メニュー

新着情報

助成金を活用したベトナム人材採用セミナー

カテゴリ: お知らせ 公開日:2019年06月14日(金)

 

助成金活用によるベトナム人材採用セミナー開催のお知らせ

 

 

このようにお考えの方、ぜひ参加してみてください。

・外国人の雇用について知りたい

・ベトナム人採用を検討している

・外国人雇用による助成金について興味ある

・今話題の特定技能について聞いてみたい

・すでに外国人を雇用しているが助成金を受けることができるか知りたい

・自社でも外国人の雇用や助成金制度が使えるか聞きたい

などなど

 

助成金制度」と「外国人材採用」をセットにしたセミナーとなっております。

質疑応答の時間も設けたいと思っておりますので、お気軽にご参加いただければと思います。

お得に人材の確保ができるかもしれません。この機会をお見逃しなく!!

 

 

日時  :未定(決定次第告知致します)

場所  :東京都渋谷区渋谷2-15-1 渋谷クロスタワー32F

参加費 :無料

参加方法:こちらの「お問い合わせ」より社名、ご参加される方のお名前、参加人数等をご記入のうえご送信ください。

先着20名様となっておりますので、少しでもご興味ある方はお早めにお申込みください。

 

 

VAMASがベトナムの優良な送り出し機関ランキングを公表!

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年07月10日(水)

在ベトナム日本国大使館の情報を掲載しています。

2018年5月に送出し機関の業界団体である「ベトナム海外労働者派遣協会(VAMAS)」から、送出機関のランキングが公表されています。

毎年ベトナム送り出し機関のランキングを発表し(今年も5、6月頃に公表予定!?)行動規範に基づいて送出機関の評価を星の数(最大6つ。単年評価の最大は5つ星)で表しています。

それでは、ベトナムの送り出し機関ランキング公表結果です。

Contents [hide]

星の数6つ ☆☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
LOD Human Resource Development Corporation
(Công ty Cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD)
LOD ハノイ 0243 9845046
Tourist, Trade and Labour Export Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch)
TTLC ハノイ 0243-565-8986

星の数5つ ☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Anh Thai Duong Company Limited
(Công ty TNHH Ánh Thái Dương)
ADC ホーチミン (84-28) 3592 0016
ASIA HUMAN RESOURCES EDUCATION LIMITED COMPANY
(Công ty TNHH Đào tạo  nhân lực Á Châu)
AHRE Co Ltd ハノイ 0908-211-819
Advanced International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần tiến bộ quốc tế)
AIC ハノイ 024-3-9785999/024-3-9785555
Asian Dragon Human Resources Development Services And Investment Joint Stock Company
(Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ phát triển nguồn nhân lực Long Á Châu)
ASIAN DRAGON Jsc ハノイ 84963986326
C.E.O Service Development Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần phát triển Dịch vụ CEO)
C E O ハノイ 024-3785-6926
Truong Son Trading Service And Labor Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần dịch vụ   thương mại và xuất khẩu lao động Trường Sơn)
COOPIMEX ホーチミン 028 3991 4444/ 42
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Xây dựng Đại Việt)
DAIVIET IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Broadcast information development corporation
(Tổng công ty Phát triển phát thanh truyền hình thông tin)
EMICO ハノイ 02439784271
E SU HAI COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Ê Su Hai)
ESUHAI CoLtd ホーチミン +84-28-6266-6222
FUTURELINK INTERNATIONAL MANPOWER TRAINING AND DEVELOPMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đào tạo và Khai phát QT nguồn nhân lực)
FUTURELINK ハノイ 024-3634-3557
DEFENSE ECONOMIC TECHNICAL INDUSTRY CORPORATION
(Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng)
GAET ハノイ 024-3759-2812
Global manpower services joint stock company
(Công ty cổ phần dịch vụ nhân lực Toàn Cầu)
GMAS ホーチミン 028-3842-4879/5449 805
Công ty TNHH hợp tác lao động quốc tế Hải Việt HAIVIET  INTERNATIONAL    
Ha Tinh Industrial Development –
Construction and Trading Joint stock
Company
(Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà Tĩnh)
HAINDECO ハティン省 02393 855568
HAI PHONG TRADING AND LABOUR SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động và Thương mại Hải Phòng)
HALASUCO ハイフォン 0084.225.3921.897/591
Công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội HANIC ハノイ  
Hanoi Training and Development Technology Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển công nghệ Hà Nội)
HANOI HTD ハノイ 02422212496
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Cung ứng nhân lực Hoàng Long)
HOÀNG LONG CMS ハノイ 024.37690419
Hoa Binh import-export joint stock company
(Công ty Cổ phần  XNK 3-2 Hòa Bình)
HOGAMEX ホアビン省 02183858165/’02183858003/’0903400161
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng  Hải Phong)
HAI PHONG ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
IIG travel joint stock company
(Công ty Cổ phần Du lịch IIG)
IIG TRAVEL ハノイ 024-3556-8386/ 82
International Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty cổ phần cung ứng nhân lực và thương mại quốc tế)
INTERSERCO ハノイ 024-3853-2008/024-3853-6803
IPM International Development and Trade joint stock company
(Công ty CP Thương mại & PT Quốc tế IPM)
IPM.,Jsc ハノイ 02435553980
International Human Resources Trading And Technology Development Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại phát triển kỹ thuật và nhân lực quốc tế)
JV NET ハノイ 024-3755-6251
JVS Group Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Tập đoàn JVS)
J V S ハノイ 024-3828-3366
Nhan Dat – Kesa joint Stock company
(Công ty Cổ Phần Nhân Đạt KESA)
KESA.,Jsc ハノイ 0913506059
Labour and Commercial Cooperation Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại)
LABCO ハノイ 024-3632-0408
Labour Supplying And Training Company Limited
(Công ty TNHH một thành viên đào tạo và cung ứng nhân lực-Haui  )
LETCO ハノイ 0985231976
Milaco Construction, Trading and International Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần xây dựng, thương mại và du lịch Quốc tế Milaco)
MILACO ハノイ 024-37911565 / 024-38361128 / 37910573 / 37910916
Manpower Viet Nam Pacific Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần nguồn nhân lực Việt Nam-Thái Bình Dương)
MVP ハノイ 024-6291-6027
NHAT HUY KHANG CO., LTD
(Công ty TNHH Nhật Huy Khang)
NHHK Co Ltd ホーチミン 028-3510-1999
Overseas Labour Employment Services And Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động)
OLECO ハノイ 024-3861-1334/ 4481
Saigon International Service Co., Ltd
(Công ty TNHH Dịch vụ Quốc tế Sài Gòn)
SAIGON INSERCO ホーチミン 0913 760 751
Công ty cổ phần Thủy sản khu vực 1 SEA CO. No 1  
nternational Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần cung ứng nhân lực quốc tế   và thương mại)
SONA ハノイ 024-3974-1420/3976-3090
Sovilaco international manpower joint stock company
(Công ty CP Nhân lực Quốc tế SOVILACO)
SOVILACO ホーチミン  
Thai Binh Labour Cooperation and Trade Company Limited
(Công ty TNHH Hợp tác lao động và Thương mại Thái Bình)
THABILABCO タイビン省 0227-3643-778
Thinh Long Investment and Trading Corporation
(Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại Thịnh Long)
THINHLONGCorp ハノイ 024-3782-3461
Thuan Thao Human Resources Joinstock Company
(Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo)
THUAN THAO 024-3-786-8893/ 024-3-786-8890 / 91/92
TIC – INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần Quốc tế TIC)
TIC.,Jsc ハノイ 024362817126
Saigon Sundries Investment And Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tạp phẩm Sài Gòn)
TOCONTAP SAIGON ホーチミン (84) 28 3932 5687
Tracodi labour export joint stock company
(Công ty CP Xuất khẩu lao động TRACODI)
TRACODI ホーチミン 0908350909
International Trade Company Limited
(Công ty TNHH Thương mại Quốc tế)
TRADECO ハノイ 024-3762-4907 024-37624906
Truong Gia TMC International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần quốc tế   Trường gia TMC)
TRAMINCO ハノイ 0904500089
Traum Vietnam Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Traum Việt Nam)
TRAUM JSC ハノイ 024 3 5558096/7836117
TRUONG HAI INTERNATIONAL CORPORATION
(Công ty Cổ phần Quốc tế   Trường Hải)
TRUONGHAI Corp ハノイ 024-63252399
VIET TIN HUMAN RESOURCE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần nhân lực Việt Tín)
VIETTIN HR ハノイ 024-3786-6111
VILEXIM IMPORT EXPORT AND COOPERATION INVESTEMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty CP XNK và hợp tác đầu tư Vilexim)
VILEXIM ハノイ 024-3869.4168/ 024-3869.4171
Vinaconex Trading and Manpower J.S.C
(Công ty cổ phần nhân lực và thương mại VINACONEX)
VINACONEX MEC ハノイ 024-6251-1302/00
Vietnam International Manpower Cooperation and Commercial Import – Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần XNK thương mại hợp tác nhân lực Quốc tế Việt Nam)
VINAINCOMEX ハノイ 0914-688-598
Vietnam Manpower Supply and Commercial Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển nhân lực và thương mại Việt Nam)
VINAMEX ハノイ 0903484363
Railway Import – Export and Supply Material Equipment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị   đường sắt)
VIRASIMEX ハノイ 00842438224940
Vietthang International Development Corporation
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế Việt Thắng)
VTC   024-36410345

星の数4つ ☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Bao Minh International Trading Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại Quốc tế Bảo Minh)
BAOMINH Jsc ハノイ 0964.071.907
Công ty Cổ phần Mỹ thuật Trung ương CERFINAR    
Chau Hung Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Thương mại Châu Hưng)
CHAU HUNG ハノイ 24.3568099
International Cooperation Service Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dịch vụ hợp tác quốc tế)
CICS ハノイ 024-3636-7198
CONSTRUCTION MACHINERY CORPORATION – ONE MEMBER LIMITED COMPANY
(Tổng công ty cơ khí xây dựng-Công ty Cổ phần)
COMA ハノイ 0913575518
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại CTM CTM Corp    
Dong Anh human resources supplying development and investment joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Đông Anh)
DONGANH HURESU ハノイ 0936.871.979
East Sea trading service and labour export joint stock company
(Công ty cổ phần xuất khẩu lao động và dịch vụ   thương mại Biển Đông)
ESTRALA ハノイ 024-6275-0727
FIRST DISTRICT PRODUCING IMPORT – EXPORT TRADING AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dịch vu và xuất nhập khẩu Quận I)
FIMEXCO ホーチミン (84-28) 3.823 0610 / 3.823 0611
FLC Trading and International Manpower Company Limited
(Công ty TNHH thương mại và nhân lực quốc tế FLC)
FLC T&M Co., ハノイ 02437955818
Global Human Resources Development Corporation
(Công ty CP Đầu tư và phát triển kinh doanh Toàn cầu)
GLODECO ハノイ 59.26919322
GLOBAL POLYTECHNIC
CORPORATION
(Công ty cổ phần bách nghệ Toàn cầu)
GLOTECH ハノイ 024 -3767-6684
Trung tâm phát triển việc làm phía nam HITECO-TRAENCO HITECO    
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực Hoàng Long)
HOANGLONG Huresu ハノイ 024.37690419
Hydraulics Construction Labors Supply Services Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động dịch vụ xây dựng thủy lợi)
HYCOLASEC ホーチミン 028 3898 1836
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế IDC)
IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Asia Manpower Supply & Services Joint Stock Company
(Công ty Cung ứng lao động quốc tế và dịch vụ)
INMASCO ハノイ 0902100111
International ITC Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ITC Quốc tế)
ITC Jsc    
Công ty Cổ phần Xúc tiến đầu tư MH Việt Nam MH VIET NAM ハノイ 024-3795-0033/ 22
Nam Viet Investment and Cooperation International Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư và HTQT Nam Việt)
NAMVIET Inter. 024- 366849786
International Manpower and Construction Joint Stock Company
(Cty Cổ phần Xây dựng và Cung ứng lao động Quốc tế)
NIBELC ハノイ 0229-3-868-231
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty TNHH vận tải biển và cung ứng nhân lực quốc tế Nosco)
NOSCO-IMAST ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
Phu Tho Garment & Labour Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần may và xuất khẩu lao động Phú Thọ)
PHU THO Co   098 183 1999 ‘
Saoviet International Commercial and Human Resources Supplying Company Limited
(Công ty TNHH cung ứng nhân lực và Thương mại quốc tế Sao Việt)
SAOVIET INCORES ハノイ 024-37440062
Viet Ngoc Services and Trade Joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà Nội)
SERVICO HANOI ハノイ 024-6276-1591
Simco Song Da Joint Stock Company
(Công ty cổ phần SIMCO Sông Đà)
SIMCO SDA ハノイ 024 3 5520 402
Song Hong International Human Resource and Trading Joint Stock Company
(Công ty cổ phần nhân lực quốc tế   và thương mại Sông Hồng)
SONGHONG HR ハノイ 024-37172245/37173720
LABOUR AND EXPERT EXPORT SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty TNHH một thành viên dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia)
SULECO ホーチミン 028 38.227.229
Công ty CP cung ứng nhân lực và XNK Thiên Ân TAMAX    
Technical service and export import company limited
(Công ty TNHH 1 thành viên dịch vụ kỹ thuật và XNK)
TECHSIMEX ハノイ 024-3758-6115
Saigon Textile And Garment Export Import Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dệt may Sài Gòn)
TEXGAMEX ハノイ 028-3940-4272
Công ty TNHH Xây dựng-Sản xuất-Thương mại Trường Giang TG Co    
Thang Long International Cooperation and Investment Joint stock company
(Công Ty CP ĐT & Hợp tác QT Thăng Long)
THANGLONG OSC ハノイ 0913-590-543
SONG DA TOHOKU JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần TOHOKU Sông Đà)
THK SongDa ハノイ 090-8954-954
Tracimexco Human Resource Development and Investment Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Tracimexco)
TRACIMEXCO-HRI 02743785658
Trang An Manpower Supply and Investment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ĐT&Cung ứng nhân lực Tràng An)
TAMICO ハノイ 024 2023 0999
URBAN INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT INVESTMENT CORPORATION
(Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC)
UDIC ハノイ 024-3773-1544/38
VINH CAT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần đầu tư Vĩnh Cát)
VICA ハノイ 024-3222-2163
VAN XUAN MANPOWER DEVELOPMENT & INVESTMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển nhân lực Vạn Xuân)
VICM ハノイ 0243-722-5999
Vietcom Human Resource Supply And Trade Joint Stock Company
(Công ty CP cung ứng nhân lực và TM VIETCOM)
VIETCOM Human ハノイ 024- 6283 -7799
Vietnam Travel and Marketing Transports Joint stock Company
(Công ty CP Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam)
VIETRAVEL ホーチミン 024-3829-9142/3822-8898
Viet Luc Trading and Supply Joint stock Company
(Công ty Cổ phần Thương mại và cung ứng Việt Lực)
VILUTS ハノイ 0243-795-7777
THE VINACONEX SAI GON JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Vinaconex Sài Gòn)
VINACONEX Sg ホーチミン 028-3910-4813
Vietnam Export – Import and International Cooperation Joint stock company
(Công ty cổ phần XNK và hợp tác quốc tế Việt Nam)
VINAEXIMCO ハノイ 0912-171-090
Vietnam general import-export and technological transfer joint stock company
(Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam)
VINAGIMEX ハノイ 028-38226271′
Tổng công ty thép Việt Nam- CTCP VNSTEEL    

星の数3つ ☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
(Thai Nguyen Import Export Joint Stock Company)
BATIMEX タイグエン省 0912865651
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin
(Vinacomin- Coal Import Export joint stock company)
COALIMEX ハノイ 024-36227210
Công ty cổ phần đầu tư phát triểnThăng Long
(Thang Long Investment Joint Stock Company)
TLG ハノイ 0222-377-5347
Chi nhánh xuất khẩu lao động VINAMOTOR
(Vietnam Motors Industry Corporation – Joint Stock Company)
VINAMOTOR ハノイ 024 3642 1479
Tổng Công ty vận tải thủy- CTCP
(Waterway Transport Joint Stock Corporation)
VIVASO ハノイ 024-3944-9488

技能実習生を受け入れる上での注意点は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月06日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日は業務提携でお世話になっている会社の忘年会にお招きいただき参加させていただくことになっています。

そこの社長さんがこれまた酒豪で、スタッフの方もお酒が強いので恐らく今日も酔ってしまうのではないかとwww

明日は休みなのですが、大阪に戻って地元の友達と忘年会。。。

今月はこんな感じで飲み会続きです。

みなさんも飲みすぎには気を付けてくださいね。

 

 

 

Q.技能実習生を受け入れる上での注意点は?

技能実習制度は問題があると聞いたことがあります。実習生を受け入れる上で気をつける点は何ですか。 

 

A.制度の目的・全体像を正しく理解し、不正行為・禁止行為を行わない。

 

 

 

 

技能実習制度における不正行為

 

技能実習制度は、平成5年に創設された制度ですが、以来、技能実習生の数が増え、制度の拡充が行われてきました。

その過程の中で、技能実習生への賃金の不払い、暴行、パスポートや在留カードの取上げ、強制貯蓄、報告書等の偽造などの不正行為が多発するようになりました。

中には、パスポートを取り上げた上で技能実習生を監禁に近い状態にしたり、長時間の残業をさせておきながら時給300円程度の賃金しか払わないなど、悪質なケースも発生しました。

民事訴訟の提訴が相次ぎ、社会的にも問題になりました。

技能実習制度の濫用を防止するため、平成21年に入管法が改正され、技能実習生の保護の強化が図られました。

しかし、その後も不正行為の数はなお相当数にのぼっており、制度の適正な実施を確保するための監督体制が不十分であることや罰則が整備されていないことなどが指摘されてきました。

そのため、罰則を伴う技能実習法が平成28年11月28日に公布、平成29年11月1日に施行され、不正行為に対する規制は厳しくなってきています。

従来から、技能実習制度における不正行為が認定されると、当該監理団体・実習実施者等については、技能実習生の受入れが最長5年間停止される措置が取られてきました。

技能実習法の施行後は、これに加え、禁止行為として規定されている行為について刑事罰を科せられる可能性が出てきます。

また、技能実習生に対して労働関係法令や民法に反する行為をしてしまった場合、技能実習生らから労働審判や民事訴訟を提起される可能性もあるという点は、通常の雇用と変わりありません。

技能実習生を受け入れるにあたっては、まず、技能実習制度が開発途上国人材への技能等の移転を目的とする特別な制度であるということを理解し、制度の全体像を正しく理解しておくことが必要です。

誤って技能実習生が低賃金労働者であるという錯覚に陥ってしまわないようにしなければなりません。

また、技能実習生には通常の労働者と同様に労働関係法令が適用されるという事実も忘れないように注意しなければなりません。

さらに、技能実習制度においてどのような行為が不正行為として禁止されているか、どのような不正行為が多く発生しているかを把握し、自らが技能実習生の受入れを行う際に、同じ間違いをしないように注意するという対策が必要です。

監理団体や他の事業者から誤った情報が提供されることがありますが、そのような情報を鵜呑みにしないよう心掛ける必要もあります。

 

th39NK0Z9G 

 

 

 

 

不正行為の具体例

 

技能実習制度上の不正行為のうち、特に多く発生している類型の具体例は以下のとおりです。

(1)賃金等の不払い

 技能実習生に対する手当または報酬の一部、または全部を支払わなかった場合です。

(2)偽変造文書等の行使・提供

 例えば、技能実習に係る不正行為に関する事実を隠蔽する目的で虚偽の報告書等を提出した場合などです。

(3)技能実習計画との齟齬

 技能実習生を受け入れるにあたり提出した技能実習計画と著しく異なる内容の技能実習を実施した場合です。

 例えば、「型枠施工」の技能実習を行う計画で受け入れた技能実習生を木製建具手加工作業に従事させる場合などです。

(4)名義貸し

 技能実習生を受け入れるにあたり地方入国管理局等に提出した申請内容と異なる他の機関で技能実習を実施していたような場合です。

(5)労働関係法令違反

 技能実習の実施に関し、労働基準法、労働安全衛生法、職業安定法等の労働関係法令について重大な違反があった場合です。

 

 

thPU1IJP5N

 

 

 

禁止行為

 

技能実習法においては以下の行為が禁止行為とされています。

禁止行為の規定に違反してしまった場合には刑事罰の対象となる可能性がありますので、注意が必要です。

(1)技能実習生に対する暴行、脅迫、監禁を行う行為

(2)技能実習生が契約を履行しなかった場合の違約金を定めたり、損害賠償額を予定する契約を定める行為

(3)技能実習生の給与の一部を強制的に貯蓄させる契約を締結する行為

(4)技能実習生のパスポートや在留カードを保管する行為

(5)技能実習生の外出その他の私生活の自由を不当に制限する行為

 

oiu 

 

 

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月27日(木)

Chế độ trợ cấp thôi việc ở Nhật

 

Không ít doanh nghiệp ở Nhật có áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc 退職金制度(たいしょくきんせいど)dành cho nhân viên sau một thời gian gắn bó với công ty. Đây là chế độ rất đặc trưng của doanh nghiệp Nhật nhằm mục đích giữ nhân viên làm việc lâu dài, cũng như nhân viên có một khoản tiền để sử dụng khi về già. Tuy nhiên chế độ từ trước đến nay có điểm bất cập là phải đủ số năm làm việc tối thiểu theo quy định của từng doanh nghiệp để nhận được số tiền này, cũng như phía doanh nghiệp có gánh nặng phải chuẩn bị một khoản tiền riêng. Để giải quyết hai vấn đề trên, chế độ trợ cấp thôi việc mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Nhiều bạn đi làm không rõ về chế độ này có điểm gì khác biệt so với chế độ cũ, cũng như có nên lựa chọn chế độ mới hay không.

Chế độ trợ cấp thôi việc là gì

Chế dộ 退職金(たいしょくきん) là chế độ doanh nghiệp sẽ chi trả một khoản tiền cho nhân viên khi nghỉ việc công ty. Số tiền được chi trả khi nghỉ việc này sẽ thay đổi tuỳ theo lý do nghỉ việc ở phía người lao động hay phía doanh nghiệp, cũng như thay đổi theo số năm làm việc, học vấn và quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên chế độ này không được quy định bắt buộc thực hiện trong luật pháp, nên tuỳ vào doanh nghiệp sẽ có chế độ trợ cấp thôi việc hay không.

Các hình thức của chế độ của trợ cấp thôi việc

Chế độ trợ cấp thôi việc được nhiều người biết nhất là 退職一時金(たいしょくいちじきん– chế độ nhận một lần toàn bộ số tiền khi nghỉ việc. Số tiền được trợ cấp sẽ thay đổi theo số năm làm việc cũng như chức vụ tuỳ theo cách tính của từng doanh nghiệp.

Có các cách tính như 基本給連動型(きほんきゅうれんどうがた)theo lương cơ bản và số năm làm việc, 別テーブル方式 tính theo lương cơ bản và số năm làm việc nhưng nhân hệ số chức vụ. Ngoài ra, cách tính ポイント制 theo năng lực của cá nhân, đánh giá trong nội bộ cũng như chức vụ, chứng chỉ trong doanh nghiệp và 定額制 (ていがくせい) theo số năm làm việc, chức vụ cũng như lý do thôi việc.

Trường hợp nghỉ việc vì lý do cá nhân, chỉ 50% doanh nghiệp cho phép nhận tiền trợ cấp với thời gian làm việc trên 3 năm.

Ví dụ về số tiền trợ cấp cho nhân viên tại doanh nghiệp lớn tốt nghiệp đại học và thôi việc với lý do cá nhân:

Thời gian làm việc trên 3 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 23 vạn yên
Trên 5 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 44 vạn yên
Trên 10 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 115 vạn yên
Trên 15 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 225 vạn yên

Tuy nhiên gần đây, xu hướng tuyển dụng ở Nhật có sự thay đổi từ tuyển dụng trọn đời 終身雇用(しゅうしんこよう) sang xu hướng người lao động sẵn sàng chuyển việc để nắm bắt cơ hội, cũng như phía doanh nghiệp cũng đề cao kết quả công việc hơn số thời gian làm việc. Trong bối cảnh đó, chế độ trợ cấp thôi việc với cách tính theo số năm làm việc đã không còn được nhiều doanh nghiệp quan tâm như trước. Với chế độ trợ cấp thôi việc cũ, doanh nghiệp phải chịu gánh nặng về việc chuẩn bị số tiền để chi trả cho nhân viên, cũng như trong trường hợp doanh nghiệp phá sản nhân viên sẽ chịu rủi ro về việc không được chi trả khoản tiền này. Để giải quyết vấn đề này, chế độ trợ cấp thôi việc cũ 退職一時金(たいしょくいちじきん) đã dần chuyển sang chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど).

Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm 年金(ねんきん) có trong cụm từ 退職年金制 khác gì với khái niệm nenkin trong chế độ lương hưu mà nhiều bạn quen thuộc là 国民年金(こくみんねんきん) và 厚生年金(こうせいねんきん).

Nenkin chia ra làm hai loại là 公的年金(こうてきねんきん)– nenkin công cộng và 私的年金(してきねんきん)– nenkin tư hữu. 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản và 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp vào nenkin công cộng, là chế độ lương hưu mà bất cứ ai trên 20 tuổi ở Nhật đều có nghĩa vụ tham gia. Chế độ trợ cấp thôi việc đang được đề cập trong bài viết này được xếp vào nenkin tư nhân, là một chế độ phúc lợi riêng của doanh nghiệp dành cho nhân viên. Khoản tiền nhận được từ chế độ này nhân viên có thể sử dụng như một khoản để lo cho tuổi già khi về hưu, bởi vậy từ nenkin trong cụm từ này chỉ có ý nghĩa là một khoản có thể dùng khi về già chứ không phải nenkin công cộng bắt buộc tham gia.

Để dễ hiểu hơn, nenkin ở Nhật được xếp 3 tầng, trong đó 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản sẽ nằm ở tầng 1, đối tượng tham gia là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp ở tầng thứ 2, đối tượng tham gia là tất cả những người thuộc đối tượng của tầng 1 và đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi. 退職年金 được xếp vào tầng thứ 3, đối tượng là những người đi làm thuộc tầng thứ 2 và doanh nghiệp đang làm việc có tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc.
1-300x225.png

Giải thích về chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)

Chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど) cho phép lựa chọn nhận tiền như một khoản để lo tuổi già, chứ không phải nhận một lần toàn bộ số tiền lúc nghỉ việc, cũng như có thể tiếp tục duy trì chế độ sau khi chuyển việc bằng cách làm thủ tục chuyển sang công ty mới hoặc chuyển sang hình thức cá nhân. Ngoài ra, chế độ này được hưởng nhiều đãi ngộ về thuế, cũng như người lao động không phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp phá sản.

Có hai hình thức 確定給付型(かくていきゅうふがた)– Hình thức quy định trước về số tiền trợ cấp sẽ nhận được và 確定拠出型(かくていきょしゅつがた) – Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ. Trong 確定拠出型(かくていきょしゅつがた)- Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ có hình thức cá nhân tự đóng 個人型確定拠出年金(gọi tắt là iDeCo) và hình thức doanh nghiệp hàng tháng đóng để nhân viên có một khoản nhận khi về già là企業型確定拠出年金(gọi tắt là 企業型DC).

Khi các bạn đi làm, hầu hết sẽ liên quan đến hình thức trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp sẽ đóng hàng tháng là 企業型確定拠出年金(企業型DC) nên chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về hình thức này có điểm lợi gì, cũng như có nên lựa chọn hình thức nhận trợ cấp thôi việc này hay không.

Trợ cấp thôi việc theo hình thức doanh nghiệp đóng hàng tháng 企業型確定拠出年金(企業型DC) 


Giải thích về chế độ 企業型DC
Đây là chế độ mà doanh nghiệp chuẩn bị để nhân viên có một khoản để lo khi về già. Doanh nghiệp sẽ đóng tiền hàng tháng và nhân viên được tự mình vận hành/ đầu tư cũng như nhận số tiền này. Nếu cá nhân đầu tư tốt số tiền này sẽ có khả năng nhận được số tiền nhiều hơn số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả.
3-300x139.png

Khoản tiền đóng góp hàng tháng sẽ do ai chi trả?
Trợ cấp thôi việc doanh nghiệp đóng hàng tháng sẽ do doanh nghiệp là bên có trách nhiệm chính đóng tiền hàng tháng cho nhân viên. Nhân viên ở các doanh nghiệp có tham gia vào chế độ này cũng như đảm bảo các quy định theo yêu cầu sẽ có tư cách tham gia chế độ này.
Tuỳ vào doanh nghiệp mà nhân viên cũng có thể đóng góp thêm vào khoản dành cho trợ cấp này theo chế độ マッチング拠出 – doanh nghiệp và nhân viên cùng đóng góp. Trường hợp nhân viên đóng góp thêm vào trợ cấp này, toàn bộ số tiền sẽ được tính để giảm thuế (所得控除の対象).

Khi nào sẽ nhận được tiền trợ cấp này?
Trên nguyên tắc sau 60 tuổi bạn mới có thể nhận dược số tiền này để lo cho tuổi già. Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể nhận được số tiền này trước 60 tuổi, cụ thể:

  • Trường hợp bị thương tật có quy định trong pháp luật (Nhận tiền theo hình thức 障害給付金 – tiền trợ cấp thương tật).
  • Trường hợp cá nhân tham gia trợ cấp tử vong (Người nhà nhận tiền theo hình thức 死亡一時金– nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do cá nhân tham gia tử vong)
  • Trường hợp đủ các yêu cầu theo quy định (Nhận tiền theo hình thức 脱退一時金 – nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do không tiếp tục tham gia chế độ).

Tuy nhiên lưu ý tuỳ theo gói trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp tham gia thì quy dịnh về độ tuổi bắt đầu được nhận chế độ cũng như độ tuổi không dủ điều kiện tiếp tục tham gia không phải là 60 tuổi, mà cũng có trường hợp thay dổi trong khoảng từ 61 – 65 tuổi.

Cá nhân tự vận hành/đầu tư khoản tiền trợ cấp này như thế nào?
Việc đầu tư/vận hành của cá nhân ở đây không phải là việc lựa chọn từng loại cổ phiếu riêng lẻ, mà sẽ lựa chọn nơi để uỷ thác đầu tư trong danh sách các nơi uỷ thác đầu tư mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Các khoản uỷ thác đầu tư này bao gồm nhiều nội dung khác nhau tuỳ vào nơi vận hành cũng như có thể lựa chọn kết hợp nhiều sản phẩm để đầu tư số tiền của trợ cấp.

Về căn bản các sản phẩm để đầu tư chia làm hai loại元本確保型 – đảm bảo số tiền đầu tư không bị hao hụt như定期預金 gửi tiết kiệm hay 保険 đóng bảo hiểm và 投資信託 – uỷ thác đầu tư, đặt lợi nhuận làm yếu tố ưu tiên.

Có nên tham gia vào chế độ này hay không?

Tuỳ doanh nghiệp sẽ cho phép nhân viên lựa chọn tham gia vào chế độ này hay không. Trong trường hợp có thể lựa chọn, điểm lợi và điểm hại của việc tham gia chế độ này là gì.

Trường hợp lựa chọn không tham gia vào chế độ này, điểm lợi là bạn sẽ nhận được trực tiếp số tiền mà công ty chi trả cho chế độ này hàng tháng. Bởi vậy số tiền nhận được sẽ nhiều hơn và không phải đợi đến 60 tuổi để nhận được số tiền này.

Tuy nhiên, nếu lựa chọn tham gia vào chế độ này, sẽ có các điểm lợi như sau:

  • Số tiền công ty đóng hàng tháng cho bạn sẽ không phải đóng thuế.
    VD: Hàng tháng tiền đóng là 2 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 4 vạn yên tiền thuế so với việc không tham gia và nhận vào tiền lương hàng tháng.
    -> 20 năm sẽ giảm được tổng 80 vạn yên tiền thuế.
  • Trường hợp cá nhân tham gia đóng thêm vào thì toàn bộ số tiền cá nhân đóng sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
    VD: Hàng tháng cá nhân đóng thêm 1 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 1,8 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
    -> 20 năm sẽ giảm được 36 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
  • Toàn bộ số tiền lãi/ sinh lời từ khoản đầu tư của chế độ này không phải đóng thuế.
    VD: Sau 30 năm tiền lãi từ khoản đầu tư là 30 vạn yên. Số tiền này sẽ được nhận toàn bộ chứ không phải chịu đánh thuế.
  • Thời điểm nhận tiền của chế độ này sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
  • Nếu sau 60 tuổi vẫn ở Nhật sẽ có một khoản để lo tuổi già, vì khoản tiền nhận được từ chế độ lương hưu trong trường hợp lương thấp sẽ không đủ để chi tiêu.

2-300x141.png
Với các bạn du học sinh, nhiều bạn không rõ có ở Nhật đến 60 tuổi hay không, trong trường hợp về nước trước liệu số tiền này có mất đi không. Tuy nhiên nếu đảm bảo 3 điều kiện dưới đây các bạn có thể nhận toàn bộ số tiền giữa chừng chứ không phải đợi đến 60 tuổi theo quy định:

  • Tổng số tiền đóng không vượt quá 15 vạn yên.
  • Không tham gia vào chế độ này của công ty khác, hay chế độ cá nhân iDeCo
  • Không quá 6 tháng kể từ ngày dừng tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc của doanh nghiệp.

Theo Tomonivj.jp

技能実習制度とは?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月05日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

皆さんは特定技能を雇用する際、自社で支援をされますか?それとも登録支援機関に支援を委託されますか?

自社で支援をされる場合は人材さえ見つかれば余計な費用もかかることなく雇用が可能となります。

しかし、多くの企業にとっては支援の委託を検討されているのではないでしょうか。

そのとき、法務省のホームページに掲載されている登録支援機関リストの中から一つ選んで支援を依頼する流れとなるでしょう。

今現在で約2000機関ほどの登録支援機関が登録されています。

その数多くの機関から何を基準にして選考を行っていきますか。

選考基準は色々あると思いますが、まずは実際に支援を行える機関を見極めて依頼するようにしてくださいね。

 

 

 

 Q.技能実習制度とは?

 技能実習制度とはどんな制度ですか。雇用と異なるのですか。

 

A.開発途上国人材への技能等の移転を目的とする制度。雇用とは共通点も相違点も。

 

 

 

技能実習制度と雇用との違い

 

技能実習制度は、日本の民間団体や企業に開発途上地域の人材を受け入れて、技術・技能・知識を習得させ、技術移転を行うことによって、開発途上地域における人材育成に貢献することを目的としている制度です。

技能実習生も雇用契約を締結し、技能実習の期間を通じて労働関係法令が適用されますので、その点では通常の雇用と共通しているといえます。

しかし、技能実習制度の本来の目的が開発途上国人材への技能等の移転にあることから、通常の雇用とは異なる面もあります。

例えば、技能実習生は、技能実習の対象として定められている特定の職種・作業にしか従事することができません。

また、技能実習生は、多くの場合、出国前に講習等を受けてから来日していますが、来日後にも技能実習前に一定期間日本語の講義を座学の講習を受けることになっています。

さらに、受入企業等は、技能実習の円滑な実現のため、生活指導員・技能実習指導員の配置を行い、生活や実習についての相談に随時対応するなど、技能実習生の配置を行い、生活や実習についての相談に随時対応するなど、技能実習生に対する特有の配慮を行わなければならないことになっています。

なお、平成28年11月28日に「外国人の技能実習生の適正な実施及び技能実習生の保護に関する法律」(以下「技能実習法」といいます)が公布され、平成29年11月1日に施行されました。

 

thLN0PWYG6 

 

 

 

 

 

技能実習制度の2つのタイプ

 

技能実習制度には、企業単独型と団体監理型があります。

企業単独型は、日本の企業等が、海外の子会社や一定程度の取引実績を有する大口取引先等から職員を受け入れて技能実習を行う場合です。

一方、団体監理型は、商工会や中小企業団体等の団体が技能実習生を受け入れて、該当団体に所属する企業等が技能実習を行う場合です。

現在、ほとんどは団体監理型による技能実習であり、全体の90%以上を占めています。

 

thYN4UDZZZ 

 

 

 

 

技能実習の流れ

 

団体監理型の技能実習において、商工会や中小企業団体等の団体のことを監理団体、監理団体に所属して実際に技能実習を行う企業等のことを実習実施者(実習実施機関)といいます。

技能実習生を受け入れるにあたっては、監理団体及び実習実施者において技能実習計画を作成します。

技能実習法により、同法施行後は、外国人技能実習機構に技能実習計画を提出して、その技能実習計画が適当であることの認定を受けることになりました。

技能実習の対象職種・作業は限定されており特に2年目以降(技能実習2号・3号)は、77職種139作業に限定されています。

技能実習生を対象職種・作業以外の作業に従事させることはできません。

技能実習生は、送出国の送出機関を通じて来日の手続をし、来日します。

入国後に、日本語や技能実習生の法的保護に必要な情報などについて、1か月から2か月ほどの講習を受けます。

その後、実習実施者における技能実習を開始します(技能実習1号)。

実習実施者は、生活指導員・技能実習指導員を選任して、技能実習内容についての指導を行うほか、生活面でも日本で円滑に生活ができるように配慮します。

監理団体は、技能実習生を受け入れた後も、技能実習の期間全体を通して、実習実施者において技能実習が適正に実施されているかどうかを確認し指導しなければならない立場にあり、定期的な監査などが義務付けられています。

企業単独型においては、監理団体が存在せず、実習実施者が技能実習計画の作成や技能実習生に対する講習の実施も含めた技能実習生の受入れに関する役割のすべてを担うことになります。

 

th91YHSNAZ 

 

 

 

 

 

 

受入可能な技能実習生の人数及び実習期間

 

技能実習生は、来日後はまず技能実習1号の在留資格で滞在します。

技能実習1号の在留期間は最長1年です。

技能実習1号の修了時に技能検定基礎2級等に合格すると、技能実習2号へ移行することができ、技能実習1号で滞在していた期間と合わせて最長3年まで技能実習生として日本に滞在することができます。

また、技能実習法により新たに技能実習3号が創設され、同法施行後の技能実習の最長期間は5年になりました。

1つの実習実施者で受け入れることができる人数は、実習実施者の規模(常勤職員総数)や監理団体によって異なります。

技能実習法の施行により、この人数は拡大されています。

 

 

th73VPEDNC

 

 

ご挨拶

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年07月09日(月)

はじめまして。

 

 

人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

外国人雇用で

困っていることは

ございませんか??

 

今後、

 

求人者ならびに

求職者の皆様に

役立つ情報を

 

”じゃんじゃん”

 

配信して参ります。

 

 

どうぞよろしくお願い申し上げます。

 

thBL49J3G3

 

BÙNG TIỀN ĐIỆN THOẠI Ở NHẬT VÀ CÁI KẾT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月14日(金)

Bùng tiền điện thoại ở Nhật

 

Chẳng nên tẹo nào. Nhưng có một số bạn trong những hoàn cảnh nhất định vẫn phải quyết định "bùng là thượng sách" (tẩu vi thượng sách). Vì thế, hôm nay mình muốn nói một chút về chuyện này để các bạn yên tâm mà ... không bùng ^^ (Chẳng lẽ khuyên bạn làm chuyện xấu?!).

 

Nhà mạng cũng hay cài bạn vào bẫy lắm, tính tiền lằng nhằng đội lên cao, hỏi thì chẳng giải thích rõ ràng, nhất là phí dùng Internet. Bạn thấy phi lý và quyết định bùng.
Bài này nói về hậu quả của việc bùng.

 

mobilejapan.jpg?height=300&width=400

"Cố đừng bùng bạn nhé! ♥♥♥"

 

Giả sử bạn mua điện thoại (tức là mua sim và điện thoại) thì bạn phải ký hợp đồng 2 năm. Tiền làm hợp đồng là 2500 yên, tầm đấy. Mỗi tháng bạn trả tiền thuê bao, ví dụ gọi White có Email của Softbank là tầm 1200 yên/tháng, cộng với tiền điện thoại trả góp hàng tháng. Nếu bạn chọn điện thoại 0 yên (thật ra là ví dụ 2000 yên/tháng những được miễn giảm về 0 yên/tháng) thì bạn chỉ trả thuê bao thôi. Giả sử thế.

 

Thế nhưng giữa hợp đồng bạn cắt không dùng nữa. Thế thì bạn phải trả:

- Tiền sử dụng tháng đó chia theo ngày (ví dụ bạn xài nửa tháng thì đóng 1 nửa thôi)

- Tiền hủy hợp đồng trước thời hạn, 10 ngàn yên chẳng hạn

- Tiền máy mà bạn được miễn trong thời gian còn lại, giả sử còn 8 tháng và tiền máy được miễn 2000 yên/tháng thì tiền bạn phải trả cho máy là 16 ngàn yên, tất nhiên máy là của bạn!

 

Và không phải họ thu của bạn khi hủy, mà sau khi hủy tới ngày thanh toán hóa đơn gửi về nhà bạn (nếu bạn trả ở kombini). Hay họ sẽ rút từ tài khoản ngân hàng nếu bạn dùng hình thức trả bằng cách cho rút ngân hàng. Nhưng bạn không trả, bằng cách rút sạch tiền khỏi tài khoản! Hoặc bạn đóng luôn tài khoản ngân hàng cho nó hoành bánh tráng.

 

Thế thì việc gì xảy ra?

 

Nhà mạng có kiện bạn không?

Họ có thể kiện bạn, nhưng về cơ bản là KHÔNG. Nguyên tắc kinh doanh là không kiện khách hàng. Vì nếu làm thế, công ty thiệt hại nhiều hơn là lợi. Giả sử bạn nợ họ 20 ngàn, họ kiện bạn thì cùng lắm họ cũng thu lại được chỉ 20 ngàn thôi. Họ mất nhiều thứ như thuê luật sư (tất nhiên là nếu thua bạn phải trả phí này nhưng họ phải trả trước mà), thời gian, công sức cho việc kiện. Chẳng đáng gì. Nhưng quan trọng hơn: Họ sẽ mất khách hàng do ai cũng sợ bị họ kiện, nên họ chuyển hãng khác. Hoặc đơn thuần người dùng họ ghét, họ qua hãng khác. Lợi chẳng thấy đâu, chẳng đáng gì mà hại rất ghê.

 

Giả sử bạn phải trả 2 man cho họ và 50 man thuê luật sư. Một hãng mạng điện thoại làm khách hàng mất 52 man ư? Chết đi nhé. Tôi cũng chẳng dùng hãng đó.

 

Do đó, về cơ bản thì công ty không kiện khách hàng.

 

(Giống Microsoft, nếu bạn dùng Windows lậu cho cá nhân thì không kiện. Nhưng bạn là công ty và xài số lượng lớn cho công việc kinh doanh thì họ sẽ kiện. Hoặc bạn sao lậu và bán kiếm lời thì họ sẽ kiện cho bạn ngồi rũ tù luôn ý chứ. Còn xài trên máy cá nhân thì về cơ bản họ không kiện cáo.)

 

Bạn vào danh sách đen

Bạn không trả tiền thì vào danh sách đen của nhà mạng nhé. Nhưng không có nghĩa là bạn ở trong danh sách đen của nhà mạng khác. Tức là, bạn có thể bị Softbank cho vào danh sách đen của họ, nhưng với hãng AU bạn vẫn trong sạch. Bạn vẫn đăng ký AU như thường không sao. Tại sao các nhà mạng không chia sẻ danh sách đen cho nhau và cấm cửa bạn? Thế thì có mà chết à. Bạn chạy khỏi Softbank thì AU mừng, có thêm khách mới mà, dại gì. Kinh doanh nhà mạng ở đâu cũng lời khủng hết trơn!

 

Thế bạn có quay lại được không? Được chứ, khi bạn muốn đăng ký lại thì về cơ bản là trả nợ cũ, cộng lãi vay nhưng không đáng kể lắm. Do đó, sau này bạn giàu rồi thì bạn quay lại tiền cũ đáng mấy!

 

Ví dụ tôi cũng bùng của bọn Softbank do ghét cách làm ăn chặt chém của bọn này. Nhưng do đã đổi hộ chiếu, nên nếu lại quay lại Nhật thì tôi sẽ có thẻ người nước ngoài khác, lại là "người mới" nên có khi đăng ký lại vẫn ngon. Còn AU và Docomo thì tôi vẫn vô cùng trong sạch. À phải nói là bọn Softbank nó cũng chặt chém mấy cái phi lý nên tôi ghét! ^^

 

Vào danh sách đen thì điện thoại xài được tiếp không?

Bạn phải chú ý là thế này: Danh sách đen là thông tin cá nhân của bạn và cái sim của bạn. Tức là bạn là Nguyễn A, số đăng ký người nước ngoài là xxxxxxx và bạn trong danh sách đen. Nên cái điện thoại không liên quan gì. Lấy sim khác (đang hoạt động) lắp vào xài ngon. Bạn bán điện thoại cho người khác họ vẫn xài ngon. Tất nhiên là vào danh sách đen thì mọi sim đăng ký tên bạn nhiều khả năng sẽ tèo chứ không chỉ cái sim mà bạn bùng.

 

Chẳng tội lỗi gì lắm!

Bạn cần nhớ các nhà mạng ở Nhật là 取りすぎ torisugi = "thu lời quá khủng" nên chuyện bùng là chuyện thường ngày ở huyện. Chẳng ai thấy tội lỗi gì mấy. Thật ra thì cũng có thể chẳng bùng lâu, vì khi đăng ký lại thì lại tính ân oán xưa để bắt bạn trả mà. Đằng nào thì bạn cũng chỉ chuyển được giữa Softbank, AU, Docomo, ai cũng thu tiền của bạn cả. Nên cũng chẳng chạy đi đâu trừ khi bạn chuyển qua Line hay Viber.

 

Tất nhiên, không vì thế mà bạn nên bùng. Ý tôi là, đừng có xài tới mấy chục man (vạn) yên rồi bùng, vì tiền lớn thì họ có thể kiện bạn ra tòa và bắt bạn phải trả cũng nên. Chỉ nên bùng số gì đó nho nhỏ, mà tốt nhất là nên giữ lý lịch trong sạch là ngon nhất.

「技術・人文知識・国際業務」の在留資格でベビーシッター、問題は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月04日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

今日はいつもご贔屓にしていただいている技能実習生の監理団体さんのご依頼により弊社のベトナム人スタッフが通訳及び日本語教育をしに朝から千葉県に行ってもらっています。

最近何かとニュースやSNSでも話題になっている監理団体ですが、技能実習生と受け入れ企業の仲介をしっかりとできていないところは少なからずあるようです。

SNSで拝見した内容で、技能実習生が失踪したのは言葉がわからず、意思疎通がうまく取れていなかったからと言い訳にもならない言い訳をしているのを見ました。

特定技能の登録支援機関の支援内容には外国人の理解できる言語でもサポートが義務付けられているので何らかの形で外国人を採用しなければ支援は難しいのが登録支援機関です。

しかしながら、技能実習生の監理団体においては上記のような義務はなくいたほうがベターぐらいな位置づけのようです。

そういったことから外国人を雇用していない監理団体も相当数あるように見受けられます。

義務付けされているわけではないので、雇用してくださいとは言えませんが、現在若しくはこれから監理団体を通して技能実習生の雇用をご検討の際は、当該監理団体に採用しようと考えている国籍の外国人が在職しているか確認されるのもいいかもしれませんね。

間違いなくトラブル回避にはつながると思われます。

 

 

 

 Q.「技術・人文知識・国際業務」の在留資格でベビーシッター、問題は?

 私は日本で会社を経営しています。「技術・人文知識・国際業務」の在留資格で就労している従業員に私の自宅でベビーシッターをさせています。子どもに英語を教える仕事と考えれば、問題はないでしょうか。

 

A.資格外活動と認定される可能性も。

※在留資格で定められた活動以外の活動を行っていると判断される可能性がありますので、ベビーシッターの仕事をさせることは避けた方がよいでしょう。

 

 

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留で行うことのできる活動

 

入管法上、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格で行うことのできる活動は次のとおりとされています。

「本邦の公私の機関との契約に基づいて行う理学、工学その他の自然科学の分野若しくは法律学、経済学、社会学その他の人文科学の分野に属する技術若しくは知識を要する業務又は外国の文化に基盤を有する思考若しくは感受性を必要とする業務に従事する活動」。

その具体例としては、機械工学等の技術者、通訳、デザイナー、私企業の語学教師などが挙げられます。

このとおり、私企業の語学教師は「技術・人文知識・国際業務」の在留資格で行うことのできる活動です。

しかし、ベビーシッターの仕事は、一般的に保護者が留守のときなどに保護者宅などにおいて子どもの保育・世話をするというものであって、語学教師の仕事とは、業務の内容や、業務を行うのに必要とされる能力も全く異なります。

したがって、ベビーシッターを「子どもに英語を教える仕事」と考えて、私企業の語学教師と同列に捉えるのは無理があるでしょう。

そうすると、ベビーシッターの業務は「技術・人文知識・国際業務」の在留資格で行うことのできる活動の範囲を超えるものであり、そのような活動を行うためには、在留資格の変更許可や資格外活動の許可を受ける必要があると考えられます。

 

oufsfg

 

 

 

 

VISA MỚI DÀNH CHO CÁC BẠN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ở NHẬT TRỞ LÊN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月05日(水)

  Đã có tư cách lưu trú loại 特定活動 (tokuteikatsudo) mới kể từ ngày 30/5/2019.

Với tư cách lưu trú này, người nước ngoài được làm việc ở ngành dịch vụ, chế tạo v.v.. không được chấp nhận với visa kỹ sư.

 

Người nước ngoài phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới để được cấp tư cách lưu trú này.:

1) Người đã tốt nghiệp đại học hoặc viện đào tạo sau đại học của Nhật Bản và có học vị (tiến sĩ, thạc sĩ).

2) Có năng lực tiếng Nhật cao.

 

Về năng lực tiếng Nhật:

  1. A) Có N1 hoặc 480 điểm trở lên BJT.
  2. B) Những người chuyên về tiếng Nhật ở đại học hoặc viện đào tạo sau đại học (của Nhật hoặc của nước ngoài) và đã tốt nghiệp sẽ được coi là đáp ứng yêu cầu A.

 

Nội dung công việc phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới.

1) Công việc yêu cầu liên lạc song phương bằng tiếng Nhật.

2) Nội dung công việc bao gồm hoặc sẽ bao gồm công việc tương ứng visa kỹ sư.

 

* Công ty haken không được thuê người có tư cách lưu trú này.

日本語がわかる人はここを見てください。

ガイドライン:http://www.moj.go.jp/content/001294971.pdf

 

留学生のアルバイト、何か制限は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月03日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日は昨日と打って変わって気温も比較的高く気持ちのいい晴天ですね。

昨日は一時バケツをひっくり返したような大雨が降りましたからね。

最近、正社員雇用や特定技能外国人雇用以外にアルバイト採用の案件も行っています。

その中で、「経営」の在留資格を持った人がアルバイトを紹介してほしいと来ることがあります。

私は外国人紹介業をしているので在留資格について多少の知識があり、ご紹介できないことを知っていたためお断りすることができましたが、

受け入れ先に直接連絡をして、「経営」の在留資格がアルバイト採用不可だと知らなければ採用してしまう可能性はあるかもしれませんね。

外国人雇用の世界で「知りませんでした」は通用しませんから、自身の会社を守るためにも最低限の知識は蓄えておいた方がいいかもしれませんね。

 

 

 

 

 Q.留学生のアルバイト、何か制限は?

留学生をアルバイトとして就労させても大丈夫ですか。アルバイトであればどのような仕事をさせても問題ないですか。 

 

A.資格外活動の許可が必要。ただし労働問題・内容に制限あり。

※入国管理局から資格外活動の許可を受けている留学生をアルバイトとして就労させることは可能です。ただし、労働時間や労働の内容には一定の制限がありますので注意が必要です。

 

 

 

資格外活動の許可が必要

 

「留学」の在留資格で在留する外国人については、入管法上、アルバイトなどの報酬を受ける活動を行うことはできないとされており、それを行おうとする場合には、あらかじめ資格外活動の許可を受けなければなりません。

ただし、「留学」の在留資格をもって在留する外国人が、在籍する大学または高等専門学校(第4学年、第5学年及び専攻科に限る)との契約に基づいて報酬を受けて行う教育または研究を補助する活動(例えば、大学で教育・研究を補助するティーチングアシスタントを行うような場合)については、資格外活動の許可を受けることを要しないとされています。

 

thL6Z738KT 

 

 

 

 

 

労働時間の制限

 

資格外活動の許可申請を受けた場合、法務大臣(その委任を受けた地方入国管理局長)は、当該許可に必要な条件を付することができます。

この規定を受け、入管法施行規則は、留学生の労働時間を1週28時間以内(在籍する教育機関が学則で定める長期休業期間にあるときは、1日について8時間以内)と制限しています。

したがって、資格外活動の許可を受けた場合であっても留学生は無制限に就労することができるわけではなく、前記の労働時間を遵守する必要があります。

定められた時間を超えて就労をしていたような場合、当該外国人については、在留資格の更新や変更が認められなかったり、退去強制手続が開始されたりという不利益を被る可能性があるほか、雇用主についても、刑事罰を科せられるおそれがありますので、注意する必要があります。

 

 

thUV0M49AF

 

 

 

労働内容の制限

 

留学生が行うことのできるアルバイトの内容についても一定の制約が課せられています。

入管法施行規則では、留学生がアルバイトを行うにあたっては、活動場所で風俗営業等が営まれていないことが条件とされていますので、留学の在留資格で滞在している外国人は、これらの活動が行われている場所(スナック、キャバレー、キャバクラ、ホストクラブなど)で就労をすることはできません。

 

fghj

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login