メニュー

新着情報

5 ĐIỂM ĐẾN SIÊU LÃNG MẠN CHO NGÀY VALENTINE TẠI TOKYO

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月21日(月)

5 điểm đến siêu lãng mạn cho ngày Valentine tại Tokyo

Vào ngày Valentine, hẳn người yêu của bạn hẳn sẽ đang trông mong điều gì đó đặc biệt. Và  dưới đây là gợi ý về 5 địa điểm để bắt đầu hoặc làm điểm nhấn cho buổi tối lãng mạn của bạn.

Ngoại viên thần cung Minh Trị – Meiji Jingu Gaien

Image result for meiji jingu gaien Valentine

Nếu định hướng bằng tuyến tàu Yamanote, khu vườn rộng lớn này nằm phía bên phải của trung tâm Tokyo. Khu vườn Meiji Jingu Gaien không được khách lui tới nhiều như những địa điểm tương tự nổi tiếng khác như: Công viên Yoyogi ở phía Tây, công viên Shinjuku ở ngay phía Bắc, và Hoàng Cung ở xa xa phía Đông.

Khu vườn này nổi danh với hàng cây rẻ quạt dài dẫn lối vào. Những lối đi ở đây thường rẽ ra theo nhiều hướng khác nhau, tạo thành một địa điểm lý tưởng để lạc bước vào. Và sau chuyến tản bộ dài, bạn và người yêu có thể tận hưởng bữa tối ấm cúng tại một trong rất nhiều nhà hàng nơi đây.

Di chuyển:  https://goo.gl/maps/vSALX1fDS9q (Ga Gaien-mae hoặc Aoyama-itchome)

Tokyo Dome City

Image result for tokyo dome city valentine

Nằm gần ga Suidobashi tuyến Chuo, công viên vui chơi nội đô này là sân nhà của đội bóng chày Yomuiri Giants và là nơi biểu diễn của rất nhiều nghệ sĩ lớn trên khắp thế giới đã từng đến. Kể cả nếu bạn không tới để xem ca nhạc hay bóng chày, vẫn còn nhiều điều thú vị khác chờ bạn ở đây.

Những trò chơi, những gian hàng, và cả tá những nhà hàng ăn uống với ẩm thực từ nhiều quốc gia. Muốn tận hưởng một đêm-đầy-sao giữa thành phố lớn? Đài Thiên văn TenQ sẵn sàng phục vụ bạn. Tokyo Dome có thể khơi gợi những phần trẻ con từ chính bạn hay người yêu bạn.

Di chuyển: Xuống ga Suidobashi bằng ga JR tuyến Chuo hoặc bằng tàu điện ngầm tuyến Mita sẽ đưa thẳng bạn tới lối vào. Còn ga Kurakuen sẽ dẫn tới cửa sau của nơi này. Bạn có thể tìm hiểu thêm tại website: https://www.tokyo-dome.co.jp/e/access/

Daikanyama

Image result for daikanyama date

Một khu mới nổi tách xa khỏi sự ầm ào xô bồ của Shibuya, Daikanyama là nơi hẹn hò được giới trẻ khá ưa thích. Hơi đắt đỏ một chút nếu so sánh với những điểm còn lại của danh sách này, nhưng theo đánh giá thì trải nghiệm bữa ăn ở đây hoàn toàn xứng đáng với số tiền ấy. Có những nhà hàng kiểu Ý như Ristorante Aso, và cả 1 tiệm ăn kiểu Tây Ban Nha trên cao là Hacienda del Cielo.

Di chuyển: từ ga Tokyo hãy bắt tàu tuyến Tokyu Toyoko, chỉ cách 1 ga thôi.

Sông Meguro

naka-meguro

Chỉ một bước nhảy là bạn đã có thể đi từ Daikanyama tới sông Meguro rồi. Khu này có đầy những hàng quán cửa hàng cửa hiệu nhỏ xinh. Nếu bạn đã tìm được chỗ ngồi ăn uống thoải mái rồi thì sau đó có thể đi bộ dọc theo bờ sông để đốt cháy phần carb bạn vừa nạp. Đoạn đường dài những cây hoa anh đào được xen kẽ bởi những cửa hàng nho nhỏ biến nơi đây thành một địa điểm thi vị hơn chỉ là một con phố ăn uống.

Di chuyển: chỉ cách 2 ga từ ga Tokyo, tuyến Tokyu Toyoko.

Tháp Tokyo hoặc Tháp Sky Tree

Khung cảnh nhìn Tokyo từ trên cao luôn huy hoàng , càng đặc biệt hơn khi bạn có thể nhìn xuống từ độ cao cả vài trăm mét. Dù cả hai nơi này đều là những địa điểm mang tính du lịch tại Tokyo, thế nhưng xung quanh những khu này vẫn có cả tỉ thứ hay ho để làm, đặc biệt quanh khu Sky Tree.

Image result for Tokyo tower city light fantasia

Tháp Tokyo nhỏ hơn Tháp Sky Tree, nhưng nhiều người nói rằng cảnh nhìn từ đây thì đẹp hơn vì nó gần trung tâm Tokyo hơn. Có nhiều cửa hiệu và hàng quán tại tầng trệt của tháp, và 1 phòng nhạc jazz trên đỉnh. Chỉ cách công viên Shiba có 1 đoạn ngắn và có thể thấy được ngôi chùa Zojo-ji nổi tiếng.

Mặc dù Sky Tree không nằm gần trung tâm Tokyo, nhưng tòa thá này vẫn tạo nên tên tuổi của mình bởi kích cỡ và chiều cao của nó. Tòa tháp này lớn tới nỗi có riêng cho mình một nhà ga. Kể cả 2 bạn quyết định không lên trên đỉnh tháp ngắm cảnh, vẫn có đủ thứ hay ho để làm ở khu lận cận, chưa kể tới Asakusa chỉ cách đây 1 ga tàu, bạn có thể sáng tạo đủ thứ cho ngày đặc biệt này.

7273669184_a23ddfeebe_b

Di chuyển:

Sky Tree: từ ga Ueno bắt tàu điện ngầm tuyến Ginza rồi đổi sang tuyến Tobu SkyTree dưngf tại ga Asakusa, mất khoảng 14’.

Tháp Tokyo: Từ ga Tokyo có thể đi tuyến JR Yamanote hoặc Keihin-Tohoku tới Hamamatsucho. Từ đây bạn có thể thấy rõ tòa tháp rồi. Đi bộ tầm 15’ là tới. Hoặc nếu bạn không muốn đi bộ xa thế, bạn có thể đổi sang tuyến Oedo (ra khỏi ga Hamatsucho và vào ga Daimon) và xuống tàu tại ga Akabanebashi.

Đây là những gợi ý về những địa điểm hẹn hò, nhưng thực ra danh sách có thể kéo dài vô tận bởi mỗi góc của Tokyo lại ẩn chứa những nét cuốn hút riêng và đều đáng để khám phá. Chúc các bạn một ngày lễ Tình nhân Valentine vui vẻ và nhận được socola tình yêu chứ không chỉ socola tình bạn nhé 

Theo Gaijinpot

海外支店勤務の外国人従業員の日本への出張、手続は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月23日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

先週は金曜日から昨日の日曜日まで3日間、忘年会に参加してきました。

そのうちの2日間は朝まで飲んでいたので、今日が今年最後の週の月曜日だというのに疲れが取れていませんwww

今週あと2件、忘年会があるので今日は早めに休んで体力を回復させたいと思います。

明日は10時から提携先の日本語学校で留学生の面接です。

仕事を探している人以外にも留学生のあっせんも行っています。

日本語学校経営者の方などもご関心がありましたらお気軽にお問い合わせください。

 

 

 

 Q.海外支店勤務の外国人従業員の日本への出張、手続は?

 海外支店勤務の外国人従業員を日本に出張させることを考えていますが、実際にその外国人従業員を日本に入国・滞在させるためには、どのような手続が必要ですか。

 

A.ビザ免除措置国かどうかで手続は異なる。

 

 

 

一般的な手続

 

外国人が日本に入国するためには、原則としてビザ(査証)が必要となります(入管法6条1項)。

このビザ申請には、

①ビザ申請人本人が現地の日本大使館または総領事館で直接申請

②委任状を所持した代理人が現地の日本大使館または総領事館で申請

③日本大使館または総領事館が承認した代理申請機関で申請

の3通りの方法があり、どれを採り得るかについては当該外国人の申請する予定の大使館・総領事館に確認することになります。

外務省は、ビザの原則的発給基準について、原則として以下の要件をすべて満たし、かつ、ビザ発給が適当と判断される場合、と説明しています。

 

 (1)申請人が有効な旅券を所持しており、本国への帰国又は在留国への再入国の権利・資格が確保されていること。

(2)申請に係る提出書類が適正なものであること。

(3)申請人が日本において行おうとする活動又は申請人の身分若しくは地位及び在留期間が、入管法に定める在留資格及び在留期間に適合すること。

(4)申請人が入管法第5条第1項各号のいずれにも該当しないこと。

 

この(3)については、商用であっても90日以内の滞在で報酬を得る活動をしない場合には「短期滞在」の在留資格に該当し得るため、通常の出張であればそれを前提としてビザ申請をすることになると思われます。

その場合の具体的な必要書類としては、ビザが必要な外国人の出身国・地域に応じて、身元保証書、招へい理由書、会社・団体概要説明書、滞在予定表などの諸書類が要求されており、詳細は外務省のウェブサイト等で確認することになります。

一例として、中国国籍者が短期商用目的でビザを申請する場合には、申請人が中国側で用意する書類として

①ビザ申請書

②写真

③パスポート

④戸口簿写し

⑤居住証または居住証明書

⑥在職証明書

⑦所属先の営業許可証写し

⑧所属先の批准書写し(合弁会社の場合)

が必要です。

また、招へい機関及び身元保証機関が日本側で用意する書類として

①招へい所理由書

②身元保証書

③滞在予定表

④招へい機関に関する資料

が必要となっています。

なお、この短期滞在ビザは通常は1回限り有効なものですが、複数回の日本への渡航が予定されている場合には、別途要件を満たせば数次有効なビザを申請することが可能な場合もあります。

したがって、外国人労働者を出張のために日本に入国・滞在させる場合には、会社として上記のような必要書類を用意して外国人労働者に交付した上で、同労働者にビザ申請をさせることになります。

ビザ発給の標準処理期間は5業務日とされていますが、事情に応じて延長され得るため、早めの手続着手が必要となります。

 

thATG38ZEI

 

 

 

 

ビザ免除措置国の場合

 

以上の例外として、日本は現在68の国・地域に対してビザ免除措置を実施しており、これに該当する諸国・地域出身の者は、商用、会議、観光、親族・知人訪問等を目的とする滞在で報酬を得る活動をしない場合、国ごとに決められた短期滞在の範囲内(インドネシア、タイ、ブルネイについては15日、アラブ首長国連邦は30日、その他の国・地域については90日)であれば、日本入国のためにビザを取得する必要はありません。

なお、ビザ免除措置の国のリストは外務省のウェブサイトに掲載されています(日本との間で人の往来が比較的多い国のうち、中国、ロシア、フィリピンはこのビザ免除措置国に含まれていません)。

したがって、ビザ免除措置国出身者の外国人労働者については、前述の条件に該当する限りビザ申請の必要なく日本への出張が可能となります。

もっとも、ビザ免除措置は日本への上陸を保証するものではなく、上陸審査時に日本で行おうとする活動が前述のとおりであることを説明できなければ上陸が拒否されることになりますので(入管法7条1項2号)、会社としては、外国人労働者の上陸審査の際の説明を容易にすべく出張命令書等を発行して携帯させておくなどの配慮が望まれます。

 

th73VPEDNC

 

 

 

TỔNG HỢP NHỮNG NGÀY NGHỈ VÀ LỄ HỘI TRONG NĂM CỦA NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月21日(月)

[Tổng hợp] Những ngày nghỉ và lễ hội trong năm của Nhật Bản

 

Tổng hợp lễ hội tại nhật bản

    Chắc hẳn những ai đã và đang sống tại Nhật cũng thấy nước Nhật họ thật là lắm ngày nghỉ, lễ hội ^^! Đặc biết đối với học sinh sinh viên còn có thêm các kỳ nghỉ dài ngày (nghỉ Xuân, nghỉ Hè, nghỉ Đông..). Đây là cơ hội không thể tốt hơn để các Du học sinh khám phá văn hóa và nét đẹp xử sở hoa anh đào, hay tận dụng ngày lễ để làm thêm, bởi các kỳ nghỉ lớn DHS được phép làm thêm đến 40 giờ/tuần.

lễ hội nhật bản

Ngày nghỉ lễ tiếng Nhật là 祝日-Shukujitsu
Hay còn được chúng ta gọi với cái tên thuần Việt là ngày “đỏ”,bởi vì những ngày nghỉ lễ đó trên lịch được in với màu mực đỏ giống với ngày Chủ Nhật.
Trong 1 năm thì tổng cộng có 16 ngày lễ được quy định bởi pháp luật Nhật Bản. Nếu như ngày lễ đó rơi vào ngày Chủ Nhật thì ngày thứ Hai kế tiếp sẽ là ngày được nghỉ bù.

du học nhật bản với jellyfish Hải Phòng
 

Hôm nay các bạn hãy cùng Ad điểm lại những ngày nghỉ lễ tại Nhật trong 1 năm nhé

  1. 1. Ngày mồng 1 Tếtー元日: Mồng 1 tháng 1. Có khá nhiều công ty nghỉ từ ngày 30 tết tới ngày mồng 4 tháng 1.
  2. 2. Ngày lễ thành nhânー成人の日: Trước đây là ngày 15 tháng 1 nhưng hiện nay được chuyển thành ngày Chủ Nhật thứ 2 của tháng 1. Đây là ngày lễ dành riêng cho các thanh niên tròn 20 tuổi.
  3. 3.Ngày Quốc khánhー建国記念の日: Ngày 11 tháng 2. Theo như cuốn “Nhật Bản thư kỷ” thì đây là ngày Thiên hoàng đầu tiên của Nhật đăng quang, được tính sang dương lịch.
  4. 4.Ngày Xuân phânー春分の日: Khoảng 20,21 tháng 3. Đây được coi là ngày lễ dành để ca tụng thiên nhiên và sinh vật sống.
    5.Ngày Chiêu Hòaー昭和の日: Ngày 29 tháng 4. Đây là ngày sinh nhật của hoàng đế Chiêu Hoà. Sau khi ông ta mất thì người ta lấy ngày này làm ngày lễ giữ gìn màu xanh của cây cỏ.Và hiện nay thì đổi thành ngày Chiêu Hòa
  5. 6.Ngày Hiến phápー憲法記念日: Mồng 3 tháng 5. Từ năm 1947 ngày này được lấy để kỷ niệm ngày hiến pháp Nhật được thiết lập.
  6. 7.Ngày xanhーみどりの日: Mồng 4 tháng 5. Đây thực ra không phải là ngày lễ đặc biệt gì cả, bởi vì ngày mồng 3 và mồng 5 là ngày nghỉ nên ngày này cũng được lấy làm ngày nghỉ.Và chuyển “ngày xanh” từ ngày 29 tháng 4 sang thành mồng 4 tháng 5.
  7. 8.Ngày thiếu nhiーこどもの日: Mồng 5 tháng 5 (khác với nước ta là ngày mồng 1 tháng 6). Đây là ngày lễ để cầu mong cho sức khỏe và hạnh phúc của trẻ em. Ngày này còn được gọi là ngày lễ “Đoan ngọ”, ngày lễ dành riêng cho trẻ em là con trai. Người ta thường treo cờ cá chép vào ngày này.
  8. 9.Ngày của biểnー海の日: Ngày 20 tháng 7. Ngày dành để cảm ơn những gì mà biển đã ban tặng.
  9. 10.Ngày của núi-山の日:Ngày 11 tháng 8.Ngày này trước đây không phải là ngày lễ,nhưng nhờ vào đề xuất của thượng nghị viện đã được phần lớn quốc hội đồng ý và đưa ra quyết định từ năm 2016 sẽ thêm 1 ngày nghỉ lễ này nữa
  10. 11.Ngày kính lãoー敬老の日: Ngày 15 tháng 9. Là ngày dành để tỏ lòng kính trọng đối với người già, được đặt ra từ năm 1966.
  11. 12.Ngày thu phânー秋分: Ngày 23 hoặc 24 tháng 9. Là ngày để tưởng nhớ về những người đã khuất và tỏ lòng thành kính với tổ tiên. Tương đương với ngày lễ xá tội vong nhân của nước ta. Chú ý rằng lịch trên là lịch dương nên nếu qui ra lịch âm thì trùng với ta.
  12. 13.Ngày thể dục thể thaoー体育の日: Ngày 10 tháng 10 (hiện nay chuyển thành ngày Chủ Nhật đầu tiên của tháng 10). Được thiết lập từ năm 1966 nhằm kỷ niệm cho Olympic Tokyo 1964, đây là ngày lễ nhằm khuyến khích phong trào luyện tập thể dục thể thao.
  13. 14.Ngày Văn hóaー文化の日: Mồng 3 tháng 11. Ngày lễ khuyến khích cho sự trấn hưng và phát triển của nền văn hóa truyền thống. Được thiết lập từ năm 1946 nhằm kỷ niệm ngày hiến pháp Nhật được chính thức công bố.
  14. 15.Ngày lễ cảm tạ người lao độngー勤労感謝の日: Ngày 23 tháng 11. Là ngày lễ nhằm đề cao giá trị của sức lao động và cảm tạ cho một vụ mùa bội thu. Ngày lễ này thường được gọi là ngày lễ “Niiname sai”, được tổ chức khi vụ mùa kết thúc, người dân dân hiến tặng những sản vật mới thu hoạch nhằm tỏ lòng kính trọng thánh thần. Ngày này tương đương với Thanks Giving của phương Tây.
  15. Ngày sinh nhật của Nhật hoàngー天皇誕生日: Ngày 23 tháng 12. Là ngày lễ nhân dịp sinh nhật của Nhật hoàng thời Bình Thành (平成) hiện nay. Nó sẽ tiếp tục tới chừng nào Nhật hoàng còn sống và trị vì đất nước.

海外在住の外国人の日本への雇入れ、手続は?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月20日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日はベトナムの送出し機関(留学と実習生)と契約を結ぶことができました。

特定技能の創設で技能実習の数が減少するかと思われていましたが、実際は横ばいどころか増加しているようでまだまだ需要があるようです。

また、留学生においては日本語学校独自で安定的に学生を受け入れることが困難になってきているとのことで、弊社で開拓した送出し機関をご紹介するなど就労目的以外の外国人材もご紹介させていただいております。

留学生の受入れ及び技能実習生の雇用、また特定技能にご興味がある企業様はお気軽にお問い合わせください。

 

 

 Q.海外在住の外国人の日本への雇入れ、手続は?

 海外在住の外国人を新規採用しました。勤務地は日本の本社なのですが、実際にその外国人労働者を日本に入国・滞在させるためには、どのような手続が必要ですか。

 

A.多くの場合、在留資格認定証明書の取得・交付が必要。

 

 

入国には原則ビザが必要

 

就労のために外国人が日本に入国するためには、原則としてビザ(査証)が必要となります(入管法6条1項)。

このビザ申請には、

①ビザ申請人本人が現地の日本大使館または総領事館で直接申請

②委任状を所持した代理人が現地の日本大使館又は総領事館で申請

③日本大使館または総領事館が承認した代理申請期間で申請

の3通りの方法があり、どれを採り得るかについては当該外国人の申請する予定の大使館・総領事館に確認することになります。

外務省は、ビザの原則的発給基準について、原則として以下の要件をすべて満たし、かつ、ビザ発給が適当と判断される場合、と説明しています。

 

 (1)申請人が有効な旅券を所持しており、本国への帰国又は在留国への再入国の権利・資格が確保されていること。

(2)申請に係る提出書類が適正なものであること。

(3)申請人が日本において行おうとする活動又は申請人の身分若しくは地位及び在留期間が、入管法に定める在留資格及び在留期間に適合すること。

(4)申請人が入管法第5条第1項各号のいずれにも該当しないこと。

 

このうち(3)について、これを外国人労働者がビザ申請時に自ら証明することは困難であり、実務的には、当該外国人労働者を受け入れる会社において在留資格認定証明書(入管法7条の2)という書類を取得し、これを外国人労働者に送付してビザ申請時に提出させることが通常です。

 

 

nkoi

 

 

 

在留資格認定証明書の交付申請

 

在留資格認定証明書とは、入国しようとする外国人が国内で行おうとする活動が虚偽のものでなく入管法所定の在留資格に相応するものであること、及びいわゆる上陸許可基準に適合することを証明する書類です。

これは、地方入国管理局に必要書類を提出して交付を受けることになりますが、外国人自身が外国にいる場合には(たまたま短期滞在で日本を訪問するなどの機会がない限り)自ら地方入国管理局に出頭することはできないため、当該従業員を受け入れる日本国内の会社が代理人として申請することが通常です。

この申請に必要な書式や資料については、入国管理局のウェブサイトに記載があります。

上記の通り、この在留資格認定証明書はまずもってビザ申請時に使用するものですが、在留資格認定証明書が証明する上記の事実は入管法7条1項2号所定の上陸許可要件でもあることから上陸審査時にも使用することができこれを提示した場合には上陸審査も簡易迅速に終えることができます。

この在留資格認定証明書の有効期間は交付日から3か月以内であることから、ビザ申請及びその後の日本上陸はこの期間内に行う必要があります(特に、高度専門職1号イ~ハの活動を行う者については、在留資格認定証明書が上陸審査時の必要書類となります(同法7条2項))。

 

 

thDVKCOA0F

 

 

 

 

その他の上陸許可要件の確認も必要

 

なお、上陸許可要件としては上で挙げた入管法7条1項2号のほか、所持する旅券及び査証が有効であること(同1号)、在留期間が相当であること(同3号)、入国拒否事由に該当しなこと(同4号)も必要です。

在留資格認定証明書で証明される事項はこれらの1号、3号、4号事由とは関係ありませんが、いずれにせよ上陸拒否される者に在留資格認定証明書を交付する意味はないことから、1号、3号、4号の上陸拒否事由が存在することが明らかである場合には、在留資格認定証明書は通常交付されません。

したがって、海外で外国人を採用して日本で勤務させる場合、会社としては、当該外国人労働者について想定している就労活動を確認した上で、それに関して必要資料を集めて相応する在留資格認定証明書を管轄の地方入国管理局に申請し、交付を受けた在留資格認定証明書を外国人労働者に送付した上で、同労働者にビザ申請をさせることになります。

在留資格認定証明書が交付されるまでの期間は在留資格に応じて全く異なりますが、数か月かかることもまれではありませんので、早めの手続着手が必要となります。

 

 sxcvghj

 

 

XIN VISA DU LỊCH TRUNG QUỐC TỪ NHẬT BẢN (TỰ TÚC)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月16日(水)

Xin visa du lịch Trung Quốc từ Nhật Bản (tự túc)

Bạn có từng nghĩ sẽ tự thưởng cho mình một chuyến du lịch đến đất nước vô cùng quen thuộc và gần gũi như Trung Quốc chưa? Nếu bạn đã từng có suy nghĩ đó nhưng lại gặp vấn đề về việc xin Visa đến Trung thì Bài viết này  sẽ giúp bạn cảm thấy dễ dàng hơn khi làm hồ sơ với bài viết này nhé!

hinh-217.jpg

Trước hết bạn cần biết rằng Visa du lịch Trung Quốc (L) có thời hạn lưu trú tối đa là 30 ngày. Thời hạn hiệu lực của Visa là 3 tháng kể từ ngày cấp. Bạn có thể lựa chọn thời gian xét duyệt hồ sơ xin Visa và lệ phí tùy theo nhu cầu và khả năng của bản thân.

Thông thường thì khi làm Visa tại Đại sứ quán bạn sẽ tốn khoảng ¥4.000 với thời gian xử lý hồ sơ là trong vòng 5 ngày. Bạn cũng có thể làm Visa thông qua các đại lý, tuy nhiên chi phí có thể lên cao tới khoảng ¥ 13.500 ~ ¥ 14.500.

Ngoài Đại sứ quán Trung Quốc tại Tokyo, thì còn có các Lãnh sự quán tại Niigata, Saporo, Nagasaki, Fukuoka và Nagoya. Để đảm bảo, bạn nên gọi điện thoại đến nơi gần mình nhất để hỏi thêm thông tin.

Hoặc tham khảo thông tin qua: http://www.china-embassy.or.jp/jpn/sgjss/t62813.htm

Khi đã quyết định đến Trung và bắt đầu làm hồ sơ xét duyệt Visa du lịch thì bạn sẽ cần những giấy tờ như sau:

  • Hộ chiếu (còn ít nhất 2 trang trống ), có dấu Visa cư trú tại Nhật Bản.
  • Mẫu đơn xin Visa của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa:
  • 1 tấm ảnh màu:
  • Với kích cỡ 4.8cmx3.3cm hoặc 4.5cmx3.5cm trên nền trắng hoàn toàn và được chụp trong 6 tháng trở lại.
  • Khoảng cách từ mép trên của ảnh đến đỉnh đầu là 3 ~ 5mm, từ mép dưới đến cằm là 7mm trở lên. Chiều dài của mặt trong khoảng 2.8 ~ 3.3cm, còn chiều rộng là 1.5 ~ 2.2㎝.
  • Ảnh phải nhìn rõ mặt, mắt nhìn thẳng phía trước, môi khép kín, nhìn thấy được tai và lông mày.
  • Không mang trang sức, phụ kiện trên người như bông tai, dây chuyền, nón, khăn choàng,…

hinh-218.gif

  • Thẻ cư trú: gồm 2 bản copy.

hinh-219.jpg

hinh-220.jpg

  • Ngoài ra, bạn còn cần giấy xác nhận đặt vé máy bay khứ hồi hoặc vé điện tử cũng như xác nhận đặt phòng khách sạn. Trong trường hợp bạn sẽ ở tại nhà của bạn bè, người quen thì cần kèm theo thư mời của chủ nhà (có đầy đủ tên, quốc tịch và ngày tháng năm sinh của người nộp đơn; địa chỉ và số điện thoại của người mời; cùng thời gian lưu trú, địa điểm tham quan kèm theo chữ ký của người mời) và bản sao giấy chứng minh nhân dân của người mời trong hồ sơ.

Đó là những hồ sơ cần thiết nếu bạn có ý định xin visa du lịch Trung Quốc (tự túc) từ Nhật Bản. Bài viết vẫn còn nhiều điểm thiếu sót, nhưng chúng mình mong phần nào có thể giúp các bạn chuẩn bị tốt hơn cho chuyến du lịch của mình!

Chúc các bạn thành công!!

Nguồn tham khảo: https://atc.gr.jp/east_asia/china/fn/

適用法令・制度や必要な手続、外国人と日本人で違いは?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月19日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

今日も午前、ある外食の大手企業様からのご依頼で外食の特定技能の面接を行っています。

弊社からは4名の候補者をご紹介させていただきました。

来年の3月には学校を卒業する留学生などが多数控えています。

特定技能の外国人を雇用するなら今がシーズン真っ只中といったところですね。

特に「外食」、「宿泊」の特定技能をご検討中の企業様がいましたらお気軽にお問い合わせください。

 

 

 Q.適用法令・制度や必要な手続、外国人と日本人で違いは?

外国人を雇う場合と日本人を雇う場合とで適用法令・制度や必要な手続に違いはありますか。また、雇入れ後の労務管理や離職の際の諸手続きはどうですか。 

 

A.就労内容の制限や必要な手続にも相違あり。

※適用法令にはほとんど違いがありませんが、在留資格制度との関係で就労させ得る内容に制限があります。また雇入れ・離職の際にハローワークに届け出る必要があるなど、手続上の相違があります。

 

 

 

適用法令・制度

 

労働関連法規の中核的法令である労働基準法は、3条で国籍による差別的取扱いを禁止しており、同法は外国人労働者にも当然に適用されます。

その他、労働契約法、有期・パートタイム労働法、労働安全衛生法、最低賃金法、賃金支払確保法、職業安定法、労働者派遣法、男女雇用機会均等法、育児・介護休業法など、いずれも外国人労働者にも適用があります。

労働保険についても、労災保険は外国人労働者にも適用があり、雇用保険も外国公務員及び外国の失業保障制度の適用を受けていることが立証された者を除き被保険者となります。

社会保険についても、外国人労働者は被用者保険としての健康保険の被保険者となり、国民・厚生年金も強制加入の対象となります。

以上について、たとえ外国人労働者が不法就労者であったとしても、これらの法律・制度が適用されることには違いがありません(ただし、職業安定法上の公共職業安定機関による職業紹介等については、不法就労外国人は対象外となっています)。

もっとも、外国人労働者の就労は在留資格の範囲内で認められるものであり、その観点から後記のとおり日本人と異なる配慮が必要となる場面もあります。

このように、事業者には諸法規の遵守、適切な労働条件及び安全衛生の確保、在留資格制度の範囲内での就労環境の確保が求められており、これについて厚生労働省より「外国人指針」が公表されています。

 

gre

 

 

 

 

雇入れ・離職の際に必要な手続

 

日本人と同様、募集に際しては労働条件の明示が求められますが、特に外国人が国外移住している場合には渡航費用の負担や住居の確保等の募集条件の詳細を明示することが望ましいとされています。

また、就労しようとする外国人は、就労活動に相応する在留資格、または「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」という地位を有している必要があります。

したがって、雇入れの際には、まず、当該外国人が就労に必要な在留資格を有しているかどうかについて、在留カードの提示を求めて確認する必要があります。

また、外国人の不法就労活動防止等の観点から、事業主は、外国人労働者の雇入れ時と離職時に、その者の雇用状況をハローワークに届け出ることが義務付けられています。

 

 

◇資料 外国人労働者の雇入れ・離職の際に事業主がハローワークに届け出るべき事項・期限

 

 1.雇用保険被保険者資格を有する外国人労働者について

 <報告内容>

 氏名

 在留資格

 資格外活動許可が必要な場合にはその有無

 在留期間

 生年月日

 性別

 国籍の属する国・地域

 職種、賃金、住所等の雇用保険被保険者資格取得届または雇用保険被保険者資格喪失届に記載すべき当該外国人の雇用状況等に関する事項

 <届出期限>

 雇入れに係る届出にあっては雇い入れた日の属する月の翌月10日までに、雇用保険被保険者資格取得届と併せて届け出る。離職に係る届出にあっては離職した日の翌日から起算して10日以内に、雇用保険被保険者資格喪失届と併せて届け出る。

 

2.雇用保険被保険者資格を有さない外国人労働者について

 <報告内容>

 氏名

 在留資格

 在留期間

 生年月日

 性別

 国籍・地域

 <届出期限>

 雇入れまたは離職した日の属する月の翌月の末日までに届け出る。

 

 

awsdfew 

 

 

 

 

雇入れ後の労務管理における注意点

 

既述のとおり、外国人の就労活動には在留資格との関係で制限があるため、当該在留資格の範囲を超える業務に従事させようとする場合には、まず当該外国人労働者において在留資格の変更手続を取る必要があります。

しかしながら、在留資格の変更は入国管理局によって当然に認められるものではないため、事業主としてはそのような限界をあらかじめ想定しておく必要があります。

また、外国人労働者の適切な労働環境確保の見地より、外国人労働者を常時10人以上雇用する事業主については人事課長等を外国人労働者の雇用管理に関する責任者として選任することとされています。

その他、適正な労働条件の確保、安全衛生の確保、雇用保険・労災保険・健康保険及び厚生年金保険の適用、適切な人事管理・教育訓練・福利厚生等、解雇の予防及び再就職の援助についても定めがあります。

 

thCKBUIXIM

 

KHUYẾN MẠI SỐC VÉ MAY BAY DỊP TẾT 2019 CHỈ CÓ 100 YEN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月10日(木)

Giá vé máy bay khuyến mại siêu rẻ trong dịp tết của Vietjet chỉ từ 100 yên

 

Hãng hàng không Vietjet đang có trường trình khuyến mại trong dịp tết giá vé máy bay giao động từ 100 yên trở lên .

 

https://www.vietjetair.com

Khởi hành từ sân bay Kansai vào mùng 5/2 về Hà Nội giá vé chỉ có 100 yên .

 

 

49265673_1212127422287270_2102513643898798080_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=920b16ef865fd54aa8e532c15a3f11a1&oe=5CCD6D16

 

50261127_1212127432287269_5681419482594017280_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=6581566599604e2bf5c0841d44b9dd60&oe=5CD7DCE6



Khởi hành từ sân bay Kansai vào mùng 4/2 về Hồ Chí Minh giá vé chỉ có 100 yên .

49616500_1212127355620610_5932310826118545408_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=3b88bb178d4541990ddcb7b39e125804&oe=5CD5206C

Và có nhiều sự lựa chọn trở về với mức giá cũng chỉ 100 yên . siêu rẻ siêu tiết kiệm .

50008834_1212127348953944_1740162208211402752_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_ht=scontent-nrt1-1.xx&oh=f0a42c4251d099dd1e054dd86f5d5c15&oe=5CCC5F38

外国人の配偶者・子ども・両親の雇用は可能?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月18日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

昨日、ベトナム国籍の方、7人が職業紹介事業の一般社団法人を相手取り提訴した事件はご存知でしょうか。

就職支援という名目で108,000円を受け取り、その後内定が決まれば更に108,000円を請求するという違法行為を行っていただけでなく、

当該ベトナム人たちの専門生とはなんら関係のない業界への職業あっせんまで行っていたそうです。

ニュースでは会社名までは出ていませんでしたが、被害に遭った7人の中の一人が弊社のベトナム人スタッフの友人だったそうでとても驚きました。

その方はすでに別の会社で内定をいただき在留資格の変更も済んでいるということでした。

外国人側の不祥事もありますが、最近は日本企業側の劣悪な対応が目立つようになってきたように感じますね。

 

 

 

 Q.外国人の配偶者・子ども・両親の雇用は可能?

 適法な在留資格のある外国人の配偶者や子ども、同居の両親を雇用することはできますか。

 

A.まずは、本人の在留資格の確認を!

※外国人の配偶者や子ども、同居の両親を雇用することができるか否かは、これまでのQでも説明してきたように、それぞれがどのような在留資格を有しているかによります。したがって、雇用主は、雇用しようとしている外国人本人が雇用主の求めている業務を行うことができる在留資格を有しているかを確認する必要があります。外国人が「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」といった在留資格を有している場合、就労活動の制限はありませんが、在留資格によっては就労活動の内容が制限されている場合や、就労が認められていない場合があるからです。

ところで、在留資格には、今までのQで取り上げていない「家族滞在」という資格がありますので、以下では「家族滞在」の在留資格について説明します。

 

 

 

「家族滞在」の在留資格

 

「家族滞在」の在留資格の対象は、「外交」、「公用」、「技能実習」、「短期滞在」、「研修」、「家族滞在」及び「特定活動」の在留資格以外の在留資格をもって在留する外国人の扶養を受ける配偶者及び子です。

「扶養を受ける」ことが必要である点が「日本人の配偶者等」の在留資格と異なります。

そして、「家族滞在」の在留資格の活動内容は、扶養を受ける配偶者及び子として行う「日常的活動」となっています。

このようなことから、「家族滞在」の在留資格を有する者の就労は原則として認められていません。

 

thVNTBR20P

 

 

 

 

資格外活動許可による就労

 

もっとも、「家族滞在」の在留資格を有する外国人は、「留学」の在留資格の場合と同様、地方入国管理局で資格外活動許可を受ければ、原則として1週28時間まで就労することが可能となります。

この場合、法令(刑事・民事を問いません)に違反すると認められる仕事に従事することはもちろん、風俗営業、店舗型性風俗特殊営業もしくは特定遊興飲食店営業が営まれている営業所において行う活動または無店舗型性風俗特殊営業、映像送信型性風俗特殊営業、店舗型電話異性紹介営業もしくは無店舗電話異性紹介営業に従事することも禁止されています(入管法施行規則19条5項)

なお、「留学」の在留資格を有している学生は、夏休み等の長期休業期間にあるときは、1日につき8時間以内の就労が認められますが、同じ学生であったとしても在留資格が「家族滞在」の場合には1週28時間以内の就労しか認められません。

以上のように、「家族滞在」の在留資格を有する外国人を雇用することは原則としてできませんが、その外国人が資格外活動許可を有している場合は例外的に雇用することができる、ということになります。

「家族滞在」の在留資格を有する外国人を雇用しようとする場合は、そもそも就労が可能かどうか、就労が可能であるとして就労可能時間がどれくらいかを、パスポート(旅券)の資格外活動許可証印、資格外活動許可書などで確認することが大切です。

なお、資格外活動許可を得ている場合、在留カード裏面の「資格外活動許可欄」に、①「許可(原則週28時間以内・風俗営業等の従事を除く)」、②「許可(資格外活動許可書に記載された範囲内の活動)」いずれかの記載がされることになっています。

 

th1 

 

 

 

 

 

「家族滞在」から他の在留資格への変更

 

なお、「家族滞在」の在留資格を有する外国人も、要件を充足するのであれば、就労活動の制限がない「定住者」やフルタイムで働くことができる「技術・人文知識・国際業務」等に在留資格を変更することが可能です。

1週28時間を超える就労をさせたい雇用主は、当該外国人の在留資格の変更が可能かどうかを検討してみるとよいでしょう。

 

th73VPEDNC 

 

 

 

 

KINH NGHIỆM MUA OTO Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年01月09日(水)

Kinh nghiệm mua xe ôtô ở Nhật

 

1 Vote

 

Chào các anh chị và các bạn, thời gian qua vừa học bằng lái vừa tìm hiểu vài con xe để mua nên viết mấy dòng cho những ai quan tâm. Nói trước là mình không phải dân chuyên gì, chỉ là 1 thằng amater mò mẫm trên các blog Japan nói về xe cộ nên nếu có sai sót mong các cao thủ góp ý cho.

prius

Toyota Prius Hybrid

Tại sao nên mua xe

1.Giá cả : Nhật rẻ = 1/3 so với VN (cũ vs mới)

Ở Nhật mua xe thì rẻ hơn nhiều so với bên nhà mình. Để sở hữu 1 con xe ở Việt nam thì tầm trên dưới 300 – 500 cho xe cũ loại tầm tầm, còn xe mới hoặc dòng xe cũ cao cấp tầm giá 700 – 1 tỉ, cộng cả thuế phí các thứ cũng khá chát. Còn ở Nhật, chỉ cần tầm 50 – 100 tr là có con xe cũ ngon lành, còn 150 – 200 tr trở lên là khá xịn.

2.Nhu cầu

Nếu mang gia đình qua Nhật sống lâu dài, đặc biệt là có con nhỏ thì việc cần có cái chui vào bon bon tránh mưa tránh nắng, hay đi du lịch loanh quanh cũng rất tiện. Con cái ốm đau còn vác chạy được chứ không có thuê taxi thì chát lắm.

Nên chọn xe loại nào

Để chọn được xe phù hợp nhu cầu vs túi tiền thì cũng khá mất thời gian vs đau đầu. Vậy nên trước mắt phải đánh giá độ ưu tiên là mình cần nó cho mục đích gì, thứ 2 là khả năng kinh tế đến đâu. Mình sẽ liệt kê ra các dòng xe và mục đích để mọi người tham khảo. Có nhiều cách phân loại : theo nhiên liệu thì có 4 (xăng, hybrid – xăng lai điện, diesel, điện), theo biển số có 3 (vàng, trắng, xanh), theo dòng xe có 8 loại như bên dưới.

  • 軽自動車 : xe kei, hạng nhẹ, biển vàng, 4 chỗ
  • コンパクトカー : xe biển trắng, hạng nhẹ, 5 chỗ
  • ミニバン : xe to 7 chỗ, rộng rãi, ăn xăng như điên (trừ Prius alpha hybrid)
  • SUV : xe 5 chỗ thể thao, dùng cho gia đình cũng ok
  • ワゴン : loại 5 chỗ, đuôi hơi dài ra
  • セダン : dòng sedan đầu đuôi dẹt (trừ prius)
  • クーペ : loại xe sang 2 chỗ dành cho đại gia
  • オープンカー : mui trần

1.Xe kei hay còn gọi là xe biển vàng

xekei

Đây là loại xe hạng nhẹ dùng cho gia đình, phục vụ di chuyển trong thành phố.

  • Ưu điểm của nó là giá rẻ, tiện lợi, nhỏ gọn linh hoạt, thuế phí thấp hơn xe biển trắng (xe thường), tiết kiệm xăng (18 ~ 30 km/1lit), chỉ có 4 chỗ nên thích hợp dùng cho gia dình 2 vc, 2 con.
  • Nhược điểm : nhìn ko được đẹp, giống cái hộp lắp 4 bánh vào chạy, nhưng lại được người Nhật ưa chuộng. Khó chạy với tốc độ cao trên cao tốc vì xe quá nhẹ, bánh nhỏ, động cơ yếu (nhỏ hơn 660 cc), trang bị không xịn.

2. Xe biển trắng hạng nhẹ 5 chỗ コンパクトカー

xe-compact

Đây là lọa xe biển trắng 5 chỗ với động cơ 1000 – 1200 – 1500 cc với thiết kế nhỏ gọn nhưng mạnh mẽ hơn loại kei.

  • Ưu điểm : chở được 5 người, tiết kiệm xăng (20 ~ 35km/1lit), động cơ khá khi chạy cao tốc, giá cả cũng rẻ, có nhiều xe kiểu dáng rất đẹp.
  • Nhược điểm : hơi nhỏ vs chật hẹp

3. Xe biển trắng hạng trung 5 chỗ : セダン

xe-sedan

Loại sedan thì quá phổ biến nên mình không nói thêm ở đây. Trong dòng này mình đặc biệt kết em Toyota Prius Hybrid. Giá xe cũ tầm 50 ~ 150 man (1 man ~ 2 triệu), xe lai điện nên tiết kiệm xăng thuộc loại tốt nhất vs 30 ~ 35km/1lit. Cốp xe sau thông thoáng và khi ghế sau được gập lại sẽ cho mình không gian chứa đồ khá rộng rãi (bỏ được 1 con trâu :D), thiết kế khí động học nên chạy tốc độ cao không bị rung giật. Độ bền của bình điện hybrid (bình lớn) lên đến 20 năm ~ 25 vạn km. Cũng có nhiều hãng xe taxi ở Nhật dùng prius, chạy gần 10 năm lên đến hơn 30 vạn km mà vẫn bon bon. Bởi vậy nên nó mới là dòng xe bán chạy nhất thế giới trong nhiều năm liền (tính theo số lượng)

Nhược điểm của nó có lẽ là tốc độ lên ga khá chậm, mất 11s mới tăng tốc từ 0 ~ 100km/h, giá cả khá chát với cùng chất lượng nội ngoại thất so với các dòng xe chuyên xăng.

Ngoài Prius thì có 1 người anh em khác là Honda insite – cùng kiểu dáng, giá rẻ hơn, chạy tốt nhưng do khung xe mỏng nên tiếng động cơ dội ngược vào khá ồn.

4. Xe SUV

xe-suv

Dòng thể thao này mình không ghiền lắm nên không tìm hiểu nhiều. Nhưng chú ý có Masda CX được xếp vào xe SUV của năm 2015, nhưng giá khá chát. xe mới gần 400 man, còn xe cũ rẻ nhất cũng tầm 120 ~ 150 man.

5. Xe 7 chỗ ミニバン

xe-minivan

Ưu điểm : cực kỳ thích hợp với bác nào muốn có không gian nội thất rộng rãi, chở được 7-8 người, mở cốp gập ghế có thể mang được 2 con trâu trong xe.

Nhược điểm : khá ăn xăng, tầm 10 ~ 17 km/ 1lit (trừ prius alpha ~ 30km/lit), dáng to nặng cồng kềnh nên chỉ thích hợp trên đường rộng, không vào ngõ nhỏ được như kei hay compact.

6. Xe wagon ワゴン : loại 5 chỗ nhưng đuôi dài như 7 chỗ.

Đối với loại này thì vừa chở người vừa chở đồ cũng ok, hẹp nhưng dài, mức tiêu thụ nhiên liệu vẫn ít hơn minivan, chỉ mỗi tội hơi xấu (ý kiến cá nhân)

xe-wagon

Xe cũ nên mua xe hãng nào

Xe mới thì hãng nào cũng nhưng nhau nên mình không bàn, riêng xe cũ thì liên quan đến giá cả – độ bền – phụ tùng nên tùy dòng xe sẽ có 1 vài cái tên đáng quan tâm. Nên né các dòng xe ngoại nhập như Mec của Đức vì linh kiện đắt đỏ.

  • Compact, Sedan, Minivan : Toyota, Nissan, Honda
  • Kei : Daihatsu, Subaru, Mitsubisi
  • Suv : Masda, Volkswagen, BMW (ở Nhật BMW không đắt như mọi người nghĩ, tầm 200 – 300 tr xe cũ là có chiếc ngon rồi)

Lưu ý :

  • Chọn xe không cũ quá : từ 2005 trở đi là được
  • Không quá 8 vạn km (tốt nhất là dưới 7 vạn, nếu trên 10 vạn phải có bảo hành mới mua)
  • Chọn xe nếu có ghi đã sửa chữa phải xem kỹ sửa nhẹ hay nặng, có sửa máy móc ko, nếu có thì bey bey.
  • Nên mua tiệm nào có bảo hành xe, ít thì 1 tháng, nhiều là 3 năm.
  • Chú ý thời hạn đăng kiểm : なし(tốn 5~ 10 man đăng kiểm tùy quán)、準備(có nhưng hết hạn, tốn 2-3 man để đăng kiểm lại)、あり(cao nhất là 2 năm).
  • Nếu mua ngoại tỉnh thì mất phí gửi tầm 2 ~ 7 man (tùy xa hay gần), phí đăng ký biển ngoại tỉnh khoảng 5 man, riêng kanagawa mà mua xe trên tokyo thì chỉ mất 6 sen.
  • Giá xe = giá gốc + 10 ~ 20 man tiền thuế phí bảo hiểm… (nhiều quá ko liệt kê nổi).

Cách tìm mua xe cũ

Tải app goonet hoặc carsensar về rồi ngồi gõ mà tìm loại mình thích sau đó so sánh giá. Các tiêu chí : Hãng, dòng xe, năm sản xuất, cự ly, phụ kiện đi kèm, lịch sử sửa chữa.

carsensor

goonet


Dùng Goonet thì dễ tìm vs tiện, nhưng để xem thông số chi tiết thì nên dùng carsensar. Dữ liệu shop – xe – giá thì y chang nhau, cả trên kakaku cũng cùng 1 nguồn dữ liệu. Nếu tìm bằng app có 1 chế độ tìm theo shop quanh bán kính khu vực mình đang đứng, click vào shop có danh sách xe vs review của người đã từng mua.

Hình thức trả khi mua

  • Trả 1 cục : dành cho nhà giàu
  • Trả góp 100% chia theo gói, 3 – 5 – 7 – 9 năm, xe cũ chỉ được 3 năm ~ 5 năm. Có thể chia ra theo tháng – có bonus 1 năm 2 lần hoặc không cần bonus cũng được.
  • Trả góp 70% : cái này khá mới lạ ở nước ngoài, còn ở Nhật thì rất quen thuộc. Tức là có thể chia theo tháng để trả trong 3 năm (hoặc 5/7 năm tùy gói) 70% giá trị xe, hết hợp đồng sau 3 năm mà muốn lấy luôn xe thì trả 30% còn lại, còn không muốn lấy thì có 2 hình thức : 1. Trả xe (có bù ít tiền nếu xe hư hỏng hoặc vượt km quy định), 2. Đổi xe khác ký hợp đồng mới tiếp tục trả góp. Hình thức này dùng cho xe mới hoặc xe cũ giá cao (trên 150 man, có hãng phải trên 200 man mới cho phép)

vaymuaxe

Thuế phí hàng tháng nuôi xe

thuephixe

Xe hạng nhẹ (xe kei) thì tầm 2man7 còn xe biển trắng 5-7 chỗ thì tầm 3 man 2. Tuy khoản chênh lệch không bao nhiêu nhưng 1 lý do nhiều người chọn xe kei là vì nó nhỏ gọn tiện lợi. Thuế xe theo ước tính ở trên là dành cho xe 2000cc nên nếu mua xe biển trắng nhưng tầm 1000 – 1500 thì sẽ rẻ hơn. Tiền xăng xe : ước lượng mỗi tháng khoảng ~ 1 man nhưng nếu dùng xe hybrid thì sẽ tiết kiệm được 1 nửa.

Kết

Để chọn xe thì phải xác định các tiêu chí sau :

  • Mục đích : cho gia đình, hay để khè hàng xóm chơi
  • Giá cả : thu nhập 20 ~ 30 man/1 tháng dư sức mua trả góp đối với xe cũ 50~ 150 man. Nếu thu nhập cao hơn có thể quất luôn 1 em mới mỗi tháng trả 4 man (trả góp 7 năm). Ngoài ra có rất nhiều xe cũ được bán với giá 0.1 man (200k vnd), cộng thuế phí mua bán nữa khoảng tầm 10 man vẫn dùng được vài năm.
  • Hãng xe : tùy loại xe mà chọn hãng phù hợp, theo các hình trên đã được xếp ranking. Ví dụ kei thì chọ SuzukiDaihatsuMitsubisi, Subaru. xe 5 chỗ loại nhỏ thì chọn : Honda Fit, Nissan Note, Toyota Aqua. Xe 5 chỗ hạng trung chọn : Toyota Prius, Toyota Ractis, BMW 3 series. Xe 7 chỗ thì có em Toyota Voxy hoặc Nissan Selena khá ngon nhưng giá tầm trên 100 man (cũ) và 300 man (mới).
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu : tốt nhất nên chọn các dòng trên dưới 20km/lit nếu chuyên xăng, hoặc mua hybrid cho lợi (100km 3 lít).
  • Thẩm mỹ : mỗi dòng có vẻ đẹp vs vẻ xấu riêng nên cái này ai mua người ấy quyết chứ không hỏi linh tinh trên mạng mất công “đẽo cày giữa đường”.
  • nguon suu tam 

日本人と結婚している外国人の就労は?離婚すると?

カテゴリ: コラム 公開日:2019年12月17日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

今朝のネットニュースで技能実習生の数は前年よりも4万人増加しているというのを見ました。

一方、特定技能は12月13日現在で1300人ほどしか許可が出ておらず、来年3月までの目標の数の3%にしか達していなんだとか。。。

特定技能における9か国についてもフィリピン、インドネシア、ミャンマー、ネパールの4か国でしか試験が開催されておらず、

技能実習生として来日している数が一番多いベトナムに関してはまだ国内においての調整中ということでまったく目途がたっていない状態です。

日本語能力はN4以上で試験に合格しなければならない上にその試験がいつ開催されるかも未定となれば、技能実習に飛びついても不思議ではないですよね。

 

 

 Q.日本人と結婚している外国人の就労は?離婚すると?

 日本人と結婚している外国人は、どんな仕事でもできるのですか。もうすぐ日本人と離婚をする外国人についてはどうですか。

 

A.「日本人の配偶者等」の在留資格に就労制限はない。

※「日本人の配偶者等」の在留資格に就労制限はありません。したがって、日本人と法律上婚姻している外国人、もうすぐ日本人と離婚をする外国人ともに、「日本人の配偶者等」の在留資格があれば、原則として、どんな仕事でもできることになります(もちろん、法令に違反するものは除きます)。ただし、外国人が日本人と婚姻したとしても、婚姻前の在留資格で在留を継続することは可能であり、必ずしも「日本人の配偶者等」の在留資格に変更しなければならないわけではありません。このような場合、外国人がどのような仕事ができるかは、その外国人が有している在留資格によることになります。

 

 

 

「日本人の配偶者等」の在留資格

 

「日本人の配偶者等」といえるためには、①日本人と法律上婚姻しているだけでなく、②日本人の配偶者としての身分を有する者としての活動をしている必要があります。

すなわち、日本人との間に婚姻関係が法律上存続している外国人であっても、(i)夫婦の一方または双方がすでに共同生活を営む意思を確定的に喪失するとともに、(ii)夫婦としての共同生活の実体を欠くようになり、(iii)その回復の見込みが全くない状態に至ったときには、その婚姻関係は社会生活上の実質的基礎を失っているといえ、その者の活動は日本人の配偶者の身分を有する者としての活動に該当するということはできないとされています。

そして、「日本人の配偶者等」の在留資格を有する外国人が「配偶者の身分を有する者としての活動を継続して6月以上行わないで在留している」場合は、「正当な理由」がある場合を除き、「日本人の配偶者等」の在留資格を取り消されてしまう可能性があります。(入管法22条の4第1項7号)

なお、「正当な理由」がある場合の具体例としては、①配偶者からの暴力(いわゆるDV(ドメスティック・バイオレンス))を理由として一時的に避難又は保護を必要としている場合、②子供の養育等ややむを得ない事情のために配偶者と別居して生活しているが生計を一にしている場合、③本国の親族の傷病等の理由により、再入国許可(みなし再入国許可を含む)による長期間の出国をしている場合、④離婚調停または離婚訴訟中の場合、が挙げられます。

以上のように、日本人と法律上婚姻していたとしても、日本人の配偶者としての身分を有する者としての活動をしていない外国人は、「日本人の配偶者等」の在留資格を取り消されてしまう可能性がある点に注意する必要があります。

また、在留資格の更新に際し、日本人配偶者の協力を得ることができないと、法律上は婚姻していたとしても、当該外国人の在留資格が「短期滞在」等に変更されてしまう可能性がある点にも注意してください。

 

thTO2FOHU0

 

 

|離婚後の就労可能性

 

「日本人の配偶者等」の在留資格を有する外国人が、上述した入管法22条の4第1項7号に基づいてその在留資格を取り消される場合には、他の在留資格への変更又は永住許可の申請の機会が与えられるよう配慮することとされており、「日本人の配偶者等」の在留資格を有する外国人が離婚したとしても、要件を満たせば、「定住者」その他の在留資格を得ることができます。

したがって、その外国人が離婚後にどのような仕事をすることができるのかは、離婚後の在留資格によることとなります。

 

axhkfkvg

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login