メニュー

新着情報

ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHUYỂN VISA DHS ,VISA GIA DÌNH SANG VISA LAO ĐỘNG TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月15日(月)

Lưu ý khi muốn chuyển từ visa du học-visa gia đình sang visa lao động tại Nhật

vissa

 

 Sau khi học xong chương trình đại học, hoặc tiếng Nhật tại Nhật Bản, dự định của các bạn là gì? Về Việt Nam lập nghiệp? Ở lại Nhật xin việc? Chắc hẳn có rất nhiều bạn sẽ lựa chọn phương án ở lại Nhật xin việc.

 Vậy sau khi đã tìm được công việc thích hợp để ở lại bên này rồi, việc quan trọng tiếp theo bạn cần phải lưu tâm đó là việc đổi visa từ đi học/hoặc visa phụ thuộc theo chồng (vợ) sang visa. Đổi visa thành công mới là công đoạn cuối cùng để bạn được làm việc một cách chính thức tại Nhật.

1. Điều kiện để xin chuyển visa

 Trước hết, để có thể nộp đơn xin chuyển visa từ visa 留学生・家族滞在 sang visa đi làm, bạn cần đạt những yêu cầu tối thiểu về bằng cấp và xin được một công việc phù hợp, đồng nghĩa với việc nhận được 内定(naitei).

 Những bạn chưa nhận được 内定 từ bất cứ công ty nào (tức là chưa xin được việc) sẽ không thể xin chuyển sang visa lao động được.

Thứ tự sẽ là từ lúc bạn bắt đầu quá trình đi shukatsu tại Nhật cho đến khi được vào làm chính thức tại công ty tại Nhật sẽ là:

  • Xin được việc tại các công ty Nhật
  • Làm thủ tục xin chuyển visa
  • Nhận được visa, chính thức đi làm

 Nhiều bạn hiểu lầm quy trình này, nghĩ rằng mình bỏ tiền ra nhờ luật sư chuyển visa từ đi học sang đi làm rồi sau đó xin bừa một công việc nào đó là có thể hợp pháp đi làm tại Nhật là được. Tuy nhiên, đó chưa phải là tất cả. Để tránh mất công, mất việc và bỏ lỡ cơ hội làm việc tại Nhật, hãy hiểu rõ nắm rõ hai điều kiện đã nhắc đến phía trên.

 Công việc phù hợp là như thế nào?

① Phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo
② Có mức lương không thấp hơn mức lương của người Nhật khi làm các công việc tương tự
③ Không thuộc các ngành nghề mà chính phủ Nhật chưa đồng ý cấp visa cho người nước ngoài. (VD: Hộ lý, điều dưỡng,…ngoại trừ các bạn đi theo hiệp định EPA giữa 2 chính phủ)

 Công việc phù hợp với chuyên ngành ở đây nghĩa là công việc bạn làm sẽ phải liên quan đến những gì bạn đã học ở bậc đại học/ cao đẳng (Nhật hoặc Việt Nam đều được) hoặc senmon(tại Nhật).

 Nếu bạn đã tốt nghiệp Đại học (Nhật hay Việt Nam đều được) thì phạm vi công việc sẽ rộng hơn, không cần phải y xì như ngành đã học mà có thể cả những khối ngành liên quan, còn nếu là senmon (tại Nhật) thì phải đúng ngành hẹp đó.

 Ví dụ, nếu bạn học Đại học Xây dựng ở Việt Nam – tức là thuộc khối ngành tự nhiên (理系), chẳng liên quan gì đến IT cả, nhưng bạn xin được công việc làm lập trình viên ở một công ty của Nhật, thì đó vẫn được coi là công việc phù hợp với khối ngành tự nhiên mà bạn đã học. Chứ không phải bạn học Đại học Xây dựng khoa cầu đường thì chỉ xin được ngành cầu đường, không phải thế. Hoặc bạn học Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn, và sang đây xin được việc làm trợ lý văn phòng cho một công ty tư vấn xây dựng thì vẫn được.

 daihocvinh.jpg

            Nguồn ảnh: website Đại học Vinh

   Tuy nhiên, nếu bạn chưa tốt nghiệp Đại học (ở cả Việt Nam và Nhật), chỉ đang học senmon ở Nhật, thì khi ra trường, bạn cần xin được công việc đúng với ngành mình được học ở trường.

Ví dụ bạn học Senmon về đồ họa CAD chẳng hạn, thì không thể xin được visa cho công việc lập trình viên IT, hay làm ở khách sạn,… Những bạn học trường senmon về dịch thuật/ business thì chỉ được chấp nhận visa cho những công việc như: phiên dịch cho nghiệp đoàn, làm front tại các khách sạn, công việc văn phòng hỗ trợ doanh nghiệp Nhật muốn vào VN,….

 Nhiều bạn khi đi làm baito ở các quán ăn/siêu thị/ nhà máy, xưởng sản xuất,…và sau một thời gian làm có thể được tencho nói sau khi tốt nghiệp sẽ nhận vào làm seishain luôn, yên tâm mình đã có chỗ làm và không đi xin việc nữa. Tuy vậy, các bạn lưu ý, trường hợp này khả năng xin được visa cực thấp.

 Lý do là vì các công việc ở các quán ăn/siêu thị thông thường, tóm lại những ngành mà gần nhưchỉ đơn thuần là lao động chân tay thì sẽ không phải là ngành mà Nhật chấp nhận tiếp nhận lao động nước ngoài (trừ các bạn tu nghiệp sinh đi theo ngạch khác nhé).

 Các bạn chỉ có thể xin được visa trong trường hợp này nếu: quán ăn/siêu thị/nhà máy… đó sắp có kế hoạch muốn mở rộng sang Việt Nam và bạn hỗ trợ họ trong việc điều tra thị trường, chuẩn bị thủ tục,… hoặc Có nhiều người Việt Nam đang làm baito ở đó và bạn làm việc tại đó với vị trí quản lý,…Tuy nhiên, quá trình xét duyệt sẽ đòi hỏi cực nhiều giấy tờ liên quan, mất thời gian hơn thông thường khá nhiều, và khả năng được visa cũng không cao như những công việc khác…

yokohama-hagaki.jpg

 Bằng cấp tối thiểu

 Tùy vào các công việc khác nhau mà bằng cấp yêu cầu có thể khác nhau, tuy vậy, về cơ bản, thì về trình độ học vấn bạn cần thỏa mãn ít nhất 1 trong 2 điều kiện:

Tốt nghiệp đại học/ cao đẳng (hệ 3 năm) tại Việt Nam trở lên. 
HOẶC
Tốt nghiệp senmon tại Nhật trở lên.

 Về trình độ tiếng Nhật, tuy không có yêu cầu cụ thể, nhưng nếu bạn có N2 thì khả năng xin visa sẽ cao hơn rất nhiều. Tuy vậy, rất nhiều bạn học các ngành kĩ thuật mới chỉ có bằng N3 vẫn xin được visa. Đây không phải là bằng cấp được yêu cầu khi nộp đơn xin visa, tuy nhiên, nếu nộp thì khả năng hồ sơ sẽ cao hơn, và hầu hết các bạn xin visa đều nên nộp, đặc biệt là các bạn không học Đại học ở Nhật. Có thể dùng cả chứng chỉ thi NATTEST.

LƯU Ý:

 Các bạn tu nghiệp sinh sắp hết hạn hợp đồng 3 năm, đạt yêu cầu về bằng cấp và ngôn ngữ, kể cả được công ty hiện tại đồng ý nhận vào làm seishain sau khi hết hợp đồng tu nghiệp cũng không xin được visa.

 Các bạn buộc phải về nước và tìm đường quay lại sau, vì đó là quy định đã được thống nhất giữa 2 chính phủ.

2. Thủ tục xin chuyển đổi visa

 Thủ tục xin chuyển đổi visa khá là khác nhau tùy vào công ty tiếp nhận bạn. Tuy nhiên, có một điểm chung là bạn không thể tự mình làm hết, mà đều cần phải nhờ đến sự giúp đỡ của công ty, đơn giản vì bộ hồ sơ có 2 phần: môt phần là các giấy tờ do bạn tự chuẩn bị, và một phần là các giấy tờ công ty cần nộp. Vì vậy, khi xin được việc, mọi người nên trao đổi với công ty để phối hợp cùng làm thủ tục xin visa.

 Tùy vào uy tín của công ty tiếp nhận bạn, mà hồ sơ cần chuẩn bị rất khác nhau:

– Nếu đó là các công ty lớn, đã lên sàn chứng khoán của Nhật thì các giấy tờ phía công ty nộp rất ngắn gọn, chỉ gồm khoảng 3 giấy tờ căn bản, có thể chuẩn bị ngay.
– Nếu là các công ty vừa và nhỏ thì các giấy tờ chứng minh khá phức tạp, đòi hỏi thời gian chuẩn bị dài.
– Một số công ty có quy mô quá nhỏ, lĩnh vực hoạt động ko rõ ràng,…có thể sẽ ko xin được visa cho bạn.

 

nguon : suu tam 

 

 

何社か掛け持ちのアルバイト留学生の対応は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月26日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

弊社での業務内容の一環として日本語指導というものがあります。

 

もともと、私はベトナムに4年半おりまして日本語教師として勤めていた経験があります。

 

日本語を教えることは今までの経験があるのでそう難しくはないのですが、問題は生徒側のモチベーションです。

 

内定を頂いた会社から入社前に少しでも日本語能力を高めるようにと言われているにも関わらず、平気で授業を休む(恐らくサボりだと思います)。

 

語学もセンスがある人の方が伸びは早いですが、数学などと違って真面目に続ければある程度のところまでは誰でも到達はできると考えています。

 

しかも、日本にいる以上、生活をする上でも日本語が必須であり身近なものになっているにも関わらず、勉強しようとしないとなるともうお手上げです。

 

人材紹介業を営んでいる私としてもそういった人材を企業様にご紹介してしまわないように気を付けなければならいと思う今日この頃です。

 

 

 

さて、今日のテーマに移りましょう。

 

今日は「アルバイトの掛け持ち」についてお話をしていきたいと思います。

 

 

cfresfgh

 

 

私も学生の時は掛け持ちをしてアルバイトをしていました。

 

一つだけだとなかなか思うように稼げなかったりしますからね。

 

留学生にとってもアルバイトの収入で生活費や学費を支払っています。

 

ですから、掛け持ちをする学生もたくさんいます。

 

今日はアルバイトの掛け持ちをしている留学生を雇用する際の注意点などご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

2社以上の掛け持ちのアルバイトは、合計で週28時間を超えると不法就労に

 

「留学」の在留資格は、日本の大学等で教育を受けるために与えられます。

 

仕事に就くことは原則、禁止されています。

 

資格外活動の許可を得たときに限り、週28時間以内の範囲でアルバイトをすることができます。

 

この28時間は「一つの勤務先について28時間以内」ではありません。

 

2社以上で掛け持ちしている場合は、「勤務先すべての合計で、週28時間以内」でなければダメです。

 

超えていると不法就労になり、違法です。

 

夏休みなど「学則で決められた長期休業期間」に限り、週28時間以内の上限は1日8時間以内まで拡大されます。

 

日本人と同様に労基法が適用されますので、週40時間が上限になります。

 

この1日8時間以内の考え方も、2社(以上)の合計で1日8時間を超えると不法就労になります。

 

 

thABSOJ19T

 

 

 

日本に来たのは「お金稼ぎ」が目的なの?というケースも

 

留学生の中には、この上限時間を超えてアルバイトをする人がいるようです。

 

入管局が「守るべき法律を守っていない外国人」と判断すると、これまでの在留状況が不適切という理由で、在留資格の更新・変更が不許可になることが少なくありません。

 

留学生本人に1年以下の懲役・禁錮や200万円以下の罰金が科されることもあります(入管法第73条)。

 

禁錮以上の刑事罰に処されると退去強制(国外退去)の対象になります(入管法第24条第4号)。

 

アルバイトは、必ず上限時間を守って行ってください。

 

 

fyu

 

 

アルバイトの勤務開始時に、「掛け持ちバイトは禁止」と誓約させる

 

勤務先の経営者の立場では、留学生が掛け持ちバイトをしているかどうかわからない、ということも多いと思います。

 

アルバイト開始時に掛け持ちバイトを禁止することを明らかにし、掛け持ちをしないことを誓約書で誓約させることも一つの方法です。

 

bgfdg 

 

 

 

【留学生が資格外活動の許可を得てアルバイトできる時間】

◇週28時間以内(残業時間を含む)

・学生1人につき、週28時間以内ということです。

・2社以上でアルバイトしても全部の合計で「28時間以内」

◆オーバーワークで不法就労になるケース

・2社の合計が週28時間を超えるようなケース。「不法就労」になる。

 

 

 

まとめ

 

留学生がアルバイトできるのは週28時間以内です。

この上限を超えると不法就労になります。

A社とB社の2社掛け持ちでアルバイトしている場合は、2社の合計で週28時間以内にならなければいけません。

2社合計で28時間を超えるのは不法就労で、違法です。

CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ ? KHI MẸ VIỆT Ở NHẬT ĐI LÀM THÊM

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月12日(金)

Mẹ Việt ở Nhật đi làm thêm – Cần lưu ý điều gì?

 

thuế-của-các-mẹ-đi-làm-702x336.png

  Khác với nhiều nước khác, vợ chồng thường độc lập về thuế và bảo hiểm, nhưng do ảnh hưởng của “truyền thống” chỉ mình bố đi làm nuôi cả nhà từ xưa, nên Nhật có chế độ thuế và bảo hiểm liên đới giữa thu nhập của chồng-vợ khá phức tạp. Ở bài này  giới thiệu về các loại thuế, bảo hiểm áp dụng cho các mẹ theo chồng sang Nhật và có đi làm baito.

 

1. Các chế độ hỗ trợ theo chồng mà chị em được hưởng:

Với các gia đình mà chỉ có chồng làm full-time, còn vợ chỉ ở nhà nội trợ và túc tắc kiếm thêm, để giảm bớt gánh nặng cho người chồng, Nhật có 2 chế độ rất đặc trưng, đó là:

 Khấu trừ thuế khi có người phụ thuộc kinh tế (mà mình đã đề cập trong bài xin giảm thuế do có người phụ thuộc trước đó )

 Chế độ cho phép vợ có mức thu nhập dưới mức quy định- sẽ được hưởng miễn phí các chế độ bảo hiểm theo bảo hiểm xã hội của chồng (保険扶養, đọc là ほけんふよう)

 Mới nghe qua mọi người sẽ dễ tưởng nhầm 2 chế độ này là một, tức là cứ vợ ko đi làm chính thức thì sẽ tự động được hưởng cả 2 chế độ này, nhưng ko phải vậy. Có 3 “bức tường” về thu nhập mà các chị em phải nhớ khi đi baito, đó là mức 100 man103 man và 130 man (106 man). Ba bước tường này tương đương với các mức thu nhập được miễn giảm thuế-bảo hiểm mà các chị em được hưởng.

2. Các mức thu nhập được miễn giảm thuế – bảo hiểm

TRÊN 100 MAN: PHÁT SINH THUẾ THỊ DÂN

 Khi thu nhập 1 năm của bạn trên 100 man  phát sinh nghĩa vụ đóng thuế thị dân (住民税) cho bản thân.

※ Khoản này tính total thu nhập từ 1/1 ~ 31/12 và ko tính gộp tiền đi lại( 交通費) vào.

TRÊN 103 MAN: PHÁT SINH THUẾ THU NHẬP

   Khi thu nhập 1 năm của bạn trên 103 man  phát sinh thêm cả nghĩa vụ đóng thuế thu nhập (所得税, đọc là しょとくぜい) cho bản thân. Và đương nhiên, do khoản thu nhập này lớn hơn 100 man, nên bạn cũng sẽ phải đóng cả thuế thị dân đã được đề cập tới ở trên.

   Đồng thời bạn sẽ ko đủ điều kiện để đăng ký phụ thuộc giảm trừ thuế cho chồng.

    Điều này dẫn đến không những bạn phải đóng thêm 2 khoản thuế nói trên, mà khoản thuế thu nhập và thuế thị dân mà chồng bạn phải đóng cũng sẽ tăng thêm một chút do bị bớt đi số người phụ thuộc.

※Khoản này tính total thu nhập từ 1/1 ~ 31/12 và ko tính gộp tiền đi lại (交通費) vào.

 ✤  Ngoài ra, đối với các gia đình có con nhỏ đang học nhà trẻ công, tiền học được tính theo thuế của bố mẹ  thuế của bố mẹ tăng kéo theo tiền học của con cũng tăng.

   Như vậy, thu nhập của bạn tăng thêm 3 man, nhưng thực tế, tiền thuế + tiền học có thể tăng nhiều hơn mức đó  thu nhập thức tế thực chất là giảm.

TRÊN 130 MAN: KHÔNG ĐƯỢC THEO BẢO HIỂM CỦA CHỒNG

  Khi thu nhập của bạn (tính gộp cả tiền đi lại 交通費) trên 130 man/năm  bạn sẽ ko được hưởng chế độ bảo hiểm theo bảo hiểm của chồng nữa mà sẽ phải tự đóng bảo hiểm quốc dân (国民健康保険:こくみんけんこうほけん).

  Số tiền bảo hiểm này trung bình khoảng 30 man/ năm, một con số rất lớn.

 Thực tế có thể bạn làm được 131 man, nhưng do bị loại ra khỏi chế độ bảo hiểm y tế phụ thuộc chồng, nên thu nhập thực tế giảm đi rất nhiều, chỉ còn trên dưới 100 man. Vì vậy, đây làbức tường nguy hiểm nhất mà các mẹ nhất thiết nên tránh nếu không muốn thu nhập thực tế bị giảm mạnh.

3. Lưu ý chung

✤ Đặc biệt, từ 10/2016, mức 130 man này đã giảm xuống còn 106 man đối nếu bạn đang làm baito tại các công ty có tổng số nhân viên trên 500 người.

(VD bạn làm tại siêu thị và siêu thị đó là hệ thống lớn có tổng 500 người trong group)

✤ Khác với “bức tường” 100 man và 103 man tính theo TỔNG THU NHẬP TỪ 1/1 ĐẾN 31/12 VÀ KHÔNG BAO GỒM TIỀN ĐI LẠI, nên nếu trót làm nhiều trước đó, bạn có thể điều chỉnh vào 2 tháng cuối năm này,thì “bức tường” 130 man(106 man) này tính theo THU NHẬP NĂM DỰ KIẾN TÍNH THEO THU NHẬP TRUNG BÌNH THÁNG TRONG NĂM ĐÓ CỦA BẠN, vì vậy, phải hết sức lưu ý những tháng gần thời điểm công ty bảo hiểm xét.

 Thông thường là thời điểm tháng 11, và bạn sẽ được yêu cầu nộp phiếu lương của 3 tháng 8-9-10 để họ tính thu nhập dự kiến.

Nếu trong 3 tháng 8-9-10 bạn làm mức lương 11 man, sau đó tháng 11-12 bạn về nước nên lương chỉ còn 4-5 man, total 1 năm vẫn dưới 130 man, nhưng vẫn bị out khi xét bức tường 130 man này vì thời điểm họ xét ( thường là tháng 11), họ sẽ căn cứ theo trung bình lương 3 tháng trước đó là 11 man* 12 = 132 man.

 Tùy vào từng 健康組合 ( công ty bảo hiểm) mà chồng bạn tham gia quy định có thể khác nhau, có công ty bảo hiểm quy định TẤT CẢ CÁC THÁNG đều dưới 130man/12 tháng = 10.8 man/tháng, có công ty thì check trung bình 3-6 tháng thời điểm họ xét,…nên để đảm bảo an toàn, tốt nhất mọi người nên điều chỉnh để 1 tháng dưới 10 man 8 (bao gồm tiền đi lại) là yên tâm nhất.

✤ Đặc biệt, “bức tường” này tính gộp cả tiền 交通費, nên các bạn nào đi làm xa, tiền 交通費 đắt thì cũng nên cẩn thận tính lại nhé.

  Nếu để vượt qua mức 130 man này, thì bạn phải làm nhiều để mức lương được hơn 175 man thì thu nhập thực tế mới tăng, nếu ko tốt nhất nên điều chỉnh để dưới 130 man.

nguon :tomoni 

観光目的で来日した外国人をアルバイトで雇うことは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月25日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

つい先日、初めて異業種交流会に参加してきました。

 

ネットなどの情報では異業種交流会なんて名ばかりで自社の商品やサービスを売りつけてくるだけで時間とお金の無駄だと書かれた記事も見かけました。

 

ですが、私が参加した交流会ではむしろ私に外国人を雇用したいと考えている企業様をご紹介してくださるという方が多数いらっしゃり、とても意義のある交流会でした。

 

時間があればまた参加させていただきたいと思います。

 

 

 

さて、今日のテーマは「観光客として来日した外国人をアルバイトとして雇用することができるか」についてご説明していきたいと思います。

 

 

ghjuyttesd

 

 

観光客と言っても数か月間、日本に滞在して日本全国を回られる外国人も少なくありません。

 

そんな外国人が資金調達のためにアルバイトをさせてほしいと時々、お店などに訪れる場合があります。

 

そんな時、会社やお店の方はその外国人を雇用することができるのかということについてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

就労が認められていない「短期滞在」の在留資格

 

観光や親族訪問で短期間来日した外国人には、数日~90日の有効期間の「短期滞在」の在留資格が与えられます。

 

日本に到着した空港(または港)で、パスポートのページの空欄に「上陸許可在留資格 短期滞在」と書かれた証印シール(名刺の半分の大きさ)が貼られ、許可されます。

 

「短期滞在」の外国人には、在留カードが発行されません。

 

そしてアルバイトを含めて、日本で就労することは認められていません。

 

アルバイトとして雇うと不法就労になりますので、会社で雇うことはできません。

 

 

thUG0NYQ49

 

 

 

 

「短期滞在」で来日し、お金を稼ぐことは「不法就労」で違法な行為

 

昭和の終わりから平成初期のバブル期には、外国人が短期滞在の在留資格で来日し、工事現場などで2~3か月働き、短期間でお金を稼いで(不法就労です)帰国することがあったそうです。

 

アジアの国々の人から見て、日本円の経済的価値は高く、数十万円あれば、外国人の本国では年収の数年分になることが少なくありません。

 

日本は、原則的に移民の受入れを認めていない国ですから、外国人がどんな仕事でもよいから日本で働きたいと希望しても、日本の入管行政は受入れを認めていません。

 

短期滞在で来日する外国人に対して、就労を認めていません。

 

アルバイトで雇うことはできませんので、注意が必要です。

 

 thK55UQ9LC

 

 

「短期滞在」の外国人はハローワーク(職安)で職探しもできない

 

観光目的で来日した外国人から、どこか語学教師として雇ってくれるところがないか、ハローワークで職探しができますかという質問を受けることがあります。

 

「短期滞在」の外国人は、ハローワークで職探し(就職活動)をすることはできません。

 

ハローワークで求職の登録を希望しても、受付が拒否されます。

 

厚生労働省が管轄するハローワークでも入管行政と歩調を合わせて、「短期滞在」の外国人に対しては、職業紹介を行いません。

 

 

thPU1IJP5N

 

 

【短期滞在の在留資格でできることとできないこと】

◇日本でできること

・観光

・知人、親族訪問

◆日本でできないこと

・就労活動(仕事に就くことはダメ)

・アルバイト(短期雇用)もダメ

・ハローワークなどでの就職活動

 

 

まとめ

 

観光目的で来日した外国人をアルバイトで雇うことはできません。

観光目的で来日した外国人をアルバイトで雇うことは法律で禁止されているのです。

もし、アルバイトをすると不法就労になり、外国人本人と雇った人が処罰されます。

観光や親族訪問などの目的で来日した「短期滞在」の在留資格の外国人は、日本で働くことができません。

CÁC THẮC MẮC THƯỜNG GẶP KHI CHUYỂN VIỆC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月11日(木)

Các thắc mắc thường gặp khi chuyển việc tại nhật

chuyen viec

 

Q1: Nên vừa làm vừa tìm việc mới hay nghỉ hẳn rồi tìm?

Trả lời:

Tùy theo tình hình hiện tại của mình bạn nên cân nhắc thật kỹ khi quyết định tiếp tục đi làm hay nghỉ việc khi đi xin việc mới. Vì mỗi lựa chọn đều có ưu điểm và nhược điểm như sau:

-1.png

Q2: Sau khi nghỉ việc, bạn có bao nhiêu thời gian để tìm việc mới ?

Trả lời:

Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc.
Và khi nghỉ việc bạn cần thông báo cho cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày(2 tuần) kể từ ngày nghỉ việc.
Nếu không thông báo và bị cục xuất nhập cảnh phát hiện được thì thời hạn lưu trú còn lại bị hủy bỏ và phải về nước.

Lưu ý:
Để thông báo cho cục xuất nhập cảnh bạn có thể gọi điện thoại để được hướng dẫn, và tải form thông báo từ trang web của cục xuất nhập cảnh điền thông tin vàgửi qua bưu điện hoặc mang đến nộp trực tiếp.

Q3: Trong thời gian chờ tìm việc mới có được đi baito ko?

Trả lời:

Vì tư cách lưu trú của bạn chỉ cho phép làm những công việc chính thức (正社員、契約社員) phù hợp với ngành nghề được cấp visa. Với visa này, bạn không được phép baito dù chỉ trong ngắn hạn
Chính vì vậy nếu bạn định nghỉ việc hẳn để tìm việc mới thì bạn nên chắc chắn mình có 1 khoản tiết kiệm để chi trả sinh hoạt trong thời gian tìm việc.

Lưu ý:
Tham khảo câu trả lời của Q4 để biết thêm về chế độ nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời gian này.

Q4: Có thể xin trợ cấp thất nghiệp trong thời gian chờ tìm việc ko?

Trả lời:

Có thể, nhưng điều kiện khá khó khăn!
Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp (失業手当) là bạn phải đóng bảo hiểm lao động 雇用保険. Hãy liên hệ tới trụ sở của Hellowork (ハローワーク)nơi bạn sống để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Thời gian cần thiết để nhận được trợ cấp thất nghiệp :
・ Nếu bị công ty buộc thôi việc : Có thể xin ngay sau khi nghỉ.
・ Tự nghỉ việc: Có thể đăng ký xin sau 3 tháng nghỉ việc.

Lưu ý:
Nếu bạn đã nghỉ việc thì thời hạn để lưu trú lại Nhật tìm công việc mới cũng chỉ còn 3 tháng => thời điểm xin được trợ cấp thất nghiệp cũng là thời điểm hết visa. Vì vậy, trừ trường hợp bạn đã có visa vĩnh trú hoặc chồng/ vợ là người Nhật, còn ko thì khả năng nhận được trợ cấp sẽ khá thấp

Q5: Khi chuyển sang công ty mới có phải làm lại thủ tục visa ko?

Trả lời:

Phải thông báo cho cục xuất nhập cảnh!
Nếu nội dung công việc mới cùng loại với công việc cũ thì không cần phải làm thủ tục visa.
Tuy nhiên bạn cần phải thông báo lên cho cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày (2 tuần) kể từ ngày bắt đầu đi làm ở công ty mới.
Nếu bạn ko thông báo mà cứ thế đi làm, thì sẽ gặp rắc rối trong lần gia hạn visa tiếp theo =>hãy nhớ thông báo cho cục xuất nhập cảnh nhé.

Lưu ý:
Để thông báo cho cục xuất nhập cảnh bạn có thể gọi điện thoại để được hướng dẫn, và tải form thông báo từ trang web của cục xuất nhập cảnh điền thông tin vàgửi qua bưu điện hoặc mang đến nộp trực tiếp.

Q6: Các thủ tục/giấy tờ cần giải quyết với công ty cũ trước khi chuyển?

Trả lời:

Bạn cần sự hợp tác của cả công ty mới và công ty cũ, cụ thể :
+) Công ty cũ: khi bạn nghỉ việc thì cần xin giấy 退職証明書, chuyển đổi 年金、bảo hiểm v.v… Vì vậy nên giữ mối quan hệ tốt đẹp với công ty cũ khi còn làm việc.
Hãy nhớ báo cho công ty càng sớm càng tốt (ít nhất 1 tháng trước ngày nghỉ) ngay khi có quyết định nghỉ việc
+) Công ty mới: khi báo cáo lên cục xuất nhập cảnh thì cần có những loại giấy tờ như sau:

anh

nguon : suu tam 

留学生をアルバイトで雇い使うときの注意点は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月23日(火)

おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今日の東京の天気は朝から小雨が降っていて肌寒いです。

 

ニュースを見ていましたら、今月初めての台風26号が発生しているそうですね。

 

今年の台風はもう終わりかなと思っていたのですが、まだ終わっていなかったようですね。

 

日本から大分離れたところにあるそうですが、日本に接近してこないことを祈るばかりです。

 

 

 

 

 

さて、今日から数回にわたって、外国人をアルバイトとして雇用するときの注意点などについてご紹介していきたいと思います。

 

本日のテーマはまさに「アルバイト雇用の注意点」からお話をしていきたいと思います。

 

 

thLN0PWYG6

 

外国人を雇用するのは何も正社員や技能実習生だけではありません。

 

むしろ、留学生が増えてきているのでアルバイトとして雇用している会社やお店も多いのではないでしょうか。

 

アルバイトとして雇用している会社やお店の方にも是非知っておいてもらいたい基本的なことをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

留学生は「資格外活動の許可」を得ている場合に限り、アルバイトが可能

 

留学生の在留資格「留学」は、「日本の教育機関で教育を受ける」ために許可されたものです。

 

「留学」の在留資格は、就労が認められていません。

 

日本で仕事をすることができない在留資格です。

 

しかし、入管局から「資格外活動の許可」を得ている人に限り、週28時間以内の範囲でアルバイトが可能になります。

 

「資格外活動の許可」を得ていなければ、アルバイトは違法になりますので注意が必要です。

 

なお、風俗営業などに従事することは禁止されています。

 

mnbvc

 

 

 

週28時間以内の制限を守ること

 

留学生がアルバイトできる時間は、法律で決められています(入管施第19条第5号)。

 

1週間28時間以内とは、残業時間を含んだ時間です。

 

例えば、所定労働時間が週28時間なら、28時間までしか働けません。

 

業務が繁忙で残業が増え「週34時間になってしまった」というのは違法です。

 

また、2社以上で掛け持ちバイトをする場合、1社当たりの上限が28時間ではありません。

 

全部のアルバイト先の合計で週28時間までです。

 

このことは重要なポイントです。

 

 

 thGUDJFOIU

 

 

 

学校の長期休業中(夏休み中など)のみ1日8時間まで可能

 

学校の授業がある時期は週28時間が上限です。

 

夏休みなど「学則で決まっている長期休業期間」中に限り、1日8時間まで可能です。

 

日本人と同様に労基法が適用されますので、週40時間が上限になります。

 

これが可能なのは「学則で決まっている長期休業期間」に限られます。

 

長期休業以外の期間は、たまたま授業の休講が多くても、この取り扱いはできません。

 

注意してください。

 

 hnjiuyfgh

 

 

風俗営業などに就くことは禁止

 

留学生が風俗営業のアルバイトをすることは禁止されています(入管施第19条第5項)。

 

風俗営業とはパチンコ店、麻雀店、照度10ルクス以下のバーや喫茶店、キャバレー、ホステス・ホストのいる飲食業、性風俗関連特殊営業など風営法第2条で「風俗営業」とされている営業です。

 

もし留学生が風俗営業のアルバイトをすると不法就労になります。

 

雇った事業主も3年以下の懲役または300万円以下の罰金に処せられます(入管法第73条の2第1項)。

 

 oiu

 

 

まとめ

 

留学生をアルバイトで雇い使うときの注意点は、入管居から「資格外活動の許可」を得ていることが必要です。

採用前に在留カードの裏面を見て、資格外活動許可欄に「許可」と書かれていることを確認します。

アルバイトできるのは週28時間以内です。

28時間は残業を含んだ時間です。

超えると違法で、不法就労になります。

CÁCH TRẢ LỜI LÝ DO THÔI VIỆC KHI PHỎNG VẤN HOẶC VIẾT LÝ DO THÔI VIỆC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月10日(水)

Cách trả lời lý do thôi việc khi phỏng vấn,Khi viết lý do thôi việc và một số câu ví dụ 

 

job 2 4448 1496544086

  Khi phỏng vấn chuyển việc hoặc khi viết lý do nghỉ việc  một trong những câu mà bạn chắc chắn sẽ được hỏi khi phỏng vấn là về “lý do nghỉ việc ở công ty cũ hoặc tại sao bạn lại nghỉ việc ”. Việc trả lời không hợp lý câu hỏi này có thể sẽ khiến bạn bị điểm trừ rất lớn và nhận về kết quả không như kì vọng. Trong bài này, chúng mình tổng kết một số điểm các bạn cần chú ý khi trả lời câu hỏi khó nhằn trên để mọi người tham khảo khi chuyển việc nhé. 

 

I,Tại sao khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng hỏi lý do thôi việc

  Chuyển việc là việc mà bạn rời bỏ công ty đang làm và đầu quân cho một công ty mới, vì vâyu, hầu như tất cả các nhà tuyển dụng đều muốn biết lý do tại sao bạn lại không làm ở công ty cũ nữa, để thông qua đó đánh giá xem bạn có phải:

– Là người dễ bỏ việc khi vào làm tại công ty hay không ? 
– Là người có hứng thú với công việc hay không?
– Là người có thái độ hợp tác trong công việc hay không?
– Là người có hiểu đúng trách nhiệm của mình, hay là người hay đổ lỗi cho người khác hay không? 

Vì thế, cách bạn trả lời câu hỏi này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hình ảnh của bạn trong mắt nhà tuyển dụng. 

II,Làm sao để có được một lý thôi việc hợp lý

   Để có được một lý do thôi việc hợp lý thì đầu tiên bạn nên liệt kê ra những lý do tại sao mình muốn thôi việc công ty cũ. Sau khi list ra những lý do chuyển việc thì việc bạn cần làm tiếp theo là chọn ra 1 lý do mà bạn cho là thuyết phục nhất, sau đó tập trung vào lý do đó để có lý do thôi việc hợp lý và nghe có vẻ tích cực nhất. 

   Theo khảo sát gần đây của 『エン転職』- một trang web chuyên về chuyển việc khá lớn của Nhật, thì  những lý do chuyển việc được trả lời nhiều nhất thường là: 

-Lương thấp : 47%
-Không hài lòng với cách đánh giá và đãi ngộ :37%
-Phải làm thêm giờ, và số ngày đi làm vào ngày nghỉ : nhiều.
-Bất an với tương lai của công việc: 26%
-Mối quan hệ của những người trong công ty không được tốt: 23%
-Công việc nặng nhọc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe :20%

   Tuy đây là những lý do thực tế, khi phỏng vấn thì bạn phải chọn cách nói sao cho khéo léo, tế nhị, che đi được những suy nghĩ tiêu cực nhất nhưng vẫn đúng nội dung truyền đạt. Vì nếu bạn nói quá thẳng, quá thành thật những suy nghĩ của bản thân, thì có thể sẽ làm cho nhà tuyển dụng hiểu sai rằng bạn có những suy nghĩ tiêu cực với công việc cũ.

III,Một số điều cần lưu lý khi phỏng vấn

   Trước khi vào ví dụ mẫu của lý do thôi việc, thì có một số điểm  muốn các bạn chú ý để có thể phỏng vấn được trơn tru hơn. Ngoài một lý do hợp lý, một đoạn lý do thôi việc hay đúng ngữ pháp ra thì thái độ của bạn, hay cách giao tiếp của bạn khi phỏng vấn cũng rất quan trọng.

Đừng nói quá nhiều về việc tiêu cực khi phỏng vấn

   Khi phỏng vấn không nên nói quá nhiều về những câu chuyện tiêu cực, hay mang tính chất phê phán vì rất dễ bị hiểu là bạn là một người chỉ biết phê phán và không biết nhìn nhận sự việc một cách tổng quát. Tệ hơn họ sẽ nghỉ bạn sau này cũng sẽ nói về họ y như những gì bạn đã kể cho họ nghe.

   Thay vì nói quá nhiều về việc tiêu cực, ta hãy nói những câu chuyện, những nội dung thể hiện sự cầu tiến, cầu thị của bản thân, về mong muốn của bản thân về một môi trường làm việc với nhiều thử thách mới..

Các câu nên dùng:

 「〇〇の経験を活かして〇〇の実績を出したい」

 「だから御社では○○の仕事をしたい」 hay

  「次は〇〇したいから」「新しい職場では〇〇のために頑張りたい」

Thái độ, cách giao tiếp, giọng điệu khi phỏng vấn

   Để nhà tuyển dụng thấy được sự quyết tâm, cũng như suy nghĩ kĩ càng về quyết định chuyển việc chuyển việc của bạn thì ngoài việc gây ấn tượng bằng cách cười để gây thiện cảm thì, thái độ kiên quyếttạo điểm nhấn ở những thời điểm cần thiết cũng sẽ giúp bạn ghi điểm không kém.

Không nên đưa ra những lý do không có thật

   Ngoài việc nói dối là việc không nên làm ra thì khi bạn nói những lý do không có thật sẽ rất dễ bị phát hiện vì bản chất của sự vật, cũng như tính mạch lạc của câu chuyện. Khi để cho nhà tuyển dụng mang gì đó hoài nghi thì khả năng bạn bị đánh trượt sẽ rất cao.

Ví dụ trong những trường hợp cụ thể

1,Trong trường hợp lương thấp

「5年間給与が上がることなく、なかなか自分の成長や成果を実感できずにいました。先輩以上の成績を収めても、給与にはほとんど反映されず、上のポジションには年次順にしか任されないため、モチベーションが低下してしまったこともあります。そのため、成果を正当に評価する実力主義の会社に転職して、これまで培ってきた経験やスキルを発揮したいと考えました。」

2,Không hài lòng với chế độ nhân sự và đánh giá của cấp trên 

「5年間給与が上がることなく、なかなか自分の成長や成果を実感できずにいました。先輩以上の成績を収めても、給与にはほとんど反映されず、上のポジションには年次順にしか任されないため、モチベーションが低下してしまったこともあります。そのため、成果を正当に評価する実力主義の会社に転職して、これまで培ってきた経験やスキルを発揮したいと考えました。」

3,Lo lắng về tương lai, về công ty

「業績不振により、店舗が閉鎖されることとなり、会社都合により退職しました。自分の力量が及ばなかったという点で残念な気持ちはありますが、5年間店舗での接客とスタッフのマネジメントに携わってきた経験を新たな環境で発揮したいと考えています。」

4,Bị cấp trên chèn ép 

「売上と顧客満足度のどちらも高める力をつけたい、というのが退職の動機です。
営業である以上、売上目標を達成するために努力するのは当然ですので、売上を上げながらもお客様の満足を高められるよう、○○のような工夫を行ってきました。しかし最近、会社の考え方が売上重視に偏ってきているのではと感じることが増えてきました。
お客様の要望を踏まえた的確な営業活動をすることで売上を伸ばせる営業パーソンになりたいと思い、提案力と対応スピードの早さで強みをお持ちの御社を志望いたしました。」

5,Làm ngoài giờ quá nhiều

「前の職場や人間関係には満足していたのですが、ほぼ毎週休日出勤があったため、十分なスキルアップの時間を確保できませんでした。Webアプリケーション開発という仕事には魅力を感じていますので、今後もRubyなどの新しい技術を身につけて開発に活かしたり、スマートフォン向けサービスの開発に要件定義から関わったりすることでさらに成長したいと思い、御社を志望いたしました。」

6,Mối quan hệ giữa những người trong công ty không được tốt

「今の職場では個人の売り上げが重視されています。そのため、仲間同士で協力することは少なく、自分ひとりで成果をあげる動きがほとんどでした。しかし、私は周りのメンバーと協力しながら仕事に取り組むことが好きです。そのため、今の職場を退職し、チームワークを重視する御社で働きたいと思いました。」

「これまで○○の販路拡大のため、新規開拓営業を行ってきました。以前の会社は個人プレー重視の営業スタイルだったため、3年間営業を続けるなかで、自分で開拓先企業を探し、計画的にアプローチや提案を行い、受注に結びつけるスキルを身につけてきました。今後はさらに成長するために、チームプレーで仕事をやり遂げる力を身につけたいと思い、顧客の課題に合わせてチームを組み、解決にあたっておられる御社を志望いたしました。」

   Trên đây là những chú ý khi các bạn trả lời lý do thôi việc trong phỏng vấn chuyển việc và một số lý do mẫu để các bạn tham khảo. Hi vọng bài viết sẽ đem lại những thông tin bổ ích cho các bạn trong quá trình chuyển việc sắp tới. 

nguồn  :sưu tầm

 

留学ビザから就労ビザへの変更手続きは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月22日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

最近、私の周りのベトナム人が同じベトナム人にお金をだまされるということをよく聞きます。

 

外国人が日本人を”カモ”にする話は昔からよく聞いていたのですが、ベトナム人に限っては同じ国の人同士でのだまし合いが横行しているように感じます。

 

それも数万円のものから多い人は500万円もだまされたという話まであります。

 

何事もそんなに甘い話はないと思って対処しなければなりませんね。

 

私も日ごろからベトナム人との交流がありますので、その辺りは仲良くなったとしてもしっかりと気を付けたいと思います。

 

 

 

さて、では今日のテーマです。

 

本日は「就労ビザへの変更手続き」についてお話をしていきたいと思います。

 

 

awsdfew

 

 

ただし、ビザの申請はとても煩雑な作業となり、一度でも失敗をするとリカバリーが困難になってきます。

 

弊社といたしましても、ビザ取得の専門家である行政書士や弁護士を利用することを強くお勧めいたします。

 

 

 

 

留学生の内定後、入社するまでに在留資格の変更が必要

 

留学生は「留学」の在留資格を「技術・人文知識・国際業務」などの就労の在留資格に変更しなければ、日本で働くことができません。

 

在留資格変更許可申請書と必要な書類一式を留学生の住んでいる地域を管轄する入管局・支局に申請します。

 

原則、留学生本人が入管局に出向いて申請します。

 

新卒者が4月から就職できるように、入管局では例年12月から(入管によっては1月から)受け付けています。

 

4月までに結果が出るよう、早めに申請してください。

 

申請後は、原則2か月以内に結果が通知されます。

 

許可されれば本人あてに通知書と書かれたハガキが郵送されます。

 

卒業後に入管局に通知書、卒業証書、パスポート、在留カード、4000円(収入印紙代)を持参し、在留資格の変更が許可されます。

 

許可されなければ、不許可の理由が書かれた通知書が茶封筒で郵送されます。

 

その場合、4000円の収入印紙代は不要です。

 

 

bgtrfv

 

 

 

入管局の審査ポイントは

 

入管局では入管法や省令(ガイドライン)に基づき、留学生と会社の両方を審査します。

 

留学生は、就労の在留資格にふさわしい学歴要件があるか、実務経験などの経験・年数があるか(経歴の要件)、学校の専攻科目と会社での従事業務に関連性があるか(活動内容・従事業務の要件)、日本人と同等以上の給料を得ているか(報酬の要件)などが審査されます。

 

雇用する会社についても、適正な事業を行っているか、許認可が必要な事業の場合は、許認可を得ているか(事業の適正性)、今後も事業活動を安定・継続して行うことができるか(安定性・継続性)、その外国人を雇用する必要性などが審査されます。

 

 

thWZIGYX6V

 

 

 

 

就労の在留資格の活動内容と許可基準は

 

入管法では、どのような業務内容(就労活動)がどの在留資格に該当するか、また、許可に関する基準などを定めています。

 

中でも次の点は特に重要です。

 

(1)外国人が会社で行う行動が「技術・人文知識・国際業務」などの業務に該当すること(専門的・技術的な業務であること)。

(2)外国人が大学・専門学校(専門士)の卒業証書を持っていること(または卒業見込証明書)。大学・専門学校の専攻内容と、従事する業務が関連すること。または語学など外国文化に基盤を持つ思考・感受性を要する業務であること。

 

さらに、次の基準を満たしていることも欠かせません。

 

①従事予定の業務が、外国人本人の持つ知識・技術などを活かせるものか。

②(同じ仕事をする)日本人と同等以上の給料が支給されるか(処遇、雇用契約の内容)。

③勤務先の事業の安定性・継続性、規模、事業内容、雇用の必要性。

 

勤務先は外国人従業員を雇う会社として、経営の安定性・継続性が見込まれ、本人の専門知識・技術などを活かすことができる業務が、実際に提供されるか、などが審査されます。

 

 thFD061L2L

 

 

外国人と勤務先の会社が作成・準備する提出書類は

 

在留資格の変更手続きでは、本人・会社のごちらも書類を作成・準備することが必要です。

 

なお、個々の案件によっては別途「その他参考となるべき資料」の提出が必要な場合があります。

 

 

【在留資格変更手続で準備する提出書類】

(1)本人が準備する提出書類

①在留資格変更許可申請書(申請人等作成1,2)、顔写真  1部

②パスポート(旅券)、在留カード  入管で提示

③履歴書  1部

④卒業証明書(または卒業見込証明書)、必要な場合は成績証明書  1部

⑤申請理由書  適宜

 

(2)会社が準備する書類

①在留資格変更許可申請書(所属機関等作成用1,2)  1部

②雇用契約書または採用内定通知書(職務内容、雇用期間、地位、報酬などを明記)  1部

③法人登記事項証明書(発行後3か月以内のもの)  1部

④決算報告書(損益計算書)

⑤給与所得の源泉徴収票等の法定調書合計表(税務署受理印のある写し)  1部

⑥会社案内  1部

⑦雇用理由書  適宜

 

 

th4OQ602VC 

 

 

カテゴリー1、カテゴリー2の会社は、申請書類が簡素化

 

平成21年9月から、勤務先の会社・団体が事業規模などに応じて4つに区分され(カテゴリー1~4)、入管局が審査する制度になりました。

 

上場企業(カテゴリー1)や、年間で1500万円以上の所得税を支払っている会社(カテゴリー2)の場合は、申請書類の大半が免除されます。

 

カテゴリー1、2の会社は、在留資格変更許可申請書、会社四季報の写しまたは上場企業であることを証明する文章、給与所得の源泉徴収票等の法定調書合計表(写し)、専門士の場合は、専門士の証明書を提出すれば、それ以外の書類は原則不要です(ただし、個別のケースによっては、申請後に書類の追加提出を求められることがあります)。

 

カテゴリー1、2以外の会社は、上記の【在留資格変更手続で準備する提出書類】の提出書類をすべてそろえて申請することが必要です。

 

 

 yjimagePY1E8CGJ

 

 

平成27年4月1日の入管法改正(「技術」と「人文知識・国際業務」の一本化)

 

平成27年4月1日の入管法改正により、業務に必要な知識の区分(理系・文系)に基づく「技術」と「人文知識・国際業務」の区分がなくなり、包括的な「技術・人文知識・国際業務」の在留資格に一本化されました。

 

例えば、技術系エンジニアが社内異動で通訳・翻訳担当者に変わった場合、従来は「技術」から「人文知識・国際業務」への変更が必要でしたが、法改正後はこの在留資格変更は不要です。

 

在留資格に含まれる業務の範囲や、3つの審査基準の取り扱いは法改正前とほぼ同じです。

 

名称は変わりましたが、実務上の取り扱いは法改正前とほぼ同じです。

 

hjuygfr

 

 

 

まとめ

 

留学生が日本で就職するときは、入社までに「留学」から「技術・人文知識・国際業務」、「研究」などの在留資格に変更することが必要です。

在留資格変更許可申請書を作成して、留学生が入管局・支局に申請します。

本人だけではなく、会社があらかじめ準備・作成する書類もあります。

XIN VIỆC Ở NHẬT : NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ NGÀY NGHỈ TRONG NĂM

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月05日(金)

Xin việc ở Nhật: Những điều cần biết về ngày nghỉ trong năm

bcade594397d915bd09a099053b47103

Đối với các bạn đang tìm việc tại Nhật, khi đọc thông tin tuyển dụng ngoài mức lương hay nội dung công việc thì 1 mục rất quan trọng cần chú ý đó là số ngày nghỉ trong năm. Ngày nghỉ không có mức chung trong quy định của pháp luật mà do mỗi công ty quyết định, phụ thuộc vào ngành nghề, chế độ làm việc, lịch làm việc của mỗi công ty. Trong bài này mình tổng hợp lại những thông tin cơ bản cần nắm được về ngày nghỉ trong năm để các bạn có thể tự mình xác nhận lại trước khi quyết định vào công ty nhé.

 

Ngày nghỉ trong năm là gì?

Ngày nghỉ trong năm 年間休日 ねんかんきゅうじつ (hay còn gọi là Số ngày nghỉ quy định 所定休日日数 しょていきゅうじつにっすう) là số ngày bằng với 365 trừ đi số ngày đi làm quy định trong 1 năm, và khác nhau tuỳ thuộc vào từng công ty.

Người lao động nói chung, dù là sinh viên mới tốt nghiệp hay là người chuyển việc cũng đều muốn có nhiều ngày nghỉ hơn. Đặc biệt, khác với thế hệ mà 1 nhân viên gắn bó cả đời với một công ty, hiện nay số lượng nhân viên gắn bó, phụ thuộc vào 1 công ty cũng ít đi, muốn dành nhiều thời gian hơn cho cuộc sống cá nhân, cho gia đình. Do đó, việc có bao nhiêu ngày nghỉ trong năm lại càng được coi trọng hơn.

“Ngày nghỉ” theo nguyên tắc là 1 ngày (từ 0 giờ đến 24 giờ) hoàn toàn không có nghĩa vụ phải đi làm. Ngoại trừ 1 số nước có quy định cụ thể, ví dụ như Đức hay Pháp quy định ngày Chủ Nhật là ngày nghỉ (không được đi làm), ở Nhật thì không có quy định bắt buộc ngày nào phải là ngày nghỉ, mà phụ thuộc vào quy định của từng công ty.

Ngày nghỉ có thể khác nhau theo tuần, hay theo từng nhân viên theo quy định của từng công ty. Tuy nhiên, không phải công ty có thể hoàn toàn tự do quy định theo ý thích mà phải tuân theo những quy định về chế độ ngày nghỉ trong Luật Lao động.

Số ngày nghỉ trong năm「年間休日日数」là tổng số ngày nghỉ trong 1 năm theo quy định của công ty. Số ngày nghỉ này bao gồm những ngày nghỉ hàng tuần theo quy định, ngoài ra còn có những ngày nghỉ đặc biệt, ngày lễ khác như Ngày kỉ niệm thành lập công tyngày lễ toàn quốc, Golden Week, Silver Week, lễ Obon, kỳ nghỉ mùa hè, mùa động, kỳ nghỉ cuối năm… tuỳ theo quy định của mỗi công ty.

休日 và 休暇

Ngày nghỉ 休日 là ngày mà người lao động không có nghĩa vụ đi làm, còn ngày nghỉ phép có lương 有給休暇 là ngày mà người lao động được miễn trừ nghĩa vụ đi làm (sau khi làm thủ tục xin 有給). Do đó, về bản chất 有給休暇 không tính gộp vào tổng số ngày nghỉ trong năm. Tuy nhiên, khi đăng thông tin tuyển dụng thì vẫn có trường hợp công ty cộng gộp số ngày Nghỉ phép có lương vào tổng số ngày nghỉ trong năm. Người lao động nên chú ý và xác nhận lại rõ số ngày nghỉ chính thức và số ngày nghỉ phép trước khi quyết định.

Những loại ngày nghỉ trong năm

Ngày nghỉ pháp định 法定休日

Luật Lao động quy định, người sử dụng lao động phải cho người lao động được nghỉ tối thiểu 1 ngày 1 tuần, hoặc tối thiểu 4 ngày trong 4 tuần liên tiếp – gọi là ngày nghỉ pháp định 法定休日 ほうていきゅうじつ.

Hiện nay, về thời gian làm việc cũng có nhiều hình thức khác nhau. Không nhất thiết phải có ít nhất 1 ngày nghỉ 1 tuần mà có thể sắp xếp ít nhất 4 ngày nghỉ trong 4 tuần liên tiếp cũng không vi phạm pháp luật. Đây là 1 trong những hình thức thay đổi ngày nghỉ 変形休日制) dựa trên chế độ thay đổi thời gian làm việc (変形労働時間制) mà các công ty hiện nay áp dụng khá nhiều.

Ngày nghỉ ngoài pháp định 法定外休日(所定休日)

Những ngày nghỉ khác ngoài những ngày nghỉ được quy định ở trên (1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần), gọi là ngày nghỉ ngoài pháp định 法定外休日 ほうていがいきゅうじつ. Những ngày nghỉ này không được quy định bởi Luật lao động, mà do công ty quy định dựa theo lịch làm việc của mỗi công ty.

Đối với các công ty có chế độ làm việc nghỉ 2 ngày/tuần, có thêm 1 ngày nghỉ ngoài 1 ngày nghỉ pháp định. Do ngày nghỉ pháp định chỉ là 1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần nên trường hợp người lao động phải đi làm vào ngày nghỉ còn lại (ngày nghỉ ngoài pháp định) cũng không được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” theo quy định của pháp luật (tức là công ty không cần phải trả thêm tiền trợ cấp “đi làm vào ngày nghỉ”). Tuy nhiên, nếu tổng số giờ làm việc 1 tuần trên 40 tiếng thì thời gian vượt quá 40 tiếng đó được coi là “thời gian làm thêm ngoài giờ” và công ty có nghĩa vụ trả thêm trợ cấp làm thêm theo quy định của pháp luật.

Các ngày nghỉ bù

Trong tiếng Việt gọi chung là ngày nghỉ bù, nhưng trong tiếng Nhật sẽ phân làm 2 loại, đó là 振替休日 ふりかえきゅうじつ (tạm dịch: ngày nghỉ lễ bù) và 代休 だいきゅう (tạm dịch: ngày nghỉ làm bù)

振替休日 là ngày nghỉ được đổi sang 1 ngày nghỉ được chỉ định trước. Ví dụ đổi ngày làm việc và ngày nghỉ để có đợt nghỉ dài liên tục như đợt Golden Week…

Trong trường hợp đổi ngày làm như vậy, người lao động đi làm trong ngày nghỉ được quy định và nghỉ vào 1 ngày được chỉ định trước sẽ không được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” (công ty không cần phải trả phụ cấp làm việc vào ngày nghỉ). Tuy nhiên, trường nào cũng phải đảm bảo đủ ngày nghỉ pháp định, tức 1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần.

代休 là ngày nghỉ bù (được miễn trừ nghĩa vụ đi làm), được coi như 1 biện pháp đền bù cho việc phải đi làm vào ngày nghỉ trước đó.

Khác với ngày nghỉ lễ bù 振替休日, trong trường hợp người lao động được nghỉ bù cho ngày làm việc trước đó (代休) thì ngày làm việc đó được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” (休日労働), trường hợp ngày nghỉ đó là ngày nghỉ pháp định 法定休日 thì công ty có nghĩa vụ phải trả thêm phụ cấp làm việc vào ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.

Số ngày nghỉ tối thiểu trong năm

Số ngày nghỉ trong năm do mỗi công ty quy định, nhưng không ít hơn số ngày nghỉ nhất định trong năm. Vậy số ngày nghỉ trong năm tối thiểu khoảng bao nhiêu?

Trường hợp công ty làm việc dưới hình thức ngày nghỉ pháp định 1 ngày/tuần hay giờ lao độngkhông quá 40 tiếng/tuần thì tổng số ngày nghỉ trong năm vào khoảng 105 ngày. Trường hợp công ty áp dụng chế độ nghỉ 3 ngày/tuần thì số ngày nghỉ rơi vào khoảng 150 ngày, hoặc những công ty thiếu nhân lực sẽ giảm xuống còn khoảng 100 ngày nghỉ.

Trường hợp công ty làm việc dưới hình thức nghỉ 2 ngày/tuần 完全週休2日制, cộng thêm số ngày nghỉ lễ, nghỉ hè, nghỉ cuối năm, ngày kỉ niệm của công ty… thì tổng số ngày nghỉ sẽ rơi vào khoảng 120 ngày.

Trường hợp những công ty về dịch vụ và làm việc 365 ngày/năm (không theo lịch nghỉ thông thường) thì nhiều có tổng số ngày nghỉ rơi vào khoảng trên dưới 100 ngày 1 năm. Với những công ty với giờ làm việc thông thường 8 tiếng/ngày thì rơi vào khoảng 105 ngày/năm. Nếu thời gian làm 1 ngày giảm đi thì số ngày làm việc sẽ tăng lên, số ngày nghỉ giảm đi (dưới 105 ngày) và ngược lại.

Trường hợp các các công ty áp dụng chế độ làm việc biến đổi 変形労働時間制

Đây là chế độ làm việc mà thời gian làm việc 1 ngày không phải là 8 tiếng mà có thể tăng giảm phụ thuộc vào công ty nhưng vẫn phải nằm trong phạm vi quy định của Luật Lao động.

Hiện nay ngày càng nhiều công ty áp dụng hình thức làm việc nghỉ 3 ngày/tuần dựa vào chế độ làm việc này. Tức là người lao động sẽ làm việc 10 tiếng 1 ngày, tức là đủ 40 tiếng 1 tuần theo quy định pháp luật. Do đây là chế độ làm việc biến đổi nên thời gian làm việc quá 8 tiếng đó không được coi là làm thêm ngoài giờ, không phát sinh phụ cấp làm thêm. Bù lại, nhân viên sẽ được nghỉ 3 buổi 1 tuần, số ngày nghỉ trong năm cũng tăng lên khoảng 150 ngày/năm.

Kết

Ngày nghỉ trong năm sẽ do từng công tuy quy định, bao gồm ngày nghỉ pháp định và những ngày nghỉ khác.

Tuỳ thuộc vào chế độ làm việc và thời gian làm việc mỗi ngày mà số ngày nghỉ trong năm có thể tăng giảm. Trường hợp làm việc 8 tiếng 1 ngày thì tổng số ngày nghỉ sẽ rơi vào khoảng ít nhất 105 ngày.

Ngày nghỉ phép có lương về cơ bản sẽ không tính gộp trong số ngày nghỉ trong năm, tuy nhiên người lao động cũng cần chú ý xác nhận lại trước khi quyết định vào công ty.

nguồn sưu tầm 

オーバーワークで留学ビザ更新が許可されないってどんなとき??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年10月19日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今日も一段と寒く感じますね。

 

あれだけ暑かったのが嘘のようです。

 

この調子だと年内にも東京でも雪が降るかもしれませんね。

 

暑がりな私にはとても嬉しい限りです。

 

とはいうものの、南国育ちの多くのベトナム人にとっては冬は苦手な季節かもしれませんね。

 

日本に滞在中のベトナム人の方々にはくれぐれも風邪をひかないように気を付けてもらいたいです。

 

 

 

さて、では今日のテーマに移りましょう。

 

本日は外国人雇用における「オーバーワーク」についてご紹介します。

 

 

ko

 

 

正社員として外国人を雇用する時にも日本人同様、残業時間に注意が必要となりますが、アルバイトやパートとして雇用する時には更に労働時間には注意が必要となってきます。

 

今日はその辺りのことをお話していきたいと思います。

 

 

 

法違反などで過去の生活状況が不適切なら「留学」の在留資格が更新されないケースも

 

「留学」の在留期間は1年、2年などの有効期限が来る前に更新手続が必要です。

 

更新の際には、入管局が「日本での滞在が適切かどうか」を審査します。

 

例えば、夏休みが終わった後も、学校に通わず週40時間のアルバイトを続ける留学生は、日本での滞在が不良である、と判断されます。

 

そして「留学」の在留期間の更新が許可されないことがあります。

 

オーバーワークで留学ビザが許可されない結果になります。

 

入管局は外国人に日本の法律をしっかり守ることを求めています。

 

これは日本で就労する外国人に対してだけでなく、留学生についても同様です。

 

留学生が守るべき日本の法律は、他にも多くありますが、次の2点は特に重要です。

 

①必ず「資格外活動の許可」を得てからアルバイトを始める。「許可」の更新を忘れず行う。

②入管法で決められた「週28時間以内」の範囲内でアルバイトする。

 

この週28時間は、学則で決められた長期休業期間のみ1日8時間まで拡大されます。

 

 

thUV0M49AF

 

 

 

「資格外活動の許可」の更新忘れも、厳しい結果になる

 

留学生は「週28時間以内」の制限時間を守ることが重要です。

 

さらに、更新手続を忘れないことが重要です。

 

1年や2年といった「留学」の在留期間を更新するときに、一緒に「資格外活動の許可」の更新手続をするのが一般的です。

 

ときどき「留学」を更新したけれど「資格外活動の許可」を更新し忘れているケースがあるようです。

 

この「更新忘れ」の期間中に行ったアルバイトはすべて不法就労になります。

 

うっかりしていましたので、許してくださいは通用しません。

 

この「更新忘れ」が原因で次回の留学の在留期間が更新されないケースもあります。

 

十分に注意してください。

 

 

 thDII5DMH7

 

 

オーバーステイとは在留期限が切れたまま日本にいる不法な状態のこと

 

「オーバーステイ」という言葉をニュース・新聞などで見聞きすることはありませんか。

 

これは在留資格の有効期限が切れたまま、不法に日本に留まっている状態です。

 

車の運転免許でいえば、有効期限が切れて更新手続していない免許証で車を運転している不法な状態です。

 

「不法残留」は、在留期間の更新や変更を受けないで在留期間を経過して日本に残留することです。

 

3年以下の懲役または300万円以下の罰金が科されます(入管法第70条1項第5号)。

 

また、入管法で定められた相当期間、日本への再入国が禁止されることがあります。

 

 

thK55UQ9LC

 

 

まとめ

 

留学生が夏休み中などを除き、週28時間を超えてアルバイトをすることは不法就労です。

法律で決められた範囲を超えてアルバイトをすると、処罰されることがあります。

また処罰されなくても「留学」の在留期間が更新されず、本国に帰国せざるを得ないことになります。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login