メニュー

新着情報

LỊCH DỰ BÁO MÙA THU LÁ ĐỎ NHẬT BẢN 2018

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月29日(月)

LỊCH DỰ BÁO MÙA THU LÁ ĐỎ NHẬT BẢN 2018

Theo Japan Rail Pass, mùa thu lá đỏ ở Nhật thường bắt đầu giữa tháng 9 ở đảo Hokkaido, hòn đảo nằm xa nhất về phía bắc. Các nơi khác ở Nhật như Tokyo, Kyoto thì giữa tháng 11 xuyên suốt tới khoảng đầu tháng 12 là thời điểm đẹp nhất, kéo dài khoảng hai tuần tới hơn một tháng tùy theo khu vực. Hãy cùng TOHOWORK cập nhật dự báo mùa lá đỏ Nhật Bản 2018 nhé!

dự-báo-mùa-thu-lá-đỏ-nhật-bản-2018-1.jpg

Vùng Các điểm tham quan chính Dự báo lịch mùa lá đỏ 2018
HOKKAIDO Muroran, Hakodate, Sapporo, Daisetsuzan 

Giữa tháng 10 – Cuối tháng 10

TOHOKU Aomori, Morioka, Sendai, Akita, Yamagata, Fukushima Giữa tháng 10 – Đầu tháng 11

TOKAI

Gifu, Japan Alps, Shizuoka, Fuji Five Lakes, Nagoya, Tsu

Giữa tháng 11 – Đầu tháng 12

TOCHIGI

Utsunomiya, Nikko, Mount Nasu-dake Giữa tháng 10 – Giữa tháng 11

KANTO

Tokyo, Yokohama, Hakone, Chosi  Giữa tháng 11 – Đầu tháng 12

KANSAI

Hikone, Kyoto, Osaka, Kobe, Nara  Đầu tháng 11 – Cuối tháng 11

CHUGOKU

Tottori, Matsue, Okayama, Hiroshima Cuối tháng 10 – Giữa tháng 11

FYUSHU

Fukuoka, Saga, Nagasaki, Oita, Miyazaki, Kagoshima

Đầu tháng 11 – Giữa tháng 11

ĐỊA ĐIỂM NGẮM LÁ ĐỎ ĐƯỢC YÊU THÍCH  NHẤT Ở KHI DU LỊCH NHẬT BẢN

Công viên quốc gia Daisetsuzan, Hokkaido

Công-viên-quốc-gia-Daisetsuzan-.jpg

Đây là nơi đầu tiên ở Nhật Bản để ngắm lá đỏ mỗi năm. Vào đầu mùa lá đỏ (từ giữa đến cuối tháng 9), những màu sắc tuyệt vời của lá phong luôn thu hút khách tham quan, đặc biệt du khách có thể đi bộ xung quanh núi Asahidake, Ginsendai hoặc Kogen Onsen để thưởng thức vẻ đẹp này. Đến mùa cao điểm (từ đầu đến giữa tháng 10) màu sắc lá phong nơi đây vào thời điểm rực rỡ nhất, như xung quanh khu vực Sounkyo.

Hồ Tsuta Numa, Aomori

Hồ-Tsuta-Numa-300x210.jpg

Hồ Tsuta Numa là hồ lớn nhất trong cụm 7 đầm phá Tsuta Nana Numa. Hồ được bao quanh bởi những cánh rừng nguyên sinh rộng lớn, vì thế vào mùa thu, những tán lá đỏ, vàng ở đây rực lên và phản chiếu xuống mặt hồ như ngàn ánh lửa. Hồ Tsuta Numa được xem như biểu tượng của khu rừng Tsuta. Bạn có thể tận hưởng không khí mùa thu quyến rũ ở đây bằng cách thả bộ theo lối đi lát gỗ bên hồ.

Vườn quốc gia Nikko, Tochigi

nikko-national-park-300x200.jpg

Nikko chỉ cách Tokyo 2 tiếng đi tàu siêu tốc và là một trong những thành phố du lịch nổi tiếng và đẹp nhất Nhật Bản. Nikko không những có phong cảnh thiên nhiên phong phú, mà còn có những di tich lịch sử lâu năm, đền thờ linh thiêng nổi tiếng. Thời gian đẹp nhất để đến thăm Nikko là mùa thu, khi tiết trời chuyển mùa, cảnh sắc nhuốm màu vàng óng hay đỏ tươi.

Đồi cây Kochia, Hitachi Seaside Park, Ibaraki 

i-cây-kochia-300x225.jpg

Không phải khung cảnh lá vàng rơi quen thuộc, đồi Miharashi ở công viên ven biển Hitachi sẽ mang đến bạn một mùa thu thật khác. Tại đây, khu vực rộng 350 ha phủ đầy 32.000 bụi cây kochia tròn như quả bóng, chuyển từ màu xanh sang màu đỏ rực trong mùa thu tạo nên phong cảnh ngoạn mục, đầy lôi cuốn.

Đền Kiyomizudera, Kyoto

n-kiyomizudera-300x163.jpg

Xây dựng ban đầu vào năm 778, đền thuộc top những công trình lịch sử, cổ xưa nhất ở Nhật Bản. Từ tầng thượng gỗ của ngôi đền Kiyomizudera, bạn sẽ có tầm nhìn tuyệt vời để ngắm toàn cảnh cố đô Kyoto của Nhật Bản. Mỗi mùa mang đến khung cảnh khác nhau cho ngôi đền, và mùa thu cũng có nét đẹp riêng, đầy cuốn hút.

Công viên Shinjuku Gyoen, Tokyo 

shinjuku-300x200.jpg

Shinjuku Gyoen là một công viên rộng lớn với nhiều loại cây và một mùa lá đỏ khá dài, từ giữa tháng 11 đến đầu tháng 12 hàng năm. Đây là một nơi hấp dẫn để “trốn thoát” thành phố và nhìn thấy những sắc màu mùa thu. Những điểm đẹp trong công viên để xem lá đổi màu là vườn Nhật Bản và Momijiyama (“Núi Maple”).

Ngũ Hồ Fuji Five Lakes, Fujigoko

Fuji-Five-Lakes-300x200.jpg

Ngũ Hồ – Fujigoko là tên gọi chung của 5 hồ nước ngọt nằm ở phía Bắc của núi Phú Sĩ có mực nước khoảng 1000m so với mực nước biển. Ngũ hồ là một trong những nơi có thể ngắm nhìn núi Phú Sĩ đẹp nhất vào mùa lá đỏ mà không quá xa thủ đô Tokyo. 

Video: https://www.youtube.com/watch?v=dBLz5c_-z90&feature=youtu.be

 

採用後に必要な本人や会社の手続は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月26日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

この3連休、みなさんはどうお過ごしでしたか?

 

私は京都へ紅葉狩りに行ってきました。

 

が、今年は暖冬のせいかまだ緑の葉っぱが多かったですね。

 

それにしても、観光地に外国人、とりわけベトナム人が多くなってきている気がします。

 

ベトナムがどれだけ日本に観光に来たことがあるのかを調べてみたのですが、ベトナム国内の約14%のベトナム人が日本へ来たことがあるとの調査結果がありました。

 

14%は少ないと思われるかもしれませんが、中国やタイと違ってベトナム人が日本へ来るときは、観光ビザを取って入らなければならないので、他の国より若干ハードルが高くなっています。

 

逆に言えば、14%の人がわざわざビザを取得して日本に入ってきてくれているというわけなんです。

 

恐らくあと数年すれば、ベトナムもノービザで日本に入国できるようになるのではないかと楽しみにしています。

 

それと同時に日本のインバウンド対策の強化にも期待していきたいと思います。

 

 

 

 

 

では、今日のテーマです。

 

今日は「採用後の手続」についてお話していきたいと思います。

 

 

awsdfew

 

 

 

基本的には日本人と同じです、とはお伝えしているのですが、やっぱり外国人を雇用する上で全く同じとは言えない点がいくつかあります。

 

本日はその辺りのことをご紹介できれば思っています。

 

 

 

 

 

入社後の手続は日本人従業員と同様

 

外国人が入社したときに行う手続きは、原則、日本人と同じです。

 

労働保険(労災保険・雇用保険)・社会保険(健保・厚生年金)に加入します。

 

また、所得税・住民税も課税されます。

 

労基法や育児介護休業法、その他の法令も日本人と同様に適用されます。

 

 

th8E3QJFLU

 

 

 

 

 

雇用対策法・入管法で定められた外国人雇用状況届の届出

 

会社が外国人を雇用したときは、社員・アルバイトを問わず、ハローワーク(職安)への届出が必要です。

 

雇用保険の被保険者の場合は、雇用保険被保険者資格取得届の備考欄に、外国人の国籍・地域、在留資格、在留期間、資格外活動許可の有無などを記入し、届出します。

 

雇用保険に加入しないアルバイトの場合は、「雇入れ・離職に係る外国人雇用状況届出書」に、氏名、在留資格、在留期間、生年月日、性別、国籍・地域、資格外活動許可の有無、雇入年月日などを記入して届出します。

 

雇用対策法、入管法によってこれらの届出が求められています。

 

社員の場合は雇用保険被保険者資格取得届、アルバイトの場合は雇入れ・離職に係る外国人雇用状況通知書をハローワークに届出します。

 

ハローワークに届出していれば、原則、入管局への届出(中長期在留者の受入に関する届出書)の届出は不要です(入管法第19条の17)。

 

この外国人雇用の届出以外は、原則、日本人と同じです。

 

 

thIJGZTON4

 

 

 

 

 

外国人本人の手続は、在留期間が切れる前に「在留期間の更新手続」をすること

 

外国人本人が行う手続きも、日本人従業員と同じです。

 

日本人が手続きしているのに、外国人だからという理由で手続きが不要なことは、ほとんどありません。

 

また外国人には在留期間の更新手続が必要です。

 

「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格は、3月・1年・3年・5年のどれかの期限付きで許可されています。

 

1年、3年などの時期がくれば毎回、有効期限が切れる前に更新手続が必要です。

 

入管局に在留期間更新許可申請書と必要書類を添付して申請します。

 

4枚ある申請書のうち2枚は会社が作成し、代表者の記名・押印が必要です。

 

更新が許可されれば、外国人に新しい在留カードが交付されます。

 

この更新が行われず、在留資格・在留期間が失効すると「不法滞在」になってしまいます。

 

 

kjhgfd

 

 

 

 

【外国人を雇用したとき会社が行う届出】

◇届出先

厚生労働省

ハローワーク(職安)

◇外国人社員を雇用したとき(雇用保険の被保険者)

「雇用保険被保険者資格取得届」

備考欄に外国人の国籍・地域、在留資格、在留期間、資格外活動の許可の有無などを記して届出る

◇外国人アルバイトを雇用したとき(雇用保険に加入しない人)

「雇入れに係る外国人雇用状況届出書」

外国人の在留資格、在留期間、生年月日、性別、国籍、資格外活動の許可の有無、雇入れ年月日などを記して届出る

 

◆届出先

法務省

入国管理局

◆外国人社員を雇用したとき(雇用保険の被保険者)

「中長期在留者の受入れに関する届出」(雇入れの開始)

※ハローワークに上記の届出を行えば、原則、入管局への届出は不要

◆外国人アルバイトを雇用したとき(雇用保険に加入しない人)

「中長期在留者の受入れに関する届出」(雇入れの開始)

※ハローワークに上記の届出を行えば、原則、入管への届出は不要

 

 

【外国人が離職したとき会社が行う届出】

◇届出先

厚生労働省

ハローワーク(職安)

◇外国人社員が離職したとき(雇用保険の被保険者)

「雇用保険被保険者資格喪失届」

備考欄に外国人の国籍、在留資格、在留期間などを記して届出る

◇外国人アルバイトが離職したとき(雇用保険に加入しない人)

「離職に係る外国人雇用状況届出書」

外国人の在留資格、在留期間、生年月日、性別、国籍、資格外活動の許可の有無、離職年月日などを記して届出る

 

◆届出先

法務省

入国管理局

◆外国人社員が離職したとき(雇用保険の被保険者)

「中長期在留者の受入れに関する届出」(雇入れの終了)

※ハローワークに上記の届出を行えば、原則、入管局への届出は不要

◆外国人アルバイトが離職したとき(雇用保険に加入しない人)

「中長期在留者の受入れに関する届出」(雇入れの終了)

※ハローワークに上記の届出を行えば、原則、入管への届出は不要

 

 

 

 

まとめ

 

外国人が入社するときに必要な手続きは、原則、日本人と同じです。

労働・社会保険に加入し、所得税・住民税が課税されます。

労基法なども日本人と同様に適用されます。

雇用保険被保険者資格取得届の備考欄に外国人の国籍・地域、在留資格、在留期間などを記入し、届出します。

MÔT SỐ MẪU MAIL THƯỜNG DÙNG KHI XIN VIỆC Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月26日(金)

Một số mẫu email thường dùng khi xin việc ở Nhật

 

Cover-shukatsu-mail-702x336.jpg

    Trong quá trình xin việc ở Nhật, có rất nhiều thời điểm mà chúng ta cần viết  mail cho nhà tuyển dụng. Để đáp ứng nhu cầu này, rất nhiều ứng dụng tổng hợp sẵn các mẫu email thường dùng khi đi xin việc ở Nhật đã được ra đời. 

   Tuy nhiên, với những bạn không tải hoặc không dùng được ứng dụng kiểu như thế này, minh sẽ giúp các bạn tổng hợp một số mẫu mail thường dùng khi đi xin việc ở Nhật để các bạn tham khảo.

 

  1. 1.Mail xác nhận phỏng vấn

件名:面接についての確認(●●大学●●●●)

○○株式会社 人事部 ○○課 採用担当○○ ○○様

私●●大学●●学部●●学科●●専攻の●●●●と申します。

この度は、面接のご連絡ありがとうございます。

【日時】○○月○○日○○:○○〜 【場所】○○区○○ ○−○ ○○ビル○F 【持ち物】履歴書

以上、確認致しました。

当日は、ありのままの自分をお見せできればと思いますので、 何卒よろしくお願い致します。

  1. 2.Mail cảm ơn khi nhận được thông báo đã qua vòng hồ sơ/phỏng vấn

件名:選考通過のご連絡ありがとうございます。(●●大学 ●●●●)

○○株式会社 人事部 ○○課 採用担当○○ ○○様

私、●●大学●●学部●●学科●●専攻の●●●●と申します。

選考通過のお知らせを頂きまして、ありがとうございます。 確認致しましたので、その旨をお伝えするため、 メ−ルを送らせて頂きました。

次回の選考では、よろしくお願い致します。

  1. 3.Mail cảm ơn sau khi phỏng vấn

★ Mẫu 1

件名:面接のお礼(●●大学●●●●)

○○株式会社 人事部 ○○課 採用担当○○ ○○様

私●●大学●●学部●●学科●●専攻の●●●●と申します。

本日は、面接の機会を頂き誠にありがとうございました。

面接では緊張しつつも、素の自分をお伝えすることができたと思っております。

是非、良い結果をお聞きできるよう祈っております。

末筆ながら、貴社のご発展と社員皆様のご多幸をお祈り致します。

★ Mẫu 2

件名:面接のお礼(●●大学 ●●●●)

○○株式会社 人事部 ○○課 採用担当 ○○ ○○様

私●●大学●●学部●●学科●●専攻の●●●●と申します。

本日は貴重なお時間を割いてご面談頂き、誠にありがとうございました。

○○様のお話を伺う中で、貴社の製品や魅力について深く知ることができました。 以前にも増して、貴社で仕事をしたいという気持ちが大きくなりました。

この度の面接が良い結果となった場合、貴社で貢献できるよう努力していく所存です。

取り急ぎ、面接でのお礼を申し上げます。

  1. 4.Mẫu xin đổi ngày phỏng vấn

件名:日程変更のお願い(●●大学 ●●●●)

○○株式会社 人事部 ○○課 採用担当○○ ○○様

私●●大学●●学部●●学科●●専攻の●●●●と申します。

来る○○月○○日に○○で開催予定の会社説明会に参加を予定しておりましたが、 ○○○○の事情により参加が難しくなりました。

大変申し訳御座いませんが、もし可能であれば○○月○○日に開催予定の説明会に 参加日程を変更して頂きたく存じます。

ご迷惑をお掛けしますが、何卒よろしくお願い致します。

  1. 5.Mẫu email cảm ơn khi nhận được Naitei

件名:採用内定のお礼(●●大学 ●●●●)

○○株式会社 人事部 ○○課 採用担当○○ ○○様

  • ●大学●●学部●●学科●●専攻の●●●●と申します。

先日はご多忙の中、私の為にお時間を頂戴し 誠にありがとうございました。

またこの度は内定のご連絡を頂戴し本当にありがとうございます。 心より感謝しております。

この数日間、緊張した日々を過ごしましたが、貴社で働けると思いますと、 改めて身の引き締まる思いがします。 入社までの期間に必要なスキルを高めていく所存です。

まずはお礼を申し上げたく、ご連絡致しました。 今後ともご指導のほどよろしくお願い申し上げます。

nguoi : tomoni

入社時に必ず説明すべきことは

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月22日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今現在、日本に中小企業の人手不足に悩んでいる数は約半数以上というデータがあるようです。

 

その中でも情報IT、建設業、福祉介護、運送業、電気工事業、外食産業などが特に人手不足を感じているそうです。

 

弊社のような外国人人材紹介からご紹介が可能な業種ですと、運送業以外の会社様であればエンジニア若しくは技能実習生のご紹介が可能です。

 

お知り合いの上記業種の企業様で人手不足に悩まれている方がいらっしゃいましたら、ぜひお声掛けしてあげてください。

 

弊社よりヒアリングさせていただき、最適な人材をご紹介いたしますのでどうぞよろしくお願いいたします。

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

 

本日のテーマは「入社時の説明」です。

 

 

polkmnbvfg

 

 

日本人雇用の入社時にも説明をする企業様と特に何も説明をしない企業様があると思いますが、トラブルを避ける意味でも外国人雇用のときにはしておいたほうが説明事項について今日はご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

 

 

日本人の新入社員が知らないことは、外国人も知らない

 

新卒で入社した日本人学生でも、給料から健康保険、厚生年金保険、雇用保険の保険料が引き去りされることを正確に知っている人は少ないです。

 

外国人はなおさらです。

 

日本の制度・仕組みを知らない場合がほとんどです。

 

初任給は20万円と聞けば、毎月20万円が給料日に支払われると思ってしまいます。

 

しかし、当然天引きがあります。

 

20万円をすべて受け取ることはできません。

 

こうした日本人ならあまり疑問に思わないこと、日本人ならそうなっているなら仕方ないかということでも、外国人には最初に丁寧に説明し、理解を得ておくのが良いです。

 

そうしないと、後で苦情を言われたり、会社との信頼関係が崩れたり、トラブルに発展することがあります。

 

 

 qwerttyuu

 

 

 

給料から引き去りされる税金・社会保険を説明

 

会社が給料を払うときは、法律に従って給料から税金と社会保険料が引き去り(控除)されます。

 

この引き去りがあるため労働条件としての賃金の額と給料日に本人が受け取る手取額では、後者が少なくなります。

 

一般的に賃金の約20%程度が税金・社会保険料として引き去りされます。

 

所得税、住民税、雇用保険料、厚生年金保険料、健康保険料、介護保険料(40歳以上)です。

 

賃金が20万円なら、本人が受け取る手取額は約16万円程度になります。

 

賃金をすべて自由に使えるわけではないことを説明しましょう。

 

毎月支払う賃貸住宅の家賃の支払可能額にも影響します。

 

この情報は内定を出した時点で説明しておくのが賢明です。

 

 

hgfda

 

 

 

 

個人の希望の有無に関わらず、厚生年金保険などの加入義務があることの説明

 

私は数年後に帰国するので、厚生年金を引かないでくださいという苦情を受けることがあります。

 

しかし、これは日本の法律に基づいた加入・引き去りです。

 

老齢年金だけでなく、障害年金、遺族年金の機能もあること、帰国後に脱退一時金として受け取れる場合があることを説明します。

 

 

 

asergshj

 

 

 

 

 

入社2年目から住民税の引き去りが始まることの説明

 

留学生から社会人になった場合は、入社1年目は(前年の所得が一定額以下なら)住民税の引き去りがなく、2年目の6月以降に給料から住民税の引き去りが始まります。

 

「急に手取額が減っています。」

 

人事部がミスをしていませんかと言われないように、あらかじめ説明しておきましょう。

 

 

wgfds

 

 

 

まとめ

 

入社時に必ず説明すべきことは、後でトラブルにならないよう次のような収入に直結する取扱いは初めに説明します。

給料・賞与から社会保険料・税金が天引きされること。

本人の希望の有無に関わらず社会保険への加入義務があること。

勤務開始2年目から住民税の引き去りが始まれば、その分は手取額が減ること。

NHỮNG LƯU Ý KHI NỘP ĐƠN THÔI VIỆC Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月25日(木)

NHỮNG LƯU Ý KHI NỘP ĐƠN THÔI VIỆC Ở NHẬT


don xin nghi viec

  Nhật Bản là một đất nước có nhiều quy tắc, manner. Chính vì thế, không chỉ khi đi xin việc, mà ngay cả lúc thôi việc bạn cũng cần nắm được các manner để hành xử sao cho đúng, tránh gây ảnh hưởng tới xung quanh và tạo ra ấn tượng xấu về sau. Trong bài hôm nay,  tổng kết một số manner cần lưu ý khi nộp đơn thôi việc ở Nhật, và mẫu ví dụ về 「退職願」「退職届」 để mọi người có tư liệu tham khảo khi cần nhé. 

Lưu ý trước khi thôi việc

  Trước khi quyết định thôi việc, việc đầu tiên phải làm đó là xác nhận lại “quy định của công ty về việc thôi việc” khi kí kết hợp đồng lao động. Ví dụ, trong quy định thường có mục “trước khi nghỉ việc, cần báo trước và nộp đơn xin nghỉ việc lên cấp trên trực tiếp, và công ty trước … tháng”, nên bạn cần báo với công ty trước thời hạn đó.

  Luật Lao động (労働法)của Nhật quy định thời gian này là ít nhất 14 ngày, nhưng thông thường các công ty thường có quy định riêng yêu cầu báo trước 1 tháng, thậm chí dài hơn tuỳ đặc thù công việc (thời gian bàn giao lâu,..), khi đó bạn cần tuân thủ theo quy định riêng của công ty. 

「退職願」「退職届」là gì?

「退職願」たいしょくねがい là giấy tờ thông báo nguyện vọng muốn thôi việc đến công ty bạn đang làm việc. Việc thông báo nguyện vọng thôi việc không nhất thiết phải bằng giấy tờ, bạn có thể báo miệng đến cấp trên trực tiếp của mình.

「退職届」たいしょくとどけ là giấy tờ thông báo quyết định thôi việc đơn phương từ người lao động đến công ty đang làm việc. Tùy theo quy định của từng công ty mà yêu cầu về đơn thôi việc hay nơi nộp đơn thôi việc cũng có thể khác nhau.

Vậy 2 loại đơn thôi việc này khác nhau ở đâu?

退職願, nôm na là phương thức báo cho cấp trên, công ty nguyện vọng muốn thôi việc của người lao động. Dùng trong trường hợp rất tôn trọng công ty, cho 2 bên có thời gian để có thể sắp xếp đàm phán giải quyết trước khi có quyết định thôi việc chính thức. Công ty không bắt buộc phải thông qua quyết định thôi việc. Ngược lại, nhân viên cũng có thể rút lại quyết định thôi việc trước khi công ty thông qua.

退職届: là giấy tờ thông báo cho công ty biết mình sẽ thôi việc, nộp cho cấp trên hoặc phòng nhân sự công ty trước 1 khoảng thời gian theo quy định của công ty. Công ty không có quyền từ chối 退職届, người lao động có thể nghỉ việc mà không cần sự đồng ý của công ty. Ngược lại, người lao động cũng không thể hủy bỏ quyết định thôi việc sau khi đã nộp đơn này.

Về mặt pháp luật, người lao động khi muốn thôi việc chỉ cần thông báo và nộp 退職届 trước 1 khoảng thời gian theo quy định công ty là có thể tự động nghỉ việc. Tuy nhiên, những thông báo đơn phương như vậy, có thể phát sinh những trục trặc giữa công ty và người lao động, hoặc làm mối quan hệ 2 bên xấu đi…

Do vậy, để việc thôi việc diễn ra suôn sẻ, không làm xấu đi quan hệ giữa người lao động và công ty, người lao động trước khi nộp 退職届, nên truyền đạt ý định thôi việc đến cấp trên trực tiếp càng sớm càng tốt dưới dạng 退職願. Có thể bằng giấy tờ hoặc nói trực tiếp. Sau khi được cấp trên đồng ý thông qua thì người lao động sẽ nộp đơn thôi việc dưới dạng 退職届 và thôi việc sau thời gian quy định.

Luật lao động quy định, đối với những nhân viên chính thức (正社員)mà trong hợp đồng không quy định thời gian cụ thể (hợp đồng vô thời hạn), thì người lao động có quyền đơn phương thôi việc (báo trước 1 thời gian), nhưng phía công ty không được phép sa thải người lao động nếu không có lý do chính đáng (thường sẽ có thỏa thuận đền bù). Do vậy,「退職願」「退職届」đối với phía công ty, đó là tài liệu quan trọng “chứng minh nguyện vọng thôi việc từ phía người lao động chứ không phải là quyết định sa thải từ phía công ty”, có thể được sử dụng làm chứng cứ tại tòa nếu xảy ra tranh chấp giữa 2 bên.

Vậy cách viết 「退職願」「退職届」như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo nhé!

Mẫu đơn thôi việc「退職願」「退職届」

Các bạn có thể viết tay hoặc đánh máy, viết theo hàng dọc hoặc ngang đều được. Dưới đây là 2 mẫu đơn thôi việc dạng 退職願 và 退職届 được trình bày theo hàng dọc.

img-how-to-write-resignation_04.jpg

Hình ảnh: https://mynavi-creator.jp/

  1. Viết ở chính giữa tờ giấy trong trường hợp viết ngang.
  2. Dòng thứ 2「私事(または私儀)」viết bên dưới (trường hợp viết dọc) hoặc bên phải (trường hợp viết ngang)
  3. Ngày tháng năm có thể viết năm dương lịch hoặc năm kiểu Nhật. Trường hợp viết dọc thì sử dụng chữ số kiểu 一、二、三
  4. Viết bộ phận phòng ban, không cần chức vụ cụ thể.
  5. Họ tên viết bên dưới phòng ban, chừa 1 chút khoảng trống để đóng dấu.
  6. Chức danh và tên nơi người nhận (giám đốc) ghi ở cuối đơn. Có thể dùng 様 hoặc 殿 phía sau tên.

Về lý do xin nghỉ thì mặc định sử dụng cụm từ 「私事 一身上の都合により」, mọi lý do khác đều không cần thiết và không nên viết vào trong đơn thôi việc.

Các bước thôi việc

  • Xác định ý chí thôi việc, lên kế hoạch về thời gian và lịch trình.
  • Thông báo nguyện vọng thôi việc, ngày thôi việc dự kiến dưới dạng 退職願 cho cấp trên trực tiếp.
  • Sau khi được cấp trên thông qua, xác định ngày thôi việc chính thức.
  • Viết và nộp 退職届 cho cấp trên trực tiếp hoặc phòng nhân sự (theo quy định của từng công ty)
  • Thôi việc chính thức

Các công ty có thể có những quy định khác nhau về thời gian báo trước quyết định thôi việc. Người lao động nên xác nhận lại quy định này trước khi nộp đơn thôi việc. Nói chung sẽ mất khoảng 1~2 tháng từ khi quyết định thôi việc, nộp đơn thôi việc đến khi thôi việc chính thức. Người lao động có thể “nhận naitei từ công ty mới rồi mới nộp đơn thôi việc”, hoặc “thôi việc rồi bắt đầu tìm việc mới”, dù trong trường hợp nào cũng nên quyết định và lên lịch trình cụ thể để có đủ thời gian bàn giao công việc ở công ty cũ, tránh phát sinh những vấn đề như gấp gáp trong việc vào công ty mới, hoặc khó khăn trong sinh hoạt khi chưa tìm được công việc mới.

Ngoài ra, sau khi đã bàn bạc và thông báo với cấp trên về nguyện vọng thôi việc, trước khi chia sẻ thông tin này với các bạn đồng nghiệp, bạn cũng nên trao đổi hoặc hỏi ý kiến cấp trên. Vì trong một số trường hợp, công ty cần có thời gian chuẩn bị và thu xếp trước khi thông báo chính thức về việc này. 

nguồn :tomoji 

転職希望の外国人に採用内定を出すときの注意点は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月21日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

最近はめっきり寒くなってきましたね。

 

今週は明日までで明後日からは3連休、私はベトナム人と一緒に京都へ紅葉を見に行く予定です。

 

去年の今頃はすでに日本にいましたが、家族のことでバタバタしていて紅葉どころではありませんでした。

 

紅葉狩りに行くのは何年ぶりのことでしょう。

 

明後日から寒さもかなり厳しくなってくると天気予報士さんも話していましたので、みなさんも暖かくしてお出かけください。

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

 

今日お話する内容は「転職希望の外国人」についてです。

 

 

th68POSW4T

 

 

会社に正社員や派遣社員として就職してくる外国人には「留学生」と「転職者」の2パターンがあります。

 

今日は「転職者」について詳しくご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

 

在留資格を確認して、すぐに就労可能か(変更不要か変更が必要か)を確認する

 

外国人が転職するケースは様々です。

 

技術系エンジニアが同じ仕事で他社に就職することもあれば、これまでの技術系の仕事を辞めて「通訳・翻訳」の担当者として転職することがあります。

 

また現在の在留期間1年・3年の満了日まで残り1か月もない場合や、2年近く残っている場合などそれぞれ状況が異なります。

 

転職は、おおむね次の①~④のケースに分かれます。

①永住者など、就労に制限のない外国人が転職するケース

②入社までに在留資格の変更が必要なケース(例:「教育」から「技術・人文知識・国際業務」に変更など)

③在留資格の変更はしないが、満了日が近いため「在留期間の更新」が必要なケース

④満了日まで長期間あり、在留資格の変更も要しないが「就労資格証明書」は得るケース

 

【①の場合】

原則、手続不要です。

ただし「日本人の配偶者等」・「永住者の配偶者等」の外国人が離婚している場合は要注意です。

在留資格の変更が必要な場合があります。

【②の場合】

入社日までに就労可能な在留資格に変更することが必要です。

在留資格変更許可申請の手続です。

会社で従事する業務に応じた在留資格に変更します。

【③の場合】

在留期間変更許可申請の手続を行います。

前回、在留資格が許可された時から勤務先が変わっています。

単なる期間更新ではなく、勤務先の従事業務が在留資格の基準に該当することを申請時に示す必要があります。

そのため、実務上は変更の手続とほぼ同じ説明書類の提出が必要です。

【④の場合】

転職後速やかに「就労資格証明書」を得ておくのが望ましいです。

これは、新しい勤務先の従事業務が、現在の在留資格の活動に含まれることを入管局が確認し、認められる場合に交付されます。

冒頭の技術系エンジニアが通訳・翻訳に転職するケースはこれにあたります。

 

 

 vbh

 

 

 

 

 

内定通知書には「在留資格が許可されないときは内定は無効」という停止条件を入れる

 

外国人の採用では会社が内定を出しても、入管局が在留資格を許可しなければ仕事に就くことができません。

 

在留資格が許可されるまで採用できないリスクが付いてきます。

 

そのため内定通知書には「停止条件」として「貴殿の内定は入管局から在留が許可されない場合は無効とします」という一文を書いておくのが賢明です。

 

入管局の在留資格の許可がなければ入社ができないことを、文書で明示するということです。

 

 

bnhytggbn

 

 

 

 

まとめ

 

転職希望の外国人に採用内定を出すときの注意点は、ます現在の在留資格と在留期間(満了日)を確認します。

転職する時に在留資格の変更が必要な場合は、入社日までに就労可能な在留資格に変更します。

内定通知書には「就労の在留資格が許可されないときは、内定は無効とする」という停止条件を入れるのが一般的です。

CHỈ 2 PHÚT TẠI NHÀ XIN VISA ĐI ĐÀI LOAN TỪ NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月22日(月)

2 phút xin giấy phép đi Đài Loan từ Nhật

du lich dai loan ivivu.com 4

Gọi là giấy phép vì có thể ngồi nhà, lên mạng gõ vài cái là bạn sẽ nhận được một tờ giấy phép đi đến Đài Loan trong vòng 3 tháng. Nếu có sai gì có thể lập tức xin lại tờ khác. Rất đơn giản gọn nhẹ, miễn phí mà không biết cách làm thì thật là phí hè.

Phút thứ 1, vào link dưới đây:

http://bit.ly/1zhxSa9

Có cả chế độ tiếng Việt cơ mà nó dịch không chuẩn form nên ngày tháng năm nó bị lộn xộn, nên mình thích dùng tiếng Anh hơn. Bạn nào thích dùng tiếng Việt cũng được.

17021502_10210373535947827_3503225287485848366_n.jpg?_nc_cat=107&efg=eyJpIjoidCJ9&_nc_eui2=AeEqrmhZXhehVlWn_1w2rBV68thOaotDVmdV7WNmcBywkiMVEJfXpSorGlouEtVZnJJ57Z5JBhj4bpSW4bAXMpC3t581ZDJXAoOig_7SUZjMRQ&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=12d870329168c43f5411bf7a6aa29ade&oe=5C54C0F5

Phút thứ 2: Điền thông tin vào đây như hình bên dưới

 

21191933_10211996449079641_7679901621044325309_n.jpg?_nc_cat=103&efg=eyJpIjoidCJ9&_nc_eui2=AeFhyd1D6m0S7pZS8ZqmXFnN6x5fm3YT9586hiGiVd8W797ZtaFLsT95yyQGIEAmV4YQbcTEFeQ-Quy2Z7qwuc1akxFLuGJi3qEyI-agZIL2Iw&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=9a0068f10c81cebc36487ea40f00224d&oe=5C4661E4

Update mới nhất:

Hiện nó có thêm yêu cầu về vé máy bay và booking hotel ( hoặc địa chỉ nhà người quen)

Book hotel các bạn có thể book tại đây để được tặng 2000 yên nhé:

https://www.booking.com/s/34_8/quyen582

Nếu có người nhà ở bên đài thì nhờ người nhà book 1 khách sạn nào đó..rồi hủy nhé .

Ra rồi, h thì cứ next next đến khi nào ra thì thôi. Sản phẩm sẽ là 1 file pdf, các bạn in nó ra. Khi đi thì cầm passport, thẻ ngoại kiều và cái giấy này là đi được.

Đơn giản vậy thôi, h thì book vé và đi Đài Loan để xem đèn trời, ngắm Juifen, uống trà sữa và ăn bún bò nhé!

16992124_10210373805634569_3579821512732654529_o.jpg?_nc_cat=102&efg=eyJpIjoidCJ9&_nc_eui2=AeH4ghqz3O4ds68ZGu9YlIEVw9kjRBUMAyRgZjbjy3K3F2lDMzKYSDeFpd_VnnLhVFiTJ0ZvjyVDnqSb4i4Z86ZcdH71SVBKwBzX0_DSnyLfwQ&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=e7c50bcce8217916e6f1537caf7562d6&oe=5C869846

Lưu ý:

  1. Đối tượng có thể xin theo cách này là:

Công dân Việt Nam có thẻ cư trú vĩnh viễn, thẻ cư trú hoặc visa còn hiệu lực hoặc đã hết hạn trong vòng 10 năm trở lại đây của các nước Mỹ, Canada, Nhật Bản, Australia, New Zealand, Anh, các nước Schengen và Hàn Quốc sẽ được được cấp chứng nhận cho phép nhập cảnh Đài Loan nhiều lần, lưu trú trong thời gian 30 ngày. Tuy nhiên, cần đăng ký online để được xét duyệt, sau khi được chấp thuận in ra bản giấy cầm theo khi nhập cảnh mới có thể làm thủ tục lên máy bay và nhập cảnh.

(Khi làm thủ tục nhập cảnh, nếu không xuất trình được visa còn hạn hoặc thẻ định cư của các nước nói trên sẽ không được nhập cảnh vào Đài Loan)

  1. Còn với các trường hợp còn lại, phải chuẩn bị : ( Thế nào cũng có người hỏi câu này :)) :
  1. Hộ chiếu có thời hạn 6 tháng trở lên bản gốc (có ký tên), phô tô các trang visa và dấu xuất nhập cảnh trên hộ chiếu và photo Hộ chiếu.
  2. Tờ khai xin cấp thị thực (ký tên, dán ảnh): điền tại trang web https://visawebapp.boca.gov.tw (General Visa), sau đó in ra nộp cùng các giấy tờ liên quan khác.
  3. 2 ảnh 4x6 nền trắng chụp trong vòng 3-6 tháng
  4. Chứng minh nghề nghiệp của du khách (Hợp đồng lao động, BHYT, BHXH…). Nộp bản phô tô, bản gốc kèm theo để đối chiếu xong trả lại.
  5. Đơn xin nghỉ phép có dấu và ký tên của chủ quản công ty. Nếu là giám đốc thì chỉ cần giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty.
  6. Chứng minh tài chính (sổ tiết kiệm). Nộp bản phô tô, bản gốc để kèm theo đối chiếu xong trả lại.
  7. Booking vé hai chiều.
  8. Booking khách sạn.
  9. Hành trình du lịch Đài Loan.
  10. Phí làm visa (50USD đối với trường hợp lấy sau 5 ngày làm việc, 75USD đối với trường hợp lấy sau 2 ngày làm việc). Lưu ý: chỉ thu USD.

Các bài liên quan:

  1. nguồn: sưu tầm 

大企業は外国人採用の手続が簡単ってホント??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月20日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

現在、ベトナム人に日本の会社をご紹介している傍ら、日本語や日本の文化、就職するにあたっての注意点などSNSを使って配信しています。

 

この仕事に就く前は日本語教師をしていましたので、やっぱり誰かに何かを教えてるということは難しい反面遣り甲斐も感じられますね。

 

設立したばかりの人間が言うのもなんですが、いつままた教員の仕事に就きたいと時々ふと思ってしまいます。

 

今の事業が軌道に乗って従業員に任せられる日が来たらまた教職の道に行くかもしれませんね。

 

 

 

さて、今日のテーマに移っていきましょう。

 

今日お話するのは「大企業での外国人採用」についてです。

 

jhgf

 

 

 

残念ながら会社の規模によって就労ビザの取得の条件が変わってきます。

 

基本的には大きい会社ほど国の信用があるという考え方のようです。

 

その辺りのことを詳しくご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

 

上場企業などの申請手続の簡素化

 

留学生が就職するときは「留学」の在留資格から「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格に変更します。

 

この手続きは、入管局に申請書や外国人の履歴書、卒業見込証明書、勤務先の法人登記事項証明書、決算報告書、採用内定通知書など多くの書類を提出します。

 

平成21年9月以降、上場企業などは申請書以外の大半の書類提出が免除されています。

 

申請書、外国人のパスポート、在留カード、会社の規模を示す書類などがあれば、申請が可能になったのです。

 

企業の勤務者などを対象に、手続きに必要な書類・資料が大幅に簡素化されたのです。

 

この簡素化の対象になったのは、上場企業や国・地方公共団体(カテゴリー1)、従業員の所得税を年間で1500万円以上納めている企業(カテゴリー2)だけです。

 

規模の小さな会社(カテゴリー3または4)は、従来と同様、申請には多くの書類・資料の提出が必要です。

 

 

 dfgyh

 

 

 

 

入管局が外国人の勤務先を区分するカテゴリー1~4とは

 

この簡素化の対象になるかどうかは、勤務先がカテゴリー1~4のどの区分に入るかで判断されます。

 

カテゴリー1~2の会社・団体のみが簡素化対象です。

 

入管局は勤務先の事業の安定性、継続性などを審査します。

 

上場企業等は審査するまでもなく条件を満たしている、ということです。

 

 

【カテゴリー1~4の区分】

◆カテゴリー1

日本の証券取引所に上場している企業、保険業を営む相互会社、国・地方公共、独立行政法人など

◆カテゴリー2

従業員の給与にかかる所得税を、年間1500万円以上納めている団体・個人(法定調書合計表による証明)

◆カテゴリー3

前年分の職員の給与所得の源泉徴収票等の法定調書合計表が提出された団体・個人(カテゴリー2を除く)

◆カテゴリー4

上記のいずれにも該当しない団体・個人

 

 

thIYO6UXTR

 

 

 

 

外国人に給料を支払う企業がどのカテゴリーに入るかで判断される

 

例えば、大卒の留学生が一部上場企業A社の100%子会社で、従業員30人の物流専業会社B社に就職が決まったとします。

 

B社が留学生に内定通知を出し、入社後はB社が給料を支払います。

 

この場合、B社がカテゴリー3に属するなら、多くの書類・資料が必要です。

 

上場企業の子会社ならカテゴリー1かというと、そうではありません。

 

「外国人と雇用関係があり、給料を支払う会社・団体」がどのカテゴリーになるか、で判断されるのです。

 

もしA社がA社の社員として採用し(給料はA社が払う)、B社に出向させる人事を行う場合は、カテゴリー1のA社の社員として取り扱われます。

 

 

thALM8HSCN

 

 

 

 

まとめ

 

大企業が外国人採用の際の在留資格を変更・更新する時の申請書類が少なくて済むという点では本当です。

簡素化の対象になったのは、上場企業や国・地方公共団体と従業員の所得税の納付額の多い企業等(カテゴリー1と2)です。

中小企業などのカテゴリー3と4は従来通りです。

CÁCH XIN VISA ĐI DU LỊCH HÀN QUỐC TỪ NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月17日(水)

Cách xin Visa đi du lịch Hàn Quốc

han quoc

Cách xin visa đi du lịch Hàn Quốc từ Nhật Bản:
Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn Việt Nam đang ở Nhật có ý muốn qua Hàn Quốc chơi (đi máy bay chỉ tầm 2 tiếng rưỡi)

Passport của người Nhật thì nổi tiếng thôi rồi, họ có thể đi gần như khắp thế giới du lịch ngắn ngày mà không cần xin visa. Việt Nam mình thì vẫn hơi khổ khoản xin visa này. Nhưng những người Việt Nam sinh sống tại Nhật có lợi thế ở chỗ nhờ 1 phần đã “vượt qua” được bước kiểm tra khi từ Việt Nam qua Nhật Bản, nên việc các bạn xin visa đi Hàn Quốc từ Nhật hoàn toàn rất dễ dàng chứ không khó nhằn như khi đi từ Việt Nam. Bạn không phải chứng minh tài chính, hay buộc phải chuẩn bị đủ loại các thứ giấy tờ, chưa kể có khi còn bị hỏi này hỏi nọ lung tung giống tra khảo.

Bài viết này dành cho các bạn đang đi làm bên Nhật. Các bạn du học sinh có cần thêm giấy tờ chứng minh gì không thì mình không rõ.

Những thứ cần chuẩn bị:

  • -Passport
  • -Thẻ ngoại kiều người nước ngoài(在留カード)
  • -Bản photo của Passport + Thẻ ngoại kiều
  • -Đơn xin cấp Visa đã điền đầy đủ thông tin kèm 1 ảnh 3.5×4.5 cm
  • -Nên đem theo danh thiếp (名刺)hoặc thẻ nhân viên(社員証)

Về đơn xin cấp visa

Vì các bạn đang ở Nhật nên dùng đơn của Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc cung cấp trên trang chủ của lãnh sự quán (Tiếng Anh + Tiếng Nhật) thay vì dùng đơn xin cấp visa bản quốc tế (Tiếng Anh + Tiếng Hàn) của Hàn Quốc.
Lợi thế là đơn tiếng Nhật/Anh đơn giản hơn, điền nhanh hơn vì yêu cầu ít thông tin hơn (đúng 1 trang giấy).
Các bạn có thể download đơn xin cấp Visa đi Hàn Quốc từ Nhật Bản ở website của Đại sự quán/Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc tại Nhật ở 1 trong các trang sau (giống nhau):

Link tải mẫu đơn xin Visa (Hàn/Nhật) tại đây: 

Trong đơn xin Visa Hàn Quốc có cả tiếng Nhật,Các bạn hãy điền đầy đủ thông tin nhé.

Về ảnh dán trong Visa

Các bạn lưu ý hình dán trong đơn phải là hình 3.5×4.5cm và chụp trong vòng 6 tháng nhé. Nếu các bạn dán thẻ 3×4cm thì sẽ không được chấp nhận đâu. Bản thân mình vì lười đi chụp hình nên dán đại ảnh 3×4cm. Kết quả là lên lãnh sự thì bị từ chối và họ yêu cầu chụp hình lại.

Về việc đem danh thiếp (không bắt buộc)

Cẩn tắc vô áy này. Cái này nên có thì tốt hơn vì nó là thông tin bổ sung “đảm bảo” hơn cho bạn khi xin visa. Mình lúc đi về thì cô trong lãnh sự hỏi với có đem danh thiếp hay thẻ nhân viên không. Mình có đem danh thiếp nên đưa cổ thì cổ nói cái này có trong hồ sơ xin visa thì tốt hơn rồi cổ bấm kim cái rụp tấm danh thiếp vào hồ sơ của mình. Thật ra do lần đầu làm không biết cần những gì nên mình còn lên cả tòa thị chính khu vực mình sống xin giấy chứng nhận cư trú 住民票 (tốn 300 yên) cho đảm bảo nhưng khi đến nơi thì cô bên lãnh sự quán bảo không cần cái này.

Về địa điểm, thời gian và lệ phí xin visa

Địa điểm: 〒231-0862 日本国 神奈川県 横浜市 中区 山手町 118番地
Mình ở khu vực Tokyo phía Yokohama nên mình đến Lãnh sự quán Hàn Quốc ở Yokohama, nằm cách ga Chukagai (tuyến Minato Mirai) tầm 12 phút đi bộ.

Thời gian tiếp nhận đơn: Bạn phải đến lãnh sự vào ngày thường từ 9:00 – 11:30
Thời gian nhận visa: 2 ngày sau ngày cấp (ngày thường) từ 13:30 – 16:00
Lệ phí: 2400 yên

Về tiện nghi ở Tổng lãnh sự quán

Mình khuyên các bạn nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như mình viết ở trên đến nộp 1 phát làm 5-10 phút là xong. Nếu xui xui mà có vấn đề gì như ảnh sai, ghi sai sót vài chỗ thì cũng yên tâm vì ở lãnh sự quán Hàn Quốc có cả máy chụp ảnh thẻ tự động (800 yên), máy photo, scan, hồ dán, kéo, mẫu đơn xin visa, bút nên bạn hoàn toàn có thể điền ở đó dù vậy sẽ tốn thời gian chút. Trường hợp của mình thì vì đã viết sẵn nên lên nộp 1 phát 5 phút xong. Chỉ bị đúng 1 vụ là phải chụp ảnh lại vì size ảnh của mình bị sai.

Vậy đó, cách xin visa đi Hàn Quốc từ Nhật Bản rất đơn giản phải không nào.

Các địa điểm khác mà bạn có thể xin visa

  • 駐日韓国大使館-Đại sứ quán Hàn Quốc tại Nhật (Tokyo)
    Địa chỉ: 東京都港区南麻布1−2−5
  • 札幌総領事館-Lãnh sứ quán Hàn Quốc tại Sapporo
    Địa chỉ: 札幌市中央区北2条西12−1−4
  • 仙台総領事館-Lãnh sứ quán Hàn Quốc tại Sendai
    Địa chỉ: 仙台市青葉区上杉1−4—3
  • 新潟総領事館-Lãnh sứ quán Hàn Quốc tại Niigata
    Địa chỉ: 新潟市中央区万代島5−1万代島ビル8階
  • 名古屋総領事館-Lãnh sứ quán Hàn Quốc tại Nagoya
    Địa chỉ: 名古屋市中村区名駅南1−19−12
  • 大阪総領事館-Lãnh sứ quán Hàn Quốc tại Osaka
    Địa chỉ: 大阪市中央区西心斎橋2−3−4
  • 神戸総領事館-Lãnh sứ quán Hàn Quốc tại Kobe
    Địa chỉ: 神戸市中央区中山手通2−21−5
  • 広島総領事館-Lãnh sứ quán Hàn Quốc tại Hiroshima
    Địa chỉ: 広島市南区東荒神町4−22
  • 福岡総領事館-Lãnh sứ quán Hàn Quốc tại Fukuoka
    Địa chỉ: 福岡市中央区地行浜1−1−3

Về việc xin được hay không

Mình xin visa với tư cách là nhân viên công sở đi làm bình thường thì giấy tờ cần chuẩn bị như bài viết đề cập. Các trường hợp như thực tập sinh, tu nghiệp sinh, có cần thêm giấy tờ bảo lãnh gì không thì mình không nắm rõ, các bạn thử liên lạc trực tiếp lãnh sự quán qua email hay điện thoại để hỏi thêm nhé.

nguồn : isepai

 

 

外国人を採用するときに必須の手続きって??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月19日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

弊社のように外国人人材紹介をしている会社でも来年の新在留資格等の情報はニュースなどマスコミからの情報が主な情報源になります。

 

情報は私情を挟むことなくありのままを伝えてほしいところなのですが、この問題関してはかなり書き手の感情が偏った形で伝えられている部分が多く見受けられるように感じます。

 

書き手による印象操作とでもいうような記事が多くあり、こちらとしてもどれが信用できる内容の記事であるのか精査する必要があります。

 

これから外国人雇用をお考えの企業様には記事の内容だけを鵜呑みにして”外国人雇用=悪”という誤解を持たれないことを切に願っております。

 

 

 

 

さて、では今日のテーマです。

 

今日は外国人採用の際の「必須手続」についてお話していきたいと思います。

 

 

awsdfew

 

 

 

基本的には日本人採用と同じなのですが、やはり外国人特有の手続きがありますので、本日はその辺りのことをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

入社日までに就労が認められた在留資格になっていることが必要

 

外国人を採用するときは、日本人と同様の手続きをしたうえで、入社日までに就労が認められた在留資格になっていることが必要です。

 

外国人の在留資格は就労できるか、できないかで2種類に分かれています。

 

「永住者」などの「就労に制限がない」ものと、「留学」、「技術・人文知識・国際業務」などの「就労が認められていない・決められた範囲の就労しか認められていない」ものです。

 

 

thVNTBR20P

 

 

 

 

日本人と同様にどんな仕事にも就くことのできる「就労の制限のない在留資格」は

 

永住者、日本人の配偶者等、永住者の配偶者等、定住者の4つの在留資格(身分にもとづく在留資格)は就労に制限がありません。

 

日本人と同様にどんな職に就くことも可能です。

 

これらの外国人は、在留カードで在留資格を確認すれば、その後は入社前後の時期に特段の手続きは不要です。

 

なお「特別永住者証明書」を持つ特別永住者も就労の制限はありません。

 

 

nhjnhj

 

 

 

入社日までに在留資格の変更手続が必要な場合とは

 

まず、留学生が学校卒業後に就職する場合です。

 

次に外国人が転職し、在留資格の変更が必要になるケースです。

 

例えば、高校の英語教師として「教育」の在留資格で働く外国人が退職し、企業に入社後、翻訳・通訳の担当者として働くようなケースです。

 

従事業務が「教育」の活動内容から「技術・人文知識・国際業務」の活動内容に変わります。

 

入社前に在留資格の変更手続が必要です。

 

 

asergshj

 

 

 

 

 

在留資格の変更は必要なくても「就労資格証明書」を得るのが望ましいケース

 

これは転職後も、それまでの勤務先と同じ仕事(従事業務)に就く場合です。

 

例えば、機械エンジニアで「技術・人文知識・国際業務」の外国人がA社を退職し、転職先のB社でも機械エンジニアとして働くような場合です。

 

転職後の業務内容が同じであれば、在留資格の変更は原則、不要と考えられています。

 

しかし、その外国人の在留資格はA社で勤務することを前提に許可されたものです。

 

外国人本人とA社の会社情報、業務内容を入管局で審査し、許可されたものです。

 

B社で勤務することを前提に許可されたものではありません。

 

そのため、新しい勤務先での従事業務が現在の在留資格に含まれることを入管局に確認してもらうのが就労資格証明書です。

 

外国人が転職するときは、新勤務先で仕事に就いたときに申請し、交付を受ける(手数料900円)のが一般的です。

 

 

hjuygfr

 

 

 

外国人に固有の手続・確認事項を押さえて採用を進める

 

日本人と同様に手続きを進める面もありますが、「在留資格が許可される範囲の従事業務、雇用条件を予定する」、「学歴・職歴から在留資格が許可される可能性のある外国人を選考する」など日本人の採用にない手続・確認が必要です。

 

在留資格の変更が必要な時は、入管局に在留資格変更許可の申請を行います。

 

この申請には、外国人を雇用する会社が作成する申請書もあります。

 

また、会社の事業の安定性、継続性などを証明する書類として、会社の決算資料、法人登記事項証明などの書類を提出することが必要です。

 

 

【外国人の採用手続:入社までの主な流れ】

◇日本人・外国人に共通

①求人募集。雇用条件などを予定する

②採用選考・面接を行う

③採用「内定」を通知する

④入社する

 

◆外国人に固有の手続・確認事項

①在留資格が許可される範囲の従事業務、雇用条件を予定する

②大学等の専攻や職歴により、在留資格が許可される可能性のある外国人を選ぶ

在留資格の変更申請に必要な書類を、会社が提出する

④在留資格変更が必要な場合は、外国人本人が入社前に変更手続を行う

 

 

 

 

まとめ

 

外国人を採用するときに必須の手続は外国人が入社日までに「就労可能な在留資格」を得ていることです。

留学生の採用なら入社までに「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格に変更します。

また、すでに就労の在留資格で働く外国人が転職し、従事業務が変わるときは在留資格の変更手続が必要な場合があります。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login