メニュー

新着情報

CHUYỂN VIỆC TẠI NHẬT: CẦN LƯU Ý GÌ KHI NỘP HỒ SƠ ỨNG TUYỂN ?

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月30日(金)

Chuyển việc tại Nhật: Cần lưu ý gì khi nộp hồ sơ ứng tuyển?

 

cover-1-702x336.jpg

 Đối với các bạn đã từng có kinh nghiệm đi làm sau khi ra trường, thì khi đi xin việc (chuyển việc) tại Nhật, ngoài bản sơ yếu lí lịch(履歴書), còn cần chuẩn bị thêm một bản 職務経歴書 (đọc là しょくむけいれきしょ、tạm dịch: bản tường thuật chi tiết kinh nghiệm làm việc) để PR được tốt nhất kinh nghiệm của bản thân.

    Trong bài viết này, giới thiệu với các bạn những thông tin tổng hợp nhất về cách viết 職務経歴書、form download mẫu theo từng ngành nghề và cả phần tổng hợp những lỗi thường gặp khi viết nữa.

 

1. Vai trò của 職務経歴書 và link download

Vai trò

  • 職務経歴書 (Bản tường thuật chi tiết kinh nghiệm làm việclà hồ sơ quan trọng trong bộ hồ sơ xin việc của những ứng viên đã từng có kinh nghiệm làm việc trước đó, đặc biệt là khi chuyển việc (転職)
  • Khác với mục 職歴 trong 履歴書 chỉ ghi vắn tắt về nơi làm việc, thời gian làm, vị trí công tác,…職務経歴書 tổng hợp chi tiết và cụ thể hơn về quá trình làm việc trước đó của ứng viên như:quy  & lĩnh vực hoạt động của công ty, hình thức tuyển dụng,công việc cụ thể  ứng viêntừng phụ trách, các kĩ năng – kinh nghiệm có được thông qua công việc đó,…

=> Khi ứng tuyển, bạn cần nộp theo set gồm 2 hồ sơ 履歴書 và 職務経歴書

>>>Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách viết 履歴書 kèm link download <<<

Link download

■ Có 2 dạng 職務経歴書 cơ bản, thích hợp với các công việc khác nhau

  • Loai 1 : Tóm tắt kinh nghiệm theo nội dung công việc (業務内容ごと)
     Thích hợp dùng cho các công việc như : 営業、企画、事務、v.v..
  • Loại 2 : Tóm tắt kinh nghiệm theo từng dự án (プロジェクトごと)
    Thích hợp dùng cho các công việc thiên về kĩ thuật như kỹ sư IT, chế tạo máy,..

 

■ Link download template của 職務経歴書 theo từng ngành nghề : Click vào đây

2. Các lỗi thường gặp khi viết 職務経歴書

Trường hợp 1

img_p01.gif

 Chú thích: Các lỗi sai thường gặp 1 (Nguồn ảnh: doda.jp)

① Quá nhiều trang :

 Nhà tuyển dụng rất bận, nên tối kị viết hồ sơ quá dài.  Độ dài lý tưởng là từ 1-2  trang

② Dùng giấy màu hoa văn

  Hãy soạn trên giấy khổ A4, và nếu in thì in ra giấy trắng thông thường

③ Không ghi tênngày tháng

  Lưu ý luôn ghi tên + ngày tháng vào góc phải tờ đầu tiên. Ngày là ngày nộp hồ sơ

⓸ Viết tắt tên công ty dạng (株)

  Hãy ghi đầy đủ nếu ko muốn bị nhà tuyển dụng đánh giá về business manner của bạn

⑤ Không ghi  hình thức tuyển dụng

   Hãy ghi rõ công việc đó là 正社員 hay chỉ là アルバイト

⑥ Dùng những câu văn dài  thê

 Nên viết dạng gạch đầu dòng, câu văn ngắn gọn

Trường hợp 2

img_p02.gif

 Chú thích: Các lỗi sai thường gặp 2 (Nguồn ảnh: doda.jp)

① Nhầm ngày tháng

 Những lỗi ngày tháng này khiến cho hồ sơ mất tính chính xác, và còn bị đánh giá về tính cẩn thận

② Dùng font chữ không thống nhất

  Lỗi này dễ tạo cho người đọc cảm giác khó chịu, hoặc hiểu nhầm là do mình copy từ nhiều nguồn khác nhau nên font chữ bị lẫn lộn

③ Dùng lịch Tây  lịch Nhật lẫn lộn

 Dùng lịch Tây và lịch Nhật lẫn lộn trong cùng 1 văn bản sẽ khiến người đọc bị khó hiểu.

⓸ Các lỗi type miss, lỗi sai chữ Hán

  Sau khi hoàn thành hồ sơ, hãy rà soát lại kỹ hoặc in ra để check lại cẩn thận.

⑤ Không ghi 以上 ở phần cuối cùng

 

Trường hợp 3

img_p03.gif

 Chú thích: Các lỗi sai thường gặp 1 (Nguồn ảnh: doda.jp)

① Nội dung quá chung chung

 Cần viết cụ thể về thành quả đạt được ( nếu có dẫn chứng về con số thì càng tốt), nội dung công việc cụ thể mà mình từng phụ trách,  tránh kiểu viết chung chung như  マーケティングの仕事を担当しました v.v…

② Lạm dụng thuật ngữ chuyên môn của công ty ngành ,..

   Việc lạm dụng những thuật ngữ này có thể khiến người đọc ko hiểu.

③ Ghi cả những chứng chỉ ko liên quan vào hồ 

   Việc ghi cả những chứng chỉ ko liên quan vào  hồ sơ ( ví dụ bằng lái xe máy,..) sẽ khiến hồ sơ bị loãng.

⓸ Ghi cả sở thích  nhân vào hồ 

  Đây là phần nội dung ghi trong 履歴書、còn trong 職務経歴書 chỉ ghi những gì liên quan trực tiếp tới công việc.

3. Các bước cơ bản khi viết 職務経歴書

① Ghi  thông tin về các công ty từng làm

   Các nội dung cần ghi bao gồm  会社名、事業内容、従業員数、資本金

     (tênlĩnh vực hoạt độngsố nhân viêntiền vốn, website nếu ,…)

Ghi cụ thể nội dung công việc từng phụ trách

     Trong phần này, ngoài liệt kê cụ thể những công việc đã từng phụ trách, nếu có thông tin cụ thể hơn về thời gian, quy mô dự án, doanh thu,…thì sẽ thuyết phục hơn

③ Ghi  kết quả công việc  tóm tắt quá trình dẫn đến KQ đó

    Sau khi ghi rõ KQ công việc, hãy tóm tắt quá trình dẫn đến KQ đó dưới dạng :

    「あなたが」「何を」「どれだけ」  Bạn đã làm làm như thế nào)

⓸ Ghi  các kinh nghiệmkỹ năng  được trong quá trình làm việc

    Tuy vậy, khi trình bày cần tránh những cụm từ chung chung kiểu コミュニケーション力を身につた v.v.. Thay vào đó, hãy ghi rõ xem khả năng コミュニケーション ấy cụ thể là gì, và bạn đã rèn luyện được nó qua công việc như thế nào,…  

 

難民認定申請者が適法に働くには?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月02日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

12月になりましたね。

今年も残すところあとひと月となりました。

12月は忘年会シーズンということで私も週末はすでに埋まってしまっています。。。

先週金曜日はお世話になっている行政書士の先生と少し早めの忘年会をさせてもらいました。

今年は特定技能が新設された割には今一つ反響がないですね、などの話をしていました。

その中で先生が実感されていることの一つに今年は例年にも増して在留資格の交付率が低く厳格に審査をされているとも話していました。

弊社からもすでに外食の特定技能としての在留資格は出ているものの、申請ができない方もいました。

周りでも申請をしたものの不許可だったという理由で国に帰る決断をした方もいました。

日本で働ける外国人の人数を増やすための措置である「特定技能」のはずなのですが、

この制度を利用して資格を取得するのは決して容易くないように感じますね。

これでは政府が掲げる5年間での目標数には遠く及ばない気がしてなりません。

来年以降、どのように変わっていくのか期待していきたいと思います。

 

 

 

 

 Q.難民認定申請者適法に働くには?

 難民認定申請者は日本で適法に働くことができると聞きましたが、本当でか。就労できるとしたら、それはどのような場合ですか。

 

A.「特定活動」の在留資格と資格外活動許可が必要。

※すべての難民認定申請者が適法に働くことができるわけではありません。適法に就労するためには、当該難民認定申請者が在留資格を有しており、資格外活動許可を受けていることが必要です。

 

 

 

 

在留資格の有無を確認

 

難民認定申請者が日本で適法に働くためには、日本における適法な在留資格を有していることが必要となります。

したがって、難民認定申請者であってもすべての者が適法に働くことができるわけではありません。

他方で、在留期間を超過して日本に在留している非正規滞在者(例えばオーバーステイで入国管理局に収容された後、仮放免許可を受けている者)については、たとえ難民認定申請を行っている者であるとしても適法に就労することはできません。

 

 

asdfg

 

 

 

 

難民認定申請中の在留資格

 

実務上は「短期滞在」の在留資格で日本に入国し、その在留期間が満了する前に難民認定申請を行う外国人が多くいます。

このように短期滞在をはじめとする適法な在留資格を有し、その在留期間が満了する前に難民認定申請を行った者については、その在留資格を「特定活動」に変更することが認められる場合があります。

したがって、難民認定申請者について、就労が可能か否かを判断するためには、該当外国人が「特定活動」の在留資格を有しているかどうかがポイントとなります。

 

th87WYQ173 

 

 

 

 

 

資格外活動許可を受けることが必要

 

外国人が、許可された在留資格に応じた活動以外に、収入を伴う事業を運営する活動または報酬を受ける活動を行おうとする場合には、あらかじめ入国管理局から、資格外活動の許可を受けなければなりません。

したがって、難民認定申請中であることを理由として「特定活動」の在留資格を付与された者についても、日本で適法に就労するためには、入国管理局から、資格外活動許可を受ける必要があります。

 

th35M1PG4M 

 

 

CÁC BƯỚC KHI PHỎNG VẤN XIN VIÊC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月29日(木)

Các manner khi đi phỏng vấn xin việc tại Nhật

 

Cover-maner-interview-1-702x336.jpg

  Với mong muốn giúp các bạn có được sự chuẩn bị đầy đủ và để lại ấn tượng tốt cho nhà tuyển dụng trong quá trình đi phỏng vấn sau này,  Bên mình mong muốn qua bài viết này giới thiệu cho các bạn đầy đủ về các manner – cách ứng xử, tác phong khi đi phỏng vấn xin việc tại Nhật.

   Mọi người cùng đọc để nắm được những quy tắc cần thiết này để không bị trừ điểm do những lỗi không đáng có nhé. Nên nhớ, không phải cứ tiếng Nhật giỏi là sẽ phỏng vấn thành công, mà thành công khi phỏng vấn 80% nằm ở sự chuẩn bị trước đó của các bạn đấy. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong những buổi phỏng vấn sắp tới.

Nếu mới bắt đầu xin việc, hãy đọc ngay: 5 bước để bắt đầu xin việc ở Nhật

1. Các lưu ý khi đi vào phòng (7 bước):

★ Bước 1: Gõ cửa  maner-in-1.jpg
Gõ cửa phòng 3 lần (knock knock knock), lưu ý không gõ cửa quá mạnh dễ tạo ấn tượng không tốt. Tuyệt đối không gõ 2 lần (knock knock) vì ở Nhật chỉ gõ 2 lần khi gõ cửa toilet. Sau khi gõ cửa mà trong phòng không có tín hiệu gì, thì lại gõ lại 3 lần (knock knock knock) nữa. Sau đó đợi thêm 5 giây trước khi thử mở cửa phòng.

maner-in-2.jpg★ Bước 2: Đi vào phòng
Mở cửa phòng và bước vào sau khi nghe tiếng “どうぞ”. Khi mở cửa phòng, chào dõng dạc “失礼致します”, và lưu ý nhìn vào mắt người phỏng vấn (eye contact).


maner-in-3.png★ Bước 3: Đóng cửa
Khi đóng cửa, lưu ý đứng nghiêng một góc nhỏ tránh để không quay lưng lại hoàn toàn phía người phỏng vấn. Tuyệt đối không vừa quay mặt về phía người phỏng vấn vừa với tay ra sau lưng đóng cửa. Đóng cửa nhẹ nhàng, tránh không tạo ra tiếng động lớn.


maner-in-4.png★ Bước 4: Đứng trước cửa phỏng và chào
Sau khi đóng cửa, quay mặt lại về phía người phỏng vấn. Chào to và dõng dạc 「本日はよろしくお願い致します」.

maner-in-5.png★ Bước 5: Cúi chào (一礼) trước cửa phòng
Sau khi chào, quay về phía người phỏng vấn và cúi chào một góc 45 độ, giữ nguyên tư thế khoảng 1 giây. Trong trường hợp có hai đến ba người phỏng vấn, thì chỉ cần hướng về phía người đứng giữa để cúi chào là được.


maner-in-6.png★ Bước 6:  Đứng cạnh ghế rồi xưng tên
Đi chậm rãi, từ tốn về phía ghế ngồi và dừng lại ngay cạnh ghế (xem hình). Sau khi người phỏng vấn nói「大学名とお名前をどうぞ」thì giới thiệu ngắn gọn tên và trường mình đang theo học. Sau khi xưng tên, cúi chào 45 độ một lần nữa và giữ nguyên tư thế cúi chào trong 1 giây.


maner-in-7.png★ Bước 7: Ngồi xuống
Chỉ ngồi xuống sau khi người phỏng vấn mời ngồi 「どうぞお座りください」. Sau khi được mời ngồi, nói 「失礼します」, cúi chào một góc 15 độ rồi nhẹ nhàng ngồi xuống. Ngồi thẳng lưng, mắt nhìn về phía người phỏng vấn, để cặp xuống bên cạnh ghế ngồi. Nam giới nắm nhẹ tay rồi đặt nhẹ lên hai đầu gối. Nữ giới xếp hai tay chồng lên nhau rồi đặt nhẹ lên đùi.

 

2. Các lưu ý khi ra khỏi phòng:

maner-out-1.pngBước 1: Chờ tín hiệu kết thúc phỏng vấn từ người phỏng vấn
Chuẩn bị sẵn sàng tư thế để chuẩn bị ra khỏi phòng khi nghe người phỏng vấn nói「本日の面接は以上です。お疲れ様でした」. Lưu ý tuyệt đối không đứng lên cho đến khi nghe được tín hiệu kết thúc từ người phỏng vấn.


maner-out-2.png★ 
Bước 2: Ngồi nguyên trên ghế và cúi chào
Sau khi nghe được tín hiệu đã kết thúc buổi phỏng vấn từ người phỏng vấn, nói to câu cảm ơn「本日はお忙しい中、貴重(きちょう)なお時間を割(さ)いていただき、誠にありがとうございました」. Sau khi nói lời cảm ơn, ngồi nguyên trên ghế và cúi chào.


maner-out-3.png★ Bước 3: Đứng dậy, đi sang cạnh ghế và cúi chào
Đứng dậy nhanh, sau đó di chuyển sang cạnh ghế, chào to「失礼します」, sau đó cúi chào sâu. Lưu ý không để thời điểm  chào 「失礼します」(挨拶) và  cúi chào (お礼) diễn ra đồng thời. chào xong thì cúi chào.

maner-out-4.png★ Bước 4: Chào trước cửa phòng
Di chuyển điềm tĩnh ra cửa. Trước khi ra cửa, quay người lại về phía người phỏng vấn chào dõng dạc 「失礼します」 rồi cúi chào. Nhẹ nhàng quay lại và mở cửa. Lưu ý tư thế đứng để không quay lưng hoàn toàn lại về phía người phỏng vấn.


maner-out-5.png★ Bước 5: Eye contact trước khi đóng cửa
Khi mở cửa và bước ra khỏi phòng, quay lại vừa hướng mắt nhìn về phía người phỏng vấn. Khi đi ra khỏi phòng, lưu ý tư thế để không quay lưng hoàn toàn lại về phía người phỏng vấn. Nhẹ nhàng đóng cửa không để gây ra tiếng động lớn.

 

 

3. Các lưu ý về quần áo, đầu tóc:

maner-fuku1.png★ Lưu ý với quần áo, đầu tóc của nam

maner-fuku2.png

★ Lưu ý với quần áo, đầu tóc của nữ

4. Kính ngữ thường dùng trong phỏng vấn

★  Khiêm nhường ngữ thường dùng

会う→お会いする

 X 御社のOBに会いました
 ◯ 御社のOBにお会いしました

◆ 見る→拝見する

 X 資料は既に見ました
 ◯ 資料は既に拝見しました

◆ 言う→申し上げる

 X 先ほど言ったように
 ◯ 先ほど申し上げましたように

◆ 知る→存じ上げる

 X  知りません
 ◯ 存じ上げません

◆ もらう→いただく

 X 貴重な面接の時間をもらい、ありがとうございます。
 ◯ 貴重な面接の時間をいただき、ありがとうございます。

◆ がんばる→努力させていただく

 X 貴社にふさわしい人材となるべく頑張ります。
 ◯ 貴社にふさわしい人材となるべく努力させていただきます

◆ 行く→参る

 X ○時に貴社のビル1Fへ行きます
 ◯ ○時に貴社のビル1Fへ参ります

◆ わかる→かしこまる

 X はい、わかりました
 ◯ はい、かしこまりました

◆ 聞く→伺う

 X 御社のキャリアパスについて聞いてもよろしいでしょうか?
 ◯ 御社のキャリアパスについて伺ってもよろしいでしょうか?

 

★ Tôn kính ngữ thường dùng

◆ 教える→ご指導

 X 〜について教えて下さい
 ◯ 〜についてご指導下さい

◆ 後で→後ほど

 X 後で連絡いたします
 ◯ 後ほど連絡いたします

◆ 言う→おっしゃる

 X A様の言うように、
 ◯ A様がおっしゃるように

◆ ちょっと→少し

 X ちょっとお待ちください
 ◯ 少しお待ちください

◆ する→なさる

 X A様は学生時代にどんなことをしていたのですか?
 ◯ A様は学生時代にどんなことをなさっていたのですか?

◆ すみませんが→恐れ入りますが

 X お電話が遠いようです。すみませんが、もう一度お願いします。
 ◯ お電話が遠いようです。恐れ入りますが、もう一度お願いします。

◆ 見る→ご覧になる

 X エントリーシートを見てください
 ◯ エントリーシートをご覧ください

◆ 大丈夫です→問題はございません

 X はい、面接は○○日の○時からで、大丈夫です
 ◯ はい、面接は◯◯日の◯時からで、問題はございません

★ Các lỗi thường gặp về sử dụng kính ngữ khi phỏng vấn:

 ◆ おっしゃられる→おっしゃる

  X 部長のおっしゃられることに大変共感いたしました
  ◯ 部長のおっしゃることに大変共感いたしました

 Do bản thân おっしゃる đã là kính ngữ, nên nếu tiếp tục thêm られる vào như thông thường sẽ thành lỗi kính ngữ hai lần (二重敬語).

 ◆ お伺いする→伺う

  X では、◯時に貴社ビル1Fにお伺いします
  ◯ では、◯時に貴社ビル1Fに伺います

 Do bản thân 伺う đã là khiêm tốn ngữ, nên nếu tiếp tục chuyển thành お伺いします nữa sẽ thành lỗi khiêm tốn hai lần (二重敬語)

 

5. Các lỗi thường gặp khi phỏng vấn

Dưới đây là những lỗi hay gặp nhất khi đi phỏng vấn xin việc ởi Nhật. Chỉ cần mắc một trong những lỗi sau đây thì cơ hội đỗ phỏng vấn của bạn đã giảm đi hơn một nửa rồi đấy.

 Không chào hỏi

 Nói bé, không rõ ràng

 Dáng ngồi không nghiêm túc (ngả, dựa vào ghế, khom lưng, cúi gằm mặt,..)

 Không nhìn vào mắt đối phương (eye contact) khi nói

 Nói dài dòng, không đi vào trọng tâm

 Đi muộn mà không liên lạc trước giờ phỏng vấn

 Liên tục vuốt tay, bẻ ngón tay,..thể hiện sự không bình tĩnh

外国人従業員の配置転換、在留資格上の問題は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月29日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日は朝から晴天で気持ちのいい天気ですね。

昨日までで東京では1週間続けて雨だったそうですね。

46年ぶりなんだとか。。。

これも異常気象の一つなんでしょうかね。

今日からしばらくはお天気がいいようなので、今週末はぜひお出かけしたいと思います。

 

 

 Q.外国人従業員の配置転換、在留資格上の問題は?

 「技術・人文知識・国際業務」の在留資格で「ソフトウェアエンジニア」として働く外国人従業員を、語学力を活かした国際営業部門の「営業職」に配置転換することに、在留資格上の問題はないでしょうか。

 

A.在留資格の変更や資格外活動の許可は不要。

※在留資格の変更や資格外活動の許可は不要だと考えられます。

もっとも、在留期間更新の際に当該従業員が国際営業部門の営業職として一定水準以上の専門的能力を有していると認められない場合には、更新申請が不許可となり可能性があります。

 

 

 

 

在留資格の種類に応じた活動

 

入管法の別表第1に規定された在留資格は、就労や留学などその人が日本で行う活動に応じて許可されるものです。

そのため、当該外国人が日本で行うことのできる活動は、それぞれの在留資格に応じて定められており、許可された在留資格に応じた活動以外の活動を行おうとする場合には、あらかじめ入国管理局から資格外活動の許可を受けるか、在留資格の変更許可を受けなければなりません。

 

 

th82B0QSUN 

 

 

 

 

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留資格

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留資格で行うことのできる活動は、「本邦の公私の機関との契約に基づいて行う理学、工学その他の自然科学の分野若しくは法律学、経済学、社会学その他の人文科学の分野に属する技術若しくは知識を要する業務又は外国の文化に基盤を有する思考若しくは感受性を必要とする業務に従事する活動」とされており、その具体例としては、機械工学等の技術者、通訳、デザイナー、私企業の語学教師などが想定されています。

国際営業部門の「営業職」については、「外国の文化に基盤を有する思考若しくは感受性を必要とする業務に従事する活動」であり「技術・人文知識・国際業務」の活動に該当するものと考えられます。

したがって、配置転換にあたって、入国管理局から在留資格の変更や資格外活動の許可を受ける必要はないと考えられます。

もっとも、当該従業員が「技術・人文知識・国際業務」の在留資格を許可された際には、入国管理局から「ソフトウェアエンジニア」として必要な技術・知識の有無が審査されただけであり、国際営業部門の「営業職」として必要な技術・知識の有無については審査がされたわけではありません。

そのため、当該従業員が在留期間を更新する際には、改めて国際営業部門の営業職として必要な技術・知識の有無が審査されることとなりますので、それがないと判断されるような場合には、在留期間の更新が認められない、ということになるものと考えられます。

 

 

 thQSBMTLQB

 

 

 

12 CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC VIỆT NAM BỊ CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN CÁO BUỘC LÀM GIẢ VISA CHO DHS VIỆT NAM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月28日(水)

12 công ty tư vấn du học Việt Nam bị chính phủ Nhật Bản phạt vì cáo buộc làm giả visa cho du học sinh Việt Nam

 

Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã đưa ra một hình phạt cứng rắn đối với hơn 12 công ty tư vấn du học Việt Nam với một lệnh cấm 6 tháng tính từ tháng 11/2018 đến tháng 3/2019 đối với việc xin visa cho các sinh viên Việt Nam, sau những nghi ngờ về việc họ đã giả mạo các giấy tờ chứng nhận thành thạo tiếng Nhật cho những công dân Việt Nam để có thể được nhận visa trót lọt. Như vậy, từ bây giờ cho đến tháng 3 năm sau, tất cả mọi hồ sơ xin visa của 12 công ty bị cho vào danh sách đen kể trên sẽ bị Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam từ chối.

coe-3.png

Động thái này của Bộ đưa ra sau khi các quan chức phát hiện ra con số 10% của khoảng hơn 6000 công dân Việt Nam đã được phỏng vấn để nộp đơn xin thị thực du học sinh từ tháng 3/2017 đến tháng 9/2018 đã thất bại trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết để xin visa,cụ thể chính là đạt được khả năng thông thạo tiếng Nhật cơ bản.

japan-visa-2017-2.jpg

Trình độ tiếng Nhật được  thấp nhất là bằng N5 là một trong những tiêu chí cơ bản để lầm hồ sơ visa của Nhật.

Phát hiện gây sốc này có thể sẽ tác động lớn đến kết quả thảo luận tại Nghị viện về kế hoạch chấp nhận những người lao động nước ngoài làm việc tại Nhật Bản, dự thảo luật mới có thể sẽ kèm luôn những bài kiểm tra khả năng tiếng Nhật cho những công dân nước ngoài mới đến.

Theo tổ chức dịch vụ sinh viên Nhật Bản, có đến 26.000 sinh viên Việt Nam đang theo học tại các trường tiếng Nhật vào năm 2017, con số chỉ đứng thứ 2 sau các du học sinh Trung Quốc. Trong khi đó, công dân Việt Nam lại chiếm số lượng lớn nhất trong số những nhóm tội phạm nước ngoài bị bắt tại Nhật vào năm 2017, chiếm đến khoảng 30%, theo số liệu của cơ quan Cảnh sát Quốc gia. Trong số 30% tội phạm người Việt này, có đến 40% đăng kí sinh sống tại Nhật với thị thực là học sinh, sinh viên.

nhat-ban-lat-chieu-an-cap-hang-cua-nhom-du-hoc-sinh-viet_61738588.jpg

Những vụvi phạm pháp luật mà đối tượng gây ra là du học sinh Việt Nam gây ra ngày càng trở nên phổ biến tại Nhật

Tỉ lệ cao những danh sách tội phạm người Việt với visa du học sinh này đã khiến Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam nghi ngờ rằng quá trình xử lý thị thực của các du học sinh một cách cẩu thả là nguyên nhân chính gây ra thực trạng đáng lo ngại này, cuối cùng đã đưa ra giải pháp bằng những cuộc phỏng vấn mặt đối mặt với những ứng viên nộp visa.

Đại sứ quán đã nhận ra rằng có ít nhất 1 trên 10 ứng viên thậm chí còn không hiểu tiếng Nhật để có thể nộp đơn xin thị thực đi du học. Tỷ lệ này tăng lên thành 30% sau khi xét duyệt lại những ứng viên có hồ sơ xin visa đã được xử lý bởi 12 công ty cung cấp dịch vụ xin thị thực mà đã phải nhận hình phạt từ chính phủ kể trên.

xin-visa-du-hoc-o-dai-su-quan-nhat-ban-tai-ha-noi.jpg

Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã báo cáo lại kết quả thống kê của mình cho Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, cơ quan đã cấp giấy phép cho 12 công ty xử lý giấy tờ visa cho các du học sinh người Việt.

Các công ty hỗ trợ dịch vụ xin visa và đưa người nước ngoài vào Nhật Bản học tập và làm việc đang phát triển mạnh ở Việt Nam trong những năm gần đây, khi mà họ đánh vào tâm lý của giới trẻ với những lời chào mời hấp dẫn như “khả năng kiếm tiền tại Nhật Bản”, và thu tới hơn…. 1 triệu yen (hơn 200 triệu đồng) chỉ với một hồ sơ xin thị thực thành công.

du-hoc-Nhat-Ban-2016-5.png

12 công ty hỗ trợ du học Nhật Bản đã làm giả các giấy tờ về khả năng ngôn ngữ cho những người nộp hồ sơ để được thông qua visa và nhận lại số tiền lớn.

Những người nộp đơn xin thị thực du học tại Nhật Bản phải nộp đầy đủ hồ sơ gồm các giấy chứng nhận đủ tư cách cư trú do Bộ Tư pháp Nhật Bản cấp. Và để có được chứng chỉ này, người nộp hồ sơ cần phải chứng minh được rằng họ có trình độ ngôn ngữ tối thiểu ở mức N5 hoặc là cao hơn, được xác nhận bởi bài thi kiểm tra sự thành thạo tiếng Nhật.

nguồn: suu tâm

 

総合職として働くための在留資格は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月28日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

 

何だか一気に冬になったような感じで毎日寒いですね。

夕方のニュースでは紅葉狩りがピークを迎えていると報道がありましたが、

東京は連日の雨で気温も一桁だと紅葉を見に行こうという気が起こらないんですよねwww

今週末も家でぬくぬく過ごして終わってしまうんだろうなあ。。。

 

 

 

 Q.総合職として働くための在留資格は?

日本の大学を卒業する留学生を「総合職」で採用しようと考えています。どの在留資格に変更してもらう必要がありますか。 

 

A.「技術・人文知識・国際業務」の在留資格への変更が必要。

※留学生を総合職として採用する場合には、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格に変更申請をして、変更許可が得られることを条件に採用することになります。

 

 

 

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留資格とその取得要件

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留資格は、文字通り3つのカテゴリーに分かれていますが、総合職はこのうちの「人文知識」のカテゴリーに該当します。

したがって、留学生を採用する場合には、その留学生が「人文知識」の要件に該当するかどうかをあらかじめ検討する必要があります。

「人文知識」とは、「本邦の公私の機関との契約に基づいて行う‥‥‥法律学、経済学、社会学その他の人文科学の分野に属する技術若しくは知識を要する業務‥‥‥に従事する活動」と定められており、具体的には、経理、金融、総合職、会計、コンサルタント等の学術上の素養を背景とする一定水準以上の専門的知識を必要とする文化系の活動をいいます。

その要件としては、学歴を基準とする要件または実務経験を基準とする要件があり、かつ日本人が従事する場合に受ける報酬と同等額以上の報酬を受ける必要があります。

学歴要件としては、従事しようとする業務に関連する科目を専攻して大学を卒業していること、またはこれと同等以上の教育を受けたことが必要です。

実務要件としては、従事しようとする業務について10年以上の実務経験によってその知識を修得していることが必要となります。

学歴要件と実務要件の両方を満たす必要はなく、どちらかを満たしていれば足ります。

 

 

bfgs

 

 

 

「留学」からの在留資格の変更に係る注意点

 

大学を卒業する留学生が在留資格を「留学」から「技術・人文知識・国際業務」へと変更申請する場合、従事する業務と大学等での修得内容の関連性について、厳密に要求されるわけではありません。

これは、現在の企業においては、必ずしも大学において専攻した知識に限られない広範な分野の知識が要求される業務に従事することが多いため、大学における専攻科目と就職先における業務内容の関連性を柔軟に考えないと、有用な人材を獲得することが難しくなってしまうという状況になります。

したがって、専攻科目と業務内容を一応関連付けることができれば、許可される見込みがあります。

しかし、いかに柔軟に判断されるとはいえ、関連性が全くない場合には、許可されない可能性が高いでしょう。

このこととの関係で、例えば、ドラッグストアを経営する会社が、総合職として経営学を専攻した留学生を採用する場合に、最初の数年は店舗で現場を勉強させて、その後に本社での勤務を予定するなどといったケースでは、単純労働を行わせるために採用するものではないことを説明するために、留学生が学んだ内容をどのように会社に活かそうとしているのか、店舗での勤務がその目的にどのように資するのか、というようなことを書面にして提出する必要があるでしょう。

報酬が日本人の場合と同等額以上のものである必要について、ここでいう「報酬」とは、原則として基本給及び賞与をいい、通勤手当、扶養手当等の諸手当は「報酬」に含まれないとされています。

また、「同等額以上」とは、それぞれの企業の賃金体系を基礎に、同種の企業の賃金を参考にして判断されますが、例えば東京においては、月額の報酬が18万円程度を下回ると、許可の可能性は低いといわれています。

したがって、雇用契約書を作成する際には、これらのことを考慮に入れて報酬を定める必要があります。

なお、在留資格を変更できない場合、そのまま雇い入れることはできませんので、のちに争いが生じないよう、雇用契約書を作成する際には、在留資格の変更が許可されることを条件とする旨の条項を入れておくとよいでしょう。

 

 

thG0FRLGBK

 

 

3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月27日(火)
3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

                  imasia 13203955 S

Trong hơn 3 năm làm công việc hỗ trợ các bạn sinh viên xin việc ở NHẬT, mình thấy có 3 nhóm sau đây khá khó khăn khi đi xin việc.

  1. 1.Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, Cao Đẳng ở VN, sang đây học các trường senmon về business, phiên dịch,...nhưng tiếng Nhật chỉ ở mức N3, nghe nói kém.
    2. Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, CĐ ở VN, sang đây chọn học khoa IT của các trường senmon nhưng thực tế gần như chỉ học mấy cái cơ bản như Word, Excel, tạo homepage bằng HTML,..chứ còn các ngôn ngữ lập trình gần như ko biết.
    3. Các bạn ở VN tốt nghiệp DH -CD một số ngành khá đặc thù như: mầm non, y tế,...và sang đây chỉ học trường tiếng rồi định đi xin việc luôn.

NHÓM 1:

Nhóm 1 thường các bạn gặp khó khăn do tỉ lệ cạnh tranh các công việc phù hợp với chuyên ngành của các bạn thường rất cao, vì hiện nay ngoài các bạn học ĐH- Senmon ở Nhật ra thì rất nhiều bạn học ĐH ở VN cũng sang du học trường tiếng rồi đi kiếm việc luôn, các bạn khối xã hội lại vốn có năng khiếu về ngoại ngữ nên lượng các bạn học khối kinh tế- xã hội mà có N2 hiện nay ko phải hiếm.

Thêm vào đó, khác với các công việc kĩ thuật thường cần chuyên môn (như cơ khí, xây dựng, IT,..) nên tiếng ko đòi hỏi nhiều, các công việc liên quan tới khối kinh tế- xã hội thường yêu cầu khả năng ngoại ngữ tốt, nên nếu chỉ có tiếng Nhật N3 thì các bạn sẽ trở nên…chìm nghỉm giữa các ứng viên khác đã tốt nghiệp Đại học và tiếng Nhật N2 trở lên.

Vì thế, các bạn học các trường senmon về business, phiên dịch,..nên lưu ý dành thời gian để trau dồi tiếng Nhật thật tốt, đặc biệt là khả năng nghe, nói. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tăng cơ hội tìm việc cho mình bằng cách chọn các công việc ở các tỉnh xa Tokyo một chút, vì tâm lý phần đông các bạn đều muốn ở lại Tokyo hay các thành phố lớn, nên sẽ ít cạnh tranh hơn.

NHÓM 2:

Các bạn nhóm 2 ngược lại dù nhiều bạn có tiếng Nhật khá tốt nhưng vẫn rất lận đận trong khâu xin việc do đặc thù các công việc IT ở Nhật thường phần đông lại ko đòi hỏi tiếng quá cao (chỉ N3 trở lên là đủ, N2 thì sẽ lợi thế hơn thôi) nhưng lại yêu cầu chuyên môn nhất định.

Tuy nhiên, rất nhiều trường senmon về IT ở Nhật tuy trên danh nghĩa là đào tạo IT nhưng thực tế chỉ học các phần rất cơ bản như Office (Word, Excel, Powerpoint,… mà mấy caí này thì ko thể gọi là IT skill được :S), đỡ hơn thì có trường dạy tạo website bằng HTML, CSS,…chứ còn các Skill cần thiết để lập trình được như C, Java, PHP, SQL,…thì nhiều bạn thậm chí còn chưa từng nghe qua.

Mà các bạn biết đấy, hiện gần như chẳng có công ty nào tuyển bạn vào làm IT chỉ để bạn làm cho họ website,…mà thường là phải lập trình được, …Vì thế, các bạn học senmon IT ở Nhật nếu ko chịu khó tự mình học thêm mà chỉ dựa vào các kiến thức được học ở trường thì khi đi xin việc sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các bạn đã tốt nghiệp các trường ĐH mạnh về IT ở VN như Bách Khoa, Học viện kỹ thuật quân sự, học viện Bưu Chính Viễn Thông,…và lại có tiếng Nhật tầm N3 trở lên.

NHÓM 3:

Đây là các ngành mà yêu cầu của Nhật gần như khác hẳn với VN, người Nhật nếu muốn làm trong ngành này cũng cần phải có các chứng chỉ riêng,…Vì thế, nếu chỉ dựa vào chuyên môn học ở VN rồi sang học trường tiếng và dự tính xin việc luôn, thì các bạn sẽ rất khó tìm được công việc phù hợp.

Lời khuyên cho các bạn này là nên tìm một trường senmon phù hợp để học lên, vừa nâng cao khả năng tiếng Nhật, vừa có thêm 1 tấm bằng để sau này ra trường xin việc dễ hơn.

================================

 

調理師として働くための在留資格とその取得要件は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月27日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日も東京は朝から冷たい雨が降っています。

雨の日は気持ちも沈んでしまいますね。

今日から営業部隊がベトナムに入って介護の面接、学校視察、新しい送出し機関との提携等を行います。

ベトナム人の雇用をご検討の企業様はお気軽にお問い合わせください。

 

 

 

 Q.調理師として働くための在留資格とその取得要件は?

 中華料理店で調理の仕事をしていくれる中国人を雇用したいと考えています。どのような在留資格を取得してもらう必要がありますか。その在留資格を取得するための要件にはどのようなものがありますか。

 

A.「技能」の在留資格が考えられる。取得には実務経験などが必要。

 

 

 

 

「技能」の在留資格

 

料理店などで外国人の調理師を雇用する場合には、「技能」の在留資格を有する外国人を雇用することが考えられます。

「技能」の在留資格は、「本邦の公私の機関との契約に基づいて行う産業上の特殊な分野に属する熟練した技能を要する業務に従事する活動」を行うための在留資格で、具体的には、外国料理の調理、外国で考案された工法による住宅の建築、宝石・貴金属・毛皮の加工、動物の調教、外国に特有のガラス製品・絨毯等の制作または修理、定期便の航空機の操縦、スポーツの指導、ワインの鑑定等の熟練した技能を有する業務がこれにあたります。

 

 

thFMGLQGNL

 

 

 

 

調理師として働く際の「技能」の在留資格の取得要件

 

中華料理店で働く調理師として「技能」の在留資格を取得するには、その外国人が、料理の調理または食品の製造に係る技能で外国において考案され日本において特殊なものを要する業務に従事する者で、当該技能について10年以上の実務経験を有していることが必要です。

この10年の実務経験には、外国の教育機関においてその料理の調理または食品の製造に係る科目を専攻した期間が含まれます。

中国人であれば、住民登録に相当する「戸口薄」と呼ばれるものや、旅券・職業資格証明書などの記載で、10年以上の実務経験があることを証明します。

調理師として雇用するなら誰でもよいということではないのです。

また、雇用する料理店としても、メニューの内容、コース料理の有無、店舗の外観・機能などの要素に基づいて、本格的な外国料理が提供されることが予定されていなければなりません。

中華料理店でいえば、例えば、餃子やラーメンといった単純なメニューだけで熟練した技能が必要とは評価されない一方、特別な北京ダックの焼き方で料理を提供する店であれば、熟練した技能を要すると評価されやすいでしょう。

以上のほかに、日本人が従事する場合に受ける報酬と同等額以上の報酬を受けることも必要とされていますから、雇用契約書等の労働条件を明示する文書にその旨を明らかにし、実際にその額を支給することが求められます。

これらの要件を満たすことを証明するために入国管理局へ提出することが求められている提出資料については、会社の規模等によって異なっていて、入国管理局のウェブサイトから確認することができます。

このように、ただ中華料理店で調理師として雇うというだけでは、「技能」の在留資格を得られないことがありますから、求められている要件を踏まえて検討し、申請をする必要があります。

 

 

th73VPEDNC 

 

 

 

CÁCH GỌI ĐIỆN XIN BAITO TAI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月26日(月)

Cách gọi điện xin baito

goidien

Đối với các bạn du học sinh sắp và vừa đặt chân sang Nhật, thì làm thế nào để nhanh chóng xin được baito có lẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu.

 Sau khi tìm được nơi bạn muốn vào làm .  Bước tiếp theo sẽ là nhấc điện thoại lên và gọi đến quán/ cửa hàng/ tiệm combini…bạn muốn ứng tuyển và đề nghị họ cho bạn một cơ hội để phỏng vấn.

Cùng xem bài viết dưới đây để biết cách nói giúp tạo ấn tượng tốt khi gọi điện xin baito ở Nhật mọi người nhé.

Bài liên quan: Hướng dẫn cách tìm baito ở Nhật

1. Những lưu ý trước khi gọi điện

  • Nếu gọi bằng di động, hãy chọn nơi yên tĩnh, sóng ổn định.
  • Trước khi gọi điện, chuẩn bị trước memo và tờ ghi thông tin tuyển dụng trước mặt.
  • Nên chuẩn bị sẵn lịch rảnh để tiết kiệm thời gian khi đặt lịch hẹn với người tuyển dụng.
  • Tránh gọi vào giờ ngoài giờ làm việc và những giờ cao điểm như từ 11-14h, 17-20h.
  • Nếu chưa tự tin giao tiếp tiếng Nhật thì nên chuẩn bị sẵn nội dung cuộc nói chuyện.
  • Khi gọi điện trình bày nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu.

2. Một vài từ thường dùng trong hội thoại

留学生 りゅうがくせい du học sinh

求人情報 きゅうじんじょうほう thông tin tuyển dụng

採用担当者 さいようたんとうしゃ người phụ trách tuyển dụng

募集 ぼしゅう tuyển dụng

応募 おうぼ ứng tuyển

面接 めんせつ phỏng vấn

履歴書 りれきしょ sơ yếu lý lịch

→写真付きの履歴書 しゃしんづき の りれきしょ sơ yếu lí lịch có dán ảnh

身分証明書 みぶんしょうめいしょ giấy tờ chứng minh thân phận

 

3. Trình tự và mẫu hội thoại cơ bản

Chào hỏi, tự giới thiệu bản thân và nêu nguyện vọng xin baito

Nhân viên:はい、〇〇〇店でございます。

Bạn :私(わたし)、ベトナム人留学生(ベトナムじんりゅうがくせい)のグエンと申(もう)します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を拝見(はいけん)し、お電話(でんわ)させていただきましたが、採用ご担当(さいようごたんとう)の方(かた)がいらっしゃいますか?。

Nhân viên:採用担当者(さいようたんとうしゃ)ですね。少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

…. Nhân viên chuyển máy :

Click vào để xem dịch tiếng Việt

Các tình huống

  • Tình huống 1: Trường hợp người phụ trách tuyển dụng không có mặt, bận không thể nghe máy. Chúng ta sẽ hẹn gọi lại sau:

Nhân viên:すみません、ただいま採用担当者(さいようたんとうしゃ)が外出(がいしゅつ)しております/いないんです。。

Bạn:では、改(あらた)めてお電話をおかけ致(いた)します。失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 2: Trường hợp không còn tuyển dụng nữa.

Nhân viên: すみません、もう終(お)わっちゃったんですね。

Bạn: そうですか。わかりました。では、失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 3: Người phụ trách nghe máy và trao đổi về thông tin tuyển dụng

Người phụ trách:お電話代(か)わりました。採用担当(さいようたんとう)の田中(たなか)です。

Bạn:私、グエンと申します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を見て、お電話いたしましたが、まだ募集(ぼしゅう)していらっしゃいますか。

Người phụ trách: はい、まだ募集しています

Bạn: ホールスタッフに応募(おうぼ)したいですが、

Người phụ trách:そうですか?まず、面接(めんせつ)、いつなら来(こ)られますか?

Bạn:〇月〇日の〇〇時は大丈夫(だいじょうぶ)です。

(Thường ghi sẵn 3 khoảng thời gian để người tuyển dụng lựa chọn)

Bạn:学校は12時までなので、午後(ごご)でしたら、いつでも大丈夫です。

Người phụ trách:では〇月〇日午後〇〇時でどうでしょうか?

Bạn:はい、わかりました。それでは、〇月〇日午後〇〇時にそちらへ伺(うかが)います。

Người phụ trách:来(く)る時、写真付き(しゃしんづき)の履歴書(りれきしょ)と身分証明書(みぶんしょうめいしょ)を持ってきてください。

Bạn:はい、写真付きの履歴書と身分証明書ですね。わかりました。

Người phụ trách:はい。よろしくお願いします。

Bạn:はい、どうぞ宜しくお願い致します。

Người phụ trách:失礼いたします。

Bạn:失礼いたします。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

 

4. Tổng kết

  • Phải xác nhận lại xem quán còn tuyển dụng hay không.
  • Chào hỏi và giới thiệu bản thân trước khi nói vào vấn đề chính là xin việc.
  • Nói chuyện bằng giọng vừa đủ, dễ nghe.
  • Chỉ nên hỏi nội dung chính là thời gian địa điểm phỏng vấn, khi đi phỏng vấn cần mang theo những gì. Những thông tin còn lại như có thể làm giờ nào, đi bằng phương tiện gì, có trả phí đi lại hay không… nên dành cho buổi phỏng vấn trao đổi cụ thể và tiện hơn nói qua điện thoại, trừ trường hợp người tuyển dụng muốn hỏi luôn thông tin để lọc danh sách ứng tuyển phù hợp.
  • Nếu không nghe rõ, hoặc nghe không hiểu nhất định phải hỏi lại bằng câu, すみません、もう一度お願い致します。(すみませんが、もういちどおねがいいたします)Không được đoán ý trả lời hoặc không hiểu nhưng cứ trả lời bừa.
  • Cuối cùng nên xác nhận lại thời gian phỏng vấn bằng cách nhắc lại thời gian cụ thể một lần nữa.
  • Chờ đối phương dập máy trước rồi mình mới dập máy.

Chúc các bạn du học sinh sớm tìm được một công việc baito ứng ý nhé ^_^

 

 

在留期間をできるだけ長くする方法は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年11月26日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今月もあと今週を残すだけですね。

今年は特に時間の流れが早く感じました。

来月は忘年会シーズンでお酒を飲む日も増えるでしょうね。

今から楽しみですwww

 

 

 

 Q.在留期間をできるだけ長くする方法は?

 今度採用する予定の外国人には、できるだけ長く働いてもらいたいと考えているのですが、今持っている在留資格の在留期間は1年しかありません。この期間は延ばしてもらうことはできるのでしょうか。できるだけ長期の在留期間をもらうためには、どのようなことに留意したらよいでしょうか。

 

A.在留の実績を積み上げていくことが重要。

 

 

 

 

在留資格ごとに在留期間が異なる

 

在留資格を有する外国人が日本に在留することのできる期間は、各在留資格について、法務省令で定められることになっており、これを受けて入管法施行規則3条及び同別表第2が各在留資格に認められる在留期間を定めています。

例えば、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格については、在留期間が「5年、3年、1年又は3月」と定められていますので、それぞれのケースに応じて、このうちのいずれかの在留期間が指定されることになります。

在留期間については、日本における活動の目的を達成するために必要な期間を考慮して定められているという理解や、その外国人の在留状況、在留資格該当性の有無を定期的に審査する機会を確保するために定められているという理解があります。

いずれにしても、法務大臣は在留期間をどのように定めるかについて一定程度の裁量権を有しており、外国人の在留状況その他の事情を勘案して、上記の通り法律で定められた期間の範囲内で、在留期間を伸長したり短縮したりすることができると考えられています。

一般に、最初から3年や5年の在留期間を付与されることは多くはなく、在留資格の変更の際に、その間の在留状況を勘案して、より長期の在留期間が付与されていくことになります。

したがって、在留期間をできるだけ長期のものとするためには、違法行為を行うようなことがないのはもちろんのこと、雇用契約の上でも更新を繰り返すことでその後の更新可能性を高めること、職場でより高い地位に就くこと、収入を高めて安定した生活を送れるようにすることなど、在留の実績を積み上げていくことが重要と考えられます。

 

 

ljhgfcvb

 

 

 

 

永住許可

 

そして、各在留資格に認められている最長の在留期間をもらえた場合、例えば、前述の「技術・人文知識・国際業務」の在留資格で5年の在留期間をもらえた場合には、在留期間に制限のない「永住者」の在留資格に変更できる可能性が出てきます。

「永住者」の在留資格は、在留期間の制限がないため、在留期間の更新をする必要もなく、最も身分の安定した在留資格ということができます。

永住許可を得るための要件としては、原則として引き続き10年以上日本に在留していること、この期間のうち、就労資格または居住資格をもって引き続き5年以上在留していることが必要とされていますが、この原則に対する特例もあります。

 

hnjiuyfgh

 

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login