メニュー

新着情報

62 CÔNG TY ĐƯỢC CẤP PHÉP TUYỂN LAO ĐỘNG VISA KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH NHẬT BẢN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2020年01月15日(水)

62 công ty được cấp phép tuyển lao động visa kỹ năng đặc định Nhật Bản

 

Visa kỹ năng đặc định là một loại visa mới được Chính phủ Nhật Bản thông qua 1 tháng 8 năm ngoái. Đây được xem là tín hiệu tốt dành cho các lao động Việt Nam có mong muốn sang Nhật để tìm cơ hội phát triển việc làm và cuộc sống. Vậy hiện tại có những công ty nào được phép tuyển lao động theo diện kỹ năng đặc định? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

visa-ky-nang-dac-dinh.jpg


  1. Thông tin về visa kỹ năng đặc định Nhật BảnTrước đó chính phủ Nhật Bản mới chỉ tiếp nhận lao động Việt Nam dưới 2 hình thức là XKLĐ dành cho lao động phổ thông và kỹ sư kỹ thuật viên dành cho những người có trình đó. Tuy nhiên, 2 loại visa đó còn rất nhiều hạn chế về điều kiện tham gia cũng như thời gian làm việc. Với visa TTS người lao động chỉ được ở lại Nhật tối đa 3 năm, sau đó về nước và làm việc cho Việt Nam.

 

Thời hạn hợp đồng visa Kỹ năng đặc định Nhật Bản là bao lâu?

Chính vì sức ép thiếu hụt nguồn lai động, chính phủ Nhật đã đưa ra một chế độ hoàn toàn vì Nhật Bản với tên gọi KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH. 

Visa kỹ năng đặc định được chia thành 2 loại

:xkld.gif Visa kỹ năng đặc định loại 1: Chỉ cấp visa cho những lao động đã thi qua kỳ thi tiếng Nhật và thuộc 1 trong số 14 ngành nghề được quy định tại Pháp Lệnh của Bộ Pháp Vụ Nhật Bản. Thời gian tối đa của visa kỹ năng đặc định loại 1 là 5 năm

.xkld.gifVisa kỹ năng đặc định loại 2: Là loại visa dành cho người đã hoàn thành xong visa kỹ năng đặc định loại 1. 

Người lao động sẽ phải trải qua kỳ thi đánh giá năng lực, được sống lâu dài tại Nhật và bảo lãnh người thân trong gia đình sang Nhật cùng sinh sống. Và hiện tại chỉ có 2 lĩnh vực XÂY DỰNG VÀ ĐÓNG TÀU có khả năng tiếp năng đặc định số 2.

TTS về nước trước hạn có tham gia đơn hàng kỹ năng đặc định Nhật Bản không?

 

  1. Điều kiện để xin visa kỹ năng đặc định Nhật Bản

xkld.jpgĐộ tuổi: trên 18 tuổi
xkld.jpgTốt Nghiệp: Không yêu cầu bằng cấp hay trình độ chuyên môn

xkld.jpgĐã đỗ và có giấy chứng nhận kỳ thi kiểm tra kỹ năng đặc định và tiếng Nhật hoặc hoàn thành chương trình TTS Nhật Bản

Cụ thể:

  • Kỳ thi đánh giá kỹ năng nghề


Với visa này sẽ yêu cầu người lao động phải có tay nghề và kinh nghiệm làm việc 1 trong 14 ngành nghề đã được quy định. Thông qua kỳ thi này sẽ đánh giá được trình độ và kiến thức của lao động có đủ điều kiện mà các công ty, xí nghiệp yêu cầu hay không. Môĩ ngành nghề mà bài thi đánh giá khác nhau, lịch thi tuyển sẽ được chính phủ Nhật công bố.

  • Kỳ thi đánh giá trình độ tiếng Nhật


Yêu cầu người lao động có tiếng Nhật đủ để giao tiếp thường ngày hoặc không gây trở ngại trong công việc. Nội dung thi sẽ bao gồm: Nghe, đọc hiểu, từ vựng, hội thoại và ngữ pháp. Tiêu chuẩn đánh giá sẽ dựa vào 2 kì thi tiếng Nhật là:

- Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT: N4

- Kỳ thi tiếng Nhật Foundation: A2
 

Đi XKLĐ Nhật học tiếng nhật n4 mất bao lâu?

 Danh sách công ty được phép tuyển lao động theo diện kỹ năng đặc định Nhật Bản

Hiện tại, visa này mới có hiệu lực, thời gian đầu áp dụng còn nhiều thay đổi và điều chỉnh từ cả phía Nhật cũng như các quốc gia liên quan. Hiện tại phía Việt Nam cũng chưa chính thức có công văn hướng dẫn gửi đến các ban ngànhVisa mới kỹ năng đặc định có hình thức tuyển dụng của loại hình này sẽ là trực tiếp, có nghĩa là công ty tiếp nhận sẽ trực tiếp tuyển dụng mà không bắt buộc phải thông qua bất cứ công ty xuất khẩu lao động nào cả. Tuy nhiên, người lao động và công ty tiếp nhận khó có thể kết nối với nhau do gặp phải nhiều rào cản về ngôn ngữ và địa lý.

Chính vì thế, phía Chính phủ Nhật Bản sẽ thiết lập một công ty phái cử để tiếp nhận hồ sơ và các vấn đề có liên quan.

Danh sách công ty được cấp phép tuyển lao động kỹ năng đặc định

STT Tên công ty Tên giao dịch Địa chỉ Người đại diện Chức vụ
1 Công ty cổ phần Đào tạo và Phát triển nhân lực 3 S 3S HUMAN DEVELOPMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY Số 1, phố Lương Ngọc Quyến, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Hà Nội Bùi Quang Trung Giám đốc
2 Công ty TNHH một thành viên Abey's Medical ABEY'S MEDICAL Tầng 16, Tòa nhà Intracom 2, Đường Cầu Diễn, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Vũ Thanh Tùng Giám đốc
3 Công ty cổ phần ABS Việt Nam ABS VIETNAM., JSC Tầng 12 tòa nhà ADI Building, khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội Nguyễn Xuân Phương Tổng giám đốc
4 Công ty TNHH phát triển nguồn nhân lực AKURUHI JV AKURUHI JV 05 Lê Thánh Tông, phường Bến Nghé, quận 1, Tp.Hồ Chí Minh Lâm Quang Trường Giám đốc
5 Công ty cổ phần nhân lực và dịch vụ Á Châu AMASCO Liền kề 7-Ô số 17, Khu đô thị Văn Phú, Phường Phú La, quận Hà Đông, Hà Nội Nguyễn Đại Dương Giám đốc
6 CTCP Cung ứng nhân lực Quốc tế Việt Nam CEOS Tầng 4 – tháp CEO, HH2-1 Phạm Hùng, p. Mễ Trì, q. Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội Đoàn Văn Minh Giám đốc
7 Công ty cổ phần Dịch vụ Hợp tác quốc tế CICS.,JSC số 13 ngõ 19 phố Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Mai Anh Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc
8 Công ty cổ phần Quốc tế COCORO COCORO INTERNATIONAL JSC 359D Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 1 Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Huỳnh Trọng Hiền Tổng Giám đốc
9 Công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại và Xuất khẩu lao động Trường Sơn COOPIMEX JSC 30 Đặng Văn Ngữ, phường 10, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Hoa Tổng giám đốc
10 CT TNHH MTV Delight Works Việt Nam DELIGHT WORKS Lô 24-B1 khu đảo nổi Khuê Trung, p. Khuê Trung, q. Cẩm Lên, Tp. Đà Nẵng Thái Thị Mai Thanh Giám đốc
11 Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ DSCO DSCO 18C-19C-20C, ấp Hậu Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh Nguyễn Ngọc Vĩnh Lộc Tổng giám đốc
12 Công ty CP Nhân lực và Dịch vụ Á Đông EAMS.,JSC Số 39 M2 KĐT mới Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Nguyễn Ngọc Đăng Tổng Giám đốc
13 Công ty CP liên minh tiến bộ quốc tế EK EK ALL.,JSC Tầng 6 tòa nhà Bắc Hà C14 - phố Tố Hữu - phường Trung Văn - quận Nam Từ Liêm - Thành phố Hà Nội Lâm Phương Thảo Tổng Giám đốc
14 Công ty TNHH F & A Việt Nam F&A CO.,LTD số 43 ngõ 100 Đội Cấn, Quận Ba Đình, TP Hà Nội Phạm Hồng Linh Giám đốc
15 Công ty TNHH Đào tạo và Khai phát Quốc tế Nguồn nhân lực Futurelink FUTURELINK TCO.,LTD Số 2C,2B, 2D , tòa nhà 151A3, đường Nguyễn Đức Cảnh, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội Trần Thị Lan Chủ tịch
16 Công ty CP dịch vụ liên kết Hà Nội HANOI LINK SERVICE., JSC Thôn Tựu Liệt, Xã Tam Hiệp, Huyện Thanh Trì, Hà Nội, Việt Nam. Tô Tiến Nghĩa Tổng Giám đốc
17 Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Hoàng Minh HOANGMINH STP Co.,LTD Số 5 Phố Tây Sơn, phường Điện Biên, quận Ba Đình, Hà Nội Ngô Văn Minh Giám đốc
18 Công ty CP Đầu tư quốc tế ICC ICC HANOI.,JSC Số 9, đường Lê Đức Thọ kéo dài, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Phạm Hoài Minh Tổng Giám đốc
19 Công ty cổ phần nhân lực quốc tế ICO ICO., JSC Số 238 đường Hoàng Văn Thụ, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang Nguyễn Anh Tuấn Tổng giám đốc
20 CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ INFINITY VIỆT NAM IFN.,JSC Thôn Ngọc Chi, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, TP Hà Nội, Việt Nam Nguyễn Thanh Hải Chủ tịch HĐQT
21 Công ty cổ phần Traenco Quốc tế INTERNATIONAL TRAENCO Số 15 ngõ 251 Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội Lưu Quốc Khánh Tổng Giám đốc
22 CT TNHH hợp tác lao động và thương mại ISM ISM LCC Số 191 phố Bắc Cầu, p. Ngọc Thuy, q. Long Biên, Tp. Hà Nội Nguyễn Chí Thanh Tổng Giám đốc
23 Công ty cổ phần ITC quốc tế ITC Tầng 1 tòa nhà Sông Đà 9, đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Phạm Ngọc Anh Giám đốc
24 Công ty cổ phần nhân lực quốc tế JACOMEX JACOMEX 440/45 Thống Nhất, phường 16, quận Gò Vấp, tp. Hồ Chí Minh Trần Thị Thu Giám đốc
25 CTCP Tập đoàn cung ứng nguồn nhân lực JHL Việt Nam JHL VIETNAM GROUP Số 41 Lê Hồng Phong, p. Điện Biên, q. Ba Đình, Tp. Hà Nội Nguyễn Đình Thám Tổng giám đốc
26 CTCP Quốc tế KAIZEN KAIZEN.,JSC 18 Đường Nguyễn Thị Định, khối 14, Phường Quang Trung, Thành phố Vinh, Nghệ An Trịnh Thị Huyên Tổng Giám đốc
27 CTCP KJVC Việt Nam KJVC.,JSC Tầng 3A, Tòa nhà Mỹ Đình Plaza, 138 Trần Bình, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội Lê Thị Ánh Ngọc Tổng Giám đốc
28 Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại LABCO Số 32 Phố Tràng Tiền - Phường Tràng Tiền - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội Vi Thị Minh Nguyệt Tổng Giám đốc
29 Công ty cổ phần Dịch vụ Xuất khẩu Lao động & Chuyên gia Thanh Hoá LEESCO Lô 21 LK17 KĐT Đông Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam Nguyễn Văn Minh Tổng giám đốc
30 CTCP Phát triển nguồn nhân lực LOD LOD CORP Số 924 Bạch Đằng, p. Thanh Lương, q. Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội. Đặng Thu Hà Tổng giám đốc
31 CTCP Xúc tiến Đầu tư MH Việt Nam MH Số 213 Nguyễn Ngọc Nại Khương Mai Thanh Xuân Hà Nội Đào Quang Minh Giám đốc
32 Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Minh Thanh MINH THANH TS.,JSC Số 27 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Nguyễn Thế Hồng Giám đốc
33 CT TNHH Nhân Lực Mirai MIRAI HR 26/4-26/5 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM Nguyễn Tấn Thanh Chủ tịch
34 Công ty TNHH thương mại và phát triển nhân lực miền Tây MITACO., LTD Số 57/12 đường Phạm Thái Bường, P. 4, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long Nguyễn Thị Thanh Thủy Giám đốc
35 Công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực điều dưỡng chăm sóc NCHR 998 Ngô Quyền, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Huỳnh Lưu Ngọc Hà Tổng Giám đốc
36 Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhân Việt NHANVIETCOM., JSC Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam Phạm Thanh Tùng Tổng Giám đốc
37 Công ty Cổ phần Phát triển Nhân lực Kỹ thuật cao và du học Nhật Thành NHAT THANH DSA CO.,JSC Thôn Lê Xá, Xã Mai Lâm, H.Đông Anh, HN Bùi Xuân Quảng Tổng Giám đốc
38 CTCP nhân lực NHS Việt Nam NHS VIETNAM., JSC Tầng 2, tòa nhà B1.3.5/D21 KĐT mới Cầu Giấy, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội Lương Trường Nam Chủ tịch HĐQT
39 Công ty cổ phần tư vấn Phước Tài PHƯỚC TÀI 196/2/5C Lê Thị Bạch Cát, P.11, Q.11. Tp. Hồ Chí Minh Lê Trần Mộng Dung Giám đốc
40 CTCP Cung ứng nhân lực quốc tế Polimex POLIMEX HR., JSC Tầng 5 tổ hợp thương mại và nhà ở cao tầng CT3 Lê Đức Thọ, P. Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm. Tp. Hà Nội Nguyễn Bá Lương Tổng Giám đốc
41 CTCP Công nghệ cao Phúc Thái PTH.,JSC Lô 37 S4 Khu đô thị Chùa Hà Tiên, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Nguyễn Văn Mạnh Giám đốc
42 Công ty TNHH Đầu tư, Thương mại và dịch vụ Quinn Hà Nội QUINN HN CO.,LTD Số nhà 26, ngách 126/51, tổ dân phố Trung 7, p. Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Nguyễn Tiến Dũng Chủ tịch
43 Công ty CP PTNL Simco Sông Đà SIMCO HR Tòa nhà SimcoSD KĐT Vạn Phúc, p.Vạn Phúc Nguyễn Sĩ Hiển Giám đốc
44 Công ty cổ phần Simco Sông Đà SIMCO SD Tòa nhà SimcoSD KĐT Vạn Phúc, p.Vạn Phúc Nguyễn Ngọc Quyền Tổng Giám đốc
45 Công ty CP Đầu tư TM và Dịch vụ Solex SOLEXCO 303/23 Tân Sơn Nhì, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh Võ Văn Triển Tổng Giám đốc
46 Công ty cổ phần CƯNL Quốc tế và Thương mại SONA 34 Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội Nguyễn Đức Nam Tổng Giám đốc
47 Công ty TNHH SX và PTTM Tân Minh TAMIDECO.,LTD số 47 ngõ 27 đường Kiều Mai, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Ngô Văn Hoạt Giám đốc
48 Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại Thanh Giang THANH GIANG CONINCON.,JSC 516 Minh Khai, P.Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Nguyễn Văn Mậu Chủ tịch HĐQT
49 Công ty CP HTNL và TMQT Thuận Phát THUAN PHAT D15, ngõ 76 phố Duy Tân, tổ 58 phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Vũ Thị Hiên Tổng Giám đốc
50 CTCP Quốc tế - TIC TIC NV1-3, số 173 đường Xuân Thủy, p. Dịch Vọng Hậu, q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội Trần Thanh Lương Tổng Giám đốc
51 CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRACODI TRACODI LABOUR 89 Cách mạng Tháng Tám, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Nguyễn Công Đỉnh Tổng Giám đốc
52 Công ty cổ phần Traenco TRAENCO.,JSC 46 Võ Thị Sáu, Phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Nguyễn Hữu Điểm Tổng Giám đốc
53 Công ty CP XKLĐ Thương mại và Du lịch TTLC TTLC ô B42 khu đấu giá 3ha, Đường Đức Diễn, Phường Phúc Diễn, Q.Bắc Từ Liêm, Hà Nội Hoàng Văn Hùng Tổng Giám đốc
54 Công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và dịch vụ TVC TVC HRD.,JSC số 9, tổ dân phố Phú Thứ, Phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội Phạm Mạnh Cường Chủ tịch HĐQT
55 CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN KẾT NHÂN LỰC VIỆT NHẬT VIETNHAT HR LK3 ô 33-34 KĐT Tân Tây Đô, xã Tân Lập, Đan Phượng, HN Nguyễn Đức Thắng Tổng Giám đốc
56 CTCP Nhân lực Quốc tế Việt VILACO Nhà 16B TT10, Khu Đô thị Văn Quán, P. Văn Quán, Q. Hà Đông, Tp. Hà Nội. Lưu Thị Ngọc Túy Giám đốc
57 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư VILEXIM VILEXIM 170 Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, TP.Hà Nội, Việt Nam Nguyễn Trường Sơn Chủ tịch HĐQT
58 Công ty CP Đầu tư quốc tế Vinacom Việt Nam VINACOM HH3, ngõ 89 đường Lê Đức Thọ, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nôi Nguyễn Trung Trực Tổng Giám đốc
59 Công ty CP nhân lực và thương mại Vinaconex VINACONEXMEC.,JSC Tầng 5 tòa nhà 25T1 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Nguyễn Văn Hiệp Tổng Giám đốc
60 Công ty cổ phần XNK TM HT nhân lực quốc tế Việt Nam VINAINCOMEX Tầng 5, tòa nhà CLAND, 156 Xã Đàn II, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội Nguyễn Quang Anh Giám đốc
61 CTCP Phát triển Nhân lực và Thương mại Việt Nam VINAMEX Khu liên hiệp thể thao Cây Xanh p. Kiến Hưng, q. Hà Đông, TP Hà Nội Nguyễn Việt Hải Tổng Giám đốc
62 Công ty CP Du lịch và XNK Vĩnh Phú VITOURCO số nhà 69, Lý Bôn, phường Đống Đa, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, VN Trần Thiện Dũng Tổng Giám đốc

Nguồn : Sưu tầm .

業務委託契約を締結した場合の労働法の適用は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年01月24日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

明日からベトナムではテト(旧正月)が始まります。

ということで、今日は群馬県にいるベトナム人の知り合いの家での年越しパーティに招待されたので行ってきます。

ベトナムにも日本と同じくお正月ならではの食べ物があります。

バインチュンと呼ばれるもち米で作った大きなおにぎりの中に豚肉や豆などを入れた食べ物です。

おせちやお雑煮と違って、バインチュンはお正月以外にも食べるのですが、家でバインチュンを作るのはお正月だけのようです。

家族総出で作るというのが昔からのベトナムの文化のようですね。

今回は作ることはしないのでお店で買ってきたものになりますが、私も久しぶりに食べるバインチュンを味わいたいと思います。

 

 

 業務委託契約を締結した場合の労働法の適用は?

外国人の英会話講師を採用する際、労働時間の規制や社会保険料の支払いが煩わしいので、業務委託契約としました。労働法の適用はないと考えてよいですか。 

 

A.労働実態から「労働者性」が認められれば、契約形態にかかわらず労働法が適用される。

 

 

 

英会話講師の在留資格

 

外国人の英会話講師の多くは、「日本人の配偶者等」、「定住者」、「永住者」など身分に基づく在留資格を有しない限り、「技術・人文知識・国際業務」という就労目的の在留資格で在留しています。

「技術・人文知識・国際業務」に該当する活動は、「本邦の公私の機関との契約に基づいて行う理学、工学その他の自然科学の分野若しくは法律学、経済学、社会学その他の人文科学の分野に属する技術若しくは知識を要する業務又は外国の文化に基盤を有する思考若しくは感受性を必要とする業務と定義されています。

このうち、「国際業務」に該当する具体的業務として、「翻訳、通訳、語学の指導、広報、宣伝又は海外取引業務、服飾若しくは室内装飾に係るデザイン、商品開発その他これらに類似する業務」があります。

すなわち、英会話講師の多くは、公私の機関との「契約」に基づき、国際業務に従事するものとして在留資格を付与されているのです。

 

mnbvcxzas 

 

 

 

 

「契約」の種類

 

この場合の「契約」は、必ずしも「雇用」である必要はなく、特定の機関との継続的な契約であれば、委任、委託、嘱託等は含まれます。

いわゆる「業務委託」は、この「等」の中に含まれるといってよいでしょう。

雇用、請負、委任(準委任)は、いずれも他人の労働を利用する契約の一種です。

しかし、雇用は、他人の労働それ自体の利用を目的とする契約であるため、企業(使用者)と労働者との間に使用従属関係があり、労働者は、企業(使用者)の指揮命令下で労務提供することが求められます。

一方、請負や委任は、特定の仕事の完成や一定の事務処理それ自体を目的とする契約で、請負者・受任者は自己の知識・経験・才能をフル活用して、自己の裁量のもとで依頼された仕事を完成させたり、依頼された事務を処理すれば、業務を履行したことになります。

つまり、企業(注文者・委任者)からの独立性や自主性を前提とする契約なのです。

そのため、企業の従業員であれば、会社から支給されるはずの福利厚生を受ける資格はありません。

また、依頼された業務の完成あるいは処理それ自体が契約の目的となっており、時間管理や処理方法は請負者・受任者の裁量に委ねられているため、労働法の適用はありません。

そのため、企業(注文者・委任者)に時間管理義務はなく、請負者・受任者には割増残業代や有給休暇取得の権利がありません。

年金や健康保険料などの社会保険料もすべて自分で負担することとなります。

 

th77RA4XFK 

 

 

 

 

労働者性の判断基準

 

企業の中には、社会保険料や残業代支払い等の負担を不当に免れるために、故意に業務委託契約という形式にし、「あなたは労働者ではないから残業代はない」、「有給休暇はないから休んだらペナルティーを払え」、「社会保険料も会社が支払う必要がない」などと主張する企業もあります。

しかし、労働法の適用対象となる「労働者性」が認められるかどうかは、形式的な契約形態や文言ではなく、労働の実態によって決まります。

労働基準監督行政や裁判例では、使用者と労働者が使用従属関係にあるといえるか否かを判断基準にいしています。

判断要素としては、

①仕事の依頼への拒否の自由

②業務遂行上の指揮監督

③時間的・場所的拘束性

④代替性

⑤報酬の算定・支払い方法等

が考慮されます。

設問の英会話講師ですが、使用者によってあらかじめ授業の場所や時間が指定されている、原則として依頼を拒否できない、代替講師による授業が可能、報酬は時給計算などの事情があれば、「使用従属関係にある」として労働者性が認められる可能性が高いといえます。

多くの場合、契約書に「業務委託」と記載されていても、労働基準法、労働契約法、最低賃金法等の労働関係法令の適用を避けることは難しいでしょう。

 

 thATG38ZEI

 

 

 

 

破格!!「特定技能」在留資格申請代行承ります。

カテゴリ: お知らせ 公開日:2020年01月24日(金)

破格!!「特定技能」在留資格申請代行承ります。

 

「特定技能」の在留資格申請に特化したサービスとなりまして、一般の行政書士事務所の半額程度で承っております。

現在の相場でいくと、1名当たりの費用が15万円から20万円というのが一般的のようです。

「特定技能」の申請費用は一般的な就労ビザと呼ばれる「技術・人文知識・国際業務」よりも提出する書類が10倍近くになるため費用も高い傾向にございます。

 

「特定技能」の申請における行政書士費用が高くなる要因としましては、

①受入れ企業へのヒアリング

②特定技能外国人へのヒアリング

③国外からの場合は当該送出し機関の情報収集

④登録支援機関に委託された場合には当該登録支援機関へのヒアリング

などが挙げられます。

単純に書類作成の量だけではなく上記のヒアリングする相手が多岐に亘るため手間がかかる点でも費用が高く設定されているのです。

 

では、どうして弊社を通すと通常の半額程度で依頼ができるのでしょうか。

 

それは、行政書士の作業を弊社が半分以上担うことにより実現いたしました。

 

具体的には、

資料作成に必要なヒアリングは全て弊社で行って参ります。

受入れ企業へのヘアリングはもちろんのこと、特定技能外国人の情報、送出し機関との連絡、さらに登録支援機関へのヒアリングも一括で取り行って参ります。

 

さらに、

入管への書類提出も「申請取次者」として弊社が行わせていただきます。

 

要するに、

行政書士の先生には弊社が集めてきた資料を基に、申請書等にそれらを書き写すだけの作業に徹してもらうという形を作り上げました。

 

すでに「特定技能」の申請許可を出している実績に加え、弊社が登録支援機関として「申請取次者」になれるからこそ実現した格安申請費用となります。

 

弊社の詳しい料金設定につきましては、お電話またはお問い合わせフォームよりお問い合わせください。

 

 

 

 

 

 

助成金を活用したベトナム人材採用セミナー

カテゴリ: お知らせ 公開日:2019年06月14日(金)

 

助成金活用によるベトナム人材採用セミナー開催のお知らせ

 

 

このようにお考えの方、ぜひ参加してみてください。

・外国人の雇用について知りたい

・ベトナム人採用を検討している

・外国人雇用による助成金について興味ある

・今話題の特定技能について聞いてみたい

・すでに外国人を雇用しているが助成金を受けることができるか知りたい

・自社でも外国人の雇用や助成金制度が使えるか聞きたい

などなど

 

助成金制度」と「外国人材採用」をセットにしたセミナーとなっております。

質疑応答の時間も設けたいと思っておりますので、お気軽にご参加いただければと思います。

お得に人材の確保ができるかもしれません。この機会をお見逃しなく!!

 

 

日時  :未定(決定次第告知致します)

場所  :東京都渋谷区渋谷2-15-1 渋谷クロスタワー32F

参加費 :無料

参加方法:こちらの「お問い合わせ」より社名、ご参加される方のお名前、参加人数等をご記入のうえご送信ください。

先着20名様となっておりますので、少しでもご興味ある方はお早めにお申込みください。

 

 

TÌM HIỂU VỀ VISA ĐẶC ĐỊNH 1(特定技能1号)PHẦN II

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2020年01月14日(火)

Trong bài lần trước Tìm hiểu về visa Kỹ năng đặc định (phần 1): So sánh với visa tu nghiệp (phần 1), Tohowork đã tổng hợp lại những thông tin khái quát nhất về loại hình visa mới này, so sánh sự khác nhau giữa 2 loại visa, và khả năng chuyển đổi từ visa tu nghiệp sang visa Kỹ năng đặc định rồi. Trong phần 2 này, TOHOWORK sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về loại hình visa mới này,  các biện pháp đảm bảo về nước và khả năng xin visa vĩnh trú từ visa Kỹ năng đặc định này nhé.

Visa 1024x536

TÌM HIỂU VỀ VISA ĐẶC ĐỊNH 1(特技技能1)PHẦN I

Visa kỹ năng đặc định có thể chuyển việc được không?

Ở chế độ thực tập sinh kỹ năng (技能実習), việc thay đổi công ty làm việc (chuyển việc) là không được phép. Tuy nhiên, đối với người lao động có visa Kỹ năng đặc định thì việc chuyển việc có thể được chấp nhận nếu làm việc “trong cùng 1 ngành nghề” nhất định. Đây chính là điểm khác biệt rất lớn với chế độ thực tập sinh-không-có-khái-niệm-chuyển-việc.

Ví dụ: người lao động có visa kỹ năng đặc định nghề Hộ lý, thì có thể chuyển việc trong ngành nghề Hộ lý. Nói cách khác, sẽ không thể chuyển việc sang các ngành nghề khác như công ty xây dựng, hay nhà hàng… vì không làm việc “trong cùng 1 ngành nghề”.

Có điều lưu ý nữa, đó là vẫn có trường hợp người lao động có visa kỹ năng đặc định có thể chuyển việc bên ngoài ngành nghề của loại hình visa. Đây là trường hợp mà người lao động có visa Kỹ năng đặc định, được xác nhận là có kỹ năng tiêu chuẩn chung (giữa 2 ngành nghề) dựa trên các kì thi (試験等によってその技能水準の共通性が確認されている).

Ví dụ: 3 ngành nghề thuộc quyền quản lý của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản là: ⑫ Chế tạo vật liệu; ⑬ Chế tạo máy móc sản xuất; ⑭ Điện – Điện tử – Thông tin có những kỹ năng yêu cầu chung cho cả 3 ngành nghề. VD: trường hợp người lao động vượt qua kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành nghề chế tạo (kỹ thuật hàn), thì có thể làm việc trong cả 3 ngành nghề trên. Ban đầu làm ở công ty chế tạo vật liệu, sau đó có thể chuyển việc sang công ty chế tạo máy móc (sử dụng kỹ thuật hàn trong công việc) mà không có vấn đề gì cả.

Điều này cũng dễ khiến tình trạng lao động Kỹ năng đặc định sẽ chuyển việc tập trung về những thành phố lớn (lương cao hơn). Để tránh điều này, chính phủ cũng có có những biện pháp để hạn chế. Tuy nhiên biện pháp hạn chế ra sao thì hiện nay vẫn chưa có thông tin cụ thể.

Các biện pháp đảm bảo về nước và chống cư trú bất hợp pháp

Thực tế, chế độ thực tập sinh kỹ năng 技能実習生 với nhiều vấn đề phát sinh, xảy ra khá nhiều trường hợp thực sinh bỏ trốn ra ngoài cư trú bất hợp pháp tại Nhật trong thời gian hợp đồng, hoặc khi hết hợp đồng không chịu về nước theo quy định mà trốn ra ngoài. Để tránh những trường hợp đó, ở chế độ Kỹ năng đặc định 特定技能, trong hợp đồng lao động giữa lao động và công ty tiếp nhận có những biện pháp cần thiết để đảm bảo lao động về nước sau khi hết hạn hợp đồng, chống việc cư trú bất hợp pháp trong hoặc sau thời hạn hợp đồng lao động.

Theo đó, đối với người lao động theo visa Kỹ năng đặc định loại 1, với thời gian làm việc tối đa là 5 năm, sau khi hết thời hạn hợp đồng nếu không đủ điều kiện chuyển sang visa kỹ năng đặc định loại 2 (vô thời hạn) hoặc các loại visa khác, sẽ bắt buộc phải về nước. Trường hợp khi hết thời hạn hợp đồng, người lao động không thể xoay sở đủ tiền vé về nước thì công ty tiếp nhận có trách nhiệm chi trả chi phí (vé máy bay…) cho người lao động về nước. 

Những nước hiện nay có số lượng người cư trú bất hợp pháp tại Nhật sẽ bị thẩm tra gắt gao hơn khi cấp visa mới này. Ngoài ra, để tránh việc mạo danh người khác như sử dụng thẻ bảo hiểm của người khác để đi khám (thẻ bảo hiểm không có dán ảnh), khi đi khám tại các cơ sở y tế, người lao động sẽ được yêu cầu trình cả thẻ bảo hiểm và thẻ chứng minh nhân thân có dán ảnh (như thẻ ngoại kiều).

Cục Xuất nhập cảnh cũng dễ dàng nắm được danh sách những người hiện đang cư trú bất hợp pháp tại Nhật, những công ty cố tình vi phạm, tiếp nhận những lao động cư trú bất hợp pháp sẽ khó có thể tiếp nhận lao động Kỹ năng đặc định trong tương lai.

Các công ty có tỉ lệ tu nghiệp sinh bỏ trốn ra ngoài cao cũng có nguy cơ bị cấm không được tiếp tục tiếp nhận tu nghiệp sinh nữa. Đặc biệt là những trường hợp mà tu nghiệp sinh bỏ trốn do nguyên nhân, trách nghiệm từ phía công ty (như bị bắt làm việc quá nhiều, môi trường làm việc quá khắc nhiệt, chậm trả hay thậm chí không trả lương…) thì sau này, khả năng cao sẽ không được tiếp nhận tu nghiệp sinh, cũng như lao động Kỹ năng đặc định nữa. Những biện pháp này sẽ giúp cải thiện tốt hơn môi trường làm việc cho người lao động, giúp người lao động có thể yên tâm làm việc, tránh bỏ trốn ra ngoài.

Nói tóm lại, chế độ Kỹ năng đặc định sẽ có những biện pháp chặt chẽ hơn, cả về phía lao động và phía công ty, để đảm bảo lao động về nước sau khi hết thời hạn hợp đồng (không chuyển sang visa kỹ năng đặc định loại 2), và chống trốn ra ngoài cư trú bất hợp pháp (do những nguyên nhân từ phía công ty).

Xin visa vĩnh trú từ visa Kỹ năng đặc định loại 2

Về cơ bản, các điều kiện để trở thành visa vĩnh trú từ visa Kỹ năng đặc định cũng giống như các loại visa lao động khác, tuy nhiên cần chú ý đến điều kiện về thời gian lưu trú và làm việc tại Nhật.

Những điều kiện để xin visa vĩnh trú được quy định trong bản quy định định liên quan đến visa vĩnh trú, cải chính lần gần nhất vào tháng 4 năm 2017, dự kiến sẽ tiếp tục được cải chính cho phù hợp với loại hình visa mới được áp dụng Kỹ năng đặc định.

nhung dieu can biet ve visa tokutei ky nang dac dinh nam 2019 4

Các điều kiện chung để xin visa vĩnh trú bao gồm:

  1. Điều kiện về “hành vi lương thiện” (素行善良要件) :Các hành vi mà người đăng ký đã từng làm đều phải đảm báo tính lương thiện
  2. Điều kiện về “độc lập kinh tế” (独立生計要件):Phải có tài sản hoặc có năng lực đủ để đảm bảo sự độc lập về kinh tế
  3. Điều kiện về “lợi ích quốc gia” (国益要件) :Việc người đó lưu trú tại Nhật phù hợp với các lợi ích của nước Nhật (điều kiện này đã bao gồm cả điều kiện về số năm lưu trú tại Nhật trước đó của người đăng ký)

Trong điều kiện về lợi ích quốc gia, có điều kiện về thời gian lưu trú và làm việc tại Nhật quy định:  Về cơ bản, người đăng ký cần lưu trú tại Nhật LIÊN TỤC trong khoảng thời gian ít nhất là 10 năm, trong đó có ít nhất 5 năm lưu trú dưới visa lao động.

Theo bản cải chính năm 2019, visa kỹ năng đặc định loại 1 特定技能1号 dự kiến sẽ không được coi là visa lao động chính thức 就労ビザ. Do đó, trường hợp lao động chuyển từ visa thực tập sinh kỹ năng 技能実習 (sau khi hoàn thành hết 5 năm) sang visa kỹ năng đặc định loại 1 特定技能1号, sau khi làm việc hết 5 năm thì tại thời điểm đó tuy đã đủ 10 năm nhưng vẫn chưa đáp ứng điều kiện trên, vì 5 năm làm việc dưới visa kỹ năng đặc định loại 1 không được coi là visa lao động. Người lao động cần tiếp tục làm việc thêm 5 năm dưới visa kỹ năng đặc định loại 2 để đủ điều kiện xin visa vĩnh trú.

Kết

Với sự ra đời của loại visa kỹ năng đặc định (特定技能) mới này, lao động nước ngoài sẽ chính thức được phép làm việc trong các ngành mà từ trước tới nay vốn không cho phép (hoặc cho phép rất giới hạn) việc tiếp nhận lao động nước ngoài như: xây dựng, đóng tàu, lau dọn vệ sinh,..

Hi vọng sau 2 bài viết về loại visa mới này, các bạn có thể có được cái nhìn tổng quan nhất về visa kỹ năng đặc định, nắm được các ưu nhược điểm khi so sánh với loại hình visa thực tập sinh, khả năng chuyển việc và cơ hội xin visa vĩnh trú từ visa đặc đinh kỹ năng này.

Nguồn: tomoni

TÌM HIỂU VỀ VISA ĐẶC ĐỊNH 1(特技技能1)PHẦN I

TÌM HIỂU VISA ĐẶC ĐỊNH: VỆ SINH TÒA NHÀ ·

外国人従業員の連続した休暇取得要求、対応は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年01月23日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日、特定技能「外食」の候補者がまた一人、内定をいただきました。

その方はこれまで3回も面接を繰り返し行ってきた方で、親心ではないのですが、どこかに決まってほしいと思っていた方なのでとても嬉しかったです。

早ければ来月には在留資格変更の申請ができると思うので、申請許可が下りるのは専門学校の卒業と同時ぐらいかちょっと早いかぐらいではないかと予想しています。

その会社はまだまだ追加で募集をされているのでこれからもどんどんいい人材をご紹介していこうと考えています。

特定技能外国人の雇用に少しでもご関心をお持ちの企業様はぜひ弊社までお気軽にお問い合わせください。

 

 

 外国人従業員の連続した休暇取得要求、対応は?

外国人従業員が連続した休暇を要求します。応じないといけないのでしょうか。 

 

A.休暇取得を拒否できる場合がある。

 

 

有給休暇の時季指定権と時季変更権

 

労働基準法では、雇入れから6か月経過したときに10日の有給休暇を付与(出勤率が全労働日の80%以上である必要があります)、その後、1年経過するごとに付与日数は1日ないし2日ずつ加算され、6年6か月以上勤務で年間20日の有給休暇を付与することが定められています(39条1項、2項)。

そして、労働者から有給休暇取得の申し出があった場合、事業者は、原則として、有給休暇を労働者の請求する時季に与えなければなりません(時季指定権・39条5項本文)。

したがって、外国人従業員が連続した休暇を要求した場合、事業者は、連続した休暇であることだけを理由に有給休暇の取得を拒絶することはできません。

もっとも、労働者から請求された時季に有給休暇を与えることが「事業の正常な運営を妨げる場合」においては、事業者は、他の時季に有給休暇を取得させる時季変更権を行使することが許されています(39条5項ただし書)。

そのため、外国人従業員が要求する連続した休暇が「事業の正常な運営を妨げる」結果となる場合には、事業者は、時季変更権を行使し、取得時期を変更してもらう形で対応することが可能です。

 

th73VPEDNC

 

 

 

 

「事業の正常な運営を妨げる場合」とは

 

一般的に「事業の正常な運営を妨げる」ことになるか否かは、「事業所の規模、業務内容、当該労働者の担当する職務の内容、性質、職務の繁閑、代替要員確保の難易、時季を同じくして有給休暇を指定している員数、休暇取得に関するこれまでの慣行等」が判断要素とされています。

また、連続した有給休暇を指定し、その日数が多い場合、労働者は事業者との間で事前の調整を要求され、それをしない場合には、事業者の裁量の余地が大きくなると解されています。

以上を踏まえると、外国人従業員が、連続した有給休暇の取得を申し出てきた場合、まずは当該従業員との間で事前の調整を行い、それでも調整がかなわない場合には、「事業の正常な運営を妨げる」か否かを判断していくことになります。

労働者の連続した有給休暇の取得を認めなかった裁判例としては、前掲時事通信社事件があります。

当該事件は、労働者が約1か月の連続した有給休暇の取得を指定した事案でしたが、最高裁判所は、

①労働者の担当業務は専門性が高く、長期に代替者を確保することは相当困難であること

②労働者は約1か月の連続した時季指定を会社と十分な調整をせず行ったこと

③上司は、代替者配置の余裕がなく業務に支障を来すとして、2週間ずつ2回に分けて休暇を取ってほしいと告げた上で、後半の2週間についてのみ時季変更していること

などの事情から、会社は労働者に対し相当の配慮をしており、有給休暇取得時季の変更は労働基準法39条の趣旨に反する不合理なものとはいえないと判示しています。

ドイツ、フランスでは、有給休暇を連続で使用することが法律で義務付けられているなど、国によって有給休暇の日数、その使用方法についての事情はさまざまです。

そのため、外国人を雇用する際には、日本の有給休暇の制度について、事前に説明しておくことは大切でしょう。

 

nmkoiu

 

 

 

TÌM HIỂU VISA ĐẶC ĐỊNH: VỆ SINH TÒA NHÀ ·

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2020年01月14日(火)

TÌM HIỂU VISA ĐẶC ĐỊNH :Tìm hiểu về công việc vệ sinh toà nhà

 

   Nước Nhật hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng trong nhiều ngành nghề, trong đó có lĩnh vực Vệ sinh toà nhà (ビルクリーニング) . Để đáp ứng nhu cầu nhân lực, tư cách lưu trú mới Kỹ năng đặc định (特定技能:Tokutei Gino) đã ra đời và đang tạo điều kiện tối đa cho người nước ngoài, nhất là các bạn thực tập sinh hoàn thành 3 năm có cơ hội được tiếp tục sinh sống và lao động tại Nhật Bản. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công việc vệ sinh toà nhà và kỳ thi Kỹ năng đặc định dành cho lĩnh vực này.

 

Mục lục

  1. Nội dung công việc vệ sinh toà nhà
  2. Điều kiện được cấp visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà
  3. Chi tiết về kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành nghề vệ sinh toà nhà
  4. Tổng kết

1. Nội dung công việc vệ sinh toà nhà

   Công việc vệ sinh công trình, toà nhà công cộng (ngoại trừ nhà ở) là một phần quan trọng trong công việc bảo dưỡng,đảm bảo vệ sinh, mỹ quan, an toàn và nâng cao chất lượng sử dụng của chúng. Nội dung công việc thường gồm 2 nghiệp vụ chính đó là dọn dẹp và thu gom rác.

  • Dọn dẹp: công việc chủ yếu đó là lau dọn và làm sạch khu vực được phân công. Ngoài ra khi làm việc không gây ảnh hưởng đến những người xung quanh cũng là một yêu cầu quan trọng trong công việc này.
  • Thu gom rác: sau khi lau dọn sẽ cần gom rác và tập kết, xử lý tại khu vực được quy định . Lượng rác thu gom được thường sẽ khá nhiều và tuỳ trường hợp sẽ cần các phương pháp xử lý đặc biệt phù hợp với yêu cầu của nơi làm việc.

   Tuỳ theo địa điểm, vị trí, chất liệu xây dựng, đặc tính vết bẩn mà phương pháp, chất tẩy rửa cũng như dụng cụ được lựa chọn để vệ sinh cũng sẽ khác nhau.

  1. Nhà ga và các trung tâm mua sắm

   Đây là những khu vực mỗi ngày đều có rất nhiều người qua lại và sử dụng, do vậy đây cũng là những nơi thường xuyên phải dọn dẹp và đảm bảo vệ sinh. Những khu vực như nhà vệ sinh và khu đựng rác cần được lưu tâm hơn cả, vì vậy công việc dọn dẹp ở đây được thực hiện mỗi ngày.

  1. Văn phòng

   Ngoại trừ những công ty nhỏ, với những công ty lớn có khu vực văn phòng rộng ở các toà nhà cao tầng thường công việc được chuyên môn hoá cao, thực tế các nhân viên làm việc tại đây ít khi có thời gian rảnh để dọn dẹp, do vậy sẽ cần một lực lượng nhân viên dọn dẹp và đảm bảo vệ sinh thường xuyên. Công việc cơ bản ở đây gồm dọn dẹp sàn nhà, thu gom rác, quét dọn và chuẩn bị mọi thứ sạch sẽ tinh tươm trước khi nhân viên vào giờ làm chính thức.

  1. Phương tiện công cộng

   Khu vực nội thất của các phương tiện công cộng như máy bay và tàu điện, tàu hoả cũng là những nơi cần dọn dẹp thường xuyên. Đây là địa điểm làm việc đặc biệt khi mà công việc thu dọn được thực hiện với tốc độ rất nhanh chóng trong khoảng thời gian từ khi khách xuống cho đến khi lượt khách tiếp theo bước lên.

  1. Bệnh viện

   Tại bệnh viện, nơi luôn yêu cầu cao về sự sạch sẽ, công việc dọn dẹp sẽ được thực hiện với những máy móc chuyên dụng. Với những bệnh viện lớn còn đòi hỏi các nhân viên dọn dẹp cần chú ý đến các tiểu tiết, tránh làm phiền đến các bệnh nhân đang khám chữa bệnh.

  1. Khách sạn

   Ở khách sạn có thể kể đến công việc dọn dẹp phòng nghỉ của khách. Không chỉ dọn dẹp phòng ốc và thu dọn rác, các khâu như chuẩn bị khăn mặt và khăn tắm cho mỗi phòng cũng nằm trong nội dung công việc.

 

2. Điều kiện để được cấp visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà

   Để người nước ngoài được công nhận lao động với tư cách visa Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà, cần đáp ứng đủ 2 điều kiện sau đây:

  1. Điều kiện về kỹ năng tay nghề

   Đây là điều kiện cần thiết để đánh giá xem người lao động có đủ năng lực để làm việc trong lĩnh vực này không. Để được chứng nhận về kỹ năng tay nghề, bạn cần đỗ kỳ thi 「ビルクリーニング分野特定技能1号評価試験」(Tạm dịch: Kỳ thi đánh giá Kỹ năng đặc định loại 1 ngành nghề vệ sinh toà nhà) do Hiệp hội bảo dưỡng công trình toàn quốc 公益社団法人全国ビルメンテナンス協会 tổ chức và chấm điểm. Chi tiết cụ thể về kỳ thi này sẽ đề cập ở phần dưới.

  1. Điều kiện về tiếng Nhật

   Hiện nay để đăng ký tư cách Kỹ năng đặc định, cục Xuất nhập cảnh chỉ chấp nhận một trong 2 loại bằng tiếng Nhật sau:

  • 日本語能力判定テスト : Đây là kỳ thi do Quỹ giao lưu quốc tế 独立行政法人国際交流基金 tổ chức, chỉ cần trình độ A2 (có thể hiểu và sử dụng các câu đơn giản, thường dụng, có thể tự diễn tả môi trường và những sự việc, hiện tượng xung quanh bằng ngôn từ đơn giản) là đủ điều kiện về tiếng Nhật để đăng ký visa.
  • 日本語能力試験: Đây là kỳ thi phổ biến hơn cả, do tổ chức Quỹ giao lưu quốc tế 独立行政法人国際交流基金 ở trên cùng với Hiệp hội hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản 日本国際教育支援協会 kết hợp tổ chức, được nhiều người nước ngoài dự thi ở trong và ngoài nước Nhật. Với kỳ thi này yêu cầu để xin visa là N4 trở lên, đây cũng là trình độ tiếng Nhật ở mức độ đơn giản, không đòi hỏi cao, và nếu các bạn học theo các giáo trình thịnh hành một cách nghiêm túc việc đỗ được N4 không phải là quá khó khăn.

3. Chi tiết về kỳ thi Kỹ năng đặc định ngành nghề vệ sinh toà nhà

   Đây là một kỳ thi đặc biệt vì tính chất đa dạng trong công việc dọn dẹp, bảo dưỡng. Không giống như ngành Dịch vụ nhà hàng có 2 vị trí cơ bản là làm bếp và phục vụ, ngành nghề vệ sinh toà nhà có nội dung công việc cũng như môi trường làm việc trải rộng, tuỳ theo tính chất của nghiệp vụ, dụng cụ sử dụng, các loại chất tẩy rửa, vật liệu công trình, địa điểm làm việc mà các vị trí làm việc cũng sẽ nhiều hơn và khác nhau.

   Tiêu chí đánh giá của kỳ thi đối với các bạn có nguyện vọng sinh sống và lao động tại Nhật đó là chứng nhận người lao động có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng và chuyên môn nhất định đảm bảo có thể tham gia làm việc trong ngành nghề vệ sinh toà nhà.

   Thực tế, kỳ thi này đã bắt đầu được Hiệp hội bảo dưỡng công trình toàn quốc 公益社団法人全国ビルメンテナンス協会 tổ chức từ ngày 01/11 đến ngày 06/12 tại nhiều địa phương trên toàn nước Nhật. Về cơ cấu và nội dung thi được tóm tắt trong bảng sau:

Nội dung thi Điểm tối đa Điểm chuẩn Đánh giá đỗ trượt
Thi năng lực phán đoán (dựa vào tranh, ảnh) 40 24 Điểm đỗ là điểm tương ứng trên 60% số điểm cả 2 phần thi năng lực phán đoán và thực hành
Thi thực hành theo nội dung công việc
  • Công việc 1: Vệ sinh định kỳ sàn nhà
  • Công việc 2: Vệ sinh định kỳ cửa kính
  • Công việc 3: Vệ sinh thường nhật nhà vệ sinh kiểu ngồi
60 36
Tổng điểm 100 60

   Thời gian làm bài:

  • Phần thi năng lực phán đoán: 17 câu hỏi trắc nghiệm, 20 phút
  • Phần thi thực hành 1,2,3: Tổng cộng 12 phút cho cả 3 phần. Thời gian tiêu chuẩn là 10 phút. Khi thực hành nếu vượt quá 10 phút sẽ bị trừ điểm



IMG_1774.jpg-1.jpg

   Hình dung về phần thi thực hành công việc vệ sinh sàn nhà (nguồn ảnh: http://www.iwate-bma.or.jp/)

   Phí dự thi là 2000 yên, kết quả sẽ được thông báo qua thư điện tử. Về việc cấp phát chứng chỉ, sau khi người lao động ký kết hợp đồng lao động với bên công ty tiếp nhận, chứng chỉ chứng nhận đỗ tư cách ngành Vệ sinh toà nhà sẽ được gửi trực tiếp đến công ty chủ quản, phí phát hành chứng chỉ là 13,000 yên.

*Lưu ý: Các đối tượng sau không được phép thi cấp chứng chỉ

  • Du học sinh bị buộc thôi học do vi phạm quy định
  • Thực tập sinh bỏ trốn
  • Những người đang sinh sống tại Nhật với visa Tị nạn
  • Những người đang trong thời gian thực tập sinh tại Nhật

4. Tổng kết

   Kết quả của kỳ thi vừa rồi sẽ được công bố vào ngày 25/12/2019. Các bạn đỗ chứng chỉ sẽ có cơ hội tiếp tục làm việc tại Nhật tối đa 5 năm tiếp theo. Đối với các bạn thực tập sinh hoàn thành 3 năm thì không cần phải thi kỳ thi này vẫn có thể tiếp tục làm việc trong cùng ngành với tư cách visa mới. Trong tương lai với tình hình “khát” lao động như hiện nay, người nước ngoài đang sinh sống tại đất nước mặt trời mọc hoàn toàn có thể hy vọng những nới lỏng trong quy định liên quan đến visa Kỹ năng đặc định sẽ được xem xét trong thời gian tới. 
link chi tiết lịch thi : 

https://www.j-bma.or.jp/qualification-training/zairyu

NGUỒN :tomoni

外国人従業員の残業拒否、懲戒処分は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年01月22日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

ここ最近、本当に忙しくなってきまして、なかなかコラムを更新できなくなって参りました。

忙しいことは嬉しいことなのですが、今までしていたことができなくなるのは少し寂しくも感じます。

今年に入って本当に加速度的に特定技能の案件でお問い合わせ等が増えてきました。

それも「外食」以外の分野でも徐々に動きが出てきているようでこれからの動向に目が離せません。

弊社では特定技能外国人のご紹介はもちろんのこと、在留資格申請の代行を行政書士の先生とタッグを組んで安く提供できたり、

また必要であれば登録支援機関としてもサポートが可能です。

これから益々忙しくなるかもしれない生活が待ち遠しくてワクワクしていますwww

特定技能に関することならお気軽に弊社までお問い合わせください。

 

 

 

 Q.外国人従業員の残業拒否、懲戒処分は?

 外国人従業員が残業を拒否します。これを理由として懲戒処分をしたり、解雇をしたりすることはできますか?

 

A.懲戒処分や解雇をすることができる場合もある。

 

 

 

従業員に残業を命ずることができる要件

 

従業員に対して時間外労働義務を負わせるためには、

①労働協約、就業規則等において時間外労働を根拠づける規定があること

②その規程の内容が合理的であること

③36協定(労働基準法36条に基づく時間外労働・休日労働に関する協定)を締結し、労働基準監督署に届出をしていること

が必要です。

なお、36協定の届出は、法定労働時間を超える時間外労働や法定休日における休日労働をさせる場合に必要なものですので、所定労働時間を超える残業であっても、法定の範囲内の労働であれば届出は必要ありません。

これは外国人従業員であっても日本人従業員であっても異なるところはありません。

したがって、事業主が、上記要件を満たした上で業務上の必要から残業を命じ、外国人従業員が正当な理由がないにもかかわらず残業を拒否する場合は、業務命令違反となります。

なお、従業員に残業を断る合理的な理由がある場合、残業を命じる必要性、緊急生との兼ね合いにもよりますが、必ずしも残業を義務付けることはできないと解されています。

そのため、従業員が残業を拒否する場合には、その理由について確認することが必要でしょう。

 

asdfg

 

 

 

 

業務命令違反となる場合の処分

 

外国人従業員の残業拒否が業務命令違反になる場合、事業主は、まず当該外国人従業員に対して丁寧に注意や指導を行ってください。

注意や指導をしても当該外国人従業員に改善が見られない場合、事業主は、当該外国人従業員に対し、けん責や戒告といった懲戒処分が可能です。

それでも残業を拒否する場合、減給処分や出勤停止といったさらに重い処分を段階的に科していくこともできます。

ただし、懲戒処分の根拠を就業規則等に定めておくことが前提となります。

その後も改善が見られず、将来的にも更生が見込めない場合には、最終的な手段となりますが、懲戒解雇を検討することになるでしょう。

日立製作所武蔵工場事件は、会社が、労働者の残業拒否を理由に出勤停止14日の処分に付した後、これ以前にも何度か懲戒処分に付していたこと、その後も労働者の態度が改まらなかったことなどから、最終的には会社が労働者を懲戒解雇した事件ですが、裁判所は、この懲戒解雇を有効と判断しています。

なお、外国人の場合、残業があるのは当たり前という日本人の意識とは異なる場合があります。

外国人を雇用する際には、トラブルを回避するためにも事前に残業について十分に説明しておくことが必要でしょう。

 

 ajighaih

 

 

ご挨拶

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年07月09日(月)

はじめまして。

 

 

人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

外国人雇用で

困っていることは

ございませんか??

 

今後、

 

求人者ならびに

求職者の皆様に

役立つ情報を

 

”じゃんじゃん”

 

配信して参ります。

 

 

どうぞよろしくお願い申し上げます。

 

thBL49J3G3

 

VAMASがベトナムの優良な送り出し機関ランキングを公表!

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年07月10日(水)

在ベトナム日本国大使館の情報を掲載しています。

2018年5月に送出し機関の業界団体である「ベトナム海外労働者派遣協会(VAMAS)」から、送出機関のランキングが公表されています。

毎年ベトナム送り出し機関のランキングを発表し(今年も5、6月頃に公表予定!?)行動規範に基づいて送出機関の評価を星の数(最大6つ。単年評価の最大は5つ星)で表しています。

それでは、ベトナムの送り出し機関ランキング公表結果です。

Contents [hide]

星の数6つ ☆☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
LOD Human Resource Development Corporation
(Công ty Cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD)
LOD ハノイ 0243 9845046
Tourist, Trade and Labour Export Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch)
TTLC ハノイ 0243-565-8986

星の数5つ ☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Anh Thai Duong Company Limited
(Công ty TNHH Ánh Thái Dương)
ADC ホーチミン (84-28) 3592 0016
ASIA HUMAN RESOURCES EDUCATION LIMITED COMPANY
(Công ty TNHH Đào tạo  nhân lực Á Châu)
AHRE Co Ltd ハノイ 0908-211-819
Advanced International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần tiến bộ quốc tế)
AIC ハノイ 024-3-9785999/024-3-9785555
Asian Dragon Human Resources Development Services And Investment Joint Stock Company
(Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ phát triển nguồn nhân lực Long Á Châu)
ASIAN DRAGON Jsc ハノイ 84963986326
C.E.O Service Development Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần phát triển Dịch vụ CEO)
C E O ハノイ 024-3785-6926
Truong Son Trading Service And Labor Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần dịch vụ   thương mại và xuất khẩu lao động Trường Sơn)
COOPIMEX ホーチミン 028 3991 4444/ 42
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Xây dựng Đại Việt)
DAIVIET IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Broadcast information development corporation
(Tổng công ty Phát triển phát thanh truyền hình thông tin)
EMICO ハノイ 02439784271
E SU HAI COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Ê Su Hai)
ESUHAI CoLtd ホーチミン +84-28-6266-6222
FUTURELINK INTERNATIONAL MANPOWER TRAINING AND DEVELOPMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đào tạo và Khai phát QT nguồn nhân lực)
FUTURELINK ハノイ 024-3634-3557
DEFENSE ECONOMIC TECHNICAL INDUSTRY CORPORATION
(Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng)
GAET ハノイ 024-3759-2812
Global manpower services joint stock company
(Công ty cổ phần dịch vụ nhân lực Toàn Cầu)
GMAS ホーチミン 028-3842-4879/5449 805
Công ty TNHH hợp tác lao động quốc tế Hải Việt HAIVIET  INTERNATIONAL    
Ha Tinh Industrial Development –
Construction and Trading Joint stock
Company
(Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà Tĩnh)
HAINDECO ハティン省 02393 855568
HAI PHONG TRADING AND LABOUR SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động và Thương mại Hải Phòng)
HALASUCO ハイフォン 0084.225.3921.897/591
Công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội HANIC ハノイ  
Hanoi Training and Development Technology Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển công nghệ Hà Nội)
HANOI HTD ハノイ 02422212496
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Cung ứng nhân lực Hoàng Long)
HOÀNG LONG CMS ハノイ 024.37690419
Hoa Binh import-export joint stock company
(Công ty Cổ phần  XNK 3-2 Hòa Bình)
HOGAMEX ホアビン省 02183858165/’02183858003/’0903400161
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng  Hải Phong)
HAI PHONG ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
IIG travel joint stock company
(Công ty Cổ phần Du lịch IIG)
IIG TRAVEL ハノイ 024-3556-8386/ 82
International Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty cổ phần cung ứng nhân lực và thương mại quốc tế)
INTERSERCO ハノイ 024-3853-2008/024-3853-6803
IPM International Development and Trade joint stock company
(Công ty CP Thương mại & PT Quốc tế IPM)
IPM.,Jsc ハノイ 02435553980
International Human Resources Trading And Technology Development Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại phát triển kỹ thuật và nhân lực quốc tế)
JV NET ハノイ 024-3755-6251
JVS Group Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Tập đoàn JVS)
J V S ハノイ 024-3828-3366
Nhan Dat – Kesa joint Stock company
(Công ty Cổ Phần Nhân Đạt KESA)
KESA.,Jsc ハノイ 0913506059
Labour and Commercial Cooperation Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại)
LABCO ハノイ 024-3632-0408
Labour Supplying And Training Company Limited
(Công ty TNHH một thành viên đào tạo và cung ứng nhân lực-Haui  )
LETCO ハノイ 0985231976
Milaco Construction, Trading and International Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần xây dựng, thương mại và du lịch Quốc tế Milaco)
MILACO ハノイ 024-37911565 / 024-38361128 / 37910573 / 37910916
Manpower Viet Nam Pacific Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần nguồn nhân lực Việt Nam-Thái Bình Dương)
MVP ハノイ 024-6291-6027
NHAT HUY KHANG CO., LTD
(Công ty TNHH Nhật Huy Khang)
NHHK Co Ltd ホーチミン 028-3510-1999
Overseas Labour Employment Services And Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động)
OLECO ハノイ 024-3861-1334/ 4481
Saigon International Service Co., Ltd
(Công ty TNHH Dịch vụ Quốc tế Sài Gòn)
SAIGON INSERCO ホーチミン 0913 760 751
Công ty cổ phần Thủy sản khu vực 1 SEA CO. No 1  
nternational Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần cung ứng nhân lực quốc tế   và thương mại)
SONA ハノイ 024-3974-1420/3976-3090
Sovilaco international manpower joint stock company
(Công ty CP Nhân lực Quốc tế SOVILACO)
SOVILACO ホーチミン  
Thai Binh Labour Cooperation and Trade Company Limited
(Công ty TNHH Hợp tác lao động và Thương mại Thái Bình)
THABILABCO タイビン省 0227-3643-778
Thinh Long Investment and Trading Corporation
(Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại Thịnh Long)
THINHLONGCorp ハノイ 024-3782-3461
Thuan Thao Human Resources Joinstock Company
(Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo)
THUAN THAO 024-3-786-8893/ 024-3-786-8890 / 91/92
TIC – INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần Quốc tế TIC)
TIC.,Jsc ハノイ 024362817126
Saigon Sundries Investment And Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tạp phẩm Sài Gòn)
TOCONTAP SAIGON ホーチミン (84) 28 3932 5687
Tracodi labour export joint stock company
(Công ty CP Xuất khẩu lao động TRACODI)
TRACODI ホーチミン 0908350909
International Trade Company Limited
(Công ty TNHH Thương mại Quốc tế)
TRADECO ハノイ 024-3762-4907 024-37624906
Truong Gia TMC International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần quốc tế   Trường gia TMC)
TRAMINCO ハノイ 0904500089
Traum Vietnam Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Traum Việt Nam)
TRAUM JSC ハノイ 024 3 5558096/7836117
TRUONG HAI INTERNATIONAL CORPORATION
(Công ty Cổ phần Quốc tế   Trường Hải)
TRUONGHAI Corp ハノイ 024-63252399
VIET TIN HUMAN RESOURCE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần nhân lực Việt Tín)
VIETTIN HR ハノイ 024-3786-6111
VILEXIM IMPORT EXPORT AND COOPERATION INVESTEMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty CP XNK và hợp tác đầu tư Vilexim)
VILEXIM ハノイ 024-3869.4168/ 024-3869.4171
Vinaconex Trading and Manpower J.S.C
(Công ty cổ phần nhân lực và thương mại VINACONEX)
VINACONEX MEC ハノイ 024-6251-1302/00
Vietnam International Manpower Cooperation and Commercial Import – Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần XNK thương mại hợp tác nhân lực Quốc tế Việt Nam)
VINAINCOMEX ハノイ 0914-688-598
Vietnam Manpower Supply and Commercial Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển nhân lực và thương mại Việt Nam)
VINAMEX ハノイ 0903484363
Railway Import – Export and Supply Material Equipment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị   đường sắt)
VIRASIMEX ハノイ 00842438224940
Vietthang International Development Corporation
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế Việt Thắng)
VTC   024-36410345

星の数4つ ☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Bao Minh International Trading Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại Quốc tế Bảo Minh)
BAOMINH Jsc ハノイ 0964.071.907
Công ty Cổ phần Mỹ thuật Trung ương CERFINAR    
Chau Hung Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Thương mại Châu Hưng)
CHAU HUNG ハノイ 24.3568099
International Cooperation Service Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dịch vụ hợp tác quốc tế)
CICS ハノイ 024-3636-7198
CONSTRUCTION MACHINERY CORPORATION – ONE MEMBER LIMITED COMPANY
(Tổng công ty cơ khí xây dựng-Công ty Cổ phần)
COMA ハノイ 0913575518
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại CTM CTM Corp    
Dong Anh human resources supplying development and investment joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Đông Anh)
DONGANH HURESU ハノイ 0936.871.979
East Sea trading service and labour export joint stock company
(Công ty cổ phần xuất khẩu lao động và dịch vụ   thương mại Biển Đông)
ESTRALA ハノイ 024-6275-0727
FIRST DISTRICT PRODUCING IMPORT – EXPORT TRADING AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dịch vu và xuất nhập khẩu Quận I)
FIMEXCO ホーチミン (84-28) 3.823 0610 / 3.823 0611
FLC Trading and International Manpower Company Limited
(Công ty TNHH thương mại và nhân lực quốc tế FLC)
FLC T&M Co., ハノイ 02437955818
Global Human Resources Development Corporation
(Công ty CP Đầu tư và phát triển kinh doanh Toàn cầu)
GLODECO ハノイ 59.26919322
GLOBAL POLYTECHNIC
CORPORATION
(Công ty cổ phần bách nghệ Toàn cầu)
GLOTECH ハノイ 024 -3767-6684
Trung tâm phát triển việc làm phía nam HITECO-TRAENCO HITECO    
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực Hoàng Long)
HOANGLONG Huresu ハノイ 024.37690419
Hydraulics Construction Labors Supply Services Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động dịch vụ xây dựng thủy lợi)
HYCOLASEC ホーチミン 028 3898 1836
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế IDC)
IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Asia Manpower Supply & Services Joint Stock Company
(Công ty Cung ứng lao động quốc tế và dịch vụ)
INMASCO ハノイ 0902100111
International ITC Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ITC Quốc tế)
ITC Jsc    
Công ty Cổ phần Xúc tiến đầu tư MH Việt Nam MH VIET NAM ハノイ 024-3795-0033/ 22
Nam Viet Investment and Cooperation International Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư và HTQT Nam Việt)
NAMVIET Inter. 024- 366849786
International Manpower and Construction Joint Stock Company
(Cty Cổ phần Xây dựng và Cung ứng lao động Quốc tế)
NIBELC ハノイ 0229-3-868-231
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty TNHH vận tải biển và cung ứng nhân lực quốc tế Nosco)
NOSCO-IMAST ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
Phu Tho Garment & Labour Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần may và xuất khẩu lao động Phú Thọ)
PHU THO Co   098 183 1999 ‘
Saoviet International Commercial and Human Resources Supplying Company Limited
(Công ty TNHH cung ứng nhân lực và Thương mại quốc tế Sao Việt)
SAOVIET INCORES ハノイ 024-37440062
Viet Ngoc Services and Trade Joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà Nội)
SERVICO HANOI ハノイ 024-6276-1591
Simco Song Da Joint Stock Company
(Công ty cổ phần SIMCO Sông Đà)
SIMCO SDA ハノイ 024 3 5520 402
Song Hong International Human Resource and Trading Joint Stock Company
(Công ty cổ phần nhân lực quốc tế   và thương mại Sông Hồng)
SONGHONG HR ハノイ 024-37172245/37173720
LABOUR AND EXPERT EXPORT SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty TNHH một thành viên dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia)
SULECO ホーチミン 028 38.227.229
Công ty CP cung ứng nhân lực và XNK Thiên Ân TAMAX    
Technical service and export import company limited
(Công ty TNHH 1 thành viên dịch vụ kỹ thuật và XNK)
TECHSIMEX ハノイ 024-3758-6115
Saigon Textile And Garment Export Import Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dệt may Sài Gòn)
TEXGAMEX ハノイ 028-3940-4272
Công ty TNHH Xây dựng-Sản xuất-Thương mại Trường Giang TG Co    
Thang Long International Cooperation and Investment Joint stock company
(Công Ty CP ĐT & Hợp tác QT Thăng Long)
THANGLONG OSC ハノイ 0913-590-543
SONG DA TOHOKU JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần TOHOKU Sông Đà)
THK SongDa ハノイ 090-8954-954
Tracimexco Human Resource Development and Investment Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Tracimexco)
TRACIMEXCO-HRI 02743785658
Trang An Manpower Supply and Investment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ĐT&Cung ứng nhân lực Tràng An)
TAMICO ハノイ 024 2023 0999
URBAN INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT INVESTMENT CORPORATION
(Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC)
UDIC ハノイ 024-3773-1544/38
VINH CAT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần đầu tư Vĩnh Cát)
VICA ハノイ 024-3222-2163
VAN XUAN MANPOWER DEVELOPMENT & INVESTMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển nhân lực Vạn Xuân)
VICM ハノイ 0243-722-5999
Vietcom Human Resource Supply And Trade Joint Stock Company
(Công ty CP cung ứng nhân lực và TM VIETCOM)
VIETCOM Human ハノイ 024- 6283 -7799
Vietnam Travel and Marketing Transports Joint stock Company
(Công ty CP Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam)
VIETRAVEL ホーチミン 024-3829-9142/3822-8898
Viet Luc Trading and Supply Joint stock Company
(Công ty Cổ phần Thương mại và cung ứng Việt Lực)
VILUTS ハノイ 0243-795-7777
THE VINACONEX SAI GON JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Vinaconex Sài Gòn)
VINACONEX Sg ホーチミン 028-3910-4813
Vietnam Export – Import and International Cooperation Joint stock company
(Công ty cổ phần XNK và hợp tác quốc tế Việt Nam)
VINAEXIMCO ハノイ 0912-171-090
Vietnam general import-export and technological transfer joint stock company
(Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam)
VINAGIMEX ハノイ 028-38226271′
Tổng công ty thép Việt Nam- CTCP VNSTEEL    

星の数3つ ☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
(Thai Nguyen Import Export Joint Stock Company)
BATIMEX タイグエン省 0912865651
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin
(Vinacomin- Coal Import Export joint stock company)
COALIMEX ハノイ 024-36227210
Công ty cổ phần đầu tư phát triểnThăng Long
(Thang Long Investment Joint Stock Company)
TLG ハノイ 0222-377-5347
Chi nhánh xuất khẩu lao động VINAMOTOR
(Vietnam Motors Industry Corporation – Joint Stock Company)
VINAMOTOR ハノイ 024 3642 1479
Tổng Công ty vận tải thủy- CTCP
(Waterway Transport Joint Stock Corporation)
VIVASO ハノイ 024-3944-9488

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login