メニュー

新着情報

CÁCH XỬ LÝ KHI MẤT THẺ LƯU TRÚ (在留カード)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月13日(火)

CÁCH XỬ LÝ KHI MẤT THẺ LƯU TRÚ (在留カード)

 

                                               qwerttyuu

   Thẻ lưu trú (在留カード) là giấy tờ tuỳ thân vô cùng quan trọng đối với chúng ta trong thời gian sinh sống tại Nhật Bản. Không những vậy, nó còn là 1 trong những giấy tờ cần thiết để chúng ta có thể xuất – nhập cảnh vào Nhật mỗi khi muốn về Việt Nam thăm nhà. Tuy vậy, không ít trường hợp do bất cẩn, nên chúng ta vô tình đánh mất thẻ lưu trú. Vậy trong tình huống đó thì chúng ta phải xử lý như thế nào? Trong bài hôm nay, tổng hợp lại một số vấn đề cần lưu ý khi các bạn chẳng may đánh mất thẻ lưu trú trong 2 trường hợp, đó là khi các bạn vẫn đang ở tại Nhật và khi các bạn đang ở nước ngoài (Việt Nam hoặc 1 nước thứ 3 khác) nhé. 

I.Trường hợp làm mất thẻ lưu trú tại Nhật.

   Việc đầu tiên bạn cần làm khi làm mất thẻ lưu trú là phải báo cảnh sát để lấy giấy tờ chứng minh việc mình mất thẻ. Khi đến báo cảnh sát, tuỳ vào tình huống mất thẻ, mà giấy tờ cần khai sẽ khác nhau. 

  • Trong trường hợp đánh rơi thẻ, chúng ta sẽ khai 遺失届出証明書 (いしつとどけでしょうめいしょ)
  • Trong trường hợp bị người khác lấy mất (ví dụ bị giật mất ví trong đó có để thẻ ngoại kiều), chúng ta sẽ khai   盗難届出証明書 (とうなんとどけでしょうめいしょ).
  • Ngoài ra những bạn phải làm lại thẻ do thiên tai, hay tai nạn thì nộp 罹災証明書 (りさいしょうめいしょ).
  • Nếu bạn không thể có được cả 3 loại 証明書 trên thì bạn cần viết một tờ giấy để giải thích lý do bạn làm mất thẻ lưu trú (理由及び紛失した状況を記載した理由書).Bốn loại giấy tờ trên được kể trên được gọi chung là 所持を失ったことを証する資料 (giấy tờ chứng minh việc đánh mất thẻ). Sau khi bạn đã có được giấy tờ chứng minh việc mình đánh mất thẻ lưu trú này, bạn cần lên Cục Xuất Nhập Cảnh(入国管理局) gần nhất để làm đơn xin cấp lại thẻ lưu trú trong vòng 14 ngày kể từ ngày mất

Dưới đây là các loại giấy tờ cần nộp

  1. 在留カード再交付申請書 (đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú)
  2. 写真 (Hình chụp trong vòng 3 tháng)
  3. 所持を失ったことを証する資料 (1 trong 4 loại giấy tờ đã được ghi ở trên)
  4. パスポート(Trong trường hợp đã mất hộ chiếu thì cần có giấy giải trình lý do)

   Về cơ bản là cần 4 loại giấy tờ trên, tuỳ theo trường hợp khác nhau thì sẽ cần nộp những loại giấy tờ bổ sung, bạn nên điện thoại lên để xác nhận những giấy tờ cần thiết trước khi nộp.

Link thông tin chi tiết và mẫu đơn

II.Trường hợp làm mất thẻ khi đang ở nước ngoài

1,Trường hợp chỉ làm mất thẻ lưu trú (hộ chiếu vẫn còn)

   Trong trường hợp mất thẻ lưu trú mà vẫn còn hộ chiếu thì bạn vẫn có thể sử dụng quyền tái nhập cảnh (みなし再入国許可 – みなしさいにゅうこくきょか) để nhập cảnh trở lại Nhật.

   Quyền tái nhập cảnh này được cấp khi bạn tick vào ô 「一時的出国であり再入国する予定です」( dịch: Tôi chỉ xuất cảnh nhất thời và có dự định sẽ quay lại Nhật) trên tờ 再入国出国記録 (Tờ khai xuất nhập cảnh) khi làm thủ tục xuất cảnh khỏi Nhật (tham khảo hình minh hoạ).  Tờ khai này sẽ được đính kèm trong hộ chiếu của bạn, vì vậy, trong trường hợp bạn chẳng may bị mất thẻ ngoại kiều, nhưng vẫn giữ được hộ chiếu có tờ khai này, thì bạn vẫn có thể nhập cảnh vào Nhật.

-2018-10-30-15.49.42-300x223.png

   Sau khi quay lại Nhật, bạn cần đến Cục XNC nơi mình sinh sống để xin làm thủ tục cấp lại thẻ lưu trú trong vòng 14 ngày kể từ ngày quay lại Nhật Bản (tương tự như với trường hợp các bạn làm mất thẻ lưu trú tại Nhật mà Tomoni đã hướng dẫn ở trên). Tuy vậy, để có thể hoàn tất thủ tục này, bạn cần xin giấy chứng nhận mất thẻ lưu trú ( 所持を失ったことを証する資料 )  tại cơ quan cảnh sát của nước bạn đã làm mất giấy thẻ lưu trú. Nếu không có bạn cần phải viết đơn giải trình lý do. Chú ý các loại giấy tờ này cần phải được dịch qua tiếng Nhật

LƯU Ý 

   Tuy bạn vẫn có thể nhập cảnh vào Nhật bình thường với hộ chiếu có ghim tờ khai chứng nhận quyền tái nhập cảnh, nhưng trong nhiều trường hợp, bạn có thể bị hãng hàng không tại nơi mình xuất cảnh từ chối nếu như bạn ko xuất trình được thẻ lưu trú tại Nhật.

    Đó là do theo quy định trong Luật xuất nhập cảnh của Nhật, thì trách nhiệm và chi phí trao trả người nhập cảnh trái phép vào Nhật thuộc về hãng hàng không hoặc hãng tàu biển đã đưa họ vào Nhật, nên để tránh rắc rối, hãng hàng không tại nơi bạn xuất cảnh có thể sẽ từ chối việc chuyên chở bạn nếu thấy bạn có nguy cơ không nhập cảnh được vào Nhật. 

 —> Vì vậy, để tránh gặp rắc rối ở sân bay khi xuất cảnh, bạn nên liên lạc để trao đổi trước với hãng hàng không, hoặc nhờ người nhà/ người đại diện đang ở Nhật xin giúp giấy chứng nhận cho phép tái nhập cảnh (再入国許可期限証明書) từ cục XNC rồi gửi qua cho bạn. (*** Xem hướng dẫn xin ở phần tiếp theo) 

2.Trường hợp mất cả thẻ lưu trú và hộ chiếu

   Điều đầu tiên bạn cần phải làm là tìm cách phát hành lại Hộ chiếu mới, nếu ở Việt Nam thì bạn sẽ lên Cục Xuất Nhập Cảnh ở địa phương rồi tiến hành làm lại hộ chiếu như thông thường. Tuy vậy, nếu chẳng may đánh mất hộ chiếu khi đang đi du lịch ở nước khác, bạn cần phải đến Đại sứ quánhoặc Lãnh sự quán Việt Nam trên đất nước đó để xin phát hành lại hộ chiếu mới.

   Tuy vậy, trong trường hợp mất cả thẻ lưu trú và hộ chiếu cũ (có đính kèm quyền tái nhập cảnh của bạn trên tờ khai xuất nhập cảnh) thì bạn sẽ không thể nào nhập cảnh lại Nhật với hộ chiếu mới đó ngay được, vì hiện bạn đã ko còn giấy tờ gì để chứng minh cho quyền nhập cảnh của mình cả.

   Vì thế bạn cần phải làm thủ tục để xin 再入国許可期限証明書 (さいにゅうこくきょかきげんしょうめいしょ). Loại giấy tờ này được cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản cấp, do đó bạn chỉ có thể nhờ người thân trong gia đình, hay người đại diện đang sống tại Nhật Bản (ví dụ người của trường bạn đang học- trong trường hợp bạn là du học sinh, hoặc người của công ty- trong trường hợp bạn đã đi làm) lên Cục XNC làm thủ tục giúp. Trong trường hợp này, bạn cần soạn sẵn 委任状(いにんじょう giấy uỷ nhiệm) để người đi làm giúp có thể làm thủ tục một cách thuận lợi. .

Các loại giấy tờ cần thiết

  1. 再入国許可期限証明願 (Link tải mẫu đơn)
  2. 所持を失ったことを証する資料 (xin tại nước mà bạn đã làm mất hộ chiếu, bạn có thể tự dịch, hoặc nhờ người khác dịch sang tiếng Nhật)
  3. 委任状 (trong trường hợp không phải là người thân trong gia đình) (Link tải đơn)

Lưu ý:

  • Giấy uỷ nhiệm có thể được gửi qua Fax nhưng các mục trong đó phải được chính người làm mất giấy tờ ghi.
  • Ngoài ra đối với người trong gia đình (đang sống chung với người làm mất hộ chiếu), để chắc chắn thì nên chuẩn bị sẵn 住民票 để tránh trường hợp bị hỏi.
  • Lưu ý copy thêm 1 bản nữa của giấy tờ trên, vì sau khi về được Nhật bạn phải làm đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú.

   Sau khi chuẩn bị hết các loại giấy tờ thì bạn nộp tại cục Quản lý xuất nhập cảnh, 再入国許可期限証明書 có thể lấy được trong ngày. Sau đó có thể nhập cảnh bình thường. 

   Các bạn chú ý, nếu trong nước bạn phải làm đơn xin phát hành lại thẻ lưu trú mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày mất (mất tại Nhật), và trong vòng 14 ngày kể từ ngày quay lại Nhật Bản(mất tại nước ngoài). Vì thẻ lưu trú là loại thẻ chứng minh tư cách để sinh sống, và hoạt động tại Nhật, do đó đây là loại giấy tờ vô cùng quan trọng. Nếu kéo dài quá 14 ngày, bạn sẽ có thể bị phạt tiền, vì thế đừng quên đăng ký lại thẻ nhé

外国人の労務管理にあたっての注意点は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年12月04日(火)

こんばんは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

この時間にコラムを書くのは初めてですね。

 

今日はある方とお会いしいい刺激を受けてきました。

 

弊社と同じく起業したばかりの方なのですが、すでにいくつもの求人案件をお持ちで弊社でもお手伝いをさせていただけることになりました。

 

どのような求人情報をお持ちなのか具体的なところはこれからではありますが、さらに仕事に張り合いが出てきたという感じがいたします。

 

 

 

 

さて、早速今日のテーマに移りたいと思います。

 

今日のテーマは「労務管理」についてです。

 

 

dlgotyjb

 

 

 

外国人を雇うということは日本人と同じ管理方法ではトラブルとなることが少なからず出てきます。

 

今日はトラブル回避に繋がるようなお話をさせていただければと思っています。

 

 

 

 

 

外国人を会社全体で受入れ、処遇について日本人と差別しない

 

社内や職場の処遇では、まず日本人と差別しないことです。

 

一方で日本人社員とのバランスも考えなければなりません。

 

外国人社員が働きやすい職場環境をつくることが重要ですが、外国人に過剰に配慮することで、日本人社員の不満を招かないようにすることも必要です。

 

日本人社員の多くが、「人事部が勝手に外国人を採用している」と考えると問題です。

 

会社として、日本人にはない発想や感性、バイタリティーに期待して外国人人材を採用したこと、会社・職場全体で受け入れていく、という姿勢・方針を会社のトップが示すことが重要です。

 

会社が外国人を採用する理由は様々です。

 

事業の海外展開にともない相手国の出身者を確保したい、語学力、技術分野で会社に不足している能力、人材を確保したい、国籍を問わずレベルの高い人材を確保したい、などです。

 

そして外国人の活用実績のある会社では、日本人社員にグローバルな視点が浸透する、社内に多様な属性を活用する機運が生まれる、海外展開やインバウンドの分野で外国人の持つ言語能力、文化理解を活用できる、といったメリットが生まれると感じています。

 

こうした会社の姿勢、方針を経営トップが明らかにし、会社全体で受け入れることが重要です。

 

 

sdfgb

 

 

 

 

外国人との文化・風習の違いや宗教を理解する

 

外国人は日本人と同じ面もありますが、基本的な物の考え方が違うことが少なくありません。

 

外国人を雇う立場で、外国人の持つ風習や文化の違いに対する理解・配慮が必要です。

 

例えば、アジア出身者、特にベトナム人にとってテト(旧正月)の時期は休暇を取って家族・親族が集まることがとても重要です。

 

しかし日本では一般的な会社にはテト休暇の制度はありません。

 

またイスラム教の社員にとって一日5回の礼拝や、毎年行う断食は日常生活に深く溶け込んでいます。

 

日本人だけで仕事をしてきた会社では、自分たちとは異なる文化、習慣を持った外国人に戸惑うことが少なくありません。

 

こうした違いを理解して、多様な価値観を認め合うことが大切です。

 

 

 

tgvxertg

 

 

 

 

働きやすい職場環境をつくり外国人にとって不慣れな日本の労働慣行をわかりやすく説明する

 

一般的に日本の会社には、口には出さないけど、お互いにわかり合っていることを社員に期待する文化があります。

 

言葉では言わないけど、互いに相手のことを考えて仕事を進める風土です。

 

また、そこまで言わせるなとか、もっと空気を読めという言葉に表されるように、その場の雰囲気を理解することを社員に期待しています。

 

外国人がこうした日本の企業文化・風土を理解しているかどうかは、日本での仕事の経験の有無や、生活状況などにより一人ひとり異なります。

 

これまで日本人ばかりの職場で、日本語で長くアルバイトを続けてきた外国人留学生の中には、日本人以上に細やかな気遣い、お客様や職場のメンバーへの配慮のできる人がいます。

 

この場合・この状況ではどうすることが求められているのか。

 

自分の立場ではどう対応するのがベストかということを日本人と同様に理解し、行動できるのです。

 

しかし、大学在学中も母国の友人とばかり付き合い、日本人と日本語でコミュニケーションする機会が少なかった留学生の場合は、同じことを期待しても難しいことがあります。

 

・職場では「ホウレンソウ(報告・連絡・相談)」が重視される

・チームワーク・協調性が大切

・日報、月報の作成、朝礼参加、連絡ミーティング

・始業前・終業時の整理整頓・清掃(3S)や改善活動(カイゼン)への参加

 

こうしたこと、日本人ならあまり疑問に思わないかもしれません。

 

しかし、日本の会社で働いた経験の少ない外国人にはそれは私の仕事ではありませんと感じることがあります。

 

こうした社内の日常的な仕事の進め方やルール(暗黙のルールを含めて)を、外国人社員が理解・納得できるように説明することが必要です。

 

外国人の母国の状況に詳しい人や、母国語ができる人を世話役(メンター)として付けて、仕事や日常生活の相談がしやすい体制をつくることもあります。

 

 

 

nhjnhj

 

 

 

 

まとめ

 

外国人の労務管理にあたっての注意点としてまず、日本人と差別しないことです。

さらに、日本人とは基本的な物の考え方が異なることを前提に対応します。

外国人との文化や風習の違い、宗教を理解し、単に個人の人事上の問題ではなく、外国人の受入れを会社全体の方針として考え、対応していくことが求められます。

 

 

HƯỚNG DẪN LÀM THỦ TỤC NHẬP CẢNH VÀO NHẬT BẢN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月12日(月)

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Nhật Bản

 

Thủ tục nhập cảnh vào Nhật bản là thủ tục bắt buộc phải làm đối với tất cả những ai là người ngoại quốc khi đến Nhật lần đầu.

Đối với người biết tiếng Nhật thì rất đơn giản,nhưng trường hợp bạn không biết tiếng Nhật thì sẽ rất dễ gặp lúng túng trong việc ghi thủ tục này.

1 ví dụ điển hình là trường hợp !
Lần đầu tiên khi đón bố mẹ qua chơi,mình đã không hướng dẫn bố mẹ cụ thể cách điền thủ tục…

Thế là sau khi các cụ đáp xuống sân bay,phải mất hơn 30 phút nói chuyện bằng body language với nhân viên hải quan mới điền xong được thủ tục nhập cảnh  ? 

Khi nhập cảnh vào Nhật Bản thì sẽ có 2 loại giấy tờ bắt buộc phải điền đó là:

  1. Phiếu kê khai hàng xách tay
  2. Phiếu đăng ký nhập cảnh

2 mẫu phiếu này đều được nhân viên tiếp viên hàng không phát cho bạn trước khi máy bay hạ cánh xuống Nhật Bản.
Trường hợp không được phát,hoặc làm rơi thì bạn có thể lấy nó tự do ở trước quầy Hải Quan làm thủ tục nhập cảnh. 

Riêng đối với ai về nước chơi và quay lại Nhật khi còn hạn Visa thì không cần phải điền thủ tục của mẫu phiếu số 2 (Phiếu đăng ký nhập cảnh)

Cách điền tờ phiếu kê khai hàng xách tay

Mẫu phiếu kê khai bằng tiếng Anh

Hầu hết mọi người sẽ được nhân viên tiếp viên hàng không phát cho phiếu kê khai bằng tiếng Anh này.

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước (A)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau (B)

Fight No./Name of Vessel : Tên Chuyến Bay 

Point of embarkation : Nơi khởi hành

Date of Arrival in Japan (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày bạn đến Nhật

※ Ngày mà máy bay hạ cánh đến Nhật chứ không phải ngày bạn lên máy bay 

Name (Last name/First & middle name) : Họ/Tên đệm + Tên

Address in Japan : Địa chỉ liên lạc tại Nhật
                         Tel : Số đt liên lạc tại Nhật  

Nationality : Quốc tịch

Occupation : Nghề nghiệp

Date of Birth (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn

Passport No. : Số hộ chiếu

Number of Family members Traveling with You : Số người đi cùng bạn (Trên 20 tuổi/từ 6-19 tuổi/dưới 6 tuổi) → Nếu đi 1 mình thì để trống

1.Are you bringing the  following into Japan? : Bạn có mang theo những thứ hàng cấm ở danh sách bên dưới không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung No

2.Cash,Checks (including T/C),Promissory Notes….. :Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

3.Do you have Unaccompanied Articles : Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

Signature : Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là hình ảnh 1 bản điền mẫu phiếu kê khai hàng xách tay (tiếng Anh)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Sau

Mẫu phiếu kê khai bằng  tiếng Nhật

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước (A)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau (B)

搭乗機(船)名:Tên chuyến bay

出発地:Nơi khởi hành

入国日: Năm/Tháng/Ngày đến Nhật

氏名:Họ & Tên  (trên dòng フリガナ ghi tên phiên âm,nếu không biết tiếng Nhật thì bỏ trống)

現住所:Địa chỉ liên lạc tại Nhật

職業: Nghề nghiệp

生年月日: Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn.

旅券番号:Số hộ chiếu

同伴家族:Số người đi cùng bạn → Nếu đi 1 mình thì để trống

⒈下記に掲げるものを持っていますか?: Bạn có mang theo hàng cấm ở danh sách bên dưới hay không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung いいえ

⒉100万円相当額を超える現金、有価証券….: Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

⒊別送品: Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là hình ảnh 1 bản điền mẫu phiếu kê khai hàng xách tay (tiếng Nhật)

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu)Mặt Sau

Cách điền tờ phiếu đăng ký nhập cảnh

Tờ phiếu này chỉ dành cho những ai đến Nhật lần đầu tiên!

Ngày xưa khi về nước chơi lần thứ 2 mà lúc quay lại Nhật mình vẫn lúng túng,cứ tưởng phải ghi cả tờ phiếu đăng ký nhập cảnh này ?

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

Mặt Sau

氏名

  • Family Name : Họ
  • Given Names : Tên đệm + Tên

生年月日: Ngày/Tháng/Năm sinh của bạn

現住所

  • 国名: Tên quốc gia → Việt Nam
  • 都市名: Tên thành phố bạn đang sinh sống

渡航目的: Mục đích đến Nhật

  • 観光: Du lịch
  • 商用: Thương mại
  • 親族訪問: Thăm thân
  • その他: Mục đích khác

航空機便名・船名: Tên chuyến bay

日本滞在予定期間: Thời gian lưu trú tại Nhật
 → Ví dụ đi thăm thân 90 ngày thì điền : 90 DAYS

日本の連絡先: Địa chỉ liên lạc tại Nhật

TEL: Số điện thoại liên lạc tại Nhật

1.日本での退去強制歴・上陸拒否歴の有無: Bạn có tiền sử bị trục xuất & Cấm vào Nhật Bản không?

 → Tích chữ V vào khung いいえ 

2.有罪判決の有無(日本での判決に限らない): Bạn đã từng phạm tội chưa?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

3.規制薬物・銃砲・刀剣類・火薬類の所持: Bạn có mang theo ma túy,súng đạn,đao kiếm,chất nổ không?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Dưới đây là 1 bản điền mẫu phiếu đăng ký thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Trước

thủ tục nhập cảnh vào nhật bản Hướng dẫn làm thủ tục nhập cảnh vào Nhật Bản

(Mẫu) Mặt Sau

Mặc dù thủ tục này rất đơn giản,nhưng đối với những người không rành ngoại ngữ như cha mẹ chúng ta thì mình nghĩ bài viết này sẽ rất có ích đó ^^

Chúc các bạn (những người đến Nhật lần đầu) sẽ làm được thủ tục Nhập quốc may mắn,gọn nhẹ ♪ 

外国人本人から「就労資格証明書」が提出されないときは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月30日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

現在雇用の仕方が直接雇用の高度人材、技能の習得を目的にした技能実習生、時間の制約があるアルバイトの3つが主な雇用の仕方だと思います。

 

しかし、ここ最近よく聞くのがインターンシップとしての受入れです。

 

仕組み的には技能実習生に近いものがあるのですが、雇い主側もインターン生側も軽いトライアルのような感覚で始められるということで注目されているそうです。

 

その中でもホテルや空港で研修してもらうインターン生が多いようですね。

 

弊社でもインターンシップの制度がどのようなものかしっかり調べ、新たな雇用方法の一つとしていきたいと考えています。

 

 

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

 

今日は「就労資格証明書」についてです。

 

 

uytrs

 

 

ちょっと聞きなれない名前かもしれませんが、転職者を雇用されるまたは雇用されている企業様にはぜひとも知っておいてもらいたい内容となっております。

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

就労資格証明書により、転職後の従事業務が在留資格の活動に含まれることを確認する

 

就労資格証明書は、外国人が転職したときに、新しい勤務先で仕事に就いたときに申請し、入管局から交付を受けるものです。

 

転職後の従事業務が現在の在留資格に含まれることを入管局が確認する意味があります。

 

具体的には「本邦において下記の活動を行うことが認められていることを証明します」という証明書が入管局から交付されます。

 

一般的に、外国人の現在の在留資格に該当する活動であれば就労が認められます。

 

そのため、この就労資格証明書がなければ就労できない、というわけではありません。

 

しかしコンプライアンス(法令遵守)の面からは、入手すべきものです。

 

入管法第19条の2では「何人も、外国人を雇用する等に際し、その者が行うことができる収入を伴う事業を運営する活動又は報酬を受ける活動が明らかな場合に、当該外国人が就労資格証明書を提示し又は提出しないことを理由として、不利益な取り扱いをしてはならない」と定めています。

 

例えば「技術・人文知識・国際業務」の在留カード(有効期限内)を持つ大卒の外国人は、通訳・翻訳の業務に就くことが可能です(可能なことが明らかです)。

 

そのような場合に、就労資格証明書を提出しないことにより、不利益な取扱いをしてはならない、ということです。

 

しかし、外国人が報酬を得て行うことができる活動が明らかではないときは、そうではありません。

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留カードを持つ外国人でも、自動車整備専門学校を卒業した専門士は、原則、通訳・翻訳に従事することはできません。

 

専門学校で専攻した自動車整備の業務に就くことが前提で「技術・人文知識・国際業務」が許可されたのであり、通訳・翻訳に就くことは前提にしていないからです。

 

このようにその外国人に許可された活動(就労)に当たるかどうかが、すぐにわからない場合があります。

 

そうしたケースでは、就労資格証明書を得て確認することが賢明です。

 

許可されていない就労を続けると、本人も会社も不法就労を問われることがあるからです。

 

 

asdfg 

 

 

 

 

「永住者」「日本人の配偶者等」の外国人は、就労資格証明書を得る必要はない

 

就労に制限のない外国人は、日本人と同様にどんな仕事にも就くことが可能です。

 

「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」の4つの在留資格は就労に制限なく、「特別永住者」も同様です。

 

そのため、そもそも就労資格証明書を交付してもらう必要がないのです。

 

転職した外国人なら誰でも就労資格証明書の交付が必要というわけではありません。

 

 

 

 thL6Z738KT

 

 

まとめ

 

転職後の業務が「不法就労」にならないことを外国人・会社の両方が確認するためにも就労資格証明書の交付を受けるのが望ましいです。

特に、その外国人に許可された活動(就労)に当たるか不明な場合は、確認が必要です。

なお「永住者」などの外国人は、この証明書は不要です。

 

 

 

 

CÁCH NHẬN LẠI THUẾ THU NHẬP KHI LÀM BAITO

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月09日(金)

Cách nhận lại thuế thu nhập khi làm baito

images 2

Nói một cách ngắn gọn, bạn chỉ cần chuẩn bị những giấy tờ dưới đây, mang đến chi cục thuế (税務署, tax office), nộp đơn và chờ tiền sẽ được chuyển về tài khoản sau khoảng 2 tháng.

  1. I.Chuẩn bị
    Bạn cần chuẩn bị 3 giấy tờ sau:

①源泉徴収票 (げんせんちょうしゅうひょう) gensen choshuhyo, tạm dịch là phiếu nguồn gốc thu nhập
→ Xin phiếu này từ nơi bạn làm baito (1 tờ có kích cỡ gần bằng hộp CalorieMate nhé)
→ Phiếu này 1 năm phát hành đúng 1 lần, nên rất quan trọng, hãy giữ cẩn thận nhé!
→ Không dùng được tờ 給料の明細書 (ảnh của nó đây http://www.juno-e.com/exdun/KYUMEI.JPG)
→ Trong 1 năm từ 1/1 ~ 12/31 mà làm ở nhiều baito khác nhau thì từng chỗ bạn đều phải xin phiếu gensen choshuhyo . Kể cả những chỗ đã bỏ làm rồi thì cũng có thể lấy phiếu được. Trong vòng 5 năm trở lại thì chắc chắn sẽ lấy được phiếu. (Dù bỏ việc một cách không chính thức, không đẹp hay gì thì bạn cũng nên đến lấy, vì bạn sẽ được trả lại vài man yen của mình)

Hình dạng của tờ phiếu sẽ như thế này↓
源泉_v01.jpg

源泉_v02.jpg

② Sổ ngân hàng mang tên mình.
→ Tiền thuế sẽ được trả vào tài khoản này.
→ Chỉ cần biết tên ngân hàng, tên chi nhánh, số tài khoản, tên chủ tài khoản là được
③ハンコ Con dấu (hoặc chữ ký)
→ Dấu của mình.

  1. Đến chi cục thuế
    ① Mang những giấy tờ trên đến chi cục thuế phụ trách khu mình ở. → Tra ở đây (kéo xuống dưới chọn tỉnh mình đang ở…).
    http://www.nta.go.jp/soshiki/kokuzeikyoku/chizu/chizu.htm
    ② Trong năm bạn có thể đến bất cứ ngày nào.
    Thỉnh thoảng có thể bạn sẽ nghe ai đó nói là trước 3/15 phải khai báo các kiểu, nhưng chuyện này ko liên quan đến việc xin hồi thuế.
    ③ đến cục thuế, ra trước bàn tiếp dân (uketsuke) nói “kampu shinkoku shitai desukedo…)
    → Nói xong họ sẽ hướng dẫn mình phải làm gì tiếp.
    → Tại quầy làm việc (madoguchi), họ sẽ đưa cho mình giấy tờ, bắt điền vào. Các giấy tờ như trong link này
    Họ sẽ hướng dẫn mình điền các giấy tờ đó.
    → Không nên nhằm khoảng đầu tháng 3 là lúc họ bận mà nên đến vào lúc khác họ rảnh sẽ chỉ mình tỉ mỉ hơn.
    → Mất khoảng 30 phút.
    ④ Nói thêm
    Có thể xin hoàn thuế trong vòng 5 năm trở lại (nếu nộp đơn trong năm 2016 thì có thể xin hoàn thuế từ 2011 dến 2016 luôn).
    III. Hoàn thuế
    Sau khi nôp đơn tầm 2 tháng thì họ mới gửi tiền vào tài khoản cho mình.
  2. Lưu ý 

Thu nhập trong 1 năm nếu dưới 103 man thì ko có vấn đề gì cần chú ý. Trên 103 man mà đang sống cùng người thân, bố, mẹ, chồng, vợ, anh, em… là salaryman (visa đi làm) thì cần bàn trước với người thân của mình.
Vì sao vậy? Ví dụ người thân bạn làm salaryman, khi tính thuế thu nhập, nếu trong nhà có người phụ thuộc, không có thu nhập(扶養家族)thì sẽ được giảm thuế. Cái này gọi là 扶養控除. Nếu baito quá 103 man 1 năm thì bạn ko còn được coi là “phụ thuộc” nữa, và vì thế tiền thuế mà người thân bạn phải trả sẽ tăng lên.

◆ Kết luận

①Visa sinh viên, lương baito dưới 103 man
Thuế thu nhập của bản thân →0yen!
Giảm thuế thu nhập của bố → được giảm !
② Visa sinh viên, lương baito từ 103 ~ 130 man
Thuế thu nhập của bản thân →0yen!
Giảm thuế thu nhập của bố → Không được giảm !(bị tăng thuế)
③ Visa sinh viên, lương baito trên 130 man
Thuế thu nhập của bản thân → phải nộp thuế cho phần vượt quá 130 man!
Giảm thuế thu nhập của bố → Không được giảm !(bị tăng thuế)
Chú ý:
※103 man là tổng của lượng miễn giảm thuế thu nhập tối thiểu 65 man với lượng miễn giảm cơ bản 38 man.
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/1180.htm
※130 man là số 103 man ở trên cộng với miễn giảm thuế cho lao động sinh viên 27 man.
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/1175.htm
※ Trên 130 man thì phải đóng thuế cho phần vượt quá đó. Ví dụ thu nhập 1 năm là 140 man thì trong đó 130 man là miễn thuế, dư 10 man thì phải đóng thuế cho 10 man đó.
Tới đây thì coi như đã thuyết minh xong cho các bạn về việc xin hoàn thuế. Tính sơ sơ, nếu 1 tháng bạn làm baito được khoảng 5 man thì khi xin hoàn thuế chắc cũng phải được hoàn lại 5~6 man. Khoản này hãy dùng vào việc có ý nghĩa nhé.

◆ Tìm hiểu thêm về thuế
Làm nhiều thì sẽ quen, không còn ngại điền hồ sơ, làm thủ tục các kiểu nữa. Các việc liên quan đến thuế thì khó hình dung, khó hiểu, đây là thực trạng chung.

Dưới đây là link 1 sách nhập môn rất hay về luật thuế của Nhật, khuyến khích các bạn/anh chị đọc được tiếng Nhật tham khảo ạ.

フリーランスを代表して 申告と節税について教わってきました。

Ngoài ra thì xin tham khảo các sách hướng dẫn điền đơn từ. Cũng chỉ cần 1 cuốn là đủ. Xem link này.

◆Một số link có thể có ích
Kiến thức về bồi hoàn thuế cho baito, part time
http://www1.interq.or.jp/nisiura/file1.html
Cách xin hoàn thuế
http://allabout.co.jp/finance/gc/14849/
Phiếu nguồn chưng thu (đã nói ở trên) 源泉徴収票?
http://allabout.co.jp/career/clerk/closeup/CU20011225A/
Học sinh sinh viên và thuế (baito)
http://daigakusei.daa.jp/daigakusei/gakuseitax.html
Học sinh sinh viên và thuế (chứng khoán, tiền tệ, thu nhập từ quảng cáo trên website)
http://daigakusei.daa.jp/daigakusei/gakuseitax2.html
Không biết thì thiệt, mẹo nhỏ về kinh tế gia đình
http://www.money-lab.jp/kouza/kakei/
Tổng cục thuế quốc gia NB (ở đây liệt kê tất cả các luật về thuế, cơ mà rất khó hiểu nên đọc cũng ko có ích lắm ạ)
http://www.nta.go.jp/taxanswer/shotoku/shotoku.htm

Bài này dịch từ 1 bài tiếng Nhật, viết vào năm 2009. Trong bài có thể có một vài chỗ còn thiếu sót nhưng về những cái cực kì cơ bản thì bạn có thể yên tâm. Thêm nữa, hàng năm thì các quy định có thể có thay đổi chút ít (những cái cơ bản trong bài này thì chắc là không đổi), nên các bạn hãy tự mình xác nhận trên trang chủ của tổng cục thuế quốc gia Nhật Bản (国税庁HPか税務署) rồi hãy chắc chắn làm.
Luật thuế, tùy theo tình hình kinh tế, môi trường, quốc tế mà có thể thay đổi.

 

 

転職した外国人を雇うとき、本人や会社の手続は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月29日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

来年の4月から日本に来る留学生のビザがかなり厳しく審査されるそうです。

 

外国人アルバイトでなんとか人材をつなぎ留めている店舗さんにとっては、これからの人材確保がさらに大変になってきそうです。

 

それと同時に来年4月から技能実習生が外食産業での業務が可能になってくるかもしれないという話も出ています。

 

今後の動きが分かり次第、みなさまにもブログを通してお伝えしていければと思います。

 

 

 

 

 

 

さて、今日のテーマは「転職者の手続」についてです。

 

 

tgbhjn

 

 

 

留学生が入社してくるときの手続きと他の会社から転職して入社してくるときの手続きで違う部分があります。

 

今日はその辺りのことをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

転職者が入社したときは、原則、日本人と同様に手続きを行う

 

転職者が入社したときは、まず日本人と同様の手続きを行います。

 

年金手帳(基礎年金番号を確認する)や雇用保険被保険者証をもらい、社会保険の加入手続きを行います。

 

前職の退職時に交付された源泉徴収票があれば、年末調整ができるように会社で受け取ります。

 

給与から控除する住民税(特別徴収)があれば、必要な手続きを行います。

 

こうした手続きは日本人と同じです。

 

また外国人住民にも、マイナンバー(個人番号)が付与されています。

 

 

 xwrt

 

 

 

 

 

在留資格の変更が必要な場合は、必ず入社前に変更する

 

転職前の在留資格と異なる活動をする場合は、在留資格の変更が必要です。

 

例えば、「教育」の在留資格で高校の英語教師の職に就いていた外国人が、民間企業に転職して通訳・翻訳の担当者になる場合は、転職前に「技術・人文知識・国際業務」に変更することが必要です。

 

在留資格を変更せずに就職すると「資格外活動」を行う不法就労になります。

 

 

 thK55UQ9LC

 

 

 

 

 

 

これまでと同じ業務で転職するケースでは就労資格証明書を得るのが望ましい

 

在留資格の変更が必要ない場合でも、新しい勤務先の従事業務について就労資格証明書を得ておくのが望ましいです。

 

例えば、半導体エンジニアがA社を退職し、転職後もB社で半導体エンジニアとして勤務するようなケースは、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格を変更する必要はない、と考えられます。

 

しかし、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格は、外国人がA社で勤務する前提で審査され、許可されたものです。

 

B社で勤務することを前提に許可されたものではないのです。

 

そのため、新しい勤務先の活動内容が「現在の在留資格の活動に含まれる」ことを入管局に確認してもらうのが賢明です。

 

就労資格証明書を申請し、認められれば交付されます。

 

 

 thN4RW7ER1

 

 

 

 

転職後14日以内に、外国人本人が入管局に契約機関に関する届出を届出

 

就労の在留資格の外国人が転職し、新しい勤務先に就職したときは、14日以内に入管局に届出することが必要です(入管法第19条の16)。

 

契約機関に関する届出(新たな契約の締結)を届出します。

 

様式は法務省のホームページからダウンロードできます。

 

この届出は平成24年7月の入管法改正により、新たに義務付けられました。

 

前職を退職したときにも届出が必要です。

 

 

 awsdfew

 

 

 

まとめ

 

転職者が新しい勤務先に入社する手続きも、日本人と同様です。

外国人の場合、次の点が重要です。

入社前に在留資格の変更が必要な場合は、変更後に入社する。

在留資格の変更が必要でないときも外国人が就労資格証明書を得るのが望ましいです。

転職後14日以内に本人が契約機関に関する届出を行います。

 

 

 

 

SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH EPA & THỰC TẬP SINH ĐIỀU DƯỠNG TẠI NHẬT BẢN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月07日(水)

1970801 360800037424214 5776679051136557363 n

SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH EPA & THỰC TẬP SINH ĐIỀU DƯỠNG TẠI NHẬT BẢN 

Có nhiều bạn thường nhầm lẫn giữa Điều dưỡng viên của Chương trình EPA và Chương trình Thực tập sinh Điều dưỡng. Để các bạn hiểu hơn, Ad sẽ chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản giữa hai chương trình:

1️⃣️ Chương trình EPA là gì?
Chương trình EPA (Economic Partnership Agreement) là chương trình được ký kết giữa 2 chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nhằm đưa các ứng viên điều dưỡng và hộ lý sang Nhật Bản vừa làm và vừa học tập để thi đỗ chứng chỉ quốc gia của Nhật Bản về điều dưỡng. Chương trình được triển khai từ năm 2012. Những điểm cơ bản của chương trình này như sau:
▪️Đơn vị tuyển chọn, đào tạo và cử đi: Cục quản lý lao động ngoài nước - Bộ LĐTB&XH
▪️Yêu cầu năng lực và trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng Điều dưỡng (hộ lý). Có kinh nghiệm. Đạt N2 trở lên trước khi xuất cảnh. 
▪️Thi tuyển: Số lượng giới hạn. Thi tuyển 1 năm 1 lần và khoảng thời gian Tháng 9 - Tháng 11 hàng năm. 
▪️Thời gian làm việc: 4 năm 
▪️Sau khi trúng tuyển sẽ được học khoảng 12 tháng tại Việt Nam trước khi sang Nhật
▪️Được hỗ trợ chi phí học tập, sinh hoạt, chỗ ở trong toàn bộ chương trình

151705 DIEU DUONG PP

2️⃣️ Chương trình TTS Điều dưỡng là gì?
Đây là chương trình mà Nhật Bản tiếp nhận thực tập sinh Điều dưỡng Việt Nam với các nội dung nằm trong Bản ghi nhớ hợp tác về chế độ thực tập sinh kỹ năng (MOC) được 2 nước Việt Nam – Nhật Bản ký ngày 6/6/2017 và có hiệu lực thi hành vào ngày 1/11/2017. 
▪️Đơn vị được phép tuyển chọn, đào tạo và cử đi: Các Công ty XKLĐ được Bộ LĐTB&XH cấp phép. 
▪️Yêu cầu năng lực và trình độ: Tốt nghiệp THPT trở lên. Đạt N4 trước khi xuất cảnh. 
▪️Thi tuyển: Số lượng gần như không giới hạn. Thi tuyển hàng tháng. 
▪️Thời gian làm việc tối thiểu 3 năm, nếu thoả mãn 1 số điều kiện có thể kéo dài thời gian lên tối đa 5 năm. 
▪️Sau khi trúng tuyển sẽ học tại Việt Nam khoảng 4 - 5 tháng về tiếng Nhật và những kĩ năng cơ bản trong ngành hộ lý, điều dưỡng

3️⃣️ Kết luận
? Do những năm gần đây, lực lượng lao động trong ngành hộ lý, điều dưỡng tại Nhật Bản thiếu trầm trọng mà số lượng các bạn tham gia EPA lại bị hạn chế, vì vậy chính phủ Nhật Bản đã nới lỏng những yêu cầu tuyển chọn, bắt đầu thực hiện mở rộng chương trình Thực tập sinh kỹ năng cho lĩnh vực Hộ lý, Điều dưỡng từ 1/11/2017. Đây cũng là cơ hội tốt cho các bạn lao động Việt Nam có sang Nhật Bản làm việc trong lĩnh vực đầy tiềm năng này.

 

外国人が退職したときの手続は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月28日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

昨日の国会で入管法改正案が衆院を通過しました。

 

問題はまだまだあるとは思いますが、しっかりと問題解決に向けて議論を進めてもらえることを期待しています。

 

衆院を通過したことにより、今まで反対意見が多数を占めていた国民の声も、通過した以上今後は政策に不備がないようにどうすべきかを考えてほしいと少し肯定的な意見も見られるようになりました。

 

いよいよ来年の4月の外国人受け入れが見えてきたといった感じですね。

 

 

 

 

さて、今日のテーマへ移りましょう。

 

今日は「退職」についてご紹介したいと思います。

 

 

kjhgfdsgh

 

 

日本人が退職をした時にもそれなりの手続が必要になってきますが、外国人の場合には日本人よりも届出なければならないことがあります。

 

本日はその辺りのことについてお話していきます。

 

 

 

 

 

 

 

会社手続⇒日本人の退職と同様に手続したうえで退職証明書を交付する

 

外国人が退職する時の手続きは、原則、日本人と同様です。

 

健康保険の被保険者証の回収、雇用保険の離職票の交付、源泉徴収票の交付、住民税で支払うべき残額がある場合の手続きなど、社会保険や税務関係は日本人の退職者と同様に手続きします。

 

これ以外にも営業秘密の守秘を誓約させる「退職時の誓約書」の提出、貸与品の返納、引き継ぎなど会社のルールに従って手続きします。

 

また外国人から「退職証明書」を求められることが多く、請求があれば退職時に交付します。

 

 

yhnj

 

 

 

 

会社手続⇒退職証明書は、入管局の在留資格の手続で提出することがある

 

外国人が退職後に転職するときは、退職証明書が不可欠です。

 

入管局で在留資格の変更、就労資格証明書の交付を申請する時に、添付書類として提出するからです。

 

前職での従事業務、勤務期間などを入管局が確認します。

 

この退職証明書は、労基法第22条に従って作成・交付します。

 

使用期間(会社に在籍した期間)、業務の種類(従事業務、職務内容)、地位(社内の役職など)、賃金、退職の事由(解雇の場合はその理由も含む)を記載します。

 

会社として事実関係を証明する、という意味があります。

 

この事項について、労基法では、「退職者の請求しない事項は記入してはならない」としています。

 

「解雇されたという退職事由は書かないで」と要請されれば、書いてはいけないということです。

 

 

 yjimage

 

 

 

 

会社手続⇒雇用保険被保険者資格喪失届を届出すれば、原則、入管局への届出は免除される

 

入管法では、外国人が離職したとき、会社は入管局に届け出るよう努めなければならない(努力義務)と定めています(入管法第19条の17)。

 

しかし、ハローワークに雇用保険被保険者資格喪失届の届出をしていれば、入管局への届出は不要になります(免除されます)。

 

資格喪失届の備考欄に外国人の国籍、在留資格、在留期間などの事項を正しく記入し、届出することが前提です。

 

 

 thIJGZTON4

 

 

 

 

本人手続⇒離職後14日以内に入管局へ「契約機関に関する届出」の届出が必要

 

就労の在留資格の外国人が退職したときは、14日以内に入管局に届出することが必要です(入管法第19条の16)。

 

「契約機関に関する届出(契約の終了)」を届出します。

 

法務省のホームページからダウンロードできます。

 

この届出は平成24年7月の入管法改正により、新たに義務付けられました。

 

外国人がこの届出が義務であることを知らない場合があります。

 

会社の人事担当者が退職時に説明するのが賢明です。

 

 

 awsdfew

 

 

 

 

本人手続⇒転職予定ならすぐに次の会社に入社すること。退職後何もせず3か月以上経つと「在留資格の取消し」対象に

 

外国人の「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格は、「就労が認められた勤務先で働くための許可」です。

 

外国人が退職すると、この許可の前提を失います。

 

在留資格が許可された「活動の実態がない」状態です。

 

退職後すぐに帰国するケースは、一般に問題ありません。

 

退職後すぐに別の会社に転職するときは、従事業務が変われば在留資格の変更が必要になることがあります。

 

しかし「退職後3か月以上何もしていない」ときは「在留資格の取消し」対象になります。

 

再就職先を探すための就職活動などを行わず、正当な理由なく3か月以上経つと問題です。

 

平成24年7月の入管法改正によって、「技術・人文知識・国際業務」、「技能」などの外国人が失業した場合には、この3か月以上本来の活動がない場合の取消しが新たに加わりました。

 

就職活動をせずにぶらぶらしている、なんとなく日本にいることはダメ、ということです。

 

 

th3A8ZYVHM 

 

 

 

本人手続⇒雇用保険の失業保険(基本手当)を受けることは可能だが在留期間の制約に注意

 

外国人が雇用保険に加入していた期間が、原則12月以上あれば、退職後に失業保険(雇用保険の基本手当)を受け取ることが可能です。

 

基本手当を受け取るための手続きは日本人と同様です。

 

基本手当は会社で働いた期間に応じて90日分、120日分、180日分など長期にわたって受け取ることが可能です。

 

もし失業中に「技術・人文知識・国際業務」、「技能」などの在留期間の満了日が来ると、同じ就労の在留資格は更新されません。

 

会社に在職していないからです。

 

「短期滞在」に変更して就職活動を受ける場合がありますが、すべてのケースで就職活動のための「短期滞在」が許可されるわけではありません。

 

あらかじめ注意が必要です。

 

 

 sdfghjk

 

 

 

本人⇒退職後に海外に出国する場合には、脱退一時金の請求が可能な場合がある

 

外国人が日本の会社に6か月以上在籍していれば(厚生年金の加入期間が6か月以上あれば)、会社を退職し、日本を出国した後に、脱退一時金の請求ができる場合があります。

 

脱退一時金は外国人を対象に、厚生年金保険から支給される一時金です。

 

日本に滞在する期間が数年間しかない外国人は、厚生年金の保険料を支払っても、日本の老齢年金を受け取ることができません。

 

そのため、保険料の掛け捨てを防ぐために、外国人が日本を出国後に請求すれば、厚生年金保険に加入した期間に応じて、一時金が支払われます。

 

 

 thATW2QDHV

 

 

 

まとめ

 

外国人が退職したときの手続きは日本人と同様に退職時の手続きを行います。

従事業務などを記した退職証明書を交付します。

受給要件を満たしていれば、雇用保険の基本手当を受け取ることができます。

退職後3か月以上にわたり、再就職や就職活動がなければ、在留資格の取消しの対象になります。

GIỚI THIỆU WEB PHÂN TÍCH BẢN THÂN MIỄN PHÍ

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月06日(火)

Giới thiệu trang web phân tích bản thân miễn phí

Chào cả nhà, mọi người còn nhớ mình từng nói việc 自己分析 (tự phân tích bản thân) trước khi xin việc để tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu và các nét tính cách của bản thân trước khi chính thức đi xin việc là cực kì quan trọng không?

 

自己分析 tốt sẽ giúp chúng ta biết được mình thật sự muốn làm công việc gì- phù hợp với công việc gì để định hướng cho đúng, và còn giúp bọn mình có cơ sở để viết phần 自己PR (PR bản thân) và 志望動機 (lý do xin việc) một cách có căn cứ hơn.

Bài liên quan: Video hướng dẫn cách 自己分析

Link trang web giúp 自己分析:  goo.gl/a5dWbO

Tuy nhiên, ngoài cách trên, chúng ta còn có thể sử dụng một cách khác nhanh hơn – tiện hơn nhưng lại cho về những kết quả chuẩn xác vô cùng, đó chính là sử dụng các phần mềm test 適職診断 miễn phí được cung cấp bởi các công ty tuyển dụng của Nhật.

Chỉ mất khoảng 2 phút để đăng ký thông tin thành viên, 10 phút để làm 1 bài test khoảng 90 câu hỏi ngắn là chúng ta sẽ nhận được 1 bảng kết quả khá chi tiết về type tính cách của mình, về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, những công việc phù hợp và không thích hợp với tính cách của mình.

Nhất là các thông tin đó đều được viết bằng tiếng Nhật nên bọn mình có thể tận dụng luôn để viết vào phần 自己PR đó.

Mình vừa làm thử và thấy kết quả cực kì là chính xác với tính cách và các công việc mình từng làm luôn!

Bước 1: Trả lời câu hỏi

  • Có tất cả 90 câu hỏi
  • Sẽ có những câu hỏi có nội dung tương tự được lặp lại nhiều lần nhằm xác định được tính chính xác và thống nhất trong đáp án của các bạn để đưa ra kết quả phù hợp nhất.

14937401_630233067159748_4544054101563749071_n.png

Bước 2: Kết quả phân tích bạn thuộc kiểu người nào

  • Sau khi trả lời hết các câu hỏi phía trên, máy sẽ tự động đưa ra kết luận bạn thuộc kiểu người nào trong 9 kiểu người được đưa ra.
  • Các đặc trưng, từ khóa dùng để miêu tả bạn cũng sẽ được hiện ra. Ví dụ: có tinh thần dám thử thách, nhanh nhẹn, năng động.

14937273_630233100493078_9205613800710735285_n.png

Người làm test được chia thành 9 kiểu người như sau:

Kiểu 1 Kiểu 2 Kiểu 3
Người theo chủ nghĩa lý tưởng, là người nghiêm túc Người theo chủ nghĩa chú trọng các mối quan hệ, thích quan tâm, chăm sóc người khác Người theo chủ nghĩa thành công, ghét sự thất bại
Kiểu 4 Kiểu 5 Kiểu 6
Người theo chủ nghĩa cá nhân, có tính sáng tạo Người theo chủ nghĩa lý luận, là người bình tĩnh, lạnh lùng Người theo chủ nghĩa cống hiến, chăm chỉ
Kiểu 7 Kiểu 8 Kiểu 9
Người theo chủ nghĩa lạc quan, có nhiều ý tưởng Người theo chủ nghĩa độc lập, mạnh mẽ Người theo chủ nghĩa hòa bình, thích yên tĩnh

14908343_630233083826413_1221806361838807745_n.png

Bước 3: Kiểm tra kết quả cụ thể

  • Các bạn sẽ nhận đươc kết quả phân tích cụ thể về từng đăc điểm của mình như điểm mạnh, điểm yếu.
  • Kết quả phân tích cụ thể này sẽ trở thành “nguyên liệu” để bạn viết phần PR bản thân (自己PR) tốt, cũng như giúp bạn trong việc lựa chọn công việc, định hướng cho tương lai.

14925730_630233147159740_4930222945330422971_n.png

Nguồn: Tomonivj.jp

入社前に渡す内定通知書または雇用契約書の書き方は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月27日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

2025年、大阪万博開催が決定しました。

 

大阪で万博が行われるのはこれで2度目となりますね。

 

もちろん、一度目の万博のときは私は生まれていませんでしたがwww

 

2020年は東京オリンピック、2025年は大阪万博

 

経済効果が見込まれていますので、これを機に景気が益々よくなることを祈っています。

 

また、これからさらに建設業界は忙しくなってくるでしょう。

 

それに伴い、人手不足も加速度的に増していくことが予測されます。

 

弊社では、技能実習生のご紹介もしておりますので、ご興味ある方はお問い合わせいただければと思います。

 

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマに移りましょう。

 

今日は入社前の「内定通知書および雇用契約書」についてお話をしていきたいと思います。

 

 

th77RA4XFK

 

 

企業様によっては内定通知書も雇用契約書も作成していないといったところもあるのではないでしょうか。

 

日本人雇用の際にはそれでもいいかもしれませんが、外国人雇用のときにはトラブルを回避する意味でもご用意されることをお勧めいたします。

 

今日はその理由についてもご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

入管局への申請に必要な内定通知書または雇用契約書

 

日本人社員を採用するとき、入社前に雇用契約書を作成することは少ないと思います。

 

内定通知書を出す場合も、「貴殿の採用を内定しましたので通知します」という簡単な文面のケースが大半です。

 

しかし、外国人を採用したときは、入社予定日、従事業務、雇用期間、給与などの労働条件を記した内定通知を出すか、雇用契約書を作成することが必要です。

 

これには理由が2つあります。

 

1点目は、外国人に労働条件を文書で通知するためです。

 

2点目は、在留資格の変更手続の際に、入管局にコピーを提出するためです。

 

内定通知書又は雇用契約書のコピーは、入管局が外国人の従事業務や雇用期間、給与額、労働・社会保険への加入の有無などの雇用条件を審査する時に大切な判断書類になっています。

 

多くの会社では日本人には、詳しい内定通知書や雇用契約書は出しません。

 

そのため外国人社員だけにこうした書類を用意することを負担に感じるかもしれません。

 

入管局に雇用条件を申請する書類としては、内定通知書、雇用契約書のどちらでも構いません。

 

雇用契約書には会社・外国人の両方の記名(署名)押印が必要です。

 

一方、内定通知書は会社からの通知書です。

 

外国人の署名・押印は不要ですので、こちらのほうが準備しやすいといえます。

 

 

nmkoiu

 

 

 

 

 

在留資格が許可されないときは内定は無効という停止条件をつけることが重要

 

内定通知書または雇用契約書には在留資格が許可されないときは内定は無効という停止条件を記すのが賢明です。

 

外国人に就労可能な在留資格が許可されることが、入社の条件であることを示すことができます。

 

また、このコピーは入管局にも提出しますので、不法就労につながることはしないという会社の態度を示すねらいもあります。

 

 

th39NK0Z9G 

 

 

 

 

 

入管局は内定通知書の従事業務(職務内容)をチェック

 

経理専門学校を卒業した専門士が、小売業の経理担当として勤務するために「技術・人文知識・国際業務」への変更を申請しました。

 

内定通知書の従事業務の欄に「経理業務、店舗運営補助」と書いてあったところ、入管局から「店舗運営補助というのはアルバイトの仕事ですね。経理業務の専任であればよいですが、入社後もアルバイト従業員がしている業務を行わせるのなら、「技術・人文知識・国際業務」は許可できない」という連絡があったそうです。

 

単純業務に就くなら許可しない、ということです。

 

入管局は外国人が会社でどんな仕事に就くのかをチェックしています。

 

 

thJ4Y3JHXT

 

 

 

 

まとめ

 

外国人の採用が内定したら、従事業務、給与などの労働条件を記した内定通知書を渡すか、雇用契約書を作成します。

在留資格が許可されないときは内定は無効という停止条件を付けます。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login