メニュー

新着情報

HƯỚNG DẪN MUA VÉ THÁNG KHI ĐI TÀU Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年04月24日(水)

HƯỚNG DẪN MUA VÉ THÁNG KHI ĐI TÀU Ở NHẬT 

ben-white-226176-e1503028492154-1200x900.jpg

Tại Nhật Bản, xe lửa là hệ thống giao thông công cộng đi lại thuận tiện và được người dân Nhật Bản và du khách ưa chuộng. Đối với du học sinh sang học tại Nhật Bản và thường xuyên phải sử dụng dịch vụ xe lửa, khuyên các bạn nên mua vé tháng vì sẽ giúp các bạn tiết kiệm được một khoản tiền lớn.

Vé tháng trong tiếng Nhật gọi là Thế-kị-khên (定期券), là loại vé giao thông theo tháng nên rất tiết kiệm. Việc mua vé tháng cũng rất dễ dàng, có thể mua tại tủ bán vé xe lửa tại tất cả các nhà ga hoặc nếu không biết cách mua có thể hỏi nhân viên phụ trách ga xe lửa hướng dẫn, nhiều khi nhân viên còn mua giúp bạn.

Vé tháng có hai loại dành cho học sinh, sinh viên và người bình thường. Đối với học sinh, sinh viên có thể xin giấy xác nhận của nhà trường để xuất trình trực tiếp cho nhân viên bán vé sẽ được mua vé tháng với giá rẻ hơn (tuy nhiên đối với học sinh, sinh viên học ngoại ngữ, không phải là học sinh Trung học phổ thông, sinh viên đại học hay cao đẳng nghề sẽ không được mua vé tháng loại dành cho sinh viên mà phải mua vé tháng loại dành cho người đã đi làm).

Các bước mua vé tháng không khác so với việc mua vé bình thường, dưới đây là ví dụ các bước mua vé tháng của hệ thống xe lửa JR như sau:

    1. Tại tủ bán vé nếu người nào không biết tiếng Nhật hãy bấm chọn Menu bằng tiếng Anh.
    1. Bấm “Pass” để mua vé.
    1. Bấm “New Pass” để chọn mua vé mới.
      kp1.png
    1. Bấm “Commuter’s Pass” để mua vé tháng, nếu không được hãy bấm Other sau đó tìm tên nhà ga mình cần.
      kp2.png
    1. Chọn “Starting Station” chọn nhà ga đi.
      kp3.png
    1. Chọn “Arrival Station” chọn nhà ga đến.
      kp4.png
    1. Sau đó, hệ thống máy sẽ hiển thị hành trình tuyến đi cho bạn chọn, đồng thời thông báo giá vé tháng cho hành trình mà bạn chọn và trong hành trình đó bạn có thể lên xuống bất kỳ nhà ga nào đều được.
    1. Sau khi đã chọn hành trình tuyến đi, hệ thống sẽ hiển thị cho bạn chọn giữa “Purchase new Suica” (giá vé tháng sử dụng với thẻ Suica, mất thêm phí 500 Yên), “Magnetic Pass” (vé tháng sử dụng thẻ điện từ), “Continue using present Suica” (đối với người đã có thẻ Suica).
      kp5.png
    1. Hệ thống sẽ hiển thị số tháng cho bạn chọn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. Càng nhiều tháng giá vé càng rẻ.
      kp6.png
    1. Sau khi đã chọn số tháng mua, phải chọn ngày bắt đầu sử dụng vé tháng, có thể chọn sử dụng từ ngày cấp thẻ hoặc sau ngày cấp thẻ 7 ngày.
      kp7.png
    1. Sau đó thanh toán tiền theo như hiển thị.
      kp8.png
  1. Cuối cùng, hệ thống sẽ in thông tin chi tiết về điểm đi, điểm đến của hành trình và ngày hết hạn vé tháng. Nếu người nào muốn đổi vé tháng từ thẻ điện từ sang thẻ Suica có thể liên hệ với nhân viên nhà ga.
    kp9.png
    Sau khi đã có thẻ vé tháng, bạn có thể sử dụng để đi học hay đi làm rất thuận tiện và tiết kiệm. Ngoài ra, bạn có thể lên – xuống nhà ga trên hành trình đã chọn không giới hạn. Hơn nữa, thẻ vé tháng còn thuận tiện cho việc gia hạn bằng cách cho thẻ vào tủ và hệ thống sẽ hiện thị nội dung cho bạn chọn giữa gia hạn hay nạp tiền, khi chọn gia hạn sẽ không phải chọn lại hành trình tuyến đi.
    Đối với người muốn xem hành trình tuyến đi và giá vé tháng có thể truy cập vào trang web
    https://www.navitime.co.jp/transfer/pass/

CR: http://www.jreast.co.jp/e/ticket/purchase.htmlhttps://www.jreast.co.jp/suica/howtoget/commute01.htmlhttps://www.sakura-house.com/en/suicapasmo

公共職業安定所(ハローワーク)への外国人雇用の届出義務

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月22日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日の天気は昨日とは打って変わってとてもいい天気ですね。

ただ、気温の方が夏日に近づくほど高くなるそうですね。

まだ5月ですが、暑さ対策に気を付けておいたほうがいいのかもしれませんね。

外で仕事をする機会もある外国人技能実習生のみなさんも是非こまめに水分補給をしてください。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は「届出」についてご紹介していきます。

外国人を雇用したあとの労務管理の一つである届出です。

日本人とは違う点もありますので、外国人を雇用する際の参考にしていただければと思います。

 

 

 

外国人雇用の届出義務

 

すべての事業主は、外国人を雇用したら、公共職業安定所(ハローワーク)へ届け出ることが義務付けられています。

ここでいう「外国人」とは、日本国籍を持っていない人をいいます。

届出が必要な外国人は、「外交」「公用」の在留資格を持っている人と特別永住者(在日韓国・朝鮮人)を除いたすべての人です。

外国人を雇用した場合はや、外国人労働者が退職したときには、雇用保険の手続きをするときに、ハローワークに届け出なければなりません(図表1)。

この場合、「資格取得届」「資格喪失届」の備考欄に在留資格、在留期間、国籍などを記入して届け出ます。

雇用保険に加入しない短期間のパートタイマーや昼間学生のアルバイトを雇用しても、翌月末日までに所定の用紙で届出が必要です。

 

図表1 外国人労働者・技能実習生の雇入れ・退職時の届出方法

 外国人労働者の雇用保険加入の有無

届出方法 
雇用保険の加入者

雇用保険の手続きの時に届出

(雇入れ時は翌月10日まで、退職時は10日以内)

雇用保険加入者でない者 雇入れ時、退職時とも翌月末日まで

 

 

todokede

 

 

 

 

まとめ

 

日本人を雇用したときにも雇用保険加入の届出が必要です。

しかし、外国人を受け入れるときにはそれとは別に「外国人雇用状況届出書」というものの提出も必要になってきます。

また、当該外国人が退職した時にも同じように届出が必要となりますので注意ください。

さらに、届出の留意点としては、提出期限です。

雇入れ時、退職時ともにそれらの事由が発生してから10日以内に届出は出さなければなりません。

時間的にあまり余裕がないかもしれませんが、まずはしっかりと届出を出すことを忘れないようにしてください。

ただし、アルバイトを雇用したときは、翌月末までに出せば大丈夫です。

いずれの場合にも提出義務があるということだけ覚えておいてください。

 

 

ncsg

 

 

ご挨拶

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年07月09日(月)

はじめまして。

 

 

人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

外国人雇用で

困っていることは

ございませんか??

 

今後、

 

求人者ならびに

求職者の皆様に

役立つ情報を

 

”じゃんじゃん”

 

配信して参ります。

 

 

どうぞよろしくお願い申し上げます。

 

thBL49J3G3

 

GIỚI THIỆU WEBSITE ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP Ở NHẬT BẢN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年04月03日(水)

Giới thiệu website đánh giá doanh nghiệp ở Nhật Bản.

black 01c r10 c14

   “Doanh nghiệp đen” chỉ là 1 cách gọi chung và mang tính tương đối. Ngoài những doanh nghiệp vi phạm tiêu chuẩn lao động của bộ Lao động 1 cách rõ ràng (được cho vào danh sách công khai những doanh nghiệp vi phạm trên trang web của bộ Lao động), những doanh nghiệp khác là “đen” hay “trắng” sẽ phụ thuộc vào sự phán đoán, đánh giá của chính người lao động, dựa trên những thông tin mà người lao động có được về doanh nghiệp đó. 1 trong những kênh thông tin rất hữu ích chính là các website chuyên tập hợp các đánh giá của người lao động về các công ty họ đã và đang làm việc. Trong bài này, bên mình sẽ giới thiệu đến các bạn 1 số website đánh giá về công ty để các bạn tham khảo nhé.

Các kênh thông tin tham khảo

Để biết được 1 doanh nghiệp có là “doanh nghiệp đen” hay không, chúng ta phải dựa vào các thông tin về doanh nghiệp đó. Có thể dựa trên thông tin từ phía chính doanh nghiệp như thông tin tuyển dụng, chế độ làm việc ngoài giờ… hoặc những thông tin từ phía người lao động các website đánh giá công ty… hoặc thông tin từ 1 bên thứ 3 như danh sách các công ty vi phạm luật lao động của bộ Lao động được công bố hàng năm, thống kê các doanh nghiệp đen từ các tổ chức độc lập ở trên mạng. (tham khảo ở bài viết trước về “doanh nghiệp đen”)

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 trong số các kênh thông tin trên, đó là các website đánh giá doanh nghiệp. Trên mạng có rất nhiều các website như vậy, gọi là 企業の評判、口コミ(くちこみ). Các website này là tập hợp những đánh giá của người lao động về những doanh nghiệp đó. Những đánh giá này giúp chúng ta có thể hình dung rõ nhất về các khía cạnh của công ty, từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất với bản thân.

Lưu ý trước khi tham khảo những website đánh giá doanh nghiệp

Trước khi tham khảo những đánh giá ở các website này, chúng ta cần xác định 1 điều, đó là “những website như thế này tập hợp nhiều đánh giá mang tính tiêu cực về các doanh nghiệp”. Lý do là vì, những website đánh giá công ty thường do những người có ý định chuyển việc sử dụng và đăng đánh giá lên. Do đó, sẽ có rất nhiều người có bất mãn với công ty cũ (lý do chuyển việc) viết đánh giá về công ty đó và đa phần sẽ là những đánh giá mang tính tiêu cực. Những người không có ý định chuyển việc thì họ lại không mấy khi sử dụng những website này (để viết đánh giá tích cực).

Do đó, về cơ bản thì những website đánh giá như vậy sẽ có xu hướng nhiều đánh giá tiêu cựcvề doanh nghiệp. Tuy nhiên, nói cho cùng thì những đánh giá đó chỉ mang tính tham khảo. Quyết định cuối cùng vẫn là ở bạn. Nếu những điều mang tính tiêu cực đó có thể chấp nhận được hay thậm chí là phù hợp với cách làm việc của bạn, thì không có vấn đề gì cả.

Một số website đánh giá doanh nghiệp

転職会議

  • 【URL】https://jobtalk.jp/
  • 【口コミ閲覧の簡単さ】★★★☆☆
  • 【口コミの多さ】★★★★★
  • 【企業の多さ】★★★★★
  • 【転職サービスの有無】あり

Đây là website đánh giá doanh nghiệp có quy mô lớn, với trên 2 triệu thành viên. Để xem được những đánh giá doanh nghiệp thì cần phải đăng ký thành viên (miễn phí). Thao tác đăng ký khá dài và phải điền thông tin chi tiết, nhưng bù lại khi đăng ký xong bạn có thể xem được thông tin của trên 600 nghìn công ty và các đánh giá từ các hội viên khác. Ngoài ra, bạn còn có thể nhận được tư vấn từ 転職会議 nếu muốn (tích vào ô “muốn nhận được tư vấn từ 転職会議).

Đây là website có số lượng doanh nghiệp và các bình luận đánh giá rất nhiềuđánh giá khá đầy đủ các mặt của doanh nghiệp.

  • Chế độ phúc lợi của công ty: thu nhập, tính ổn định, tiềm năng của công ty, hình ảnh thương hiệu, bầu không khí làm việc ở công ty, chế độ thực tập…
  • Đặc trưng, phong cách làm việc của công ty: nhiều nhân viên nam hay nữ, nhiều nhân viên trẻ hay già, lượng công việc nhiều hay ít, thu nhập theo thực lực hay theo năm làm việc, công ty vận hành theo phong cách “top down” hay “bottom up”, xu hướng sử dụng chân tay hay đầu óc, chú trọng “kết quả” hay “quá trình” hơn, làm việc theo cá nhân hay nhóm…
  • Ngoài ra còn nhiều khía cạnh khác như “văn phòng có sạch sẽ gọn gàng không?”, “có sử dụng nhiều kính ngữ không?”, “có chế độ nghỉ thai sản không?”, “nơi làm việc nhiều mỹ nam/mỹ nữ”… chẳng hạn, cũng được đánh giá trên website.

カイシャの評判

  • 【URL】https://en-hyouban.com
  • 【口コミ閲覧の簡単さ】★★★★★
  • 【口コミの多さ】★★★☆☆
  • 【企業の多さ】★★★★★
  • 【転職サービスの有無】あり

Đây là website đánh giá doanh nghiệp do công ty khá nổi tiếng エン・ジャパン vận hành, với hơn 1 triệu bình luận đánh giá về các doanh nghiệp. Đây là website được sắp xếp khá thuận tiện cho việc tìm kiếm, dễ sử dụng. Các mặt đánh giá cụ thể bao gồm:

  • Thu nhập, chế độ phúc lợi: thu nhập bình quân theo vị trí, tính theo thực lực hay số năm làm việc, mức độ hài lòng của nhân viên về chế độ phúc lợi…
  • Thời gian làm việc, ngày nghỉ: thời gian làm việc theo từng vị trí, tỉ lệ lấy yukyu (nghỉ phép có lương) trên số người trả lời, mức độ hài lòng về việc lấy yukyu, công ty coi trọng công việc hay cuộc sống riêng tư.
  • Chế độ trong công ty: chế độ thực tập, chế độ đánh giá nhân viên, phong cách làm việc có linh hoạt không…
  • Điểm mạnh và tiềm năng của công ty: tính ổn định, khả năng phát triển trong tương lai của công ty, kỹ thuật của công ty…
  • Công việc và sự nghiệp: có khả năng phát triển sự nghiệp không, công việc có bận rộn hay rảnh rỗi…
  • Văn hoá làm việc của công ty: tính cạnh tranh, nhiệt huyết hay bình tĩnh, nhân viên trẻ hay già, đề cao làm việc tập thể hay cá nhân, có coi trọng học vấn không, có nhân viên người nước ngoài làm việc không, có hay đi nhậu với đồng nghiệp/sếp không…

Vorkers

  • 【URL】http://www.vorkers.com/
  • 【口コミ閲覧の簡単さ】★★★★☆
  • 【口コミの多さ】★★★★☆
  • 【企業の多さ】★★☆☆☆
  • 【転職サービスの有無】なし

Đây là website đánh giá doanh nghiệp do công ty cổ phần Vorkers vận hành. Sau khi đăng ký bạn có thể xem 100 bình luận đánh giá 1 ngày, có thể mở rộng không giới hạn tới hơn 2 triệu 600 nghìn bình luận đánh giá khác (sau khi thoả mãn 1 số điều kiện). Trên 50 nghìn công ty được đánh giá, các công ty lớn được đánh giá cũng lên đến vài nghìn công ty.

Các tiêu chí đánh giá cũng gần giống các website đánh giá trên, được biểu thị bằng biểu đồ để người đọc dễ hình dung và so sánh.

キャリコネ

  • 【URL】http://careerconnection.jp/review/
  • 【口コミ閲覧の簡単さ】★★★☆☆
  • 【口コミの多さ】★★★☆☆
  • 【企業の多さ】★★★☆☆
  • 【転職サービスの有無】あり

Bạn cần phải đăng ký (miễn phí) để xem các bình luận đánh giá trên website. Cũng giống như Vorkers, キャリコネ đánh giá doanh nghiệp trên nhiều mặt và được biểu thị dưới dạng biểu đồ.

(đánh giá so sánh các website dựa theo http://logotype.jp/)

nguồn : tham khảo 

外国人労働者の就労資格の取り方、募集・採用選考の仕方

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月21日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日は関東地方を中心に朝から風を伴う大雨が降っていますね。

通勤途中に差していた傘が壊れてしまいました。。。

お昼ぐらいには東京の雨も上がるとの予報なので午前中は大人しく事務所で作業することにします。

本日、技能実習生の管理団体様に内定を頂いたベトナム人が入社をします。

初日から天気は最悪ですが、ぜひ頑張って欲しいですね。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマに移ります。

今日お話するテーマは「就労資格の取り方と採用方法」についてです。

初めて外国人の雇用をしようと検討中の企業にとっては、何からしていいのか分からないと思います。

今日はそんな方に向けた外国人採用の基本的なことをお伝えしていこうと思います。

 

 

 

入管法上の就労資格の取り方

 

企業が外国人労働者を募集し、就労資格のある者の雇用を確保する場合、入管法上、図表1の方法があります。

ここでいう就労資格とは、入管法について適法に就労できる「在留資格」と「在留期間」を保持している状態のことをいいます。

 

 

 図表1 入管法上、適法に雇用する方法

①外国にいる者に、日本国内で適法に就労できる在留資格を取得してもらい、日本に入国したのち雇い入れる方法

a.労働者として就労できる者を雇う

b.技能実習生を受け入れる

②すでに日本国内にいる者を雇い入れる方法

a.適法に就労できる在留資格、在留期間を有する者を雇い入れる

b.現在保持している在留資格(例えば、宗教、技術)から、今後従事する仕事に必要な在留資格(例えば、技能)に変更した者を雇い入れる

c.留学生である者に就労できる在留資格を取得してもらい、学校終了後に雇い入れる

d.留学生等である者を、アルバイト、副業として許可されている範囲内の時間のみ雇い入れる

 

 

uytfdcvb

 

 

 

外国人労働者の求人募集のしかた

 

外国人労働者を求人募集するには、図表2の方法が考えられます。

 

 

 図表2 外国人労働者の求人募集方法

①公共の無料サービス機関の利用(ハローワーク、外国人雇用サービスセンター)

②自社の社員や関係者からの紹介といった仕事上のネットワークを活用するもの

③一般公募

イ.インターネットに募集広告を掲載する

ロ.英字一般紙や外国人向け雑誌に求人広告を掲載する

ハ.外国人留学生の多い大学、日本語学校、専門学校に求人申込みする

④外国人からの直接の求職申込みの受付

⑤民間あっせん会社(有料職業紹介事業)への求人申込み

⑥人材派遣会社(労働者派遣事業)への派遣依頼 

 

 

vfrtgb

 

 

 

無料の公的な外国人雇用サービス機関の利用

 

企業が外国人を雇用する場合、図表3の機関を無料で利用できます。

厚生労働省およびその関係機関が運営しているため安心して利用できます。

 

 

図表3  公共・無料の機関を利用した外国人労働者の求人募集方法
機関の名称  業務内容、特色
 ①ハローワークの外国人雇用サービスコーナー(全国の主要なハローワーク) 日系人をはじめとする外国人求職者のために通訳を配置しています。

 ②外国人雇用サービスセンター

連絡先の例

東京外国人雇用サービスセンター

TEL 03(3588)8639

大阪外国人雇用サービスセンター

TEL 06(6344)1135

新宿東京外国人雇用支援・指導センター

TEL 03(3204)8609

次の外国人に対する職業相談・職業紹介、

事業主に対する雇用管理等についての相談等を行っています。

 

a.専門的・技術的分野での就職を希望する外国人

 

b.卒業後日本企業等への就職を希望する外国人

 ③日系人雇用サービスセンター

連絡先の例

東京外国人雇用サービスセンター

日系人相談コーナー

TEL 03(3204)8609

名古屋日系人雇用サービスセンター

TEL 052(561)3781

 a.日系人を専門に扱うハローワークの窓口

 

b.職業相談、職業紹介、労働条件等就業上の相談を行っています。

 

 vcxzs

 

 

採用選考時の留意点

 

①現在、外国人を雇用している企業についてみると、その多くが個別のリクルートによって採用決定しています。

事前のチェックを十分に行っているということもあって、選考方法は、書類審査のうえ面接で決定しており、筆記試験はほとんど実施されません。

各社とも、とくに面接を重視しています。

採否の決定基準は、能力、キャリア(中途採用の場合)、適性、人柄といったところで、これらは日本人を採用する場合とだいたい同じです。

また、職場に溶け込み、日本人と仲良くやっていける性格かどうかも考慮されます。

日本語能力については、当然の前提とする企業と採用条件ではないが全員が堪能だというところや、むしろ母国語のしっかりしている人を採るという場合もあり、考え方はまちまちです。

 

②採用選考のためにその外国人の技術、技能、知識の水準と幅を確認する場合には、

・実際に実技をやらせてみること

・同じ分野の専門家がその外国人と面談し、専門分野に関して詳しく口頭質問し、回答の様子によって確認すること

が不可欠です。

外国では自分をどのように高く売り込むかが重要とされているため、一般に外国人は日本人に比べ自分の能力、資格、経歴を誇張して話す傾向があるからです。

また、その外国人の職務経歴書、すなわち、日本の一般的な履歴書のように簡単に学歴、職歴を書いたものではなく、いつからいつまで、どのような企業に雇用され、どのような職務内容、権限、責務で担当業務を行い、どのような業績をあげたか、をきわめて具体的に記述した書面を求めることも必要です。

資格・免許証、学校・訓練・研修の修了証書なども参考になります。

ただし、選考担当者がその外国人の母国の制度、実態を詳細に知らずに日本の類似のものと同様のものと思い込むと、逆にその外国人の能力を過大評価する恐れがあります。

日本で「大学」という名称を名乗るためには文部科学省で定めた基準に合格することが必要です。

しかし、アメリカではそのような基準はなく、さまざまな教育機関が大学という名称を用いているといわれています。

例えば、外国の大学が日本国内の主要新聞に、勤務歴の自主申告だけで大学卒業資格を与えるという広告を出しているのを見ることがあります。

さらに日本の大学教授の中にも、そのような大学資格に基づいている人がいることが問題になっている例もあります。

また、例えば、日本で「弁護士」といえば超難関の司法試験合格者に与えられる国家資格です。

これに反してアメリカの場合は、州単位の資格ですし、試験は比較的容易であるといわれています。

 

③採用選考の面接の際に、会社側からは、外国人就職希望者に対して図表4のことを説明します。

 

 

 図表4 採用選考面接の際の会社側からの説明事項

①会社概要、経営方針

②労働条件、処遇、福利厚生等

③本人の職務、職階、権限、義務、責任範囲

④外国企業と自社の雇用慣行、ビジネス慣行等の違い

 

nkoi 

 

 

 

まとめ

 

外国人を雇用する方法は多岐に亘ります。

自社に必要な人材がどのような人材なのかによって変わってきます。

また、無料で人材を紹介してくれるところのご紹介をいたしましたが、

ぜひ気を付けていただきたい点としましては、

面接から入社後までの労務関係等もすべて自社で行っていかなければならない点にあります。

入管法の罰則規定を知らなかったでは済まされない世界です。

ご自身で採用される際は、くれぐれも慎重に行ってください。

 

 ajighaih

 

TÌM HIỂU VỀ VISA ĐẶC ĐỊNH 1(特技技能1)PHẦN I

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年03月22日(金)

Tìm hiểu về visa kỹ năng đặc định 特定技能 (phần 1): So sánh với visa tu nghiệp

 

tokuteigino-702x336.png

Từ tháng 4/2019, Nhật Bản sẽ bổ sung thêm 1 loại tư cách lưu trú mới cho người nước ngoài có tên gọi là 「特定技能」(とくていぎのう, tạm dịch: kỹ năng đặc định). Với sự ra đời của loại visa kỹ năng đặc định (特定技能) mới này, thì lao động nước ngoài sẽ chính thức được phép làm việc trong các ngành mà từ trước tới nay vốn không cho phép (hoặc cho phép rất giới hạn) việc tiếp nhận lao động nước ngoài như: xây dựng, đóng tàu, lau dọn vệ sinh,..

Tuy vậy, do loại visa mới này có rất nhiều điểm vừa giống, lại vừa khác với 2 loại visa dành cho tu nghiệp sinh và kỹ sư hiện hành, nên khá nhiều người tỏ ra khá bối rối. Trong bài viết dưới đây,  xin được tóm tắt lại một cách khái quát những đặc điểm của loại visa này trước khi đi vào so sánh cụ thể với các loại visa khác để mọi người có cái nhìn cụ thể và tổng quát hơn về visa kỹ năng đặc định.

Khái quát chung về visa kỹ năng đặc định(特定機能)

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động ngày càng trầm trọng, tháng 6/2018, Chính phủ Nhật đã chính thức thông qua luật mới cho phép các doanh nghiệp Nhật Bản tiếp nhận lao động nước ngoài theo dạng visa mới có tên gọi là visa kỹ năng đặc định (特定機能). So với visa lao động (技術・人文知識・国際業務) hiện hành, thì phạm vi ngành nghề được phép tiếp nhận của visa kỹ năng đặc định rộng hơn và các yêu cầu về bằng cấp, chuyên môn cũng được nới lỏng khá nhiều.

Visa 特定技能 được chia làm 2 loại là visa kỹ năng đặc định số 1 (特定機能1号) và kỹ năng đặc định số 2 ( 特定機能2号)Các ngành nghề được phép tiếp nhận cũng như điều kiện để xin và quyền lợi của 2 loại visa này cũng rất khác nhau. 

Visa kỹ năng đặc định loại 1 (特定技能1号)

Các ngành nghề được tiếp nhận: 

  • ① Xây dựng (建設業)
  • ② Ngành đóng tàu, hàng hải (造船・舶用工業)
  • ③ Ngành bảo dưỡng, sửa chữa oto (自動車整備業 )
  • ④ Ngành hàng không (航空業)
  • ⑤ Ngành khách sạn (宿泊業)
  • ⑥ Ngành hộ lý (介護)
  • ⑦ Vệ sinh các toà nhà (ビルクリーニング)
  • ⑧ Nông nghiệp (農業) 
  • ⑨ Ngư nghiệp (漁業) 
  • ⑩ Ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống (飲食料品製造業) 
  • ⑪ Ngành dịch vụ ăn uống (外食業) 
  • ⑫ Ngành công nghiệp vật liệu (素形材産業) 
  • ⑬ Ngành chế tạo máy (産業機械製造業) 
  • ⑭ Ngành điện – điện tử (電気電子情報関連産業)

Các ngành nghề được phép tiếp nhận lao động theo visa 特定技能 lần này không được quy định trong Luật Xuất Nhập Cảnh mà quy định tại Pháp Lệnh của Bộ Pháp Vụ. Chính vì vậy, mà sau này, nếu có thêm các ngành nghề khác ngoài các ngành nghề đã được đề cập tới ở trên được công nhận cũng đang ở trong tình trạng thiếu lao động trầm trọng, thì rất có thể danh sách các ngành nghề được tiếp nhận lao động dưới visa  特定技能 sẽ được mở rộng- bổ sung thêm dễ dàng hơn vì chỉ cần bổ sung qua Pháp Lệnh chứ ko phải sửa Luật như trước nữa.

Tiêu chuẩn tiếp nhận:

Tiêu chuẩn kĩ năng cơ bản yêu cầu ở lao động nước ngoài có visa kỹ năng đặc định loại 1 là 相当程度の知識又は経験を必要とする技能 (Các kỹ năng cần tới những kiến thức và kinh nghiệm nhất định)

Các kĩ năng được đề cập tới ở đây là những kĩ năng cần tới kinh nghiệm thực tiễn trong một khoảng thời gian nhất định, giúp người lao động sau khi sang Nhật có thể làm được ngay một số công việc nhất định mà không cần phải đào tạo, tập huấn gì nhiều.

Visa kỹ năng đặc định loại 2 (特定技能2号)

Các ngành nghề được tiếp nhận : 

  • ① Xây dựng ( 建設業)
  • ② Ngành đóng tàu, hàng hải (造船・舶用工業)

Tiêu chuẩn tiếp nhận:

Tiêu chuẩn kĩ năng được yêu cầu ở các lao động nước ngoài có visa kỹ năng đặc định loại 2 là có tay nghề cao (thuần thục)「熟練した技能」.

Phần tay nghề kĩ năng này có được nhờ kinh nghiệm thực tế làm việc nhiều năm. Khả năng chuyên môn, kĩ năng, tay nghề của những lao động này tương đương hoặc thậm chí cao hơn các lao động nước ngoài đang làm việc trong cùng ngành với visa kĩ thuật.

Tuy phạm vi ngành nghề được tiếp nhận hạn chế hơn, nhưng so với visa kỹ năng đặc định loại 1 thì visa kỹ năng đặc định loại 2 có nhiều ưu đãi hơn, với nhiều chế độ như khá gần với visa lao động hiện hành.

Trên lý thuyết, thì sau khi kết thúc thời gian làm việc theo visa loại 1, nếu lao động nước ngoài thi đỗ kì thi được Bộ Pháp Vụ quy định thì có thể tiếp tục ở lại Nhật làm việc theo visa kỹ năng đặc định loại 2. Tuy vậy, vì chỉ có 2 ngành nghề được phép tiếp nhận lao động nước ngoài theo visa 特定技能 loại 2 là ① Xây dựng (建設業) và ② Đóng tàu (造船・舶用工業) nên các đối tượng thuộc 12 ngành còn lại sau khi kết thúc thời hạn lao động theo visa kỹ năng đặc định loại 1 sẽ phải về nước chứ không tiếp tục được ở lại Nhật nữa.

Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về sự khác nhau của visa 特定技能 loại 1 và loại 2. 

Sự khác nhau giữa visa Visa 特定技能 loại 1 và loại 2

Điểm khác biệt lớn nhất là  thời hạn lưu trú tại Nhật. Nếu như visa kỹ năng đặc định loại 1 chỉ được ở lại Nhật tối đa 5 năm, thì visa kỹ năng đặc định loại 2  được phép gia hạn không giới hạn số lần. Tức là người lao động có visa kỹ năng đặc định loại 2  hoàn toàn có thể xin vĩnh trú, ở lại Nhật lâu dài tới tuổi nghỉ hưu, và được phép đón gia đình sang Nhật để sống cùng.

Minh-hoa-1-1.png

Cần lưu ý là phạm vi gia đình có thể đón sang Nhật ở đây chỉ gồm có vợ/chồng và con cái, còn không được phép đón bố mẹ hoặc anh chị em sang cùng. Điểm này thì vẫn tương tự như visa lao động hiện hành.

Sự khác nhau giữa visa kỹ năng đặc định và visa tu nghiệp

Từ trước tới nay, dù về mặt hình thức (bản chất) việc tiếp nhận tu nghiệp sinh không được coi là một hình thức tuyển lao động nhưng trên thực tế rất nhiều công ty cần tiếp nhận các lao động đơn giản trong các ngành: xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp,… thường chọn việc tuyển thực tập sinh kỹ năng và đón sang Nhật theo visa 技能実習(visa tu nghiệp).

Tuy vậy sau khi có loại visa mới này thì sẽ dẫn tới tình trạng nhiều nơi tiếp nhận lao động sau này không biết nên tuyển lao động theo visa nào. Trong phần này, chúng ta sẽ cùng xem xét sự khác nhau giữa 2 loại visa này nhé.

Dưới đây là bảng so sánh giữa 2 loại visa:

minh-hoa-2-1.png

Mục đích của 2 loại hình visa

Mục đích chính của chế độ thực tập sinh kỹ năng là 国際貢献 (đóng góp cho quốc tế), theo đó, các bạn thực tập sinh sẽ sang làm việc tại Nhật để học hỏi các kĩ thuật tiên tiến của Nhật, sau đó đem về áp dụng để giúp phát triển nền kinh tế Việt Nam. Vì thế, vốn bản chất đây không phải là chế độ mà các doanh nghiệp Nhật có thể kì vọng để giúp bổ sung cho sự thiếu hụt lao động của mình.

Tuy nhiên, trong thực tế, nếu nhìn vào thống kê của JITCO về quy mô các công ty tiếp nhận thực tập sinh nước ngoài trong năm 2017 sẽ thấy, các công ty có quy mô dưới 10 người chiếm tới 50.4%, từ 10-19 người là 15.6%, và từ 20-49 người là 15.3%.

Có nghĩa là gần 66% các doanh nghiệp tiếp nhận tu nghiệp sinh nước ngoài là những công ty quy mô rất nhỏ chỉ dưới 19 người, nên trên thực tế, chế độ này đang được sử dụng để giải quyết nhu cầu thiếu lao động hơn là cống hiến cho quốc tế như vốn dĩ ban đầu.

Ngược lại, visa 特定技能 có mục đích ban đầu hết sức rõ ràng, đó là giải quyết nhu cầu thiếu hụt lao động của Nhật Bản. Tức là nó không phải là chế độ VÌ NƯỚC BẠN nữa, mà là một chế độ VÌ NHẬT BẢN.

Quốc tịch của lao động

Hiện nay Nhật chỉ có thể tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng từ 15 nước có kí hiệp định với Nhật, bao gồm các nước dưới đây: Ấn Độ, Indonesia, Uzebekistan, Campuchia, Srilanka, Thái, Trung Quốc, Nepal, Bangladesh, Philipin, Peru, Myanmar, Mông Cổ, Lào và Việt Nam.

Còn visa kỹ năng đặc định do chỉ có mục đích đơn thuần là giải quyết sự thiếu hụt lao động của Nhật, nên trên lý thuyết, các công ty có thể tiếp nhận lao động từ bất cứ nước nào.

Tuy vậy, để có thể lấy được visa kỹ năng đặc định loại 1, thì lao động cần vượt qua kì thi tiếng Nhật bắt buộc do phía Nhật tổ chức. Hiện nay, kì thi này mới được lên kế hoạch tổ chức tại 8 nước là: Việt Nam, Trung Quốc, Indonesia, Thái, Myanmar, Campuchia và 1 nước nữa, nên thời gian đầu, có lẽ chủ yếu lao động đến Nhật theo visa kỹ năng đặc định sẽ là từ 8 nước kể trên.

Cũng cần lưu ý là có khả năng, việc xét cấp visa mới này đối với lao động tới từ các nước có tỉ lệ bỏ trốn cao cũng sẽ nghiêm ngặt, chặt chẽ hơn. Theo số liệu được công bố của Bộ Tư Pháp, thì 10 nước dưới đây có tỉ lệ lưu trú bất hợp pháp tại Nhật cao Nhật: Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái, Việt Nam, Philipin, Đài Loan, Indonesia, Malaysia, Singapore và Brazil.

Các bên có liên quan

Do visa kỹ năng đặc định là visa lao động, nên các bên liên quan chỉ bao gồm 2 bên là người lao động và công ty tiếp nhận có kí kết với nhau hợp đồng lao động.

Để hỗ trợ cuộc sống của các lao động nước ngoài, công ty tiếp nhận có thể tuỳ chọn (không bắt buộc) sử dụng dịch vụ hỗ trợ của các cơ quan hỗ trợ (登録支援機関) hoặc tự mình làm.

Ngược lại, chế độ thực tập sinh kỹ năng lại rất phức tạp với số bên tham gia lên tới con số 5.Khoảng hơn 96% số trường hợp là các nghiệp đoàn (事業協同組合) tại Nhật sẽ ký hợp đồng vớicông ty môi giới XKLĐ tại nước sở tại (相手国の送出機関), và trong hợp đồng đó sẽ có thêm sự tham gia của các công ty tiếp nhận tu nghiệp sinh và bản thân các bạn tu nghiệp sinh.  Việc xin visa tu nghiệp sinh cũng không phải do công ty tiếp nhận tiến hành mà do nghiệp đoàn làm.

Khả năng chuyển đổi từ visa tu nghiệp sang visa kỹ năng đặc định

minh-hoa-3-1.png

Visa kỹ năng đặc định loại 1 vốn không có liên quan gì tới chế độ thực tập sinh kỹ năng, nên chỉ cần lao động thoả mãn 2 điều kiện dưới đây thì dù có từng đi sang Nhật dưới dạng tu nghiệp sinh hay không cũng đều có thể sang lại Nhật dưới visa kỹ năng đặc định.

  1. Có khả năng tiếng Nhật ở mức hội thoại thông thường, đủ để sinh hoạt.
  2. Đỗ kì thi kiểm tra kiến thức, kinh nghiệm được quy định

Tuy vậy, với các bạn tu nghiệp sinh đã hoàn thành xong chương trình 3 năm tu nghiệp, thìkhông cần tham gia dự kì thi trên vẫn được công nhận là có đủ năng lực tiếng Nhật và các kĩ năng, kinh nghiệm cơ bản mà visa kỹ năng đặc định loại 1 yêu cầu.

Các lao động đã hoàn thành chương trình tu nghiệp sinh sau đó có thể ở luôn lại Nhật để chuyển sang visa kỹ năng đặc định hay phải về Việt Nam rồi xin lại từ đầu thì hiện chưa có văn bản hướng dẫn nào đề cập chi tiết. Tuy vậy, nếu xét theo bản chất ban đầu của chế độ tu nghiệp sinh là đào tạo nhân lực để về đóng góp cho nước sở tại, thì việc chính phủ cho phép chuyển đổi trực tiếp luôn trong nước Nhật từ visa tu nghiệp sang visa kỹ năng đặc định có lẽ sẽ hơi khó xảy ra.

Tiến độ tổ chức kì thi

Theo dự kiến, kỳ thi dành cho 3 ngành nghề là Dịch vụ lưu trú (宿泊業), Hộ lý (介護業), và Dịch vụ ăn uống (外食業) sẽ được tổ chức vào tháng 4 năm 2019, kỳ thi dành cho ngành chế tạo thực phẩm đồ uống (飲食料品製造業) sẽ được tổ chức vào tháng 10/2019, kỳ thi dành cho ngành Vệ sinh toà nhà sẽ được tổ chức vào sau mùa thu năm 2019. Kỳ thi dành cho 9 ngành nghề còn lại tự kiến cũng sẽ được tổ chức cho đến trước tháng 4/2020.

Trong thời gian chờ đến khi các kỳ thi của các ngành nghề được tổ chức, thực tập sinh kỹ năng số 2 thuộc nhóm được miễn không phải tham gia kỳ thi trên có thể làm thủ tục chuyển đổi sang visa kỹ năng đặc định.

Để có thể chuyển sang được visa kỹ năng đặc định số 2 thì người lao động sẽ phải trải qua 1 kỳ thi kỹ năng để đánh giá xem người lao động đã đạt đến trình độ kỹ năng thành thục chưa. Kỳ thi này dành cho 2 ngành nghề là Xây dựng và Chế tạo đóng tàu, được dự kiến tổ chức vào năm 2021.

 

NGUỒN : TOMONI

 

外国人雇用が原因で罰せられないための注意点は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月20日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

この度、技能実習の業種に「宿泊」が新たに追加される見通しになったとの情報が入ってきました。

来年のオリンピックに加えて、近年ではインバウンドが盛んなためホテルで働く人材が不足しているそうです。

特定技能1号では先月各地で試験が開催されたばかりで、今後ますます外国人の需要が伸びると予想されます。

特定技能においても技能実習においても入社までにはどちらも時間がかかります。

ご検討の企業様はお早めに行動に移されることをおすすめいたします。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマは外国人雇用における「注意事項」についてです。

先週もお話したように外国人を雇用する際に「知りませんでした」は通用しません。

それが本当かどうかに関わらずです。

確認を怠った雇い主の責任となります。

その際に科される罰則もかなり厳しいものとなっています。

外国人を雇用しようと考えている、もしくはすでに雇用しているという企業様におかれましては今日お話することを覚えておいていただければと思います。

 

 

 

 

雇い入れる際の就労資格の確認

 

企業が外国人を雇用する際に、その者が入管法に関して適法に就労できるか否かを確認できるものとして「在留カード」があります。

 

 

gtyujht

 

 

 

 

観光ビザによる就労は違法

 

日本国内に観光、友人の訪問、視察その他の目的で短期間滞在する外国人が取得できるのが「短期滞在」の在留資格です。

この場合、認められる在留期間は90日、30日または15日のいずれかです。

いわゆる「観光ビザ」(「ビザ」というのは「入国査証」のこと)で日本に入国した者の在留資格は「短期滞在」となります。

この資格の者は、本職としてもアルバイトとしても、仕事につき賃金や収入を得ることは一切認められません。

 

fghj 

 

 

 

 

外国人転職者の雇い入れ

 

日本国内で他社に就職していた外国人転職者を自社で採用する場合には、必ず、その外国人の在留資格と在留期間を「在留カード」で確認してください。

採用後、その企業で予定されている就労の内容と期間が、当人の所持している「在留カード」の記載内容で認められている範囲内であれば、雇用される企業が変わっても、何ら問題はありません。

例えば、在留資格「技術・人文知識・国際業務」のうちの「技術」の資格で、1年間の在留・就労が認められA企業で働いていた外国人が、6か月後にB企業に転職する場合を見てみましょう。

B企業での就労分野が「技術」の範囲内であれば、その外国人は残りの6か月間、適法に就労できます。

ただし、所属機関に変更があったことを最寄りの地方入国管理局に届出なければなりません。

この場合、本人が「転職するので新たな就職先企業についても在留資格、在留期間のうえで問題ない旨の証明がほしい」ということで、地方入国管理局に申請すれば、そのことが「在留カード」に記載されます。

これに反して、B企業での就労分野が例えば通訳としてといったように、「技術」の在留資格では認められない分野の場合には、本人はB企業で働く前にあらかじめ「技術・人文知識・国際業務」のうちの「国際業務」の在留資格への変更許可申請を地方入国管理局に行い、「在留カード」にそのことを記載してもらわなければなりません。

また、当初認められた在留期間が残り1~2か月しかないといったように短い場合には、在留期間更新の許可を地方入国管理局から得なければ、在留期間を過ぎて引き続き働いていると不法残留となります。

 

thMTR6LDM5 

 

 

 

外国人就労者の家族である外国人の就労

 

①外国人が就労可能な在留資格を取得して日本に入国する場合、その外国人の扶養を受ける配偶者または子(いずれも外国人)であって「家族滞在」の在留資格で日本国内に滞在している者は、本職としての就労は認められません。

ただし、地方入国管理局の許可を得て、アルバイト、副業に従事することはできます。

風俗営業、単純労働に従事する場合は、許可されません。

外国人留学生のアルバイトの場合のように画一的な許可基準はなく、ケース・バイ・ケースで判断されます。

 

②また、配偶者または子が、夫とは別に就労が認められる在留資格を取得すれば、その資格の範囲内で就労できます。

例えば、夫は在留資格「技術・人文知識・国際業務」のうちの「技術」の資格、妻は「技術」の在留資格を取得して日本国に入国し、それぞれが就労するといったケースです。

 

③さらに、外国人労働者の家族の所持している在留資格が

「永住者」

「日本人の配偶者等」

「永住者の配偶者等」

「定住者」

のいずれかであれば、本職としてでも、アルバイト(副業)としてでも就労できます。

日系二世・三世、難民などの場合がこれに該当します。

 

asdfvgvbh 

 

 

 

まとめ

 

外国人を雇用する際にまず確認しなければならないのが「在留カード」です。

確認のポイントは「在留資格」と「在留期間」です。

在留資格は多岐に亘っているため、初めて外国人を雇用する企業にとっては分かりにくいかもしれません。

しかし、分からないからとそのままにして雇用することだけは避けてください。

分からないことがあれば、直接入国管理局に問い合わせるか行政書士や外国人に特化した有料職業紹介にご相談されることをおすすめいたします。

外国人の採用はくれぐれも慎重に行ってください。

 

thQSBMTLQB

 

ホームページを公開しました。

カテゴリ: お知らせ 公開日:2018年06月25日(月)

TOHOWORKのホームページを公開いたしました。

CÁCH ĐỐI PHÓ VỚI DỊ ỨNG PHẤN HOA

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年03月03日(日)

 

Theo thống kê của bộ y tế Nhật Bản thì dị ứng phấn hoa hoành tráng nhất, dữ dội nhất chính vào khoảng tháng 3 đến tháng 5. Tỉ lệ là 85%, và đây cũng là mùa làm ăn mạnh nhất của các hãng bán mask, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, bán kính chống phấn hoa.

Ở Việt Nam mình, nhờ ơn các tổ chức phá rừng, lâm tặc và vân vân, mà chúng ta đã không có cơ hội được hưởng không khí tràn ngập mùi hoa trong không khí, cũng không bao giờ được vinh hạnh được hít quá nhiều phấn hoa đến nỗi mà cái mũi ngứa điên, đôi mắt đỏ lừ lúc nào như sắp khóc, hoặc cái cổ họng lúc nào cũng buồn nôn như gái có bầu mà không đẻ được ý.

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao

Nhưng ở Nhật thì không thế, với tâm thế là giữ lại màu xanh cho quê hương mà cho dù một nước phải đến 1/2 dân số bị dị ứng phấn hoa, cũng không có một ai thèm đề xuất để chặt phá đi cái đống thông phá hoại cơ thể con người vào tháng 3 này.

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao1

Theo thống kê của bộ y tế Nhật Bản thì dị ứng phấn hoa hoành tráng nhất, dữ dội nhất chính vào khoảng tháng 3 đến tháng 5. Tỉ lệ là 85%, và đây cũng là mùa làm ăn mạnh nhất của các hãng bán mask, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, bán kính chống phấn hoa.

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao2

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao3

Nói chung là dị ứng phấn hoa thì không chỉ khổ mà còn tốn kém muôn phần, nhưng nếu bạn không phòng chống bạn sẽ càng ốm thêm và không còn thời gian để làm bất cứ việc gì nữa, người lúc nào cũng mệt mỏi, suy yếu như kiểu bị cảm cúm cho đến tận tháng 5. Kể cả khi bạn mới sang không bị dị ứng phấn hoa, nhưng sau 1 thời gian dài, những phấn hoa càng ngày càng tích tụ trong cơ thể bạn ngày 1 nhiều lên.

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao4

Thì đến khoảng 2-3 năm sau khi sang Nhật, khả năng bị dị ứng phấn hoa của bạn là rất cao và đến khi mà bạn nhận thấy mình cứ móc mũi liên tục, trong mũi lôi ra được gỉ mũi có dính máu khô, thì lúc ý bạn nên lượn đến Drug store và tậu cho mình 1 hộp mask y tế, và 1 lọ nước nhỏ mũi. Hoặc hoành hơn thì nên đến bác sĩ để họ khám cho và cấp thuốc cho nhanh khỏi.

Những vật dụng và phương pháp cần thiết để chiến đấu chống lại cái lũ phấn thông chết tiệt ngoài kia:

Nếu bạn cảm thấy đủ các biện pháp mà không khỏi thì nên xách thẻ bảo hiểm mà đến bệnh viện cho sớm, lúc đó có khi lại cảm thấy giá mà mình đến sớm hơn thì đã …không khổ thế này.

不法就労外国人とその雇用主、あっせん者の取扱い

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月17日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日はある建設器具の製造から取り付けまで行っている会社様へ技能実習生のご紹介に行ってきました。

最近ますます、加速度的に外国人雇用をご検討される企業様が増えているように感じます。

今は必要ないと感じていても来年、再来年のことを考えると検討せざるを得ないと感じるようになってきているそうです。

弊社としては例えそうであっても1社1社丁寧に対応することを心掛け、企業と労働者がお互いにwinwinの関係になれるように支援をしていく所存にあります。

昨日の会社様も外国人雇用が初めてとのことでしたので、同じように外国人を始めて雇い入れるといった方でもお気軽にお問い合わせいただければ、丁寧にご説明をさせていただきます。

今すぐの雇用ではなくても、外国人の雇用を少しでもご検討されているということでしたら、まずは情報収集から始められるのもいいかもしれませんね。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマは「不法就労外国人」についてです。

外国人を雇用にあたって必ず覚えておいて欲しいことがあります。

その一つが不法就労外国人の雇用の禁止です。

不法に就労していた外国人だけでなく雇用していた会社にもペナルティーがあります。

今日はどういった状態が不法就労で罰則がどういったものなのかについてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

不法就労外国人の取扱い

 

(1)不法就労外国人とは

いわゆる「不法就労外国人」というのは、入管法に違反して就労している外国人のことです。

具体的には、図表1の①から④までのいずれかの者です。

 

 図表1 不法就労外国人とは

①就労を認められない在留資格(「文化活動」「短期滞在」「留学」「研修」「家族滞在」)を所持している外国人が就労した場合。たとえば、観光目的(いわゆる観光ビザ)などの「短期滞在」の在留資格の者が就労した場合

②その在留資格では認められない職業に従事した場合。たとえば「宗教」の在留資格を持っている外国人が、職業として英語学校教師になった場合

③その他、入管法上不法に入国、在留し、就労している場合(パスポートを持たずに、あるいは偽造されたパスポートで入国して働いている場合、上陸許可を受けずに働いている場合)

④留学生その他の者が、地方入国管理局の許可を得ないで、あるいはもともと認められないアルバイト、副業に従事した場合(資格外収入活動) 

 

 

(2)不法就労外国人の取扱い

図表1の①から④の者のうち、①から③までの者、および④のうちもっぱら資格外収入活動を行っていると認められる者は、退去強制手続きにより、本人の費用負担で本国に送還されます。

また、裁判手続を経て有罪が確定した場合には、3年以下の懲役もしくは禁錮または300万円以下の罰金に処せられます(入管法70条)。

また、④のうち「もっぱら」とまではいえない法違反者については、同じく1年以下の懲役もしくは禁錮または200万円以下の罰金に処せられます(同73条)。

 

thK55UQ9LC 

 

 

 

 

雇用主、あっせん者に対する「不法就労助長罪」の強化

 

(1)従来の不法就労助長罪とは?

従来より、入管法では、不法就労と知りながら外国人を雇用したものやこれをあっせんした者に対する「不法就労助長罪」が定められていました。

図表1の①から③までのいずれかに該当する者は、裁判手続を経て有罪が確定したときには、3年以下の懲役または300万円以下の罰金に処せられ、またはこれらの両方の刑に処せられます。(入管法73条の2)。

 

 図表2 不法就労助長罪となる行為

①事業活動に関し、外国人に不法就労活動をさせた者

②外国人に不法就労活動をさせるために、これを自己の支配下に置いた者

③業として、外国人に不法就労活動をさせる行為、または前記②の行為に関し、あっせんした者 

 

 

図表2に該当する入管法違反があった場合には、両罰規定により、直接の行為者(例えば、外国人に不法就労活動をさせた管理者)が前述のように処罰されると同時に、その行為者の属する法人(会社)または社長個人も罰金刑に処せられます。

また、図表2の②および③の行為については、日本国外(例えば、東南アジア)で日本人や外国人が行った場合にも、日本国内で行ったと同様に処罰されます。

平成21年の入管法改正前までは、不法就労助長罪に該当するのは「不法就労外国人であることを知りながら」雇用した場合であり、知らないで雇用していた場合は、該当しませんでした。

 

(2)不法就労助長罪の強化内容

平成21年7月の入管法改正により、不法就労助長罪について図表3の2点が加わりました(入管法73条の2第2項等)

 

図表3 不法就労助長罪の強化内容

①不法就労助長罪に過失犯も含められたこと

②不法就労助長行為を外国人が行うと国外退去強制事由となったこと 

 

 

(3)不法就労助長罪に過失犯も含めるとは

平成21年の入管法改正前は、不法就労助長罪は、その外国人が不法滞在者であることを「知っていること」が要件とされていました。

不法就労外国人であることを「知らずに」雇い入れていたのであれば、同条の適用を受けない、つまり罪にならないと定められていたのです。

しかし、平成21年の法改正により「知らなかった」としても、そのことに過失がある場合には、同条の適用を受けることになりました。

 

thNY79FYCZ 

 

 

 

まとめ

 

不法就労外国人を雇用することは会社にとっても不利益となります。

雇うつもりがなく知らなかったとしても「不法就労助長罪」と見なされる可能性があります。

専門家である行政書士や弁護士、もしくは我々有料職業紹介会社(外国人に特化した)にご依頼されることをおすすめいたします。

仮にご自身で採用される場合はくれぐれも慎重に進めていかれるようご注意ください。

 

thGUYZE1YB

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login