メニュー

新着情報

CẦN LƯU Ý VỀ BẢO HIỂM KHI CHUYỂN VIỆC

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月04日(木)

Lưu ý về bảo hiểm khi chuyển việc?

 

 

Ở Nhật, khi bạn chuyển việc thì bảo hiểm ở công ty cũ sẽ hết và bạn sẽ theo bảo hiểm ở công ty mới. Nếu hai khoảng thời gian này không liền nhau, thì bạn sẽ bị một khoảng thời gian trống không có bảo hiểm. Vậy trong trường hợp này ta nên làm gì? Hôm nay sẽ  tổng hợp lại một vài lưu ý về vấn đề chuyển bảo hiểm khi chuyển việc hiệu quả và tiết kiệm nhất để các bạn cùng tham khảo nhé. 

 

Fotolia_88839593_Subscription_Monthly_M-1024x587.jpg

Một số điều cần biết về bảo hiểm khi chuyển việc

Khi nghỉ việc ở một công ty đồng nghĩa với việc bảo hiểm bạn đang hưởng tại công ty đó cũng sẽ bịhết hiệu lực vào ngày hôm sau.

Nếu ngày cuối bạn đi làm ở công ty cũ và ngày đầu bạn đi làm ở công ty mới liền sát nhau (ví dụ 31/5 nghỉ công ty cũ, 1/6 vào công ty mới) thì hoàn toàn không có vấn đề gì. Nhưng đối với các bạn nghỉ việc công ty cũ sau đó phải chờ vài tuần mới công ty mới, thì sẽ xuất hiện một khoảng thời gian trống (Ví dụ 31/5 nghỉ, 13/6 mới vào làm).

   Thông thường, chúng ta sẽ có 3 cách lựa chọn để giải quyết khi gặp tình huống này :

  • Cách 1: Tham gia vào bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険) sau khi bảo hiểm ở công ty cũ bị mất hiệu lực.
  • Cách 2: Tự nguyện tiếp tục tham gia bảo hiểm ở công ty cũ cho tới khi vào làm việc tại công ty mới. (任意継続被保険者 にんいけいぞくひほけんしゃ)
  • Cách 3: Không làm gì cả. Chỉ việc chờ đến khi vào công ty mới.

   Tuy nói là có 3 cách để lựa chọn, nhưng theo ý kiến riêng của Tomoni thì tốt nhất các bạn nên theo cách 1, đó là tham gia ngay vào bảo hiểm quốc dân vì nó tiết kiệm hơn nhiều so với chọn cách 2, và an toàn hơn so với cách hợp 3.

   Lý do cụ thể Tomoni sẽ giải thích chi tiết ở phần tiếp sau, còn trước hết, chúng ta cùng tìm hiểm quy trình để tham gia vào bảo hiểm quốc dân và báo huỷ trong khoảng thời gian trống này nhé. 

Quy trình tham gia và huỷ bảo hiểm quốc dân trong khoảng thời gian trống 

Quy trình đăng ký bảo hiểm quốc dân mới: 

1.Đến 窓口 của 市役所 hay 区役所 ở nơi mà bạn đang sống, đem theo các giấy tờ cần thiếtマイナンバー, 資格喪失証明書 : giấy chứng nhận mất tư cách bảo hiểm, giấy tờ tuỳ thân khác như hộ chiếu hoặc thẻ ngoại kiều,..) để đăng ký vào bảo hiểm quốc dân. Trong trường hợp các bạn có gia đình thì bảo hiểm cũng sẽ được tính theo đầu người, vì thế để biết được mỗi tháng đóng bao nhiêu thì cần phải đến trực tiếp để xác nhận.

  1. Sau khi vào công ty mới và có thẻ bảo hiểm theo công ty mới, bạn lại phải quay trở lại 窓口mà bạn đã đăng ký bảo hiểm quốc dân, trình thẻ bảo hiểm ở công ty mới để thực hiện thủ tục cắt bảo hiểm

Có nhiều bạn lo lắng về số tiền sẽ phải chi trả trong thời gian tham gia tạm vào bảo hiểm quốc dân như: không biết có bị đóng trùng thành 2 lần tiền ( tiền bảo hiểm quốc dân + tiền bảo hiểm ở công ty mới)  hoặc phải đóng số tiền quá cao chỉ cho vài ngày trống bảo hiểm, nên ngần ngừ ko muốn tham gia. 

Thực ra thì các bạn không cần phải lo lắng về trường hợp phải chịu 2 loại bảo hiểm cùng lúc, vì theo để tránh cho người tham gia bị đóng trùng 2 lần tiền bảo hiểm, thì cả bảo hiểm quốc dân 国民健康保険 và bảo hiểm xã hội 社会保険 đều quy định tiền bảo hiểm được tính theo tháng, và chỉ bị tính nếu vào ngày cuối cùng của tháng đó bạn vẫn tham gia bảo hiểm.

 —>  Có nghĩa là, nếu bạn hủy bảo hiểm trước ngày cuối cùng của tháng, thì sẽ không bị tính phí. (và ngược lại, dù trước đó cả tháng bạn ko tham gia, nhưng ngày cuối cùng của tháng bạn tham gia, thì vẫn phải đóng cả tháng

Để cho các bạn dễ hình dung thì mình xin đưa ra ví dụ như sau. Bạn thôi việc công ty cũ vào ngày30/6, và bạn ấy sẽ vào làm việc tại công ty mới vào ngày 20/7. Vậy thì bạn sẽ không có bảo hiểm từ ngày 1/7 đến ngày 19/7.

Nếu bạn đăng ký tham gia bảo hiểm quốc dân vào ngày 1/7, rồi sau khi vào công ty mới bạn hủy bảo hiểm quốc dân trước ngày 31/7, thì tiền bảo hiểm quốc dân tháng 7 của bạn sẽ không bị tính(do ngày 31/7 bạn đã ra khỏi bảo hiểm quốc dân) .

  Ngược lại, do ngày 31/7 (ngày cuối tháng) bạn đã vào bảo hiểm của công ty mới, nên sẽ phải trả toàn bộ phần tiền bảo hiểm của tháng 7 này theo công ty mới. 

Điều đó đồng nghĩa với việc bạn A đã tham gia vào bảo hiểm quốc dân trong từ 1/7 đến 19/7 với giá 0 Yen.

Lưu ý khác

Nói thêm 1 chút về trường hợp nếu bạn chọn theo cách 2 là tiếp tục tham gia vào bảo hiểm của công ty cũ thì sẽ tốn tiền hơn rất nhiều so với việc tham gia vào bảo hiểm quốc dân. Vì 2 lý do sau đây:

  • Lý do thứ nhất: Khi còn làm việc tại công ty cũ thì công ty đã chi trả cho bạn một nữa tiền bảo hiểm hằng tháng. Nếu bạn nghỉ việc và chọn tiếp tục bảo hiểm đó thì số tiền bạn phải đóng sẽ tăng lên gấp đôi so với thông thường . Ví dụ nếu khi xưa mỗi tháng bạn trả 1 man thì sau khi nghỉ bạn phải trả mỗi tháng 2 man.
  • Lý do thứ hai: là bạn sẽ phải chịu cùng lúc 2 loại bảo hiểm đó là loại bảo hiểm của công ty cũ và cả bảo hiểm của công ty thứ 2, vì luật ko đóng trùng ko áp dụng với loại bảo hiểm tự do này. 

Còn nếu bạn chọn theo cách 3, tức là không làm gì cả, và hi vọng mình ko ốm đau gì trong khoảng thời gian trống đó, thì cũng được thôi, nhưng nếu ko may có vấn đề về sức khỏe xảy ra vào khoảng thời gian đó, thì  bạn phải chịu chi phí 100%, thường thì bảo hiểm tại Nhật rất cao nên các bạn chú ý.

Vì những lý do trên mình  nghĩ bạn đã có sự lựa chọn cho bản thân mình rồi. Dù đăng kí bảo hiểm mới có một chút phiền phức là phải đi ra văn phòng quận để đăng ký, nhưng được hưởng chế độ bảo hiểm trong khoản thời gian chờ công việc mới là một việc đáng nên làm phải không nào.

nguồn: suu tam 

学校卒業後、本国に一時帰国してから来日して就職活動することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月18日(木)

おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

東京でも朝夜だけではなく、日中もあまり気温が上がらなくなってきました。

 

先週の日曜日、久しぶりに明治神宮へお参りに行ってきました。

 

目的は「清正の井」というパワースポットです。

 

今は昔ほど「パワースポット」と騒がれなくなったので、日本人の方は少なかったですね。

 

参拝者の方はほとんどが外国人でした。

 

その中でもベトナム人の参拝客もいらしたので、恐らく留学生か実習生ではないかなと思って見ておりました。

 

私の会社では主にベトナム人の人材を扱っていますので、街でベトナム人を見かけるとついそちらに目が向いてしまいます。

 

まだまだベトナム人旅行客は少ないので、ベトナム人に対する観光ビザの緩和がされると個人的には嬉しいですね。

 

 

 

さて、今日のテーマですが、「就職活動前の一時帰国」についてご紹介していきたいと思います。

 

 

th7UT7LHLQ

 

本日、ご紹介することは採用手続きには直接関係しないテーマですが、留学生の就職先を心配する立場の方(留学生のアルバイト先の経営者等)から時々相談がありますので、ご参考にしていただければと思います。

 

 

 

 

就職活動のための「特定活動」が許可されるのは、「留学」から変更する場合に限られる

 

留学生が大学卒業後に一時帰国すると、「留学」の在留期間が切れた後は来日することができません。

 

就職活動のための「特定活動」の在留資格を得て来日することはできないのです。

 

来日が可能なケースは、すでに日本国内の会社に就職が決まっていて、海外から「技術・人文知識・国際業務」や「研究」の在留資格認定証明書を申請できるケースに限られます。

 

 

hnjiuyfgh

 

 

 

大学卒業後に日本で就職活動をしたい、加えて本国に一時帰国もしたいときは

 

まず「留学」から「特定活動」の在留資格に変更します。

 

そのうえで、1~2週間程度の短期間を目安に一時帰国するのが一般的です。

 

「特定活動」の期間中も再入国許可(みなし再入国を含む)を得て、日本に再入国することが可能です。

 

「特定活動」は、日本で就職活動を行うことが前提で許可されます。

 

1~2週間程度の短期間、一時帰国することは問題ないと考えられています。

 

しかし、1か月~2か月といった期間帰国する場合は、1か月以上就職活動を行っていないと見なされて、正当な理由がない限り2回目の「特定活動」の更新が許可されないことがあります。

 

 

nghlku 

 

 

 

本国で就職活動を行う場合は、その証拠を残しておくこと

 

「特定活動」の在留資格は、最初の6か月(1回目)に引き続き、もう1回更新することができます。

 

そのときには「特定活動」の更新の許可申請を行います。

 

更新の許可申請では、1回目の6か月の期間中に、日本で就職活動を継続して行ってきたことを示すことが必要です。

 

具体的には、ハローワークの登録カード、会社訪問の記録、採用・不採用の結果通知書、その他就職活動を行っていることが客観的にわかる書類を入管局に提出します。

 

一時帰国中に本国でも就職活動を行う場合は、本国で就職活動を行った記録を残しておいて、更新申請のときに入管局に示すことが必要です。

 

 thDVKCOA0F

 

 

まとめ

 

就職活動のための「特定活動」の在留資格は、卒業後すぐに「留学」から変更することが前提です。

「留学」のまま帰国して、「留学」の在留期間が切れると、就職活動目的で日本に入国することができなくなります。

まず「特定活動」に変更したうえで、短期間帰国するのが一般的です。

ゆえに、学校卒業後、本国に一時帰国してから来日して就職活動をすることは可能ですが、帰国前に必ず「特定活動」に変更しておくことが重要となります。

HƯỚNG DẪN CÁCH THÔNG BÁO CHUYỂN VIỆC NÊN NYUKAN ONLINE

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月03日(水)

Hướng dẫn cách thông báo chuyển chỗ làm mới lên Nyukan Online

 

Theo quy định của cục xuất nhập cảnh thì khi đổi công ty các bạn phải báo cáo với cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi công ty (契約機関に関する届出) có ba cách là internet, gửi bưu điện, đến trực tiếp cơ quan của cục xuất nhập cảnh gần nhất theo trình tự dưới đây.

 

Để có thể thông báo với cục xuất nhập cảnh về việc chuyển chỗ làm qua mạng Internet  thì bạn cần phải có tài khoản.

Đăng ký tài khoản 

Để đăng ký tài khoản các bạn truy cập vào 

https://www.ens-immi.moj.go.jp//NA01//NAA01SAction.do

Sau đó chọn 中長期在留者はこちら

thong-bao-chuyen-viec-len-nyukan-nhat-ban

Nhấn chọn 認証ID発行 

dang-ky-tai-khoan-nyuukan-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo form sau đó nhấn chọn 確認

Chú ý : Mật khẩu có độ dài từ 8-32 ký tự và bắt buộc phải chứa ký tự thường, ký tự viết hoa và ít nhất 1 ký tự đặc biệt như ! # $ % &....

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

dang-ky-tai-khoan-cuc-xuat-nhap-canh-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 登録 để đăng ký.

dang-ky-tai-khoan-nyuukan

Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản vừa đăng ký xong.

Thông báo kết thúc hợp đồng với công ty cũ

Tại  màn hình chính nhấn chọn 契約終了 để đăng ký thông tin kết thúc hợp đồng ở công ty cũ.

thong-bao-cham-dut-hop-dong-len-nyuukan

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

bao-nyukan-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 届出

nghi-viec-o-nhat

Đăng ký thông tin công ty mới chuyển 

Tại  màn hình chính nhấn chọn 新たな契約締結 để đăng ký thông tin công ty mới chuyển đến.

thong-tin-cong-ty-moi-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sủ dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

nyuukan-nhat-ban

nyuukan-nhat-ban2

Xác nhận lại thông tin sau đó nhấn chọn 確認 ⇛ 登録

Sau khi bạn đăng ký xong thì sẽ có email gửi về địa chỉ mail của bạn. Nếu nhận được thông báo là đã hoàn thành đăng ký thông tin là Ok rồi .

thongbaochuyenviec-xac-nhan.jpg

Ngoài cách đăng ký thông tin lên cục xuất nhập cảnh Nhật Bản Online thì bạn có thể gửi qua bưu điện hoặc đến trực tiếp để nộp.

Gửi qua bưu điện

Copy thẻ ngoại kiều (在留カード)

Ghi mẫu đơn 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

Gửi về cho cục xuất nhập cảnh theo địa chỉ dưới đây.

(郵送先)〒108-8255 東京都港区港南5-5-30

東京入国管理局在留管理情報部門届出受付担当

Đến trực tiếp cục xuất nhập cảnh

Cầm thẻ ngoại kiều 在留カード) đến ghi tờ khai tại 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

 Nguồn :tokyoday roi 

大学卒業までに就職が決まらなかったときは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月16日(火)

おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

ここ最近のニュースを見ていますとさまざまな外国人雇用に関することが報道されています。

 

その中でも来年4月から施行予定の新在留資格である「特定技能」というビザには期待が寄せられます。

 

これまで技能実習生は3年間だけしか滞在が許させていなかったので、雇用主様側からも何とか延長はできないのかというご相談もございました。

 

それが最長10年の滞在が許されるビザが新たに作られるとのことでますます技能実習生が活躍できる場ができるのではないかと考えております。

 

我々、外国人材紹介を営む会社としましても追い風になるであろうニュースなだけに大変興味がある事柄です。

 

今後の動向が気になるところです。

 

 

 

さて、今日のテーマに移りたいと思います。

 

本日ご紹介するのは企業様向けというよりは外国人向けのお話となっております。

 

「留学」ビザでも「技術・人文知識・国際業務」ビザでもない「特定活動」というビザについてご紹介していきたいと思います。

 

 

th87WYQ173

 

 

もしかすると、御社へ応募に来た外国人の在留資格が「特定活動」というビザかもしれませんので、是非どういうビザなのかということだけでも知識として知っておいていただきたいと思います。

 

 

 

「留学」から「特定活動」の在留資格に変更して就職活動を続けることが可能

 

大学在学中に就職が決まらず、日本での就職活動を続けたいときは、在留資格を「留学」から「特定活動」に変更することで、卒業後も最長1年間は日本で就職活動を続けることができます。

 

通常、在留期間6ヶ月の「特定活動」が与えられます。

 

1回に限り更新できますので、最長で1年間、「特定活動」で就職活動を続けることができます。

 

この制度は大学を卒業した留学生や、「専門士」の称号を得た専修学校専門課程卒業生が利用できます。

 

卒業校が発行する推薦状や就職活動を行っていることを示す書類が必要です。

 

ただし、専門士は「技術・人文知識・国際業務」の在留資格が許可される可能性のある学科に限られます。

 

採用選考の結果、不採用になった留学生や、卒業までに就労の在留資格が許可されなかった留学生には、時々こうしたケースが出てきます。

 

採用選考を行う立場で、参考にしてください。

 

gfds 

 

 

 

在留資格「特定活動」の期間中は、アルバイト(週28時間以内)も可能

 

「特定活動」の在留資格が許可されれば、「資格外活動の許可」を得たうえで、在学中と同様に週28時間以内のアルバイトをすることができます。

 

ただし「特定活動」の期間中は週28時間以内が上限です。

 

在学中の夏休みなどの1日8時間以内の拡大はありません。

 

 

thDII5DMH7

 

 

 

「特定活動」の期間が終了すれば、原則、帰国するしかない

 

「特定活動」は最長で1年間(6ヶ月×2回)までしか許可されません。

 

この期間が過ぎるまでに就職先が決まっていなければ、次の在留資格は許可されません。

 

その場合は、本国に帰国するしかありません。

 

dfred 

 

 

 

就職活動のための「特定活動」は留学生にのみ許可

 

就職活動のための「特定活動」は、留学生だけが利用できます。

 

すでに「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格を得ている外国人の転職や再就職のためには利用できません。

 

thWZIGYX6V

 

 

 

まとめ

 

大学卒業までに内定が出なかったり、一度申請した就労の在留資格への変更申請が許可されなかった場合に、卒業後も日本で就職活動を続けたいときは、在留資格を「留学」から「「特定活動」に変更することが可能です。

許可されれば、最長1年間、就職活動を継続できます。

CÁCH XEM BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG NHẬT BẢN HÀNG THÁNG

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月01日(月)

Cách-Xem-Bảng-Chi-Tiết-Tiền-Lương-Nhật-Bản-Hàng-Tháng.jpg

Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương Nhật Bản Hàng Tháng

 

Ở Nhật khi nhận lương hàng tháng bạn sẽ nhận được một tờ giấy liệt kê chi tiết các khoản như phí phát sinh hay tiền thuế . Hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm rõ những mục đó để tránh việc có những khoản phí phát sinh mà bạn không biết . Tờ giấy này có tên là 給与明細書 ( bảng lương chi tiết )

 

I.Những mục quan trọng trong Bảng Lương

bang-luong

 

  1. 勤怠(きんたい): Số ngày , số giờ làm việc hàng tháng
    2. 支給 (しきゅう): Các khoản mà công ty trả cho bạn
    3. 控除 (こうじょ): Các khoản bị khấu trừ vào tiền lương

II.Chi tiết các mục

1.Thời gian làm việc , nghỉ phép ( 勤怠 )

– 出勤日数 : Số ngày đi làm 
– 有給消化 : Số ngày đã nghỉ phép
– 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
– 欠勤日数 : Số ngày nghỉ không phép
– 時間外労働時間 : Thời gian làm ngoài giờ
– 深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
– 遅刻時間 : Thời gian đi muộn sau giờ làm
– 早退時間 : Thời gian về sớm hơn giờ làm

2.Tiền lương ( 支給 )

– 基本給   : Lương cơ bản 
– 役職手当 : Phụ cấp chức vụ 
– 住宅手当 : Phụ cấp nhà ở
– 家族手当 : Phụ cấp người có gia đình
– 時間外労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ
– 深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
– 休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ

3.Lương cơ bản ( 基本給 ) và Phụ Cấp ( 諸手当 )

– Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus, tiền nghỉ việc(退職金).

Ví dụ 1:

– Phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở … ) , hoặc trả thêm do đặc thù công việc ( phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng … ), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng ( phụ cấp làm ngoài giờ … )

Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty( vd một số công ty sẽ ko tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, …, gọi là みなし残業), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..

Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

4.Các khoản khấu trừ ( 控除 )

Chưa chắc bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給, mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau:

– 社会保険料 : Bảo hiểm + hưu trí ( bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料 )
– 所得税 : Thuế thu nhập 
– 住民税 : Thuế thị dân
– 社会保険 ( bảo hiểm xã hội ) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản
– 健康保険料 ( bảo hiểm y tế ) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.
– 厚生年金保険料 ( bảo hiểm hưu trí ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.
– 雇用保険料 ( bảo hiểm lao động ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương

Ví Dụ 2:

– 所得税 : Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.
– 住民税 : Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ ko dựa trên thu nhập năm nay.

Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá cao .

Tiền lương bạn được nhận sẽ lấy 支給 trừ đi 控除.

Chi tiết cách tính khá phức tạp, các bạn có thể ước lượng là nếu lương 15 man sau khi trừ đi các khoản phí bạn chỉ còn nhận được khoảng 13 man , lương 20 man thì về tay còn khoảng 17 man. 

入社予定日の4月1日までに就労ビザが許可されないときは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月11日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今朝のネットニュースでベトナム人留学生の日本での就職者数が前年より大幅に増えているという記事を見かけました。

 

これは日本に来る留学生の数が増えているというよりも、日本の企業様の考え方が徐々に変わってきていることが要因だそうです。

 

ちょっと前まではうちでは外国人の採用はありえない、といった企業様でも今ではいい人なら外国人でも、というように変わってきているんだとか。

 

今朝、営業に行かせてもらった製造業の会社様でも外国人を正社員として雇ったことはないが、条件にあった人材がいれば雇用をしてもいいと仰っていました。

 

ウチとソトの関係が強かった日本人の考え方が少しずつ緩和されてきているのではないかと感じています。

 

弊社のような外国人を対象とした人材紹介の会社ではとても追い風になっているので、今後もこのような考え方が広まると嬉しいです。

 

それに伴って、外国人を雇う上での注意すべき点をもっとたくさんの人に知ってもらうべく、できるだけコラムにして配信できればと考えております。

 

 

 

さて、それでは本日の本題に入っていきましょう。

 

今日のテーマは「入社日」についてです。

 

 

 

qwertygfd

 

 

日本人なら内定を出した時点で入社日も企業様側である程度は決めることができると思いますが、外国人雇用の場合はなかなかそうはいかない問題があります。

 

今日はその辺りのことをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

外国人が内定先で勤務できるのは、就労の在留資格が許可された日から

 

3月の卒業前後に就職が決まったような場合は、4月1日までに「留学」から就労の在留資格への変更が終わっていないことがあります。

 

「留学」から「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格への変更は、入管局に申請してから2週間~2か月かかるためです。

 

3月末に申請すると、在留資格が許可されるのが5月以降になることもあります。

 

このような場合、外国人が会社で勤務できるのは「在留資格」が許可された日以降になります。

 

例えば、在留資格が4月22日に許可された場合、社員として勤務できるのは4月22日以降、ということです。

 

4月21日までは「留学」の在留資格ですので、社員として勤務することはできません。

 

外国人は学校を卒業していますので、留学生ではありません。

 

内定者が入社前に待機している、という状態で過ごすことになります。

 

 

 thNY79FYCZ

 

 

 

入社日(採用日)を後ろに延期するのが一般的

 

社員が入社するときは、社会保険への加入など各種の手続があります。

 

特に、健康保険・厚生年金保険、雇用保険は「入社日」に社会保険に加入します(=入社日に被保険者になります)。

 

外国人の場合は、原則、在留資格が許可された日以降が入社日になります。

 

上記の例では、4月22日に入管局で許可され、それを確認した後で4月23日入社として取り扱うことがあります。

 

こうしたケースでは、経営者・人事部が外国人の入社日に配慮することが必要です。

 

 

 

thFD061L2L

 

 

 

在留カードが就労の在留資格になっていることを確認してから採用する

 

在留資格が許可されると、入国管理局から新しい「在留カード」が交付されます。

 

それには「技術・人文知識・国際業務」、「研究」などの在留資格と、在留期間(満了日)が書かれています。

 

会社で雇用を始める時には、在留カードを確認してから採用することが重要です。

 

 

 

hnjiuyfgh

 

 

 

まとめ

 

入社予定日の4月1日までに就労ビザが許可されないときは、採用内定を得ていても、「技術・人文知識・国際業務」などの就労の在留資格が許可されるまでは働くことができません。

日本人社員が一斉に4月1日に入社する場合でも、在留資格が許可されるまで入社日をずらす必要があります。

CÁCH NHẬN TRỢ CẤP SINH CON Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月28日(金)

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con ở Nhật

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật

 

Trợ cấp sinh con ở Nhật là một trong những khoản trợ cấp có giá trị lớn nhất với người Nhật và cả người nước ngoài khi sống ở Nhật. Hơn nữa, khi bạn sinh con tại Việt Nam thì vẫn nhận được trợ cấp này như bình thường.

Mức trợ cấp lên đến 42 man / 1 bé, sinh đôi sẽ được 84 man. Trung bình một ca sinh nở tại bệnh viện Nhật sẽ giao động từ 40 ~ 70 man, với mức chi phí này, trợ cấp sinh con sẽ giúp cho các cặp vợ chồng giảm được một khoản viện phí rất lớn.

I.Trợ cấp sinh con là gì?

Thông thường khi mang thai và sinh con bạn sẽ không thể sử dụng bảo hiểm sức khỏe bình thường, vì đó không phải là bệnh.

Ở Nhật cũng vậy, tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho các cặp vợ chồng khi sinh em bé, bảo hiểm sẽ có một khoản gọi là “Trợ cấp sinh con – 出産育児一時金“. Viết tắt là 出産一時金 hoặc khoản tiền 42 man.

1.Điều kiện để nhận trợ cấp sinh con

Có 2 cách để nhận được trợ cấp sinh con, đó là mang thai trên 85 ngày và có tham gia 1 trong 2 loại bảo hiểm sau :

  • Bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)
  • Bảo hiểm xã hội (社会保険)

Trong trường hợp bị tai nạn dẫn đến xảy thai, người mẹ vẫn nhận được trợ cấp này nếu thời gian mang thai trên 85 ngày.

2.Người mẹ có thể nhận được trợ cấp này thông qua

Có 3 cách cơ bản để nhận khoản trợ cấp 42 man này là :

Chế độ chi trả trực tiếp - 直接支払制度

Bệnh viện nơi bạn sinh em bé sẽ tự đòi phần tiền 42 man này từ bên bảo hiểm.
Khi người mẹ xuất viện chỉ cần thanh toán nốt số viện phí chênh lệch.

Cách nhận : Người mẹ chỉ cần đăng ký với bệnh viện nơi mình sinh, sau đó bệnh viện sẽ hoàn thành toàn bộ thủ tục còn lại.

* Nên đăng ký theo chế độ này để tránh rắc rối trong khi làm thủ tục.

Chế độ uỷ quyền nhận tiền - 受取代理制度

Yêu cầu chi trả sau sinh - 直接請求

II.Điều kiện để nhận trợ cấp và nơi phụ trách chi trả

1. Người mẹ tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)

Thường người mẹ sẽ nằm trong các trường hợp sau:

  • Du học sinh độc lập tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân
  • Diện visa gia đình / visa chồng là người Nhật,… nhưng làm quá 130 man/ năm nên bị tách khỏi bảo hiểm xã hội của chồng và tự mua bảo hiểm sức khỏe quốc dân riêng
  • Chồng không tham gia bảo hiểm xã hội nhưng có mua bảo hiểm quốc dân. Lý do thường là do chồng tự mở công ty hoặc quán kinh doanh, làm haken tại công ty không hỗ trợ bảo hiểm xã hội.

Khi này, bảo hiểm sức khỏe quốc dân sẽ là nơi chi trả trợ cấp sinh con. Người mẹ sẽ phải làm các thủ tục tại bộ phận phụ trách bảo hiểm (保険年金課) ở tòa thị chính (区役所) tại địa phương sinh sống.

Mỗi địa phương sẽ có quy định và chế độ khác nhau, có nơi yêu cầu người mẹ phải có visa trên 1 năm, có nơi không cần. Để hiểu rõ hơn, bạn nên tham khảo với người phụ trách ở tòa thị chính.

2. Người mẹ theo bảo hiểm xã hội của chồng

Lúc này, người mẹ sẽ phụ thuộc vào bảo hiểm mà chồng mình tham gia tại công ty đang làm việc. Tên là 家族出産一時金 – かぞくしゅっさんいくじいちじきん.

Các giấy tờ và thủ tục sẽ do người chồng liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm liên quan.

3. Người mẹ độc lập tham gia bảo hiểm xã hội

Người mẹ là nhân viên chính thức đang làm tại công ty và có tham gia bảo hiểm xã hội. Toàn bộ thủ tục sẽ do người mẹ liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm đang tham gia.

Nếu người mẹ đã nghỉ việc sau khi sinh con thì vẫn có thể nhận được trợ cấp sinh con nếu đủ các điều kiện sau :

  • Mang thai trên 85 ngày
  • Tham gia bảo hiểm đầy đủ trong 1 năm hoặc lâu hơn tính đến ngày thôi việc.
  • Sinh con trong vòng 6 tháng từ khi nghỉ việc

III. Sinh con tại Việt Nam có nhận được trợ cấp không ?

Người mẹ vẫn nhận được trợ cấp nhưng sẽ không phải là 42 man, mà là một con số nhỏ hơn.

Vì khi người mẹ sinh con tại Nhật, trong 42 man này có 1 khoản để chi trả cho việc sử dụng “chế độ hỗ trợ y tế sản khoa” (産科医療補償制度 – さんかいりょうほしょうせいど).

Nếu sinh con tại các cơ sở y tế tại Nhật được chế độ này công nhận, mà trong quá trình sinh nở xảy ra biến cố khiến bé bị các di chứng,…. thì chế độ này sẽ hỗ trợ điều trị cho bé với mức tiền lên đến 3000 man. Trong trường hợp bé sinh ra khỏe mạnh thì khoản tiền này sẽ được hoàn lại cho người mẹ.

Nếu người mẹ sinh con ở quốc gia khác thì sẽ không nhận được khoản này và sẽ bị bớt đi vài man tùy theo năm.

IV. Các giấy tờ cần chuẩn bị khi người mẹ sinh ở Việt Nam

Thông thường sẽ gồm các tài liệu sau, nhưng tùy theo quận đang sinh sống mà sẽ có yêu cầu thêm hoặc bớt các giấy tờ liên quan, bạn hãy đến trụ sợ quận hoặc công ty bảo hiểm để hỏi thêm.

1.出産育児一時金申請書

Giấy đăng kí nhận trợ cấp sinh con nhận tại toà thị chính/ công ty bảo hiểm

  1. 医療機関で発行された出産費用を証明する書類(明細書・領収書。日本語訳添付)

Các giấy xác nhận viện phí, chi phí sinh tại cơ sở y tế nước sở tại kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 出生証明書(領事館や医療機関で発行されたもの。日本語訳添付)

Giấy khai sinh do cơ sở y tế hoặc lãnh sự cấp, có kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 世帯主の銀行口座(国内)が分かる通帳等

Sổ ngân hàng ở Nhật Bản của người tham gia bảo hiểm. Nếu bạn phụ thuộc bảo hiểm của chồng bạn, vậy chồng bạn là người tham gia bảo hiểm, hãy nộp sổ ngân hàng của chồng bạn.

  1. 印鑑

Con dấu cá nhân

6.「被保険者(出産した人)」のパスポート

Hộ chiếu của người nhận trợ cấp (tức người mẹ)

  1. 母子手帳

Sổ tay mẹ con (giống nhât ký, nếu có)

Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền trợ cấp thì cần chuẩn bị thêm:

  • Giấy ủy quyền
  • Sổ ngân hàng và con dấu của người ủy quyền

Với những bạn theo bảo hiểm tại công ty thì cần thảo luận trước với người chịu trách nhiệm tại công ty trước khi nghỉ về nước sinh con.

Người chồng có thể nộp hồ sơ hộ vợ nếu :

  • Người vợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
  • Người vợ tham gia bảo hiểm đầy đủ và cùng địa chỉ với chồng

V. Các loại trợ cấp khác liên quan đến thai sản

Ngoài “trợ cấp sinh con” 42 man này ra, còn nhiều loại trợ cấp liên quan đến thai sản khác. 

nguồn : japan du hoc 

大学工学部出身者が会社で「翻訳・通訳」の仕事をすることは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月09日(火)

おはようございます。

 

今日の東京は少し曇り気味ですが、気温も丁度良く過ごしやすい一日になりそうです。

 

昨日までの3連休はいかがでしたでしょうか?

 

私は大阪へ帰っていたのですが、夏のような暑さにびっくりしました。

 

でも、今思い返せば去年の甥っ子の運動会もすごく暑かったので、今年が特別暑い日が長いって訳ではないようです。

 

今週末に運動会の学校も多いと思いますので、お天気がいいといいですね。

 

 

さて、今日のテーマです。

 

本日は大学工学部出身者が「翻訳・通訳」の仕事に就くことができるかなどをお話していきたいと思います。

 

工学部を卒業した人は製造業などで雇われることが多いので、翻訳や通訳は関係がないのではと思われた方もいらっしゃるのではないでしょうか。

 

しかし、今は外国人もモノづくりからお客さんへの対応まで幅広く活躍するようになってきました。

 

そんなとき、どのような学歴の外国人を雇えばいいのでしょうか。

 

今日は「翻訳・通訳」に焦点を当ててご紹介していきたいと思います。

 

 asdfghjtrs

 

 

大卒者等が通訳・翻訳、語学の指導の仕事に就くときは3年以上の実務経験がなくてもよい

 

外国人が母国語の通訳・翻訳の仕事をしたり、母国語の語学の指導(語学学校の講師などの仕事)に就くときは、「技術・人文知識・国際業務」の「国際業務」の基準で審査されます。

 

「国際業務」の仕事に就くときは、原則3年以上の実務経験がなければ、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格は許可されません。

 

しかし、大卒者等が通訳・翻訳、語学の指導の仕事に就くときに限り3年以上の実務経験がなくても許可されます。

 

短大・大学・大学院を卒業していれば、出身の学部・学科を問わず3年以上の実務経験が免除されます。

 

短大卒業以上なら、どの学部でも通訳・翻訳の仕事に従事できる、ということです。

 

 thJ4Y3JHXT

 

 

「専門士」の専門学校卒業生は、専門学校で通訳・通訳を勉強していなければダメ

 

この大卒者等に「専門士」は含まれません。

 

例えば、経理専門学校(2年制)を卒業した「専門士」が通訳・翻訳の仕事に就くことを希望しても3年以上の実務経験がなければ「技術・人文知識・国際業務」は許可されません。

 

この点で「専門士」は大卒者と同じようには取り扱われませんので、注意が必要です。

 

thDII5DMH7 

 

 

人事異動で仕事が変わったときは(入管法改正前後の違い)

 

平成27年4月の入管法改正前は、大学の工学部機械学科出身の留学生を「通訳・翻訳」の担当者として雇うときは「人文知識・国際業務」の在留資格が許可されるのが一般的でした。

 

そして人事異動で、技術系エンジニアの業務に就くときは「技術」の在留資格への変更が必要とされていました。

 

しかし、平成27年4月の法改正により、業務に必要な知識の区分(理系・文系)に基づく「技術」、「人文知識・国際業務」の区分がなくなり、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格に一本化されました。

 

例示のケースでは、人事異動前と異動後の業務がどちらも「同じ在留資格に含まれる」取り扱いに変わったのです。

 

 gre

 

 

まとめ

 

大学工学部出身者が会社で「翻訳・通訳」の仕事をすることは可能です。

大卒・短大卒以上なら出身学部学科を問わず「翻訳・通訳」の仕事ができます。

「技術・人文知識・国際業務」の「国際業務」の基準で審査されます。

MÈO MANEKI NEKO - BÙA MAY MẮN Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月27日(木)

Mèo Maneki Neko – bùa cầu may ở Nhật Bản

 

  

 

meo-maneki-neko-bua-cau-may-o-nhat-ban-21-696x464.jpg

Người Nhật tin rằng, mèo Maneki Neko màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Mèo màu hồng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.

Mèo may mắn Maneki Neko là một dạng bùa cầu may phổ biến trong văn hóa Nhật Bản (và người Trung Quốc). Maneki Neko được dùng với ý nghĩa cầu mong sức khỏe, bảo vệ khỏi những kẻ quấy rối, tránh khỏi tà ma, bệnh tật và mang lại may mắn trong tình cảm… cho gia chủ.
Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.

Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.
Mèo thần tài hay mèo may mắn, mèo tiền bạc, mèo mời khách… ở Nhật Bản được gọi là Maneki Neko – mèo vẫy tay. Điều này xuất phát từ tạo hình mèo giơ chân lên như đang vẫy tiền tài về cho gia chủ.

Truyền thuyết
Có rất nhiều câu chuyện về sự ra đời của Maneki Neko, phổ biến nhất là truyền thuyết về ngôi đền Gotokuji. Vào thế kỷ 17, có một vị thầy tu nghèo sống cùng chú mèo cưng Tama ở một ngôi đền nhỏ tại Tokyo. Một ngày nọ, lãnh chúa Nakaota Li của quận Hikone trên đường đi săn thì gặp bão, nên trú chân ở một cây to gần đền.

Trong lúc tránh mưa, ông để ý thấy một chú mèo giơ chân như vẫy ông vào đền. Tò mò, ông tiến về phía con mèo. Ngay khi ông vừa rời khỏi, một tia chớp giáng xuống cái cây ông đứng. Con mèo Tama đã cứu ông thoát chết.

Mang ơn con mèo, vị lãnh chúa trở thành người bảo trợ cho ngôi đền. Ông nâng cấp để ngôi đền khang trang hơn rồi đổi tên thành đền Gotokuji vào năm 1697. Khi Tama chết, vị lãnh chúa làm một bức tượng Maneki Neko để tưởng nhớ. Biểu tượng mèo may mắn ra đời từ đó.

Xã hội Nhật còn lưu truyền một câu chuyện đời thường khác: Có ông chủ một cửa tiệm nghèo nhìn thấy chú mèo sắp chết đói nên thương xót mang về nuôi. Để báo ơn, mỗi ngày chú mèo ngồi trước cửa hiệu, vẫy tay mời khách vào mua hàng. Chẳng mấy chốc, cửa hiệu buôn bán rất phát đạt. Từ đó, những bức tượng mèo vẫy tay bằng sứ ra đời và trở thành biểu tượng may mắn của những người buôn bán nhỏ.
Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau. Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc

Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc
-Mèo vẫy chân trái mang lại nhiều khách hàng.

-Mèo vẫy chân phải mang đến may mắn, tiền tài.

-Mèo vẫy hai chân tượng trưng cho sự bảo vệ.

Về màu sắc, mèo tam thể là sự kết hợp màu sắc truyền thống. Đây là màu sắc được xem là may mắn nhất. Mèo màu trắng mang hạnh phúc, thuần khiết, và những điều tốt lành.

Mèo màu vàng mang sự giàu có và thịnh vượng. Mèo màu xanh lá cây mang lại sức khỏe tốt. Mèo màu đen tránh khỏi ma quỷ. Ngày nay, mèo màu đen được giới nữ Nhật Bản chọn như một loại bùa bảo vệ họ khỏi những kẻ quấy rối nguy hiểm.

Mèo màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Tuy không phải truyền thống nhưng gần đây, mèo màu hồng được tin rằng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.
Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân

Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân
Maneki Neko thường giữ những thứ khác nhau trong bàn chân của chúng. Trong đó, một Koban (đồng xu) trị giá một ryo từ thời kỳ Edo ý nghĩa là mang sự may mắn trở lại.

Nếu bạn nhìn thấy một cái búa nhỏ, điều này tượng trưng cho sự giàu có. Con cá là biểu tượng của sự sung túc và may mắn. Viên đá cẩm thạch hay đá quý đại diện cho sự khôn ngoan.

Nguồn: Zing.vn

大学理工学部出身者が技術営業の仕事をすることは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月04日(木)

おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

運動会の季節がやってきましたね。

 

私の事務所のある建物の前が丁度小学校で、連日運動会の練習をしています。

 

とても懐かしい気持ちにさせてくれます。

 

今週末の予定だとお知らせがポストに入っていましたが、台風は大丈夫でしょうか。

 

東京は土曜日だとそこまで影響がないようなので、延期になることなく決行できるといいんですけどね。

 

今週も残すところ2日です。

 

私も小学生の子供たちに負けないように仕事を頑張ります。

 

 

さて、今日のテーマは「理工学部出身者の技術営業」についてです。

 

thFRQ900HJ

 

 

 

以前のテーマでも製造業の外国人雇用が今一番多いとお話したことがあります。

 

工学部出身者からのお問い合わせも多く、それを求めている企業様も多いので需要と供給がマッチしているという印象を受けます。

 

今日はそんな理工学部出身者の雇用についてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

「自然科学の分野に属する技術・知識を要する業務」に就くときは「技術」の基準で審査される

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留資格は中身が3つに分かれています。

 

3つの許可基準があるのです。

 

いわゆる理系の出身者が、大学で学んだ専門的な知識・技術を要する業務(文系にはできない仕事)に就くときは、「技術」の審査基準で審査されます。

 

 xchhfhgh

 

 

平成27年4月以降、従来の「技術」、「人文知識・国際業務」の2つの在留資格は一本化

 

メーカーでは、事務系社員と技術系社員が一緒に営業活動をすることが少なくありません。

 

関係先への連絡・調整、価格交渉・契約書作成などは事務系社員が担当し、製品の納入設置や性能評価、アフターサービスなどの技術的なことは技術系社員が担当するという分担です。

 

この仕事を外国人がするとき、在留資格は何になるでしょうか。

 

平成27年3月までは、次の取り扱いでした。

 

経営学部出身者が営業・契約の仕事に就くときは「人文知識・国際業務」が一般的です。

 

一方、理工系学部出身者が、理工系の専門知識がなければできない営業をするときは、一般的に「技術」が与えられます。

 

平成27年4月1日の入管法改正により、従来の「技術」と「人文知識・国際業務」の在留資格は「技術・人文知識・国際業務」に一本化されました。

 

法改正以降は、先に例示した2名には、ごちらも「技術・人文知識・国際業務」の在留資格が付与されます。

 

hjuygfr 

 

 

 

配置転換で、技術系エンジニアが通訳・翻訳担当者になったときは

 

大学の工学部機械学科を卒業し、機械専業メーカーに機械エンジニアとして入社したベトナム人スタッフが、社内異動でベトナム業務担当(通訳・翻訳業務、海外営業)に変わるとどうなるでしょうか。

 

平成27年4月の法改正以前は、技術営業、機械の設計・開発、機械工場の生産管理や品質保証など「技術」の在留資格の外国人が、同じ会社のベトナム事業に関する通訳・翻訳、中国取引業務の担当者になるような場合は、従事業務の変更に従って「人文知識・国際業務」に変更することが一般的でした。

 

しかし、法改正後は「技術」と「人文知識・国際業務」の在留資格が一本化されましたので、(変更手続きすることなく)同じ在留資格で業務を行うことが可能です。

 

hnjiuyfgh

 

 

 

まとめ

 

大学理工学部出身者が技術営業の仕事をするときは「技術・人文知識・国際業務」の在留資格を検討します。

この在留資格は中身が3つに分かれています。

理工系の専門知識がなければできない業務は、「技術」の審査基準で判断されます。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login