メニュー

新着情報

HƯỚNG DẪN LÀM THỦ TỤC NHẬP CẢNH VÀO NHẬT BẢN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月12日(月)

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Nhật Bản

 

Thủ tục nhập cảnh vào Nhật bản là thủ tục bắt buộc phải làm đối với tất cả những ai là người ngoại quốc khi đến Nhật lần đầu.

Đối với người biết tiếng Nhật thì rất đơn giản,nhưng trường hợp bạn không biết tiếng Nhật thì sẽ rất dễ gặp lúng túng trong việc ghi thủ tục này.

1 ví dụ điển hình là trường hợp !
Lần đầu tiên khi đón bố mẹ qua chơi,mình đã không hướng dẫn bố mẹ cụ thể cách điền thủ tục…

Thế là sau khi các cụ đáp xuống sân bay,phải mất hơn 30 phút nói chuyện bằng body language với nhân viên hải quan mới điền xong được thủ tục nhập cảnh  ? 

Khi nhập cảnh vào Nhật Bản thì sẽ có 2 loại giấy tờ bắt buộc phải điền đó là:

  1. Phiếu kê khai hàng xách tay
  2. Phiếu đăng ký nhập cảnh

2 mẫu phiếu này đều được nhân viên tiếp viên hàng không phát cho bạn trước khi máy bay hạ cánh xuống Nhật Bản.
Trường hợp không được phát,hoặc làm rơi thì bạn có thể lấy nó tự do ở trước quầy Hải Quan làm thủ tục nhập cảnh. 

Riêng đối với ai về nước chơi và quay lại Nhật khi còn hạn Visa thì không cần phải điền thủ tục của mẫu phiếu số 2 (Phiếu đăng ký nhập cảnh)

Cách điền tờ phiếu kê khai hàng xách tay

Mẫu phiếu kê khai bằng tiếng Anh

Hầu hết mọi người sẽ được nhân viên tiếp viên hàng không phát cho phiếu kê khai bằng tiếng Anh này.

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước (A)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau (B)

Fight No./Name of Vessel : Tên Chuyến Bay 

Point of embarkation : Nơi khởi hành

Date of Arrival in Japan (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày bạn đến Nhật

※ Ngày mà máy bay hạ cánh đến Nhật chứ không phải ngày bạn lên máy bay 

Name (Last name/First & middle name) : Họ/Tên đệm + Tên

Address in Japan : Địa chỉ liên lạc tại Nhật
                         Tel : Số đt liên lạc tại Nhật  

Nationality : Quốc tịch

Occupation : Nghề nghiệp

Date of Birth (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn

Passport No. : Số hộ chiếu

Number of Family members Traveling with You : Số người đi cùng bạn (Trên 20 tuổi/từ 6-19 tuổi/dưới 6 tuổi) → Nếu đi 1 mình thì để trống

1.Are you bringing the  following into Japan? : Bạn có mang theo những thứ hàng cấm ở danh sách bên dưới không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung No

2.Cash,Checks (including T/C),Promissory Notes….. :Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

3.Do you have Unaccompanied Articles : Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

Signature : Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là hình ảnh 1 bản điền mẫu phiếu kê khai hàng xách tay (tiếng Anh)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Sau

Mẫu phiếu kê khai bằng  tiếng Nhật

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước (A)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau (B)

搭乗機(船)名:Tên chuyến bay

出発地:Nơi khởi hành

入国日: Năm/Tháng/Ngày đến Nhật

氏名:Họ & Tên  (trên dòng フリガナ ghi tên phiên âm,nếu không biết tiếng Nhật thì bỏ trống)

現住所:Địa chỉ liên lạc tại Nhật

職業: Nghề nghiệp

生年月日: Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn.

旅券番号:Số hộ chiếu

同伴家族:Số người đi cùng bạn → Nếu đi 1 mình thì để trống

⒈下記に掲げるものを持っていますか?: Bạn có mang theo hàng cấm ở danh sách bên dưới hay không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung いいえ

⒉100万円相当額を超える現金、有価証券….: Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

⒊別送品: Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là hình ảnh 1 bản điền mẫu phiếu kê khai hàng xách tay (tiếng Nhật)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu)Mặt Sau

Cách điền tờ phiếu đăng ký nhập cảnh

Tờ phiếu này chỉ dành cho những ai đến Nhật lần đầu tiên!

Ngày xưa khi về nước chơi lần thứ 2 mà lúc quay lại Nhật mình vẫn lúng túng,cứ tưởng phải ghi cả tờ phiếu đăng ký nhập cảnh này ?

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau

氏名

  • Family Name : Họ
  • Given Names : Tên đệm + Tên

生年月日: Ngày/Tháng/Năm sinh của bạn

現住所

  • 国名: Tên quốc gia → Việt Nam
  • 都市名: Tên thành phố bạn đang sinh sống

渡航目的: Mục đích đến Nhật

  • 観光: Du lịch
  • 商用: Thương mại
  • 親族訪問: Thăm thân
  • その他: Mục đích khác

航空機便名・船名: Tên chuyến bay

日本滞在予定期間: Thời gian lưu trú tại Nhật
 → Ví dụ đi thăm thân 90 ngày thì điền : 90 DAYS

日本の連絡先: Địa chỉ liên lạc tại Nhật

TEL: Số điện thoại liên lạc tại Nhật

1.日本での退去強制歴・上陸拒否歴の有無: Bạn có tiền sử bị trục xuất & Cấm vào Nhật Bản không?

 → Tích chữ V vào khung いいえ 

2.有罪判決の有無(日本での判決に限らない): Bạn đã từng phạm tội chưa?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

3.規制薬物・銃砲・刀剣類・火薬類の所持: Bạn có mang theo ma túy,súng đạn,đao kiếm,chất nổ không?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là 1 bản điền mẫu phiếu đăng ký thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Sau

Mặc dù thủ tục này rất đơn giản,nhưng đối với những người không rành ngoại ngữ như cha mẹ chúng ta thì mình nghĩ bài viết này sẽ rất có ích đó ^^

Chúc các bạn (những người đến Nhật lần đầu) sẽ làm được thủ tục Nhập quốc may mắn,gọn nhẹ ♪ 

従業員としての日本人と外国人の違いを知る①

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月18日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日は朝から医療法人の会社に訪問させていただき「介護」の人材のご紹介をさせていただきました。

現在、介護の人材を雇用するのであれば、

①アルバイト

②技能実習生

③「介護」ビザ保有の人材

がご提案可能となっております。

しかしどれも一長一短があり、本日のお客様もまだまだ検討しなければならないと頭を抱えておられました。

その中で、一つまさにその通りだと思ったことがありました。

お客様の一人が「外国人採用と日本人採用は根本的に考え方を変えなければならない」と仰られました。

まさに、その通りだと感じました。

日本人採用のときにはない煩わしさというものが外国人採用にはあります。

そのことに気づき認められるようになれば外国人採用もスムーズに進んでいくのではないかと私はそう思います。

そうは言ってもなかなか頭を切り替えることは難しいことだと思いますが、時代の流れに乗るためにも必要なことになってくるのではないかと感じずにはいられませんでした。

 

 

 

さて、今日のテーマに移っていきましょう。

今日から何回かに分けて「日本人と外国人の違い」についてお話していきたいと思います。

 

 

thYN4UDZZZ

 

 

今朝のことのように頭では分かっていてもなかなか納得ができないことが出てくるのが外国人採用の難しいところだと思います。

 

 

 

外国人材を日本人従業員と同様に考えてはいけない

 

外国人材と日本人従業員の「違い」を理解し認めることが重要です。

外国人は、日本人に比べて転職が早いとよくいわれています。

しかしながら、この点を捉えて「外国人は使いにくい」と評価するのは、日本人と外国人の「違い」を忘れているからです。

そして、むしろ、この「違い」があるからこそ、企業は、外国人材を雇用するのではないでしょうか。

日本人にはない「知識・発想」や「技術・技能」があるからこそ、外国人材を雇用する、という前提を忘れると上記のような「誤った評価」を外国人材に与えてしまうことになります。

その結果、当該外国人材雇用が、雇用者及び被雇用者(外国人材)の両者にとって不幸な結果となるでしょう。

もっとも、外国人材の早期転職を「当然」として、長期勤務は不可能と考えるのは早計です。

やはり、少しでも長く勤務してもらうようにすることが雇用者のビジネスの成功につながります。

したがって、外国人材管理運用においては、日本人従業員と外国人材の「違い」を知り、その「違い」を前提とした外国人材管理運用体制を構築することが「必要条件」となるのです。

 

 

thQSBMTLQB

 

 

 

 

「〇〇人は、△△だ」は発言者の主観にすぎない

 

「〇〇人は、頑固だ」とか「〇〇人は、話を聞かない」、さらには「〇〇人は、謝らない」というようなことを聞いたことがあるかもしれません。

しかしながら、それは、あくまでその発言者の主観にすぎません。

この点、なぜか「〇〇人は、‥‥‥‥」という発言をする場合、その発言者はそれが普遍的であるかのように振る舞うことが多いです。

したがって、外国人材の雇用者は、このような発言に影響を受けることなく、自分の目と耳と感性で「現実」を認識してください。

これが、外国人材と日本人従業員との「違い」を理解するときに重要になります。

 

 

 thATG38ZEI

CÁCH NHẬN LẠI THUẾ THU NHẬP KHI LÀM BAITO

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月09日(金)

Cách nhận lại thuế thu nhập khi làm baito

images 2

Nói một cách ngắn gọn, bạn chỉ cần chuẩn bị những giấy tờ dưới đây, mang đến chi cục thuế (税務署, tax office), nộp đơn và chờ tiền sẽ được chuyển về tài khoản sau khoảng 2 tháng.

  1. I.Chuẩn bị
    Bạn cần chuẩn bị 3 giấy tờ sau:

①源泉徴収票 (げんせんちょうしゅうひょう) gensen choshuhyo, tạm dịch là phiếu nguồn gốc thu nhập
→ Xin phiếu này từ nơi bạn làm baito (1 tờ có kích cỡ gần bằng hộp CalorieMate nhé)
→ Phiếu này 1 năm phát hành đúng 1 lần, nên rất quan trọng, hãy giữ cẩn thận nhé!
→ Không dùng được tờ 給料の明細書 (ảnh của nó đây http://www.juno-e.com/exdun/KYUMEI.JPG)
→ Trong 1 năm từ 1/1 ~ 12/31 mà làm ở nhiều baito khác nhau thì từng chỗ bạn đều phải xin phiếu gensen choshuhyo . Kể cả những chỗ đã bỏ làm rồi thì cũng có thể lấy phiếu được. Trong vòng 5 năm trở lại thì chắc chắn sẽ lấy được phiếu. (Dù bỏ việc một cách không chính thức, không đẹp hay gì thì bạn cũng nên đến lấy, vì bạn sẽ được trả lại vài man yen của mình)

Hình dạng của tờ phiếu sẽ như thế này↓
源泉_v01.jpg

源泉_v02.jpg

② Sổ ngân hàng mang tên mình.
→ Tiền thuế sẽ được trả vào tài khoản này.
→ Chỉ cần biết tên ngân hàng, tên chi nhánh, số tài khoản, tên chủ tài khoản là được
③ハンコ Con dấu (hoặc chữ ký)
→ Dấu của mình.

  1. Đến chi cục thuế
    ① Mang những giấy tờ trên đến chi cục thuế phụ trách khu mình ở. → Tra ở đây (kéo xuống dưới chọn tỉnh mình đang ở…).
    http://www.nta.go.jp/soshiki/kokuzeikyoku/chizu/chizu.htm
    ② Trong năm bạn có thể đến bất cứ ngày nào.
    Thỉnh thoảng có thể bạn sẽ nghe ai đó nói là trước 3/15 phải khai báo các kiểu, nhưng chuyện này ko liên quan đến việc xin hồi thuế.
    ③ đến cục thuế, ra trước bàn tiếp dân (uketsuke) nói “kampu shinkoku shitai desukedo…)
    → Nói xong họ sẽ hướng dẫn mình phải làm gì tiếp.
    → Tại quầy làm việc (madoguchi), họ sẽ đưa cho mình giấy tờ, bắt điền vào. Các giấy tờ như trong link này
    Họ sẽ hướng dẫn mình điền các giấy tờ đó.
    → Không nên nhằm khoảng đầu tháng 3 là lúc họ bận mà nên đến vào lúc khác họ rảnh sẽ chỉ mình tỉ mỉ hơn.
    → Mất khoảng 30 phút.
    ④ Nói thêm
    Có thể xin hoàn thuế trong vòng 5 năm trở lại (nếu nộp đơn trong năm 2016 thì có thể xin hoàn thuế từ 2011 dến 2016 luôn).
    III. Hoàn thuế
    Sau khi nôp đơn tầm 2 tháng thì họ mới gửi tiền vào tài khoản cho mình.
  2. Lưu ý 

Thu nhập trong 1 năm nếu dưới 103 man thì ko có vấn đề gì cần chú ý. Trên 103 man mà đang sống cùng người thân, bố, mẹ, chồng, vợ, anh, em… là salaryman (visa đi làm) thì cần bàn trước với người thân của mình.
Vì sao vậy? Ví dụ người thân bạn làm salaryman, khi tính thuế thu nhập, nếu trong nhà có người phụ thuộc, không có thu nhập(扶養家族)thì sẽ được giảm thuế. Cái này gọi là 扶養控除. Nếu baito quá 103 man 1 năm thì bạn ko còn được coi là “phụ thuộc” nữa, và vì thế tiền thuế mà người thân bạn phải trả sẽ tăng lên.

◆ Kết luận

①Visa sinh viên, lương baito dưới 103 man
Thuế thu nhập của bản thân →0yen!
Giảm thuế thu nhập của bố → được giảm !
② Visa sinh viên, lương baito từ 103 ~ 130 man
Thuế thu nhập của bản thân →0yen!
Giảm thuế thu nhập của bố → Không được giảm !(bị tăng thuế)
③ Visa sinh viên, lương baito trên 130 man
Thuế thu nhập của bản thân → phải nộp thuế cho phần vượt quá 130 man!
Giảm thuế thu nhập của bố → Không được giảm !(bị tăng thuế)
Chú ý:
※103 man là tổng của lượng miễn giảm thuế thu nhập tối thiểu 65 man với lượng miễn giảm cơ bản 38 man.
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/1180.htm
※130 man là số 103 man ở trên cộng với miễn giảm thuế cho lao động sinh viên 27 man.
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/1175.htm
※ Trên 130 man thì phải đóng thuế cho phần vượt quá đó. Ví dụ thu nhập 1 năm là 140 man thì trong đó 130 man là miễn thuế, dư 10 man thì phải đóng thuế cho 10 man đó.
Tới đây thì coi như đã thuyết minh xong cho các bạn về việc xin hoàn thuế. Tính sơ sơ, nếu 1 tháng bạn làm baito được khoảng 5 man thì khi xin hoàn thuế chắc cũng phải được hoàn lại 5~6 man. Khoản này hãy dùng vào việc có ý nghĩa nhé.

◆ Tìm hiểu thêm về thuế
Làm nhiều thì sẽ quen, không còn ngại điền hồ sơ, làm thủ tục các kiểu nữa. Các việc liên quan đến thuế thì khó hình dung, khó hiểu, đây là thực trạng chung.

Dưới đây là link 1 sách nhập môn rất hay về luật thuế của Nhật, khuyến khích các bạn/anh chị đọc được tiếng Nhật tham khảo ạ.

フリーランスを代表して 申告と節税について教わってきました。

Ngoài ra thì xin tham khảo các sách hướng dẫn điền đơn từ. Cũng chỉ cần 1 cuốn là đủ. Xem link này.

◆Một số link có thể có ích
Kiến thức về bồi hoàn thuế cho baito, part time
http://www1.interq.or.jp/nisiura/file1.html
Cách xin hoàn thuế
http://allabout.co.jp/finance/gc/14849/
Phiếu nguồn chưng thu (đã nói ở trên) 源泉徴収票?
http://allabout.co.jp/career/clerk/closeup/CU20011225A/
Học sinh sinh viên và thuế (baito)
http://daigakusei.daa.jp/daigakusei/gakuseitax.html
Học sinh sinh viên và thuế (chứng khoán, tiền tệ, thu nhập từ quảng cáo trên website)
http://daigakusei.daa.jp/daigakusei/gakuseitax2.html
Không biết thì thiệt, mẹo nhỏ về kinh tế gia đình
http://www.money-lab.jp/kouza/kakei/
Tổng cục thuế quốc gia NB (ở đây liệt kê tất cả các luật về thuế, cơ mà rất khó hiểu nên đọc cũng ko có ích lắm ạ)
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/shotoku.htm

Bài này dịch từ 1 bài tiếng Nhật, viết vào năm 2009. Trong bài có thể có một vài chỗ còn thiếu sót nhưng về những cái cực kì cơ bản thì bạn có thể yên tâm. Thêm nữa, hàng năm thì các quy định có thể có thay đổi chút ít (những cái cơ bản trong bài này thì chắc là không đổi), nên các bạn hãy tự mình xác nhận trên trang chủ của tổng cục thuế quốc gia Nhật Bản (国税庁HPか税務署) rồi hãy chắc chắn làm.
Luật thuế, tùy theo tình hình kinh tế, môi trường, quốc tế mà có thể thay đổi.

 

 

不法就労を出さないための基本知識

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月15日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今月も折り返しですね。

先ほど、東京でも少しですが雪がちらついていまいた。

あと少しで春がやってくると思うと待ち遠しいですね。

外国人の中には今も4月入社を目指して就活を頑張っています。

人材をお探しの際には、ぜひ弊社までお問い合わせくださいませ。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は「不法就労」についてです。

 

 

oiu

 

 

最近はニュースなどでも外国人労働者のことが出てくるので不法就労という言葉も聞きなれた言葉になってきたのではないでしょうか?

では実際にどんな方を不法就労と呼ぶのかなど詳しく説明をしていきたいと思います。

 

 

 

 

外国人の不法就労というのは

 

不法就労には、次の3つのパターンがあります。

①不法滞在者(不法入国者)、在留期限の切れている人(オーバーステイ)が働くこと。

②働くことが認められていない外国人(短期滞在、留学、家族滞在などの外国人)が働くこと。

③現在の在留資格で認められた範囲を超えて働くこと。

ここで②と③は、入管局からあらかじめ「資格外活動の許可」を得て、その範囲内で働く場合は不法就労にはなりません。

資格外活動の許可を得ている留学生のアルバイトは適法です。

 

fghj 

 

 

 

不法就労をしない・させないためには何をチェックすればよいか

 

先に見た①~③の不法就労者を出さないために、外国人を雇うときにチェックすべきことは次のとおりです。

①不法滞在者が働くことがないように

外国人の在留カードを見て、在留資格、在留期間(満了日)を確認します。

もし「在留カードを持っていません」ということなら在留資格がない可能性があります。

満了日を過ぎている場合は、その在留カードは無効です。

有効期限の切れた運転免許証と同じで、許可された在留資格の期限が過ぎていて、無効になっています。

②働くことのできない外国人(就労不可の外国人)が働くことのないように

留学生をアルバイトで雇うときの事前チェックです。

留学生や家族滞在の外国人の在留カードの在留資格欄には「就労制限の有無 就労不可」と書かれています。

裏面の資格外活動許可欄に「許可:原則週28時間以内・風俗営業等の従事を除く」と書かれていればアルバイトが可能です。

もし書かれていなければ入国管理局の許可を得るまで、アルバイトはできません。

観光目的で来日中の外国人(在留カードを持たない「短期滞在」の外国人)は、日本で働くことはできません。

③現在の在留資格で認められた範囲を超えて働くことのないように

入管局が認めている範囲を超えて働くことがないようにすることです。

次のようなケースを出さない、ということです。

・「技術・人文知識・国際業務」の外国人を、工場で単純労働的な業務に従事させる。(「技術・人文知識・国際業務」は、いわゆる単純労働に就くことを認めていません)

・「技術・人文知識・国際業務」の外国人が、勤務先の休日にコンビニでレジ担当のアルバイトをする。(「技術・人文知識・国際業務」で申請した業務以外の仕事に就くことは認められません)

・資格外活動の許可を得ている留学生が、週28時間を超えて働く(法律の上限を超えてオーバーワークしている)

入管法や在留資格の知識がなければ、こうした状況のどこが問題で、何が違法なのか分かりにくいと思います。

一人で考えて分からないときは、入管局や入管インフォメーションセンター、行政書士などに問い合わせ・相談するのがよいです。

 

 

thCKBUIXIM

 

 

 

不法就労をしたときは、外国人本人、事業主の両方が処罰される

 

会社で外国人の不法就労があった場合は外国人だけでなく、不法就労をさせた事業主(社長)も処罰の対象になります。

次の①~③の場合には、事業主に「3年以下の懲役または300万円以下の罰金」が科されます。

両方の処罰が行われることもあります(入管法第73条の2)。

①事業活動に関し、外国人に不法就労活動をさせた者

②外国人に不法就労をさせるためにこれを自己の支配下においた者

③業として、外国人に不法就労活動をさせることをあっせんした者

また、外国人本人についても、1年以下の懲役もしくは禁錮もしくは200万円以下の罰金に処せられることがあります(入管法第73条)。

 

 

thK55UQ9LC

 

 

 

まとめ

 

日本に不法に滞在する外国人(在留期限が切れている人)が働くこと

資格外活動の許可を得ていない留学生アルバイト

その外国人の在留資格で認められている範囲を超えて働くこと

これらすべて不法就労です。

 

SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH EPA & THỰC TẬP SINH ĐIỀU DƯỠNG TẠI NHẬT BẢN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月07日(水)

1970801 360800037424214 5776679051136557363 n

SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH EPA & THỰC TẬP SINH ĐIỀU DƯỠNG TẠI NHẬT BẢN 

Có nhiều bạn thường nhầm lẫn giữa Điều dưỡng viên của Chương trình EPA và Chương trình Thực tập sinh Điều dưỡng. Để các bạn hiểu hơn, Ad sẽ chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản giữa hai chương trình:

1️⃣️ Chương trình EPA là gì?
Chương trình EPA (Economic Partnership Agreement) là chương trình được ký kết giữa 2 chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nhằm đưa các ứng viên điều dưỡng và hộ lý sang Nhật Bản vừa làm và vừa học tập để thi đỗ chứng chỉ quốc gia của Nhật Bản về điều dưỡng. Chương trình được triển khai từ năm 2012. Những điểm cơ bản của chương trình này như sau:
▪️Đơn vị tuyển chọn, đào tạo và cử đi: Cục quản lý lao động ngoài nước - Bộ LĐTB&XH
▪️Yêu cầu năng lực và trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng Điều dưỡng (hộ lý). Có kinh nghiệm. Đạt N2 trở lên trước khi xuất cảnh. 
▪️Thi tuyển: Số lượng giới hạn. Thi tuyển 1 năm 1 lần và khoảng thời gian Tháng 9 - Tháng 11 hàng năm. 
▪️Thời gian làm việc: 4 năm 
▪️Sau khi trúng tuyển sẽ được học khoảng 12 tháng tại Việt Nam trước khi sang Nhật
▪️Được hỗ trợ chi phí học tập, sinh hoạt, chỗ ở trong toàn bộ chương trình

151705 DIEU DUONG PP

2️⃣️ Chương trình TTS Điều dưỡng là gì?
Đây là chương trình mà Nhật Bản tiếp nhận thực tập sinh Điều dưỡng Việt Nam với các nội dung nằm trong Bản ghi nhớ hợp tác về chế độ thực tập sinh kỹ năng (MOC) được 2 nước Việt Nam – Nhật Bản ký ngày 6/6/2017 và có hiệu lực thi hành vào ngày 1/11/2017. 
▪️Đơn vị được phép tuyển chọn, đào tạo và cử đi: Các Công ty XKLĐ được Bộ LĐTB&XH cấp phép. 
▪️Yêu cầu năng lực và trình độ: Tốt nghiệp THPT trở lên. Đạt N4 trước khi xuất cảnh. 
▪️Thi tuyển: Số lượng gần như không giới hạn. Thi tuyển hàng tháng. 
▪️Thời gian làm việc tối thiểu 3 năm, nếu thoả mãn 1 số điều kiện có thể kéo dài thời gian lên tối đa 5 năm. 
▪️Sau khi trúng tuyển sẽ học tại Việt Nam khoảng 4 - 5 tháng về tiếng Nhật và những kĩ năng cơ bản trong ngành hộ lý, điều dưỡng

3️⃣️ Kết luận
? Do những năm gần đây, lực lượng lao động trong ngành hộ lý, điều dưỡng tại Nhật Bản thiếu trầm trọng mà số lượng các bạn tham gia EPA lại bị hạn chế, vì vậy chính phủ Nhật Bản đã nới lỏng những yêu cầu tuyển chọn, bắt đầu thực hiện mở rộng chương trình Thực tập sinh kỹ năng cho lĩnh vực Hộ lý, Điều dưỡng từ 1/11/2017. Đây cũng là cơ hội tốt cho các bạn lao động Việt Nam có sang Nhật Bản làm việc trong lĩnh vực đầy tiềm năng này.

 

外国人の永住と帰化の違い・仕事への影響は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月14日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日はバレンタインデーですね。

海外でもバレンタインデーというのはあるのですが、日本ほど盛り上がっている国はないのではないでしょうか。

今年は恐らく誰からもチョコレートをもらえない寂しい年になりそうですww

まあもらって喜ぶような歳でもないのですが。。。(負け惜しみじゃないですからね)

 

 

さて、今日のテーマに移りましょう。

今日は「永住と帰化」についてお話していきたいと思います。

 

thTO2FOHU0

 

 

今後、外国人雇用がますます進み、永住者や帰化する方も周りに増えてくると思われます。

今日ご紹介することは必ず知っていなければならないことではありませんが、知識として覚えておいてもいいかと思います。

 

 

 

 

「永住者」は外国人が日本に無期限で在留できることで、帰化は外国人が日本国籍を得ること

 

外国人が日本に永住・帰化するという表現を聞くことがあります。

永住と帰化は、日本に長く住むことができる点は同じですが、全く別の者です。

帰化とは、外国人が法務大臣の許可を得て、日本国籍を得ることです。

帰化により国籍が変わりますので、それまでの国籍は失います。

一方、永住は、外国人の国籍は変わりません。

永住が許可されれば、「永住者」という在留資格が与えられます。

 

 

 kjnhgvf

 

 

 

 

どちらも日本での活動制限がなくなる

 

会社で仕事をするという面から見れば、永住、帰化はどちらも日本での活動制限がなくなります。

就労の制限がなくなり、どんな仕事にも就くことができます。

また、他の在留資格のように1年、3年、5年といった在留期限がなくなります。

無期限で日本に住み続けることができます。

そのため住宅ローンの借入が可能になります。

 

 

thATG38ZEI

 

 

 

 

帰化して日本国籍を得ると、選挙権・被選挙権が付与され、公務員になることができる

 

「永住者」の外国人には、選挙権・被選挙権がありません。

被選挙権とは、選挙に立候補できる権利です。

「永住者」は日本国籍ではありませんので、日本の選挙で投票したり、例えば国会議員に立候補するといった被選挙権がありません。

一方、帰化すれば日本国籍を得ますので、選挙権・被選挙権が与えられます。

また、日本の公務員になることも可能です。

 

 

sxcvghj

 

 

 

【永住と帰化の違い】

 

◇永住(永住者)

①法的な位置づけ

・在留資格の一つ

・日本に永年在留する権利を許可されること。(無期限に在留できる)

②国籍

・変わらない。日本国籍にはならない。

・従前の外国籍のまま

③メリット

・日本での活動制限がなくなる。

・在留資格の変更・更新などの手続が不要になる(再入国は除く)。

・住宅ローン等の借入をすることができる。

・配偶者が外国人の場合は、「永住者の配偶者等」の有利な在留資格を申請できる。

④申請先

・入国管理局

 

 

◆帰化

①法的な位置づけ

・日本国籍を取得すること。

②国籍

・変わる。日本国籍になる。

・従来の外国国籍を失う。

③メリット

・日本での活動制限がなくなる。

・在留資格の変更・更新などの手続が不要になる。

・住宅ローン等の借入をすることができる

・配偶者が外国人の場合は、「日本人の配偶者等」の有利な在留資格を申請できる。

・選挙権・被選挙権が付与される。

・公務員になることができる。

④申請先

・法務局

 

 

 

まとめ

 

永住者は在留資格の一つです。

外国人の国籍は変わりません。

永住者が許可されると無期限に日本に在留することが可能になります。

一方の帰化は外国人が従来の国籍を失い、日本国籍を得ることです。

帰化すると、それまでの外国人としての在留資格はなくなります。

GIỚI THIỆU WEB PHÂN TÍCH BẢN THÂN MIỄN PHÍ

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月06日(火)

Giới thiệu trang web phân tích bản thân miễn phí

Chào cả nhà, mọi người còn nhớ mình từng nói việc 自己分析 (tự phân tích bản thân) trước khi xin việc để tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu và các nét tính cách của bản thân trước khi chính thức đi xin việc là cực kì quan trọng không?

 

自己分析 tốt sẽ giúp chúng ta biết được mình thật sự muốn làm công việc gì- phù hợp với công việc gì để định hướng cho đúng, và còn giúp bọn mình có cơ sở để viết phần 自己PR (PR bản thân) và 志望動機 (lý do xin việc) một cách có căn cứ hơn.

Bài liên quan: Video hướng dẫn cách 自己分析

Link trang web giúp 自己分析:  goo.gl/a5dWbO

Tuy nhiên, ngoài cách trên, chúng ta còn có thể sử dụng một cách khác nhanh hơn – tiện hơn nhưng lại cho về những kết quả chuẩn xác vô cùng, đó chính là sử dụng các phần mềm test 適職診断 miễn phí được cung cấp bởi các công ty tuyển dụng của Nhật.

Chỉ mất khoảng 2 phút để đăng ký thông tin thành viên, 10 phút để làm 1 bài test khoảng 90 câu hỏi ngắn là chúng ta sẽ nhận được 1 bảng kết quả khá chi tiết về type tính cách của mình, về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, những công việc phù hợp và không thích hợp với tính cách của mình.

Nhất là các thông tin đó đều được viết bằng tiếng Nhật nên bọn mình có thể tận dụng luôn để viết vào phần 自己PR đó.

Mình vừa làm thử và thấy kết quả cực kì là chính xác với tính cách và các công việc mình từng làm luôn!

Bước 1: Trả lời câu hỏi

  • Có tất cả 90 câu hỏi
  • Sẽ có những câu hỏi có nội dung tương tự được lặp lại nhiều lần nhằm xác định được tính chính xác và thống nhất trong đáp án của các bạn để đưa ra kết quả phù hợp nhất.

14937401_630233067159748_4544054101563749071_n.png

Bước 2: Kết quả phân tích bạn thuộc kiểu người nào

  • Sau khi trả lời hết các câu hỏi phía trên, máy sẽ tự động đưa ra kết luận bạn thuộc kiểu người nào trong 9 kiểu người được đưa ra.
  • Các đặc trưng, từ khóa dùng để miêu tả bạn cũng sẽ được hiện ra. Ví dụ: có tinh thần dám thử thách, nhanh nhẹn, năng động.

14937273_630233100493078_9205613800710735285_n.png

Người làm test được chia thành 9 kiểu người như sau:

Kiểu 1 Kiểu 2 Kiểu 3
Người theo chủ nghĩa lý tưởng, là người nghiêm túc Người theo chủ nghĩa chú trọng các mối quan hệ, thích quan tâm, chăm sóc người khác Người theo chủ nghĩa thành công, ghét sự thất bại
Kiểu 4 Kiểu 5 Kiểu 6
Người theo chủ nghĩa cá nhân, có tính sáng tạo Người theo chủ nghĩa lý luận, là người bình tĩnh, lạnh lùng Người theo chủ nghĩa cống hiến, chăm chỉ
Kiểu 7 Kiểu 8 Kiểu 9
Người theo chủ nghĩa lạc quan, có nhiều ý tưởng Người theo chủ nghĩa độc lập, mạnh mẽ Người theo chủ nghĩa hòa bình, thích yên tĩnh

14908343_630233083826413_1221806361838807745_n.png

Bước 3: Kiểm tra kết quả cụ thể

  • Các bạn sẽ nhận đươc kết quả phân tích cụ thể về từng đăc điểm của mình như điểm mạnh, điểm yếu.
  • Kết quả phân tích cụ thể này sẽ trở thành “nguyên liệu” để bạn viết phần PR bản thân (自己PR) tốt, cũng như giúp bạn trong việc lựa chọn công việc, định hướng cho tương lai.

14925730_630233147159740_4930222945330422971_n.png

Nguồn: Tomonivj.jp

外国人が失業したときの就労ビザは??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月13日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

最近、毎日があっという間に過ぎていきます。

しなければならないことが多くて優先順位を付けながらこなしていかなければなりませんね。

外国人を雇用する際にも入社までに準備をしなければならないことがたくさんあります。

外国人採用をご検討中の方も余裕をもって臨んでください。

弊社では入社までのサポートも行っていますので、お気軽にお問い合わせください。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は外国人の「失業後の就労ビザ」についてです。

 

 

ahjfeg

 

 

外国人が退職した後のことですので、雇用主さんには直接関わりがあるわけではありませんが、ぜひ覚えておいていただければと思います。

 

 

 

 

 

外国人が失業したときは14日以内に入管局へ所属機関等に関する届出が必要

 

「技術・人文知識・国際業務」などの就労の在留資格の外国人が失業したときは、

14日以内に入管局に「所属機関等に関する届出」が必要です(入管法第19条の16)。

 

 

awsdfew

 

 

 

 

正当な理由なく就労の活動を3か月以上行っていないときは在留資格の取消しになることも

 

就労の在留資格は3年、1年などの有効期間が満了するまでは原則、消失しません。

期間満了日までは有効です。

しかし外国人が失業し、就労していない状態が続くと在留資格で許可された活動を行っていない状態が続くことになります。

次の就職先を探すための就職活動などを行っていなければ、「在留資格の取消し」の対象になることがあります(入管法第22条の4)。

 

oiu 

 

 

 

 

 

次の就職先が決まっていなければ就労の在留資格は更新されない

 

「技術・人文知識・国際業務」などの在留期間が1~2か月程度しか残っていないときは、会社に在職中なら「在留期間更新」の手続を行います。

しかし失業中は、どの会社にも所属していない状態です。

そのため就労の在留資格の更新は許可されません。

在留期間が満了するまでに、新しい就職先が見つかり在留期間を更新するか、または他の在留資格に変更しなければ(入管局への申請を終えていなければ)、在留期間の満了とともに、日本に在留できなくなります。

そうなると日本を出国するしかないのです。

 

 

dfred

 

 

 

失業保険を受給中で、就職活動を継続したいときとは

 

もし失業保険(雇用保険の基本手当)を受給しながら就職活動を行っているような場合は「短期滞在」の在留資格に変更して、就職活動を継続することを検討することがあります。

入管局が個別に審査して、「短期滞在」への変更が許可されれば、許可された期間は就職活動を続けることができます。

その期間内に再就職が決まれば、在留資格認定証明書交付申請を行い、一旦帰国してから、再度新たな査証を得てから来日するのが原則です。

大学などを卒業した留学生が卒業時に就職先が決まっていないときは「特定活動」の在留資格に変更して、最長で1年間、就職活動を行うことが可能です。

しかし、すでに社会人として働いている外国人が失業したときは、就職活動のための「特定活動」の在留資格を希望しても、原則、許可されません。

就職先が決まっていない留学生は大学等を卒業後、「特定活動」の在留資格で最長1年間の就職活動ができます。

日本の会社で働いた経験のある外国人にも就職活動のための「特定活動」が認められてもよさそうですが、現在の法令では、留学生以外の外国人には許可されません。

日本人であれば、再就職先がすぐに見つからなくとも、雇用保険の基本手当を受けながら再就職のための就職活動を続けることができます。

しかし外国人が失業したときは、在留資格の制約があるため日本人と全く同じようには就職活動ができない場合があります。

 

 

sdfghjk

 

 

 

 

会社倒産などはやむを得ないが、安易に離職しないことが賢明

 

外国人が失業したときは、就職先が決まらずに現在の在留期間が満了すると、「短期滞在」などへの変更が必要になります。

しかし、どのケースでも「短期滞在」が許可されるわけではありません。

会社倒産などの場合はやむを得ませんが、安易に離職しないのが賢明です。

 

 

th73VPEDNC

 

 

 

まとめ

 

失業しても在留期間の満了日までは在留資格は有効です。

しかし正当な理由なく就労していない状態が3か月以上続くと、在留資格の取消し対象になることがあります。

また、就労の在留資格の更新を希望しても、次の就職先が決まっていなければ、就労の在留期間は更新されません。

LỊCH DỰ BÁO MÙA THU LÁ ĐỎ NHẬT BẢN 2018

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月29日(月)

LỊCH DỰ BÁO MÙA THU LÁ ĐỎ NHẬT BẢN 2018

Theo Japan Rail Pass, mùa thu lá đỏ ở Nhật thường bắt đầu giữa tháng 9 ở đảo Hokkaido, hòn đảo nằm xa nhất về phía bắc. Các nơi khác ở Nhật như Tokyo, Kyoto thì giữa tháng 11 xuyên suốt tới khoảng đầu tháng 12 là thời điểm đẹp nhất, kéo dài khoảng hai tuần tới hơn một tháng tùy theo khu vực. Hãy cùng TOHOWORK cập nhật dự báo mùa lá đỏ Nhật Bản 2018 nhé!

dự-báo-mùa-thu-lá-đỏ-nhật-bản-2018-1.jpg

Vùng Các điểm tham quan chính Dự báo lịch mùa lá đỏ 2018
HOKKAIDO Muroran, Hakodate, Sapporo, Daisetsuzan 

Giữa tháng 10 – Cuối tháng 10

TOHOKU Aomori, Morioka, Sendai, Akita, Yamagata, Fukushima Giữa tháng 10 – Đầu tháng 11

TOKAI

Gifu, Japan Alps, Shizuoka, Fuji Five Lakes, Nagoya, Tsu

Giữa tháng 11 – Đầu tháng 12

TOCHIGI

Utsunomiya, Nikko, Mount Nasu-dake Giữa tháng 10 – Giữa tháng 11

KANTO

Tokyo, Yokohama, Hakone, Chosi  Giữa tháng 11 – Đầu tháng 12

KANSAI

Hikone, Kyoto, Osaka, Kobe, Nara  Đầu tháng 11 – Cuối tháng 11

CHUGOKU

Tottori, Matsue, Okayama, Hiroshima Cuối tháng 10 – Giữa tháng 11

FYUSHU

Fukuoka, Saga, Nagasaki, Oita, Miyazaki, Kagoshima

Đầu tháng 11 – Giữa tháng 11

ĐỊA ĐIỂM NGẮM LÁ ĐỎ ĐƯỢC YÊU THÍCH  NHẤT Ở KHI DU LỊCH NHẬT BẢN

Công viên quốc gia Daisetsuzan, Hokkaido

Công-viên-quốc-gia-Daisetsuzan-.jpg

Đây là nơi đầu tiên ở Nhật Bản để ngắm lá đỏ mỗi năm. Vào đầu mùa lá đỏ (từ giữa đến cuối tháng 9), những màu sắc tuyệt vời của lá phong luôn thu hút khách tham quan, đặc biệt du khách có thể đi bộ xung quanh núi Asahidake, Ginsendai hoặc Kogen Onsen để thưởng thức vẻ đẹp này. Đến mùa cao điểm (từ đầu đến giữa tháng 10) màu sắc lá phong nơi đây vào thời điểm rực rỡ nhất, như xung quanh khu vực Sounkyo.

Hồ Tsuta Numa, Aomori

Hồ-Tsuta-Numa-300x210.jpg

Hồ Tsuta Numa là hồ lớn nhất trong cụm 7 đầm phá Tsuta Nana Numa. Hồ được bao quanh bởi những cánh rừng nguyên sinh rộng lớn, vì thế vào mùa thu, những tán lá đỏ, vàng ở đây rực lên và phản chiếu xuống mặt hồ như ngàn ánh lửa. Hồ Tsuta Numa được xem như biểu tượng của khu rừng Tsuta. Bạn có thể tận hưởng không khí mùa thu quyến rũ ở đây bằng cách thả bộ theo lối đi lát gỗ bên hồ.

Vườn quốc gia Nikko, Tochigi

nikko-national-park-300x200.jpg

Nikko chỉ cách Tokyo 2 tiếng đi tàu siêu tốc và là một trong những thành phố du lịch nổi tiếng và đẹp nhất Nhật Bản. Nikko không những có phong cảnh thiên nhiên phong phú, mà còn có những di tich lịch sử lâu năm, đền thờ linh thiêng nổi tiếng. Thời gian đẹp nhất để đến thăm Nikko là mùa thu, khi tiết trời chuyển mùa, cảnh sắc nhuốm màu vàng óng hay đỏ tươi.

Đồi cây Kochia, Hitachi Seaside Park, Ibaraki 

i-cây-kochia-300x225.jpg

Không phải khung cảnh lá vàng rơi quen thuộc, đồi Miharashi ở công viên ven biển Hitachi sẽ mang đến bạn một mùa thu thật khác. Tại đây, khu vực rộng 350 ha phủ đầy 32.000 bụi cây kochia tròn như quả bóng, chuyển từ màu xanh sang màu đỏ rực trong mùa thu tạo nên phong cảnh ngoạn mục, đầy lôi cuốn.

Đền Kiyomizudera, Kyoto

n-kiyomizudera-300x163.jpg

Xây dựng ban đầu vào năm 778, đền thuộc top những công trình lịch sử, cổ xưa nhất ở Nhật Bản. Từ tầng thượng gỗ của ngôi đền Kiyomizudera, bạn sẽ có tầm nhìn tuyệt vời để ngắm toàn cảnh cố đô Kyoto của Nhật Bản. Mỗi mùa mang đến khung cảnh khác nhau cho ngôi đền, và mùa thu cũng có nét đẹp riêng, đầy cuốn hút.

Công viên Shinjuku Gyoen, Tokyo 

shinjuku-300x200.jpg

Shinjuku Gyoen là một công viên rộng lớn với nhiều loại cây và một mùa lá đỏ khá dài, từ giữa tháng 11 đến đầu tháng 12 hàng năm. Đây là một nơi hấp dẫn để “trốn thoát” thành phố và nhìn thấy những sắc màu mùa thu. Những điểm đẹp trong công viên để xem lá đổi màu là vườn Nhật Bản và Momijiyama (“Núi Maple”).

Ngũ Hồ Fuji Five Lakes, Fujigoko

Fuji-Five-Lakes-300x200.jpg

Ngũ Hồ – Fujigoko là tên gọi chung của 5 hồ nước ngọt nằm ở phía Bắc của núi Phú Sĩ có mực nước khoảng 1000m so với mực nước biển. Ngũ hồ là một trong những nơi có thể ngắm nhìn núi Phú Sĩ đẹp nhất vào mùa lá đỏ mà không quá xa thủ đô Tokyo. 

Video: https://www.youtube.com/watch?v=dBLz5c_-z90&feature=youtu.be

 

在留カードの確認の仕方は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月12日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

最近、連日のように飲食業界や卸売業界でのアルバイト従業員によるおふざけ動画が取り沙汰されていますね。

恐らく、昔からああいうおふざけはあったと思うんですが、動画で投稿することがなかったので一般の目に触れることがなかったのでしょう。

それが、最近ではなんでも動画にアップするようになり、社会問題にまでなっているのだと思います。

しかし、投稿する目的が意味不明です。

某寿司チェーンでは刑事、民事での訴訟も起こすと言われるほど重大事件としてニュースになっているにもかかわらず、投稿動画が収まらない。

外国人アルバイトは日本人のように与えられた仕事以外もこなすような人は少ないかもしれませんが、あのような悪ふざけはまずしないです。

雇う会社側としては社会的に問題を起こす日本人と言葉や文化的に問題が多少ある外国人とどちらを雇用したと考えるようになるのでしょうか。

 

 

 

さて、今日のテーマに移りたいと思います。

今日は「在留カードの見方」についてです。

 

 

thRYWOS2RD

 

 

外国人が周りにいないとなかなか在留カードを目にすることもないかと思います。

今日は、外国人を雇用する際に必ず確認しなければならない在留カードの確認方法についてお話していきたいと思います。

 

 

 

 

外国人に常時携帯が義務付けられている在留カード

 

在留カードは運転免許と同じサイズです。

入管局が外国人に交付します。

平成24年7月までは、日本に在留する外国人には「外国人登録証明書」というカードが交付されていました。

しかし平成24年7月9日に廃止されました。

同じ日に改正入管法が施行され、現在は、3か月以上の在留資格が許可・更新された外国人には、法務大臣名で在留カードが交付されます。

この在留カードは入管法(第23条1項)により、外国人に常時携帯することが義務付けられています。

ただし、16歳未満の外国人には常時携帯の義務が免除されています。

 

 

 

th59K30FZB 

 

 

 

 

 

留学生をアルバイトで雇うときは、裏面を確認する

 

まず、表面の在留資格「留学」を見て、在留期間(満了日)の期間内かどうかを確認します。

留学生の場合、就労制限の有無欄に就労不可と書かれています。

裏面の資格外活動許可欄に「許可:原則週28時間以内・風俗営業等の従事を除く」と書かれていれば、アルバイトが可能です。

もし資格外活動許可欄が空欄で、何も書かれていなければ、まだ資格外活動の許可を得ていないということです。

アルバイトを始めるまでに必ず入管局から資格外活動の許可を得てください。

 

 

 

th1

 

 

 

 

 

外国人の社員採用を検討するとき

 

在留資格の欄、在留期間(満了日)を確認します。

現在の在留資格が何か、満了日はいつか、を確認します。

もし、すでに満了日を過ぎている場合は(更新手続をしていなければ)、在留カードに書かれた在留資格が無効になっています。

不法滞在の状態になっています。

当然、採用したり、就労することはできません。

 

 

thVNTBR20P 

 

 

 

在留カードが交付されない外国人とは

 

在留カードは中長期在留の外国人にのみ交付されます。

「3か月」以下の在留期間の外国人、「短期滞在」の在留資格の外国人には交付されません。

これらの外国人には、パスポートに在留資格の証印シールが貼付されます。

また、在留資格を有しない外国人(いわゆる不法滞在者)にも交付されません。

なお、特別永住者には在留カードではなく、「特別永住者証明書」が交付されます。

 

 

tgvxertg

 

 

 

まとめ

 

留学生のアルバイトや外国人採用を検討するときは、外国人の在留カードを見て確認します。

在留資格、就労制限の有無、在留期間(満了日)などが確認ポイントです。

留学生のアルバイトの場合は、裏面の資格外活動許可欄に許可と記入されているかどうかを必ず確認します。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login