mỗi công ty.

Đối với các công ty có chế độ làm việc nghỉ 2 ngày/tuần, có thêm 1 ngày nghỉ ngoài 1 ngày nghỉ pháp định. Do ngày nghỉ pháp định chỉ là 1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần nên trường hợp người lao động phải đi làm vào ngày nghỉ còn lại (ngày nghỉ ngoài pháp định) cũng không được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” theo quy định của pháp luật (tức là công ty không cần phải trả thêm tiền trợ cấp “đi làm vào ngày nghỉ”). Tuy nhiên, nếu tổng số giờ làm việc 1 tuần trên 40 tiếng thì thời gian vượt quá 40 tiếng đó được coi là “thời gian làm thêm ngoài giờ” và công ty có nghĩa vụ trả thêm trợ cấp làm thêm theo quy định của pháp luật.

Các ngày nghỉ bù

Trong tiếng Việt gọi chung là ngày nghỉ bù, nhưng trong tiếng Nhật sẽ phân làm 2 loại, đó là 振替休日 ふりかえきゅうじつ (tạm dịch: ngày nghỉ lễ bù) và 代休 だいきゅう (tạm dịch: ngày nghỉ làm bù)

振替休日 là ngày nghỉ được đổi sang 1 ngày nghỉ được chỉ định trước. Ví dụ đổi ngày làm việc và ngày nghỉ để có đợt nghỉ dài liên tục như đợt Golden Week…

Trong trường hợp đổi ngày làm như vậy, người lao động đi làm trong ngày nghỉ được quy định và nghỉ vào 1 ngày được chỉ định trước sẽ không được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” (công ty không cần phải trả phụ cấp làm việc vào ngày nghỉ). Tuy nhiên, trường nào cũng phải đảm bảo đủ ngày nghỉ pháp định, tức 1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần.

代休 là ngày nghỉ bù (được miễn trừ nghĩa vụ đi làm), được coi như 1 biện pháp đền bù cho việc phải đi làm vào ngày nghỉ trước đó.

Khác với ngày nghỉ lễ bù 振替休日, trong trường hợp người lao động được nghỉ bù cho ngày làm việc trước đó (代休) thì ngày làm việc đó được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” (休日労働), trường hợp ngày nghỉ đó là ngày nghỉ pháp định 法定休日 thì công ty có nghĩa vụ phải trả thêm phụ cấp làm việc vào ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.

Số ngày nghỉ tối thiểu trong năm

Số ngày nghỉ trong năm do mỗi công ty quy định, nhưng không ít hơn số ngày nghỉ nhất định trong năm. Vậy số ngày nghỉ trong năm tối thiểu khoảng bao nhiêu?

Trường hợp công ty làm việc dưới hình thức ngày nghỉ pháp định 1 ngày/tuần hay giờ lao độngkhông quá 40 tiếng/tuần thì tổng số ngày nghỉ trong năm vào khoảng 105 ngày. Trường hợp công ty áp dụng chế độ nghỉ 3 ngày/tuần thì số ngày nghỉ rơi vào khoảng 150 ngày, hoặc những công ty thiếu nhân lực sẽ giảm xuống còn khoảng 100 ngày nghỉ.

Trường hợp công ty làm việc dưới hình thức nghỉ 2 ngày/tuần 完全週休2日制, cộng thêm số ngày nghỉ lễ, nghỉ hè, nghỉ cuối năm, ngày kỉ niệm của công ty… thì tổng số ngày nghỉ sẽ rơi vào khoảng 120 ngày.

Trường hợp những công ty về dịch vụ và làm việc 365 ngày/năm (không theo lịch nghỉ thông thường) thì nhiều có tổng số ngày nghỉ rơi vào khoảng trên dưới 100 ngày 1 năm. Với những công ty với giờ làm việc thông thường 8 tiếng/ngày thì rơi vào khoảng 105 ngày/năm. Nếu thời gian làm 1 ngày giảm đi thì số ngày làm việc sẽ tăng lên, số ngày nghỉ giảm đi (dưới 105 ngày) và ngược lại.

Trường hợp các các công ty áp dụng chế độ làm việc biến đổi 変形労働時間制

Đây là chế độ làm việc mà thời gian làm việc 1 ngày không phải là 8 tiếng mà có thể tăng giảm phụ thuộc vào công ty nhưng vẫn phải nằm trong phạm vi quy định của Luật Lao động.

Hiện nay ngày càng nhiều công ty áp dụng hình thức làm việc nghỉ 3 ngày/tuần dựa vào chế độ làm việc này. Tức là người lao động sẽ làm việc 10 tiếng 1 ngày, tức là đủ 40 tiếng 1 tuần theo quy định pháp luật. Do đây là chế độ làm việc biến đổi nên thời gian làm việc quá 8 tiếng đó không được coi là làm thêm ngoài giờ, không phát sinh phụ cấp làm thêm. Bù lại, nhân viên sẽ được nghỉ 3 buổi 1 tuần, số ngày nghỉ trong năm cũng tăng lên khoảng 150 ngày/năm.

Kết

Ngày nghỉ trong năm sẽ do từng công tuy quy định, bao gồm ngày nghỉ pháp định và những ngày nghỉ khác.

Tuỳ thuộc vào chế độ làm việc và thời gian làm việc mỗi ngày mà số ngày nghỉ trong năm có thể tăng giảm. Trường hợp làm việc 8 tiếng 1 ngày thì tổng số ngày nghỉ sẽ rơi vào khoảng ít nhất 105 ngày.

Ngày nghỉ phép có lương về cơ bản sẽ không tính gộp trong số ngày nghỉ trong năm, tuy nhiên người lao động cũng cần chú ý xác nhận lại trước khi quyết định vào công ty.

nguồn sưu tầm 

保育専門学校の卒業生を保育士として雇用することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月13日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

最近、衆院本会議で安倍首相が来年4月に向けての新在留資格のことで色々答弁をしているのを興味深く見させていただいています。

 

来年の2019年だけで外国労働者を47000人受け入れる方針を打ち出しているそうです。

 

ますます日本に外国人が入国してくることになるでしょう。

 

入ってくる外国人労働者のためにもしっかりと受け入れ体制を整えて日本で働けてよかったと思って帰ってもらえることが私の一番の望みであります。

 

 

 

 

 

さて、今日のテーマは「保育士」についてです。

 

 

dfghj

 

 

日本の保育園で外国人の保育士さんを見たことがある人ってどのぐらいいますか?

 

恐らくかなり少ないのではないでしょうか。

 

では、なぜ少ないのか、今日はその辺りのことについてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

外国人が保育士として就職するための該当する在留資格はなし

 

現在の入管法では、教育・社会福祉分野の専門学校卒業生(専門士)が、保育士、救急救命士、保健児童ソーシャルワーカーなどの業務で就職することを希望しても、就労の在留資格は許可されません。

 

入管局に相談・確認すると、外国人が保育士として就職するために該当する在留資格はありませんと回答されます。

 

「技能」、「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格にも当てはまらない、という理由です。

 

 

fghj

 

 

 

「日本人の配偶者等」の在留資格の外国人なら保育士として働くことは可能

 

就労に制限のない「日本人の配偶者等」、「定住者」、「永住者」などの外国人が、保育士として働くことは可能です。

 

この取扱いは保育士だけでなく、救急救命士についても同様です。

 

thL6Z738KT

 

 

 

 

まとめ

 

保育専門学校の卒業生を保育士として雇用することはできません。

保育専門学校の卒業生が保育士として就職することを希望しても、就労の在留資格は許可されません。

該当する在留資格なしという理由で、在留資格は許可されません。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login