メニュー

新着情報

助成金を活用したベトナム人材採用セミナー

カテゴリ: お知らせ 公開日:2019年06月14日(金)

 

助成金活用によるベトナム人材採用セミナー開催のお知らせ

 

 

このようにお考えの方、ぜひ参加してみてください。

・外国人の雇用について知りたい

・ベトナム人採用を検討している

・外国人雇用による助成金について興味ある

・今話題の特定技能について聞いてみたい

・すでに外国人を雇用しているが助成金を受けることができるか知りたい

・自社でも外国人の雇用や助成金制度が使えるか聞きたい

などなど

 

助成金制度」と「外国人材採用」をセットにしたセミナーとなっております。

質疑応答の時間も設けたいと思っておりますので、お気軽にご参加いただければと思います。

お得に人材の確保ができるかもしれません。この機会をお見逃しなく!!

 

 

日時  :未定(決定次第告知致します)

場所  :東京都渋谷区渋谷2-15-1 渋谷クロスタワー32F

参加費 :無料

参加方法:こちらの「お問い合わせ」より社名、ご参加される方のお名前、参加人数等をご記入のうえご送信ください。

先着20名様となっておりますので、少しでもご興味ある方はお早めにお申込みください。

 

 

VAMASがベトナムの優良な送り出し機関ランキングを公表!

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年07月10日(水)

在ベトナム日本国大使館の情報を掲載しています。

2018年5月に送出し機関の業界団体である「ベトナム海外労働者派遣協会(VAMAS)」から、送出機関のランキングが公表されています。

毎年ベトナム送り出し機関のランキングを発表し(今年も5、6月頃に公表予定!?)行動規範に基づいて送出機関の評価を星の数(最大6つ。単年評価の最大は5つ星)で表しています。

それでは、ベトナムの送り出し機関ランキング公表結果です。

Contents [hide]

星の数6つ ☆☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
LOD Human Resource Development Corporation
(Công ty Cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD)
LOD ハノイ 0243 9845046
Tourist, Trade and Labour Export Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch)
TTLC ハノイ 0243-565-8986

星の数5つ ☆☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Anh Thai Duong Company Limited
(Công ty TNHH Ánh Thái Dương)
ADC ホーチミン (84-28) 3592 0016
ASIA HUMAN RESOURCES EDUCATION LIMITED COMPANY
(Công ty TNHH Đào tạo  nhân lực Á Châu)
AHRE Co Ltd ハノイ 0908-211-819
Advanced International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần tiến bộ quốc tế)
AIC ハノイ 024-3-9785999/024-3-9785555
Asian Dragon Human Resources Development Services And Investment Joint Stock Company
(Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ phát triển nguồn nhân lực Long Á Châu)
ASIAN DRAGON Jsc ハノイ 84963986326
C.E.O Service Development Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần phát triển Dịch vụ CEO)
C E O ハノイ 024-3785-6926
Truong Son Trading Service And Labor Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần dịch vụ   thương mại và xuất khẩu lao động Trường Sơn)
COOPIMEX ホーチミン 028 3991 4444/ 42
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Xây dựng Đại Việt)
DAIVIET IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Broadcast information development corporation
(Tổng công ty Phát triển phát thanh truyền hình thông tin)
EMICO ハノイ 02439784271
E SU HAI COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Ê Su Hai)
ESUHAI CoLtd ホーチミン +84-28-6266-6222
FUTURELINK INTERNATIONAL MANPOWER TRAINING AND DEVELOPMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đào tạo và Khai phát QT nguồn nhân lực)
FUTURELINK ハノイ 024-3634-3557
DEFENSE ECONOMIC TECHNICAL INDUSTRY CORPORATION
(Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng)
GAET ハノイ 024-3759-2812
Global manpower services joint stock company
(Công ty cổ phần dịch vụ nhân lực Toàn Cầu)
GMAS ホーチミン 028-3842-4879/5449 805
Công ty TNHH hợp tác lao động quốc tế Hải Việt HAIVIET  INTERNATIONAL    
Ha Tinh Industrial Development –
Construction and Trading Joint stock
Company
(Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà Tĩnh)
HAINDECO ハティン省 02393 855568
HAI PHONG TRADING AND LABOUR SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động và Thương mại Hải Phòng)
HALASUCO ハイフォン 0084.225.3921.897/591
Công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội HANIC ハノイ  
Hanoi Training and Development Technology Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển công nghệ Hà Nội)
HANOI HTD ハノイ 02422212496
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Cung ứng nhân lực Hoàng Long)
HOÀNG LONG CMS ハノイ 024.37690419
Hoa Binh import-export joint stock company
(Công ty Cổ phần  XNK 3-2 Hòa Bình)
HOGAMEX ホアビン省 02183858165/’02183858003/’0903400161
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng  Hải Phong)
HAI PHONG ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
IIG travel joint stock company
(Công ty Cổ phần Du lịch IIG)
IIG TRAVEL ハノイ 024-3556-8386/ 82
International Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty cổ phần cung ứng nhân lực và thương mại quốc tế)
INTERSERCO ハノイ 024-3853-2008/024-3853-6803
IPM International Development and Trade joint stock company
(Công ty CP Thương mại & PT Quốc tế IPM)
IPM.,Jsc ハノイ 02435553980
International Human Resources Trading And Technology Development Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại phát triển kỹ thuật và nhân lực quốc tế)
JV NET ハノイ 024-3755-6251
JVS Group Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Tập đoàn JVS)
J V S ハノイ 024-3828-3366
Nhan Dat – Kesa joint Stock company
(Công ty Cổ Phần Nhân Đạt KESA)
KESA.,Jsc ハノイ 0913506059
Labour and Commercial Cooperation Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại)
LABCO ハノイ 024-3632-0408
Labour Supplying And Training Company Limited
(Công ty TNHH một thành viên đào tạo và cung ứng nhân lực-Haui  )
LETCO ハノイ 0985231976
Milaco Construction, Trading and International Service Joint Stock Company
(Công ty cổ phần xây dựng, thương mại và du lịch Quốc tế Milaco)
MILACO ハノイ 024-37911565 / 024-38361128 / 37910573 / 37910916
Manpower Viet Nam Pacific Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần nguồn nhân lực Việt Nam-Thái Bình Dương)
MVP ハノイ 024-6291-6027
NHAT HUY KHANG CO., LTD
(Công ty TNHH Nhật Huy Khang)
NHHK Co Ltd ホーチミン 028-3510-1999
Overseas Labour Employment Services And Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động)
OLECO ハノイ 024-3861-1334/ 4481
Saigon International Service Co., Ltd
(Công ty TNHH Dịch vụ Quốc tế Sài Gòn)
SAIGON INSERCO ホーチミン 0913 760 751
Công ty cổ phần Thủy sản khu vực 1 SEA CO. No 1  
nternational Manpower Supply and Trade Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần cung ứng nhân lực quốc tế   và thương mại)
SONA ハノイ 024-3974-1420/3976-3090
Sovilaco international manpower joint stock company
(Công ty CP Nhân lực Quốc tế SOVILACO)
SOVILACO ホーチミン  
Thai Binh Labour Cooperation and Trade Company Limited
(Công ty TNHH Hợp tác lao động và Thương mại Thái Bình)
THABILABCO タイビン省 0227-3643-778
Thinh Long Investment and Trading Corporation
(Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại Thịnh Long)
THINHLONGCorp ハノイ 024-3782-3461
Thuan Thao Human Resources Joinstock Company
(Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo)
THUAN THAO 024-3-786-8893/ 024-3-786-8890 / 91/92
TIC – INTERNATIONAL JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần Quốc tế TIC)
TIC.,Jsc ハノイ 024362817126
Saigon Sundries Investment And Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tạp phẩm Sài Gòn)
TOCONTAP SAIGON ホーチミン (84) 28 3932 5687
Tracodi labour export joint stock company
(Công ty CP Xuất khẩu lao động TRACODI)
TRACODI ホーチミン 0908350909
International Trade Company Limited
(Công ty TNHH Thương mại Quốc tế)
TRADECO ハノイ 024-3762-4907 024-37624906
Truong Gia TMC International Joint Stock Company
(Công ty cổ phần quốc tế   Trường gia TMC)
TRAMINCO ハノイ 0904500089
Traum Vietnam Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Traum Việt Nam)
TRAUM JSC ハノイ 024 3 5558096/7836117
TRUONG HAI INTERNATIONAL CORPORATION
(Công ty Cổ phần Quốc tế   Trường Hải)
TRUONGHAI Corp ハノイ 024-63252399
VIET TIN HUMAN RESOURCE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần nhân lực Việt Tín)
VIETTIN HR ハノイ 024-3786-6111
VILEXIM IMPORT EXPORT AND COOPERATION INVESTEMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty CP XNK và hợp tác đầu tư Vilexim)
VILEXIM ハノイ 024-3869.4168/ 024-3869.4171
Vinaconex Trading and Manpower J.S.C
(Công ty cổ phần nhân lực và thương mại VINACONEX)
VINACONEX MEC ハノイ 024-6251-1302/00
Vietnam International Manpower Cooperation and Commercial Import – Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần XNK thương mại hợp tác nhân lực Quốc tế Việt Nam)
VINAINCOMEX ハノイ 0914-688-598
Vietnam Manpower Supply and Commercial Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển nhân lực và thương mại Việt Nam)
VINAMEX ハノイ 0903484363
Railway Import – Export and Supply Material Equipment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị   đường sắt)
VIRASIMEX ハノイ 00842438224940
Vietthang International Development Corporation
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế Việt Thắng)
VTC   024-36410345

星の数4つ ☆☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Bao Minh International Trading Joint Stock Company
(Công ty CP Thương mại Quốc tế Bảo Minh)
BAOMINH Jsc ハノイ 0964.071.907
Công ty Cổ phần Mỹ thuật Trung ương CERFINAR    
Chau Hung Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Thương mại Châu Hưng)
CHAU HUNG ハノイ 24.3568099
International Cooperation Service Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dịch vụ hợp tác quốc tế)
CICS ハノイ 024-3636-7198
CONSTRUCTION MACHINERY CORPORATION – ONE MEMBER LIMITED COMPANY
(Tổng công ty cơ khí xây dựng-Công ty Cổ phần)
COMA ハノイ 0913575518
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại CTM CTM Corp    
Dong Anh human resources supplying development and investment joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Đông Anh)
DONGANH HURESU ハノイ 0936.871.979
East Sea trading service and labour export joint stock company
(Công ty cổ phần xuất khẩu lao động và dịch vụ   thương mại Biển Đông)
ESTRALA ハノイ 024-6275-0727
FIRST DISTRICT PRODUCING IMPORT – EXPORT TRADING AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dịch vu và xuất nhập khẩu Quận I)
FIMEXCO ホーチミン (84-28) 3.823 0610 / 3.823 0611
FLC Trading and International Manpower Company Limited
(Công ty TNHH thương mại và nhân lực quốc tế FLC)
FLC T&M Co., ハノイ 02437955818
Global Human Resources Development Corporation
(Công ty CP Đầu tư và phát triển kinh doanh Toàn cầu)
GLODECO ハノイ 59.26919322
GLOBAL POLYTECHNIC
CORPORATION
(Công ty cổ phần bách nghệ Toàn cầu)
GLOTECH ハノイ 024 -3767-6684
Trung tâm phát triển việc làm phía nam HITECO-TRAENCO HITECO    
HOANG LONG HUMAN RESOURCES SUPPLYING DEVELOPMENT CORPORATION
(Công ty Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực Hoàng Long)
HOANGLONG Huresu ハノイ 024.37690419
Hydraulics Construction Labors Supply Services Joint Stock Company
(Công ty cổ phần Cung ứng lao động dịch vụ xây dựng thủy lợi)
HYCOLASEC ホーチミン 028 3898 1836
Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company
(Công ty cổ phần phát triển quốc tế IDC)
IDC ホーチミン 028-6287-2198; ‘028-2220-9696
Asia Manpower Supply & Services Joint Stock Company
(Công ty Cung ứng lao động quốc tế và dịch vụ)
INMASCO ハノイ 0902100111
International ITC Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ITC Quốc tế)
ITC Jsc    
Công ty Cổ phần Xúc tiến đầu tư MH Việt Nam MH VIET NAM ハノイ 024-3795-0033/ 22
Nam Viet Investment and Cooperation International Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần đầu tư và HTQT Nam Việt)
NAMVIET Inter. 024- 366849786
International Manpower and Construction Joint Stock Company
(Cty Cổ phần Xây dựng và Cung ứng lao động Quốc tế)
NIBELC ハノイ 0229-3-868-231
Hai Phong Norther Shipoing and Service Joint Stock Company
(Công ty TNHH vận tải biển và cung ứng nhân lực quốc tế Nosco)
NOSCO-IMAST ハイフォン 0225.3838.311/ 3530.356
Phu Tho Garment & Labour Export Joint Stock Company
(Công ty cổ phần may và xuất khẩu lao động Phú Thọ)
PHU THO Co   098 183 1999 ‘
Saoviet International Commercial and Human Resources Supplying Company Limited
(Công ty TNHH cung ứng nhân lực và Thương mại quốc tế Sao Việt)
SAOVIET INCORES ハノイ 024-37440062
Viet Ngoc Services and Trade Joint stock company
(Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà Nội)
SERVICO HANOI ハノイ 024-6276-1591
Simco Song Da Joint Stock Company
(Công ty cổ phần SIMCO Sông Đà)
SIMCO SDA ハノイ 024 3 5520 402
Song Hong International Human Resource and Trading Joint Stock Company
(Công ty cổ phần nhân lực quốc tế   và thương mại Sông Hồng)
SONGHONG HR ハノイ 024-37172245/37173720
LABOUR AND EXPERT EXPORT SERVICE JOINT STOCK COMPANY
(Công ty TNHH một thành viên dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia)
SULECO ホーチミン 028 38.227.229
Công ty CP cung ứng nhân lực và XNK Thiên Ân TAMAX    
Technical service and export import company limited
(Công ty TNHH 1 thành viên dịch vụ kỹ thuật và XNK)
TECHSIMEX ハノイ 024-3758-6115
Saigon Textile And Garment Export Import Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Dệt may Sài Gòn)
TEXGAMEX ハノイ 028-3940-4272
Công ty TNHH Xây dựng-Sản xuất-Thương mại Trường Giang TG Co    
Thang Long International Cooperation and Investment Joint stock company
(Công Ty CP ĐT & Hợp tác QT Thăng Long)
THANGLONG OSC ハノイ 0913-590-543
SONG DA TOHOKU JOINT STOCK COMPANY
(Công ty Cổ phần TOHOKU Sông Đà)
THK SongDa ハノイ 090-8954-954
Tracimexco Human Resource Development and Investment Trading Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Tracimexco)
TRACIMEXCO-HRI 02743785658
Trang An Manpower Supply and Investment Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần ĐT&Cung ứng nhân lực Tràng An)
TAMICO ハノイ 024 2023 0999
URBAN INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT INVESTMENT CORPORATION
(Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC)
UDIC ハノイ 024-3773-1544/38
VINH CAT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần đầu tư Vĩnh Cát)
VICA ハノイ 024-3222-2163
VAN XUAN MANPOWER DEVELOPMENT & INVESTMENT COMPANY LIMITED
(Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển nhân lực Vạn Xuân)
VICM ハノイ 0243-722-5999
Vietcom Human Resource Supply And Trade Joint Stock Company
(Công ty CP cung ứng nhân lực và TM VIETCOM)
VIETCOM Human ハノイ 024- 6283 -7799
Vietnam Travel and Marketing Transports Joint stock Company
(Công ty CP Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam)
VIETRAVEL ホーチミン 024-3829-9142/3822-8898
Viet Luc Trading and Supply Joint stock Company
(Công ty Cổ phần Thương mại và cung ứng Việt Lực)
VILUTS ハノイ 0243-795-7777
THE VINACONEX SAI GON JOINT STOCK COMPANY
(Công ty cổ phần Vinaconex Sài Gòn)
VINACONEX Sg ホーチミン 028-3910-4813
Vietnam Export – Import and International Cooperation Joint stock company
(Công ty cổ phần XNK và hợp tác quốc tế Việt Nam)
VINAEXIMCO ハノイ 0912-171-090
Vietnam general import-export and technological transfer joint stock company
(Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam)
VINAGIMEX ハノイ 028-38226271′
Tổng công ty thép Việt Nam- CTCP VNSTEEL    

星の数3つ ☆☆☆

送り出し機関名 略称 都市 電話番号
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
(Thai Nguyen Import Export Joint Stock Company)
BATIMEX タイグエン省 0912865651
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin
(Vinacomin- Coal Import Export joint stock company)
COALIMEX ハノイ 024-36227210
Công ty cổ phần đầu tư phát triểnThăng Long
(Thang Long Investment Joint Stock Company)
TLG ハノイ 0222-377-5347
Chi nhánh xuất khẩu lao động VINAMOTOR
(Vietnam Motors Industry Corporation – Joint Stock Company)
VINAMOTOR ハノイ 024 3642 1479
Tổng Công ty vận tải thủy- CTCP
(Waterway Transport Joint Stock Corporation)
VIVASO ハノイ 024-3944-9488

ベトナムと日本の共通点と相違点

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月20日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

 

家族優先でほとんど残業しない

 

 

 ①生活面

共通点:主食はお米。言葉に似ている音が多い。

相違点:一人暮らしに慣れていない。電車が少ないためバイクが多い。 

 

 

ベトナムと言えば「フォー」を連想するかもしれませんが、主食は米。

非漢字圏ですが、「注意」→「chu y(チューイー)」など、言葉の音が似ているものが多いです。

成人後も家族暮らしの人が多く、日本での一人暮らしは寂しいと感じています。

また、母国では電車が少なくバイク通勤が多いため、電車に乗り慣れていないのも特徴です。

 

 

②労働環境 

共通点:労働時間は8時間程度。責任を持てると集中して働く。

相違点:残業が少ない。長期休みが年に何度か取れる。 

 

基本労働時間は同水準ですが、家族を大切にしているためか残業はほとんどありません。

また、長期休みの回数も日本よりは多く、お正月も働こうとする日本人には驚きます。

ただ、ひとつのプロジェクト等で明確に責任を与えられると積極的に働き、その期間は残業も厭わないほどエネルギッシュに働きます。

 

 

 ③人間関係

共通点:上下関係やタテ社会を重んじる

相違点:家族を優先する。日本人は冷たいと感じる一方、親切だと感じる。 

 

古くから上下関係を重んじており、タテ社会で生きることには慣れています。

親には丁寧に接する文化があり、家族の意見は人生選択に強く影響します。

家族とのつながりが強い分、日本人は家族と疎遠で冷たいと感じるようです。

その一方で、日本人の他人に対する態度はとても丁寧で親切だと感じています。

 

thAHNJ9EAD 

 

 

 

 

まとめ

 

一人暮らしが寂しいと感じているため、配属の際にも精神面のケアは必要です。

モチベーションを刺激できれば、責任感を持って集中して働いてくれます。

 

 th2I77INRX

 

 

 

 

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月27日(木)

Chế độ trợ cấp thôi việc ở Nhật

 

Không ít doanh nghiệp ở Nhật có áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc 退職金制度(たいしょくきんせいど)dành cho nhân viên sau một thời gian gắn bó với công ty. Đây là chế độ rất đặc trưng của doanh nghiệp Nhật nhằm mục đích giữ nhân viên làm việc lâu dài, cũng như nhân viên có một khoản tiền để sử dụng khi về già. Tuy nhiên chế độ từ trước đến nay có điểm bất cập là phải đủ số năm làm việc tối thiểu theo quy định của từng doanh nghiệp để nhận được số tiền này, cũng như phía doanh nghiệp có gánh nặng phải chuẩn bị một khoản tiền riêng. Để giải quyết hai vấn đề trên, chế độ trợ cấp thôi việc mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Nhiều bạn đi làm không rõ về chế độ này có điểm gì khác biệt so với chế độ cũ, cũng như có nên lựa chọn chế độ mới hay không.

Chế độ trợ cấp thôi việc là gì

Chế dộ 退職金(たいしょくきん) là chế độ doanh nghiệp sẽ chi trả một khoản tiền cho nhân viên khi nghỉ việc công ty. Số tiền được chi trả khi nghỉ việc này sẽ thay đổi tuỳ theo lý do nghỉ việc ở phía người lao động hay phía doanh nghiệp, cũng như thay đổi theo số năm làm việc, học vấn và quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên chế độ này không được quy định bắt buộc thực hiện trong luật pháp, nên tuỳ vào doanh nghiệp sẽ có chế độ trợ cấp thôi việc hay không.

Các hình thức của chế độ của trợ cấp thôi việc

Chế độ trợ cấp thôi việc được nhiều người biết nhất là 退職一時金(たいしょくいちじきん– chế độ nhận một lần toàn bộ số tiền khi nghỉ việc. Số tiền được trợ cấp sẽ thay đổi theo số năm làm việc cũng như chức vụ tuỳ theo cách tính của từng doanh nghiệp.

Có các cách tính như 基本給連動型(きほんきゅうれんどうがた)theo lương cơ bản và số năm làm việc, 別テーブル方式 tính theo lương cơ bản và số năm làm việc nhưng nhân hệ số chức vụ. Ngoài ra, cách tính ポイント制 theo năng lực của cá nhân, đánh giá trong nội bộ cũng như chức vụ, chứng chỉ trong doanh nghiệp và 定額制 (ていがくせい) theo số năm làm việc, chức vụ cũng như lý do thôi việc.

Trường hợp nghỉ việc vì lý do cá nhân, chỉ 50% doanh nghiệp cho phép nhận tiền trợ cấp với thời gian làm việc trên 3 năm.

Ví dụ về số tiền trợ cấp cho nhân viên tại doanh nghiệp lớn tốt nghiệp đại học và thôi việc với lý do cá nhân:

Thời gian làm việc trên 3 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 23 vạn yên
Trên 5 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 44 vạn yên
Trên 10 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 115 vạn yên
Trên 15 năm – tiền trợ cấp thôi việc ~ 225 vạn yên

Tuy nhiên gần đây, xu hướng tuyển dụng ở Nhật có sự thay đổi từ tuyển dụng trọn đời 終身雇用(しゅうしんこよう) sang xu hướng người lao động sẵn sàng chuyển việc để nắm bắt cơ hội, cũng như phía doanh nghiệp cũng đề cao kết quả công việc hơn số thời gian làm việc. Trong bối cảnh đó, chế độ trợ cấp thôi việc với cách tính theo số năm làm việc đã không còn được nhiều doanh nghiệp quan tâm như trước. Với chế độ trợ cấp thôi việc cũ, doanh nghiệp phải chịu gánh nặng về việc chuẩn bị số tiền để chi trả cho nhân viên, cũng như trong trường hợp doanh nghiệp phá sản nhân viên sẽ chịu rủi ro về việc không được chi trả khoản tiền này. Để giải quyết vấn đề này, chế độ trợ cấp thôi việc cũ 退職一時金(たいしょくいちじきん) đã dần chuyển sang chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど).

Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm 年金(ねんきん) có trong cụm từ 退職年金制 khác gì với khái niệm nenkin trong chế độ lương hưu mà nhiều bạn quen thuộc là 国民年金(こくみんねんきん) và 厚生年金(こうせいねんきん).

Nenkin chia ra làm hai loại là 公的年金(こうてきねんきん)– nenkin công cộng và 私的年金(してきねんきん)– nenkin tư hữu. 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản và 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp vào nenkin công cộng, là chế độ lương hưu mà bất cứ ai trên 20 tuổi ở Nhật đều có nghĩa vụ tham gia. Chế độ trợ cấp thôi việc đang được đề cập trong bài viết này được xếp vào nenkin tư nhân, là một chế độ phúc lợi riêng của doanh nghiệp dành cho nhân viên. Khoản tiền nhận được từ chế độ này nhân viên có thể sử dụng như một khoản để lo cho tuổi già khi về hưu, bởi vậy từ nenkin trong cụm từ này chỉ có ý nghĩa là một khoản có thể dùng khi về già chứ không phải nenkin công cộng bắt buộc tham gia.

Để dễ hiểu hơn, nenkin ở Nhật được xếp 3 tầng, trong đó 国民年金 – quỹ lương hưu cơ bản sẽ nằm ở tầng 1, đối tượng tham gia là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. 厚生年金 – quỹ lương hưu phúc lợi được xếp ở tầng thứ 2, đối tượng tham gia là tất cả những người thuộc đối tượng của tầng 1 và đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi. 退職年金 được xếp vào tầng thứ 3, đối tượng là những người đi làm thuộc tầng thứ 2 và doanh nghiệp đang làm việc có tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc.
1-300x225.png

Giải thích về chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど)

Chế độ mới 退職年金制度(たいしょくねんきんせいど) cho phép lựa chọn nhận tiền như một khoản để lo tuổi già, chứ không phải nhận một lần toàn bộ số tiền lúc nghỉ việc, cũng như có thể tiếp tục duy trì chế độ sau khi chuyển việc bằng cách làm thủ tục chuyển sang công ty mới hoặc chuyển sang hình thức cá nhân. Ngoài ra, chế độ này được hưởng nhiều đãi ngộ về thuế, cũng như người lao động không phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp phá sản.

Có hai hình thức 確定給付型(かくていきゅうふがた)– Hình thức quy định trước về số tiền trợ cấp sẽ nhận được và 確定拠出型(かくていきょしゅつがた) – Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ. Trong 確定拠出型(かくていきょしゅつがた)- Hình thức quy định trước về số tiền sẽ đóng để nhận chế độ có hình thức cá nhân tự đóng 個人型確定拠出年金(gọi tắt là iDeCo) và hình thức doanh nghiệp hàng tháng đóng để nhân viên có một khoản nhận khi về già là企業型確定拠出年金(gọi tắt là 企業型DC).

Khi các bạn đi làm, hầu hết sẽ liên quan đến hình thức trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp sẽ đóng hàng tháng là 企業型確定拠出年金(企業型DC) nên chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về hình thức này có điểm lợi gì, cũng như có nên lựa chọn hình thức nhận trợ cấp thôi việc này hay không.

Trợ cấp thôi việc theo hình thức doanh nghiệp đóng hàng tháng 企業型確定拠出年金(企業型DC) 


Giải thích về chế độ 企業型DC
Đây là chế độ mà doanh nghiệp chuẩn bị để nhân viên có một khoản để lo khi về già. Doanh nghiệp sẽ đóng tiền hàng tháng và nhân viên được tự mình vận hành/ đầu tư cũng như nhận số tiền này. Nếu cá nhân đầu tư tốt số tiền này sẽ có khả năng nhận được số tiền nhiều hơn số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả.
3-300x139.png

Khoản tiền đóng góp hàng tháng sẽ do ai chi trả?
Trợ cấp thôi việc doanh nghiệp đóng hàng tháng sẽ do doanh nghiệp là bên có trách nhiệm chính đóng tiền hàng tháng cho nhân viên. Nhân viên ở các doanh nghiệp có tham gia vào chế độ này cũng như đảm bảo các quy định theo yêu cầu sẽ có tư cách tham gia chế độ này.
Tuỳ vào doanh nghiệp mà nhân viên cũng có thể đóng góp thêm vào khoản dành cho trợ cấp này theo chế độ マッチング拠出 – doanh nghiệp và nhân viên cùng đóng góp. Trường hợp nhân viên đóng góp thêm vào trợ cấp này, toàn bộ số tiền sẽ được tính để giảm thuế (所得控除の対象).

Khi nào sẽ nhận được tiền trợ cấp này?
Trên nguyên tắc sau 60 tuổi bạn mới có thể nhận dược số tiền này để lo cho tuổi già. Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể nhận được số tiền này trước 60 tuổi, cụ thể:

  • Trường hợp bị thương tật có quy định trong pháp luật (Nhận tiền theo hình thức 障害給付金 – tiền trợ cấp thương tật).
  • Trường hợp cá nhân tham gia trợ cấp tử vong (Người nhà nhận tiền theo hình thức 死亡一時金– nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do cá nhân tham gia tử vong)
  • Trường hợp đủ các yêu cầu theo quy định (Nhận tiền theo hình thức 脱退一時金 – nhận tiền một lần toàn bộ số tiền vì lý do không tiếp tục tham gia chế độ).

Tuy nhiên lưu ý tuỳ theo gói trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp tham gia thì quy dịnh về độ tuổi bắt đầu được nhận chế độ cũng như độ tuổi không dủ điều kiện tiếp tục tham gia không phải là 60 tuổi, mà cũng có trường hợp thay dổi trong khoảng từ 61 – 65 tuổi.

Cá nhân tự vận hành/đầu tư khoản tiền trợ cấp này như thế nào?
Việc đầu tư/vận hành của cá nhân ở đây không phải là việc lựa chọn từng loại cổ phiếu riêng lẻ, mà sẽ lựa chọn nơi để uỷ thác đầu tư trong danh sách các nơi uỷ thác đầu tư mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Các khoản uỷ thác đầu tư này bao gồm nhiều nội dung khác nhau tuỳ vào nơi vận hành cũng như có thể lựa chọn kết hợp nhiều sản phẩm để đầu tư số tiền của trợ cấp.

Về căn bản các sản phẩm để đầu tư chia làm hai loại元本確保型 – đảm bảo số tiền đầu tư không bị hao hụt như定期預金 gửi tiết kiệm hay 保険 đóng bảo hiểm và 投資信託 – uỷ thác đầu tư, đặt lợi nhuận làm yếu tố ưu tiên.

Có nên tham gia vào chế độ này hay không?

Tuỳ doanh nghiệp sẽ cho phép nhân viên lựa chọn tham gia vào chế độ này hay không. Trong trường hợp có thể lựa chọn, điểm lợi và điểm hại của việc tham gia chế độ này là gì.

Trường hợp lựa chọn không tham gia vào chế độ này, điểm lợi là bạn sẽ nhận được trực tiếp số tiền mà công ty chi trả cho chế độ này hàng tháng. Bởi vậy số tiền nhận được sẽ nhiều hơn và không phải đợi đến 60 tuổi để nhận được số tiền này.

Tuy nhiên, nếu lựa chọn tham gia vào chế độ này, sẽ có các điểm lợi như sau:

  • Số tiền công ty đóng hàng tháng cho bạn sẽ không phải đóng thuế.
    VD: Hàng tháng tiền đóng là 2 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 4 vạn yên tiền thuế so với việc không tham gia và nhận vào tiền lương hàng tháng.
    -> 20 năm sẽ giảm được tổng 80 vạn yên tiền thuế.
  • Trường hợp cá nhân tham gia đóng thêm vào thì toàn bộ số tiền cá nhân đóng sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
    VD: Hàng tháng cá nhân đóng thêm 1 vạn yên
    -> 1 năm sẽ giảm được 1,8 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
    -> 20 năm sẽ giảm được 36 vạn yên tiền thuế thu nhập và thuế cư trú
  • Toàn bộ số tiền lãi/ sinh lời từ khoản đầu tư của chế độ này không phải đóng thuế.
    VD: Sau 30 năm tiền lãi từ khoản đầu tư là 30 vạn yên. Số tiền này sẽ được nhận toàn bộ chứ không phải chịu đánh thuế.
  • Thời điểm nhận tiền của chế độ này sẽ được hưởng chế độ giảm trừ thuế.
  • Nếu sau 60 tuổi vẫn ở Nhật sẽ có một khoản để lo tuổi già, vì khoản tiền nhận được từ chế độ lương hưu trong trường hợp lương thấp sẽ không đủ để chi tiêu.

2-300x141.png
Với các bạn du học sinh, nhiều bạn không rõ có ở Nhật đến 60 tuổi hay không, trong trường hợp về nước trước liệu số tiền này có mất đi không. Tuy nhiên nếu đảm bảo 3 điều kiện dưới đây các bạn có thể nhận toàn bộ số tiền giữa chừng chứ không phải đợi đến 60 tuổi theo quy định:

  • Tổng số tiền đóng không vượt quá 15 vạn yên.
  • Không tham gia vào chế độ này của công ty khác, hay chế độ cá nhân iDeCo
  • Không quá 6 tháng kể từ ngày dừng tham gia vào chế độ trợ cấp thôi việc của doanh nghiệp.

Theo Tomonivj.jp

台湾と日本の共通点と相違点

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月19日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

現在弊社の新たなプロジェクトとして、ベトナム人留学生の斡旋に力を入れていこうと考えています。

今更留学生と思われるかもしれませんが、「留学」の在留資格交付率が東南アジアを中心にかなり下がっています。

ベトナムでも20%ほど交付率は下がっていますが、依然他国に比べると高水準を保てています。

現在、日本にある日本語学校では学生の確保が困難で経営難に陥っているところもあるようです。

不交付になる要因は色々ありますが、現地の優良エージェントを探せていないということだと思います。

正直、ベトナム国内でも留学に行くぐらいなら、技能実習生や特定技能で日本に行きたいという方は増えています。

そういった要因から留学生を取り扱わない日本語センターも数多くあります。

弊社はベトナム側のセンターとのコネクションがない、大量の留学生を募集しているのに確保ができていない、入管に提出する書類のチェックを代行して欲しいといった日本語学校に留学生のご紹介をしていきたいと考えています。

留学生募集をご依頼されたい日本語学校の方がいらっしゃいましたらぜひお問い合わせください。

 

 

 

台湾:「仕事の付き合い」文化がない

 

 

 ①生活面

共通点:ごみの分別をする。マナーを守る。

相違点:時間に対する感覚(台湾の方が少し寛容)。 

 

ごみの分別をする習慣は日本人と同じですが、日本のように缶・ビン・ペットボトルという細かい分類はありません。

きちんとレジに並ぶなど、マナーを守るところも日本人と似ている部分です。

また1分1秒でも遅れてはいけないという日本人の時間に対する感覚は、とても厳しいと感じています。

 

 

 ②労働環境

共通点:土日休み。残業もある。

相違点:朝食を職場で取るのが普通。付き合い残業はない。 

 

台湾の企業も、基本的に週休2日で土日は休みです。

残業もあるのが普通なので日本企業にすぐになじみます。

付き合い残業の意識はなく、自分の仕事が終わったら帰りますが、それを申し訳ないと思ってしまうところが日本で働く面倒なところと感じています。

また、朝食を買ってきて会社についてから食べるという文化があります。

 

 

 ③人間関係

共通点:空気を読む文化。上司を尊敬する。

相違点:空気を読むが自分の意見はしっかり言う。 

 

台湾もハイコンテクスト文化なので、空気を読もうとしますが、日本人ほどではないので職場で苦労することもあります。

上司を尊敬する点も同じです。

ただし、上司が絶対ではなく自分の意見もしっかり主張しようと意識しています。

相手との距離の詰め方が近く、日本人からするとグイグイこられていると感じる場面も多くなりがちです。

 

taiwan 

 

 

 

 

まとめ

 

比較的、日本人に近い気質を持つ台湾人。

日本企業に適応しやすい面も多々あります。

時間厳守は意識づけしつつ、多少の違いは受入れていけばすぐに職場に溶け込めます。

 

 thVU3BNZBD

ご挨拶

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年07月09日(月)

はじめまして。

 

 

人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

外国人雇用で

困っていることは

ございませんか??

 

今後、

 

求人者ならびに

求職者の皆様に

役立つ情報を

 

”じゃんじゃん”

 

配信して参ります。

 

 

どうぞよろしくお願い申し上げます。

 

thBL49J3G3

 

BÙNG TIỀN ĐIỆN THOẠI Ở NHẬT VÀ CÁI KẾT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月14日(金)

Bùng tiền điện thoại ở Nhật

 

Chẳng nên tẹo nào. Nhưng có một số bạn trong những hoàn cảnh nhất định vẫn phải quyết định "bùng là thượng sách" (tẩu vi thượng sách). Vì thế, hôm nay mình muốn nói một chút về chuyện này để các bạn yên tâm mà ... không bùng ^^ (Chẳng lẽ khuyên bạn làm chuyện xấu?!).

 

Nhà mạng cũng hay cài bạn vào bẫy lắm, tính tiền lằng nhằng đội lên cao, hỏi thì chẳng giải thích rõ ràng, nhất là phí dùng Internet. Bạn thấy phi lý và quyết định bùng.
Bài này nói về hậu quả của việc bùng.

 

mobilejapan.jpg?height=300&width=400

"Cố đừng bùng bạn nhé! ♥♥♥"

 

Giả sử bạn mua điện thoại (tức là mua sim và điện thoại) thì bạn phải ký hợp đồng 2 năm. Tiền làm hợp đồng là 2500 yên, tầm đấy. Mỗi tháng bạn trả tiền thuê bao, ví dụ gọi White có Email của Softbank là tầm 1200 yên/tháng, cộng với tiền điện thoại trả góp hàng tháng. Nếu bạn chọn điện thoại 0 yên (thật ra là ví dụ 2000 yên/tháng những được miễn giảm về 0 yên/tháng) thì bạn chỉ trả thuê bao thôi. Giả sử thế.

 

Thế nhưng giữa hợp đồng bạn cắt không dùng nữa. Thế thì bạn phải trả:

- Tiền sử dụng tháng đó chia theo ngày (ví dụ bạn xài nửa tháng thì đóng 1 nửa thôi)

- Tiền hủy hợp đồng trước thời hạn, 10 ngàn yên chẳng hạn

- Tiền máy mà bạn được miễn trong thời gian còn lại, giả sử còn 8 tháng và tiền máy được miễn 2000 yên/tháng thì tiền bạn phải trả cho máy là 16 ngàn yên, tất nhiên máy là của bạn!

 

Và không phải họ thu của bạn khi hủy, mà sau khi hủy tới ngày thanh toán hóa đơn gửi về nhà bạn (nếu bạn trả ở kombini). Hay họ sẽ rút từ tài khoản ngân hàng nếu bạn dùng hình thức trả bằng cách cho rút ngân hàng. Nhưng bạn không trả, bằng cách rút sạch tiền khỏi tài khoản! Hoặc bạn đóng luôn tài khoản ngân hàng cho nó hoành bánh tráng.

 

Thế thì việc gì xảy ra?

 

Nhà mạng có kiện bạn không?

Họ có thể kiện bạn, nhưng về cơ bản là KHÔNG. Nguyên tắc kinh doanh là không kiện khách hàng. Vì nếu làm thế, công ty thiệt hại nhiều hơn là lợi. Giả sử bạn nợ họ 20 ngàn, họ kiện bạn thì cùng lắm họ cũng thu lại được chỉ 20 ngàn thôi. Họ mất nhiều thứ như thuê luật sư (tất nhiên là nếu thua bạn phải trả phí này nhưng họ phải trả trước mà), thời gian, công sức cho việc kiện. Chẳng đáng gì. Nhưng quan trọng hơn: Họ sẽ mất khách hàng do ai cũng sợ bị họ kiện, nên họ chuyển hãng khác. Hoặc đơn thuần người dùng họ ghét, họ qua hãng khác. Lợi chẳng thấy đâu, chẳng đáng gì mà hại rất ghê.

 

Giả sử bạn phải trả 2 man cho họ và 50 man thuê luật sư. Một hãng mạng điện thoại làm khách hàng mất 52 man ư? Chết đi nhé. Tôi cũng chẳng dùng hãng đó.

 

Do đó, về cơ bản thì công ty không kiện khách hàng.

 

(Giống Microsoft, nếu bạn dùng Windows lậu cho cá nhân thì không kiện. Nhưng bạn là công ty và xài số lượng lớn cho công việc kinh doanh thì họ sẽ kiện. Hoặc bạn sao lậu và bán kiếm lời thì họ sẽ kiện cho bạn ngồi rũ tù luôn ý chứ. Còn xài trên máy cá nhân thì về cơ bản họ không kiện cáo.)

 

Bạn vào danh sách đen

Bạn không trả tiền thì vào danh sách đen của nhà mạng nhé. Nhưng không có nghĩa là bạn ở trong danh sách đen của nhà mạng khác. Tức là, bạn có thể bị Softbank cho vào danh sách đen của họ, nhưng với hãng AU bạn vẫn trong sạch. Bạn vẫn đăng ký AU như thường không sao. Tại sao các nhà mạng không chia sẻ danh sách đen cho nhau và cấm cửa bạn? Thế thì có mà chết à. Bạn chạy khỏi Softbank thì AU mừng, có thêm khách mới mà, dại gì. Kinh doanh nhà mạng ở đâu cũng lời khủng hết trơn!

 

Thế bạn có quay lại được không? Được chứ, khi bạn muốn đăng ký lại thì về cơ bản là trả nợ cũ, cộng lãi vay nhưng không đáng kể lắm. Do đó, sau này bạn giàu rồi thì bạn quay lại tiền cũ đáng mấy!

 

Ví dụ tôi cũng bùng của bọn Softbank do ghét cách làm ăn chặt chém của bọn này. Nhưng do đã đổi hộ chiếu, nên nếu lại quay lại Nhật thì tôi sẽ có thẻ người nước ngoài khác, lại là "người mới" nên có khi đăng ký lại vẫn ngon. Còn AU và Docomo thì tôi vẫn vô cùng trong sạch. À phải nói là bọn Softbank nó cũng chặt chém mấy cái phi lý nên tôi ghét! ^^

 

Vào danh sách đen thì điện thoại xài được tiếp không?

Bạn phải chú ý là thế này: Danh sách đen là thông tin cá nhân của bạn và cái sim của bạn. Tức là bạn là Nguyễn A, số đăng ký người nước ngoài là xxxxxxx và bạn trong danh sách đen. Nên cái điện thoại không liên quan gì. Lấy sim khác (đang hoạt động) lắp vào xài ngon. Bạn bán điện thoại cho người khác họ vẫn xài ngon. Tất nhiên là vào danh sách đen thì mọi sim đăng ký tên bạn nhiều khả năng sẽ tèo chứ không chỉ cái sim mà bạn bùng.

 

Chẳng tội lỗi gì lắm!

Bạn cần nhớ các nhà mạng ở Nhật là 取りすぎ torisugi = "thu lời quá khủng" nên chuyện bùng là chuyện thường ngày ở huyện. Chẳng ai thấy tội lỗi gì mấy. Thật ra thì cũng có thể chẳng bùng lâu, vì khi đăng ký lại thì lại tính ân oán xưa để bắt bạn trả mà. Đằng nào thì bạn cũng chỉ chuyển được giữa Softbank, AU, Docomo, ai cũng thu tiền của bạn cả. Nên cũng chẳng chạy đi đâu trừ khi bạn chuyển qua Line hay Viber.

 

Tất nhiên, không vì thế mà bạn nên bùng. Ý tôi là, đừng có xài tới mấy chục man (vạn) yên rồi bùng, vì tiền lớn thì họ có thể kiện bạn ra tòa và bắt bạn phải trả cũng nên. Chỉ nên bùng số gì đó nho nhỏ, mà tốt nhất là nên giữ lý lịch trong sạch là ngon nhất.

中国と日本の共通点と相違点

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月18日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

先日、特定技能「外食」のベトナム人の面接を行っていただき、無事内定をいただくことができました。

これから提出書類の作成と今回弊社が登録支援機関として支援することになっているので、順次準備を進めている状況です。

在留資格の交付期間が2か月前後ぐらいだと聞いているので早ければ11月頃には支援も開始できそうです。

今回が初めての特定技能外国人への支援となりますので、ワクワクとドキドキが入り混じっているような気持ちでいます。

ベトナム語対応できる登録支援機関をお探しの際は、ぜひお問い合わせください。

 

 

 

中国:能力主義で出世が難しい

 

 ①生活面

共通点:食事の時に箸を使う。お茶を飲む習慣。

相違点:生ものは食べない。お弁当など冷えたご飯を食べる習慣がない。

 

家庭料理などの場合に箸を使って食べるところは同じ。

緑茶や紅茶を飲む習慣も共通していますが、中国のお茶は総じて甘いもの。

中国人は、日本のお茶を飲むととても苦く、「なぜ日本人はお金を払ってこんなに苦いお茶を飲むのか」と疑問に思うことも。

また、中国では基本的に肉や魚を生では食べません。

氷入りの水も飲む機会は少なく、水は常温が基本です。

 

 

 ②労働環境

共通点:会社の協働意識。時間厳守。大都市では満員電車で通勤する。

相違点:コネ入社が強い。社員は年功序列ではなく能力主義。 

 

同じ目標を持ち、皆で頑張るという会社の協働意識、時間厳守などは共通。

北京や上海などの大都市では、満員電車で郊外から通勤することも日本と変わりありません。

また、中国では、年功序列よりも能力主義が基本で、1年目で抜擢されることはありますが、それよりも強く影響するのが重役とのコネ。

何らかのコネがないと出世の道が開けない企業もあります。

 

 

③人間関係 

共通点:上下関係がある。グループや派閥ができやすい。

相違点:会社は第2の自宅。昼食の出前や、私物でも会社に届けてもらう。

 

日本と同じで上下関係はあるものの、ときには上司に意見することも抵抗なくできるのが中国流。

グループや派閥をつくりがちなところも共通しています。

一方で、昼食時にコーヒーやお弁当の出前をとる、会社で私物の荷物を受け取るなどが日常的に行われ、会社は第2の自宅というイメージの場所になっています。

 

 

adfhffd

 

 

 

まとめ

 

コネの上に能力主義を敷く中国。

競争意識が強いのが特徴です。

会社の私物受け取りは、日本企業では一般的ではないことを伝えておくと誤解を招かずに済みます。

 

 ajighaih

 

 

 

VISA MỚI DÀNH CHO CÁC BẠN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ở NHẬT TRỞ LÊN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月05日(水)

  Đã có tư cách lưu trú loại 特定活動 (tokuteikatsudo) mới kể từ ngày 30/5/2019.

Với tư cách lưu trú này, người nước ngoài được làm việc ở ngành dịch vụ, chế tạo v.v.. không được chấp nhận với visa kỹ sư.

 

Người nước ngoài phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới để được cấp tư cách lưu trú này.:

1) Người đã tốt nghiệp đại học hoặc viện đào tạo sau đại học của Nhật Bản và có học vị (tiến sĩ, thạc sĩ).

2) Có năng lực tiếng Nhật cao.

 

Về năng lực tiếng Nhật:

  1. A) Có N1 hoặc 480 điểm trở lên BJT.
  2. B) Những người chuyên về tiếng Nhật ở đại học hoặc viện đào tạo sau đại học (của Nhật hoặc của nước ngoài) và đã tốt nghiệp sẽ được coi là đáp ứng yêu cầu A.

 

Nội dung công việc phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới.

1) Công việc yêu cầu liên lạc song phương bằng tiếng Nhật.

2) Nội dung công việc bao gồm hoặc sẽ bao gồm công việc tương ứng visa kỹ sư.

 

* Công ty haken không được thuê người có tư cách lưu trú này.

日本語がわかる人はここを見てください。

ガイドライン:http://www.moj.go.jp/content/001294971.pdf

 

外国人が日本人を見て学べる点

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月17日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

3連休を利用して以前ベトナムで日本語教師をしていた時に教えていた生徒たちに会いに名古屋へ行ってきました。

そこで偶然、これまた6年前に教えていた生徒に再開することができてとても懐かしい気持ちにさせてもらいました。

この仕事をしているとベトナム人とのネットワークも広がり、人と人とのつながりを肌で感じることができます。

今後も特定技能の登録支援機関として様々な支援を行っていきますので、ますますつながりは太く濃いものになりそうです。

 

 

 

 ケース1

 仕事でもプライベートでも相手を安心させる

約束を守る意識が高い

 ケース2

 目の前の利益を取らずに先を見据える

将来性や長期的な関係を重視する

 ケース3

 「あの人のせいで」という言葉が少ない職場

誰かを責めるのではなく、原因を分析する

 ケース4

 面倒だけど、人を傷つけないようにするのは素晴らしい

トラブルを未然に防ぐ話し方

 

 

 

日本人の気遣いが外国人材の心を打つ

 

外国人材はそもそも日本に好意を持って来日していることが多く、日本人の行動にも多くの学びを得ています。

まず、小さな約束でもきっちりと守ろうとする意識は、相手を安心させると言います。

また、その人の将来性を考えて採用し育成する企業文化や、お客様との長期的な関係を重視した接客なども外国人材にとって新鮮です。

何か問題が起きたときに、他責にせずに自分事として原因を考え、人を傷つけないように曖昧な表現で話すなども、日本人の気遣いを感じられる場面です。

仕事上でははっきり言わないと弊害が起こりますが、人間関係を円滑にするためには有用だと感じているようです。

 

jggsfbdvg 

 

 

 

傾向と対策

 

約束を守る意識が高いというのは、仕事でもプライベートでも同様。

メールの返信をいつまでにする、お店で買い物をしたときに、入荷のタイミングを約束通りに知らせてくれるなど、小さな約束もきちんと守る点に外国人材は安心感を抱いています。

ケース2は、長期的に関係を築いていこうとする文化。

最近では即戦力採用で、スキル面を最重視する企業もありますが、基本的に日本企業は、人間性や人柄、伸びしろがあるかどうかなどを総合的に判断して採用を行います。

また、「お客さんとして靴の修理をしにお店に行ったら、水を出してくれたり、手入れの方法を教えてくれたり、修理代には含まれないサービスを提供してくれて感動した」という外国人材の声もありました。

お客様の立場に立って、目先の利益よりも、長く関係を続けていこうとするおもてなしの姿勢に魅力を感じているのです。

ケース3は問題が起きたときの対応方法についてです。

「自分は悪くない」「〇〇さんの責任だ」など、なすりつけ合いをするのではなく、「なぜ問題が起きたのか」を冷静に見つめるところは、外国人材の大きな学びとなっています。

「曖昧な指示はしなように」とたびたび伝えてきましたが、人間関係での曖昧な表現は魅力に映るという一面もあります。

ですが、あくまで業務上は明確な指示やコミュニケーションを心掛けましょう。

 

lkj

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login