メニュー

新着情報

CÁCH GỌI ĐIỆN XIN BAITO TAI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月26日(月)

Cách gọi điện xin baito

goidien

Đối với các bạn du học sinh sắp và vừa đặt chân sang Nhật, thì làm thế nào để nhanh chóng xin được baito có lẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu.

 Sau khi tìm được nơi bạn muốn vào làm .  Bước tiếp theo sẽ là nhấc điện thoại lên và gọi đến quán/ cửa hàng/ tiệm combini…bạn muốn ứng tuyển và đề nghị họ cho bạn một cơ hội để phỏng vấn.

Cùng xem bài viết dưới đây để biết cách nói giúp tạo ấn tượng tốt khi gọi điện xin baito ở Nhật mọi người nhé.

Bài liên quan: Hướng dẫn cách tìm baito ở Nhật

1. Những lưu ý trước khi gọi điện

  • Nếu gọi bằng di động, hãy chọn nơi yên tĩnh, sóng ổn định.
  • Trước khi gọi điện, chuẩn bị trước memo và tờ ghi thông tin tuyển dụng trước mặt.
  • Nên chuẩn bị sẵn lịch rảnh để tiết kiệm thời gian khi đặt lịch hẹn với người tuyển dụng.
  • Tránh gọi vào giờ ngoài giờ làm việc và những giờ cao điểm như từ 11-14h, 17-20h.
  • Nếu chưa tự tin giao tiếp tiếng Nhật thì nên chuẩn bị sẵn nội dung cuộc nói chuyện.
  • Khi gọi điện trình bày nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu.

2. Một vài từ thường dùng trong hội thoại

留学生 りゅうがくせい du học sinh

求人情報 きゅうじんじょうほう thông tin tuyển dụng

採用担当者 さいようたんとうしゃ người phụ trách tuyển dụng

募集 ぼしゅう tuyển dụng

応募 おうぼ ứng tuyển

面接 めんせつ phỏng vấn

履歴書 りれきしょ sơ yếu lý lịch

→写真付きの履歴書 しゃしんづき の りれきしょ sơ yếu lí lịch có dán ảnh

身分証明書 みぶんしょうめいしょ giấy tờ chứng minh thân phận

 

3. Trình tự và mẫu hội thoại cơ bản

Chào hỏi, tự giới thiệu bản thân và nêu nguyện vọng xin baito

Nhân viên:はい、〇〇〇店でございます。

Bạn :私(わたし)、ベトナム人留学生(ベトナムじんりゅうがくせい)のグエンと申(もう)します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を拝見(はいけん)し、お電話(でんわ)させていただきましたが、採用ご担当(さいようごたんとう)の方(かた)がいらっしゃいますか?。

Nhân viên:採用担当者(さいようたんとうしゃ)ですね。少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

…. Nhân viên chuyển máy :

Click vào để xem dịch tiếng Việt

Các tình huống

  • Tình huống 1: Trường hợp người phụ trách tuyển dụng không có mặt, bận không thể nghe máy. Chúng ta sẽ hẹn gọi lại sau:

Nhân viên:すみません、ただいま採用担当者(さいようたんとうしゃ)が外出(がいしゅつ)しております/いないんです。。

Bạn:では、改(あらた)めてお電話をおかけ致(いた)します。失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 2: Trường hợp không còn tuyển dụng nữa.

Nhân viên: すみません、もう終(お)わっちゃったんですね。

Bạn: そうですか。わかりました。では、失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 3: Người phụ trách nghe máy và trao đổi về thông tin tuyển dụng

Người phụ trách:お電話代(か)わりました。採用担当(さいようたんとう)の田中(たなか)です。

Bạn:私、グエンと申します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を見て、お電話いたしましたが、まだ募集(ぼしゅう)していらっしゃいますか。

Người phụ trách: はい、まだ募集しています

Bạn: ホールスタッフに応募(おうぼ)したいですが、

Người phụ trách:そうですか?まず、面接(めんせつ)、いつなら来(こ)られますか?

Bạn:〇月〇日の〇〇時は大丈夫(だいじょうぶ)です。

(Thường ghi sẵn 3 khoảng thời gian để người tuyển dụng lựa chọn)

Bạn:学校は12時までなので、午後(ごご)でしたら、いつでも大丈夫です。

Người phụ trách:では〇月〇日午後〇〇時でどうでしょうか?

Bạn:はい、わかりました。それでは、〇月〇日午後〇〇時にそちらへ伺(うかが)います。

Người phụ trách:来(く)る時、写真付き(しゃしんづき)の履歴書(りれきしょ)と身分証明書(みぶんしょうめいしょ)を持ってきてください。

Bạn:はい、写真付きの履歴書と身分証明書ですね。わかりました。

Người phụ trách:はい。よろしくお願いします。

Bạn:はい、どうぞ宜しくお願い致します。

Người phụ trách:失礼いたします。

Bạn:失礼いたします。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

 

4. Tổng kết

  • Phải xác nhận lại xem quán còn tuyển dụng hay không.
  • Chào hỏi và giới thiệu bản thân trước khi nói vào vấn đề chính là xin việc.
  • Nói chuyện bằng giọng vừa đủ, dễ nghe.
  • Chỉ nên hỏi nội dung chính là thời gian địa điểm phỏng vấn, khi đi phỏng vấn cần mang theo những gì. Những thông tin còn lại như có thể làm giờ nào, đi bằng phương tiện gì, có trả phí đi lại hay không… nên dành cho buổi phỏng vấn trao đổi cụ thể và tiện hơn nói qua điện thoại, trừ trường hợp người tuyển dụng muốn hỏi luôn thông tin để lọc danh sách ứng tuyển phù hợp.
  • Nếu không nghe rõ, hoặc nghe không hiểu nhất định phải hỏi lại bằng câu, すみません、もう一度お願い致します。(すみませんが、もういちどおねがいいたします)Không được đoán ý trả lời hoặc không hiểu nhưng cứ trả lời bừa.
  • Cuối cùng nên xác nhận lại thời gian phỏng vấn bằng cách nhắc lại thời gian cụ thể một lần nữa.
  • Chờ đối phương dập máy trước rồi mình mới dập máy.

Chúc các bạn du học sinh sớm tìm được một công việc baito ứng ý nhé ^_^

 

 

入管法を知ろう(罰則)②

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月26日(火)

こんにちは。

 

外国人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日は朝から特定技能1号の在留資格に備えて専門学校や大学を来月卒業する予定の人達向けに説明会を開催しました。

行政書士の先生にもお越しいただき、一人ひとり丁寧に説明をしてくださいました。

この説明会、明日、明後日も行う予定です。

一人ひとり時間をかけてお話を伺っていると本人の悩みや相談事が出てくるものですね。

一人ひとりにとって一番最適なご提案ができればと考えております。

 

さて、今日のテーマに移りましょう。

今日は「不法滞在」について事例を交えながらご紹介していきたいと思います。

 

 th39NK0Z9G

 

 

 

CASE STUDY⑤ 不法滞在

 

  乙は、仕出し弁当を製造販売する会社を経営していたところ、ある日、警察と入管が現れ、数名の外国人材を逮捕した。

 彼らは、「不法滞在」だった。

 当然のことなら警察と入管は、乙にも事情を聞いたが、特に乙が逮捕されることはなかった。

 なお、乙の手元には、逮捕された外国人の在留カードの写しが保管されていたが、それらは全て偽造されたものだった。

 

 

akhf

 

 

 

解説

 

このケースの乙は、前回のケース(2月25日付のコラム参照)の甲とは異なり、乙は「不法就労助長罪」で逮捕されていません。

甲と乙との差異は、在留カードを確認した上で外国人を雇用したかどうか、さらにその在留カードに記載されている在留資格で可能な業務を外国人に担当させていたか、ということがポイントです。

つまり、雇用時に在留カードを確認して、その就労制限の有無等を確認して、写しを管理していた乙は、「過失」なしと判断されているということです。

したがって、その在留カードが偽造されており、雇用していた外国人が不法滞在者ということであっても、在留カードを確認しており、その偽造の事実を乙は知らなかったと、警察および入管当局が判断したのでしょう。

もし、乙が、このようなことを何度も繰り返していたらどうでしょうか。

摘発されたたびに「彼らが不法滞在であることを知りませんでした」と証言する。

この場合、乙に常習性があると当局に判断され、やはり最後には逮捕されることになるでしょう。

 

 

asdfg

 

TÌM HIỂU VỀ CHẾ ĐỘ NENKIN (LƯƠNG HƯU ) Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月20日(火)

Tìm hiểu về chế độ nenkin(lương hưu) của Nhật

 nenkinbook

Ngoài thuế và bảo hiểm, thì nenkin cũng là một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm. Tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng rất lớn, lại không nhận được lợi ích sát sườn ngay như khi đóng bảo hiểm, tính nghĩa vụ có vẻ không cao như thuế, …nên rất nhiều bạn băn khoăn không biết có phải- có nên đóng hay không? Nếu đóng thì sẽ được hưởng quyền lợi gì sau này, và khi về nước có lấy lại được hay không? Làm thế nào để giảm thiểu được khoản chi phí có vẻ như “một đi không trở lại này”.

    Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời cho những thắc mắc nói trên của bạn nhé.  hôm này bên mình sẽ tổng kết thật chi tiết để có thể giải đáp các thắc mắc của mọi người được rõ nhất:

 

1. Khái quát chung về chế độ nenkin ở Nhật (公的年金制度)

Chế độ nenki (公的年金制度) là gì ?

   Là chế độ đóng quỹ lương hưu trong đó, tất cả mọi người bất kể quốc tịch, nghề nghiệp, giới tính, trong độ tuổi từ 20 đến 60, đang cư trú tại Nhật, có nghĩa vụ phải tham gia đóng 1 khoản tiền hàng tháng(年金保険料) để đảm bảo cho cuộc sống của bản thân sau khi về hưu. 

  Khi tham gia và đóng đầy đủ số năm theo quy định, khi về già (sau 65 tuổi), người tham gia sẽ được hưởng trợ cấp lương hưu háng tháng. Ngoài ra, người tham gia còn có thể nhận được hỗ trợ trong trường hợp bị thương tật hoặc tử vong trước năm 65 tuổi.

>>Phân biệt 国民年金保険料 và  国民健康保険料 <<

    Do đều có chung chữ 保険料 nên nhiều bạn hiểu nhầm 2 khoản phí này là một và đều là…tiền bảo hiểm. Thực tế, đây là 2 khoản hoàn toàn khác nhau.

  • 国民健康保険料 (Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân): Là khoản phí bảo hiểm bạn phải nộp khi tham gia vào chế độ bảo hiểm sức khỏe quốc dân. Khi tham gia bảo hiểm này, bạn sẽ được hưởng các chế độ hỗ trợ y tế (ví dụ: hỗ trợ 70% chi phí khám chữa bệnh, được tiền trợ cấp khi sinh con,..). Tiền phí bảo hiểm này tính theo thu nhập của người nộp.
  • 国民年金保険料 (Phí nenkin cơ bản): Là khoản phí bạn phải nộp cho quỹ lương hưu cơ bản để được hưởng lương hưu khi về già, hoặc nhận trợ cấp khi gặp thương tật, tử vong. Tiền phí nenkin cơ bản là khoản thống nhất.

Phân loại

   Quỹ lương hưu ở Nhật được chia làm 3 loại như sau:

  • 国民年金(こくみんねんきん, tạm dịch:  quỹ lương hưu cơ bản): Tất cả những cá nhân trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi, bất kể quốc tịch, đang cư trú tại Nhật Bản đều có nghĩa vụ phải tham gia.
  • 厚生年金 (こうせいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu phúc lợi):  Bên cạnh việc tham gia 国民年金, tất cả những người đang đi làm tại các công ty có áp dụng chế độ bảo hiểm phúc lợi (bảo hiểm xã hội) đều có nghĩa vụ phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi này.
  • 共済年金 (きょうさいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu công vụ) : Quỹ lương hưu dành cho các nhân viên công vụ(公務員), giáo viên trường tư lập,..

   Do người Việt Nam ở Nhật phần lớn là các bạn sinh viên, nhân viên công ty hay nội trợ, tham gia chủ yếu là 国民年金 và 厚生年金 nên sau đây chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu kĩ thêm về 2 loại này  nhé.

① Quỹ lương hưu cơ bản (国民年金)

  Như đã nói ở trên, đối tượng tham gia của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. Tuy vậy, tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng và cách thức nộp sẽ khác nhau tùy vào công việc hiện tại của cá nhân đó và được chia làm 3 nhóm đối tượng chính sau:

 Nhóm 1: Sinh viên, người làm nông lâm ngư nghiệp, nghề tự do hoặc không có nghề nghiệp…

    Tiền phí nenkin  phải đóng hàng tháng của các đối tượng này là phí nenkin cơ bản (国民年金保険料), là một khoản tiền cố định, không phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính hay thu nhập của người nộp.

  Tuy nhiên số tiền này thường thay đổi theo từng năm theo chính sách của chính phủ. Từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018, khoản phí này là 16.490 Yên/tháng.
   Các đối tượng thuộc nhóm 1 sẽ phải trực tiếp nộp tiền phí nenkin cho quỹ lương hưu Nhật Bản (日本年金機構) thông qua các tờ thông báo tiền bảo hiểm do quỹ này gửi về cho bạn vào tháng 4 hàng tháng.

 Nhóm 2: Người đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)
    Đây là nhóm đối tượng vừa phải tham gia quỹ lương hưu cơ bản, vừa phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi. Bản chất là vậy, nhưng thực ra chỉ cần làm thủ tục tham gia quỹ lương hưu phúc lợi tại công ty, là tự động bạn cũng sẽ được chuyển vào danh sách tham gia quỹ lương hưu cơ bản.

   Tiền phí nenkin hàng tháng sẽ bao gồm khoản phí nenkin cơ bản và khoản phí nenkin phúc lợi phụ trội, gộp chung gọi là phí nenkin phúc lợi (厚生年金保険料)

    Khoản phí này không cố định mà tỷ lệ với thu nhập của người đóng, rơi vào khoảng17.828% lương tháng, nhưng sẽ được công ty hỗ trợ 50%. Khoản phí nenkin của các đối tượng thuộc nhóm 2 được trừ trực tiếp vào lương hàng tháng.

 Nhóm 3: Những người phụ thuộc của đối tượng thuộc nhóm 2 và trong độ tuổi từ 20 đến 60.

    Là vợ/ chồng/ người phụ thuộc kinh tế của những người thuộc nhóm 2 (hiểu nôm na chính là các chị em nội trợ theo chồng sang Nhật).

    Những người thuộc nhóm 3 này sẽ được quỹ lương hưu mà chồng/vợ người đó tham gia tại công ty hỗ trợ hoàn toàn chi phí, nên không phải đóng phí nenkin hàng tháng nhưng vẫn được hưởng các chế độ của quỹ lương hưu cơ bản khi về già.

     Tuy vậy, chồng/vợ bạn cần  làm thủ tục đăng ký phụ thuộc tại công ty

Lưu ý: Tuy nhiên, những người thuộc nhóm 3, nếu thu nhập trong năm vượt quá 130 vạn yên sẽ không được coi là đối tượng phụ thuộc nữa, nên sẽ không được xét vào nhóm 3 mà sẽ được coi là đối tượng nhóm 1 và phải đóng đóng phí theo nhóm 1.

 Do vậy, các bạn hiện đang cư trú tại Nhật theo  visa gia đình có vợ/chồng là nhân viên chính thức nên lưu ý điều này để căn chỉnh sao cho thu nhập hàng năm phù hợp để được miễn các khoản đóng bắt buộc này.

② Quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)

   Đối tượng tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) là những đối tượng thuộc nhóm 2 của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金).

    Để cho dễ hiểu, các bạn có thể hình dung nếu đi làm tại các công ty, các bạn sẽ có nghĩa vụ phảitham gia đồng thời 2 quỹ lương hưu, đó là  国民年金 (bắt buộc với tất cả mọi người từ 20 đến 60 tuổi) và 厚生年金 (bắt buộc đối với những người đi làm tại các công ty).

   Tuy phải tham gia 2 loại quỹ lương hưu cùng lúc, nghe có vẻ thiệt thòi, nhưng thực tế  là tiền phí nenkin đã được công ty hỗ trợ 50%, và sau khi khi về già bạn có thể nhận được 2 khoản lương hưu cùng lúc, nên thật ra là có lợi hơn rất nhiều so với những người ở nhóm 1 và nhóm 3.

2. Du học sinh có bắt buộc phải đóng nenkin không?

   Câu trả lời là CÓ. Như mình đã nói ở trên, tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là nghĩa vụ bắt buộc với tất cả những ai từ 20 tuổi đến 60 tuổi sinh sống tại Nhật và du học sinh thuộc đối tượng 1 kể trên.

    Vì vậy, các bạn du học sinh trên 20 tuổi đều có nghĩa vụ phải đóng tiền nenkin hàng tháng với mức phí áp dụng từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018 là 16.490 yên/tháng.

   Tuy nhiên các bạn có thể tận dụng chế độ xin hoãn đóng đặc biệt dành cho học sinh có tên là 学生納付特例制度(がくせいのうふとくれいせいど) được giới thiệu dưới đây để hạn chế các chi phí khi còn đi học.

■ 学生納付特例制度 là chế độ đặc biệt cho phép người tham gia có thể gia hạn thời gian nộp phí nenkin.

 Đối tượng:

  • Là sinh viên đang theo học tại các trường Đại học (cao học), Đại học ngắn hạn, senmon, trường tiếng Nhật,..
  • Có thu nhập trong năm không quá (118 man + số người phụ thuộc x 38 man + các khoản giảm trừ bảo hiểm xã hội)

Tại sao bạn nên đăng ký chế độ này càng sớm càng tốt?

   Rất nhiều bạn du học sinh chúng ta thấy tiền phí nenkin nhiều quá nên dù được gửi giấy báo cũng mặc kệ không đóng, cũng không đăng ký chế độ đặc biệt dành cho sinh viên này.

  Tuy vậy, nên nhớ là việc tham gia quỹ lương hưu là nghĩa vụ được pháp luật quy định , do vậy không sớm thì muộn bạn vẫn phải đóng. Nếu bạn không đóng sẽ bị cơ quan hành chính gọi điện, gửi giấy báo thúc giục liên tục. Nếu bạn để quá lâu thì sẽ bị gửi giấy cảnh cáo và thậm chí có thể bị trưng thu/ phong tỏa tài sản (trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bạn).

Việc đăng ký chế độ đặc biệt dành cho học sinh này có rất nhiều lợi ích.

  • Bạn có thể gia hạn thời đóng phí. Cụ thể bạn có thể trao đổi với người phụ trách tư vấn ở cơ quan hành chính địa phương. (tối đa đến năm 50 tuổi)
  • Nếu chẳng may bạn bị thương tật, bạn sẽ vẫn được hưởng trợ cấp như người tham gia bình thường.
  • Thời gian đăng ký xin hoãn nhưng chưa đóng phí vẫn được tính vào thời gian tham gia cần thiết (25 năm) để được nhận lương hưu sau này (nếu bạn có ý định sinh sống lâu dài ở NHật)

Cách đăng ký

① Đến làm thủ tục đăng ký ở các quầy hướng dẫn (madoguchi) đặt tại:

  • Cơ quan hành chính địa phương mình đang cư trú
  • Văn phòng phụ trách nenkin gần nhất
  • Trường học mình đang theo học (giới hạn, xem danh sách tại đây)

② Hoặc in và điền đơn đăng ký rồi gửi đến cơ quan hành chính nơi mình cư trú.

 ☞ Mẫu giấy tờ download tại đây: http://www.nenkin.go.jp/shinsei/kokunen.files/623-3.pdf

  • Giấy tờ kèm theo bắt buộc: 国民年金手帳 (sổ nenkin) . Thông thường, khi đã qua 20 tuổi, khi bạn làm thủ tục nenkin xong sẽ được cấp 1 cuốn sổ gọi là 国民年金手帳. Nếu bạn chưa nhận được hoặc vì lý do nào đó bị thất lạc, đến cơ quan hành chính địa phương mình cư trú để xin cấp lại.
  • Thời gian đăng ký cho niên độ 2017 (4/2017 đến tháng 3/2018) là 2 năm 1 tháng, tính từ tháng 4/2017. Tức là thời hạn để đăng ký chế độ 学生納付特例制度 là từ tháng 4/2017 đến hết tháng 5/2019. Sau thời gian này bạn không thể đăng ký cho năm 2017 được nữa.
  • Sau khi làm thủ tục xong, bạn sẽ nhận được từ Cơ quan nenkin Nhật Bản giấy thông báo Chấp nhận (承認通知書) hoặc Từ chối (却下通知書). Nếu nhận được giấy Từ chối tức là bạn cần phải đóng phí nenkin này ngay mà ko được trì hoãn.

3. Điều kiện để nhận và số tiền trợ cấp nenkin (lương hưu)

Điều kiện để nhận trợ cấp nenkin

   Để nhận được tiền lương hưu cơ bản cho tuổi già (老齢基礎年金) khi đủ 65 tuổi, tổng thời gian tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) của bạn từ năm 20 đến năm 60 tuổi (bao gồm cả thời gian nộp tiền) phải trên 10 năm trở lên. (Trước đây là 25 năm, nhưng theo luật mới áp dụng từ 1/8/2017 đã rút xuống còn 10 năm)Đối tượng thuộc nhóm 1 và nhóm 3 được đề cập tới ở phần đầu bài viết là những người chỉ nhận được khoản tiền lương hưu cơ bản này. 

   Nếu trong thời gian này, bạn có đi làm và có tham gia cả quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) (tức thuộc nhóm 2)  trong thời gian từ 1 năm trở lên, thì sau 65 tuổi, bạn sẽ được nhận thêm khoảntiền lương hưu phúc lợi – 老齢厚生年金 bên cạnh phần tiền lương hưu cơ bản cho tuổi giàđược đề cập đến ở trên.

  Ngoài khoản tiền lương hưu nhận được sau 65 tuổi ở trên, bạn còn có thể được nhận khoản trợ cấp thương tật (障害年金) nếu bị những thương tật gây cản trở tới công việc và sinh hoạt trước năm 65 tuổi. Tuy vậy, những thương tật này phải là các thương tật cấp 1, 2 theo quy định của Luật và  thời gian phát hiện thương tật, cũng như thời gian đóng bảo hiểm cũng phải thỏa mãn 1 số quy định khác nữa mà mình sẽ đề cập chi tiết hơn khi có dịp.

Số tiền lương hưu nhận được

① Tiền lương hưu cơ bản: 

– Nếu bạn đóng đủ 40 năm (480 tháng)  tiền phí nenkin thì số tiền lương hưu bạn có thể nhận được hàng năm sau khi đủ 65 tuổi theo quy định hiện hành là khoảng 78 man ( trung bình khoảng 6 man/tháng).

– Nếu thời gian đóng tiền nenkin của bạn dưới 40 năm thì số tiền này sẽ thay đổi dựa theo tỉ lệ :

Tiền lương hưu nhận được =  Số tháng đã đóng × 78 man / 480 tháng.

(Ví dụ, nếu chỉ đóng 25 năm = 300 tháng thì tiền lương hưu bạn nhận được chỉ khoảng hơn 48 man/năm, tức trung bình khoảng 4 man/tháng).

nenkin3.gif

② Tiền lương hưu phúc lợi

   Cách tính tiền lương hưu phúc lợi khá phức tạp vì còn phụ thuộc vào số năm bạn đóng, thu nhập trung bình của bạn trong suốt thời gian tham gia quỹ lương, nên tạm thời mình sẽ không đề cập tới ở đây.

    Các bạn có thể tham khảo link dưới đây để tự nhẩm cách tính. Ví dụ 1 người đi làm từ năm 30 tuổi, đóng quỹ lương hưu phúc lợi  suốt 35 năm, lương trung bình tháng trong 35 năm đó là 35 man thì sẽ được thêm khoảng 8.8 man tiền lương hưu  phúc lợi nữa.

Link tính nhẩm : http://urajijou.world.coocan.jp/chokin/rknenkinkk.htm

4. Hướng dẫn thủ tục lấy lại tiền nenkin sau khi về nước

    Khi tham gia đóng nenkin, chúng ta sẽ được hưởng những trợ cấp nhất định, đặc biệt là khi về già. Tuy vậy, đối với những người không có ý định sống lâu dài ở Nhật tới tận năm 65 tuổi, thì khoản phí nenkin trở thành một khoản chi “một đi không trở lại”.

   Để giảm thiểu phần thiệt thòi này cho lao động nước ngoài, chính phủ Nhật cho phép người nước ngoài sau khi rời khỏi Nhật được lấy lại 1 phần tiền phí nenkin đã nộp.

    Điều kiện để lấy lại, cũng như các giấy tờ, thủ tục cần thiết để lấy lại tiền nenkin lần 1 và lần 2, TOHOWORK đã có bài cụ thể hướng dẫn, các bạn xem lại tại đây:

Tham khảo : 

CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

CÁCH LẤY NENKIN LẦN 2

入管法を知ろう(罰則)①

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月25日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

先週の土曜日も一件、面接に同行してきました。

製造業での機械オペレーターとしての人材をお探しの会社様です。

NS旋盤の経験者で、日本語の会話能力も申し分ないベトナム人をご紹介しました。

今年中にはベトナムに置いてきたお子さんを日本に呼びたいということで転職を希望されました。

派遣の仕事をしていたそうなのですが、賃金が安くこのままではいつまでも子供を日本に呼べないという悩みがあったそうです。

子どもを日本で就学させるということで今後も日本で生活をしていく覚悟を持っている方でした。

まだ、内定が決まったわけではありませんが、その会社で新しい生活を始めてもらえると嬉しいです。

 

 

 

さて、今日のテーマです。

今日は「不法就労助長罪」についてご紹介していきたいと思います。

 

thPU1IJP5N

 

 

「不法就労助長罪」、恐らく初めて聞かれた方もいると思います。

字を見れば「不法就労者を助ける罪」ということで大体の意味はわかると思いますが、

実際、どういった時に罪になるのかなどをご説明していきたいと思います。

 

 

 

CASE STUDY④ 若い女性を接客業務につけるときは注意が必要!

 

  日本人である甲は、新宿でフィリピン人の女性を主体とするクラブ(社交飲食店)の「A」を経営しており、同店は非常に人気店となっていた。特に、若くて美しいフィリピン人を多数揃えていることが、その人気の理由だった。周囲の同様のフィリピン人の女性を主体とするクラブは、その所属するフィリピン人の年齢が高いこともあり、若い女性を中心とする「A」の方に多くの客が集まることとなっていた。

 甲は、周囲の店が、どうして若い女性を入れないのかと不思議に思っていた。しかしながら、そのおかげで自分の店が繁盛しているので、特にその理由を確かめようとはしなかった。

 そして、ある日、警察と入管が「A」に現れ、甲と若い女性の多くが逮捕されることとなった。

 甲の罪名は、「不法就労助長罪」で、その後、罰金100万円の刑が言い渡され、「A」は閉店に追い込まれた。

 

 

thQ67LLMA5

 

 

 

解説

 

このケースは、甲が、「留学」の在留資格を持つフィリピン人をホステスとして雇用していたから起きたものです。

ホステスが働くクラブ(社交飲食店)は、いわゆる「風俗2号営業」という「風俗営業」の1つです。

したがって、「留学」の在留資格者は、いくら資格外活動許可を得ていたとしても、資格外活動違反となり、その雇用者は資格外活動という不法就労を助長させていることとなるため不法就労助長罪が適用とされることとなりました。

さらに、甲が「許可の欠格事由者」となり、「A」の風営2号許可を取り消され閉店となっています。

このケースの背景には、フィリピン系クラブ等の外国人ホステスを主体とする社交飲食店(風営1号営業)で合法的に働ける外国人ホステスの在留資格が、

原則として

①永住者

②日本人の配偶者等

③永住者の配偶者等

④定住者

に限られ、店側が若いホステスを確保するのが困難となっている事情があるのではないでしょうか。

つまり①から③は、合法的にクラブ(社交飲食店)に勤務することはできますが、比較的年齢層が上がります。

また、④については、いわゆる「連れ子定住」は、20歳前後が多いこともありますが、絶対数が多くありません。

したがって、若い女性を探すとすれば「留学」の在留資格で日本に在留する者となる傾向にあります。

しかしながら、「留学生」はいくら資格外活動許可を得たとしても、社交飲食店で勤務することはできません。

この点を甘く考えると甲のようになってしまい、自らのビジネスを失う可能性もあります。

 

thMUL31XJQ

 

 

ĐĂNG KÝ THẺ TÍN DỤNG Ở NHẬT -KHÓ HAY DỄ

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月19日(月)

Đăng ký thẻ tín dụng ở Nhật – khó hay dễ

 

 

   Ở xã hội hiện đại, các loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ như : VISA, Mastercard, American Express,… được lưu hành rộng rãi, và ở Nhật Bản cũng vậy. Thẻ tín dụng là một phương tiện hữu ích giúp mọi người có thể mua sắm dễ dàng trên các trang bán hàng trực tuyến của Nhật, và mua sắm tại các cửa hàng, trung tâm,… mà không cần mang quá nhiều tiền mặt theo người. Tuy vậy, việc đăng ký thẻ tín dụng/thẻ ghi nợ ở Nhật vẫn còn là điều khá bỡ ngỡ với các bạn mới sang, vì vậy, hôm nay , tổng hợp một số thông tin cơ bản nhất để các bạn tiện tham khảo nhé. 

 

Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card)

   Ngoài thẻ cash card (ở Việt Nam gọi là thẻ ATM) thì ngân hàng phát hành rất nhiều loại thẻ khác, trong đó có hai loại thẻ chính sử dụng thay cho tiền mặt là thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card). Vậy hai thẻ này khác nhau như thế nào?

Thẻ tín dụng (credit card)

   Khác với thẻ debit, thẻ credit sử dụng trước rồi thanh toán sau. Ngân hàng sẽ cấp cho thẻ credit một hạn mức sử dụng nhất định (ví dụ 100,000 yên). Nghĩa là ngân hàng sẽ cho bạn mượn 100,000 yên, bạn dùng trước rồi thanh toán sau, nếu thanh toán muộn sẽ bị tính lãi suất.Hạn mức 100,000 yên này tức là bạn có thể dùng 100,000 yên bất kì lúc nào, nếu tháng đó bạn không dùng gì thì tháng sau sẽ không phải trả cái gì, và nếu tháng đó bạn dùng 50,000 yên thì tháng sau bạn phải trả 50,000 yên (hoặc trả góp có tính lãi suất).

   Nhiều bạn hiểu lầm là mỗi tháng được sử dụng 100,000 yên, không phải như vậy các bạn nhé. Ví dụ tháng 2 bạn dùng 30,000 yên trên tổng số 100,000 yên, thì thẻ bạn còn sử dụng được số tiền 70,000 yên, đến tháng 3 bạn trả 30,000 yên kia cho ngân hàng thì số tiền còn sử dụng được sẽ quay lại 100,000 yên.

   Thẻ credit thường có nhiều chương trình khuyến mãi, dùng bao nhiêu tiền thì tích lũy được bao nhiêu điểm, rồi lại đổi lại thành tiền để dùng. Vì ngân hàng cho mượn tiền để sử dụng nên bạn có thể dùng nhiều hơn số tiền bạn đang có thực tế (ví dụ để mua vé máy bay, …) và tháng sau trả lại. Tuy nhiên, sử dụng thẻ credit nếu không quản lý chi tiêu rõ ràng thì sẽ dễ lâm vào cảnh không biết mình đã dùng bao nhiêu và còn dư bao nhiêu, tháng sau phải trả bao nhiêu.

   Thẻ credit thường tốn phí duy trì thẻ, tuy nhiên hiện nay cũng có khá nhiều loại không mất phí, đặc biệt là thẻ của các trang mua sắm trực tuyến hoặc của các trung tâm thương mại (như Amazon, Rakuten, Aeon,…). Đối với các chương trình thẻ cho học sinh sinh viên thì thường trong 4 năm đi học ĐH sẽ không tốn tiền duy trì thẻ. Bạn nên kiểm tra trước với ngân hàng, vì mỗi ngân hàng sẽ có mỗi cách duy trì thẻ khác nhau.

   Tuy nhiên, quá trình thẩm tra và điều kiện đậu thẻ credit thường không rõ ràng, có những người đã đi làm rồi, hay là có vĩnh trú vẫn rớt thẻ credit bình thường, ngược lại có những bạn mới chỉ là sinh viên với mức thu nhập chỉ 7-8 man/tháng vẫn đỗ, hoặc có trường hợp đỗ thẻ Visa của ngân hàng này nhưng lại trượt thẻ Master của ngân hàng kia,… Vì thế, trong trường hợp đăng ký thẻ credit mãi mà không được, thì các bạn nên xem xét đến thẻ ghi nợ (thẻ Debit) vì chắc chắn sẽ đậu, và không lo dùng lố tiền mà vẫn rất tiện để mua sắm thay tiền mặt. 

Thẻ ghi nợ (debit card)

   Thẻ debit là thẻ mà bạn có thể sử dụng bằng số tiền có trong tài khoản. Tức là thay vì cầm tiền mặt trong tay, bạn có thể “cà” thẻ để thanh toán, số tiền đó sẽ được trực tiếp trừ vào số dư tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể dùng thẻ debit để mua hàng online (Amazon, Yahoo!,… ) nhanh chóng hơn, không cần phải chờ để ra conbini thanh toán hay chuyển khoản tiền. Ngoài ra, vì thẻ này trừ tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng, nên bạn sẽ dễ dàng theo dõi quản lý chi tiêu hơn, không sợ không biết mình đã xài bao nhiêu và còn dư bao nhiêu.

Cách đăng ký và thẩm tra tín dụng

Đăng ký thẻ ghi nợ (debit card)

   Để đăng ký thẻ debit thì chỉ cần bạn trên 18 tuổi là sẽ đủ điều kiện để đăng ký (tuổi vào Đại Học). Chỉ cần bạn có tài khoản ngân hàng của ngân hàng đó (Mitsubishi UFJ, Sumitomo, Mizuho, …) và xin đăng ký thẻ debit là được. Ở Nhật thì thẻ debit thường sử dụng của công ty thẻ VISA.

Đăng ký thẻ tín dụng (credit card)

   Để đăng ký thẻ tín dụng thì bạn cần phải trên 18 tuổi vượt qua được vòng hồ sơ thẩm tra tín dụng. Đối với các thẻ tín dụng bình thường thì bạn phải có thu nhập ổn định, để chứng minh hàng tháng bạn có thể trả tiền. Nhưng với các thẻ dành cho học sinh sinh viên, du học sinh thì bạn không cần phải có thu nhập ổn định, nhưng cần phải có những thông tin bắt buộc khác. Từng ngân hàng có những điều kiện khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ có những điểm cần xác nhận sau.

1/ Hồ sơ của người đăng ký
Thẻ cư trú 在留カードpassport,… Nếu đăng ký thẻ cho học sinh thì bắt buộc phải có thẻ học sinh.

2/ Kiểm tra thu nhập
Tuy không cần có thu nhập ổn định (được gia đình gửi tiền cho, có học bổng hàng tháng,…) nhưng nếu bạn có đi làm thêm và ghi thông tin mỗi tháng được bao nhiêu thì sẽ dễ thông qua vòng này hơn.

3/ Thời hạn lưu trú
Thường một thẻ tín dụng có thời hạn 5 năm, nên nếu bạn có visa dưới 1 năm thì 90% là sẽ không được thông qua.

4/ Lịch sử tín dụng
Thông thường khi bạn đăng ký thẻ tín dụng, thông tin của bạn sẽ được lưu tại ngân hàng đó trong vòng 6 tháng. Nếu đã rớt thẩm tra một lần đăng ký lại trong vòng 6 tháng thì sẽ khó mà qua được.

Những điểm nên chú ý khi chọn ngân hàng để làm thẻ

   Gần đây có rất nhiều ưu đãi cho du học sinh để làm thẻ tín dụng, thế thì trong một rừng những quảng cáo ấy bạn phải chú ý những điểm nào?

Phí duy trì thẻ

   Những thẻ có hạn mức cao hơn thì phí duy trì thẻ hàng năm sẽ cao hơn. Tuy nhiên thẻ dành cho du học sinh thì có những nơi sẽ không lấy phí duy trì thẻ, bù lại hạn mức sẽ thấp hơn, khoảng 100,000 yên. Các bạn để ý xem phí duy trì thẻ sẽ miễn phí trong 4 năm đi học, hay là chỉ năm đầu tiên sử dụng thẻ thôi nhé.

Tích điểm

   Có những thẻ sẽ cho bạn tích điểm dựa trên số tiền bạn thanh toán. Ví dụ như tỉ lệ tích điểm là 1%, bạn sử dụng 10,000 yên thì sẽ nhận lại được 100 yên. Đây cũng là một trong những cách để tiết kiệm đấy.

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký

   Sẽ có nhiều chương trình khuyến mãi để kêu gọi bạn đăng ký. Ví dụ như là, chỉ cần đăng ký sẽ được nhận card mua đồ Qoo trị giá 500 yên, hay là đăng ký và vượt qua vòng thẩm tra, nhận được thẻ sẽ được phiếu mua hàng Amazon 5,000 yên, … Để ý xem cái nào có lợi nhiều hơn nhé. Cũng đừng chỉ vì phiếu mua hàng ban đầu mà lại chọn thẻ có phí duy trì hàng năm cao nhé.

Bảo hiểm

   Nếu bạn về nước nhiều, là người hay để quên đồ, thì hãy chọn những thẻ nào có bảo hiểm đi kèm. Trong trường hợp bị mất thì khóa thẻ kịp thời, hay bị ai dùng thẻ thì sẽ được bảo hiểm hỗ trợ.

Các loại thẻ dành cho du học sinh

Thẻ Rakuten 楽天カード

楽天カード

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web của Rakuten nhé
Điều kiện đăng ký Trên 18 tuổi (học sinh, nội trợ, người làm thêm, làm việc tự do)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ 1 điểm = 1 yên được sử dụng trên 楽天市場

※ Dùng thẻ để mua hàng ở 楽天市場 thì được x 4 điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ So với các thẻ khác thì dễ qua vòng thẩm tra hơn

※ Có thể đăng ký qua internet

※ Có thể đổi sang điểm Miles của ANA, hoặc dùng điểm để sử dụng 楽天Edy

Thẻ Life Card Navi dành cho học sinh 学生専用ライフカードNavi

学生専用ライフカードnavi

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (ĐANG LÀ HỌC SINH SINH VIÊN ở trường Đại Học, Cao Học, ĐH ngắn hạn, senmon)

※ Học sinh cấp Ba không được

※ Dưới 20 tuổi cần có sự đồng ý của người bảo lãnh

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ Vào ngày sinh nhật khi dùng thẻ sẽ được tăng 3 lần điểm

※ Cứ 100 yên thì sẽ được tích điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Có làm thẻ cho du học sinh

※ Dễ tích điểm

※ Điểm đã tích có thời hạn tối đa 5 năm

Thẻ Mitsui Sumitomo VISA Debut Plus 三井住友VISAデビュープラス

三井住友VISAデビュープラス

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web hoặc ra ngân hàng Sumitomo nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (kể cả học sinh sinh viên)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Nếu đăng ký qua internet thì năm đầu sẽ không phát sinh. Mỗi năm 1,350 yên.

※ Nếu năm nay dùng hơn 1 lần thì năm sau đó sẽ không tốn phí

Tích điểm ※ Bình thường sẽ được tích điểm gấp 2 lần

※ Sau khi làm thẻ 3 tháng thì sẽ được tích điểm gấp 5 lần

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Không có
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Sau 26 tuổi sẽ được tự động nâng cấp lên Premium Gold Card (có thể được chọn chuyển sang Classic Card)

※ Có thể đăng ký qua internet và được phát hành thẻ sau 3 ngày

Các điểm lưu ý

   Các bạn đừng buồn khi làm mãi mà không được thẻ credit, vì có nhiều người đi làm có thu nhập ổn định vẫn bị trượt ở vòng thẩm tra của ngân hàng như thường. Khi rớt ở một ngân hàng, các bạn nên đăng ký qua ngân hàng khác như MUFG, Aeon, Amazon, hay các chỗ mua sắm như Epos Card, Lumine Card,… Còn nếu mà không được thì nên đăng ký một cái debit, vì vẫn là của công ty thẻ VISA, vẫn có các chức năng thanh toán như thẻ credit, mà lại không sợ mình dùng nhiều quá không kiểm soát được.

   Còn khi dùng thẻ credit, bạn nên nắm được ngày thanh toán và trả đủ, vì nếu chỉ thiếu 1 yên thôi, bạn vẫn sẽ bị tính lãi cho toàn bộ số tiền đã vay. Nếu bạn không trả đủ thì bạn sẽ bị thêm vào danh sách nợ tín dụng của liên ngân hàng, các ngân hàng khác có thể tìm được thông tin của bạn, và bạn sẽ khó mà đăng ký thẻ hay đi vay tiền (mua nhà, đầu tư,…) sau này.

   Khi về nước thì khuyên các bạn nên hủy thẻ. Vì tiền trong thẻ credit là tiền vay nợ ngân hàng, ví dụ như có vấn đề gì để lộ thông tin và có người xấu dùng thẻ của bạn, mọi chuyện sẽ rắc rối và khó kiểm soát hơn.

Kết

   Mong là bài viết này có thể giúp bạn phần nào hình dung được debit và credit khác nhau như thế nào, làm thế nào để đăng ký thẻ, và thẻ nào thì thân thiện với người nước ngoài. Mong các bạn có thể tìm ra được loại hình thức thẻ nào phù hợp với mình nhất.

入管法を知ろう(在留資格)

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月21日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今朝は、ある製造業の会社さんの2次面接にベトナム人候補者に同行してきました。

ベトナム人ではかなり珍しいのですが、N1を取得していて機械、電子、ITの分野に精通している人材です。

来月には現在の学校を卒業予定とのことなので、ビザさえスムーズに取得できれば4月か5月には入社できると考えています。

日本に永住したいという彼の夢の第一歩である日本での就職ですから、うまく進むことを祈っています。

 

 

 

さて、今日のテーマは「入管法」についてお話していきたいと思います。

 

gre

 

 

外国人を雇用する上では入管法を少し覚えておいたほうがことがありますので、今日から数回に分けてご紹介していきたいと思います。

まずは、在留資格(ビザ)について、事例を交えながらご説明していきます。

 

 

 

CASE STUDY ラーメンは中国料理にあらず?

 

 中国調理師として「技能」の在留資格で来日した王氏(男性/32歳/中国籍)は、都内でラーメン店を展開する甲フーズ株式会社が、新規事業としてオープンした本格中国料理店「上海酒店」に勤務していた。

 しかしながら、ラーメン店とはスキームが異なる「上海酒店」の経営は上手くいかず売上不振に陥ってしまった。

 そこで、甲フーズは、開店して3か月後には「上海酒店」を閉店することに決定し、王氏をメインの事業であるラーメン店へ移動させた。

 その後、王氏は、甲フーズにおいて在留期間更新許可申請をしたが不許可となってしまった。

 同不許可理由は「あなたの在留状況は、良好とはいえません」(在留不良)ということだった。 

 

 

 

avifuuh

 

 

 

解説

 

このケースを理解する前提として、入管当局や裁判所の「ラーメン店」の評価について考えてみましょう。

裁判例では、ラーメン店で提供されるメニューのうち、味噌ラーメン等については、その起源が中国にあるが、その後高度に日本化されたものであるため、「産業上の特殊な分野」である中国料理に当たらない、と評価したと考えることができます。

確かに、ラーメン店のラーメンが中国料理だといわれて、「なるほど」と納得する方は少数でしょう。

現在、ラーメンは日本の国民食ともいわれており、完全に「日本の料理」となっています。

したがって、入管当局は、このケースの王氏が中国調理師として活動していたのは、「上海酒店」での3か月間だけであり、その後は、日本の料理であるラーメンの調理に当たっていたと評価したと考えられます。

中国調理師として来日したのに、そのほとんどを日本の料理の調理をしていたら「技能」の資格外活動(不法就労)に該当し、その資格外活動を専ら行っていると明らかに認められれば3年以下の懲役・禁錮、又は(及び)300万円以下の罰金」を科せられる可能性もあります。

なお、資格外活動を専ら行っていると明らかに認められなくても、「1年以下の懲役・禁錮、又は(及び)200万円以下の罰金」を科せられる恐れもあります。

また、上記の刑事罰の他に行政処分として「退去強制」となり、強制的に国外退去になる可能性もあります。

 

同裁判例においては、

a)当該外国人の在留資格に対応する活動と現に行っている就労活動等との関連性

b)当該外国人が当該就労活動等に至った経緯

c)当該就労活動等の状況、態様、継続性や固定性等

の3つの要件が挙げられています。

入管当局への申請においては、上記要件を理解し入管当局の審査基準を意識しながらもそれに拘泥するのではなく、入管当局の対応に対して柔軟に向き合うことが必要です。

 

 

thQSBMTLQB

 

CÁCH KIỂM TRA XEM VISA ĐÃ BỊ CẮT HAY CHƯA TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月15日(木)

Cách Kiểm Tra Xem Visa Đã Bị Cắt Hay Chưa Tại Nhật

 

Như mọi người cũng biết trong những năm vừa qua lượng du học sinh và tu nghiệp sinh Việt Nam phạm tội,bỏ trốn ra ngoài rất nhiều.
Có những người thì bỏ trốn khi Visa đã hết hạn,nhưng cũng có những người bỏ trốn khi Visa vẫn còn hạn.
Nhưng không phải Visa vẫn còn hạn là ko phạm pháp,là có thể đi lại tự do & đi du lịch & đi về thăm gia đình vô tư.

Khi các bạn bỏ trốn,nếu may mắn thì trường học (đối với du học sinh),và công ty (đối với tu nghiệp sinh) họ không thông báo cho sở nhập quốc thì Visa của bạn vẫn còn hiệu lực.
Còn nếu họ đã báo lên sở nhập quốc rồi thì cho dẫu Visa còn 2,3 năm thì vẫn bị vô hiệu hóa.

Vậy làm thế nào để biết được Visa Nhật Bản của mình có còn hiệu lực hay không?

Cách kiểm tra rất đơn giản:

Đầu tiên các bạn hãy vào trang Website chuyên dụng để check thông tin thẻ ngoại kiều của mình tại đây:

https://lapse-immi.moj.go.jp/ZEC/appl/e0/ZEC2/pages/FZECST011.aspx

(Đây là trang web của chính phủ/Sở nhập quốc nên không lo bị đánh cắp thông tin cá nhân)

kiem tra visa Thẻ ngoại kiều Cách kiểm tra xem Visa đã bị cắt hay chưa tại Nhật

Các bạn phải nhập thông tin ở 3 chỗ

  • 在留カード等番号: Nhập mã số thẻ ngoại kiều vào (mã số ở góc phía bên phải trên thẻ ngoại kiều)
  • 在留カード等有効期限: Hạn của thẻ ngoại kiều.Có ghi trên thẻ ở dòng thứ 5 在留期限 (満了日)
  • Dòng thứ 3 ghi lại chữ in nghiêng ở trong ảnh vào

Cuối cùng là click vào nút 問合せ

Và đây là kết quả của mình ?

kiem tra visa 2 Thẻ ngoại kiều Cách kiểm tra xem Visa đã bị cắt hay chưa tại Nhật

Ở dòng 問合せ結果:Nghĩa là kết quả kiểm tra

Nếu kết quả như của mình là 失効していません thì tức là thẻ này vẫn chưa hết hiệu lực,bạn có thể yên tâm ko lo mình đang ở phạm pháp ^^

Trường hợp mà kết quả là この在留カード等番号は有効ではありません thì nên sớm chọn ngày về nước đi nhé ?

Chúc các bạn luôn luôn có được kết quả 失効していません ?

従業員としての日本人と外国人の違いを知る③

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月20日(水)

こんにちは。

 

外国人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日の東京は昨日とは打って変わってとても天気がよく昼過ぎには18度まで気温が上がるそうですね。

まあこの春のような暖かさは今日だけのようですが。。。

花粉の季節が本格的に到来してきた感じもありますので、そろそろマスクをして外出しなければなりません。

不動産屋さんなどは今日がお休みのところもあると思いますので、お出かけするのもいいかもしれませんね。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日も昨日、一昨日に引き続いて「日本人と外国人の違い」についてお話していきたいと思います。

 

 

asdfghjtrs

 

 

今日も事例をもとに、ご紹介していきますので外国人を雇用されている、これから雇用する予定がある方は参考にしていただけると嬉しいです。

 

 

 

 

CASE STUDY② 春節の知識がないばかりに・・・

 

  コンビニエンスストアを5店舗展開している乙産業は、今後のさらなる発展のために、管理部門を強化することにした。

 そこで、中国人アルバイト従業員が多いこともあり、「管理部門担当者」として2名(劉氏と張氏)の新卒中国人(中堅私立大学経営学部卒業)を雇用した(9月入社)。

 劉氏らの在留資格は、「留学」だったので、乙産業の「管理部門担当者」として勤務するために、劉氏らは、「技術・人文知識・国際業務」への在留資格変更許可申請をし、1度の入管当局からの「追加資料提出通知」を経て、許可(在留期間3年間)を得た。

 その後、劉氏らの勤務態度は、真面目かつ優秀だったが、正月休み明けに、2月上旬から1週間の休暇を取りたいと直属の上司Aに要望した。

 ところが、Aが、新入社員がそんな平日に長期休暇を取るのは自己中心的であり常識の範囲外だとして厳しく対応したところ、劉氏と張氏は、Aに辞職届を提出して、1月一杯で退職した。

 

 

avbugf

 

 

 

解説

 

このケースにおいて真面目かつ優秀な勤務態度だった劉氏と張氏が、上記のような休暇要求をしたのはどうしてでしょうか。

表面的な判断だけで、単に「外国人は、自己中心的だから」ということで片づけてしまうことは少なくないと思われます。

しかしながら、一見すれば自己中心的に思える外国人材の行為は、単に「自己」に基づくものではなく、「文化」的背景に基づくことが多いです。

今回のケースの場合は、中国の正月(下記、「春節」とします)が、日本の正月とずれていることが大きな原因でした。

中国にいたらわかりますが、12月31日も1月1日も、ほとんど平日と変わりません。

したがって、中国人にとっては、日本の正月「休み」をもらっても、それは単なる「休み」であって、年に1度の「祝日」というわけではありません。

また特に、中国にいる家族は、年に1度の「春節」の時期に帰ってきて欲しいということもあります。

今回のケースで問題だったのは、劉氏と張氏の直属の上司であるAが、理由も聞かずに彼らの休暇願を「自己中心的である」と決めつけて拒否したことです。

つまり、Aがしっかりと彼らの休暇願の理由を聞いた上で、会社の事業を理解させて、2人の休暇の時期をずらしたり、期間を短くしたりする等の配慮をするか、もしくは、実務の運営上、この時期に休みを取れないということであれば、きっちりと理由をつけて言うべきだったということです。

外国人材の自己中心的行為と思われるものの多くは、「自己」ではなく「文化」に基づくものが多く、彼らにとっての必然性のあることです。

したがって、頭ごなしに否定すると、「外国人材自身を否定すること」になり、人材としての彼らを失うことになりかねません。

しかしながら、この点で重要なのは、必ず外国人材の事情に合わせなければならないということではありません。

ただ、それが可能であれば一定の配慮をすべきであり、それが無理ならその理由を具体的に告げればよいだけです。

そして、このような対応をしても、まだ当初通りの休暇願を続けるのであれば、そのときは自己中心的行為として厳しく対応するべきでしょう。

 

 

xchhfhgh 

 

CÁCH XỬ LÝ KHI MẤT THẺ LƯU TRÚ (在留カード)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月13日(火)

CÁCH XỬ LÝ KHI MẤT THẺ LƯU TRÚ (在留カード)

 

                                               qwerttyuu

   Thẻ lưu trú (在留カード) là giấy tờ tuỳ thân vô cùng quan trọng đối với chúng ta trong thời gian sinh sống tại Nhật Bản. Không những vậy, nó còn là 1 trong những giấy tờ cần thiết để chúng ta có thể xuất – nhập cảnh vào Nhật mỗi khi muốn về Việt Nam thăm nhà. Tuy vậy, không ít trường hợp do bất cẩn, nên chúng ta vô tình đánh mất thẻ lưu trú. Vậy trong tình huống đó thì chúng ta phải xử lý như thế nào? Trong bài hôm nay, tổng hợp lại một số vấn đề cần lưu ý khi các bạn chẳng may đánh mất thẻ lưu trú trong 2 trường hợp, đó là khi các bạn vẫn đang ở tại Nhật và khi các bạn đang ở nước ngoài (Việt Nam hoặc 1 nước thứ 3 khác) nhé. 

I.Trường hợp làm mất thẻ lưu trú tại Nhật.

   Việc đầu tiên bạn cần làm khi làm mất thẻ lưu trú là phải báo cảnh sát để lấy giấy tờ chứng minh việc mình mất thẻ. Khi đến báo cảnh sát, tuỳ vào tình huống mất thẻ, mà giấy tờ cần khai sẽ khác nhau. 

  • Trong trường hợp đánh rơi thẻ, chúng ta sẽ khai 遺失届出証明書 (いしつとどけでしょうめいしょ)
  • Trong trường hợp bị người khác lấy mất (ví dụ bị giật mất ví trong đó có để thẻ ngoại kiều), chúng ta sẽ khai   盗難届出証明書 (とうなんとどけでしょうめいしょ).
  • Ngoài ra những bạn phải làm lại thẻ do thiên tai, hay tai nạn thì nộp 罹災証明書 (りさいしょうめいしょ).
  • Nếu bạn không thể có được cả 3 loại 証明書 trên thì bạn cần viết một tờ giấy để giải thích lý do bạn làm mất thẻ lưu trú (理由及び紛失した状況を記載した理由書).Bốn loại giấy tờ trên được kể trên được gọi chung là 所持を失ったことを証する資料 (giấy tờ chứng minh việc đánh mất thẻ). Sau khi bạn đã có được giấy tờ chứng minh việc mình đánh mất thẻ lưu trú này, bạn cần lên Cục Xuất Nhập Cảnh(入国管理局) gần nhất để làm đơn xin cấp lại thẻ lưu trú trong vòng 14 ngày kể từ ngày mất

Dưới đây là các loại giấy tờ cần nộp

  1. 在留カード再交付申請書 (đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú)
  2. 写真 (Hình chụp trong vòng 3 tháng)
  3. 所持を失ったことを証する資料 (1 trong 4 loại giấy tờ đã được ghi ở trên)
  4. パスポート(Trong trường hợp đã mất hộ chiếu thì cần có giấy giải trình lý do)

   Về cơ bản là cần 4 loại giấy tờ trên, tuỳ theo trường hợp khác nhau thì sẽ cần nộp những loại giấy tờ bổ sung, bạn nên điện thoại lên để xác nhận những giấy tờ cần thiết trước khi nộp.

Link thông tin chi tiết và mẫu đơn

II.Trường hợp làm mất thẻ khi đang ở nước ngoài

1,Trường hợp chỉ làm mất thẻ lưu trú (hộ chiếu vẫn còn)

   Trong trường hợp mất thẻ lưu trú mà vẫn còn hộ chiếu thì bạn vẫn có thể sử dụng quyền tái nhập cảnh (みなし再入国許可 – みなしさいにゅうこくきょか) để nhập cảnh trở lại Nhật.

   Quyền tái nhập cảnh này được cấp khi bạn tick vào ô 「一時的出国であり再入国する予定です」( dịch: Tôi chỉ xuất cảnh nhất thời và có dự định sẽ quay lại Nhật) trên tờ 再入国出国記録 (Tờ khai xuất nhập cảnh) khi làm thủ tục xuất cảnh khỏi Nhật (tham khảo hình minh hoạ).  Tờ khai này sẽ được đính kèm trong hộ chiếu của bạn, vì vậy, trong trường hợp bạn chẳng may bị mất thẻ ngoại kiều, nhưng vẫn giữ được hộ chiếu có tờ khai này, thì bạn vẫn có thể nhập cảnh vào Nhật.

-2018-10-30-15.49.42-300x223.png

   Sau khi quay lại Nhật, bạn cần đến Cục XNC nơi mình sinh sống để xin làm thủ tục cấp lại thẻ lưu trú trong vòng 14 ngày kể từ ngày quay lại Nhật Bản (tương tự như với trường hợp các bạn làm mất thẻ lưu trú tại Nhật mà Tomoni đã hướng dẫn ở trên). Tuy vậy, để có thể hoàn tất thủ tục này, bạn cần xin giấy chứng nhận mất thẻ lưu trú ( 所持を失ったことを証する資料 )  tại cơ quan cảnh sát của nước bạn đã làm mất giấy thẻ lưu trú. Nếu không có bạn cần phải viết đơn giải trình lý do. Chú ý các loại giấy tờ này cần phải được dịch qua tiếng Nhật

LƯU Ý 

   Tuy bạn vẫn có thể nhập cảnh vào Nhật bình thường với hộ chiếu có ghim tờ khai chứng nhận quyền tái nhập cảnh, nhưng trong nhiều trường hợp, bạn có thể bị hãng hàng không tại nơi mình xuất cảnh từ chối nếu như bạn ko xuất trình được thẻ lưu trú tại Nhật.

    Đó là do theo quy định trong Luật xuất nhập cảnh của Nhật, thì trách nhiệm và chi phí trao trả người nhập cảnh trái phép vào Nhật thuộc về hãng hàng không hoặc hãng tàu biển đã đưa họ vào Nhật, nên để tránh rắc rối, hãng hàng không tại nơi bạn xuất cảnh có thể sẽ từ chối việc chuyên chở bạn nếu thấy bạn có nguy cơ không nhập cảnh được vào Nhật. 

 —> Vì vậy, để tránh gặp rắc rối ở sân bay khi xuất cảnh, bạn nên liên lạc để trao đổi trước với hãng hàng không, hoặc nhờ người nhà/ người đại diện đang ở Nhật xin giúp giấy chứng nhận cho phép tái nhập cảnh (再入国許可期限証明書) từ cục XNC rồi gửi qua cho bạn. (*** Xem hướng dẫn xin ở phần tiếp theo) 

2.Trường hợp mất cả thẻ lưu trú và hộ chiếu

   Điều đầu tiên bạn cần phải làm là tìm cách phát hành lại Hộ chiếu mới, nếu ở Việt Nam thì bạn sẽ lên Cục Xuất Nhập Cảnh ở địa phương rồi tiến hành làm lại hộ chiếu như thông thường. Tuy vậy, nếu chẳng may đánh mất hộ chiếu khi đang đi du lịch ở nước khác, bạn cần phải đến Đại sứ quánhoặc Lãnh sự quán Việt Nam trên đất nước đó để xin phát hành lại hộ chiếu mới.

   Tuy vậy, trong trường hợp mất cả thẻ lưu trú và hộ chiếu cũ (có đính kèm quyền tái nhập cảnh của bạn trên tờ khai xuất nhập cảnh) thì bạn sẽ không thể nào nhập cảnh lại Nhật với hộ chiếu mới đó ngay được, vì hiện bạn đã ko còn giấy tờ gì để chứng minh cho quyền nhập cảnh của mình cả.

   Vì thế bạn cần phải làm thủ tục để xin 再入国許可期限証明書 (さいにゅうこくきょかきげんしょうめいしょ). Loại giấy tờ này được cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản cấp, do đó bạn chỉ có thể nhờ người thân trong gia đình, hay người đại diện đang sống tại Nhật Bản (ví dụ người của trường bạn đang học- trong trường hợp bạn là du học sinh, hoặc người của công ty- trong trường hợp bạn đã đi làm) lên Cục XNC làm thủ tục giúp. Trong trường hợp này, bạn cần soạn sẵn 委任状(いにんじょう giấy uỷ nhiệm) để người đi làm giúp có thể làm thủ tục một cách thuận lợi. .

Các loại giấy tờ cần thiết

  1. 再入国許可期限証明願 (Link tải mẫu đơn)
  2. 所持を失ったことを証する資料 (xin tại nước mà bạn đã làm mất hộ chiếu, bạn có thể tự dịch, hoặc nhờ người khác dịch sang tiếng Nhật)
  3. 委任状 (trong trường hợp không phải là người thân trong gia đình) (Link tải đơn)

Lưu ý:

  • Giấy uỷ nhiệm có thể được gửi qua Fax nhưng các mục trong đó phải được chính người làm mất giấy tờ ghi.
  • Ngoài ra đối với người trong gia đình (đang sống chung với người làm mất hộ chiếu), để chắc chắn thì nên chuẩn bị sẵn 住民票 để tránh trường hợp bị hỏi.
  • Lưu ý copy thêm 1 bản nữa của giấy tờ trên, vì sau khi về được Nhật bạn phải làm đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú.

   Sau khi chuẩn bị hết các loại giấy tờ thì bạn nộp tại cục Quản lý xuất nhập cảnh, 再入国許可期限証明書 có thể lấy được trong ngày. Sau đó có thể nhập cảnh bình thường. 

   Các bạn chú ý, nếu trong nước bạn phải làm đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày mất (mất tại Nhật), và trong vòng 14 ngày kể từ ngày quay lại Nhật Bản(mất tại nước ngoài). Vì thẻ lưu trú là loại thẻ chứng minh tư cách để sinh sống, và hoạt động tại Nhật, do đó đây là loại giấy tờ vô cùng quan trọng. Nếu kéo dài quá 14 ngày, bạn sẽ có thể bị phạt tiền, vì thế đừng quên đăng ký lại thẻ nhé

従業員としての日本人と外国人の違いを知る②

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月19日(火)

こんちには。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

天気予報によると、今晩から東京の天気は下り坂で明日も雨のようです。

寒さが和らいでくれればいいですが、冷たい雨の予報だそうですね。

みなさんも体調の管理をしっかり行ってください。

今から春が待ち遠しいです。

 

 

 

さて、今日のテーマは昨日に引き続き「日本人と外国人の違い」パート2です。

 

afkkgfg

 

外国人雇用の際に日本人雇用と同じ感覚で雇入れていると色々な壁にぶつかってしまいます。

柔軟に広い視野を持って外国人を見てあげられるようになれば外国人雇用の意義がさらに増すものとなるでしょう。

 

 

 

CASE STUDY 中国人社員に辞められて事業頓挫

 

 これまで都内で学習塾を経営していた株式会社甲セミナーは、新規事業としてネット販売事業(中国から商品を仕入れる)を立ち上げることにした。

 もっとも、現状の甲セミナーのスタッフでは、この新規事業を担当できる人間はおらず、新たに中国人(趙氏/25歳/女性)を雇用した。

 ところが、3か月後、趙氏は、中国から商品を仕入れる交渉の途中で退職することとなり、甲セミナーの新規事業は頓挫してしまった。

なお、この趙氏の退職理由は、「今より条件の良い新しい職場が見つかったから」というものだった。

 

 akhf

 

 

解説

 

実は、このようなケースは珍しいことではありません。

程度の差はありますが、日本において外国人材を雇用している会社で起こっていることです。

では、このケースでは、何が問題だったのでしょうか。

それは、甲セミナーには、リスクヘッジの観点が欠けていたことです。

つまり、新規事業に中国人スタッフが必要不可欠でもあるにも関わらず(必要条件)、1人しか採用しなかった点が、「事業の継続」に対する配慮不足だったということです。

このケースの甲セミナーのように、外国人が必要不可欠な新規事業を立ち上げるなら、外国人材は、1人だけこようするのではなく、2人以上を同時に雇用してください。

なぜなら、外国人材雇用は、日本人の雇用にはない要素があるため、そのための体制を整えることが必要だからです。

しかしながら、外国人材の特徴である早期転職を前提として考えるのであれば、その体制を確立する前に、外国人材が転職してしまうことになります。

そこで、2人以上同時に雇用することによって「外国人材管理運用体制」継続を担保し事業を継続させなければならないのです。

このケースにおいて、当初2人の中国人スタッフを雇用していれば、新規事業が頓挫することはなかったでしょう。

この点、この考えについて、「2人分の給与を負担することができない」という反論があるかもしれません。

しかしながら、その結果として新規事業の継続ができなくなったことを考えれば、結論は明らかではないでしょうか。

外国(外国人)に関係するビジネスにおいては、外国人材が必要条件であり、だからこそ、外国人材がいない他の企業は、そのビジネスに参入できないのです。

例えるなら、調理師1人だけ雇用して飲食店を経営するのと同じです。

このような飲食店は、自分がオーナーシェフでもない限り、ビジネスとしてはあまりにも安定性を欠くでしょう。

外国人ビジネスの場合、外国人材の不存在が「参入障壁」となっており、外国人材雇用でその「参入障壁」を越えられるのであれば、外国人材雇用こそ「事業の核心」。

「事業の核心」に対するリスクヘッジをしないことは、はじめから失敗に向かって走り出しているようなものなのです。

 

 th73VPEDNC

 

 

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login