メニュー

新着情報

外国人の労務管理にあたっての注意点は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年12月04日(火)

こんばんは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

この時間にコラムを書くのは初めてですね。

 

今日はある方とお会いしいい刺激を受けてきました。

 

弊社と同じく起業したばかりの方なのですが、すでにいくつもの求人案件をお持ちで弊社でもお手伝いをさせていただけることになりました。

 

どのような求人情報をお持ちなのか具体的なところはこれからではありますが、さらに仕事に張り合いが出てきたという感じがいたします。

 

 

 

 

さて、早速今日のテーマに移りたいと思います。

 

今日のテーマは「労務管理」についてです。

 

 

dlgotyjb

 

 

 

外国人を雇うということは日本人と同じ管理方法ではトラブルとなることが少なからず出てきます。

 

今日はトラブル回避に繋がるようなお話をさせていただければと思っています。

 

 

 

 

 

外国人を会社全体で受入れ、処遇について日本人と差別しない

 

社内や職場の処遇では、まず日本人と差別しないことです。

 

一方で日本人社員とのバランスも考えなければなりません。

 

外国人社員が働きやすい職場環境をつくることが重要ですが、外国人に過剰に配慮することで、日本人社員の不満を招かないようにすることも必要です。

 

日本人社員の多くが、「人事部が勝手に外国人を採用している」と考えると問題です。

 

会社として、日本人にはない発想や感性、バイタリティーに期待して外国人人材を採用したこと、会社・職場全体で受け入れていく、という姿勢・方針を会社のトップが示すことが重要です。

 

会社が外国人を採用する理由は様々です。

 

事業の海外展開にともない相手国の出身者を確保したい、語学力、技術分野で会社に不足している能力、人材を確保したい、国籍を問わずレベルの高い人材を確保したい、などです。

 

そして外国人の活用実績のある会社では、日本人社員にグローバルな視点が浸透する、社内に多様な属性を活用する機運が生まれる、海外展開やインバウンドの分野で外国人の持つ言語能力、文化理解を活用できる、といったメリットが生まれると感じています。

 

こうした会社の姿勢、方針を経営トップが明らかにし、会社全体で受け入れることが重要です。

 

 

sdfgb

 

 

 

 

外国人との文化・風習の違いや宗教を理解する

 

外国人は日本人と同じ面もありますが、基本的な物の考え方が違うことが少なくありません。

 

外国人を雇う立場で、外国人の持つ風習や文化の違いに対する理解・配慮が必要です。

 

例えば、アジア出身者、特にベトナム人にとってテト(旧正月)の時期は休暇を取って家族・親族が集まることがとても重要です。

 

しかし日本では一般的な会社にはテト休暇の制度はありません。

 

またイスラム教の社員にとって一日5回の礼拝や、毎年行う断食は日常生活に深く溶け込んでいます。

 

日本人だけで仕事をしてきた会社では、自分たちとは異なる文化、習慣を持った外国人に戸惑うことが少なくありません。

 

こうした違いを理解して、多様な価値観を認め合うことが大切です。

 

 

 

tgvxertg

 

 

 

 

働きやすい職場環境をつくり外国人にとって不慣れな日本の労働慣行をわかりやすく説明する

 

一般的に日本の会社には、口には出さないけど、お互いにわかり合っていることを社員に期待する文化があります。

 

言葉では言わないけど、互いに相手のことを考えて仕事を進める風土です。

 

また、そこまで言わせるなとか、もっと空気を読めという言葉に表されるように、その場の雰囲気を理解することを社員に期待しています。

 

外国人がこうした日本の企業文化・風土を理解しているかどうかは、日本での仕事の経験の有無や、生活状況などにより一人ひとり異なります。

 

これまで日本人ばかりの職場で、日本語で長くアルバイトを続けてきた外国人留学生の中には、日本人以上に細やかな気遣い、お客様や職場のメンバーへの配慮のできる人がいます。

 

この場合・この状況ではどうすることが求められているのか。

 

自分の立場ではどう対応するのがベストかということを日本人と同様に理解し、行動できるのです。

 

しかし、大学在学中も母国の友人とばかり付き合い、日本人と日本語でコミュニケーションする機会が少なかった留学生の場合は、同じことを期待しても難しいことがあります。

 

・職場では「ホウレンソウ(報告・連絡・相談)」が重視される

・チームワーク・協調性が大切

・日報、月報の作成、朝礼参加、連絡ミーティング

・始業前・終業時の整理整頓・清掃(3S)や改善活動(カイゼン)への参加

 

こうしたこと、日本人ならあまり疑問に思わないかもしれません。

 

しかし、日本の会社で働いた経験の少ない外国人にはそれは私の仕事ではありませんと感じることがあります。

 

こうした社内の日常的な仕事の進め方やルール(暗黙のルールを含めて)を、外国人社員が理解・納得できるように説明することが必要です。

 

外国人の母国の状況に詳しい人や、母国語ができる人を世話役(メンター)として付けて、仕事や日常生活の相談がしやすい体制をつくることもあります。

 

 

 

nhjnhj

 

 

 

 

まとめ

 

外国人の労務管理にあたっての注意点としてまず、日本人と差別しないことです。

さらに、日本人とは基本的な物の考え方が異なることを前提に対応します。

外国人との文化や風習の違い、宗教を理解し、単に個人の人事上の問題ではなく、外国人の受入れを会社全体の方針として考え、対応していくことが求められます。

 

 

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月13日(木)

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

Rất nhiều bạn sinh sống ở Nhật muốn bảo lãnh người thân của mình sang Nhật để du lịch hay chăm con nhỏ nhưng không nắm rõ về thủ tục. Bài viết này sẽ giúp các bạn về quy trình xin visa ngắn ngày dưới dạng thăm người thân ở Nhật.

I. Thủ tục ở Nhật và Việt Nam

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người thân, họ hàng có quan hệ 3 đời sang Nhật với visa ngắn hạn tối đa trong thời gian 3 tháng. Phần bảo lãnh tài chính do một trong hai phía Việt Nam hoặc Nhật Bản chứng minh.
1. Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị
Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị có thể điền trực tiếp tử các mẫu pdf trên trang web của bộ ngoại giao Nhật rồi in ra (ký tên, đóng dấu).
Về cơ bản cần có:
+ Giấy lý do mời: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262560.pdf
+ Lịch trình: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262563.pdf
+ Danh sách người được bảo lãnh (trong trường hợp có nhiều hơn 2 người): http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262561.pdf
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân, công việc (Phiếu công dân 住民票 xin ở Shiyakusho, photo trang đầu hộ chiếu và 2 mặt thẻ người nước ngoài, giấy chứng nhận đang đi học hay đi làm)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm:
+ Giấy chứng nhận bảo lãnh: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262559.pdf
+ Tối thiều một trong các loại giấy tờ sau của người bảo lãnh:
* Giấy chứng nhận thu nhập (所得証明書, xin tại Shiyakusho)
* Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng (預金残高証明書, xin tại ngân hàng)
* Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế địa phương, Bản sao)
* Giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế, bản ghi rõ tổng thu nhập)
2. Giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị
+ Hộ chiếu
+ Tờ khai xin cấp visa
+ Ảnh 4.5×4.5
+ Tài liệu chứng minh quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm tài liệu chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi:
+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
3. Nộp hồ sơ xin visa
Sau khi phía Nhật Bản chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi về Việt Nam, người ở Việt Nam tập hợp đầy đủ giấy tờ nộp lên Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đại lý ủy thác trong danh sách sau: http://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000253253.pdf

II. Cách điền một số loại giấy tờ thiết yếu

  1. Giấy lý do mời
    shohei2.jpg

Phần 1: điền ngày tháng năm. Lưu ý phần năm điền theo niên hiệu Heisei, năm 2018 là Heisei 30
Phần 2: Tên nước bên trái điền: ベトナム. Nếu nộp lên Đại sứ quán thì bạn tick vào ô phía trên 大使 còn nộp lên lãnh sự thì bạn tick vào ô phía dưới 総領事
Phần 3: 招 へ い 人 (thông tin người mời) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người mời cùng địa chỉ, số điện thoại bên Nhật
Phần 4: 査 証 申 請 人 (thông tin người xin visa) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), nghề nghiệp (hãy tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp hoặc xem phần lưu ý), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.
Phần 5: Lý do mời (Phần này rất quan trọng)
(1)招へい目的 Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v…
(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang
Trình bày chi tiết quá trình dẫn tới việc mời người thân sang. Ví dụ do sinh con nhỏ nên muốn mời bố mẹ sang,…
(3)申請人との関係 Quan hệ với người xin visa (Xem phần lưu ý)
Phần 1,2 nên viết ra 1 tờ A4 khác cho đủ ý và tăng tính thuyết phục cho việc xin visa (Ghi trong 2 ô đầu phần 5 là  別紙のとおり). Bạn có thể viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn cần viết lý do một cách hợp lý để việc xin visa dễ dàng hơn. Một số ví dụ tiêu biểu:
a. Vì sinh con nhỏ nên muốn bố mẹ sang để tiện việc chăm sóc
b. Muốn bố mẹ sang dự lễ tốt nghiệp trọng đại của cuộc đời mình
c. Muốn giới thiệu tới người thân về Nhật Bản
d. Muốn cùng người thân đi du lịch Nhật Bản
e. Lâu ngày không về nhà nên bố mẹ nhớ và muốn gặp sẽ tình hình học hành công việc như thế nào

2. Lịch trình
Lịch trình khá quan trọng trong việc xin visa vì một lịch trình hợp lý sẽ giúp việc xin visa dễ dàng hơn.
Mẫu lịch trình gồm 4 cột: Ngày tháng, hành động, số liên lạc, địa chỉ.
Số liên lạc thường là số của người mời ( 招へい人携帯電話). Địa chỉ thường là của người mời (招へい人実家)

taizai-yotei-mt.jpg
Phần 1 điền ngày tháng năm làm giấy
Phần 2 điền tên người xin visa ở Việt Nam (trong trường hợp nhiều người thì điền tên một người đại diện)
Phần 3: Mẫu mới đã lược bỏ phần này
Phần 4: Cột bên trái ghi ngày tháng năm lần lươt từ ngày sang đến ngày về
Phần 5: Ô này ghi 日本入国 (Tên sân bay ở Việt Nam – Tên sân bay ở Nhật) nghĩa là nhập cảnh Nhật.
Phần 6, phần 7: Số liên lạc và địa chỉ như viết ở trên
Phần 8: Cột này ghi chi tiết các hành động theo từng ngày. Ví dụ tham quan Kyoto, ở nhà người mời nghỉ ngơi,…
Phần 9: nếu không thay đổi địa chỉ và số điện thoại liên lạc thì ghi là 同上 (nghĩa là như trên)
Phần 10: Ô này ghi 日本出国 (Tên sân bay ở Nhật – Tên sân bay ở Việt Nam) nghĩa là xuất cảnh khỏi Nhật Bản.
Phần 11: Có thể ghi địa chỉ trước khi rời Nhật hoặc để trống.
Ví dụ
Image result for 親族訪問 滞在予定表
3. Giấy chứng nhận bảo lãnh

Ghi lại thông tin người mời và người được mời tương tự giấy lý do mời (Lưu ý thứ tự ngược lại và phần người mời có thêm mục nghề nghiệp nhé!). Ngoài ra nếu bảo lãnh cho 2 người trở lên thì bạn cần làm thêm một tờ danh sách người xin visa nữa.
4. Danh sách người được bảo lãnh

Phần 1: Ngày tháng năm
Phần 2: Thông tin người xin visa, người ghi đầu tiên là người đại diện trong danh sách
Phần 3: giới tính (男 là nam, 女 là nữ)
Phần 4: quan hệ với người mời
Phần 5: quan hệ với người bảo lãnh tài chính
Phần 6,7,8,9: Tương tự như trên

III. Lưu ý 
1. Các giấy tờ ở Nhật có kỳ hạn 3 tháng nên bạn cần nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ phần ngày tháng năm ghi trên các hồ sơ.
2. Về chứng minh tài chính: Không co quy đinh bạn cần tối thiểu bao nhiêu tiền trong tài khoản. Hãy ước tính sao cho hợp lý với số tiền mua vé máy bay, số tiền ăn ở đi lại trong lịch trình và nên để số dư ra hơn so với số tiền bạn cần dùng.
3. Tên quan hệ gia đình
母親:mẹ
父親: bố
妻: vợ
夫: chồng
姉: chị gái
兄: anh trai
妹: em gái
弟: em trai
配偶者: vợ hoặc chồng
息子: con trai
娘: con gái
4. Một số loại nghề nghiệp:
農業: Nông nghiệp
主婦: nội trợ (trường hợp phụ nữ về hưu nên ghi thế này thay vì 無職 – không nghề nghiệp)
公務員: nhân viên nhà nước
会社員: nhân viên công ty
教員: giáo viên
学生:học sinh, sinh viên

ご挨拶

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年07月09日(月)

はじめまして。

 

 

人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

外国人雇用で

困っていることは

ございませんか??

 

今後、

 

求人者ならびに

求職者の皆様に

役立つ情報を

 

”じゃんじゃん”

 

配信して参ります。

 

 

どうぞよろしくお願い申し上げます。

 

thBL49J3G3

 

外国人本人から「就労資格証明書」が提出されないときは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月30日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

現在雇用の仕方が直接雇用の高度人材、技能の習得を目的にした技能実習生、時間の制約があるアルバイトの3つが主な雇用の仕方だと思います。

 

しかし、ここ最近よく聞くのがインターンシップとしての受入れです。

 

仕組み的には技能実習生に近いものがあるのですが、雇い主側もインターン生側も軽いトライアルのような感覚で始められるということで注目されているそうです。

 

その中でもホテルや空港で研修してもらうインターン生が多いようですね。

 

弊社でもインターンシップの制度がどのようなものかしっかり調べ、新たな雇用方法の一つとしていきたいと考えています。

 

 

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

 

今日は「就労資格証明書」についてです。

 

 

uytrs

 

 

ちょっと聞きなれない名前かもしれませんが、転職者を雇用されるまたは雇用されている企業様にはぜひとも知っておいてもらいたい内容となっております。

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

就労資格証明書により、転職後の従事業務が在留資格の活動に含まれることを確認する

 

就労資格証明書は、外国人が転職したときに、新しい勤務先で仕事に就いたときに申請し、入管局から交付を受けるものです。

 

転職後の従事業務が現在の在留資格に含まれることを入管局が確認する意味があります。

 

具体的には「本邦において下記の活動を行うことが認められていることを証明します」という証明書が入管局から交付されます。

 

一般的に、外国人の現在の在留資格に該当する活動であれば就労が認められます。

 

そのため、この就労資格証明書がなければ就労できない、というわけではありません。

 

しかしコンプライアンス(法令遵守)の面からは、入手すべきものです。

 

入管法第19条の2では「何人も、外国人を雇用する等に際し、その者が行うことができる収入を伴う事業を運営する活動又は報酬を受ける活動が明らかな場合に、当該外国人が就労資格証明書を提示し又は提出しないことを理由として、不利益な取り扱いをしてはならない」と定めています。

 

例えば「技術・人文知識・国際業務」の在留カード(有効期限内)を持つ大卒の外国人は、通訳・翻訳の業務に就くことが可能です(可能なことが明らかです)。

 

そのような場合に、就労資格証明書を提出しないことにより、不利益な取扱いをしてはならない、ということです。

 

しかし、外国人が報酬を得て行うことができる活動が明らかではないときは、そうではありません。

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留カードを持つ外国人でも、自動車整備専門学校を卒業した専門士は、原則、通訳・翻訳に従事することはできません。

 

専門学校で専攻した自動車整備の業務に就くことが前提で「技術・人文知識・国際業務」が許可されたのであり、通訳・翻訳に就くことは前提にしていないからです。

 

このようにその外国人に許可された活動(就労)に当たるかどうかが、すぐにわからない場合があります。

 

そうしたケースでは、就労資格証明書を得て確認することが賢明です。

 

許可されていない就労を続けると、本人も会社も不法就労を問われることがあるからです。

 

 

asdfg 

 

 

 

 

「永住者」「日本人の配偶者等」の外国人は、就労資格証明書を得る必要はない

 

就労に制限のない外国人は、日本人と同様にどんな仕事にも就くことが可能です。

 

「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」の4つの在留資格は就労に制限なく、「特別永住者」も同様です。

 

そのため、そもそも就労資格証明書を交付してもらう必要がないのです。

 

転職した外国人なら誰でも就労資格証明書の交付が必要というわけではありません。

 

 

 

 thL6Z738KT

 

 

まとめ

 

転職後の業務が「不法就労」にならないことを外国人・会社の両方が確認するためにも就労資格証明書の交付を受けるのが望ましいです。

特に、その外国人に許可された活動(就労)に当たるか不明な場合は、確認が必要です。

なお「永住者」などの外国人は、この証明書は不要です。

 

 

 

 

THỦ TỤC GIA HẠN VISA DU HỌC SINH

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月12日(水)

THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

 

Khi thời hạn lưu trú đã hết bắt buộc DHS ở nhật bản  phải làm thủ tục gia hạn thêm thời gian lưu trú. Tuy nhiên, phải gia hạn như thế nào không phải bạn nào cũng biết. Hãy cùng tìm hiểu về những điều kiện và thủ tục gia hạn Visa tại Nhật Bản cho du học sinh trong bài dưới đây nhé.

01

I. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

+ Yêu cầu về học tập:

Sinh viên khi du học Nhật Bản muốn được gia hạn visa phải đảm bảo có tỷ lệ đi học từ 80% trở lên, không vi phạm các quy định của nhà trường cũng như pháp luật Nhật Bản và đã đóng học phí kỳ 1 năm thứ 2.

* Cách tính tỷ lệ đi học (theo %) như sau:

– Các trường học tại Nhật Bản tính tỷ lệ đi học dựa vào số tiết học sinh đi học chia cho tổng số tiết tháng đó. Nếu học sinh không nghỉ tiết nào thì tỷ lệ đi học là 100%. Vì vậy, học sinh cần hết sức chú ý những tháng có ít tiết học.

Ví dụ , tháng 8 học sinh có 20 tiết học (tương đương với 5 buổi học), nếu học sinh nghỉ học 4 tiết (tương đương 1 buổi học) trong tháng đó thì tỷ lệ đi học chỉ còn 80%. Đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa hoặc xin học vào trường đại học, cao đẳng hoặc senmon, trường sẽ tính trung bình tỷ lệ đi học của tất cả các tháng của học sinh đó.

Tỷ lệ đi học là một tiêu chí cực kỳ quan trọng vì Cục lưu trú sẽ xem xét học sinh có được gia hạn visa hay không. Nếu tiêu chí này thấp hơn 80% thì học sinh sẽ không được gia hạn visa tại Nhật Bản. Các trường đại học, cao đẳng hay senmon sẽ dựa vào tiêu chí này để quyết định xem học sinh có đủ điều kiện nhập học không. Đối với các trường Đại học, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 90% trở lên. Đối với các trường Senmon, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 80% trở lên. Vì thế học sinh cần phải chú ý đi học đầy đủ, không bỏ tiết. Trong trường hợp bị ốm, học sinh phải gọi điện tới trường, nếu trường xác nhận là đúng thì những buổi nghỉ học do bị ốm sẽ không bị trừ vào số buổi đi học.

  • Đi học muộn, về sớm, đều coi như là nghỉ học buổi đó.
  • Tỷ lệ đi học phải trên 90% số buổi học.
  • Nếu tỷ lệ đi học dưới 90% số buổi học thì nhà trường sẽ gọi điện về thông báo cho gia đình biết và sẽ khó khăn khi gia hạn visa.
  • Nếu nghỉ học nhiều sẽ có thể bị đuổi học.
  • Trong giờ học không được hút thuốc, uống nước, ăn quà vặt, ăn cơm.
  • Không được sử dụng điện thoại trong giờ học, không để điện thoại trên mặt bàn.

+ Yêu cầu về nộp học phí:

Một trong những điều kiện bắt buộc khi muốn xin gia hạn Visa tại Nhật Bản đối với du học sinh là du học sinh phải đóng học phí 01 năm thứ 2. Trước khi kết thúc năm học thứ nhất khoảng 3 tháng, học sinh cần chuẩn bị tiền để đóng học phí năm thứ 2. Khoản tiền này học sinh nên nhờ gia đình ở Việt Nam chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản nhà trường tại Ngân hàng ở Việt Nam, số tiền theo bảng thông báo học phí nhà trường gửi về. Điều này để chứng minh việc gia đình có đủ điều kiện tài chính và sẵn sàng chi trả để con em theo học tại trường.

II. THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

03

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản chi phí vào khoảng 4000 yên. Thông thường khi bạn nộp đủ giấy tờ xin gia hạn, giấy tờ của bạn hợp lệ thì trong vòng hai tuần bạn sẽ được thông báo gia hạn và sẽ mang hộ chiếu cùng tiền lệ phí (mua tem tại Cục quản lý nhập cảnh) để nhận visa gia hạn.

+ Nơi nộp đơn xin gia hạn visa du học sinh
Bạn đến nộp tại 入国管理局(thường gọi là nyukan) tại địa phương.
Tìm địa chỉ của nyukan gần nhà bạn tại website của cục xuất nhập cảnh Nhật Bản: http://www.immi-moj.go.jp/english/. (Ở cuối trang chủ)

+ Những giấy tờ cần thiết

  1. Đơn xin gia hạn visa (Mẫu download ở đây)
    Bạn điền các trang 1,2,3. 2 trang còn lại do trường học điền. (Xem hướng dẫn điền ở mục 3)
    2. 1 tấm ảnh 3×4 chụp trong khoảng 3 tháng trở lại đây.
    3. Giấy chứng nhận đang học ở trường (在学証明書): giấy này xin ở trường bạn
    4.Giấy chứng nhận thành tích học (学業成績証明書): xin ở trường
    5. Hộ chiếu.
    6. Thẻ lưu trú (在留カード)
    7. Thẻ học sinh (学生証)
    8. Tiền làm thủ tục 4,000円 (Nộp khi đến lấy thẻ lưu trú mới)
    9. Các loại giấy chứng nhận hỗ trợ thu nhập ví dụ như chứng nhận học bổng (奨学金支給証明書)、giấy nhận tiền (送金証明書)、thẻ tiết kiệm (預金通帳の写し),…

+ Các bước nộp đơn

Bạn xin các giấy tờ cần thiết ở trường trong mục 2, điền đơn và đến Nyukan để nộp. Ở đó bạn viết địa chỉ lên tờ bưu thiếp được phát.
Sau khoảng 2 tuần thì bạn sẽ nhận được thông báo gửi về nhà (Là tờ bưu thiếp đã viết địa chỉ kia). Bạn chuẩn bị 4000 yên và đơn xin làm các hoạt động ngoài tư cách lưu trú (để làm thêm, mỗi lần làm lại visa đều phải xin lại dấu cho phép làm thêm).
Bạn phải nộp đơn trước khi hết hạn visa.

+ Cách điền đơn
Mẫu điền đơn: http://www.moj.go.jp/content/000103536.pdf
Các mục trong mẫu:
1. Quốc tịch
2. Ngày thánh năm sinh
3. Tên
4. Giới tính
5. Nơi sinh
6. Tình trạng hôn nhân. (Khoanh 有 nếu bạn đã kết hôn và 無 nếu vẫn độc thân)
7. Nghề nghiệp: điền 学生
8. Quê quán ở Việt Nam
9. Địa chỉ và số điện thoại ở Nhật
10. Số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu (Xem ở trang đầu tiên của hộ chiếu)
11. Tư cách lưu trú: điền 留学. Thời hạn lưu trú và ngày hết hạn xem trên thẻ lưu trú của bạn
12. Số thẻ lưu trú (Xem ở góc trên của thẻ)
13. Thời gian gia hạn bạn mong muốn (sau khi xét duyệt có thể không được như hạn viết)
14. Lý do gia hạn.
15. Có lịch sử phạm tội hay không.
16. Thành viên gia đình ở Nhật. (Không có thì không điền)
17. Thông tin về trường học: tên trường, địa chỉ, số điện thoại
18. Số năm đi học (tình từ lúc học tiểu học)
19. Bậc học cuối cùng hoặc bậc học đang học, tên trường, thời điểm tốt nghiệp hoặc dự định tốt nghiệp.
20. Năng lực tiếng Nhật: điên chứng chỉ tiếng Nhật hoặc khóa học tiếng Nhật bận từng nhận
21. Lịch sử học bằng tiếng Nhật (điền trong trường hợp bạn học bậc phổ thông trung học ở Nhật)
22.
+ Tích và điền số tiền hỗ trợ tài chính ở Nhật: tiền do bạn kiếm được, tiền từ nước ngoài hỗ trợ, tiền do người hỗ trợ ở Nhật, học bổng.
+ Trường hợp nhận tiền chuyển từ nước ngoài.
+ Thông tin người hỗ trợ (tên, địa chỉ, nghề nghiệp, thu nhập)
+ Quan hệ của người hỗ trợ với người làm đơn (trong trường hợp bạn tích vào ô có người hỗ trợ tài chính)
+ Thông tin cơ quan đoàn thể cấp học bống (trong trường hợp bạn nhận học bổng).
23. Nếu bạn đang làm thêm thì điền thông tin về chỗ làm và thu nhập của bạn vào.
24. Dự định của bạn sau khi tốt nghiệp: 帰国 (về nước)  日本での進学 (học tiếp ở Nhật) 日本での就職 (Đi làm ở Nhật) その他 (dự định khác)
25. Người bảo lãnh ở Nhật (Nếu bạn đang học cấp 2 hoặc tiểu học)
26. Người đại diện ở Nhật (Nếu người đại diện điền đơn hộ bạn)

02

Nếu bạn dự định ra khỏi Nhật trong thời gian thị thực có hiệu lực, nên xin luôn giấy phép tái nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần cùng với việc gia hạn thị thực.

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản rất quan trọng đối với mỗi du học sinh. Khi học tập và làm việc bên xứ người thì bạn phải cẩn trọng hơn trong các thủ tục pháp lý, nhất là thủ tục thị thực để tránh việc vô tình bạn trở thành người lưu trú trái phép.

 

転職した外国人を雇うとき、本人や会社の手続は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月29日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

来年の4月から日本に来る留学生のビザがかなり厳しく審査されるそうです。

 

外国人アルバイトでなんとか人材をつなぎ留めている店舗さんにとっては、これからの人材確保がさらに大変になってきそうです。

 

それと同時に来年4月から技能実習生が外食産業での業務が可能になってくるかもしれないという話も出ています。

 

今後の動きが分かり次第、みなさまにもブログを通してお伝えしていければと思います。

 

 

 

 

 

 

さて、今日のテーマは「転職者の手続」についてです。

 

 

tgbhjn

 

 

 

留学生が入社してくるときの手続きと他の会社から転職して入社してくるときの手続きで違う部分があります。

 

今日はその辺りのことをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

転職者が入社したときは、原則、日本人と同様に手続きを行う

 

転職者が入社したときは、まず日本人と同様の手続きを行います。

 

年金手帳(基礎年金番号を確認する)や雇用保険被保険者証をもらい、社会保険の加入手続きを行います。

 

前職の退職時に交付された源泉徴収票があれば、年末調整ができるように会社で受け取ります。

 

給与から控除する住民税(特別徴収)があれば、必要な手続きを行います。

 

こうした手続きは日本人と同じです。

 

また外国人住民にも、マイナンバー(個人番号)が付与されています。

 

 

 xwrt

 

 

 

 

 

在留資格の変更が必要な場合は、必ず入社前に変更する

 

転職前の在留資格と異なる活動をする場合は、在留資格の変更が必要です。

 

例えば、「教育」の在留資格で高校の英語教師の職に就いていた外国人が、民間企業に転職して通訳・翻訳の担当者になる場合は、転職前に「技術・人文知識・国際業務」に変更することが必要です。

 

在留資格を変更せずに就職すると「資格外活動」を行う不法就労になります。

 

 

 thK55UQ9LC

 

 

 

 

 

 

これまでと同じ業務で転職するケースでは就労資格証明書を得るのが望ましい

 

在留資格の変更が必要ない場合でも、新しい勤務先の従事業務について就労資格証明書を得ておくのが望ましいです。

 

例えば、半導体エンジニアがA社を退職し、転職後もB社で半導体エンジニアとして勤務するようなケースは、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格を変更する必要はない、と考えられます。

 

しかし、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格は、外国人がA社で勤務する前提で審査され、許可されたものです。

 

B社で勤務することを前提に許可されたものではないのです。

 

そのため、新しい勤務先の活動内容が「現在の在留資格の活動に含まれる」ことを入管局に確認してもらうのが賢明です。

 

就労資格証明書を申請し、認められれば交付されます。

 

 

 thN4RW7ER1

 

 

 

 

転職後14日以内に、外国人本人が入管局に契約機関に関する届出を届出

 

就労の在留資格の外国人が転職し、新しい勤務先に就職したときは、14日以内に入管局に届出することが必要です(入管法第19条の16)。

 

契約機関に関する届出(新たな契約の締結)を届出します。

 

様式は法務省のホームページからダウンロードできます。

 

この届出は平成24年7月の入管法改正により、新たに義務付けられました。

 

前職を退職したときにも届出が必要です。

 

 

 awsdfew

 

 

 

まとめ

 

転職者が新しい勤務先に入社する手続きも、日本人と同様です。

外国人の場合、次の点が重要です。

入社前に在留資格の変更が必要な場合は、変更後に入社する。

在留資格の変更が必要でないときも外国人が就労資格証明書を得るのが望ましいです。

転職後14日以内に本人が契約機関に関する届出を行います。

 

 

 

 

MUA HÀNG MIỄN THUẾ Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月11日(火)

Mua hàng miễn thuế ở Nhật

Du lịch Nhật Bản đang ở trong giai đoạn hưng thịnh nhất từ trước đến nay. Khách quốc tế đến Nhật năm 2014 vừa qua đạt hơn 13,4 triệu lượt, tăng hơn gấp đôi chỉ trong vỏn vẹn 3 năm (con số này chỉ có hơn 6 triệu trong năm 2011 khi xảy ra động đất, sóng thần và khủng hoảng hạt nhân ở Nhật). Mức tăng trưởng ngoạn mục này vẫn chưa dùng lại ở đây khi lượng du khách đến Nhật trong 5 tháng đầu năm nay tiếp tục tăng gần 45% so với cùng kỳ năm ngoái. Chính phủ Nhật đã và vẫn đang tiếp tục thực hiện những cải cách cần thiết để ngày càng thu hút thêm nhiều du khách. Một trong những chính sách thúc đẩy du lịch đó là cởi mở hơn trong các thủ tục mua hàng miễn thuế. Trong bài viết này Gakutomo xin ghi rõ những quy định cùng những kinh nghiệm mua hàng miễn thuế ở Nhật để các bạn có thể tham khảo khi đến thăm Nhật.

Ai được mua hàng miễn thuế ở Nhật?
– Chỉ áp dụng cho khách du lịch ngắn ngày.
– Không áp dụng cho người Nhật, hoặc người nước ngoài đang làm việc ở Nhật, hoặc người nước ngoài ở Nhật trên 6 tháng.

Mức thuế tiêu dùng ở Nhật là bao nhiêu %?
– Mức thuế tiêu dùng hiện tại là 8%, và lộ trình sẽ tăng lên 10% trong năm 2017.

Mua hàng miễn thuế sẽ được giảm bao nhiêu %?
– Về nguyên tắc bạn sẽ được giảm toàn bộ thuế tiêu dùng, tức là giảm 8%. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều cửa hàng giảm đủ 8% cho bạn (ví dụ: Uniqlo, các Drug Store), có nhiều nơi lại tính chi phí làm thủ tục giảm thuế và trừ bớt đi một ít (1-2%) nên bạn chỉ được giảm ít nhất khoảng 5% (ví dụ: các trung tâm thương mại).

Mặt hàng nào được miễn thuế?
– Hầu như tất cả các mặt hàng bạn cần mua khi đi du lịch đều được hoàn thuế, ví dụ: các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng, mỹ phẩm, thuốc bổ, quần áo, thức ăn, nước uống…

Mua hàng miễn thuế ở đâu?
– Không phải cửa hàng nào cũng làm thủ tục miễn thuế cho bạn. Bạn chỉ được miễn thuế nếu mua đúng ở những cửa hàng có ghi rõ Tax Free. Nếu bạn mua hàng ở các trung tâm thương mại thì hầu hết đều có thủ tục hoàn thuế, còn nếu mua ở những cửa hàng nhỏ thì bạn cần phải hỏi rõ xem có được hoàn thuế hay không.

IMG_2029

Một cửa hàng Drug Store miễn thuế ở Shinjuku

Có quy định phải mua ít nhất / tối đa bao nhiêu thì mới được hoàn thuế hay không?
– Đối với các mặt hàng như mỹ phẩm, thuốc bổ, đồ ăn, thức uống… thì bạn cần phải mua ít nhất từ 5,000 yên trở lên, và không được mua quá 500,000 yên trong cùng ngày, tại cùng một cửa hàng.
– Đối với các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng… thì bạn cần phải mua ít nhất trên 10,000 yên để được giảm thuế. (Không thấy có quy định về hạn mức tối đa).

Có được sử dụng ngay những hàng hóa giảm thuế đã mua không?
– Khi mua hàng giảm thuế, những món hàng bạn mua sẽ được đóng gói, dán kín, và bạn sẽ được yêu cầu không được mở ra & sử dụng cho đến khi về nước. Quy định này nhằm hạn chế những trường hợp không được giảm thuế nhưng vẫn mượn passport du lịch của bạn bè để mua sắm và tiêu dùng ngay tại Nhật. Tuy nhiên, quy định này cũng đang gây ra nhiều khó chịu cho du khách, vì nhiều khi họ muốn mua và sử dụng ngay cũng không được. Mặc dù quy định là vậy nhưng trên thực tế lại không có cơ quan nào kiểm tra liệu bạn có mở gói hàng ra hay không. Vậy nên có nhiều người vẫn mở, lấy các món hàng ra để đóng gói hành lý cho thuận tiện mà không gặp bất kỳ phiền toái gì.

Ngoài ra có hạn chế gì khi mua đồ miễn thuế hay không?
– Khi mua sắm ở các drug store (là nơi chuyên bán mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, các sản phẩm chăm sóc da, làm đẹp…), có những sản phẩm mà bạn không được mua với số lượng nhiều. Chẳng hạn, một người không được mua quá 3 chai lotion… Nhưng nếu bạn đi với một nhóm bạn thì bạn sẽ được mua với số lượng: 3 chai lotion nhân với số người trong nhóm bạn.

Thủ tục hoàn thuế như thế nào?
– Thủ tục hoàn thuế ở Nhật rất đơn giản, làm ngay ở các cửa hàng chứ không phải giữ các hóa đơn xong sau đó ra sân bay mới xếp hàng làm.
– Bạn chỉ cần xuất trình passport ở quầy tính tiền hoặc quầy làm thủ tục hoàn thuế. Sau khi trả tiền, người ta sẽ đính hóa đơn mua hàng vào passport của bạn (như hình dưới). Khi ra sân bay về nước, người ta sẽ kiểm tra và thu lại những hóa đơn này tại quầy làm thủ tục.

FullSizeRender

Ngoài tiền thuế, còn được miễn giảm thêm gì nữa không?
– Ngoài việc được miễn thuế tiêu dùng, một vài cửa hàng còn áp dụng chính sách riêng của họ để giảm giá thêm cho bạn. Ví dụ, bạn sẽ được giảm thêm 6% nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng của VISA tại các cửa hàng điện máy, hoặc giảm thêm 5% khi mua sắm tại chuỗi cửa hàng Tokyu Hands.

FullSizeRender(1)

By Ân Việt – Gakutomo

ホームページを公開しました。

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年06月25日(月)

TOHOWORKのホームページを公開いたしました。

外国人が退職したときの手続は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月28日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

昨日の国会で入管法改正案が衆院を通過しました。

 

問題はまだまだあるとは思いますが、しっかりと問題解決に向けて議論を進めてもらえることを期待しています。

 

衆院を通過したことにより、今まで反対意見が多数を占めていた国民の声も、通過した以上今後は政策に不備がないようにどうすべきかを考えてほしいと少し肯定的な意見も見られるようになりました。

 

いよいよ来年の4月の外国人受け入れが見えてきたといった感じですね。

 

 

 

 

さて、今日のテーマへ移りましょう。

 

今日は「退職」についてご紹介したいと思います。

 

 

kjhgfdsgh

 

 

日本人が退職をした時にもそれなりの手続が必要になってきますが、外国人の場合には日本人よりも届出なければならないことがあります。

 

本日はその辺りのことについてお話していきます。

 

 

 

 

 

 

 

会社手続⇒日本人の退職と同様に手続したうえで退職証明書を交付する

 

外国人が退職する時の手続きは、原則、日本人と同様です。

 

健康保険の被保険者証の回収、雇用保険の離職票の交付、源泉徴収票の交付、住民税で支払うべき残額がある場合の手続きなど、社会保険や税務関係は日本人の退職者と同様に手続きします。

 

これ以外にも営業秘密の守秘を誓約させる「退職時の誓約書」の提出、貸与品の返納、引き継ぎなど会社のルールに従って手続きします。

 

また外国人から「退職証明書」を求められることが多く、請求があれば退職時に交付します。

 

 

yhnj

 

 

 

 

会社手続⇒退職証明書は、入管局の在留資格の手続で提出することがある

 

外国人が退職後に転職するときは、退職証明書が不可欠です。

 

入管局で在留資格の変更、就労資格証明書の交付を申請する時に、添付書類として提出するからです。

 

前職での従事業務、勤務期間などを入管局が確認します。

 

この退職証明書は、労基法第22条に従って作成・交付します。

 

使用期間(会社に在籍した期間)、業務の種類(従事業務、職務内容)、地位(社内の役職など)、賃金、退職の事由(解雇の場合はその理由も含む)を記載します。

 

会社として事実関係を証明する、という意味があります。

 

この事項について、労基法では、「退職者の請求しない事項は記入してはならない」としています。

 

「解雇されたという退職事由は書かないで」と要請されれば、書いてはいけないということです。

 

 

 yjimage

 

 

 

 

会社手続⇒雇用保険被保険者資格喪失届を届出すれば、原則、入管局への届出は免除される

 

入管法では、外国人が離職したとき、会社は入管局に届け出るよう努めなければならない(努力義務)と定めています(入管法第19条の17)。

 

しかし、ハローワークに雇用保険被保険者資格喪失届の届出をしていれば、入管局への届出は不要になります(免除されます)。

 

資格喪失届の備考欄に外国人の国籍、在留資格、在留期間などの事項を正しく記入し、届出することが前提です。

 

 

 thIJGZTON4

 

 

 

 

本人手続⇒離職後14日以内に入管局へ「契約機関に関する届出」の届出が必要

 

就労の在留資格の外国人が退職したときは、14日以内に入管局に届出することが必要です(入管法第19条の16)。

 

「契約機関に関する届出(契約の終了)」を届出します。

 

法務省のホームページからダウンロードできます。

 

この届出は平成24年7月の入管法改正により、新たに義務付けられました。

 

外国人がこの届出が義務であることを知らない場合があります。

 

会社の人事担当者が退職時に説明するのが賢明です。

 

 

 awsdfew

 

 

 

 

本人手続⇒転職予定ならすぐに次の会社に入社すること。退職後何もせず3か月以上経つと「在留資格の取消し」対象に

 

外国人の「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格は、「就労が認められた勤務先で働くための許可」です。

 

外国人が退職すると、この許可の前提を失います。

 

在留資格が許可された「活動の実態がない」状態です。

 

退職後すぐに帰国するケースは、一般に問題ありません。

 

退職後すぐに別の会社に転職するときは、従事業務が変われば在留資格の変更が必要になることがあります。

 

しかし「退職後3か月以上何もしていない」ときは「在留資格の取消し」対象になります。

 

再就職先を探すための就職活動などを行わず、正当な理由なく3か月以上経つと問題です。

 

平成24年7月の入管法改正によって、「技術・人文知識・国際業務」、「技能」などの外国人が失業した場合には、この3か月以上本来の活動がない場合の取消しが新たに加わりました。

 

就職活動をせずにぶらぶらしている、なんとなく日本にいることはダメ、ということです。

 

 

th3A8ZYVHM 

 

 

 

本人手続⇒雇用保険の失業保険(基本手当)を受けることは可能だが在留期間の制約に注意

 

外国人が雇用保険に加入していた期間が、原則12月以上あれば、退職後に失業保険(雇用保険の基本手当)を受け取ることが可能です。

 

基本手当を受け取るための手続きは日本人と同様です。

 

基本手当は会社で働いた期間に応じて90日分、120日分、180日分など長期にわたって受け取ることが可能です。

 

もし失業中に「技術・人文知識・国際業務」、「技能」などの在留期間の満了日が来ると、同じ就労の在留資格は更新されません。

 

会社に在職していないからです。

 

「短期滞在」に変更して就職活動を受ける場合がありますが、すべてのケースで就職活動のための「短期滞在」が許可されるわけではありません。

 

あらかじめ注意が必要です。

 

 

 sdfghjk

 

 

 

本人⇒退職後に海外に出国する場合には、脱退一時金の請求が可能な場合がある

 

外国人が日本の会社に6か月以上在籍していれば(厚生年金の加入期間が6か月以上あれば)、会社を退職し、日本を出国した後に、脱退一時金の請求ができる場合があります。

 

脱退一時金は外国人を対象に、厚生年金保険から支給される一時金です。

 

日本に滞在する期間が数年間しかない外国人は、厚生年金の保険料を支払っても、日本の老齢年金を受け取ることができません。

 

そのため、保険料の掛け捨てを防ぐために、外国人が日本を出国後に請求すれば、厚生年金保険に加入した期間に応じて、一時金が支払われます。

 

 

 thATW2QDHV

 

 

 

まとめ

 

外国人が退職したときの手続きは日本人と同様に退職時の手続きを行います。

従事業務などを記した退職証明書を交付します。

受給要件を満たしていれば、雇用保険の基本手当を受け取ることができます。

退職後3か月以上にわたり、再就職や就職活動がなければ、在留資格の取消しの対象になります。

CÁCH TÍNH TIỀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI NHẬT BẢN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月10日(月)

Cách Tính Tiền Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tại Nhật Bản

 

Tiền thuế thu nhập cá nhân là 1 trong những loại thế bắt buộc phải nộp hàng năm tại Nhật.
Tùy vào mức thu nhập khác nhau mà số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ khác nhau.
Vậy cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Hiện tại mình tìm kiếm trên mạng thì chưa thấy bài viết nào hướng dẫn cụ thể nên hôm nay bài hướng dẫn cụ thể cho mọi người 1 cách dễ hiểu nhất nhé. ?

Tiền thuế thu nhập 1 tháng tại Nhật?

Vấn đề trước tiên là tại Nhật thu nhập hàng tháng sẽ bị tính tiền thuế như thế nào?
Câu trả lời là:

  • Đối với những ai có thu nhập 1 tháng dưới 88,000 yên (tức là từ 0~87,999 yên) thì tiền lương tháng đó sẽ không bị trừ thuế.
  • Và đối với những ai có thu nhập 1 tháng từ 88,000 yên trở lên sẽ bị tính thuế.
    Số tiền thuế bị trừ trong 1 tháng đó sẽ theo bảng thu thuế mà bộ tài chính Nhật Bản đưa ra.
    Các bạn có thể Download bảng thuế năm 2016 của bộ tài chính Nhật Bản tại ĐÂY←

Tien thue 1 Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Cách xem bảng tính thuế này như sau.

  • Mục số  là mức thu nhập tháng đó trên bao nhiêu (以上) và dưới bao nhiêu (未満
  • Mục số   là trường hợp bạn có viết và nộp tờ khai báo thuế & số người lệ thuộc (扶養控除等(異動)申告書) cho chỗ làm thêm,hoặc ở công ty hàng năm.Khi đó số tiền thuế sẽ được tính như ở mục 2.
    7 Cột 1人、2人…7人 là số người lệ thuộc,thì số tiền thuế bị trừ sẽ tương ứng với số tiền bị ghi ở cột đó.
    Ví dụ: 1 người (Số người lệ thuộc là 0) có thu nhập tháng đó là 92,500 yên và có viết tờ 扶養控除等(異動)申告書 năm đó rồi thì tháng đó sẽ bị trừ tiền thuế thu nhập là 340 yên .
    Trường hợp người đó có đăng ký thêm có 1 người lệ thuộc thì số tiền thuế sẽ bị trừ là 0 yên.
  • Mục số 3  là số tiền thuế dành sẽ bị trừ dành cho những ai chưa nộp tờ giấy 扶養控除等(異動)申告書 bên trên.
    Ví dụ: Người có thu nhập 92,500 giống bên trên nhưng chưa nộp tờ 扶養控除等(異動)申告書 thì số tiền thuế tháng đó sẽ là 3300 yên.

dang ky nguoi phu thuoc Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

mẫu tờ giấy 扶養控除等(異動)申告書

Vậy là xong phần giải thích về số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng nhé ?

Số tiền thuế thu nhập phải nộp trong 1 năm?

Như giải thích ở phần trên đó là số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng sẽ được tính như thế nào.Thì tại phần này sẽ giải thích về số tiền thuế thu nhập phải nộp trong 1 năm là bao nhiêu.
Mục này mới là quan trọng cần phải đọc nhất nhé ?

Ở bài viết trước Hướng Dẫn Xin Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân đã trình bày: nếu tổng số tiền thuế thu nhập bạn đã đóng trong 12 tháng của năm đó mà vượt quá số tiền thuế thu nhập phải đóng trong 1 năm theo quy định của chi cục thuế Nhật Bản,thì bạn hãy đi làm thủ tục khai báo thuế 確定申告.Để được hoàn lại số tiền thuế đã đóng thừa.

Ngược lại nếu tổng số tiền thuế thu nhập mà bạn đã đóng trong 12 tháng của năm đó lại ko đủ với mức thuế thu nhập quy định phải đóng trong 1 năm đó thì bạn phải đóng thêm phần còn thiếu.

Chính vì thế số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng,có tháng nhiều,có tháng ít không quan trọng.
Quan trọng nhất ở đây là tổng số tiền thu nhập của bạn 1 năm đó là bao nhiêu? thì số tiền thuế thu nhập phải đóng sẽ được tính theo tổng thu nhập năm đó.

Trước tiên muốn biết được số tiền thuế thu nhập được tính như thế nào thì bạn phải xem qua bảng tính tiền thuế thu nhập bị trừ tính trong 1 năm của sở thuế.Các bạn có thể download tại ĐÂY←

thue thu nhap Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật BảnBảng tính thuế thu nhập theo năm

Về cách xem bảng tính thuế thu nhập theo năm này:
Mới nhìn lúc đầu có thể sẽ khá rối mắt và không hiểu cách xem như thế nào phải không nào? ?

Trên hình minh họa mình đã khoanh làm 3 khung cột màu đỏ cho dễ nhìn rồi.
Phần cột màu trắng là mức thu nhập từ bao nhiêu đến bao nhiêu.
Và phần cột màu xanh nhạt là số tiền sẽ bị tính thuế (tạm thời) ứng với mức thu nhập đó là bao nhiêu.

Trước khi đọc cách tính thuế cụ thể thì mọi người cần ghi nhớ 1 vài từ khóa sau:

  1. 給与等の金額:Tổng số tiền thu nhập.
  2. 給与所得控除後の給与等の金額:Số tiền tương ứng sẽ bị tính thuế từ tổng thu nhập.
  3. 社会保険料:Tổng số tiền bảo hiểm đã đóng trong năm đó.
  4. 扶養控除:Số tiền miễn thuế cho người phụ thuộc. (cứ 1 người sẽ được giảm 38万円 ko bị tính thuế)
  5. 基礎控除:Số tiền miễn thuế cơ bản. (38万円)

Và 1 điều nữa là số % sẽ bị tính thuế dựa vào số tiền thu nhập sau khi trừ số tiền miễn giảm rồi là bao nhiêu? 
→Nó được tính dựa vào bảng % số tiền thuế thu nhập sau đây:

bang % thue Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật BảnBảng % thuế sẽ bị tính tương đương với mức thu nhập sau khi trừ các tiền miễn giảm
Cách tính (A)×(B)-(C)=Thuế thu nhập cá nhân

Ví Dụ Cụ Thể

Sau đây sẽ đi vào ví dụ cụ thể cách tính mức thuế thu nhập trong 1 năm.

Ví dụ 1

Mình sẽ ví dụ 1 người có mức thu nhập là: 150 man/năm.
Đóng tiền bảo hiểm y tế (社会保険) năm đó tổng cộng hết: 60,000 yên (6 man).
Số người lệ thuộc là: 1 người

→ Mức thu nhập của người này tương ứng ở phần số  1  khoang tròn đỏ hình minh họa bên trên.
Để ý ở cột bên màu xanh có dòng chữ 給与等の金額から650,000円を控除した金額 tức là lấy tổng số tiền thu nhập trừ đi 65 man sẽ ra số tiền tương ứng bị tính thuế

Tổng số tiền thu nhập: 給与等の金額=1,500,000円 (150 man)

→Số tiền tương ứng bị tính thuế trong lương (給与所得控除後の給与等の金額) sẽ là: 
1,500,000―650,000=850,000円 (85 man)

Tiếp theo sẽ là: 
Số tiền tương ứng bị tính thuế trong lương - Số tiền bảo hiểm đã đóng - Số tiền người lệ thuộc - Số tiền miễn thuế cơ bản = Số tiền bị tính thuế

Áp dụng công thức trên ta có: 85-6-1×38-38=3 man

→Số tiền người bị tính thuế của người này là 3 man

Dựa vào bảng % bị tính thuế bên trên thì người này nằm ở nhóm dưới 195 man (195万円以下)
Cho nên số %(税率) sẽ bị tính là 5%

→Số tiền thuế năm đó phải đóng sẽ là 30,000 × 5%-01500円

Và nếu trong tờ giấy 源泉徴収票 ( hình minh họa bên dưới) của người đó mục số 4 (源泉徴収税額)ghi 1 khoản tiền thuế đã bị thu lớn hơn số tiền 1500円 bên trên thì có nghĩa là bạn đã đóng thừa thuế của năm đó.

Khi đó hãy đi xin hoàn lại khoản tiền thuế đã đóng thừa của mình như bài biết Hướng Dẫn Xin Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân mà mình đã giới thiệu dạo trước.

gensen Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Ví Dụ 2

1 người có tổng thu nhập 1 năm là: 1,619,500円
Số tiền bảo hiểm đã đóng năm đó là: 100,000円
Số người lệ thuộc đã đăng ký là: 0 người (0×38 man)

→Từ mức thu nhập này thì người này nằm ở mức khoanh tròn đỏ số  2  hình bảng tính tiền thuế thu nhập bị trừ Ở bên trên.
→Số tiền tương ứng bị tính thuế (ở cột màu xanh) sẽ là:969,000円

→Số tiền bị tính thuế sau khi trừ các khoản miễn giảm sẽ là:

969,000-100,000-0×380,000-380,000489,000円

Khoản tiền trên cũng nằm trong mức dưới 195万円 nên số % (税率)sẽ bị tính là 5%

→Số tiền thuế phải đóng là 489,000×5%-0=24,450円

Sau đó so sánh với số tiền đã bị thu thuế ở tờ gensen 源泉徴収税額.
Nếu đã đóng thừa thì lại đi xin hoàn thuế thu nhập cá nhân nhé ?

Ví dụ 3

Ví dụ thu nhập năm ngoái của mình là :700 man
Số tiền bảo hiểm đã đóng là: 30 man
Số người lệ thuộc: 2 người

Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Dựa vào bảng tính thuế thì số tiền tương ứng bị tính thuế từ mức thu nhập trên sẽ là:

給与等の金額に90%を乗じて算出した金額から1,200,000を控除した金額

Nghĩa là tổng mức thu nhập × 90% - 120 man = Số tiền tương ứng bị tính thuế.

→Áp dụng công thức trên với mức thu nhập 7,000,000円 của mình thì sẽ như sau:

7,000,000 × 90% - 1,200,000 = 5,100,000円 (510 man)

→Số tiền bị tính thuế sau khi trừ các khoản miễn giảm sẽ là:

5,100,000 - 300,000 - 2×380,000 - 380,000 = 3,660,000円 (366 man)

Khoản tiền này nằm ở mức 330~695 man (330万円超695万円以下)

→Mức % bị tính (税率) sẽ là 20%

→Số tiền thuế thu nhập cá nhân mà mình phải đóng cho sở thuế sẽ là: 336 × 20% -427,500= 304,500円

Nếu số tiền thuế thu nhập thực tế mình bị trừ ở tờ gensen là khoảng 20 man tức là mình vẫn đóng thiếu tầm 10,4 man nữa.
Khi đó cũng phải lên sở thuế để nộp nốt số tiền còn thiếu nếu ko sớm muộn sẽ có ngày bị sở thuế “sờ gáy” vì đóng thiếu,và số tiền đóng thiếu sẽ có thể bị tính lên thành 115% vì tội nộp muộn,hoặc mức độ cao hơn nữa sẽ bị bắt vì trốn thuế ?

Những vấn đề cần lưu ý

  1. Đăng ký người lệ thuộc thì người đó phải trên 16 tuổi trở lên.Thông thường người Việt Nam thường đăng ký vợ,hoặc bố mẹ đẻ.
  2. Để đăng ký người lệ thuộc thì yêu cầu người đó phải là quan hệ ruột thịt (có tên trong sổ hộ tịch của bạn) và có thu nhập dưới 103 man/năm.
  3. Nếu người lệ thuộc (vợ,cha,mẹ) của bạn trên 65 tuổi thì số tiền được miễn giảm không bị tính thuế sẽ là 48 man chứ không phải là 30 man nhé.
  4. Cách đăng ký người lệ thuộc thì bạn phải photo,dịch,công chứng sổ hộ tịch + giấy chứng nhận thu nhập(của người lệ thuộc) + Giấy tờ chứng minh gửi tiền về nhà hàng tháng cho người lệ thuộc (đối với ai mới qua Nhật thì không có hình như vẫn đc) Sau đó đưa cho người làm ở văn phòng công ty họ sẽ làm thủ tục cho mình.Thông thường văn phòng các công ty mà bạn đang làm thì họ đều tiếp nhận làm giúp cho mình.

nguồn: isepai

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login