メニュー

新着情報

「特定技能」における登録支援機関ってどういう機関のこと?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月02日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日から東京でのロードマップなるもので「ステップ2」へ引き上げられたことにより、スポーツジムが再開されました。

弊社で働いてもらっているベトナム人スタッフが今か今かと待ちわびて昨日、早速行ったそうです。

再開初日ということで混みあっているかと思いきやガラガラだったそうです。

恐らく、2か月も閉まっていて管理費なるものを毎月少額とは言え払わされるので退会された方も多かったのではないかと推測しています。

今後徐々にコロナ前の活気が戻ってくるとは思うのですが、感染第2波には十分気を付けた行動をしていきたいと思います。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

 

Q.「特定技能」における登録支援機関ってどういう機関のこと?

 

A.出入国在留管理庁長官の登録を受け、特定技能所属機関との契約により、委託を受けて適合1号特定技能外国人支援計画の全部の実施の業務(支援業務)を行う者です。株式会社、合同会社、事業協同組合、行政書士(個人)、一般社団法人などが登録しています。

 

 

出入国在留管理庁長官の登録を受けた機関(団体・個人)

 

会社(特定技能所属機関)は、1号特定技能外国人支援計画で定めた支援を行うために、支援担当者、支援責任者を選任することが必要です。

自社の役職員から支援責任者・支援担当者を選任できない会社は、登録支援機関に支援の全部を実施することになります。

委託を受けた登録支援機関の役職員が支援責任者・支援担当者に就任し、支援計画の実施の業務を行います。

つまり、登録支援機関の支援担当者・支援責任者が、「特定技能」外国人の支援業務を行うのです。

ここで会社(特定技能所属機関)から支援の全部の実施を受託できるのは、出入国在留管理庁長官の登録を受けた機関(団体・個人)である登録支援機関に限定されます(図表1参照)。

法務省ホームページに掲載された「登録支援機関登録簿」には、株式会社、合同会社、事業協同組合、行政書士(個人)、一般社団法人などが登録支援機関として登録しています。

 

kjtsh

 

 

 

【図表1 登録支援機関】

登録支援機関とは

 特定技能所属機関との契約により、委託を受けて適合1号特定技能外国人支援計画の全部の実施の業務(支援業務)を行う者

 

 事項  内容
 監督官庁  出入国在留管理庁
 登録制  事業者(団体・個人)が登録支援機関になるためには、出入国在留管理庁長官の登録を受ける必要がある
 登録の有効期間   5年間、更新が可能
 事業者の掲載  登録を受けた機関(団体・個人)は、登録支援機関登録簿に登録され、出入国在留管理庁ホームページに掲載される

 

登録支援機関に求められる「情報提供・相談等の適切な対応体制」について

事項   内容
 外国語による情報提供体制  適合1号特定技能外国人支援計画に基づき情報提供すべき事項について、特定技能外国人が十分に理解することができる言語により適切に情報提供する体制を有している
 担当職員を確保した外国語による相談体制  特定技能外国人からの相談に係る対応について、相当の職員を確保し、特定技能外国人が十分に理解することができる言語により適切に対応する体制を有している
 外国人、監督者と定期的に面談を実施する体制  支援責任者または支援担当者が特定技能外国人およびその監督をする立場にある者と定期的な面談を実施することができる体制を有している

 

支援の実施状況に関する届出

 事項 内容 
 支援の実施状況に関する届出  登録支援機関は四半期ごとに支援業務の実施状況等を記載した書類を地方出入国在留管理局に提出して届出を行わなければならない。

 

 

登録支援機関に求められる中長期在留外国人の受入れ実績は

 

登録支援機関には、外国人の支援業務を的確に行うための体制が整備されていることが求められます。

そのため、登録支援機関として登録されるには、図表2で定められた中長期在留者の受入れ実績のどれかを満たしていることが必要です。

・過去2年間に就労系の外国人の受入れ実績がある

・過去2年間に外国人の相談業務に従事した経験がある

・支援責任者・支援担当者が2年以上、外国人の生活相談業務に従事したことがある

・カテゴリー1、2に該当する会社(法人)・個人である

このどれかの基準を満たした法人・個人が登録支援機関になっています。

 

thRYWOS2RD

 

 

 

登録支援機関に求められる外国語による情報提供・相談等の体制

 

登録支援機関には図表2のとおり、外国語による情報提供や相談に応じることができる体制、外国人や監督者と定期的に面談できる体制を有していることが求められます。

法定の「義務的支援」のうち、事前ガイダンスの提供、生活オリエンテーションの実施、相談または苦情への対応、定期的な面談の実施などは、外国人が十分に理解することができる言語により行うことが求められています。

また定期的に、支援の実施状況を入管局へ届出しなければなりません。

 

 asdfghjtrs

 

 

 

【図表2 登録支援機関に求められる実績】

登録支援機関に求められる中長期在留者の適正な受入れ実績

登録支援機関になろうとする者は、次のいイ、ロ、ハ、ニのいずれかに該当すること

 区分 内容 

 イ

過去2年間に就労系の外国人の受入れ実績あり

 登録支援機関になろうとする者が、過去2年間に就労系の在留資格の外国人(中長期在留者)の受入れ又は管理を適正に行った実績がある者であること

 ロ

過去2年間に外国人の相談業務に従事経験がある

 登録支援機関になろうとする者が、過去2年間に報酬を得る目的で業として日本に在留する外国人に関する各種の相談業務に従事した経験を有する者であること

 ハ

支援責任者・支援担当者が2年以上、外国人の生活相談業務に従事経験がある

 登録支援機関になろうとする者において選任された支援責任者または支援担当者が、過去5年間に2年以上、就労系の在留資格の外国人(中長期在留者)生活相談業務に従事した一定の経験を有する者であること

 二

カテゴリー1、2に該当する会社等

 登録支援機関になろうとする者が、イ、ロ、ハと同程度に支援業務を適正に実施することができる者として出入国在留管理庁長官が認めるもの(カテゴリー1、カテゴリー2の会社・個人)

登録支援機関の支援責任者・支援担当者

登録支援機関の役員または職員の中から支援責任者および支援業務を行う事業所ごとに1名以上の支援担当者を選任すること。

支援責任者が支援担当者を兼ねることとしても差し支えないが、その場合には、支援担当者として支援業務を行う事務所に所属すること。

 

 

 

 

 

 

 

CÁCH ĐỔI BẰNG LÁI XE OTO CẤP TẠI NHẬT SANG BẰNG VIỆT NAM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月19日(水)

Kinh nghiệm đổi bằng lái xe ô tô cấp tại Nhật sang bằng Việt Nam

 

Gần đây số lượng người Việt ở Nhật cũng nhiều và trong đó cũng có nhiều người học lái xe ô tô ở Nhật luôn. Tất nhiên mục đích chính vẫn là lái xe ở Nhật nhưng chắc nhiều bạn cũng băn khoăn không biết bằng Nhật có lái xe được ở Việt Nam hay không. Mình cũng đã tìm hiểu về cái này và được câu trả lời là:

  • Mặc dù Nhật và Việt Nam đều chấp nhận bằng lái xe quốc tế nhưng lại tham gia 2 công ước khác nhau (Nhật tham gia công ước Geneva, Việt Nam tham gia công ước Vienna) nên ở thời điểm hiện tại (7/8/2018) bằng quốc tế của Nhật không được chấp nhận tại Việt Nam (tương tự bằng quốc tế cấp từ Việt Nam cũng không được phép lái xe tại Nhật).
  • Nhưng may mắn là nếu bạn sở hữu bằng lái xe MT (xe số sàn) ở Nhật còn thời hạn thì bạn hoàn toàn có thể đổi sang bằng Việt Nam mà không cần thi. Chú ý là bằng AT (xe số tự động) không đổi được nhé. Bạn có thể tham khảo thêm ở trang của đại sứ quán Nhật ở Việt Nam tại đây

doi_bang_lai_xe.001-1.jpeg

Tổng kết trong 3 dòng:

  • Nếu có bằng xe ô tô (普通自動車) loại MT của Nhật có thể xin cấp bằng B2 của Việt Nam
  • Lệ phí hết tổng cộng khoảng 375k
  • Mất thời gian 1 tuần để nhận bằng

Dưới đây là kinh nghiệm chi tiết đổi bằng của mình ở Hà Nội.

1. Dịch công chứng bằng lái xe tiếng Nhật sang tiếng Việt

Mình làm tại Phòng công chứng số 7, 23 Văn Phú, Phú La, Hà Đông.
Bằng lái xe có 2 mặt, giá là 120k 1 mặt. Mình xin cấp thêm 1 bản nữa cho chắc nên thêm 30k (thực ra không cần thiết), 100k để lấy nhanh trong ngày nên tổng là 370k.
Khoảng 11h sáng mình làm thì đến 2h30 buổi chiều là lấy được. Bình thường thì ngày hôm sau là có thể lấy được.

2. Nộp hồ sơ

Mình nộp hồ sơ tại Số 2 Phùng Hưng, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội. Ở Hà Nội có thêm 1 địa chỉ có thể nộp được nữa là 16 Cao Bá Quát, Ba Đình.

Hồ sơ gồm những giấy tờ như sau:

  • Đơn đề nghị đổi bằng theo mẫu (có thể lấy ngay tại cửa phòng nộp). Trong đó yêu cầu điền thông tin về hộ khẩu, số chứng minh thư (hoặc thẻ căn cước) và lý do đổi. Mình ghi là xin cấp bằng lái xe tại Việt Nam từ bằng lái Nhật.
  • Bản dịch bằng lái xe công chứng (đã xin cấp ở trên) và bản photo bằng gốc.
  • Bản photo hộ chiếu trang thông tin (trang có ảnh) và trang đóng dấu thị thực nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất
  • Bản photo giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước).

Khi nộp thì bạn cần trình cả bản gốc (bằng lái xe, hộ chiếu, chứng minh nhân dân) cho họ đối chiếu. Các bản photo không cần công chứng.

Bạn sẽ được chụp ảnh ngay tại nơi nộp hồ sơ nên không cần chuẩn bị ảnh.

Mình có chụp lại bảng hướng dẫn nộp hồ sơ như dưới đây.

b_80%_0_16777215_00_https___vanhuyz.com_content_images_2018_08_IMG_3125.JPG

Sau khi nộp bạn sẽ được cấp giấy hẹn 1 tuần sau đến lấy. Mình nộp chiều thứ 5 tuần trước thì đến chiều thứ 5 tuần sau là lấy được. Lệ phí nộp là 135k, nộp hôm đến nhận bằng.

Nếu không gặp vấn đề gì thì xin chúc mừng bạn! Vậy là với tổng chi phí khoảng 375k bạn đã có bằng B2 hợp pháp tại Việt Nam với thời hạn lên tới 10 năm! Thủ tục cũng rất đơn giản nên bạn không cần phải mất tiền cho cò làm gì cả.

Chúc bạn đổi bằng thành công và lái xe an toàn ở Việt Nam!

NGUỒN: 

Chia sẻ từ blog của kỹ sư Văn Phú Quang Huy (https://vanhuyz.com/kinh-nghiem-doi-bang-lai-xe-o-to-nhat-sang-bang-viet-nam/)

「特定技能」の条件の日本語能力N4ってどういうレベルのこと?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月01日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

本日より在宅勤務を解除し、会社での業務をスタートいたしました。

コロナがなくなったわけではないのですが、今後は「with コロナ」、コロナと一緒に生活をしていくつもりで新しい生活をスタートしていきます。

タイミングがとてもよく特定技能の「外食」で申請していた方の在留資格が交付されました。

また、コロナ前に申請が止まっていた企業からの再オファーの連絡も入り、好調な滑り出しを迎えられております。

人材のご紹介という形でしかお手伝いはできませんが、元の生活に少しでも戻れるようにぜひご協力させていただければ嬉しいです。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

Q.「特定技能」の条件の日本語能力N4ってどういうレベルのこと?

 

A.日本語を母語としない人の日本語能力を5段階で測定する試験で、難易度が「やさしいほうから2番目」のレベルです。「基本的な日本語を理解することができる」レベルとされています。

 

 

N4は「日常的な場面で、ややゆっくり話される会話なら、内容がほぼ理解できる」レベル

 

日本国内の日本語学校に在籍する留学生は、日本語能力N5相当の日本語力の状態で来日し、その後、日本語学校での学習を通してN4、N3など高度な日本語能力を取得するのが一般的です。

真面目な留学生なら、日本語学校在学中にN2に合格する人もいます。

一方、不勉強で十分な日本語能力を身につけないまま、日本語学校を卒業(修了)する人も少なくない様子です。

特に非漢字圏の出身者(ベトナム、インドネシアなど)には漢字が難しいようです。

この試験(図表)では、「話す」、「書く」能力は判定されません。

会話力の有無は、この試験だけではわからないのです。

N2以上でしたら、普通にコミュニケーションできる場合が多いと思います。

しかし、N4やN3の人は日本語での返答が難しい場合があります。

 

fybgfdfh

 

 

 

【図表 日本語能力試験・N4のレベルとは】

      N1 
 
 幅広い場面で使われる日本語を理解することができる   
読む

 幅広い話題について書かれた新聞の論説、評論など、論理的にやや複雑な文章や抽象度の高い文章などを読んで、文章の構成や内容を理解することができる。

 さまざまな話題の内容に深みのある読み物を読んで、話の流れや詳細な表現意図を理解することができる。

 聞く

 幅広い場面において自然なスピードの、まとまりのある会話やニュース、講義を聞いて、話の流れや内容、登場人物の関係や内容の論理構成などを詳細に理解したり、要旨を把握したりすることができる。
 N2    日常的な場面で使われる日本語の理解に加え、より幅広い場面で使われる日本語をある程度理解することができる
読む 

 幅広い話題について書かれた新聞や雑誌の記事・解説、平易な評論など、論旨が明快な文章を読んで文章の内容を理解することができる。

一般的な話題に関する読み物を読んで、話の流れや表現意図を理解することができる。

聞く   日常的な場面に加えて幅広い場面で、自然に近いスピードの、まとまりのある会話やニュースを聞いて、話の流れや内容、登場人物の関係を理解したり、要旨を把握したりすることができる。
 N3   日常的な場面で使われる日本語をある程度理解することができる 
読む

 日常的な話題について書かれた具体的な内容を表す文章を、読んで理解することができる。

 新聞の見出しなどから情報の概要をつかむことができる。

 日常的な場面で目にする難易度がやや高い文章は、言い換え表現が与えられれば、要旨を理解することができる。

聞く   日常的な場面で、やや自然に近いスピードのまとまりのある会話を聞いて、話の具体的な内容を登場人物の関係などとあわせてほぼ理解できる。
N4  基本的な日本語を理解することができる
読む  基本的な語彙や漢字を使って書かれた日常生活の中でも身近な話題の文章を、読んで理解することができる。
聞く  日常的な場面で、ややゆっくりと話される会話であれば、内容がほぼ理解できる。
N5  基本的な日本語をある程度理解することができる
読む  ひらがなやカタカナ、日常生活で用いられる基本的な漢字で書かれた定型的な語句や文、文章を読んで理解することができる。
聞く  教室や、身の回りなど、日常生活の中でもよく出会う場面で、ゆっくり話される短い会話であれば、必要な情報を聞き取ることができる。

 

 

 

 

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月13日(木)

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

Rất nhiều bạn sinh sống ở Nhật muốn bảo lãnh người thân của mình sang Nhật để du lịch hay chăm con nhỏ nhưng không nắm rõ về thủ tục. Bài viết này sẽ giúp các bạn về quy trình xin visa ngắn ngày dưới dạng thăm người thân ở Nhật.

I. Thủ tục ở Nhật và Việt Nam

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người thân, họ hàng có quan hệ 3 đời sang Nhật với visa ngắn hạn tối đa trong thời gian 3 tháng. Phần bảo lãnh tài chính do một trong hai phía Việt Nam hoặc Nhật Bản chứng minh.
1. Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị
Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị có thể điền trực tiếp tử các mẫu pdf trên trang web của bộ ngoại giao Nhật rồi in ra (ký tên, đóng dấu).
Về cơ bản cần có:
+ Giấy lý do mời: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262560.pdf
+ Lịch trình: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262563.pdf
+ Danh sách người được bảo lãnh (trong trường hợp có nhiều hơn 2 người): http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262561.pdf
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân, công việc (Phiếu công dân 住民票 xin ở Shiyakusho, photo trang đầu hộ chiếu và 2 mặt thẻ người nước ngoài, giấy chứng nhận đang đi học hay đi làm)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm:
+ Giấy chứng nhận bảo lãnh: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262559.pdf
+ Tối thiều một trong các loại giấy tờ sau của người bảo lãnh:
* Giấy chứng nhận thu nhập (所得証明書, xin tại Shiyakusho)
* Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng (預金残高証明書, xin tại ngân hàng)
* Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế địa phương, Bản sao)
* Giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế, bản ghi rõ tổng thu nhập)
2. Giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị
+ Hộ chiếu
+ Tờ khai xin cấp visa
+ Ảnh 4.5×4.5
+ Tài liệu chứng minh quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm tài liệu chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi:
+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
3. Nộp hồ sơ xin visa
Sau khi phía Nhật Bản chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi về Việt Nam, người ở Việt Nam tập hợp đầy đủ giấy tờ nộp lên Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đại lý ủy thác trong danh sách sau: http://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000253253.pdf

II. Cách điền một số loại giấy tờ thiết yếu

  1. Giấy lý do mời
    shohei2.jpg

Phần 1: điền ngày tháng năm. Lưu ý phần năm điền theo niên hiệu Heisei, năm 2018 là Heisei 30
Phần 2: Tên nước bên trái điền: ベトナム. Nếu nộp lên Đại sứ quán thì bạn tick vào ô phía trên 大使 còn nộp lên lãnh sự thì bạn tick vào ô phía dưới 総領事
Phần 3: 招 へ い 人 (thông tin người mời) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người mời cùng địa chỉ, số điện thoại bên Nhật
Phần 4: 査 証 申 請 人 (thông tin người xin visa) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), nghề nghiệp (hãy tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp hoặc xem phần lưu ý), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.
Phần 5: Lý do mời (Phần này rất quan trọng)
(1)招へい目的 Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v…
(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang
Trình bày chi tiết quá trình dẫn tới việc mời người thân sang. Ví dụ do sinh con nhỏ nên muốn mời bố mẹ sang,…
(3)申請人との関係 Quan hệ với người xin visa (Xem phần lưu ý)
Phần 1,2 nên viết ra 1 tờ A4 khác cho đủ ý và tăng tính thuyết phục cho việc xin visa (Ghi trong 2 ô đầu phần 5 là  別紙のとおり). Bạn có thể viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn cần viết lý do một cách hợp lý để việc xin visa dễ dàng hơn. Một số ví dụ tiêu biểu:
a. Vì sinh con nhỏ nên muốn bố mẹ sang để tiện việc chăm sóc
b. Muốn bố mẹ sang dự lễ tốt nghiệp trọng đại của cuộc đời mình
c. Muốn giới thiệu tới người thân về Nhật Bản
d. Muốn cùng người thân đi du lịch Nhật Bản
e. Lâu ngày không về nhà nên bố mẹ nhớ và muốn gặp sẽ tình hình học hành công việc như thế nào

2. Lịch trình
Lịch trình khá quan trọng trong việc xin visa vì một lịch trình hợp lý sẽ giúp việc xin visa dễ dàng hơn.
Mẫu lịch trình gồm 4 cột: Ngày tháng, hành động, số liên lạc, địa chỉ.
Số liên lạc thường là số của người mời ( 招へい人携帯電話). Địa chỉ thường là của người mời (招へい人実家)

taizai-yotei-mt.jpg
Phần 1 điền ngày tháng năm làm giấy
Phần 2 điền tên người xin visa ở Việt Nam (trong trường hợp nhiều người thì điền tên một người đại diện)
Phần 3: Mẫu mới đã lược bỏ phần này
Phần 4: Cột bên trái ghi ngày tháng năm lần lươt từ ngày sang đến ngày về
Phần 5: Ô này ghi 日本入国 (Tên sân bay ở Việt Nam – Tên sân bay ở Nhật) nghĩa là nhập cảnh Nhật.
Phần 6, phần 7: Số liên lạc và địa chỉ như viết ở trên
Phần 8: Cột này ghi chi tiết các hành động theo từng ngày. Ví dụ tham quan Kyoto, ở nhà người mời nghỉ ngơi,…
Phần 9: nếu không thay đổi địa chỉ và số điện thoại liên lạc thì ghi là 同上 (nghĩa là như trên)
Phần 10: Ô này ghi 日本出国 (Tên sân bay ở Nhật – Tên sân bay ở Việt Nam) nghĩa là xuất cảnh khỏi Nhật Bản.
Phần 11: Có thể ghi địa chỉ trước khi rời Nhật hoặc để trống.
Ví dụ
Image result for 親族訪問 滞在予定表
3. Giấy chứng nhận bảo lãnh

Ghi lại thông tin người mời và người được mời tương tự giấy lý do mời (Lưu ý thứ tự ngược lại và phần người mời có thêm mục nghề nghiệp nhé!). Ngoài ra nếu bảo lãnh cho 2 người trở lên thì bạn cần làm thêm một tờ danh sách người xin visa nữa.
4. Danh sách người được bảo lãnh

Phần 1: Ngày tháng năm
Phần 2: Thông tin người xin visa, người ghi đầu tiên là người đại diện trong danh sách
Phần 3: giới tính (男 là nam, 女 là nữ)
Phần 4: quan hệ với người mời
Phần 5: quan hệ với người bảo lãnh tài chính
Phần 6,7,8,9: Tương tự như trên

III. Lưu ý 
1. Các giấy tờ ở Nhật có kỳ hạn 3 tháng nên bạn cần nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ phần ngày tháng năm ghi trên các hồ sơ.
2. Về chứng minh tài chính: Không co quy đinh bạn cần tối thiểu bao nhiêu tiền trong tài khoản. Hãy ước tính sao cho hợp lý với số tiền mua vé máy bay, số tiền ăn ở đi lại trong lịch trình và nên để số dư ra hơn so với số tiền bạn cần dùng.
3. Tên quan hệ gia đình
母親:mẹ
父親: bố
妻: vợ
夫: chồng
姉: chị gái
兄: anh trai
妹: em gái
弟: em trai
配偶者: vợ hoặc chồng
息子: con trai
娘: con gái
4. Một số loại nghề nghiệp:
農業: Nông nghiệp
主婦: nội trợ (trường hợp phụ nữ về hưu nên ghi thế này thay vì 無職 – không nghề nghiệp)
公務員: nhân viên nhà nước
会社員: nhân viên công ty
教員: giáo viên
学生:học sinh, sinh viên

特定技能1号に求められる日本語能力を測る試験は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年05月29日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

全国で緊急事態宣言が解除されてから感染者の数がやはり増えてきているようですね。

人が動けばウイルスも広まるということで非常に分かりやすい構造だと思いますが、

これからは毎日の感染者が出るのを少しでも抑えながらいかに以前のような生活を取り戻せるかが重要になってくるのではないかと思います。

感染を恐れてばかりいてはまた巣籠の生活になってしまい今度こそ経済が立ち行かなくなるでしょう。

ウイルスの専門家はいるものの誰もがコロナウイルスに対しては初めての取組みになります。

一人ひとりが今できることを頑張っていけば、例えそれが結果的に良くなかったことだとしても、その方々を責めることなく今後の注意すべき事項として取り入れていけばいいのだと思います。

こんな世の中だからできることがきっとあるはずですので、私も日々、こんな時だからこそ外国人の人たちに何かできることはないかと考えています。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

Q.特定技能1号に求められる日本語能力を測る試験は?

 

A.「基本的な日本語を理解することができるレベル」の日本語能力を確認する試験です。この日本語能力があることを確認するために、外国人本人が日本語能力試験N4以上に合格していることが求められます。

 

 

 

試験方針に基づき日本語能力試験N4以上の日本語能力が求められている

 

特定技能1号外国人は、日本の職場で働くために、最低限の日本語能力があることが求められています。

法務省が定めた試験方針では、「簡単で日常的な範囲なら、身近で日常の事柄についての情報交換に応じることができる」ことを求めています。

これは、日本語能力試験のN4に対応するレベルで、基本的な日本語を理解することができるレベルです(図表参照)。

外国人が留学生(在留資格「留学」)として来日して、日本語学校に入学するには、日本語能力試験N5以上、または日本語の授業を受けた時間が150時間以上あることが求められます。

N4はその上の段階ですが、簡単な日本語でゆっくり話さなければ通じないレベルだといわれています。

この試験は、日本国内は日本国際教育支援協会が実施し、年2回(7月、12月)、47都道府県で実施されます。

海外では国際交流基金が実施します。

 

thATG38ZEI

 

 

【図表 日本語能力試験】

 「特定技能」に係る試験の方針について(平成31年2月 法務省入国管理局)

 特定技能1号外国人に求められる日本語能力の水準

・ごく基本的な個人情報や家族情報、買い物、近所、仕事など、直接的関係がある領域に関する、よく使われる文や表現が理解できる。

・簡単で日常的な範囲なら、身近で日常の事柄についての情報交換に応じることができる。

・自分の背景や身の回りの状況や、直接的な必要性のある領域の事柄を簡単な言葉で説明できる。

 

日本語能力試験

 レベル 認定の目安  在留資格との関連性、他 
 N1  幅広い場面で使われる日本語を理解することができる

 在留資格「特定活動(本邦大学卒業者)」に求められるレベル

上場企業等が採用内定の留学生に求めるレベル

 N2  日常的な場面で使われる日本語の理解に加え、より幅広い場面で使われる日本語をある程度理解することができる  
 N3  日常的な場面で使われる日本語をある程度理解することができる  
 N4  基本的な日本語を理解することができる  在留資格「特定技能1号」に求められるレベル
 N5  基本的な日本語をある程度理解することができる

 在留資格「留学」で来日し、日本語学校に入学する前に求められるレベル

 

 

THỦ TỤC GIA HẠN VISA DU HỌC SINH

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月12日(水)

THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

 

Khi thời hạn lưu trú đã hết bắt buộc DHS ở nhật bản  phải làm thủ tục gia hạn thêm thời gian lưu trú. Tuy nhiên, phải gia hạn như thế nào không phải bạn nào cũng biết. Hãy cùng tìm hiểu về những điều kiện và thủ tục gia hạn Visa tại Nhật Bản cho du học sinh trong bài dưới đây nhé.

01

I. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

+ Yêu cầu về học tập:

Sinh viên khi du học Nhật Bản muốn được gia hạn visa phải đảm bảo có tỷ lệ đi học từ 80% trở lên, không vi phạm các quy định của nhà trường cũng như pháp luật Nhật Bản và đã đóng học phí kỳ 1 năm thứ 2.

* Cách tính tỷ lệ đi học (theo %) như sau:

– Các trường học tại Nhật Bản tính tỷ lệ đi học dựa vào số tiết học sinh đi học chia cho tổng số tiết tháng đó. Nếu học sinh không nghỉ tiết nào thì tỷ lệ đi học là 100%. Vì vậy, học sinh cần hết sức chú ý những tháng có ít tiết học.

Ví dụ , tháng 8 học sinh có 20 tiết học (tương đương với 5 buổi học), nếu học sinh nghỉ học 4 tiết (tương đương 1 buổi học) trong tháng đó thì tỷ lệ đi học chỉ còn 80%. Đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa hoặc xin học vào trường đại học, cao đẳng hoặc senmon, trường sẽ tính trung bình tỷ lệ đi học của tất cả các tháng của học sinh đó.

Tỷ lệ đi học là một tiêu chí cực kỳ quan trọng vì Cục lưu trú sẽ xem xét học sinh có được gia hạn visa hay không. Nếu tiêu chí này thấp hơn 80% thì học sinh sẽ không được gia hạn visa tại Nhật Bản. Các trường đại học, cao đẳng hay senmon sẽ dựa vào tiêu chí này để quyết định xem học sinh có đủ điều kiện nhập học không. Đối với các trường Đại học, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 90% trở lên. Đối với các trường Senmon, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 80% trở lên. Vì thế học sinh cần phải chú ý đi học đầy đủ, không bỏ tiết. Trong trường hợp bị ốm, học sinh phải gọi điện tới trường, nếu trường xác nhận là đúng thì những buổi nghỉ học do bị ốm sẽ không bị trừ vào số buổi đi học.

  • Đi học muộn, về sớm, đều coi như là nghỉ học buổi đó.
  • Tỷ lệ đi học phải trên 90% số buổi học.
  • Nếu tỷ lệ đi học dưới 90% số buổi học thì nhà trường sẽ gọi điện về thông báo cho gia đình biết và sẽ khó khăn khi gia hạn visa.
  • Nếu nghỉ học nhiều sẽ có thể bị đuổi học.
  • Trong giờ học không được hút thuốc, uống nước, ăn quà vặt, ăn cơm.
  • Không được sử dụng điện thoại trong giờ học, không để điện thoại trên mặt bàn.

+ Yêu cầu về nộp học phí:

Một trong những điều kiện bắt buộc khi muốn xin gia hạn Visa tại Nhật Bản đối với du học sinh là du học sinh phải đóng học phí 01 năm thứ 2. Trước khi kết thúc năm học thứ nhất khoảng 3 tháng, học sinh cần chuẩn bị tiền để đóng học phí năm thứ 2. Khoản tiền này học sinh nên nhờ gia đình ở Việt Nam chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản nhà trường tại Ngân hàng ở Việt Nam, số tiền theo bảng thông báo học phí nhà trường gửi về. Điều này để chứng minh việc gia đình có đủ điều kiện tài chính và sẵn sàng chi trả để con em theo học tại trường.

II. THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

03

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản chi phí vào khoảng 4000 yên. Thông thường khi bạn nộp đủ giấy tờ xin gia hạn, giấy tờ của bạn hợp lệ thì trong vòng hai tuần bạn sẽ được thông báo gia hạn và sẽ mang hộ chiếu cùng tiền lệ phí (mua tem tại Cục quản lý nhập cảnh) để nhận visa gia hạn.

+ Nơi nộp đơn xin gia hạn visa du học sinh
Bạn đến nộp tại 入国管理局(thường gọi là nyukan) tại địa phương.
Tìm địa chỉ của nyukan gần nhà bạn tại website của cục xuất nhập cảnh Nhật Bản: http://www.immi-moj.go.jp/english/. (Ở cuối trang chủ)

+ Những giấy tờ cần thiết

  1. Đơn xin gia hạn visa (Mẫu download ở đây)
    Bạn điền các trang 1,2,3. 2 trang còn lại do trường học điền. (Xem hướng dẫn điền ở mục 3)
    2. 1 tấm ảnh 3×4 chụp trong khoảng 3 tháng trở lại đây.
    3. Giấy chứng nhận đang học ở trường (在学証明書): giấy này xin ở trường bạn
    4.Giấy chứng nhận thành tích học (学業成績証明書): xin ở trường
    5. Hộ chiếu.
    6. Thẻ lưu trú (在留カード)
    7. Thẻ học sinh (学生証)
    8. Tiền làm thủ tục 4,000円 (Nộp khi đến lấy thẻ lưu trú mới)
    9. Các loại giấy chứng nhận hỗ trợ thu nhập ví dụ như chứng nhận học bổng (奨学金支給証明書)、giấy nhận tiền (送金証明書)、thẻ tiết kiệm (預金通帳の写し),…

+ Các bước nộp đơn

Bạn xin các giấy tờ cần thiết ở trường trong mục 2, điền đơn và đến Nyukan để nộp. Ở đó bạn viết địa chỉ lên tờ bưu thiếp được phát.
Sau khoảng 2 tuần thì bạn sẽ nhận được thông báo gửi về nhà (Là tờ bưu thiếp đã viết địa chỉ kia). Bạn chuẩn bị 4000 yên và đơn xin làm các hoạt động ngoài tư cách lưu trú (để làm thêm, mỗi lần làm lại visa đều phải xin lại dấu cho phép làm thêm).
Bạn phải nộp đơn trước khi hết hạn visa.

+ Cách điền đơn
Mẫu điền đơn: http://www.moj.go.jp/content/000103536.pdf
Các mục trong mẫu:
1. Quốc tịch
2. Ngày thánh năm sinh
3. Tên
4. Giới tính
5. Nơi sinh
6. Tình trạng hôn nhân. (Khoanh 有 nếu bạn đã kết hôn và 無 nếu vẫn độc thân)
7. Nghề nghiệp: điền 学生
8. Quê quán ở Việt Nam
9. Địa chỉ và số điện thoại ở Nhật
10. Số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu (Xem ở trang đầu tiên của hộ chiếu)
11. Tư cách lưu trú: điền 留学. Thời hạn lưu trú và ngày hết hạn xem trên thẻ lưu trú của bạn
12. Số thẻ lưu trú (Xem ở góc trên của thẻ)
13. Thời gian gia hạn bạn mong muốn (sau khi xét duyệt có thể không được như hạn viết)
14. Lý do gia hạn.
15. Có lịch sử phạm tội hay không.
16. Thành viên gia đình ở Nhật. (Không có thì không điền)
17. Thông tin về trường học: tên trường, địa chỉ, số điện thoại
18. Số năm đi học (tình từ lúc học tiểu học)
19. Bậc học cuối cùng hoặc bậc học đang học, tên trường, thời điểm tốt nghiệp hoặc dự định tốt nghiệp.
20. Năng lực tiếng Nhật: điên chứng chỉ tiếng Nhật hoặc khóa học tiếng Nhật bận từng nhận
21. Lịch sử học bằng tiếng Nhật (điền trong trường hợp bạn học bậc phổ thông trung học ở Nhật)
22.
+ Tích và điền số tiền hỗ trợ tài chính ở Nhật: tiền do bạn kiếm được, tiền từ nước ngoài hỗ trợ, tiền do người hỗ trợ ở Nhật, học bổng.
+ Trường hợp nhận tiền chuyển từ nước ngoài.
+ Thông tin người hỗ trợ (tên, địa chỉ, nghề nghiệp, thu nhập)
+ Quan hệ của người hỗ trợ với người làm đơn (trong trường hợp bạn tích vào ô có người hỗ trợ tài chính)
+ Thông tin cơ quan đoàn thể cấp học bống (trong trường hợp bạn nhận học bổng).
23. Nếu bạn đang làm thêm thì điền thông tin về chỗ làm và thu nhập của bạn vào.
24. Dự định của bạn sau khi tốt nghiệp: 帰国 (về nước)  日本での進学 (học tiếp ở Nhật) 日本での就職 (Đi làm ở Nhật) その他 (dự định khác)
25. Người bảo lãnh ở Nhật (Nếu bạn đang học cấp 2 hoặc tiểu học)
26. Người đại diện ở Nhật (Nếu người đại diện điền đơn hộ bạn)

02

Nếu bạn dự định ra khỏi Nhật trong thời gian thị thực có hiệu lực, nên xin luôn giấy phép tái nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần cùng với việc gia hạn thị thực.

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản rất quan trọng đối với mỗi du học sinh. Khi học tập và làm việc bên xứ người thì bạn phải cẩn trọng hơn trong các thủ tục pháp lý, nhất là thủ tục thị thực để tránh việc vô tình bạn trở thành người lưu trú trái phép.

 

特定技能の各分野別の技能測定試験ってなに?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年05月27日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

最近、「アフターコロナ」というワードが出始めてきましたね。

完全に終息したわけではないので、これからはコロナが身近にいる中で新たな生活が求められるようになります。

企業ごとに少しでも元の経済活動が営めるようにコロナ対策をしながら生活をしてきましょうということのようです。

弊社のような職業紹介業の場合は、恐らく今後もしばらくはウェブ上での面接や面談で採用を行っていく形がとられるのではないかと思います。

やはりアフターコロナの最大のポイントは如何に人との接触を防ぐかということに焦点が絞られていくのではないかと考えています。

人との接触を避けて遠隔で行うことの味気さなというものはこの2か月ほどで嫌というほど味わったと思います。

果たして今後も人との接触を避けての生活が受け入れられる世の中になるかは正直疑問が残りますね。

それでも第2波を阻止するためにも引き続き一人ひとりの努力は不可欠になってくると感じています。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

 

Q.特定技能の各分野別の技能測定試験ってなに?

 

A.技能測定試験とは、直ちに一定程度の業務を遂行できる水準の技能があることを確認するための試験をいいます。特定技能の在留資格の許可要件の1つです。「宿泊」、「外食」など技能実習の受入れがない分野は、技能測定試験に合格しなければ、在留資格認定・変更などの申請を行うことができません。

 

 

 

「直ちに一定程度の業務を遂行できる水準の技能」があることを確認するための試験

 

2019年(平成31年)2月に、法務省入国管理局が公示した「「特定技能」に係る試験の方針について」で試験の方針や実施要領(必要事項)が定められています。

宿泊のものを例にとると図表1のとおりです。

技能実習1号は、「(各分野の)相当程度の知識または経験を必要とする業務に従事する活動」です。

そのため、「相当期間の実務経験を要する技能であって、特段の育成・訓練を受けることなく直ちに一定程度の業務を遂行できる水準の技能が求められることを踏まえ、初級技能者のための試験である3級相当の技能検定の合格水準と同等の水準を設定する」と定められています。

 

thGUYZE1YB

 

 

 

【図表 宿泊業技能測定試験の実施要領】

(国交省観光庁観光産業課光人材政策室策定(平成31年4月)

事項   内容
 試験の名称  宿泊業技能測定試験
 実施主体

 一般社団法人 宿泊業技能試験センター

東京都千代田区平河町2丁目5-5

 試験言語

 日本語

ただし、専門用語等については注釈として英語や試験実施国の言質後等、他の言語を記載することもできるものとする

 実施方法

 筆記試験、実技試験

筆記試験はペーパーテスト方式、概ね30問程度の真偽法(〇✖式)

実技試験は、試験管1名との口頭による判断等試験

 実施回数

 国内は1年度中、概ね2回から3回、10か所程度

 国外は1年度中、概ね2回から3回、数か所程度

 実施時期  4月、10月、必要に応じ他の月に実施
 実施場所

 国内(初回):札幌、仙台、東京、名古屋、大阪、広島、福岡

 国外(初回予定):ベトナム、ミャンマー

注)ベトナムでは行われませんでした

 受験資格者

 試験日において年齢17歳以上の外国人

国内試験の対象者:

・中長期在留者

・短期滞在等の在留資格で来日する者

ただし次の者を除く

ア)退学または除籍処分となった留学生

イ)失踪した技能実習生

ウ)在留資格「特定活動(難民認定申請)」で在留する者

エ)次の在留資格で活動中の者

特定活動(日本料理海外普及人材育成事業)

オ)退去強制令書の円滑な執行に協力するとして法務大臣が告示で定める外国政府または地域の権限ある機関の発行した旅券(パスポート)を所持していない者

 試験申込  宿泊業技能試験センターの公式サイト上の申込フォームから受験申込みを行う(書類・電話・メールなどによる申込みは受け付けない)。
 合否の基準  筆記試験、実技試験それぞれの正答率65%以上
 合否の通知

 試験実施日から45日以内に宿泊業技能試験センターが受験者にメールで合否結果が判明したことを通知する。

合格の場合は、サイトのマイページで合格通知書を表示する。

合格通知書の閲覧機関 10年

 合格証明書

 合格者本人または受入れ機関(外国人を雇用する機関)がサイト上で申請し、手数料納付が確認された後に、宿泊業技能試験センターが受入れ機関に郵送する。

合格証明書の有効期限:発行日から10年

 

 

 

 

各分野の所管省庁が試験実施者を含め、年数回、日本国内・国外で実施される

 

この試験を実施するのは、各分野の所管省庁が定めた試験実施者です。

・宿泊分野の試験実施者・・・一般社団法人宿泊業技能センター

・飲食料品製造業、外食業の試験実施者・・・一般社団法人外国人食品産業技能評価機構

技能測定試験の開催予定などの確認は、試験実施者のホームページを見て行います。

受験者向けの試験要領なども示されています。

日本国内・国外で実施されます。

 

asdfg

 

 

 

「退学・除籍留学生」や「失踪した技能実習生」などは日本国内で受験資格がない

 

技能測定試験を受験できるのは、試験実施日当日で年齢17歳以上の外国人です。

日本国内の試験は、中長期在留者(有効な在留カードを持つ外国人)または短期滞在者が対象です。

ただし「退学または除籍処分となった留学生」、「失踪した技能実習生」などは、日本国内の試験の受験資格がありません。

なお、「退学・除籍留学生」など日本国内の受験資格がない人でも、国外で試験を受験することは可能です。

国外の試験に合格した場合は、試験合格者として取り扱われます。

 

th73VPEDNC

MUA HÀNG MIỄN THUẾ Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月11日(火)

Mua hàng miễn thuế ở Nhật

Du lịch Nhật Bản đang ở trong giai đoạn hưng thịnh nhất từ trước đến nay. Khách quốc tế đến Nhật năm 2014 vừa qua đạt hơn 13,4 triệu lượt, tăng hơn gấp đôi chỉ trong vỏn vẹn 3 năm (con số này chỉ có hơn 6 triệu trong năm 2011 khi xảy ra động đất, sóng thần và khủng hoảng hạt nhân ở Nhật). Mức tăng trưởng ngoạn mục này vẫn chưa dùng lại ở đây khi lượng du khách đến Nhật trong 5 tháng đầu năm nay tiếp tục tăng gần 45% so với cùng kỳ năm ngoái. Chính phủ Nhật đã và vẫn đang tiếp tục thực hiện những cải cách cần thiết để ngày càng thu hút thêm nhiều du khách. Một trong những chính sách thúc đẩy du lịch đó là cởi mở hơn trong các thủ tục mua hàng miễn thuế. Trong bài viết này Gakutomo xin ghi rõ những quy định cùng những kinh nghiệm mua hàng miễn thuế ở Nhật để các bạn có thể tham khảo khi đến thăm Nhật.

Ai được mua hàng miễn thuế ở Nhật?
– Chỉ áp dụng cho khách du lịch ngắn ngày.
– Không áp dụng cho người Nhật, hoặc người nước ngoài đang làm việc ở Nhật, hoặc người nước ngoài ở Nhật trên 6 tháng.

Mức thuế tiêu dùng ở Nhật là bao nhiêu %?
– Mức thuế tiêu dùng hiện tại là 8%, và lộ trình sẽ tăng lên 10% trong năm 2017.

Mua hàng miễn thuế sẽ được giảm bao nhiêu %?
– Về nguyên tắc bạn sẽ được giảm toàn bộ thuế tiêu dùng, tức là giảm 8%. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều cửa hàng giảm đủ 8% cho bạn (ví dụ: Uniqlo, các Drug Store), có nhiều nơi lại tính chi phí làm thủ tục giảm thuế và trừ bớt đi một ít (1-2%) nên bạn chỉ được giảm ít nhất khoảng 5% (ví dụ: các trung tâm thương mại).

Mặt hàng nào được miễn thuế?
– Hầu như tất cả các mặt hàng bạn cần mua khi đi du lịch đều được hoàn thuế, ví dụ: các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng, mỹ phẩm, thuốc bổ, quần áo, thức ăn, nước uống…

Mua hàng miễn thuế ở đâu?
– Không phải cửa hàng nào cũng làm thủ tục miễn thuế cho bạn. Bạn chỉ được miễn thuế nếu mua đúng ở những cửa hàng có ghi rõ Tax Free. Nếu bạn mua hàng ở các trung tâm thương mại thì hầu hết đều có thủ tục hoàn thuế, còn nếu mua ở những cửa hàng nhỏ thì bạn cần phải hỏi rõ xem có được hoàn thuế hay không.

IMG_2029

Một cửa hàng Drug Store miễn thuế ở Shinjuku

Có quy định phải mua ít nhất / tối đa bao nhiêu thì mới được hoàn thuế hay không?
– Đối với các mặt hàng như mỹ phẩm, thuốc bổ, đồ ăn, thức uống… thì bạn cần phải mua ít nhất từ 5,000 yên trở lên, và không được mua quá 500,000 yên trong cùng ngày, tại cùng một cửa hàng.
– Đối với các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng… thì bạn cần phải mua ít nhất trên 10,000 yên để được giảm thuế. (Không thấy có quy định về hạn mức tối đa).

Có được sử dụng ngay những hàng hóa giảm thuế đã mua không?
– Khi mua hàng giảm thuế, những món hàng bạn mua sẽ được đóng gói, dán kín, và bạn sẽ được yêu cầu không được mở ra & sử dụng cho đến khi về nước. Quy định này nhằm hạn chế những trường hợp không được giảm thuế nhưng vẫn mượn passport du lịch của bạn bè để mua sắm và tiêu dùng ngay tại Nhật. Tuy nhiên, quy định này cũng đang gây ra nhiều khó chịu cho du khách, vì nhiều khi họ muốn mua và sử dụng ngay cũng không được. Mặc dù quy định là vậy nhưng trên thực tế lại không có cơ quan nào kiểm tra liệu bạn có mở gói hàng ra hay không. Vậy nên có nhiều người vẫn mở, lấy các món hàng ra để đóng gói hành lý cho thuận tiện mà không gặp bất kỳ phiền toái gì.

Ngoài ra có hạn chế gì khi mua đồ miễn thuế hay không?
– Khi mua sắm ở các drug store (là nơi chuyên bán mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, các sản phẩm chăm sóc da, làm đẹp…), có những sản phẩm mà bạn không được mua với số lượng nhiều. Chẳng hạn, một người không được mua quá 3 chai lotion… Nhưng nếu bạn đi với một nhóm bạn thì bạn sẽ được mua với số lượng: 3 chai lotion nhân với số người trong nhóm bạn.

Thủ tục hoàn thuế như thế nào?
– Thủ tục hoàn thuế ở Nhật rất đơn giản, làm ngay ở các cửa hàng chứ không phải giữ các hóa đơn xong sau đó ra sân bay mới xếp hàng làm.
– Bạn chỉ cần xuất trình passport ở quầy tính tiền hoặc quầy làm thủ tục hoàn thuế. Sau khi trả tiền, người ta sẽ đính hóa đơn mua hàng vào passport của bạn (như hình dưới). Khi ra sân bay về nước, người ta sẽ kiểm tra và thu lại những hóa đơn này tại quầy làm thủ tục.

FullSizeRender

Ngoài tiền thuế, còn được miễn giảm thêm gì nữa không?
– Ngoài việc được miễn thuế tiêu dùng, một vài cửa hàng còn áp dụng chính sách riêng của họ để giảm giá thêm cho bạn. Ví dụ, bạn sẽ được giảm thêm 6% nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng của VISA tại các cửa hàng điện máy, hoặc giảm thêm 5% khi mua sắm tại chuỗi cửa hàng Tokyu Hands.

FullSizeRender(1)

By Ân Việt – Gakutomo

特定技能の飲食料品製造業分野の事業主が遵守すべき事項は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年05月26日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日の0時をもって緊急事態宣言が解除されました。

とは言うものの、東京では小池都知事の提示するロードマップなるもので段階的に緩和をしていくようです。

今日からテレワークが解除されて出勤されている方も多いのではないでしょうか。

弊社も今週いっぱい様子を見ながら問題がなさそうであれば、在宅勤務を解除して会社に戻ろうかと考えています。

やはり、仕事は会社でする方が何かと都合がいいのも事実なんですよね。

ただ、従業員に関しては選択、もしくは日にちを指定しての出社でもいいかなと考えています。

これからいろいろな働き方が各企業で行われていくのではないでしょうか。

一先ず緊急事態宣言を解除されたことにほっとしています。

今後は第2波に気を付けながら生活をしていけたらと思います。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

 

Q.特定技能の飲食料品製造業分野の事業主が遵守すべき事項は?

 

A.「飲食料品製造業分野における特定技能外国人の受入れに関する誓約書」の誓約事項は、飲食料品製造業分野固有の遵守すべき事項です(法務省ホームページに掲載)。

 

 

飲食料品製造業分野の遵守事項が記された誓約書

 

「特定技能」の外国人を雇用するときは、分野固有の法務省所定の誓約書(記入用紙)を用いますが、その用紙には事業主が遵守すべき誓約事項が記されています。

従事業務が法定の業務であること、主たる業務として「食料品製造業」などの区分に該当する事業を行っていること、労働者派遣の対象としないこと、会社は農林水産省・関係業界団体等で構成される協議会の構成員となること、協議会や農林水産省に対し、必要な協力を行うことなどが定められています。

会社が協議会に加入していない場合は、特定技能の外国人を受入れ後4か月以内に協議会の構成員になることが必要です。

また、登録支援機関に支援計画の全部を委託する場合は、登録支援機関が協議会の構成員であること(または外国人の受入れ後4か月以内に構成員になること)が必要です。

欠格事由に該当しなければ、協議会への加入は拒否されません。

誓約書の内容は、チェックリスト的です。

1つずつ内容を確認してください。

 

nkoi

 

 

 

【図表 事業主が誓約すべき事項(飲食料品製造業分野固有の遵守すべき事項)】

 項目  具体的な事項
 従事業務  従事業務が、飲食料品製造業全般(飲食料品(酒類を除く)の製造・加工、安全衛生であること
 日本標準産業分類上の区分

 主たる業務として日本標準産業分類で区分される産業のうち次のいずれかを行っていること

 

1 中分類 09 食料品製造業

2 小分類 101 清涼飲料製造業

3 小分類 103 茶・コーヒー製造業(清涼飲料を除く)

4 小分類 104 製氷業

5 細分類 5861 菓子小売業(製造小売)

6 細分類 5863 パン小売業(製造小売)

7 細分類 5897 豆腐・かまぼこ等加工食品小売業

 1号特定技能外国人を派遣しないこと  1号特定技能外国人を労働者派遣の対象としないこと、その旨を特定技能雇用契約で定めること
 協議会の構成員

 農林水産業、関係業界団体、登録支援機関その他の関係者で構成される「外食業分野に係る特定技能外国人の受入に関する協議会」の構成員であること、

または、特定技能外国人を受け入れた日から4か月以内に協議会の構成員となること

 協議会への協力  協議会に対し、必要な協力を行うこと
 国交省への協力  農林水産省が行う調査または指導に対し、必要な協力を行うこと
 登録支援機関の要件

 登録支援機関に支援計画の全部の実施を委託する場合は、下記(1)~(3)のすべてに該当する登録支援機関に委託すること

(1)協議会の構成員であること、または、委託した特定技能所属機関が特定技能外国人を受け入れた日から4か月以内に協議会の構成員となること

(2)協議会に対し、必要な協力を行うこと

(3)農林水産省が行う調査または指導に対し、必要な協力を行うこと

 

 

 

 

 

CÁCH TÍNH TIỀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI NHẬT BẢN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月10日(月)

Cách Tính Tiền Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tại Nhật Bản

 

Tiền thuế thu nhập cá nhân là 1 trong những loại thế bắt buộc phải nộp hàng năm tại Nhật.
Tùy vào mức thu nhập khác nhau mà số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ khác nhau.
Vậy cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Hiện tại mình tìm kiếm trên mạng thì chưa thấy bài viết nào hướng dẫn cụ thể nên hôm nay bài hướng dẫn cụ thể cho mọi người 1 cách dễ hiểu nhất nhé. ?

Tiền thuế thu nhập 1 tháng tại Nhật?

Vấn đề trước tiên là tại Nhật thu nhập hàng tháng sẽ bị tính tiền thuế như thế nào?
Câu trả lời là:

  • Đối với những ai có thu nhập 1 tháng dưới 88,000 yên (tức là từ 0~87,999 yên) thì tiền lương tháng đó sẽ không bị trừ thuế.
  • Và đối với những ai có thu nhập 1 tháng từ 88,000 yên trở lên sẽ bị tính thuế.
    Số tiền thuế bị trừ trong 1 tháng đó sẽ theo bảng thu thuế mà bộ tài chính Nhật Bản đưa ra.
    Các bạn có thể Download bảng thuế năm 2016 của bộ tài chính Nhật Bản tại ĐÂY←

Tien thue 1 Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Cách xem bảng tính thuế này như sau.

  • Mục số  là mức thu nhập tháng đó trên bao nhiêu (以上) và dưới bao nhiêu (未満
  • Mục số   là trường hợp bạn có viết và nộp tờ khai báo thuế & số người lệ thuộc (扶養控除等(異動)申告書) cho chỗ làm thêm,hoặc ở công ty hàng năm.Khi đó số tiền thuế sẽ được tính như ở mục 2.
    7 Cột 1人、2人…7人 là số người lệ thuộc,thì số tiền thuế bị trừ sẽ tương ứng với số tiền bị ghi ở cột đó.
    Ví dụ: 1 người (Số người lệ thuộc là 0) có thu nhập tháng đó là 92,500 yên và có viết tờ 扶養控除等(異動)申告書 năm đó rồi thì tháng đó sẽ bị trừ tiền thuế thu nhập là 340 yên .
    Trường hợp người đó có đăng ký thêm có 1 người lệ thuộc thì số tiền thuế sẽ bị trừ là 0 yên.
  • Mục số 3  là số tiền thuế dành sẽ bị trừ dành cho những ai chưa nộp tờ giấy 扶養控除等(異動)申告書 bên trên.
    Ví dụ: Người có thu nhập 92,500 giống bên trên nhưng chưa nộp tờ 扶養控除等(異動)申告書 thì số tiền thuế tháng đó sẽ là 3300 yên.

dang ky nguoi phu thuoc Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

mẫu tờ giấy 扶養控除等(異動)申告書

Vậy là xong phần giải thích về số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng nhé ?

Số tiền thuế thu nhập phải nộp trong 1 năm?

Như giải thích ở phần trên đó là số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng sẽ được tính như thế nào.Thì tại phần này sẽ giải thích về số tiền thuế thu nhập phải nộp trong 1 năm là bao nhiêu.
Mục này mới là quan trọng cần phải đọc nhất nhé ?

Ở bài viết trước Hướng Dẫn Xin Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân đã trình bày: nếu tổng số tiền thuế thu nhập bạn đã đóng trong 12 tháng của năm đó mà vượt quá số tiền thuế thu nhập phải đóng trong 1 năm theo quy định của chi cục thuế Nhật Bản,thì bạn hãy đi làm thủ tục khai báo thuế 確定申告.Để được hoàn lại số tiền thuế đã đóng thừa.

Ngược lại nếu tổng số tiền thuế thu nhập mà bạn đã đóng trong 12 tháng của năm đó lại ko đủ với mức thuế thu nhập quy định phải đóng trong 1 năm đó thì bạn phải đóng thêm phần còn thiếu.

Chính vì thế số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng,có tháng nhiều,có tháng ít không quan trọng.
Quan trọng nhất ở đây là tổng số tiền thu nhập của bạn 1 năm đó là bao nhiêu? thì số tiền thuế thu nhập phải đóng sẽ được tính theo tổng thu nhập năm đó.

Trước tiên muốn biết được số tiền thuế thu nhập được tính như thế nào thì bạn phải xem qua bảng tính tiền thuế thu nhập bị trừ tính trong 1 năm của sở thuế.Các bạn có thể download tại ĐÂY←

thue thu nhap Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật BảnBảng tính thuế thu nhập theo năm

Về cách xem bảng tính thuế thu nhập theo năm này:
Mới nhìn lúc đầu có thể sẽ khá rối mắt và không hiểu cách xem như thế nào phải không nào? ?

Trên hình minh họa mình đã khoanh làm 3 khung cột màu đỏ cho dễ nhìn rồi.
Phần cột màu trắng là mức thu nhập từ bao nhiêu đến bao nhiêu.
Và phần cột màu xanh nhạt là số tiền sẽ bị tính thuế (tạm thời) ứng với mức thu nhập đó là bao nhiêu.

Trước khi đọc cách tính thuế cụ thể thì mọi người cần ghi nhớ 1 vài từ khóa sau:

  1. 給与等の金額:Tổng số tiền thu nhập.
  2. 給与所得控除後の給与等の金額:Số tiền tương ứng sẽ bị tính thuế từ tổng thu nhập.
  3. 社会保険料:Tổng số tiền bảo hiểm đã đóng trong năm đó.
  4. 扶養控除:Số tiền miễn thuế cho người phụ thuộc. (cứ 1 người sẽ được giảm 38万円 ko bị tính thuế)
  5. 基礎控除:Số tiền miễn thuế cơ bản. (38万円)

Và 1 điều nữa là số % sẽ bị tính thuế dựa vào số tiền thu nhập sau khi trừ số tiền miễn giảm rồi là bao nhiêu? 
→Nó được tính dựa vào bảng % số tiền thuế thu nhập sau đây:

bang % thue Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật BảnBảng % thuế sẽ bị tính tương đương với mức thu nhập sau khi trừ các tiền miễn giảm
Cách tính (A)×(B)-(C)=Thuế thu nhập cá nhân

Ví Dụ Cụ Thể

Sau đây sẽ đi vào ví dụ cụ thể cách tính mức thuế thu nhập trong 1 năm.

Ví dụ 1

Mình sẽ ví dụ 1 người có mức thu nhập là: 150 man/năm.
Đóng tiền bảo hiểm y tế (社会保険) năm đó tổng cộng hết: 60,000 yên (6 man).
Số người lệ thuộc là: 1 người

→ Mức thu nhập của người này tương ứng ở phần số  1  khoang tròn đỏ hình minh họa bên trên.
Để ý ở cột bên màu xanh có dòng chữ 給与等の金額から650,000円を控除した金額 tức là lấy tổng số tiền thu nhập trừ đi 65 man sẽ ra số tiền tương ứng bị tính thuế

Tổng số tiền thu nhập: 給与等の金額=1,500,000円 (150 man)

→Số tiền tương ứng bị tính thuế trong lương (給与所得控除後の給与等の金額) sẽ là: 
1,500,000―650,000=850,000円 (85 man)

Tiếp theo sẽ là: 
Số tiền tương ứng bị tính thuế trong lương - Số tiền bảo hiểm đã đóng - Số tiền người lệ thuộc - Số tiền miễn thuế cơ bản = Số tiền bị tính thuế

Áp dụng công thức trên ta có: 85-6-1×38-38=3 man

→Số tiền người bị tính thuế của người này là 3 man

Dựa vào bảng % bị tính thuế bên trên thì người này nằm ở nhóm dưới 195 man (195万円以下)
Cho nên số %(税率) sẽ bị tính là 5%

→Số tiền thuế năm đó phải đóng sẽ là 30,000 × 5%-01500円

Và nếu trong tờ giấy 源泉徴収票 ( hình minh họa bên dưới) của người đó mục số 4 (源泉徴収税額)ghi 1 khoản tiền thuế đã bị thu lớn hơn số tiền 1500円 bên trên thì có nghĩa là bạn đã đóng thừa thuế của năm đó.

Khi đó hãy đi xin hoàn lại khoản tiền thuế đã đóng thừa của mình như bài biết Hướng Dẫn Xin Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân mà mình đã giới thiệu dạo trước.

gensen Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Ví Dụ 2

1 người có tổng thu nhập 1 năm là: 1,619,500円
Số tiền bảo hiểm đã đóng năm đó là: 100,000円
Số người lệ thuộc đã đăng ký là: 0 người (0×38 man)

→Từ mức thu nhập này thì người này nằm ở mức khoanh tròn đỏ số  2  hình bảng tính tiền thuế thu nhập bị trừ Ở bên trên.
→Số tiền tương ứng bị tính thuế (ở cột màu xanh) sẽ là:969,000円

→Số tiền bị tính thuế sau khi trừ các khoản miễn giảm sẽ là:

969,000-100,000-0×380,000-380,000489,000円

Khoản tiền trên cũng nằm trong mức dưới 195万円 nên số % (税率)sẽ bị tính là 5%

→Số tiền thuế phải đóng là 489,000×5%-0=24,450円

Sau đó so sánh với số tiền đã bị thu thuế ở tờ gensen 源泉徴収税額.
Nếu đã đóng thừa thì lại đi xin hoàn thuế thu nhập cá nhân nhé ?

Ví dụ 3

Ví dụ thu nhập năm ngoái của mình là :700 man
Số tiền bảo hiểm đã đóng là: 30 man
Số người lệ thuộc: 2 người

Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Dựa vào bảng tính thuế thì số tiền tương ứng bị tính thuế từ mức thu nhập trên sẽ là:

給与等の金額に90%を乗じて算出した金額から1,200,000を控除した金額

Nghĩa là tổng mức thu nhập × 90% - 120 man = Số tiền tương ứng bị tính thuế.

→Áp dụng công thức trên với mức thu nhập 7,000,000円 của mình thì sẽ như sau:

7,000,000 × 90% - 1,200,000 = 5,100,000円 (510 man)

→Số tiền bị tính thuế sau khi trừ các khoản miễn giảm sẽ là:

5,100,000 - 300,000 - 2×380,000 - 380,000 = 3,660,000円 (366 man)

Khoản tiền này nằm ở mức 330~695 man (330万円超695万円以下)

→Mức % bị tính (税率) sẽ là 20%

→Số tiền thuế thu nhập cá nhân mà mình phải đóng cho sở thuế sẽ là: 336 × 20% -427,500= 304,500円

Nếu số tiền thuế thu nhập thực tế mình bị trừ ở tờ gensen là khoảng 20 man tức là mình vẫn đóng thiếu tầm 10,4 man nữa.
Khi đó cũng phải lên sở thuế để nộp nốt số tiền còn thiếu nếu ko sớm muộn sẽ có ngày bị sở thuế “sờ gáy” vì đóng thiếu,và số tiền đóng thiếu sẽ có thể bị tính lên thành 115% vì tội nộp muộn,hoặc mức độ cao hơn nữa sẽ bị bắt vì trốn thuế ?

Những vấn đề cần lưu ý

  1. Đăng ký người lệ thuộc thì người đó phải trên 16 tuổi trở lên.Thông thường người Việt Nam thường đăng ký vợ,hoặc bố mẹ đẻ.
  2. Để đăng ký người lệ thuộc thì yêu cầu người đó phải là quan hệ ruột thịt (có tên trong sổ hộ tịch của bạn) và có thu nhập dưới 103 man/năm.
  3. Nếu người lệ thuộc (vợ,cha,mẹ) của bạn trên 65 tuổi thì số tiền được miễn giảm không bị tính thuế sẽ là 48 man chứ không phải là 30 man nhé.
  4. Cách đăng ký người lệ thuộc thì bạn phải photo,dịch,công chứng sổ hộ tịch + giấy chứng nhận thu nhập(của người lệ thuộc) + Giấy tờ chứng minh gửi tiền về nhà hàng tháng cho người lệ thuộc (đối với ai mới qua Nhật thì không có hình như vẫn đc) Sau đó đưa cho người làm ở văn phòng công ty họ sẽ làm thủ tục cho mình.Thông thường văn phòng các công ty mà bạn đang làm thì họ đều tiếp nhận làm giúp cho mình.

nguồn: isepai

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login