メニュー

新着情報

TÌM HIỂU VỀ CHẾ ĐỘ NENKIN (LƯƠNG HƯU ) Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月20日(火)

Tìm hiểu về chế độ nenkin(lương hưu) của Nhật

 nenkinbook

Ngoài thuế và bảo hiểm, thì nenkin cũng là một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm. Tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng rất lớn, lại không nhận được lợi ích sát sườn ngay như khi đóng bảo hiểm, tính nghĩa vụ có vẻ không cao như thuế, …nên rất nhiều bạn băn khoăn không biết có phải- có nên đóng hay không? Nếu đóng thì sẽ được hưởng quyền lợi gì sau này, và khi về nước có lấy lại được hay không? Làm thế nào để giảm thiểu được khoản chi phí có vẻ như “một đi không trở lại này”.

    Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời cho những thắc mắc nói trên của bạn nhé.  hôm này bên mình sẽ tổng kết thật chi tiết để có thể giải đáp các thắc mắc của mọi người được rõ nhất:

 

1. Khái quát chung về chế độ nenkin ở Nhật (公的年金制度)

Chế độ nenki (公的年金制度) là gì ?

   Là chế độ đóng quỹ lương hưu trong đó, tất cả mọi người bất kể quốc tịch, nghề nghiệp, giới tính, trong độ tuổi từ 20 đến 60, đang cư trú tại Nhật, có nghĩa vụ phải tham gia đóng 1 khoản tiền hàng tháng(年金保険料) để đảm bảo cho cuộc sống của bản thân sau khi về hưu. 

  Khi tham gia và đóng đầy đủ số năm theo quy định, khi về già (sau 65 tuổi), người tham gia sẽ được hưởng trợ cấp lương hưu háng tháng. Ngoài ra, người tham gia còn có thể nhận được hỗ trợ trong trường hợp bị thương tật hoặc tử vong trước năm 65 tuổi.

>>Phân biệt 国民年金保険料 và  国民健康保険料 <<

    Do đều có chung chữ 保険料 nên nhiều bạn hiểu nhầm 2 khoản phí này là một và đều là…tiền bảo hiểm. Thực tế, đây là 2 khoản hoàn toàn khác nhau.

  • 国民健康保険料 (Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân): Là khoản phí bảo hiểm bạn phải nộp khi tham gia vào chế độ bảo hiểm sức khỏe quốc dân. Khi tham gia bảo hiểm này, bạn sẽ được hưởng các chế độ hỗ trợ y tế (ví dụ: hỗ trợ 70% chi phí khám chữa bệnh, được tiền trợ cấp khi sinh con,..). Tiền phí bảo hiểm này tính theo thu nhập của người nộp.
  • 国民年金保険料 (Phí nenkin cơ bản): Là khoản phí bạn phải nộp cho quỹ lương hưu cơ bản để được hưởng lương hưu khi về già, hoặc nhận trợ cấp khi gặp thương tật, tử vong. Tiền phí nenkin cơ bản là khoản thống nhất.

Phân loại

   Quỹ lương hưu ở Nhật được chia làm 3 loại như sau:

  • 国民年金(こくみんねんきん, tạm dịch:  quỹ lương hưu cơ bản): Tất cả những cá nhân trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi, bất kể quốc tịch, đang cư trú tại Nhật Bản đều có nghĩa vụ phải tham gia.
  • 厚生年金 (こうせいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu phúc lợi):  Bên cạnh việc tham gia 国民年金, tất cả những người đang đi làm tại các công ty có áp dụng chế độ bảo hiểm phúc lợi (bảo hiểm xã hội) đều có nghĩa vụ phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi này.
  • 共済年金 (きょうさいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu công vụ) : Quỹ lương hưu dành cho các nhân viên công vụ(公務員), giáo viên trường tư lập,..

   Do người Việt Nam ở Nhật phần lớn là các bạn sinh viên, nhân viên công ty hay nội trợ, tham gia chủ yếu là 国民年金 và 厚生年金 nên sau đây chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu kĩ thêm về 2 loại này  nhé.

① Quỹ lương hưu cơ bản (国民年金)

  Như đã nói ở trên, đối tượng tham gia của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. Tuy vậy, tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng và cách thức nộp sẽ khác nhau tùy vào công việc hiện tại của cá nhân đó và được chia làm 3 nhóm đối tượng chính sau:

 Nhóm 1: Sinh viên, người làm nông lâm ngư nghiệp, nghề tự do hoặc không có nghề nghiệp…

    Tiền phí nenkin  phải đóng hàng tháng của các đối tượng này là phí nenkin cơ bản (国民年金保険料), là một khoản tiền cố định, không phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính hay thu nhập của người nộp.

  Tuy nhiên số tiền này thường thay đổi theo từng năm theo chính sách của chính phủ. Từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018, khoản phí này là 16.490 Yên/tháng.
   Các đối tượng thuộc nhóm 1 sẽ phải trực tiếp nộp tiền phí nenkin cho quỹ lương hưu Nhật Bản (日本年金機構) thông qua các tờ thông báo tiền bảo hiểm do quỹ này gửi về cho bạn vào tháng 4 hàng tháng.

 Nhóm 2: Người đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)
    Đây là nhóm đối tượng vừa phải tham gia quỹ lương hưu cơ bản, vừa phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi. Bản chất là vậy, nhưng thực ra chỉ cần làm thủ tục tham gia quỹ lương hưu phúc lợi tại công ty, là tự động bạn cũng sẽ được chuyển vào danh sách tham gia quỹ lương hưu cơ bản.

   Tiền phí nenkin hàng tháng sẽ bao gồm khoản phí nenkin cơ bản và khoản phí nenkin phúc lợi phụ trội, gộp chung gọi là phí nenkin phúc lợi (厚生年金保険料)

    Khoản phí này không cố định mà tỷ lệ với thu nhập của người đóng, rơi vào khoảng17.828% lương tháng, nhưng sẽ được công ty hỗ trợ 50%. Khoản phí nenkin của các đối tượng thuộc nhóm 2 được trừ trực tiếp vào lương hàng tháng.

 Nhóm 3: Những người phụ thuộc của đối tượng thuộc nhóm 2 và trong độ tuổi từ 20 đến 60.

    Là vợ/ chồng/ người phụ thuộc kinh tế của những người thuộc nhóm 2 (hiểu nôm na chính là các chị em nội trợ theo chồng sang Nhật).

    Những người thuộc nhóm 3 này sẽ được quỹ lương hưu mà chồng/vợ người đó tham gia tại công ty hỗ trợ hoàn toàn chi phí, nên không phải đóng phí nenkin hàng tháng nhưng vẫn được hưởng các chế độ của quỹ lương hưu cơ bản khi về già.

     Tuy vậy, chồng/vợ bạn cần  làm thủ tục đăng ký phụ thuộc tại công ty

Lưu ý: Tuy nhiên, những người thuộc nhóm 3, nếu thu nhập trong năm vượt quá 130 vạn yên sẽ không được coi là đối tượng phụ thuộc nữa, nên sẽ không được xét vào nhóm 3 mà sẽ được coi là đối tượng nhóm 1 và phải đóng đóng phí theo nhóm 1.

 Do vậy, các bạn hiện đang cư trú tại Nhật theo  visa gia đình có vợ/chồng là nhân viên chính thức nên lưu ý điều này để căn chỉnh sao cho thu nhập hàng năm phù hợp để được miễn các khoản đóng bắt buộc này.

② Quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)

   Đối tượng tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) là những đối tượng thuộc nhóm 2 của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金).

    Để cho dễ hiểu, các bạn có thể hình dung nếu đi làm tại các công ty, các bạn sẽ có nghĩa vụ phảitham gia đồng thời 2 quỹ lương hưu, đó là  国民年金 (bắt buộc với tất cả mọi người từ 20 đến 60 tuổi) và 厚生年金 (bắt buộc đối với những người đi làm tại các công ty).

   Tuy phải tham gia 2 loại quỹ lương hưu cùng lúc, nghe có vẻ thiệt thòi, nhưng thực tế  là tiền phí nenkin đã được công ty hỗ trợ 50%, và sau khi khi về già bạn có thể nhận được 2 khoản lương hưu cùng lúc, nên thật ra là có lợi hơn rất nhiều so với những người ở nhóm 1 và nhóm 3.

2. Du học sinh có bắt buộc phải đóng nenkin không?

   Câu trả lời là CÓ. Như mình đã nói ở trên, tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là nghĩa vụ bắt buộc với tất cả những ai từ 20 tuổi đến 60 tuổi sinh sống tại Nhật và du học sinh thuộc đối tượng 1 kể trên.

    Vì vậy, các bạn du học sinh trên 20 tuổi đều có nghĩa vụ phải đóng tiền nenkin hàng tháng với mức phí áp dụng từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018 là 16.490 yên/tháng.

   Tuy nhiên các bạn có thể tận dụng chế độ xin hoãn đóng đặc biệt dành cho học sinh có tên là 学生納付特例制度(がくせいのうふとくれいせいど) được giới thiệu dưới đây để hạn chế các chi phí khi còn đi học.

■ 学生納付特例制度 là chế độ đặc biệt cho phép người tham gia có thể gia hạn thời gian nộp phí nenkin.

 Đối tượng:

  • Là sinh viên đang theo học tại các trường Đại học (cao học), Đại học ngắn hạn, senmon, trường tiếng Nhật,..
  • Có thu nhập trong năm không quá (118 man + số người phụ thuộc x 38 man + các khoản giảm trừ bảo hiểm xã hội)

Tại sao bạn nên đăng ký chế độ này càng sớm càng tốt?

   Rất nhiều bạn du học sinh chúng ta thấy tiền phí nenkin nhiều quá nên dù được gửi giấy báo cũng mặc kệ không đóng, cũng không đăng ký chế độ đặc biệt dành cho sinh viên này.

  Tuy vậy, nên nhớ là việc tham gia quỹ lương hưu là nghĩa vụ được pháp luật quy định , do vậy không sớm thì muộn bạn vẫn phải đóng. Nếu bạn không đóng sẽ bị cơ quan hành chính gọi điện, gửi giấy báo thúc giục liên tục. Nếu bạn để quá lâu thì sẽ bị gửi giấy cảnh cáo và thậm chí có thể bị trưng thu/ phong tỏa tài sản (trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bạn).

Việc đăng ký chế độ đặc biệt dành cho học sinh này có rất nhiều lợi ích.

  • Bạn có thể gia hạn thời đóng phí. Cụ thể bạn có thể trao đổi với người phụ trách tư vấn ở cơ quan hành chính địa phương. (tối đa đến năm 50 tuổi)
  • Nếu chẳng may bạn bị thương tật, bạn sẽ vẫn được hưởng trợ cấp như người tham gia bình thường.
  • Thời gian đăng ký xin hoãn nhưng chưa đóng phí vẫn được tính vào thời gian tham gia cần thiết (25 năm) để được nhận lương hưu sau này (nếu bạn có ý định sinh sống lâu dài ở NHật)

Cách đăng ký

① Đến làm thủ tục đăng ký ở các quầy hướng dẫn (madoguchi) đặt tại:

  • Cơ quan hành chính địa phương mình đang cư trú
  • Văn phòng phụ trách nenkin gần nhất
  • Trường học mình đang theo học (giới hạn, xem danh sách tại đây)

② Hoặc in và điền đơn đăng ký rồi gửi đến cơ quan hành chính nơi mình cư trú.

 ☞ Mẫu giấy tờ download tại đây: http://www.nenkin.go.jp/shinsei/kokunen.files/623-3.pdf

  • Giấy tờ kèm theo bắt buộc: 国民年金手帳 (sổ nenkin) . Thông thường, khi đã qua 20 tuổi, khi bạn làm thủ tục nenkin xong sẽ được cấp 1 cuốn sổ gọi là 国民年金手帳. Nếu bạn chưa nhận được hoặc vì lý do nào đó bị thất lạc, đến cơ quan hành chính địa phương mình cư trú để xin cấp lại.
  • Thời gian đăng ký cho niên độ 2017 (4/2017 đến tháng 3/2018) là 2 năm 1 tháng, tính từ tháng 4/2017. Tức là thời hạn để đăng ký chế độ 学生納付特例制度 là từ tháng 4/2017 đến hết tháng 5/2019. Sau thời gian này bạn không thể đăng ký cho năm 2017 được nữa.
  • Sau khi làm thủ tục xong, bạn sẽ nhận được từ Cơ quan nenkin Nhật Bản giấy thông báo Chấp nhận (承認通知書) hoặc Từ chối (却下通知書). Nếu nhận được giấy Từ chối tức là bạn cần phải đóng phí nenkin này ngay mà ko được trì hoãn.

3. Điều kiện để nhận và số tiền trợ cấp nenkin (lương hưu)

Điều kiện để nhận trợ cấp nenkin

   Để nhận được tiền lương hưu cơ bản cho tuổi già (老齢基礎年金) khi đủ 65 tuổi, tổng thời gian tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) của bạn từ năm 20 đến năm 60 tuổi (bao gồm cả thời gian nộp tiền) phải trên 10 năm trở lên. (Trước đây là 25 năm, nhưng theo luật mới áp dụng từ 1/8/2017 đã rút xuống còn 10 năm)Đối tượng thuộc nhóm 1 và nhóm 3 được đề cập tới ở phần đầu bài viết là những người chỉ nhận được khoản tiền lương hưu cơ bản này. 

   Nếu trong thời gian này, bạn có đi làm và có tham gia cả quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) (tức thuộc nhóm 2)  trong thời gian từ 1 năm trở lên, thì sau 65 tuổi, bạn sẽ được nhận thêm khoảntiền lương hưu phúc lợi – 老齢厚生年金 bên cạnh phần tiền lương hưu cơ bản cho tuổi giàđược đề cập đến ở trên.

  Ngoài khoản tiền lương hưu nhận được sau 65 tuổi ở trên, bạn còn có thể được nhận khoản trợ cấp thương tật (障害年金) nếu bị những thương tật gây cản trở tới công việc và sinh hoạt trước năm 65 tuổi. Tuy vậy, những thương tật này phải là các thương tật cấp 1, 2 theo quy định của Luật và  thời gian phát hiện thương tật, cũng như thời gian đóng bảo hiểm cũng phải thỏa mãn 1 số quy định khác nữa mà mình sẽ đề cập chi tiết hơn khi có dịp.

Số tiền lương hưu nhận được

① Tiền lương hưu cơ bản: 

– Nếu bạn đóng đủ 40 năm (480 tháng)  tiền phí nenkin thì số tiền lương hưu bạn có thể nhận được hàng năm sau khi đủ 65 tuổi theo quy định hiện hành là khoảng 78 man ( trung bình khoảng 6 man/tháng).

– Nếu thời gian đóng tiền nenkin của bạn dưới 40 năm thì số tiền này sẽ thay đổi dựa theo tỉ lệ :

Tiền lương hưu nhận được =  Số tháng đã đóng × 78 man / 480 tháng.

(Ví dụ, nếu chỉ đóng 25 năm = 300 tháng thì tiền lương hưu bạn nhận được chỉ khoảng hơn 48 man/năm, tức trung bình khoảng 4 man/tháng).

nenkin3.gif

② Tiền lương hưu phúc lợi

   Cách tính tiền lương hưu phúc lợi khá phức tạp vì còn phụ thuộc vào số năm bạn đóng, thu nhập trung bình của bạn trong suốt thời gian tham gia quỹ lương, nên tạm thời mình sẽ không đề cập tới ở đây.

    Các bạn có thể tham khảo link dưới đây để tự nhẩm cách tính. Ví dụ 1 người đi làm từ năm 30 tuổi, đóng quỹ lương hưu phúc lợi  suốt 35 năm, lương trung bình tháng trong 35 năm đó là 35 man thì sẽ được thêm khoảng 8.8 man tiền lương hưu  phúc lợi nữa.

Link tính nhẩm : http://urajijou.world.coocan.jp/chokin/rknenkinkk.htm

4. Hướng dẫn thủ tục lấy lại tiền nenkin sau khi về nước

    Khi tham gia đóng nenkin, chúng ta sẽ được hưởng những trợ cấp nhất định, đặc biệt là khi về già. Tuy vậy, đối với những người không có ý định sống lâu dài ở Nhật tới tận năm 65 tuổi, thì khoản phí nenkin trở thành một khoản chi “một đi không trở lại”.

   Để giảm thiểu phần thiệt thòi này cho lao động nước ngoài, chính phủ Nhật cho phép người nước ngoài sau khi rời khỏi Nhật được lấy lại 1 phần tiền phí nenkin đã nộp.

    Điều kiện để lấy lại, cũng như các giấy tờ, thủ tục cần thiết để lấy lại tiền nenkin lần 1 và lần 2, TOHOWORK đã có bài cụ thể hướng dẫn, các bạn xem lại tại đây:

Tham khảo : 

CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

CÁCH LẤY NENKIN LẦN 2

就労可能な在留資格は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月25日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日に引き続き今日も東京は寒くないです。

昨日は名古屋からハノイにいたときの同僚が遊びにきてくれたので、

昼の12時ぐらいから夜の11時まで3軒はしごをして飲んでいました。

今週も1週間また頑張ります。

 

 

Q.就労可能な在留資格は? 

在留資格があれば、外国人が日本で働くことはできますか。その外国人が、就労可能な在留資格をもっているかどうかは、どのように確認することができますか。 

 

A.在留カードによる確認が必要。

 

 

 

在留資格ごとに許される就労活動の範囲は異なる

 

外国人に認められる在留資格には、入管法の別表第1及び別表第2にそれぞれ定められた種類のものがあります。

そのうち、別表第2に属する在留資格、例えば「永住者」や「日本人の配偶者等」などは、その活動範囲に制限がないため、自由に働くことができます。

これに対して、別表第1に属する類型の在留資格は、そもそも外国人が日本で行おうとする活動に着目して認められる在留資格であることから、その活動の範囲に制限があります。

すなわち、別表第1の3の表及び4の表に属する在留資格、例えば「短期滞在」や「留学」、「家族滞在」などは、そもそも仕事をすることを前提とする在留資格ではないため、仕事をすることは原則禁止されていますし、別表第1の1の表、2の表及び5の表に属する在留資格に応じた活動に属しない仕事をすることは原則禁止されています。

したがって、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格は就労可能な在留資格ですが、例えば法律、会計業務に該当する就労活動をすることはできません。

 

 

th82B0QSUN

 

 

 

資格外活動許可を得られる場合も

 

これらの就労活動の制限には例外が認められていて、法務大臣による資格が活動許可を得れば、付された条件の下で、その有する在留資格の範囲外の仕事をしてもよいことになっています

資格外活動許可を得るためには、①その外国人が有する在留資格による活動を阻害しない範囲で、②相当と認められること、が要件とされています。

そのため、資格外活動には、1週間に28時間以内などの制限があります

また、特別な専門的知識や技術を伴わない単純労働は、日本の入管政策に抵触するものとして相当性が認められないのが原則です。

ただし、「留学」や「家族滞在」、就職活動のための「特定活動」などの在留資格については、単純労働のアルバイトも例外的に許可される実務上の運用となっています。

 

thABSOJ19T

 

 

 

 

 

在留カードによる確認をする必要がある

 

在留カードの表面には、「就労制限の有無」という欄があります。

この欄を見れば、「就労制限なし」、「就労不可」等の記載により、就労制限の有無を確認することができます。

また、「就労制限の有無」欄に就労不可との記載がある場合でも、在留カードの裏面の「資格外活動許可欄」に「許可(原則28時間以内・風俗営業等の従事を除く)」または「許可(資格外活動許可書に記載された範囲内の活動)」の記載がある場合には、一定の条件の下で就労することができます。

もし、雇用したい外国人がその仕事にふさわしい在留資格を有していない場合には、在留資格の変更が可能か、検討する必要があります。

 

th1

 

 

 

不法就労させてしまった場合には

 

そもそも就労許可を受けていない外国人、例えば観光目的で「短期滞在」の在留資格で入国している人や資格外活動許可を受けていない留学生を働かせてしまった場合のほか、就労可能な在留資格を有している外国人でも、例えばコックとして働くことを認められた人を機械工場で単純労働者として働かせるなど、その在留資格で認められている範囲を超えて働かせてしまったような場合には、不法就労をさせたことになってしまいます。

不法就労があると、不法就労をした外国人だけでなく、その事業主も処罰の対象となるので注意が必要です。

すなわち、不法就労させた場合、不法就労助長罪に該当し、3年以下の懲役や300万円以下の罰金が科せられるおそれがあります。

事業主が外国人の場合には、事業主自身が退去強制の対象となってしまいます。

その外国人が不法就労者であることを知らなかったとしても、在留カードを確認していない場合は過失があったことになり、処罰を免れることはできません。

このような重大な結果が生じるおそれがありますから、どのような在留資格があればどんな仕事をすることができるのかを知っておくこと、そして、在留カードによって実際に就労可能かを確認することがとても重要です。

 

 

thMTR6LDM5

 

 

ĐĂNG KÝ THẺ TÍN DỤNG Ở NHẬT -KHÓ HAY DỄ

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月19日(月)

Đăng ký thẻ tín dụng ở Nhật – khó hay dễ

 

 

   Ở xã hội hiện đại, các loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ như : VISA, Mastercard, American Express,… được lưu hành rộng rãi, và ở Nhật Bản cũng vậy. Thẻ tín dụng là một phương tiện hữu ích giúp mọi người có thể mua sắm dễ dàng trên các trang bán hàng trực tuyến của Nhật, và mua sắm tại các cửa hàng, trung tâm,… mà không cần mang quá nhiều tiền mặt theo người. Tuy vậy, việc đăng ký thẻ tín dụng/thẻ ghi nợ ở Nhật vẫn còn là điều khá bỡ ngỡ với các bạn mới sang, vì vậy, hôm nay , tổng hợp một số thông tin cơ bản nhất để các bạn tiện tham khảo nhé. 

 

Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card)

   Ngoài thẻ cash card (ở Việt Nam gọi là thẻ ATM) thì ngân hàng phát hành rất nhiều loại thẻ khác, trong đó có hai loại thẻ chính sử dụng thay cho tiền mặt là thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card). Vậy hai thẻ này khác nhau như thế nào?

Thẻ tín dụng (credit card)

   Khác với thẻ debit, thẻ credit sử dụng trước rồi thanh toán sau. Ngân hàng sẽ cấp cho thẻ credit một hạn mức sử dụng nhất định (ví dụ 100,000 yên). Nghĩa là ngân hàng sẽ cho bạn mượn 100,000 yên, bạn dùng trước rồi thanh toán sau, nếu thanh toán muộn sẽ bị tính lãi suất.Hạn mức 100,000 yên này tức là bạn có thể dùng 100,000 yên bất kì lúc nào, nếu tháng đó bạn không dùng gì thì tháng sau sẽ không phải trả cái gì, và nếu tháng đó bạn dùng 50,000 yên thì tháng sau bạn phải trả 50,000 yên (hoặc trả góp có tính lãi suất).

   Nhiều bạn hiểu lầm là mỗi tháng được sử dụng 100,000 yên, không phải như vậy các bạn nhé. Ví dụ tháng 2 bạn dùng 30,000 yên trên tổng số 100,000 yên, thì thẻ bạn còn sử dụng được số tiền 70,000 yên, đến tháng 3 bạn trả 30,000 yên kia cho ngân hàng thì số tiền còn sử dụng được sẽ quay lại 100,000 yên.

   Thẻ credit thường có nhiều chương trình khuyến mãi, dùng bao nhiêu tiền thì tích lũy được bao nhiêu điểm, rồi lại đổi lại thành tiền để dùng. Vì ngân hàng cho mượn tiền để sử dụng nên bạn có thể dùng nhiều hơn số tiền bạn đang có thực tế (ví dụ để mua vé máy bay, …) và tháng sau trả lại. Tuy nhiên, sử dụng thẻ credit nếu không quản lý chi tiêu rõ ràng thì sẽ dễ lâm vào cảnh không biết mình đã dùng bao nhiêu và còn dư bao nhiêu, tháng sau phải trả bao nhiêu.

   Thẻ credit thường tốn phí duy trì thẻ, tuy nhiên hiện nay cũng có khá nhiều loại không mất phí, đặc biệt là thẻ của các trang mua sắm trực tuyến hoặc của các trung tâm thương mại (như Amazon, Rakuten, Aeon,…). Đối với các chương trình thẻ cho học sinh sinh viên thì thường trong 4 năm đi học ĐH sẽ không tốn tiền duy trì thẻ. Bạn nên kiểm tra trước với ngân hàng, vì mỗi ngân hàng sẽ có mỗi cách duy trì thẻ khác nhau.

   Tuy nhiên, quá trình thẩm tra và điều kiện đậu thẻ credit thường không rõ ràng, có những người đã đi làm rồi, hay là có vĩnh trú vẫn rớt thẻ credit bình thường, ngược lại có những bạn mới chỉ là sinh viên với mức thu nhập chỉ 7-8 man/tháng vẫn đỗ, hoặc có trường hợp đỗ thẻ Visa của ngân hàng này nhưng lại trượt thẻ Master của ngân hàng kia,… Vì thế, trong trường hợp đăng ký thẻ credit mãi mà không được, thì các bạn nên xem xét đến thẻ ghi nợ (thẻ Debit) vì chắc chắn sẽ đậu, và không lo dùng lố tiền mà vẫn rất tiện để mua sắm thay tiền mặt. 

Thẻ ghi nợ (debit card)

   Thẻ debit là thẻ mà bạn có thể sử dụng bằng số tiền có trong tài khoản. Tức là thay vì cầm tiền mặt trong tay, bạn có thể “cà” thẻ để thanh toán, số tiền đó sẽ được trực tiếp trừ vào số dư tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể dùng thẻ debit để mua hàng online (Amazon, Yahoo!,… ) nhanh chóng hơn, không cần phải chờ để ra conbini thanh toán hay chuyển khoản tiền. Ngoài ra, vì thẻ này trừ tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng, nên bạn sẽ dễ dàng theo dõi quản lý chi tiêu hơn, không sợ không biết mình đã xài bao nhiêu và còn dư bao nhiêu.

Cách đăng ký và thẩm tra tín dụng

Đăng ký thẻ ghi nợ (debit card)

   Để đăng ký thẻ debit thì chỉ cần bạn trên 18 tuổi là sẽ đủ điều kiện để đăng ký (tuổi vào Đại Học). Chỉ cần bạn có tài khoản ngân hàng của ngân hàng đó (Mitsubishi UFJ, Sumitomo, Mizuho, …) và xin đăng ký thẻ debit là được. Ở Nhật thì thẻ debit thường sử dụng của công ty thẻ VISA.

Đăng ký thẻ tín dụng (credit card)

   Để đăng ký thẻ tín dụng thì bạn cần phải trên 18 tuổi vượt qua được vòng hồ sơ thẩm tra tín dụng. Đối với các thẻ tín dụng bình thường thì bạn phải có thu nhập ổn định, để chứng minh hàng tháng bạn có thể trả tiền. Nhưng với các thẻ dành cho học sinh sinh viên, du học sinh thì bạn không cần phải có thu nhập ổn định, nhưng cần phải có những thông tin bắt buộc khác. Từng ngân hàng có những điều kiện khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ có những điểm cần xác nhận sau.

1/ Hồ sơ của người đăng ký
Thẻ cư trú 在留カードpassport,… Nếu đăng ký thẻ cho học sinh thì bắt buộc phải có thẻ học sinh.

2/ Kiểm tra thu nhập
Tuy không cần có thu nhập ổn định (được gia đình gửi tiền cho, có học bổng hàng tháng,…) nhưng nếu bạn có đi làm thêm và ghi thông tin mỗi tháng được bao nhiêu thì sẽ dễ thông qua vòng này hơn.

3/ Thời hạn lưu trú
Thường một thẻ tín dụng có thời hạn 5 năm, nên nếu bạn có visa dưới 1 năm thì 90% là sẽ không được thông qua.

4/ Lịch sử tín dụng
Thông thường khi bạn đăng ký thẻ tín dụng, thông tin của bạn sẽ được lưu tại ngân hàng đó trong vòng 6 tháng. Nếu đã rớt thẩm tra một lần đăng ký lại trong vòng 6 tháng thì sẽ khó mà qua được.

Những điểm nên chú ý khi chọn ngân hàng để làm thẻ

   Gần đây có rất nhiều ưu đãi cho du học sinh để làm thẻ tín dụng, thế thì trong một rừng những quảng cáo ấy bạn phải chú ý những điểm nào?

Phí duy trì thẻ

   Những thẻ có hạn mức cao hơn thì phí duy trì thẻ hàng năm sẽ cao hơn. Tuy nhiên thẻ dành cho du học sinh thì có những nơi sẽ không lấy phí duy trì thẻ, bù lại hạn mức sẽ thấp hơn, khoảng 100,000 yên. Các bạn để ý xem phí duy trì thẻ sẽ miễn phí trong 4 năm đi học, hay là chỉ năm đầu tiên sử dụng thẻ thôi nhé.

Tích điểm

   Có những thẻ sẽ cho bạn tích điểm dựa trên số tiền bạn thanh toán. Ví dụ như tỉ lệ tích điểm là 1%, bạn sử dụng 10,000 yên thì sẽ nhận lại được 100 yên. Đây cũng là một trong những cách để tiết kiệm đấy.

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký

   Sẽ có nhiều chương trình khuyến mãi để kêu gọi bạn đăng ký. Ví dụ như là, chỉ cần đăng ký sẽ được nhận card mua đồ Qoo trị giá 500 yên, hay là đăng ký và vượt qua vòng thẩm tra, nhận được thẻ sẽ được phiếu mua hàng Amazon 5,000 yên, … Để ý xem cái nào có lợi nhiều hơn nhé. Cũng đừng chỉ vì phiếu mua hàng ban đầu mà lại chọn thẻ có phí duy trì hàng năm cao nhé.

Bảo hiểm

   Nếu bạn về nước nhiều, là người hay để quên đồ, thì hãy chọn những thẻ nào có bảo hiểm đi kèm. Trong trường hợp bị mất thì khóa thẻ kịp thời, hay bị ai dùng thẻ thì sẽ được bảo hiểm hỗ trợ.

Các loại thẻ dành cho du học sinh

Thẻ Rakuten 楽天カード

楽天カード

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web của Rakuten nhé
Điều kiện đăng ký Trên 18 tuổi (học sinh, nội trợ, người làm thêm, làm việc tự do)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ 1 điểm = 1 yên được sử dụng trên 楽天市場

※ Dùng thẻ để mua hàng ở 楽天市場 thì được x 4 điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ So với các thẻ khác thì dễ qua vòng thẩm tra hơn

※ Có thể đăng ký qua internet

※ Có thể đổi sang điểm Miles của ANA, hoặc dùng điểm để sử dụng 楽天Edy

Thẻ Life Card Navi dành cho học sinh 学生専用ライフカードNavi

学生専用ライフカードnavi

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (ĐANG LÀ HỌC SINH SINH VIÊN ở trường Đại Học, Cao Học, ĐH ngắn hạn, senmon)

※ Học sinh cấp Ba không được

※ Dưới 20 tuổi cần có sự đồng ý của người bảo lãnh

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ Vào ngày sinh nhật khi dùng thẻ sẽ được tăng 3 lần điểm

※ Cứ 100 yên thì sẽ được tích điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Có làm thẻ cho du học sinh

※ Dễ tích điểm

※ Điểm đã tích có thời hạn tối đa 5 năm

Thẻ Mitsui Sumitomo VISA Debut Plus 三井住友VISAデビュープラス

三井住友VISAデビュープラス

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web hoặc ra ngân hàng Sumitomo nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (kể cả học sinh sinh viên)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Nếu đăng ký qua internet thì năm đầu sẽ không phát sinh. Mỗi năm 1,350 yên.

※ Nếu năm nay dùng hơn 1 lần thì năm sau đó sẽ không tốn phí

Tích điểm ※ Bình thường sẽ được tích điểm gấp 2 lần

※ Sau khi làm thẻ 3 tháng thì sẽ được tích điểm gấp 5 lần

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Không có
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Sau 26 tuổi sẽ được tự động nâng cấp lên Premium Gold Card (có thể được chọn chuyển sang Classic Card)

※ Có thể đăng ký qua internet và được phát hành thẻ sau 3 ngày

Các điểm lưu ý

   Các bạn đừng buồn khi làm mãi mà không được thẻ credit, vì có nhiều người đi làm có thu nhập ổn định vẫn bị trượt ở vòng thẩm tra của ngân hàng như thường. Khi rớt ở một ngân hàng, các bạn nên đăng ký qua ngân hàng khác như MUFG, Aeon, Amazon, hay các chỗ mua sắm như Epos Card, Lumine Card,… Còn nếu mà không được thì nên đăng ký một cái debit, vì vẫn là của công ty thẻ VISA, vẫn có các chức năng thanh toán như thẻ credit, mà lại không sợ mình dùng nhiều quá không kiểm soát được.

   Còn khi dùng thẻ credit, bạn nên nắm được ngày thanh toán và trả đủ, vì nếu chỉ thiếu 1 yên thôi, bạn vẫn sẽ bị tính lãi cho toàn bộ số tiền đã vay. Nếu bạn không trả đủ thì bạn sẽ bị thêm vào danh sách nợ tín dụng của liên ngân hàng, các ngân hàng khác có thể tìm được thông tin của bạn, và bạn sẽ khó mà đăng ký thẻ hay đi vay tiền (mua nhà, đầu tư,…) sau này.

   Khi về nước thì khuyên các bạn nên hủy thẻ. Vì tiền trong thẻ credit là tiền vay nợ ngân hàng, ví dụ như có vấn đề gì để lộ thông tin và có người xấu dùng thẻ của bạn, mọi chuyện sẽ rắc rối và khó kiểm soát hơn.

Kết

   Mong là bài viết này có thể giúp bạn phần nào hình dung được debit và credit khác nhau như thế nào, làm thế nào để đăng ký thẻ, và thẻ nào thì thân thiện với người nước ngoài. Mong các bạn có thể tìm ra được loại hình thức thẻ nào phù hợp với mình nhất.

在留資格とは?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月22日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日から質問形式で回答をしていこうと思います。

外国人雇用にあたってのよくある質問や初めて採用する際に疑問に思われることなどをご紹介したいと思います。

 

 

 Q.在留資格とは?

在留資格とは何ですか。在留資格にはどのようなものがありますか。

 

A.在留資格は外国人が日本で適法に滞在するための法的な地位。

 

 

ビザ(査証)と在留資格は異なる!

 

「就労ビザ」、「ビザが切れる」といった言葉をよく耳にします。

一般的には「ビザ」という言葉が「在留資格」の意味で使われているのですが、「ビザ(査証)」と「在留資格」は異なります。

ビザ(査証)とは、日本入国のための条件として事前に在外日本公館において発給され、パスポート(旅券)に貼付される証書で、外国人の所持するパスポート(旅券)が有効なものであることを確認するとともに、ビザ(査証)に記載されている条件でその外国人をわが国に入国させても問題はないという推薦の性質をもつものです。

つまり、ビザ(査証)は入国を円滑に行うためのお墨付きのようなものであり、外国人が我が国に入国する際に使うものであるため、入国後は使いません。

一方、在留資格とは、外国人が日本に適法に滞在するための法的な地位のことを指し、その外国人が日本で行うことのできる活動の内容や、日本人の配偶者であるといった身分・地位によって種類が分かれています。

そして、外国人が我が国に在留中に行うことができる活動の範囲は、在留資格に対応してそれぞれ定められているため、外国人は原則として、その在留資格に属する活動の下で許容されている活動以外の活動を行うことはできません。

つまり、外国人は原則として在留資格がないと我が国に適法に在留することができず、有している在留資格によって我が国において認められる活動内容が決められているのです。

したがって、外国人が自分の有している在留資格とは別の在留資格に該当する活動を行おうとする場合には、在留資格の変更手続を行う必要があります。

また、在留資格とともに決定された在留期間を超えて我が国に在留したい場合には、在留期間の更新手続を行う必要があります。

なお、外国人がどのような在留資格を有しているかは、パスポート(旅券)に貼付されたシールやスタンプ、在留カード(ただし、在留資格を有していたとしても在留カードが交付されない場合があります。)を見ることで確認することができます。

 

thNTM1B9VM 

 

 

 

 

在留資格の種類

 

在留資格は、①外国人が我が国で行う活動に着目して分類された在留資格と、②外国人の身分や地位に着目して分類された在留資格に分けることができます。

我が国は、専門的な技術、技能や知識を有する外国人が就労するために在留することは認めるものの、単純労働をするための原則として認めないことにしているため、①の在留資格には、就労活動ができるものと原則として就労活動ができないものがあります。

これに対し、②の在留資格は、活動内容に制限がないため、就労活動に従事することができます。

具体的な在留資格の種類は図表のとおりです。

入管法別表第1及び第2には在留資格のほか、「本邦において行うことができる活動」等が定められています。

また、入管法施行規則には在留資格ごとに在留できる期間(「在留期間」)が定められています。

 

■図表 在留資格の種類

 ①の在留資格

 「外交」「公用」「教授」「芸術」「宗教」「報道」「高度専門職」「経営・管理」「法律・会計業務」「医療」「研究」「教育」「技術・人文知識・国際業務」「企業内転勤」「介護」「興行」「技能」「技能実習」「文化活動」「短期滞在」「留学」「研修」「家族滞在」「特定活動」「特定技能」

 ②の在留資格  「永住者」「日本人の配偶者等」「永住者の配偶者等」「定住者」

 

<補足>在留カード

在留カードとは、我が国に中長期間在留する外国人に交付されるもので、顔写真が貼付してあり(16歳以上)、氏名、生年月日、性別、国籍・地域、住居地、在留資格、在留期間、就労の可否などが記載されているカードです。

外国人が適法に在留する者であることを証明する「証明書」としての性格を有しています。

ただし、以下に該当する場合には、在留カードは交付されません。

・3月以下の在留期間が決定された人

・短期滞在の在留資格が決定された人

・外交または公用の在留資格が決定された人

・特別永住者

・在留資格を有しない人 等

 

 gtyujht

 

 

CÁCH KIỂM TRA XEM VISA ĐÃ BỊ CẮT HAY CHƯA TẠI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月15日(木)

Cách Kiểm Tra Xem Visa Đã Bị Cắt Hay Chưa Tại Nhật

 

Như mọi người cũng biết trong những năm vừa qua lượng du học sinh và tu nghiệp sinh Việt Nam phạm tội,bỏ trốn ra ngoài rất nhiều.
Có những người thì bỏ trốn khi Visa đã hết hạn,nhưng cũng có những người bỏ trốn khi Visa vẫn còn hạn.
Nhưng không phải Visa vẫn còn hạn là ko phạm pháp,là có thể đi lại tự do & đi du lịch & đi về thăm gia đình vô tư.

Khi các bạn bỏ trốn,nếu may mắn thì trường học (đối với du học sinh),và công ty (đối với tu nghiệp sinh) họ không thông báo cho sở nhập quốc thì Visa của bạn vẫn còn hiệu lực.
Còn nếu họ đã báo lên sở nhập quốc rồi thì cho dẫu Visa còn 2,3 năm thì vẫn bị vô hiệu hóa.

Vậy làm thế nào để biết được Visa Nhật Bản của mình có còn hiệu lực hay không?

Cách kiểm tra rất đơn giản:

Đầu tiên các bạn hãy vào trang Website chuyên dụng để check thông tin thẻ ngoại kiều của mình tại đây:

https://lapse-immi.moj.go.jp/ZEC/appl/e0/ZEC2/pages/FZECST011.aspx

(Đây là trang web của chính phủ/Sở nhập quốc nên không lo bị đánh cắp thông tin cá nhân)

kiem tra visa Thẻ ngoại kiều Cách kiểm tra xem Visa đã bị cắt hay chưa tại Nhật

Các bạn phải nhập thông tin ở 3 chỗ

  • 在留カード等番号: Nhập mã số thẻ ngoại kiều vào (mã số ở góc phía bên phải trên thẻ ngoại kiều)
  • 在留カード等有効期限: Hạn của thẻ ngoại kiều.Có ghi trên thẻ ở dòng thứ 5 在留期限 (満了日)
  • Dòng thứ 3 ghi lại chữ in nghiêng ở trong ảnh vào

Cuối cùng là click vào nút 問合せ

Và đây là kết quả của mình ?

kiem tra visa 2 Thẻ ngoại kiều Cách kiểm tra xem Visa đã bị cắt hay chưa tại Nhật

Ở dòng 問合せ結果:Nghĩa là kết quả kiểm tra

Nếu kết quả như của mình là 失効していません thì tức là thẻ này vẫn chưa hết hiệu lực,bạn có thể yên tâm ko lo mình đang ở phạm pháp ^^

Trường hợp mà kết quả là この在留カード等番号は有効ではありません thì nên sớm chọn ngày về nước đi nhé ?

Chúc các bạn luôn luôn có được kết quả 失効していません ?

外国人採用における問題点と課題

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月21日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

昨日に引き続き今日の東京は朝から寒いですね。

明日は最高気温が一桁になるかもしれないとのことでいよいよ冬が到来したなと実感しています。

インフルエンザも流行っているようですので、手洗いの徹底が必要になりますね。

 

 

外国人労働者を受け入れる場合の問題点と課題

 

外国人労働者を受け入れる場合に最も大きな問題となるのが在留資格です。

外国人は「在留資格」がなければ日本に入国することができません。

また、政府や企業は外国人労働者を積極的に受け入れる方針を取っていますが、外国人が日本で就労するためには「就労が許可されている」在留資格を有していることが必要です。

さらに、就労許可のある在留資格を有していても、特定の職業に就労が制限されているものと就労制限のないものがあります。

事業主が在留資格のない外国人を就労させたり資格外労働に従事させると、不法就労助長罪という刑事罰の対象となります。

すなわち、①不法入国者(偽造パスポートで入国したり密入国したもの)やオーバーステイ(適法に入国したが許可された在留期間を超過して滞在しているもの)などの不法滞在者を雇用する場合、②入国管理局から働く許可を受けていないもの(短期滞在や就労許可を得ていない留学生など)を雇用する場合、③入国管理局から認められた範囲を超えて就労に従事させる場合(外国料理の料理人として「技能」の在留資格を有する外国人を建設現場や製造業などの肉体労働に従事させるなど)は、不法就労となります。

また、外国人(「特別永住者」、「外交」、「公用」を除く)を雇用した場合や外国人が離職した場合、事業主は、ハローワークへ届出をしなくてはいけません。

不法就労させたり、不法就労をあっせんした者は「不法就労助長罪」として3年以下の懲役、300万円以下の罰金の対象となります。

ハローワークへの届出をしなかったり、虚偽の届出をした者は30万円以下の罰金の対象となります。

したがって、外国人を雇用する場合は、在留カードを確認し、在留資格と在留期間の確認をする必要があります。

「留学」、「研修」、「家族滞在」、「文化活動」、「短期滞在」の在留資格は、就労目的で滞在している人ではないため、雇用することができません。

また、在留期限を過ぎている人も雇用することはできません。

日本で働くすべての外国人は在留期間という期間制限の範囲で就労ができるに過ぎないのです。

したがって、解雇を含め会社を離職する場合は、在留資格の前提となる就労の実態を失うことになり、在留資格そのものが取り消される可能性もあります。(「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」、「特別永住者」は就労制限がありませんので、離職による在留資格の取消しはありません)。

安易な解雇は外国人労働者の在留資格そのものに直接的に影響を及ぼすものですから、慎重に検討しなければなりません。

一方、政府や企業は、優秀な外国人労働者には、在留期間を越えてさらに長く日本で働いてもらいたい、最終的には日本に永住してほしいと考えています。

政府も具体策として、高度技術を有する外国人研究者・技術者や経営者・投資家などに対して「永住権」を優先的に付与するための制度である「日本版高度外国人材グリーンカード」の創設や永住許可に必要な在留歴に係る要件の緩和、外国人留学生の受入拡大と就職支援の強化、外国人材に対する相続税課税の見直しなどを検討し始めています。

しかし、政府や企業側の対応は、外国人労働者の受け入れを促進することに重点が置かれ、外国人労働者が会社や社会で法的トラブルや人権侵害に巻き込まれた場合の法的救済手段については十分な対応がなされていません。

外国人労働者の中には日本語に堪能な人もいますが、多くは日本語以外の言語を母国語としています。

労働契約書や就業規則が日本語で記載されているため内容が理解できなかったり、不利益な労働条件が記載されていても気が付かず、トラブルになる場合も少なくありません。

外国語で対応できる弁護士も増え、日本司法支援センター(法テラス)は多言語による情報提供サービスを始めています。

しかし、裁判所は日本語で書類を提出しなければならず、外国人にとっては使い勝手が悪いといわざるを得ません。

また、弊社にも、外国人労働者から職場でハラスメントや差別を受けたという労働相談が多く寄せられます。

外国人ということで疎外感を感じている人も多く、文化や言葉の違いによるミスコミュニケーションがもとで、感情的対立に発展する不幸な事案も少なくありません。

同じ職場に異なる国の人々が机を並べて一緒に仕事をする光景が当たり前の社会となる日はそう遠くありません。

多文化共生社会の中でよりよい職場環境を作っていくためには、多言語で相談できる窓口や相談員の配置、多言語による労働法や社会保障制度に関するセミナーの実施など、企業内のみならず社会全体で整備していく必要があるように思います。

 

th0FBMRK5B

 

 

 

CÁCH XỬ LÝ KHI MẤT THẺ LƯU TRÚ (在留カード)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月13日(火)

CÁCH XỬ LÝ KHI MẤT THẺ LƯU TRÚ (在留カード)

 

                                               qwerttyuu

   Thẻ lưu trú (在留カード) là giấy tờ tuỳ thân vô cùng quan trọng đối với chúng ta trong thời gian sinh sống tại Nhật Bản. Không những vậy, nó còn là 1 trong những giấy tờ cần thiết để chúng ta có thể xuất – nhập cảnh vào Nhật mỗi khi muốn về Việt Nam thăm nhà. Tuy vậy, không ít trường hợp do bất cẩn, nên chúng ta vô tình đánh mất thẻ lưu trú. Vậy trong tình huống đó thì chúng ta phải xử lý như thế nào? Trong bài hôm nay, tổng hợp lại một số vấn đề cần lưu ý khi các bạn chẳng may đánh mất thẻ lưu trú trong 2 trường hợp, đó là khi các bạn vẫn đang ở tại Nhật và khi các bạn đang ở nước ngoài (Việt Nam hoặc 1 nước thứ 3 khác) nhé. 

I.Trường hợp làm mất thẻ lưu trú tại Nhật.

   Việc đầu tiên bạn cần làm khi làm mất thẻ lưu trú là phải báo cảnh sát để lấy giấy tờ chứng minh việc mình mất thẻ. Khi đến báo cảnh sát, tuỳ vào tình huống mất thẻ, mà giấy tờ cần khai sẽ khác nhau. 

  • Trong trường hợp đánh rơi thẻ, chúng ta sẽ khai 遺失届出証明書 (いしつとどけでしょうめいしょ)
  • Trong trường hợp bị người khác lấy mất (ví dụ bị giật mất ví trong đó có để thẻ ngoại kiều), chúng ta sẽ khai   盗難届出証明書 (とうなんとどけでしょうめいしょ).
  • Ngoài ra những bạn phải làm lại thẻ do thiên tai, hay tai nạn thì nộp 罹災証明書 (りさいしょうめいしょ).
  • Nếu bạn không thể có được cả 3 loại 証明書 trên thì bạn cần viết một tờ giấy để giải thích lý do bạn làm mất thẻ lưu trú (理由及び紛失した状況を記載した理由書).Bốn loại giấy tờ trên được kể trên được gọi chung là 所持を失ったことを証する資料 (giấy tờ chứng minh việc đánh mất thẻ). Sau khi bạn đã có được giấy tờ chứng minh việc mình đánh mất thẻ lưu trú này, bạn cần lên Cục Xuất Nhập Cảnh(入国管理局) gần nhất để làm đơn xin cấp lại thẻ lưu trú trong vòng 14 ngày kể từ ngày mất

Dưới đây là các loại giấy tờ cần nộp

  1. 在留カード再交付申請書 (đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú)
  2. 写真 (Hình chụp trong vòng 3 tháng)
  3. 所持を失ったことを証する資料 (1 trong 4 loại giấy tờ đã được ghi ở trên)
  4. パスポート(Trong trường hợp đã mất hộ chiếu thì cần có giấy giải trình lý do)

   Về cơ bản là cần 4 loại giấy tờ trên, tuỳ theo trường hợp khác nhau thì sẽ cần nộp những loại giấy tờ bổ sung, bạn nên điện thoại lên để xác nhận những giấy tờ cần thiết trước khi nộp.

Link thông tin chi tiết và mẫu đơn

II.Trường hợp làm mất thẻ khi đang ở nước ngoài

1,Trường hợp chỉ làm mất thẻ lưu trú (hộ chiếu vẫn còn)

   Trong trường hợp mất thẻ lưu trú mà vẫn còn hộ chiếu thì bạn vẫn có thể sử dụng quyền tái nhập cảnh (みなし再入国許可 – みなしさいにゅうこくきょか) để nhập cảnh trở lại Nhật.

   Quyền tái nhập cảnh này được cấp khi bạn tick vào ô 「一時的出国であり再入国する予定です」( dịch: Tôi chỉ xuất cảnh nhất thời và có dự định sẽ quay lại Nhật) trên tờ 再入国出国記録 (Tờ khai xuất nhập cảnh) khi làm thủ tục xuất cảnh khỏi Nhật (tham khảo hình minh hoạ).  Tờ khai này sẽ được đính kèm trong hộ chiếu của bạn, vì vậy, trong trường hợp bạn chẳng may bị mất thẻ ngoại kiều, nhưng vẫn giữ được hộ chiếu có tờ khai này, thì bạn vẫn có thể nhập cảnh vào Nhật.

-2018-10-30-15.49.42-300x223.png

   Sau khi quay lại Nhật, bạn cần đến Cục XNC nơi mình sinh sống để xin làm thủ tục cấp lại thẻ lưu trú trong vòng 14 ngày kể từ ngày quay lại Nhật Bản (tương tự như với trường hợp các bạn làm mất thẻ lưu trú tại Nhật mà Tomoni đã hướng dẫn ở trên). Tuy vậy, để có thể hoàn tất thủ tục này, bạn cần xin giấy chứng nhận mất thẻ lưu trú ( 所持を失ったことを証する資料 )  tại cơ quan cảnh sát của nước bạn đã làm mất giấy thẻ lưu trú. Nếu không có bạn cần phải viết đơn giải trình lý do. Chú ý các loại giấy tờ này cần phải được dịch qua tiếng Nhật

LƯU Ý 

   Tuy bạn vẫn có thể nhập cảnh vào Nhật bình thường với hộ chiếu có ghim tờ khai chứng nhận quyền tái nhập cảnh, nhưng trong nhiều trường hợp, bạn có thể bị hãng hàng không tại nơi mình xuất cảnh từ chối nếu như bạn ko xuất trình được thẻ lưu trú tại Nhật.

    Đó là do theo quy định trong Luật xuất nhập cảnh của Nhật, thì trách nhiệm và chi phí trao trả người nhập cảnh trái phép vào Nhật thuộc về hãng hàng không hoặc hãng tàu biển đã đưa họ vào Nhật, nên để tránh rắc rối, hãng hàng không tại nơi bạn xuất cảnh có thể sẽ từ chối việc chuyên chở bạn nếu thấy bạn có nguy cơ không nhập cảnh được vào Nhật. 

 —> Vì vậy, để tránh gặp rắc rối ở sân bay khi xuất cảnh, bạn nên liên lạc để trao đổi trước với hãng hàng không, hoặc nhờ người nhà/ người đại diện đang ở Nhật xin giúp giấy chứng nhận cho phép tái nhập cảnh (再入国許可期限証明書) từ cục XNC rồi gửi qua cho bạn. (*** Xem hướng dẫn xin ở phần tiếp theo) 

2.Trường hợp mất cả thẻ lưu trú và hộ chiếu

   Điều đầu tiên bạn cần phải làm là tìm cách phát hành lại Hộ chiếu mới, nếu ở Việt Nam thì bạn sẽ lên Cục Xuất Nhập Cảnh ở địa phương rồi tiến hành làm lại hộ chiếu như thông thường. Tuy vậy, nếu chẳng may đánh mất hộ chiếu khi đang đi du lịch ở nước khác, bạn cần phải đến Đại sứ quánhoặc Lãnh sự quán Việt Nam trên đất nước đó để xin phát hành lại hộ chiếu mới.

   Tuy vậy, trong trường hợp mất cả thẻ lưu trú và hộ chiếu cũ (có đính kèm quyền tái nhập cảnh của bạn trên tờ khai xuất nhập cảnh) thì bạn sẽ không thể nào nhập cảnh lại Nhật với hộ chiếu mới đó ngay được, vì hiện bạn đã ko còn giấy tờ gì để chứng minh cho quyền nhập cảnh của mình cả.

   Vì thế bạn cần phải làm thủ tục để xin 再入国許可期限証明書 (さいにゅうこくきょかきげんしょうめいしょ). Loại giấy tờ này được cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản cấp, do đó bạn chỉ có thể nhờ người thân trong gia đình, hay người đại diện đang sống tại Nhật Bản (ví dụ người của trường bạn đang học- trong trường hợp bạn là du học sinh, hoặc người của công ty- trong trường hợp bạn đã đi làm) lên Cục XNC làm thủ tục giúp. Trong trường hợp này, bạn cần soạn sẵn 委任状(いにんじょう giấy uỷ nhiệm) để người đi làm giúp có thể làm thủ tục một cách thuận lợi. .

Các loại giấy tờ cần thiết

  1. 再入国許可期限証明願 (Link tải mẫu đơn)
  2. 所持を失ったことを証する資料 (xin tại nước mà bạn đã làm mất hộ chiếu, bạn có thể tự dịch, hoặc nhờ người khác dịch sang tiếng Nhật)
  3. 委任状 (trong trường hợp không phải là người thân trong gia đình) (Link tải đơn)

Lưu ý:

  • Giấy uỷ nhiệm có thể được gửi qua Fax nhưng các mục trong đó phải được chính người làm mất giấy tờ ghi.
  • Ngoài ra đối với người trong gia đình (đang sống chung với người làm mất hộ chiếu), để chắc chắn thì nên chuẩn bị sẵn 住民票 để tránh trường hợp bị hỏi.
  • Lưu ý copy thêm 1 bản nữa của giấy tờ trên, vì sau khi về được Nhật bạn phải làm đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú.

   Sau khi chuẩn bị hết các loại giấy tờ thì bạn nộp tại cục Quản lý xuất nhập cảnh, 再入国許可期限証明書 có thể lấy được trong ngày. Sau đó có thể nhập cảnh bình thường. 

   Các bạn chú ý, nếu trong nước bạn phải làm đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày mất (mất tại Nhật), và trong vòng 14 ngày kể từ ngày quay lại Nhật Bản(mất tại nước ngoài). Vì thẻ lưu trú là loại thẻ chứng minh tư cách để sinh sống, và hoạt động tại Nhật, do đó đây là loại giấy tờ vô cùng quan trọng. Nếu kéo dài quá 14 ngày, bạn sẽ có thể bị phạt tiền, vì thế đừng quên đăng ký lại thẻ nhé

外国人労働者採用のメリット

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月20日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日はベトナムでは「教師の日」として先生をお祝いするとなっています。

私もベトナムにいた時は、日本語教師として働いていましたのでお祝いをしてもらいました。

生徒たちからの歌やダンスの出し物、ネクタイやワイシャツなどのプレゼント、お菓子や果物、ケーキなどの振る舞い。

日本にはない文化に触れて感動したのを覚えています。

外国人が日本に来た時にも、日本の文化に触れて何か感動できるものを見つけられればいいなと常々思っています。

 

 

 

外国人労働者を活用する企業の動機・メリット

 

企業が外国人労働者を活用する動機は、職種や産業により大きく2つあるように思います。

1つは農水産業、製造業、建設業、介護産業などの非熟練労働を中心とする労働力不足を外国人労働者によって補充したという動機です。

農業や水産業、製造業、建設業は、国家の社会的基盤(産業やインフラ)の維持・管理に必要不可欠な産業であり、技術・技能の伝承が不可欠です。

また介護や家事労働などの生活基盤に資する産業も、少子高齢化や共働き世帯の増加により、ますます需要が増加します。

しかし、これらの産業は賃金水準が低く、地方都市を中心に労働力不足は深刻です。

一方、東南アジア諸国を中心に失業率が高く、日本に比して賃金水準の低い国では、海外への労働力輸出を国の政策として推進している国もあります。

これらの国の労働者は、日本、韓国、台湾、シンガポールなどのアジア地域内の先進国や中東諸国へ仕事を求めて移住し、多くは低賃金の非熟練労働に従事しています。

しかし、労働力不足を低賃金の外国人労働者で補充したいという動機は、国家間の経済格差や貧困を背景としており、人種差別や労働搾取などの人権侵害の原因ともなり得ます。

むしろ日本の社会的基盤を支えてくれる大切な人材として、感謝と尊敬の念をもって接することが重要です。

もう1つの動機は、語学力を含め、高い専門知識・経験を有する「高度人材」の確保の必要性や世界における人材獲得競争の高まりです。

諸外国と同様、日本は、経済・労働市場のグローバル化、通信技術の発達、外国企業や海外資本の日本市場への参入、国際取引などの増加により、優れた語学力や専門的知識・経験を有する多様かつ優秀な人材を必要としています。

管理職を含め社員の多くが外国籍で社内公用語が英語である企業も増えてきました。

国籍、言語、性別を問わず多様なバックグラウンドをもつ高度人材は、社会全体を活性化させ、企業のイノベーションの創出、競争力の強化に資すると期待されます。

政府も「未来投資戦略2018」(平成30年6月15日閣議決定)において、次のように述べ、「外国人材の活躍推進」を成長戦略の1つとして位置づけています。

 

 

 第4次産業革命の下での国際的な人材獲得競争が激化する中、海外から高度な知識・技能を有する外国人材の積極的な受入れを図ることが重要である。

特に、高度外国人材の「卵」である優秀な外国人留学生の国内就職率の向上に向け、外国人学生の呼び込みから就職に至るまで一貫した対応を行うとともに、留学生と産業界双方のニーズを踏まえた効果的なマッチングを図る。

 また、中小・小規模事業者をはじめとした人手不足は深刻化しており、我が国の経済・社会基盤の持続可能性を阻害する可能性が出てきている。このため、設備投資、技術革新、働き方改革などによる生産性向上や国内人材の確保を引き続き協力に推進するとともに、従来の専門的・技術的分野における外国人材に限定せず、一定の専門性・技能を有し即戦力となる外国人材を幅広く受け入れていく仕組みを構築する必要がある。

 これらの取り組みに併せて、自国外での就労・起業を目指す外国人材にとって我が国の生活・就労環境や入国・在留管理制度等が魅力的となるよう、政府横断的に外国人の受入れ環境の整備を進めていく。

 

 

特に「高度外国人材」について、政府は「2020年末までに10,000人」さらに「2020年末までに20,000人の高度外国人材(高度専門職)の認定を目指す」という目標を掲げています。

平成24年(2012)年5月に「高度人材ポイント制」が導入されてから平成29(2017)年12月時点までに高度人材認定された外国人数は10,572人に達しており、すでに2020年末の目標を達成しています。

また、日本経済団体連合会(経団連)の「外国人材受入促進に向けた基本的考え方」において、「わが国経済のみならず社会活力の維持・強化にとっても、外国人材の受け入れ促進は不可欠」であり、「経済界は、わが国が世界における人材の獲得競争に劣後する懸念や、労働力不足がボトルネックになる産業ならびに生活基盤の存立・維持に関して、強い危機意識を持っている」と指摘されています。

以上のように外国人労働者を活用する企業の動機には、日本社会全体の労働力不足や人材獲得競争があります。

しかし意欲と能力のある多様な人材を活用するためには、企業や日本社会全体が外国人労働者にとって魅力あるものでなければなりません。

そのためには国、性別、文化、言語を含め労働者一人ひとりの個性や人格を尊重しつつ、日本の労働法や在留資格、社会保障制度に関する正確な知識をもって、労使交渉等を含めた労働者との真摯かつ根気強い対話や協議を行うことが必要となるでしょう。

 

 

thGUYZE1YB

 

 

HƯỚNG DẪN LÀM THỦ TỤC NHẬP CẢNH VÀO NHẬT BẢN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月12日(月)

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Nhật Bản

 

Thủ tục nhập cảnh vào Nhật bản là thủ tục bắt buộc phải làm đối với tất cả những ai là người ngoại quốc khi đến Nhật lần đầu.

Đối với người biết tiếng Nhật thì rất đơn giản,nhưng trường hợp bạn không biết tiếng Nhật thì sẽ rất dễ gặp lúng túng trong việc ghi thủ tục này.

1 ví dụ điển hình là trường hợp !
Lần đầu tiên khi đón bố mẹ qua chơi,mình đã không hướng dẫn bố mẹ cụ thể cách điền thủ tục…

Thế là sau khi các cụ đáp xuống sân bay,phải mất hơn 30 phút nói chuyện bằng body language với nhân viên hải quan mới điền xong được thủ tục nhập cảnh  ? 

Khi nhập cảnh vào Nhật Bản thì sẽ có 2 loại giấy tờ bắt buộc phải điền đó là:

  1. Phiếu kê khai hàng xách tay
  2. Phiếu đăng ký nhập cảnh

2 mẫu phiếu này đều được nhân viên tiếp viên hàng không phát cho bạn trước khi máy bay hạ cánh xuống Nhật Bản.
Trường hợp không được phát,hoặc làm rơi thì bạn có thể lấy nó tự do ở trước quầy Hải Quan làm thủ tục nhập cảnh. 

Riêng đối với ai về nước chơi và quay lại Nhật khi còn hạn Visa thì không cần phải điền thủ tục của mẫu phiếu số 2 (Phiếu đăng ký nhập cảnh)

Cách điền tờ phiếu kê khai hàng xách tay

Mẫu phiếu kê khai bằng tiếng Anh

Hầu hết mọi người sẽ được nhân viên tiếp viên hàng không phát cho phiếu kê khai bằng tiếng Anh này.

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước (A)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau (B)

Fight No./Name of Vessel : Tên Chuyến Bay 

Point of embarkation : Nơi khởi hành

Date of Arrival in Japan (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày bạn đến Nhật

※ Ngày mà máy bay hạ cánh đến Nhật chứ không phải ngày bạn lên máy bay 

Name (Last name/First & middle name) : Họ/Tên đệm + Tên

Address in Japan : Địa chỉ liên lạc tại Nhật
                         Tel : Số đt liên lạc tại Nhật  

Nationality : Quốc tịch

Occupation : Nghề nghiệp

Date of Birth (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn

Passport No. : Số hộ chiếu

Number of Family members Traveling with You : Số người đi cùng bạn (Trên 20 tuổi/từ 6-19 tuổi/dưới 6 tuổi) → Nếu đi 1 mình thì để trống

1.Are you bringing the  following into Japan? : Bạn có mang theo những thứ hàng cấm ở danh sách bên dưới không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung No

2.Cash,Checks (including T/C),Promissory Notes….. :Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

3.Do you have Unaccompanied Articles : Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

Signature : Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là hình ảnh 1 bản điền mẫu phiếu kê khai hàng xách tay (tiếng Anh)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Sau

Mẫu phiếu kê khai bằng  tiếng Nhật

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước (A)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau (B)

搭乗機(船)名:Tên chuyến bay

出発地:Nơi khởi hành

入国日: Năm/Tháng/Ngày đến Nhật

氏名:Họ & Tên  (trên dòng フリガナ ghi tên phiên âm,nếu không biết tiếng Nhật thì bỏ trống)

現住所:Địa chỉ liên lạc tại Nhật

職業: Nghề nghiệp

生年月日: Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn.

旅券番号:Số hộ chiếu

同伴家族:Số người đi cùng bạn → Nếu đi 1 mình thì để trống

⒈下記に掲げるものを持っていますか?: Bạn có mang theo hàng cấm ở danh sách bên dưới hay không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung いいえ

⒉100万円相当額を超える現金、有価証券….: Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

⒊別送品: Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là hình ảnh 1 bản điền mẫu phiếu kê khai hàng xách tay (tiếng Nhật)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu)Mặt Sau

Cách điền tờ phiếu đăng ký nhập cảnh

Tờ phiếu này chỉ dành cho những ai đến Nhật lần đầu tiên!

Ngày xưa khi về nước chơi lần thứ 2 mà lúc quay lại Nhật mình vẫn lúng túng,cứ tưởng phải ghi cả tờ phiếu đăng ký nhập cảnh này ?

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau

氏名

  • Family Name : Họ
  • Given Names : Tên đệm + Tên

生年月日: Ngày/Tháng/Năm sinh của bạn

現住所

  • 国名: Tên quốc gia → Việt Nam
  • 都市名: Tên thành phố bạn đang sinh sống

渡航目的: Mục đích đến Nhật

  • 観光: Du lịch
  • 商用: Thương mại
  • 親族訪問: Thăm thân
  • その他: Mục đích khác

航空機便名・船名: Tên chuyến bay

日本滞在予定期間: Thời gian lưu trú tại Nhật
 → Ví dụ đi thăm thân 90 ngày thì điền : 90 DAYS

日本の連絡先: Địa chỉ liên lạc tại Nhật

TEL: Số điện thoại liên lạc tại Nhật

1.日本での退去強制歴・上陸拒否歴の有無: Bạn có tiền sử bị trục xuất & Cấm vào Nhật Bản không?

 → Tích chữ V vào khung いいえ 

2.有罪判決の有無(日本での判決に限らない): Bạn đã từng phạm tội chưa?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

3.規制薬物・銃砲・刀剣類・火薬類の所持: Bạn có mang theo ma túy,súng đạn,đao kiếm,chất nổ không?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là 1 bản điền mẫu phiếu đăng ký thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Sau

Mặc dù thủ tục này rất đơn giản,nhưng đối với những người không rành ngoại ngữ như cha mẹ chúng ta thì mình nghĩ bài viết này sẽ rất có ích đó ^^

Chúc các bạn (những người đến Nhật lần đầu) sẽ làm được thủ tục Nhập quốc may mắn,gọn nhẹ ♪ 

外国人労働者の実態を知る

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月19日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

 

 

 

外国人労働の実態

 

日本には毎月185万人前後の外国人が来日しています。

その多くは、観光、商用、親族訪問等を目的とする短期滞在(在留期間90日/30日/15日以内)ですが、中長期的に日本に滞在・居住する目的で来日する外国人の数は年々増加しています。

法務省の統計によると、平成29年末現在における中長期在留者数は223万2026人(特別永住者数は32万9822人。これらを合わせた在留外国人数は256万1848人)であり、前年末に比べ、17万9026人(7.5%)増加し、過去最高を記録しました。

しかし、中長期在留者といってもすべての外国人が就労しているわけではありません。

日本で就労するためには就労を許可する内容の在留資格が必要となります。

また就労を許可する内容の在留資格の中にも、就労内容に制限のないものと就労内容に制限のあるものとがあります。

さらに、就労といっても自ら事業経営する場合と企業などに雇用される場合があります。

厚生労働省の調査によると、平成29年10月末時点での外国人労働者数(企業に「雇用」されている労働者)は127万8670人で、前年同期比19万4901人(18.0%)の増加でした。

これは、平成19年に事業所の外国人雇用者届出が義務化されて以来、過去最高の数値です。

外国人労働者を雇用する事業所数は19万4595か所で、前年同期比2万1797か所(12.6%)増加し、こちらも平成19年の届出が義務化されて以来、過去最高を更新しています。

国籍別では、中国が最も多く37万2263人(外国人労働者全体の29.1%)、次にベトナム24万259人(同18.8%)、フィリピン14万6798人(同11.5%)の順になっています。

在留資格別に見ると、「専門的・技術的分野」の労働者が23万8412人で、前年同期比3万7418人(18.6%)増加していることに加え、永住者や永住者を配偶者にもつ人など「身分に基づく在留資格」についても45万9132人で、前年同期比4万5743人(11.1%)の増加となっています。

もはや外国人労働者を雇用することは当たり前となっていると言っても過言ではありません。

その背景には、経済や労働市場のグローバル化や日本の少子高齢化による労働力不足の問題があります。

企業の国際競争力の高まりから、多くの企業が、ビジネスや科学技術をはじめ高度な専門知識や経験を有し、英語その他の外国語ができる人材を欲しています。

また、より有利な条件で能力を発揮することができるのであれば、海外でチャレンジしたい考える人は日本人、外国人を問わず増えているように思います。

一方、少子高齢化による労働人口の減少により、特に製造業や建設業、介護、サービス業の分野は慢性的な人手不足である上に、中小零細企業も多く、賃金水準が低くなりがちで、外国人労働者に頼らざるを得ないのが現状です。

さらに情報通信技術の発達により、日本にある会社と雇用契約関係にあるものの、労働者は海外で在宅勤務をし、成果物はクラウドにアップし、世界中の同僚とSkypeなどのSNSを通じて会議をする、という国境を越えたリモートワーキングやクラウドワーキングという働き方も広がりつつあります。

このように日本社会において、外国人労働者の受け入れは不可欠である一方、外国人労働者の職種、雇用・就労形態、在留資格、人種や国籍、言語、文化・宗教は実にさまざまです。

多様な人材がそれぞれの個性を発揮しながら、同じ職場で働くことが当たり前である多文化共存社会は、活気があり、魅力的です。

しかし、留学生、技能実習生、家事・介護労働者として来日する外国人に対する人権侵害や労働搾取の被害も散見され、国際機関や海外の人権報告書などで「人身取引」と評されることもあります。

外国人労働者を差別したり、立場の弱さや法律知識・日本語能力の不十分さを利用して搾取することは、労働者にとっても、企業にとっても、ひいては日本社会全体にとっても不幸なことです。

多様なバックグラウンドを有する外国人労働者を雇用するには、労働法や在留資格に関する法律やルールを知るほか、一人ひとりの文化、言語、宗教などのアイデンティティーを尊重し、外国人という少数者としての孤立感や言葉・文化の壁に対する不安に共感しつつ、日本の法律や雇用慣行を丁寧に理解してもらう努力も必要となります。

 

 

axvlngvh

 

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login