メニュー

新着情報

外国人労働者の懲戒処分

カテゴリ: コラム 公開日:2019年06月13日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

老後に2000万円の貯蓄が必要です。

なんていうニュースを見かけました。

これ、お仕事をして厚生年金に加入している人が必要な金額なんだそうです。

国民年金加入者は更に貯蓄が必要になるんだとか。。。

かなり前なら年金で老後は安心、なんてこともあったのかもしれませんが、

現代の人で年金で悠々自適な生活ができると思っている人はいないでしょうね。

それにしても老後のために2000万円以上は貯めておかなければならないというのは現実問題どうなんでしょうね。

人生一度切りで、その大半を仕事と貯蓄のために生きていくというのは何とも味気ない気もしますね。

とはいうものの、お金がないと生活ができないのは事実ですから、無理のない程度にコツコツ貯めていったほうが良さそうですね。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマは「懲戒処分」についてです。

昨日ご紹介した会社の規則やルールを守れなかった人に科す処罰となります。

外国人を雇用するようにあたって懲戒処分もやむを得ないということもあるかもしれません。

それでもむやみやたらと行っていいものではありませんので、今日はその辺りのことについてご紹介していきたいと思います。

 

 

懲戒処分

 

懲戒処分は、企業秩序・服務規律の違反に対し、使用者によって労働者に科せられる制裁罰です。

日本国内の多くの企業が就業規則で定めている懲戒処分の種類としては、図表1のものがあります。

 

 図表1 懲戒処分の種類

訓告(戒告):口頭で将来を戒める。業務記録に記載する

譴責    :業務報告書を提出させ、将来を戒める

減給    :給与から減給。減給の限度は1回の額が平均賃金の1日分の5割を超えず、総額が1賃金支払

       い期間における賃金の1割を超えない範囲内(労働基準法91条)

出勤停止  :出勤を停止し、その間の賃金は支給しない

昇給停止  :〇〇の期間、昇給を停止する

降職・降格 :職務上の地位、格付けを上位から下位に降ろす

諭旨退職  :行為の内容は懲戒解雇に相当するが、会社の情状により、従業員自ら即時退職することを

       勧告する。退職金は一部支給する

懲戒解雇  :即時解雇し、退職金の全部または一部を支払わない

 

 

懲戒処分は図表2の5ルールを守り慎重かつ厳正に行うことが必要です。

これらのうち1つでも欠いていると、労使当事者間で労働審判、訴訟等になった場合、その処分は無効とされます。

とくに、懲戒解雇は外国、日本を問わず履歴に傷がつき、求職活動の支障となり得るため、相手が法的な救済措置に訴えるケースもあります。

十分留意することが必要です。

 

 

 図表2 懲戒処分の5つのルール

①就業規則に、懲戒処分の種類と内容、事由を明確に規定しておくこと。

②懲戒解雇等の重い処分を科す場合、本人に弁明(申し開き)の機会を与え、その内容を記録に残しておくこと。

③懲戒処分の重さと違反行為の悪質重大さとのバランスがとれていること。軽い違反行為(例えば遅刻等)に重い処分(懲戒解雇)を科すと、懲戒権の乱用として無効になる。

④二重処分をしないこと。例えば、会社資金の横領者に減給処分のうえ懲戒解雇することは認められない。

⑤従業員の行為があった後に規則を定め、さかのぼって処分することはできない。 

 

 

shobun 

 

 

まとめ

 

できることなら懲戒処分を行わない人材の雇用をしたいものです。

就業規則に則った処分を下すことと違反した行為と罰則のバランスを考えた上で処分を下すように注意をしてください。

現在、国は外国人を日本人以上に擁護する考えでいます。

日本人よりも悪い待遇は認めませんが日本人よりも良い待遇は大手を振って受入れています。

外国人からの訴えがあった時、多くの場合大きく報道されかねませんのでくれぐれも慎重に行うように心掛けてください。

 

thGUYZE1YB

 

 

THỰC TRẠNG BÁO ĐỘNG CỦA LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI NHẬT BẢN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月03日(月)

Thực trạng báo động của lao động nước ngoài tại Nhật Bản: 100 người thiệt mạng trong 10 năm, 2500 người bị thương mỗi năm!

Bởi

 

Các vụ tai nạn lao động đã giết chết 125 người nước ngoài tại Nhật Bản trong 10 năm, tính đến năm 2017 và làm bị thương khoảng 2500 người mỗi năm, theo số liệu từ Bộ Lao động.

Phần lớn các vụ tai nạn lao động xảy ra trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất, với việc công nhân rơi xuống từ độ cao chết người trên các công trình xây dựng đang thi công, bị mắc kẹt trong các máy móc sản xuất hay là bị xe đâm.

anh 1.jpg

 

Những công việc “3 chữ K”

Người Nhật luôn xem các công việc trong các lĩnh vực lao động chân tay này là các công việc “3 chữ K”: kitanai, kitsui và kiken – bẩn, khó khăn và nguy hiểm. Với tỉ lệ sinh tự nhiên ngày càng giảm, cũng như thực trạng thiếu hụt lao động ngày càng trở nên tồi tệ hơn, các vị trí công việc mệt nhọc này chỉ có thể được lấp đầy bởi những người lao động nước ngoài – những người ít kinh nghiệm làm việc trí óc và sẵn sàng chấp nhận những rủi ro để có thể trang trải cuộc sống.

anh 2.jpg

 

Bộ Lao động Nhật Bản cho biết sẽ giám sát và nhắc nhở các công ty về trách nhiệm của họ nhằm đảm bảo các biện pháp bảo hộ lao động tiêu chuẩn sẽ được áp dụng cho tất cả các nhân viên, cũng như cố gắng hơn nữa để giúp những lao động nước ngoài – những người không có đủ trình độ tiếng Nhật hiểu hết về các quy định về an toàn lao động, nhận được sự theo dõi đặc biệt đối với tình trạng sức khỏe của mình.

anh 3.jpg

 

Bộ Y tế cũng có kế hoạch tạo ra các văn bản hướng dẫn an toàn lao động bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Tuy nhiên, phía luật sư bảo vệ quyền lợi của những người lao động nước ngoài nhấn mạnh rằng cần phải có nhiều biện pháp thiết thực hơn nữa, điển hình như người thân của những người chết hoặc những lao động bị thương nặng cần được cung cấp các thông tin cần thiết để có thể tiếp cận được những khoản bồi thường lao động mà họ được nhận.

Người lao động nước ngoài đang bị vắt kiệt

Một trong những mối quan ngại lớn khác đó chính là Chương trình Thực tập Kỹ thuật, được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1993 và được chính phủ mô tả như là một kế hoạch đào tạo giúp các công dân từ các nước đang phát triển học được các kỹ năng lao động mới tại Nhật, sau đó sẽ về nước và chuyển giao lại các kĩ năng này cho nền sản xuất nước nhà.

 

 

Tuy nhiên, chương trình này đã bị chỉ trích một cách dữ dội, bởi vì các nhà tuyển dụng đã lợi dụng kế hoạch này để có thể tiếp cận được với nguồn lao động rẻ và tay nghề chưa cao. Đã có nhiều vụ việc lùm xùm về các doanh nghiệp bóc lột người lao động bằng cách trả ít hơn mức lương tối thiểu bắt buộc theo quy định pháp luật, bắt họ làm việc thêm giờ không lương, cung cấp cho nhân viên chỗ ở không đạt tiêu chuẩn và các điều kiện lao động nghèo nàn khác.

anh 5.jpg

Những con số đáng buồn

Thống kê của Bộ Lao động cho biết đã có tới 22 học viên nước ngoài chết trong các vụ tai nạn lao động trong 2 năm 2014 – 2016, trong đó có một công dân Philippines đã chết vì “karoshi” – làm việc quá sức. Con số này tương tương với khoảng 3,7 người thiệt mạng/ 100.000 lao động, gấp đôi tỉ lệ của các học viên người Nhật.

Ngoài ra, điều kiện làm việc tại một số doanh nghiệp tham gia vào chương trình đào tạo này của chính phủ quá tệ hại, dẫn đến việc nhiều thực tập sinh đã bỏ trốn và bắt đầu làm việc bất hợp pháp ở bên ngoài.

“Ước tính có khoảng 65.500 người lao động nước ngoài đã bị quá hạn thị thực và đang làm việc một cách bất hợp pháp tại Nhật Bản hiện tại, chủ yếu đến từ 3 nước châu Á là Hàn Quốc, Trung Quốc và Thái Lan”.

Cuộc sống của người lao động nước ngoài tại Nhật: đâu phải màu hồng

Vào đầu tháng 11, 5 thực tập sinh nước ngoài đã xuất hiện và lần đầu tiên được lên tiếng trong một phiên họp Quốc hội Nhật Bản, chia sẻ về những kí ức kinh hoàng của họ về cuộc sống tại Nhật Bản, về mức lương thấp, tình trạng đãi ngộ nghèo nàn và cả những tai nạn và vết thương mà họ phải chịu đựng.

anh 6.png

Một thực tập sinh Việt Nam xuất hiện với đôi bàn tay bị thương đến biến dạng của mình trong phiên họp Quốc hội.

Một phụ nữ Trung Quốc làm việc tại một nhà máy may ở tỉnh Gifu chia sẻ rằng cô chỉ được trả ¥300 cho 1 giờ lao động, ít hơn 1 nửa so với mức lương tối thiểu theo pháp luật và bị ép phải làm việc từ 8 giờ sáng đến nửa đêm. Một người khác chia sẻ rằng cô thậm chí đã cố gắng tự tử bằng cách nhảy từ mái nhà của công ty chế biến giấy nơi mình đang làm việc ở Shizuoka sau khi bản thân bị bắt nạt và quấy rối nhiều lần.

nguồn : suu tâm

外国人労働者の管理

カテゴリ: コラム 公開日:2019年06月12日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

最近、求職者様からのお問い合わせも増えているように感じます。

4月に入社したばかりの人もその中には含まれています。

日本人と同じく外国人にもある一定数の人は入社後すぐに退職してしまう子がいるものなんですよね。

ただ、日本人の場合は在留資格などはありませんので、大きな問題はありません。

しかし、外国人は転職のたびに入国管理局に申請をすることになります。

その時、前職の期間が短いと不許可になるリスクが出てきますので、私自身はあまり短期間での退職はすすめていません。

しかし、中には暴力や賃金の問題など契約違反な会社もありますので、ケースバイケースで対応させていただいております。

 

 

さて、今日のテーマに移りましょう。

今日のテーマは「管理」についてです。

管理を怠ると収拾がつかなくなりトラブルの原因にもなりかねません。

今日のそうならないためにどのようにしていけばいいのかをご紹介していきたいと思います。

 

 

ルール適用は公正に

 

日本人は書面上の諸々の規則はきちんと作ります。

しかし、実際の従業員の管理・処分は規則を離れて「柔軟、弾力的」に行ったり、時々「今回だけは大目に見よう」といった取扱いとしがちです。

しかし、これでは多人数のしかも異なった国籍の従業員の管理を適格に行うことはできません。

諸々の規則、取扱いは定められたとおりに、しかも全員に公平に適用されなければなりません。

複数のうちの特定の個人に対して、私情によって「あなただけは特別である」という対応は厳に慎まなければなりません。

管理監督者を含む全員が規則を尊重しなければ、労働者が不満を抱き、その規則は有名無実となります。

外国人、日本人を問わず例外的取扱いは”百害あって一利なし”です。

日本のあるプラントメーカーのケースですが、中東の建設現場で、雨が降ってきたので監督者の温情で決められた時刻よりも早く勤務終了したところ、その後同じ状態になったときに早退を認めなかったら、外国人労働者から強い抗議がきたそうです。

 

thNY79FYCZ 

 

 

 

注意、警告

 

日本人の心情として、正面切って部下に注意しない上司も多くいます。

とくに相手が外国人の場合、言語がうまく通じないので、言うべきことも言わずに済ませることになりがちです。

しかし、規則違反などがあるのに注意、警告をきちんとしないと相手の外国人に上司はその行為を黙認していると解されます。

問題となる行為のあった後にタイミングを失することなく注意、警告を行うべきです。

外国人に対して、業務命令違反、業務怠慢、無断欠勤等について注意する場合には、日本流の抽象的表現で相手の自覚を促すような言い方では通用しません。

就業規則、労働契約、業務上の指示・命令などに照らして、具体的にその外国人のどの点が、どのような理由から、どのように違反している、悪いと単刀直入に指摘します。

相手に反論された場合には、十分話し合って相手が納得するまで行わないと効果がありません。

また警告については、外国人の企業では各人に、Personal and confidential(親展)と特記した封筒に入れた文書で行うことが多くあります。

これだと手紙の内容は他人に見られないし、その文書をコピーしておけば、後日、警告した証拠として残ります。

 

oiu

 

 

まとめ

 

外国人労働者の管理をする上で、ルールを作ることが大切になります。

また、その作ったルールは必ず守るように心掛けてください。

今回だけ特別に、とかあなただけ特別に、とかなどの例外は認めないことがトラブル防止へとつながっていきます。

先日も少しご紹介したように「人間関係はドライに」が大切になってきます。

誤解や混乱を招く元ともなることを念頭にルールの例外は極力作らないようにしてください。

 

thAD0H559H

CHUYỂN VIỆC TẠI NHẬT: CẦN LƯU Ý GÌ KHI NỘP HỒ SƠ ỨNG TUYỂN ?

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月30日(金)

Chuyển việc tại Nhật: Cần lưu ý gì khi nộp hồ sơ ứng tuyển?

 

cover-1-702x336.jpg

 Đối với các bạn đã từng có kinh nghiệm đi làm sau khi ra trường, thì khi đi xin việc (chuyển việc) tại Nhật, ngoài bản sơ yếu lí lịch(履歴書), còn cần chuẩn bị thêm một bản 職務経歴書 (đọc là しょくむけいれきしょ、tạm dịch: bản tường thuật chi tiết kinh nghiệm làm việc) để PR được tốt nhất kinh nghiệm của bản thân.

    Trong bài viết này, giới thiệu với các bạn những thông tin tổng hợp nhất về cách viết 職務経歴書、form download mẫu theo từng ngành nghề và cả phần tổng hợp những lỗi thường gặp khi viết nữa.

 

1. Vai trò của 職務経歴書 và link download

Vai trò

  • 職務経歴書 (Bản tường thuật chi tiết kinh nghiệm làm việclà hồ sơ quan trọng trong bộ hồ sơ xin việc của những ứng viên đã từng có kinh nghiệm làm việc trước đó, đặc biệt là khi chuyển việc (転職)
  • Khác với mục 職歴 trong 履歴書 chỉ ghi vắn tắt về nơi làm việc, thời gian làm, vị trí công tác,…職務経歴書 tổng hợp chi tiết và cụ thể hơn về quá trình làm việc trước đó của ứng viên như:quy  & lĩnh vực hoạt động của công ty, hình thức tuyển dụng,công việc cụ thể  ứng viêntừng phụ trách, các kĩ năng – kinh nghiệm có được thông qua công việc đó,…

=> Khi ứng tuyển, bạn cần nộp theo set gồm 2 hồ sơ 履歴書 và 職務経歴書

>>>Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách viết 履歴書 kèm link download <<<

Link download

■ Có 2 dạng 職務経歴書 cơ bản, thích hợp với các công việc khác nhau

  • Loai 1 : Tóm tắt kinh nghiệm theo nội dung công việc (業務内容ごと)
     Thích hợp dùng cho các công việc như : 営業、企画、事務、v.v..
  • Loại 2 : Tóm tắt kinh nghiệm theo từng dự án (プロジェクトごと)
    Thích hợp dùng cho các công việc thiên về kĩ thuật như kỹ sư IT, chế tạo máy,..

 

■ Link download template của 職務経歴書 theo từng ngành nghề : Click vào đây

2. Các lỗi thường gặp khi viết 職務経歴書

Trường hợp 1

img_p01.gif

 Chú thích: Các lỗi sai thường gặp 1 (Nguồn ảnh: doda.jp)

① Quá nhiều trang :

 Nhà tuyển dụng rất bận, nên tối kị viết hồ sơ quá dài.  Độ dài lý tưởng là từ 1-2  trang

② Dùng giấy màu hoa văn

  Hãy soạn trên giấy khổ A4, và nếu in thì in ra giấy trắng thông thường

③ Không ghi tênngày tháng

  Lưu ý luôn ghi tên + ngày tháng vào góc phải tờ đầu tiên. Ngày là ngày nộp hồ sơ

⓸ Viết tắt tên công ty dạng (株)

  Hãy ghi đầy đủ nếu ko muốn bị nhà tuyển dụng đánh giá về business manner của bạn

⑤ Không ghi  hình thức tuyển dụng

   Hãy ghi rõ công việc đó là 正社員 hay chỉ là アルバイト

⑥ Dùng những câu văn dài  thê

 Nên viết dạng gạch đầu dòng, câu văn ngắn gọn

Trường hợp 2

img_p02.gif

 Chú thích: Các lỗi sai thường gặp 2 (Nguồn ảnh: doda.jp)

① Nhầm ngày tháng

 Những lỗi ngày tháng này khiến cho hồ sơ mất tính chính xác, và còn bị đánh giá về tính cẩn thận

② Dùng font chữ không thống nhất

  Lỗi này dễ tạo cho người đọc cảm giác khó chịu, hoặc hiểu nhầm là do mình copy từ nhiều nguồn khác nhau nên font chữ bị lẫn lộn

③ Dùng lịch Tây  lịch Nhật lẫn lộn

 Dùng lịch Tây và lịch Nhật lẫn lộn trong cùng 1 văn bản sẽ khiến người đọc bị khó hiểu.

⓸ Các lỗi type miss, lỗi sai chữ Hán

  Sau khi hoàn thành hồ sơ, hãy rà soát lại kỹ hoặc in ra để check lại cẩn thận.

⑤ Không ghi 以上 ở phần cuối cùng

 

Trường hợp 3

img_p03.gif

 Chú thích: Các lỗi sai thường gặp 1 (Nguồn ảnh: doda.jp)

① Nội dung quá chung chung

 Cần viết cụ thể về thành quả đạt được ( nếu có dẫn chứng về con số thì càng tốt), nội dung công việc cụ thể mà mình từng phụ trách,  tránh kiểu viết chung chung như  マーケティングの仕事を担当しました v.v…

② Lạm dụng thuật ngữ chuyên môn của công ty ngành ,..

   Việc lạm dụng những thuật ngữ này có thể khiến người đọc ko hiểu.

③ Ghi cả những chứng chỉ ko liên quan vào hồ 

   Việc ghi cả những chứng chỉ ko liên quan vào  hồ sơ ( ví dụ bằng lái xe máy,..) sẽ khiến hồ sơ bị loãng.

⓸ Ghi cả sở thích  nhân vào hồ 

  Đây là phần nội dung ghi trong 履歴書、còn trong 職務経歴書 chỉ ghi những gì liên quan trực tiếp tới công việc.

3. Các bước cơ bản khi viết 職務経歴書

① Ghi  thông tin về các công ty từng làm

   Các nội dung cần ghi bao gồm  会社名、事業内容、従業員数、資本金

     (tênlĩnh vực hoạt độngsố nhân viêntiền vốn, website nếu ,…)

Ghi cụ thể nội dung công việc từng phụ trách

     Trong phần này, ngoài liệt kê cụ thể những công việc đã từng phụ trách, nếu có thông tin cụ thể hơn về thời gian, quy mô dự án, doanh thu,…thì sẽ thuyết phục hơn

③ Ghi  kết quả công việc  tóm tắt quá trình dẫn đến KQ đó

    Sau khi ghi rõ KQ công việc, hãy tóm tắt quá trình dẫn đến KQ đó dưới dạng :

    「あなたが」「何を」「どれだけ」  Bạn đã làm làm như thế nào)

⓸ Ghi  các kinh nghiệmkỹ năng  được trong quá trình làm việc

    Tuy vậy, khi trình bày cần tránh những cụm từ chung chung kiểu コミュニケーション力を身につた v.v.. Thay vào đó, hãy ghi rõ xem khả năng コミュニケーション ấy cụ thể là gì, và bạn đã rèn luyện được nó qua công việc như thế nào,…  

 

外国人労働者との人間関係・コミュニケーション その3

カテゴリ: コラム 公開日:2019年06月11日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

ここ最近はニュースなど特定技能に関する記事を見かけなくなりました。

登録支援機関に関する法務省のお知らせも落ち着いてきたように感じます。

しかし、弊社へはほぼ毎日特定技能がらみの営業の電話やお問い合わせが寄せられています。

これまで人手不足が深刻だったのにも関わらず外国人雇用が難しかった業種で特定技能を活用できるとなるとかなり期待していたのではないかと容易に想像できます。

しかし、法整備や政策の方針がしっかりと定まっていないままのスタートだったため、なかなか進んでいないのが現状のようですね。

早く皆さんに特定技能のことについてしっかりとご紹介ができるよう弊社も準備を整えていきたいと思っています。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日も昨日に引き続き「コミュニケーションと人間関係」についてご紹介いたします。

外国人を雇用すると様々なトラブルが多かれ少なかれ起こります。

少しでもトラブル回避になればと思いますので、ご一読いただければ幸いです。

 

 

仕事のすすめ方

 

外国にはその国の価値判断、行動の基準があり、それらを反映したその国の業務の実施方法、スピードがあります。

「日本ではこのようにやっているのだから、この通りやりなさい」とストレートに相手に押し付けることは、その外国人の処理能力、スピードに適合しない場合もあるし、同時に反発を招く結果となります。

原則的には、適切な実施方法をその外国人と十分話し合って決めるべきです。

 

hjuygfr

 

 

 

人間関係はドライに

 

日本人同士は、一度親しくなるとお互いの一線、垣根を全く外して付き合います。

しかし、外国人社員との人間関係は、ある程度ドライに、またはっきりけじめをつけたものとするほうが、長期的には円滑な人間関係を築くことができると思われます。

 

thLN0PWYG6

 

 

 

 

 

不満・対立の解消方法の違い

 

日本人の場合、多くは不満や嫌なことがあっても言わず、我慢してニコニコしています。

そしてどうにも耐えられなくなると一気に爆発させます。

忠臣蔵は日本人のそのような一面を端的に表しているといわれています。

これに対して外国人の多くは、その時々に主張したり、対立したりして発散し、解消します。

対立も日本人同士の場合には、多くの仲裁者が間に立ち、対立点を明確にしないであいまいな形で終わらせる不完全燃焼型です。

外国人同士の場合は、出身地、各個人の性格等にもよりますが、あいまいな形では収まらず、双方が言いたいだけ言い合い、対立します。

しかし、へたに中途で抑えず、ある程度感情を昇華させ、収まるまで口論させたほうがよいようです。

 

axvlngvh

 

 

外国語になじもう

 

以上、種々述べてきましたが、これらは日本人と外国人が共通の言語で会話し、意思疎通することができて初めて実現可能となります。

そのために必要となる語学力の水準は、相手の外国人の日本語能力、職務の内容などによっても異なりますが、いずれにしても外国語の習得、レベルアップに心掛けたいものです。

 

 asdfghjtrs

CÁC BƯỚC KHI PHỎNG VẤN XIN VIÊC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月29日(木)

Các manner khi đi phỏng vấn xin việc tại Nhật

 

Cover-maner-interview-1-702x336.jpg

  Với mong muốn giúp các bạn có được sự chuẩn bị đầy đủ và để lại ấn tượng tốt cho nhà tuyển dụng trong quá trình đi phỏng vấn sau này,  Bên mình mong muốn qua bài viết này giới thiệu cho các bạn đầy đủ về các manner – cách ứng xử, tác phong khi đi phỏng vấn xin việc tại Nhật.

   Mọi người cùng đọc để nắm được những quy tắc cần thiết này để không bị trừ điểm do những lỗi không đáng có nhé. Nên nhớ, không phải cứ tiếng Nhật giỏi là sẽ phỏng vấn thành công, mà thành công khi phỏng vấn 80% nằm ở sự chuẩn bị trước đó của các bạn đấy. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong những buổi phỏng vấn sắp tới.

Nếu mới bắt đầu xin việc, hãy đọc ngay: 5 bước để bắt đầu xin việc ở Nhật

1. Các lưu ý khi đi vào phòng (7 bước):

★ Bước 1: Gõ cửa  maner-in-1.jpg
Gõ cửa phòng 3 lần (knock knock knock), lưu ý không gõ cửa quá mạnh dễ tạo ấn tượng không tốt. Tuyệt đối không gõ 2 lần (knock knock) vì ở Nhật chỉ gõ 2 lần khi gõ cửa toilet. Sau khi gõ cửa mà trong phòng không có tín hiệu gì, thì lại gõ lại 3 lần (knock knock knock) nữa. Sau đó đợi thêm 5 giây trước khi thử mở cửa phòng.

maner-in-2.jpg★ Bước 2: Đi vào phòng
Mở cửa phòng và bước vào sau khi nghe tiếng “どうぞ”. Khi mở cửa phòng, chào dõng dạc “失礼致します”, và lưu ý nhìn vào mắt người phỏng vấn (eye contact).


maner-in-3.png★ Bước 3: Đóng cửa
Khi đóng cửa, lưu ý đứng nghiêng một góc nhỏ tránh để không quay lưng lại hoàn toàn phía người phỏng vấn. Tuyệt đối không vừa quay mặt về phía người phỏng vấn vừa với tay ra sau lưng đóng cửa. Đóng cửa nhẹ nhàng, tránh không tạo ra tiếng động lớn.


maner-in-4.png★ Bước 4: Đứng trước cửa phỏng và chào
Sau khi đóng cửa, quay mặt lại về phía người phỏng vấn. Chào to và dõng dạc 「本日はよろしくお願い致します」.

maner-in-5.png★ Bước 5: Cúi chào (一礼) trước cửa phòng
Sau khi chào, quay về phía người phỏng vấn và cúi chào một góc 45 độ, giữ nguyên tư thế khoảng 1 giây. Trong trường hợp có hai đến ba người phỏng vấn, thì chỉ cần hướng về phía người đứng giữa để cúi chào là được.


maner-in-6.png★ Bước 6:  Đứng cạnh ghế rồi xưng tên
Đi chậm rãi, từ tốn về phía ghế ngồi và dừng lại ngay cạnh ghế (xem hình). Sau khi người phỏng vấn nói「大学名とお名前をどうぞ」thì giới thiệu ngắn gọn tên và trường mình đang theo học. Sau khi xưng tên, cúi chào 45 độ một lần nữa và giữ nguyên tư thế cúi chào trong 1 giây.


maner-in-7.png★ Bước 7: Ngồi xuống
Chỉ ngồi xuống sau khi người phỏng vấn mời ngồi 「どうぞお座りください」. Sau khi được mời ngồi, nói 「失礼します」, cúi chào một góc 15 độ rồi nhẹ nhàng ngồi xuống. Ngồi thẳng lưng, mắt nhìn về phía người phỏng vấn, để cặp xuống bên cạnh ghế ngồi. Nam giới nắm nhẹ tay rồi đặt nhẹ lên hai đầu gối. Nữ giới xếp hai tay chồng lên nhau rồi đặt nhẹ lên đùi.

 

2. Các lưu ý khi ra khỏi phòng:

maner-out-1.pngBước 1: Chờ tín hiệu kết thúc phỏng vấn từ người phỏng vấn
Chuẩn bị sẵn sàng tư thế để chuẩn bị ra khỏi phòng khi nghe người phỏng vấn nói「本日の面接は以上です。お疲れ様でした」. Lưu ý tuyệt đối không đứng lên cho đến khi nghe được tín hiệu kết thúc từ người phỏng vấn.


maner-out-2.png★ 
Bước 2: Ngồi nguyên trên ghế và cúi chào
Sau khi nghe được tín hiệu đã kết thúc buổi phỏng vấn từ người phỏng vấn, nói to câu cảm ơn「本日はお忙しい中、貴重(きちょう)なお時間を割(さ)いていただき、誠にありがとうございました」. Sau khi nói lời cảm ơn, ngồi nguyên trên ghế và cúi chào.


maner-out-3.png★ Bước 3: Đứng dậy, đi sang cạnh ghế và cúi chào
Đứng dậy nhanh, sau đó di chuyển sang cạnh ghế, chào to「失礼します」, sau đó cúi chào sâu. Lưu ý không để thời điểm  chào 「失礼します」(挨拶) và  cúi chào (お礼) diễn ra đồng thời. chào xong thì cúi chào.

maner-out-4.png★ Bước 4: Chào trước cửa phòng
Di chuyển điềm tĩnh ra cửa. Trước khi ra cửa, quay người lại về phía người phỏng vấn chào dõng dạc 「失礼します」 rồi cúi chào. Nhẹ nhàng quay lại và mở cửa. Lưu ý tư thế đứng để không quay lưng hoàn toàn lại về phía người phỏng vấn.


maner-out-5.png★ Bước 5: Eye contact trước khi đóng cửa
Khi mở cửa và bước ra khỏi phòng, quay lại vừa hướng mắt nhìn về phía người phỏng vấn. Khi đi ra khỏi phòng, lưu ý tư thế để không quay lưng hoàn toàn lại về phía người phỏng vấn. Nhẹ nhàng đóng cửa không để gây ra tiếng động lớn.

 

 

3. Các lưu ý về quần áo, đầu tóc:

maner-fuku1.png★ Lưu ý với quần áo, đầu tóc của nam

maner-fuku2.png

★ Lưu ý với quần áo, đầu tóc của nữ

4. Kính ngữ thường dùng trong phỏng vấn

★  Khiêm nhường ngữ thường dùng

会う→お会いする

 X 御社のOBに会いました
 ◯ 御社のOBにお会いしました

◆ 見る→拝見する

 X 資料は既に見ました
 ◯ 資料は既に拝見しました

◆ 言う→申し上げる

 X 先ほど言ったように
 ◯ 先ほど申し上げましたように

◆ 知る→存じ上げる

 X  知りません
 ◯ 存じ上げません

◆ もらう→いただく

 X 貴重な面接の時間をもらい、ありがとうございます。
 ◯ 貴重な面接の時間をいただき、ありがとうございます。

◆ がんばる→努力させていただく

 X 貴社にふさわしい人材となるべく頑張ります。
 ◯ 貴社にふさわしい人材となるべく努力させていただきます

◆ 行く→参る

 X ○時に貴社のビル1Fへ行きます
 ◯ ○時に貴社のビル1Fへ参ります

◆ わかる→かしこまる

 X はい、わかりました
 ◯ はい、かしこまりました

◆ 聞く→伺う

 X 御社のキャリアパスについて聞いてもよろしいでしょうか?
 ◯ 御社のキャリアパスについて伺ってもよろしいでしょうか?

 

★ Tôn kính ngữ thường dùng

◆ 教える→ご指導

 X 〜について教えて下さい
 ◯ 〜についてご指導下さい

◆ 後で→後ほど

 X 後で連絡いたします
 ◯ 後ほど連絡いたします

◆ 言う→おっしゃる

 X A様の言うように、
 ◯ A様がおっしゃるように

◆ ちょっと→少し

 X ちょっとお待ちください
 ◯ 少しお待ちください

◆ する→なさる

 X A様は学生時代にどんなことをしていたのですか?
 ◯ A様は学生時代にどんなことをなさっていたのですか?

◆ すみませんが→恐れ入りますが

 X お電話が遠いようです。すみませんが、もう一度お願いします。
 ◯ お電話が遠いようです。恐れ入りますが、もう一度お願いします。

◆ 見る→ご覧になる

 X エントリーシートを見てください
 ◯ エントリーシートをご覧ください

◆ 大丈夫です→問題はございません

 X はい、面接は○○日の○時からで、大丈夫です
 ◯ はい、面接は◯◯日の◯時からで、問題はございません

★ Các lỗi thường gặp về sử dụng kính ngữ khi phỏng vấn:

 ◆ おっしゃられる→おっしゃる

  X 部長のおっしゃられることに大変共感いたしました
  ◯ 部長のおっしゃることに大変共感いたしました

 Do bản thân おっしゃる đã là kính ngữ, nên nếu tiếp tục thêm られる vào như thông thường sẽ thành lỗi kính ngữ hai lần (二重敬語).

 ◆ お伺いする→伺う

  X では、◯時に貴社ビル1Fにお伺いします
  ◯ では、◯時に貴社ビル1Fに伺います

 Do bản thân 伺う đã là khiêm tốn ngữ, nên nếu tiếp tục chuyển thành お伺いします nữa sẽ thành lỗi khiêm tốn hai lần (二重敬語)

 

5. Các lỗi thường gặp khi phỏng vấn

Dưới đây là những lỗi hay gặp nhất khi đi phỏng vấn xin việc ởi Nhật. Chỉ cần mắc một trong những lỗi sau đây thì cơ hội đỗ phỏng vấn của bạn đã giảm đi hơn một nửa rồi đấy.

 Không chào hỏi

 Nói bé, không rõ ràng

 Dáng ngồi không nghiêm túc (ngả, dựa vào ghế, khom lưng, cúi gằm mặt,..)

 Không nhìn vào mắt đối phương (eye contact) khi nói

 Nói dài dòng, không đi vào trọng tâm

 Đi muộn mà không liên lạc trước giờ phỏng vấn

 Liên tục vuốt tay, bẻ ngón tay,..thể hiện sự không bình tĩnh

外国人労働者との人間関係・コミュニケーション その2

カテゴリ: コラム 公開日:2019年06月10日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日の東京の最高気温は18度だそうですね。

さらに昨日から降り続いている冷たい雨。。。

今日は朝から年金事務所に呼び出され総合調査を受けてきました。

弊社が大田区にあるので大田年金事務所へ伺ったのですが、京急蒲田駅からでも10分以上もありかなり遠かったです。

JR蒲田駅からだと20分以上はかかるそうですね。

3~4年に一度あるそうなので、もう少し駅前とかにあると助かったのですが。。。

まだ2年目ということで特に問題もなく調査はスムーズに終了しました。

会社を設立すると事務的なことも多く大変ですね。

次は弊社のベトナム人スタッフのビザ更新の手続きです。

最初の在留資格変更許可申請の時よりは提出書類も少なく楽ではありますが、それでも許可が降りるまではドキドキしますね。

何事もなくうまくビザの交付が受けられますように。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマも先週に引き続いて「人間関係とコミュニケーション」についてお話したいと思います。

国籍や性別、宗教観などによって個人差がありますので参考程度に読んでいただければと思います。

 

 

 

「NO」ははっきりと、「YES」と「I'm sorry」は不用意に使わない

 

「NO」ははっきり言うこと。

日本人は、一般に協調性を求めるあまり、相手方の依頼を拒絶したい場合であっても、「NO」を相手に明確に意思表示することを避け、「考えさせてほしい」「検討のうえ・・・」といったあいまいな表現で結論を先に延ばしたり、沈黙したりする傾向があります。

これは相手の提案に同意しているのではなく、その問題についてはこの場でこれ以上議論したくないという形での消極的反対の意思表示なのですが、外国人にはまったく理解できません。

「承諾」と受け取られたり、次回の協議の際に期待を持たせることになり、後日、日本人の本心は「NO」であることが外国人にわかった段階で不信感を与え、話がこじれる結果になります。

日本人にとって最も難しい英単語は「NO」です。

拒絶したい場合は毅然と「NO」と言い、その理由を説明することが重要です。

日本人は、双方に意見の一致がないと信頼関係が弱いと考えますが、外国人の場合、情理をつくして説明すればお互いの意見の相違点は立場の違いとして理解され、意見の一致がなくとも信頼関係は成立すると考えます。

また、「YES」は「同意」「承諾」を意味する言葉です。

単なる相づちぐらいに考えて気軽に使うと大事になることがあります。

さらに「I'm sorry」は交通事故の際の交渉時など重要な場面には使わないことです。

自分の非を認めたことになります。

 

ghjuyttesd 

 

 

 

 

約束は慎重に行い、それを守る

 

話の内容が不明確な場合には、安易にうなずいたり、相づちをうったりせず、ただちに再確認、ダメ押しをすること。

また、その場で回答できない場合には、例えば、「持ち帰って検討し2日以内に回答する」といったように、留保を行うべきです。

また重要な事項について交渉する場合には、相互に誤解が生じないようにするため、内容、論点を記載したレジメに基づいて議論することも一策です。

さらに、日本人は、一般にいったん自己の承諾したこと、署名したことは、いかなる事態が生じても必ず順守するという気持ちが薄いという傾向があります。

何かというと「事情が変わったので・・・」と言いたがります。

約束は慎重に行い、行った約束はたとえ事情が変わっても守り通すことが必要です。

そうでなければ、当初から条件付きの約束とすべきです。

 

promise 

 

 

 

 

合意したことは記録に残す

 

合意したことは、たとえ小さなことでも署名入れの文書にすべきです。

相手が日本人であるか外国人であるかを問わず、重要な事柄については口頭了解でなく、署名入りの文書を受け取ることが必要です。

署名入りの文書を受理していなければ、承諾した相手が前言をひるがえしても証拠となるものがないからです。

とくに相手が外国人である場合は、これは当然のことです。

 

signature 

 

 

 

 

相手の判断と行動の基準を早くつかむ

 

相手の外国人が生活・勤務等を行うに際しての価値基準、判断基準、行動基準を早くつかむことが大切です。

例えば、イスラム教徒の場合、イスラム教に基づく5つの行為(これは「五基」または「五行」と呼ばれています)が生活の中ですべてに優先されます。

具体的には、信仰の告白、礼拝(1日5回)、断食(昼間のみ1ヵ月間)、喜捨、メッカ巡礼の5つです。

飲酒と豚肉を食べることも禁じられています。

また、日本以外の国では一般に勤務よりも私生活が重視されます。

このように、その国その国に特有な尺度があります。

これを早く把握し、自分との差異を十分承知しておくことが、円満に外国人を使用し、また一緒に働くためのポイントの1つです。

さらに、その外国人の母国の政治宗教、人種等の問題については、発言を控えるほうが無難と思われます。

また、外国では、個人の尊厳が重要な価値基準となっており、貧富に関係なく相手のプライドを傷つける発言や行為は、のちのち日本人同士では想像できないような悪影響を残します。

 

 

thCGRBCV24

 

 

 

まとめ

 

現在は日本人労働者へのパワハラやセクハラなどのハラスメントが問題になっているように

外国人にも同じように適用されますので、プライベートなことは極力言わないように心掛けてください。

また、仕事上でのコミュニケーションの際には、できるだけ曖昧な表現は避けストレートに伝えてあげたほうが誤解や混乱を防ぐことができるでしょう。

外国人とのコミュニケーションは慣れです。

できるだけたくさんコミュニケーションを図るようにして良好な関係を築いてください。

 

ajighaih

12 CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC VIỆT NAM BỊ CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN CÁO BUỘC LÀM GIẢ VISA CHO DHS VIỆT NAM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月28日(水)

12 công ty tư vấn du học Việt Nam bị chính phủ Nhật Bản phạt vì cáo buộc làm giả visa cho du học sinh Việt Nam

 

Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã đưa ra một hình phạt cứng rắn đối với hơn 12 công ty tư vấn du học Việt Nam với một lệnh cấm 6 tháng tính từ tháng 11/2018 đến tháng 3/2019 đối với việc xin visa cho các sinh viên Việt Nam, sau những nghi ngờ về việc họ đã giả mạo các giấy tờ chứng nhận thành thạo tiếng Nhật cho những công dân Việt Nam để có thể được nhận visa trót lọt. Như vậy, từ bây giờ cho đến tháng 3 năm sau, tất cả mọi hồ sơ xin visa của 12 công ty bị cho vào danh sách đen kể trên sẽ bị Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam từ chối.

coe-3.png

Động thái này của Bộ đưa ra sau khi các quan chức phát hiện ra con số 10% của khoảng hơn 6000 công dân Việt Nam đã được phỏng vấn để nộp đơn xin thị thực du học sinh từ tháng 3/2017 đến tháng 9/2018 đã thất bại trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết để xin visa,cụ thể chính là đạt được khả năng thông thạo tiếng Nhật cơ bản.

japan-visa-2017-2.jpg

Trình độ tiếng Nhật được  thấp nhất là bằng N5 là một trong những tiêu chí cơ bản để lầm hồ sơ visa của Nhật.

Phát hiện gây sốc này có thể sẽ tác động lớn đến kết quả thảo luận tại Nghị viện về kế hoạch chấp nhận những người lao động nước ngoài làm việc tại Nhật Bản, dự thảo luật mới có thể sẽ kèm luôn những bài kiểm tra khả năng tiếng Nhật cho những công dân nước ngoài mới đến.

Theo tổ chức dịch vụ sinh viên Nhật Bản, có đến 26.000 sinh viên Việt Nam đang theo học tại các trường tiếng Nhật vào năm 2017, con số chỉ đứng thứ 2 sau các du học sinh Trung Quốc. Trong khi đó, công dân Việt Nam lại chiếm số lượng lớn nhất trong số những nhóm tội phạm nước ngoài bị bắt tại Nhật vào năm 2017, chiếm đến khoảng 30%, theo số liệu của cơ quan Cảnh sát Quốc gia. Trong số 30% tội phạm người Việt này, có đến 40% đăng kí sinh sống tại Nhật với thị thực là học sinh, sinh viên.

nhat-ban-lat-chieu-an-cap-hang-cua-nhom-du-hoc-sinh-viet_61738588.jpg

Những vụvi phạm pháp luật mà đối tượng gây ra là du học sinh Việt Nam gây ra ngày càng trở nên phổ biến tại Nhật

Tỉ lệ cao những danh sách tội phạm người Việt với visa du học sinh này đã khiến Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam nghi ngờ rằng quá trình xử lý thị thực của các du học sinh một cách cẩu thả là nguyên nhân chính gây ra thực trạng đáng lo ngại này, cuối cùng đã đưa ra giải pháp bằng những cuộc phỏng vấn mặt đối mặt với những ứng viên nộp visa.

Đại sứ quán đã nhận ra rằng có ít nhất 1 trên 10 ứng viên thậm chí còn không hiểu tiếng Nhật để có thể nộp đơn xin thị thực đi du học. Tỷ lệ này tăng lên thành 30% sau khi xét duyệt lại những ứng viên có hồ sơ xin visa đã được xử lý bởi 12 công ty cung cấp dịch vụ xin thị thực mà đã phải nhận hình phạt từ chính phủ kể trên.

xin-visa-du-hoc-o-dai-su-quan-nhat-ban-tai-ha-noi.jpg

Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã báo cáo lại kết quả thống kê của mình cho Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, cơ quan đã cấp giấy phép cho 12 công ty xử lý giấy tờ visa cho các du học sinh người Việt.

Các công ty hỗ trợ dịch vụ xin visa và đưa người nước ngoài vào Nhật Bản học tập và làm việc đang phát triển mạnh ở Việt Nam trong những năm gần đây, khi mà họ đánh vào tâm lý của giới trẻ với những lời chào mời hấp dẫn như “khả năng kiếm tiền tại Nhật Bản”, và thu tới hơn…. 1 triệu yen (hơn 200 triệu đồng) chỉ với một hồ sơ xin thị thực thành công.

du-hoc-Nhat-Ban-2016-5.png

12 công ty hỗ trợ du học Nhật Bản đã làm giả các giấy tờ về khả năng ngôn ngữ cho những người nộp hồ sơ để được thông qua visa và nhận lại số tiền lớn.

Những người nộp đơn xin thị thực du học tại Nhật Bản phải nộp đầy đủ hồ sơ gồm các giấy chứng nhận đủ tư cách cư trú do Bộ Tư pháp Nhật Bản cấp. Và để có được chứng chỉ này, người nộp hồ sơ cần phải chứng minh được rằng họ có trình độ ngôn ngữ tối thiểu ở mức N5 hoặc là cao hơn, được xác nhận bởi bài thi kiểm tra sự thành thạo tiếng Nhật.

nguồn: suu tâm

 

外国人労働者との人間関係・コミュニケーション

カテゴリ: コラム 公開日:2019年06月07日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

突然ですが、皆さんは外国人雇用における国から助成金が出ることをご存知でしたか?

すでに外国人を雇用している会社様やこれから雇うことを検討している会社様でも助成金の申請ができるかもしれません。

来月、弊社と助成金に詳しい会社と合同でセミナーを行うことが決定いたしました。

詳しい情報はまた追って「お知らせ」のカテゴリーで告知していきますので、ご興味のある方はぜひご参加ください。

ちなみに、参加費は無料です。

実質、紹介手数料が無料で外国人材の確保ができるのでかなりお得な情報だと思います♪

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマは外国人労働者との「人間関係とコミュニケーション」についてお話をします。

同じ職場で働くということで人間関係の構築は必然なものとなります。

しかし、日本人と外国人とでは勝手が違うのも事実です。

今日から外国人とうまく人間関係が構築できるようにご紹介していきたいと思います。

 

 

 

日本人の常識は外国人には非常識

 

日本人同士で通用する常識(慣行、判断基準、価値観その他)は必ずしも外国人に対して通用しないと考えることが必要です。

日本と外国、日本人と外国人とでは、例えば、次のように異なる点が実に多くあるからです。

 

①日本の社会、職場は「信頼に基づく社会」「情のあるウェットな社会」ですが、外国、とくに欧米社会は、一般に「契約が全ての社会」「合理的でドライな社会」です。

②日本の社会、職場は「以心伝心」の社会、「沈黙は金なり」の社会ですが、外国、とくに欧米社会は「主張しなければ生きてゆけない」社会、「沈黙は無能のしるし」の社会です。

③日本の社会、職場は集団主義であり、同質性が重視されます。

日本人は世間体がどうか、社内の空気がどうかを見て、自分の態度、行動を決めます。

外国、とくに欧米社会は個人主義、個性重視の社会です。外国人は自分で判断し、行動します。

その結果の責は各人が負います。

また他者と異なるユニークな行動、意見が大切にされます。

④日本人は一般に宗教心が薄く、また「職場生活」を重視します。

外国人は各人がイスラム教、キリスト教、ユダヤ教といった宗教を生きるうえでの規範としています。

また外国人は職場よりも「家庭生活」「地域のつきあい」を大切にします。

 

以上のほか、国や人種ごとの固有の宗教、道徳観、生活習慣などによる差異が大きくあります。

例えば、中国人の場合は、家族、血縁、人的ネットワークを重視し、韓国人はこれらとともに先輩、後輩の序列を重視します。

中近東、アフリカ、東南アジアのイスラム教徒は、イスラムの戒律を守ることが最優先されます。

以上のように、日本人と外国人とでは考え方、行動のしかたのうえで大きく差異があることに加えて、日本人のほとんどは外国人との生活、勤務、交渉等の経験を持っていません。

日本人同士の場合に通用する常識的な発言・行動だから外国人にもわかってもらえぬことはないと思って行動した場合には、失敗したり、誤解を招くことが多々あります。

そのような事態を避けるために、以下に述べることに十二分に注意する必要があります。

 

thLN0PWYG6

 

 

 

主張は強く、はっきりと

 

主張すべきことは、はっきりと強く主張し、安易な妥協はしないことが重要です。

外国人と交渉する場合、「雄弁は金」であり、「沈黙は無能のしるし」ということになります。

日本人の間においては通用する、相互の信頼感の基礎に立つ、期待、憶測、推量、目の色、顔の色、言外の情等で相手を判断する日本独特のやり方は、まったく通用しないということを十分認識すべきです。

ちなみに、これは外国人に対する場合のみの問題でなく、最近は日本人同士であっても世代が異なると同様の現象が起きています。

このような状況から年配の人たちは、若い人たちを”異邦人”と称しています。

また、日本人が交渉を行う場合、一度主張した内容について、相手が強く拒絶したり、反対した場合(相手の外国人としては内心、根拠、合理性の乏しい提案であると認識しつつ、万が一の日本人の譲歩を期待して反対した場合であっても)、簡単に大幅な譲歩を行うことがあります。

外国人と交渉する場合にこのような態度をとると、感謝されるどころか逆に相手は、「日本人には強い態度で臨むとどんな事柄であっても譲歩する」、あるいは「日本人は、正当性、論拠が十分にない主張を行う」という誤解と不信感を与え、その後の交渉の際に別の無理難題を持ち出され、支障をきたすことにもなりかねません。

主張する内容、その論拠については、あらかじめ十分に吟味するとともに、ひとたび主張したら安易に譲歩することなく、主張の内容、正当性、論拠を十分にしかも根気強く相手に説明し、説得に努めるべきです。

 

shuchou

 

 

 

まとめ

 

外国人を雇用する中で、外国人労働者からお願いされることの一つに休暇願があります。

「働き方改革」によって今年から日本人も必ず5日は有給を取らなければならなくなりました。

それを知ってか知らずか、外国人労働者は国に帰りたいので休みをくださいと申し出てくることがあります。

その時、繁忙期のため帰られると困ることもあると思いますので、曖昧な返事はせず、その時の状況を説明し納得のいく妥協点を話し合いの中で見つけていってください。

その時に言葉の問題があるようであれば、通訳者を雇うなどして誤解が生まれないようにするのも一つの方法です。

3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月27日(火)
3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

                  imasia 13203955 S

Trong hơn 3 năm làm công việc hỗ trợ các bạn sinh viên xin việc ở NHẬT, mình thấy có 3 nhóm sau đây khá khó khăn khi đi xin việc.

  1. 1.Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, Cao Đẳng ở VN, sang đây học các trường senmon về business, phiên dịch,...nhưng tiếng Nhật chỉ ở mức N3, nghe nói kém.
    2. Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, CĐ ở VN, sang đây chọn học khoa IT của các trường senmon nhưng thực tế gần như chỉ học mấy cái cơ bản như Word, Excel, tạo homepage bằng HTML,..chứ còn các ngôn ngữ lập trình gần như ko biết.
    3. Các bạn ở VN tốt nghiệp DH -CD một số ngành khá đặc thù như: mầm non, y tế,...và sang đây chỉ học trường tiếng rồi định đi xin việc luôn.

NHÓM 1:

Nhóm 1 thường các bạn gặp khó khăn do tỉ lệ cạnh tranh các công việc phù hợp với chuyên ngành của các bạn thường rất cao, vì hiện nay ngoài các bạn học ĐH- Senmon ở Nhật ra thì rất nhiều bạn học ĐH ở VN cũng sang du học trường tiếng rồi đi kiếm việc luôn, các bạn khối xã hội lại vốn có năng khiếu về ngoại ngữ nên lượng các bạn học khối kinh tế- xã hội mà có N2 hiện nay ko phải hiếm.

Thêm vào đó, khác với các công việc kĩ thuật thường cần chuyên môn (như cơ khí, xây dựng, IT,..) nên tiếng ko đòi hỏi nhiều, các công việc liên quan tới khối kinh tế- xã hội thường yêu cầu khả năng ngoại ngữ tốt, nên nếu chỉ có tiếng Nhật N3 thì các bạn sẽ trở nên…chìm nghỉm giữa các ứng viên khác đã tốt nghiệp Đại học và tiếng Nhật N2 trở lên.

Vì thế, các bạn học các trường senmon về business, phiên dịch,..nên lưu ý dành thời gian để trau dồi tiếng Nhật thật tốt, đặc biệt là khả năng nghe, nói. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tăng cơ hội tìm việc cho mình bằng cách chọn các công việc ở các tỉnh xa Tokyo một chút, vì tâm lý phần đông các bạn đều muốn ở lại Tokyo hay các thành phố lớn, nên sẽ ít cạnh tranh hơn.

NHÓM 2:

Các bạn nhóm 2 ngược lại dù nhiều bạn có tiếng Nhật khá tốt nhưng vẫn rất lận đận trong khâu xin việc do đặc thù các công việc IT ở Nhật thường phần đông lại ko đòi hỏi tiếng quá cao (chỉ N3 trở lên là đủ, N2 thì sẽ lợi thế hơn thôi) nhưng lại yêu cầu chuyên môn nhất định.

Tuy nhiên, rất nhiều trường senmon về IT ở Nhật tuy trên danh nghĩa là đào tạo IT nhưng thực tế chỉ học các phần rất cơ bản như Office (Word, Excel, Powerpoint,… mà mấy caí này thì ko thể gọi là IT skill được :S), đỡ hơn thì có trường dạy tạo website bằng HTML, CSS,…chứ còn các Skill cần thiết để lập trình được như C, Java, PHP, SQL,…thì nhiều bạn thậm chí còn chưa từng nghe qua.

Mà các bạn biết đấy, hiện gần như chẳng có công ty nào tuyển bạn vào làm IT chỉ để bạn làm cho họ website,…mà thường là phải lập trình được, …Vì thế, các bạn học senmon IT ở Nhật nếu ko chịu khó tự mình học thêm mà chỉ dựa vào các kiến thức được học ở trường thì khi đi xin việc sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các bạn đã tốt nghiệp các trường ĐH mạnh về IT ở VN như Bách Khoa, Học viện kỹ thuật quân sự, học viện Bưu Chính Viễn Thông,…và lại có tiếng Nhật tầm N3 trở lên.

NHÓM 3:

Đây là các ngành mà yêu cầu của Nhật gần như khác hẳn với VN, người Nhật nếu muốn làm trong ngành này cũng cần phải có các chứng chỉ riêng,…Vì thế, nếu chỉ dựa vào chuyên môn học ở VN rồi sang học trường tiếng và dự tính xin việc luôn, thì các bạn sẽ rất khó tìm được công việc phù hợp.

Lời khuyên cho các bạn này là nên tìm một trường senmon phù hợp để học lên, vừa nâng cao khả năng tiếng Nhật, vừa có thêm 1 tấm bằng để sau này ra trường xin việc dễ hơn.

================================

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login