メニュー

新着情報

特定技能外国人が一時帰国を希望した際は、必要な有給休暇を取得させること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年08月20日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

ついに?昨日、新規コロナ感染者の数が東京を抜いて大阪が1番になりましたね。

緊急事態宣言明けごろまでは大阪の感染者数は低水準で非常にしっかりと対策をされていたように思ったのですが、最近は重症者も含めかなりの数に上っている印象です。

大阪出身の私としては全く他人事ではなく、家族も親戚も大阪にたくさん住んでいるので非常に心配しています。

実は、先日私が通っていた小学校でコロナ感染者の児童が出ということを母から聞かされました。

感染源は児童の母親らしく、母親が居酒屋に行った時に感染したらしく、その後家庭内感染が起きたのではないかと見られているとのことです。

経済を回すためにはこれ以上外出を避けてくださいとも言えないでしょうから、非常に悩ましい問題だと思います。

東京の場合はまだ、重症者や死亡者の数が爆発的に増えていないので、様子を見ながら経済を優先的に回しているように感じていますが、重症者の数や死亡する数が増えればどのように対策をするのがいいのか、個々人で今のうちに考えておくのがいいように感じます。

いつか東京都知事の小池さんが言っていたようにこれからは自衛の精神でコロナと戦っていく必要があるのだと改めて感じました。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

特定技能外国人が一時帰国を希望した際は、必要な有給休暇を取得させること

 

 特定技能外国人から一時帰国の申出があった場合、必要な有給休暇を取得させる必要があります。

 

労働基準法第39条1項には、「使用者は、その雇入れの日から起算して6か月間継続勤務し全労働日の8割以上出勤した労働者に対して、継続し、又は分割した10労働日の有給休暇を与えなければならない」という年次有給休暇の規定があります。

特定技能外国人に対しても当然に労働基準法等、日本の労働法令が適用になりますので、特定技能所属機関は、特定技能外国人から有給休暇の申し出があった場合、有給休暇を取得させる必要があります。

また、特定技能においては、通常の有給休暇だけにとどまらず、特定技能外国人から一時帰国の申し出があった場合は、必要な有給または無給休暇を取得させることを「雇用条件書」で定める必要があるのです。

どういうことかというと、例えば、10日の有給休暇をすべて使ってしまった特定技能外国人から、一時帰国のための休暇を取得したいとの申し出があった場合、追加的な有給休暇の取得や無給休暇を取得することができるよう配慮しなければならないのです。

そしてもう一つ、特定技能外国人の家族が『短期滞在』で来日した場合は、家族と過ごす時間を確保するため、有給休暇を取得することができるよう配慮しなければならないともされています。

 

働き方改革の豆知識2

~年次有給休暇の時季指定~

年次有給休暇は、原則として、労働者が請求する時季に与えることとされていますが、職場への配慮やためらい等の理由から取得率が低調な現状にあり、年次有給休暇の取得促進が課題となっています。

このため、今般、労働基準法が改正され、労働者に年5日以上の年次有給休暇を取得させることが義務付けられました。

この対象者は、法定の年次有給休暇付与日数が10日以上のすべての労働者(管理監督者を含む)に限ります。

労働者ごとに、年次有給休暇を付与した日(基準日)から1年以内に5日について、使用者は「労働者自らの請求・取得」、「計画年休」および「使用者による時季指定」のいずれかの方法で労働者に年5日以上の年次有給休暇を取得させる必要があります。

 

 awsdfew

KINH NGHIỆM SĂN VÉ MÁY BAY GIÁ RẺ TẠI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月20日(木)

Kinh nghiệm săn vé máy bay rẻ về Việt Nam

Hãy tham khảo những kinh nghiệm sau để tiết kiệm tiền mua vé về Việt Nam nhé!
1. Có thẻ tín dụng hoặc thẻ debit
Một vấn đề khi mua vé giá rẻ là hầu như những hãng có vé rẻ nhất đều không cho bạn thanh toán qua conbini hay chuyển tiền qua ngân hàng như bạn chờ đợi (không dễ để tạo được một hệ thống như vậy khi các hãng đều nằm ở ngoài Nhật Bản) nên bạn hãy chuẩn bị trước thẻ tín dụng (trả sau) hoặc thẻ debit (trả trước) để tiện thanh toán ngay lập tức trên mạng. Thẻ tín dụng thì khó làm hơn nhưng thẻ debit rất dễ và không có yêu càu gì phức tạp (vì là thẻ trả trước, bạn bỏ bao nhiêu tiền trong thẻ thì có thể xài bấy nhiêu). Ví dụ như thẻ debit của Seven Bank (http://isenpai.jp/dang-ky-the-ghi-no-cua-seven-bank-de-mua-sam-va-tra-tien-qua-mang/) có hỗ trợ tiếng Việt hay au Wallet mà bạn nào dùng điện thoại của au cũng được tạo thẻ.
o-DEBIT-CARD-facebook

  1. Theo dõi các hãng máy bay giá rẻ
    Bạn có thể trực tiếp tìm kiếm trên các hãng vé máy bay thường có vé giá rẻ (đã tính thuế và phụ phí)sau:

China Southern Airline (Hành lý ký gửi 46kg, chuyển tiếp qua một số sân bay phía Nam Trung Quốc, giá thấp nhất có thể xuống hơn 3man5):
Air Asia (Hành lý ký gửi được chọn mua theo mức, chuyển tiếp qua sân bay Bangkok, giá thấp nhất khoảng 4 man)
http://www.airasia.com/jp/en/home.page
Air Macau (Hành lý ký gửi 20kg, chuyển tiếp qua Macau, giá thấp nhất có thể xuống hơn 3man5) http://www.airmacau.com.mo/eng/
Vietnam Airline (Hành lý ký gửi 40kg, bay thẳng, giá thấp nhất khoảng 4man4): https://www.vietnamairlines.com/jp/vi/home

Jetstar Pacific (Hành lý tự chọn mua theo gói, giá thấp nhất khoảng 3man2): http://www.jetstar.com/jp/ja/home

Bạn không thể ngày nào cũng lướt qua trang chủ hay fanpage của các hãng hàng không để chờ tin khuyến mại được nhưng ngày nào cũng có thể check mail, vậy nên hãy đăng ký thành viên và nhận mail báo tin khuyến mại để biết được khi nào các hãng này có chương trình giảm giá thì sẽ tiện hơn cả.
images

  1. Sử dụng các trang so sánh giá
    Các trang web so sánh giá đều sẽ hiển thị cho bạn lựa chọn có giá thấp nhất, bạn có thể lùng vé rẻ bằng cách, tìm theo ngày trên các trang sau:
    Skyscanner(https://www.skyscanner.net)
    スクリーンショット 2017-04-11 13.39.20
    Google Flight(https://www.google.co.jp/flights/)
    スクリーンショット 2017-04-11 13.31.58
    4. Xóa cookie của trình duyệt
    Một số trình duyệt kiểm soát hành vi ngừoi dùng như Google Chrome có thể lưu giữ lại thông tin tìm kiếm vé máy bay của cá bạn. Có một số ý kiến cho rằng việc lưu giữ thông tin này có thể khiến các hãng bán vé nắm được nhu cầu tìm kiếm trong một số lộ trình nhất định của bạn và sẽ không hiển thị vé giảm giá cho lộ trình bạn muốn tìm. Một số bạn đã thử xoá cookie trên trình duyệt rồi mở lại trang bán vé và nhận thấy có sự thay đổi về giá vé. Vậy nên thỉnh thoảng bạn hãy xoá cookie của trình duyệt để xem vé có rẻ hơn không nhé!
  2. nguồn: isempai

特定技能外国人に日本人と同等以上の報酬額を設定していること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年08月19日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

特定技能外国人の採用もちょこちょこ決まってきているといった感じです。

介護職に関してもコロナの影響で日本を採用する受入れ施設さんも増えてきているそうですが、

外国人採用も根強く今もたくさんあります。

また、現在、特定技能外国人として日本にいる外国人が5,600人ほどと言われていますが、その半数を占めるのが飲食料製造業のようです。

コロナの影響を受けにくく技能実習から引き続き移行したいと思える職種の一つが飲食料品製造業のようです。

弊社からも飲食料品製造業の特定技能の依頼を受けて現在資料の作成をお願いしているところです。

9割方できているので、早ければ今月中には入管への申請も望めるのではないかと聞いています。

また、IT系の仕事はコロナ前と変わらず、以前たくさん募集がかけられています。

コロナ前と変わった点と言えば、企業様の求める人材の条件が厳しくなった点ではないでしょうか。

これまで数十人のご紹介をさせていただきましたが、書類選考で行き詰ってしまう割合が他の業種に比べて非常に高いように感じます。

それだけ雇用する方も真剣だということなんだと思います。

昨年と比べて人口の減少が著しいと最近のニュースで耳にしました。

労働者人口の減少は間違いなく今後の日本経済にも大きな打撃を与えるでしょう。

今は「買い手市場」に転じていますが、また「売り手市場」に戻ると見ていますので、人材不足でお困りの企業様は早期の対策が重要になってくると思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

特定技能外国人に日本人と同等以上の報酬額を設定していること

 

特定技能外国人に対する報酬が、日本人が従事する場合の報酬の額と同等以上である必要があります。 

 

特定技能外国人に対する報酬の額については、外国人であるという理由で不当に低くなることがあってはなりません。

同等程度の技能等を有する者であれば、日本人であろうが外国人であろうが、国籍に関係なく同水準の報酬を支払う必要があります。

ここでいう「報酬」とは「一定の役務の給付の対価として与えられる反対給付」をいい、一般的に通勤手当、扶養手当、住宅手当等の実費弁償の性格を有するもの(課税対象となるものは除く)は含まれません。

地方出入国在留管理局への在留資格諸申請の際、「特定技能外国人の報酬に関する説明書(参考様式第1-4号)」を提出することになりますが、ここで申請人に対する報酬が、日本人が従事する場合の報酬の額と同等以上であることを説明します。

比較対象となる日本人がいる場合には、その人の職務内容・責任の程度・経験年数等を勘案し、報酬額が申請人と同等である旨を説明することになります。

どの程度の日本人を比較対象とするかというと、特定技能外国人は、技能実習2号修了者であればおおむね3年間、技能実習3号修了者であればおおむね5年間、日本に在留し技能実習を修了した者であることから、従事しようとする業務について、おおむね3年程度または5年程度の経験者として取り扱う必要がありますので、1号特定技能外国人の報酬の額については、技能実習生を受け入れている場合には、技能実習2号修了時の報酬額を上回ることはもとより、実際に3年程度または5年程度の経験を積んだ日本人の技能者に支払っている報酬額とも比較し、適切に設定する必要があります。

比較対象となる日本人がいない場合には、賃金規程等から判断することになります。

ちなみに報酬体系に関しては、月給制に限定されているわけではなく、時給制でも問題ありません(建設分野を除く)。

 

asdfc

 

 

 

CÁCH ĐỔI BẰNG LÁI XE OTO CẤP TẠI NHẬT SANG BẰNG VIỆT NAM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月19日(水)

Kinh nghiệm đổi bằng lái xe ô tô cấp tại Nhật sang bằng Việt Nam

 

Gần đây số lượng người Việt ở Nhật cũng nhiều và trong đó cũng có nhiều người học lái xe ô tô ở Nhật luôn. Tất nhiên mục đích chính vẫn là lái xe ở Nhật nhưng chắc nhiều bạn cũng băn khoăn không biết bằng Nhật có lái xe được ở Việt Nam hay không. Mình cũng đã tìm hiểu về cái này và được câu trả lời là:

  • Mặc dù Nhật và Việt Nam đều chấp nhận bằng lái xe quốc tế nhưng lại tham gia 2 công ước khác nhau (Nhật tham gia công ước Geneva, Việt Nam tham gia công ước Vienna) nên ở thời điểm hiện tại (7/8/2018) bằng quốc tế của Nhật không được chấp nhận tại Việt Nam (tương tự bằng quốc tế cấp từ Việt Nam cũng không được phép lái xe tại Nhật).
  • Nhưng may mắn là nếu bạn sở hữu bằng lái xe MT (xe số sàn) ở Nhật còn thời hạn thì bạn hoàn toàn có thể đổi sang bằng Việt Nam mà không cần thi. Chú ý là bằng AT (xe số tự động) không đổi được nhé. Bạn có thể tham khảo thêm ở trang của đại sứ quán Nhật ở Việt Nam tại đây

doi_bang_lai_xe.001-1.jpeg

Tổng kết trong 3 dòng:

  • Nếu có bằng xe ô tô (普通自動車) loại MT của Nhật có thể xin cấp bằng B2 của Việt Nam
  • Lệ phí hết tổng cộng khoảng 375k
  • Mất thời gian 1 tuần để nhận bằng

Dưới đây là kinh nghiệm chi tiết đổi bằng của mình ở Hà Nội.

1. Dịch công chứng bằng lái xe tiếng Nhật sang tiếng Việt

Mình làm tại Phòng công chứng số 7, 23 Văn Phú, Phú La, Hà Đông.
Bằng lái xe có 2 mặt, giá là 120k 1 mặt. Mình xin cấp thêm 1 bản nữa cho chắc nên thêm 30k (thực ra không cần thiết), 100k để lấy nhanh trong ngày nên tổng là 370k.
Khoảng 11h sáng mình làm thì đến 2h30 buổi chiều là lấy được. Bình thường thì ngày hôm sau là có thể lấy được.

2. Nộp hồ sơ

Mình nộp hồ sơ tại Số 2 Phùng Hưng, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội. Ở Hà Nội có thêm 1 địa chỉ có thể nộp được nữa là 16 Cao Bá Quát, Ba Đình.

Hồ sơ gồm những giấy tờ như sau:

  • Đơn đề nghị đổi bằng theo mẫu (có thể lấy ngay tại cửa phòng nộp). Trong đó yêu cầu điền thông tin về hộ khẩu, số chứng minh thư (hoặc thẻ căn cước) và lý do đổi. Mình ghi là xin cấp bằng lái xe tại Việt Nam từ bằng lái Nhật.
  • Bản dịch bằng lái xe công chứng (đã xin cấp ở trên) và bản photo bằng gốc.
  • Bản photo hộ chiếu trang thông tin (trang có ảnh) và trang đóng dấu thị thực nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất
  • Bản photo giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước).

Khi nộp thì bạn cần trình cả bản gốc (bằng lái xe, hộ chiếu, chứng minh nhân dân) cho họ đối chiếu. Các bản photo không cần công chứng.

Bạn sẽ được chụp ảnh ngay tại nơi nộp hồ sơ nên không cần chuẩn bị ảnh.

Mình có chụp lại bảng hướng dẫn nộp hồ sơ như dưới đây.

b_80%_0_16777215_00_https___vanhuyz.com_content_images_2018_08_IMG_3125.JPG

Sau khi nộp bạn sẽ được cấp giấy hẹn 1 tuần sau đến lấy. Mình nộp chiều thứ 5 tuần trước thì đến chiều thứ 5 tuần sau là lấy được. Lệ phí nộp là 135k, nộp hôm đến nhận bằng.

Nếu không gặp vấn đề gì thì xin chúc mừng bạn! Vậy là với tổng chi phí khoảng 375k bạn đã có bằng B2 hợp pháp tại Việt Nam với thời hạn lên tới 10 năm! Thủ tục cũng rất đơn giản nên bạn không cần phải mất tiền cho cò làm gì cả.

Chúc bạn đổi bằng thành công và lái xe an toàn ở Việt Nam!

NGUỒN: 

Chia sẻ từ blog của kỹ sư Văn Phú Quang Huy (https://vanhuyz.com/kinh-nghiem-doi-bang-lai-xe-o-to-nhat-sang-bang-viet-nam/)

特定技能外国人の労働時間は通常の労働者の所定労働時間と同等であること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年08月18日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日もうだるような暑さが続いていますね。

最近は、在宅勤務ではあるものの会社に用事があり、毎日のように出勤しています。

一日中いるわけではないので、来客対応はまだないのですが、このままではいつか対応をしないといけない日があるような気がしますwww

とてもどうでもいい話なのですが、先週ぐらいから右上の奥から親知らずがはえてきているようなのです。

最初は痛かったのですが、今はもう痛さもなく舌で奥を触るとちょっと違和感があるといった程度です。

アラサーではあるのですが、未だに親知らずを抜いたことがなくて、変な方向に歯がはえてきた場合は歯医者に行かないとなと考えている今日この頃です。

外は暑いですし、コロナもあるしでできれば行きたくないんですが。。。

この暑さも今週がピークという見方も出てきているそうですので、みなさんも熱中症に気を付けて今週も乗り切ってください。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

特定技能外国人の労働時間は通常の労働者の所定労働時間と同等であること

 

 特定技能外国人の所定労働時間が、特定技能所属機関に雇用される通常の労働者の所定労働時間と同等である必要があります。

 

特定技能外国人は、フルタイムでの業務に従事することが想定されていますので、比較対象となる「通常の労働者」とは、パートタイマーやアルバイト従業員のことではなく、フルタイムの一般労働者のことを指します。

特定技能制度における「フルタイム」とは、原則、労働日数が週5日以上かつ年間217日以上であって、かつ、就労時間が30時間以上であることをいいます。

比較対象となるフルタイム社員に適用される就業規則において規定されている所定労働時間が例えば週40時間であれば、特定技能外国人の所定労働時間も40時間ということになります。

労働時間に関しては、特定技能外国人と交わす雇用条件書(参考様式1-6号)に必ず記載が必要です。

雇用条件書は、特定技能外国人でも十分に理解できる言語により作成し内容を十分に理解したうえで署名をもらってください。

 

【働き方改革の豆知識1】

~時間外労働の上限規制~

長時間労働を是正することによってワーク・ライフ・バランスの改善を目指すことを目的に、今般の働き方改革の一環として労働基準法が改正され、時間外労働の上限が法律に規定されました。

時間外労働(休日労働は含まず)の上限は、原則として月45時間・年間360時間となり、臨時的な特別の事情がなければ、これを超えることはできなくなります。

臨時的な特別の事情があって労使が合意する場合でも、時間外労働は年720時間以内。

時間外労働+休日労働は月100時間未満、2~6か月で平均80時間以内とする必要があります。

原則である月45時間を超えることができるのは、年6か月までです。

法違反の有無は「所定外労働時間」ではなく、「法定外労働時間」の超過時間判断されます。

大企業への施行は2019年4月からで、中小企業への適用は1年猶予され2020年4月から始まっています。

なお、建設業については、この上限規制は一時的に猶予され、2024年4月からの適用となります。

ちなみに、大企業も中小企業も同時にスタートします。

 

ajighaih

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月13日(木)

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

Rất nhiều bạn sinh sống ở Nhật muốn bảo lãnh người thân của mình sang Nhật để du lịch hay chăm con nhỏ nhưng không nắm rõ về thủ tục. Bài viết này sẽ giúp các bạn về quy trình xin visa ngắn ngày dưới dạng thăm người thân ở Nhật.

I. Thủ tục ở Nhật và Việt Nam

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người thân, họ hàng có quan hệ 3 đời sang Nhật với visa ngắn hạn tối đa trong thời gian 3 tháng. Phần bảo lãnh tài chính do một trong hai phía Việt Nam hoặc Nhật Bản chứng minh.
1. Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị
Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị có thể điền trực tiếp tử các mẫu pdf trên trang web của bộ ngoại giao Nhật rồi in ra (ký tên, đóng dấu).
Về cơ bản cần có:
+ Giấy lý do mời: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262560.pdf
+ Lịch trình: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262563.pdf
+ Danh sách người được bảo lãnh (trong trường hợp có nhiều hơn 2 người): http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262561.pdf
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân, công việc (Phiếu công dân 住民票 xin ở Shiyakusho, photo trang đầu hộ chiếu và 2 mặt thẻ người nước ngoài, giấy chứng nhận đang đi học hay đi làm)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm:
+ Giấy chứng nhận bảo lãnh: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262559.pdf
+ Tối thiều một trong các loại giấy tờ sau của người bảo lãnh:
* Giấy chứng nhận thu nhập (所得証明書, xin tại Shiyakusho)
* Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng (預金残高証明書, xin tại ngân hàng)
* Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế địa phương, Bản sao)
* Giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế, bản ghi rõ tổng thu nhập)
2. Giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị
+ Hộ chiếu
+ Tờ khai xin cấp visa
+ Ảnh 4.5×4.5
+ Tài liệu chứng minh quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm tài liệu chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi:
+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
3. Nộp hồ sơ xin visa
Sau khi phía Nhật Bản chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi về Việt Nam, người ở Việt Nam tập hợp đầy đủ giấy tờ nộp lên Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đại lý ủy thác trong danh sách sau: http://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000253253.pdf

II. Cách điền một số loại giấy tờ thiết yếu

  1. Giấy lý do mời
    shohei2.jpg

Phần 1: điền ngày tháng năm. Lưu ý phần năm điền theo niên hiệu Heisei, năm 2018 là Heisei 30
Phần 2: Tên nước bên trái điền: ベトナム. Nếu nộp lên Đại sứ quán thì bạn tick vào ô phía trên 大使 còn nộp lên lãnh sự thì bạn tick vào ô phía dưới 総領事
Phần 3: 招 へ い 人 (thông tin người mời) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người mời cùng địa chỉ, số điện thoại bên Nhật
Phần 4: 査 証 申 請 人 (thông tin người xin visa) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), nghề nghiệp (hãy tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp hoặc xem phần lưu ý), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.
Phần 5: Lý do mời (Phần này rất quan trọng)
(1)招へい目的 Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v…
(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang
Trình bày chi tiết quá trình dẫn tới việc mời người thân sang. Ví dụ do sinh con nhỏ nên muốn mời bố mẹ sang,…
(3)申請人との関係 Quan hệ với người xin visa (Xem phần lưu ý)
Phần 1,2 nên viết ra 1 tờ A4 khác cho đủ ý và tăng tính thuyết phục cho việc xin visa (Ghi trong 2 ô đầu phần 5 là  別紙のとおり). Bạn có thể viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn cần viết lý do một cách hợp lý để việc xin visa dễ dàng hơn. Một số ví dụ tiêu biểu:
a. Vì sinh con nhỏ nên muốn bố mẹ sang để tiện việc chăm sóc
b. Muốn bố mẹ sang dự lễ tốt nghiệp trọng đại của cuộc đời mình
c. Muốn giới thiệu tới người thân về Nhật Bản
d. Muốn cùng người thân đi du lịch Nhật Bản
e. Lâu ngày không về nhà nên bố mẹ nhớ và muốn gặp sẽ tình hình học hành công việc như thế nào

2. Lịch trình
Lịch trình khá quan trọng trong việc xin visa vì một lịch trình hợp lý sẽ giúp việc xin visa dễ dàng hơn.
Mẫu lịch trình gồm 4 cột: Ngày tháng, hành động, số liên lạc, địa chỉ.
Số liên lạc thường là số của người mời ( 招へい人携帯電話). Địa chỉ thường là của người mời (招へい人実家)

taizai-yotei-mt.jpg
Phần 1 điền ngày tháng năm làm giấy
Phần 2 điền tên người xin visa ở Việt Nam (trong trường hợp nhiều người thì điền tên một người đại diện)
Phần 3: Mẫu mới đã lược bỏ phần này
Phần 4: Cột bên trái ghi ngày tháng năm lần lươt từ ngày sang đến ngày về
Phần 5: Ô này ghi 日本入国 (Tên sân bay ở Việt Nam – Tên sân bay ở Nhật) nghĩa là nhập cảnh Nhật.
Phần 6, phần 7: Số liên lạc và địa chỉ như viết ở trên
Phần 8: Cột này ghi chi tiết các hành động theo từng ngày. Ví dụ tham quan Kyoto, ở nhà người mời nghỉ ngơi,…
Phần 9: nếu không thay đổi địa chỉ và số điện thoại liên lạc thì ghi là 同上 (nghĩa là như trên)
Phần 10: Ô này ghi 日本出国 (Tên sân bay ở Nhật – Tên sân bay ở Việt Nam) nghĩa là xuất cảnh khỏi Nhật Bản.
Phần 11: Có thể ghi địa chỉ trước khi rời Nhật hoặc để trống.
Ví dụ
Image result for 親族訪問 滞在予定表
3. Giấy chứng nhận bảo lãnh

Ghi lại thông tin người mời và người được mời tương tự giấy lý do mời (Lưu ý thứ tự ngược lại và phần người mời có thêm mục nghề nghiệp nhé!). Ngoài ra nếu bảo lãnh cho 2 người trở lên thì bạn cần làm thêm một tờ danh sách người xin visa nữa.
4. Danh sách người được bảo lãnh

Phần 1: Ngày tháng năm
Phần 2: Thông tin người xin visa, người ghi đầu tiên là người đại diện trong danh sách
Phần 3: giới tính (男 là nam, 女 là nữ)
Phần 4: quan hệ với người mời
Phần 5: quan hệ với người bảo lãnh tài chính
Phần 6,7,8,9: Tương tự như trên

III. Lưu ý 
1. Các giấy tờ ở Nhật có kỳ hạn 3 tháng nên bạn cần nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ phần ngày tháng năm ghi trên các hồ sơ.
2. Về chứng minh tài chính: Không co quy đinh bạn cần tối thiểu bao nhiêu tiền trong tài khoản. Hãy ước tính sao cho hợp lý với số tiền mua vé máy bay, số tiền ăn ở đi lại trong lịch trình và nên để số dư ra hơn so với số tiền bạn cần dùng.
3. Tên quan hệ gia đình
母親:mẹ
父親: bố
妻: vợ
夫: chồng
姉: chị gái
兄: anh trai
妹: em gái
弟: em trai
配偶者: vợ hoặc chồng
息子: con trai
娘: con gái
4. Một số loại nghề nghiệp:
農業: Nông nghiệp
主婦: nội trợ (trường hợp phụ nữ về hưu nên ghi thế này thay vì 無職 – không nghề nghiệp)
公務員: nhân viên nhà nước
会社員: nhân viên công ty
教員: giáo viên
学生:học sinh, sinh viên

特定技能外国人には相当程度の知識または経験を必要とする技能を要する業務に従事させること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年08月17日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日で夏季休暇も終わり、今日から仕事が再開する会社も多いのではないでしょうか。

弊社も本日より通常通りの営業が始まります。

とはいうものの、引き続き在宅勤務での営業となりますので、お問い合わせの際はお問い合わせフォームよりご連絡いただきますようお願い申し上げます。

まだまだ暑さが厳しい時期ですが、熱中症対策とコロナ対策を行いながら業務にあたっていきたいと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

 

特定技能外国人には相当程度の知識または経験を必要とする技能を要する業務に従事させること

 

 1号特定技能外国人に担当してもらう業務は「相当程度の知識または経験を要する業務」である必要があり、どのような業務でも担当させてよいというわけではありません。

 

特定技能所属機関と1号特定技能外国人が雇用契約を交わす際に作成する雇用条件書には、当該外国人が従事すべき業務の内容を記載する必要があります。

そこに記載すべき1号特定技能外国人に担当してもらう業務は「相当程度の知識または経験を要する業務」である必要があり、どのような業務でも担当させてよいというわけではありません。

おおむね各分野の3級技能士レベルの技能者が担当するような業務に従事してもらうことになります。

また、特定技能外国人について、特定技能外国人が従事する業務と同等の業務に従事する日本人が通常従事することとなる関連業務に付随的に従事することも差し支えないとされていますが、1日あたり何割程度など許容される具体的な割合は個々に異なります。

なお、従前の特定産業分野の範囲内で業務区分に変更が生じた場合は、特定技能雇用契約に係る届出書(参考様式第3-1号)をもって、変更後の業務区分について届け出るとともに、変更後の業務区分に対応する相当程度の知識もしくは経験を要する技能を有していることまたは熟練した技能を有していることを証明する資料(技能試験の合格証明書)を添付しなければなりません。

他方、業務区分の変更が、特定産業分野の変更を伴う場合にあっては、在留資格変更許可申請を行わなければならないことに留意してください。

分野ごとの業務内容については、次の表を参照ください。

 

特定技能の業務内容一覧

分野 従事する業務
 ①  介護 

 ・身体介護等(利用者の心身の状況に応じた入浴、食事、排せつの介助等)のほか、これに付随する支援業務(レクリエーションの実施、機能訓練の補助等) 〔1試験区分〕

(注)訪問系サービスは対象外

 ビルクリーニング

 ・建築物内部の清掃 〔1試験区分〕

 素形材産業

 ・鋳造 ・鍛造 ・ダイカスト ・機械加工 ・金属プレス加工

 ・工場板金 ・めっき ・アルミニウム陽極酸化処理 ・仕上げ

 ・機械検査 ・機械保全 ・塗装 ・溶接 〔13試験区分〕

④   産業機械製造業

 ・鋳造 ・鍛造 ・ダイカスト ・機械加工 ・塗装 ・鉄工

 ・工場板金 ・めっき ・仕上げ・機械検査 ・機械保全

 ・工業包装 ・電子機器組立て ・電気機器組立て

 ・プリント配線板製造 ・プラスチック成形 ・金属プレス加工 ・溶接

〔18試験区分〕

 電気・電子情報関連産業

 ・機械加工 ・金属プレス加工 ・工場板金 ・めっき ・仕上げ

 ・機械保全 ・電子機器組立て ・電気機器組立て

 ・プリント配線板製造 ・プラスチック成形 ・塗装 ・溶接 ・工業包装

〔13試験区分〕

 建設

 ・型枠施工 ・左官 ・コンクリート圧送 ・トンネル推進工

 ・建設機械施工 ・土工 ・屋根ふき ・電気通信 ・鉄筋施工

 ・鉄筋継手 ・内装仕上げ/表装 ・とび ・建築大工 ・配管

 ・建築板金 ・保温保冷 ・吹付ウレタン断熱 ・海洋土木工

〔18試験区分〕

造船・舶用工業  ・溶接 ・塗装 ・鉄工 ・仕上げ ・機械加工 ・電気機器組立て 〔6試験区分〕
自動車整備  ・自動車の日常点検整備、定期点検整備、分解整備 〔1試験区分〕
航空

 ・空港グランドハンドリング(地上走行支援業務、手荷物・貨物取扱業務等)

 ・航空機整備(機体、装備品等の整備業務等) 〔2試験区分〕

宿泊  ・フロント、企画・広報、接客、レストランサービス等の宿泊サービスの提供 〔1試験区分〕
農業

 ・耕種農業全般(栽培管理、農産物の集出荷・選別等)

 ・畜産農業全般(飼養管理、畜産物の集出荷・選別等) 〔2試験区分〕

漁業

 ・漁業(漁具の製作・補修、水産動植物の探索、漁具・漁労機械の操作、水産動植物の採捕、漁獲物の処理・保蔵、安全衛生の確保等)

 ・養殖業(養殖資材の製作・補修・管理、養殖水産動植物の育成管理・収獲(穫)・処理、安全衛生の確保等) 〔2試験区分〕

飲食料品製造業

 ・飲食料品製造業全般(飲食料品(酒類を除く)の製造・加工、安全衛生)

〔1試験区分〕

外食業  ・外食業全般(飲食物調理、接客、店舗管理) 〔1試験区分〕

THỦ TỤC GIA HẠN VISA DU HỌC SINH

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月12日(水)

THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

 

Khi thời hạn lưu trú đã hết bắt buộc DHS ở nhật bản  phải làm thủ tục gia hạn thêm thời gian lưu trú. Tuy nhiên, phải gia hạn như thế nào không phải bạn nào cũng biết. Hãy cùng tìm hiểu về những điều kiện và thủ tục gia hạn Visa tại Nhật Bản cho du học sinh trong bài dưới đây nhé.

01

I. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

+ Yêu cầu về học tập:

Sinh viên khi du học Nhật Bản muốn được gia hạn visa phải đảm bảo có tỷ lệ đi học từ 80% trở lên, không vi phạm các quy định của nhà trường cũng như pháp luật Nhật Bản và đã đóng học phí kỳ 1 năm thứ 2.

* Cách tính tỷ lệ đi học (theo %) như sau:

– Các trường học tại Nhật Bản tính tỷ lệ đi học dựa vào số tiết học sinh đi học chia cho tổng số tiết tháng đó. Nếu học sinh không nghỉ tiết nào thì tỷ lệ đi học là 100%. Vì vậy, học sinh cần hết sức chú ý những tháng có ít tiết học.

Ví dụ , tháng 8 học sinh có 20 tiết học (tương đương với 5 buổi học), nếu học sinh nghỉ học 4 tiết (tương đương 1 buổi học) trong tháng đó thì tỷ lệ đi học chỉ còn 80%. Đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa hoặc xin học vào trường đại học, cao đẳng hoặc senmon, trường sẽ tính trung bình tỷ lệ đi học của tất cả các tháng của học sinh đó.

Tỷ lệ đi học là một tiêu chí cực kỳ quan trọng vì Cục lưu trú sẽ xem xét học sinh có được gia hạn visa hay không. Nếu tiêu chí này thấp hơn 80% thì học sinh sẽ không được gia hạn visa tại Nhật Bản. Các trường đại học, cao đẳng hay senmon sẽ dựa vào tiêu chí này để quyết định xem học sinh có đủ điều kiện nhập học không. Đối với các trường Đại học, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 90% trở lên. Đối với các trường Senmon, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 80% trở lên. Vì thế học sinh cần phải chú ý đi học đầy đủ, không bỏ tiết. Trong trường hợp bị ốm, học sinh phải gọi điện tới trường, nếu trường xác nhận là đúng thì những buổi nghỉ học do bị ốm sẽ không bị trừ vào số buổi đi học.

  • Đi học muộn, về sớm, đều coi như là nghỉ học buổi đó.
  • Tỷ lệ đi học phải trên 90% số buổi học.
  • Nếu tỷ lệ đi học dưới 90% số buổi học thì nhà trường sẽ gọi điện về thông báo cho gia đình biết và sẽ khó khăn khi gia hạn visa.
  • Nếu nghỉ học nhiều sẽ có thể bị đuổi học.
  • Trong giờ học không được hút thuốc, uống nước, ăn quà vặt, ăn cơm.
  • Không được sử dụng điện thoại trong giờ học, không để điện thoại trên mặt bàn.

+ Yêu cầu về nộp học phí:

Một trong những điều kiện bắt buộc khi muốn xin gia hạn Visa tại Nhật Bản đối với du học sinh là du học sinh phải đóng học phí 01 năm thứ 2. Trước khi kết thúc năm học thứ nhất khoảng 3 tháng, học sinh cần chuẩn bị tiền để đóng học phí năm thứ 2. Khoản tiền này học sinh nên nhờ gia đình ở Việt Nam chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản nhà trường tại Ngân hàng ở Việt Nam, số tiền theo bảng thông báo học phí nhà trường gửi về. Điều này để chứng minh việc gia đình có đủ điều kiện tài chính và sẵn sàng chi trả để con em theo học tại trường.

II. THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

03

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản chi phí vào khoảng 4000 yên. Thông thường khi bạn nộp đủ giấy tờ xin gia hạn, giấy tờ của bạn hợp lệ thì trong vòng hai tuần bạn sẽ được thông báo gia hạn và sẽ mang hộ chiếu cùng tiền lệ phí (mua tem tại Cục quản lý nhập cảnh) để nhận visa gia hạn.

+ Nơi nộp đơn xin gia hạn visa du học sinh
Bạn đến nộp tại 入国管理局(thường gọi là nyukan) tại địa phương.
Tìm địa chỉ của nyukan gần nhà bạn tại website của cục xuất nhập cảnh Nhật Bản: http://www.immi-moj.go.jp/english/. (Ở cuối trang chủ)

+ Những giấy tờ cần thiết

  1. Đơn xin gia hạn visa (Mẫu download ở đây)
    Bạn điền các trang 1,2,3. 2 trang còn lại do trường học điền. (Xem hướng dẫn điền ở mục 3)
    2. 1 tấm ảnh 3×4 chụp trong khoảng 3 tháng trở lại đây.
    3. Giấy chứng nhận đang học ở trường (在学証明書): giấy này xin ở trường bạn
    4.Giấy chứng nhận thành tích học (学業成績証明書): xin ở trường
    5. Hộ chiếu.
    6. Thẻ lưu trú (在留カード)
    7. Thẻ học sinh (学生証)
    8. Tiền làm thủ tục 4,000円 (Nộp khi đến lấy thẻ lưu trú mới)
    9. Các loại giấy chứng nhận hỗ trợ thu nhập ví dụ như chứng nhận học bổng (奨学金支給証明書)、giấy nhận tiền (送金証明書)、thẻ tiết kiệm (預金通帳の写し),…

+ Các bước nộp đơn

Bạn xin các giấy tờ cần thiết ở trường trong mục 2, điền đơn và đến Nyukan để nộp. Ở đó bạn viết địa chỉ lên tờ bưu thiếp được phát.
Sau khoảng 2 tuần thì bạn sẽ nhận được thông báo gửi về nhà (Là tờ bưu thiếp đã viết địa chỉ kia). Bạn chuẩn bị 4000 yên và đơn xin làm các hoạt động ngoài tư cách lưu trú (để làm thêm, mỗi lần làm lại visa đều phải xin lại dấu cho phép làm thêm).
Bạn phải nộp đơn trước khi hết hạn visa.

+ Cách điền đơn
Mẫu điền đơn: http://www.moj.go.jp/content/000103536.pdf
Các mục trong mẫu:
1. Quốc tịch
2. Ngày thánh năm sinh
3. Tên
4. Giới tính
5. Nơi sinh
6. Tình trạng hôn nhân. (Khoanh 有 nếu bạn đã kết hôn và 無 nếu vẫn độc thân)
7. Nghề nghiệp: điền 学生
8. Quê quán ở Việt Nam
9. Địa chỉ và số điện thoại ở Nhật
10. Số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu (Xem ở trang đầu tiên của hộ chiếu)
11. Tư cách lưu trú: điền 留学. Thời hạn lưu trú và ngày hết hạn xem trên thẻ lưu trú của bạn
12. Số thẻ lưu trú (Xem ở góc trên của thẻ)
13. Thời gian gia hạn bạn mong muốn (sau khi xét duyệt có thể không được như hạn viết)
14. Lý do gia hạn.
15. Có lịch sử phạm tội hay không.
16. Thành viên gia đình ở Nhật. (Không có thì không điền)
17. Thông tin về trường học: tên trường, địa chỉ, số điện thoại
18. Số năm đi học (tình từ lúc học tiểu học)
19. Bậc học cuối cùng hoặc bậc học đang học, tên trường, thời điểm tốt nghiệp hoặc dự định tốt nghiệp.
20. Năng lực tiếng Nhật: điên chứng chỉ tiếng Nhật hoặc khóa học tiếng Nhật bận từng nhận
21. Lịch sử học bằng tiếng Nhật (điền trong trường hợp bạn học bậc phổ thông trung học ở Nhật)
22.
+ Tích và điền số tiền hỗ trợ tài chính ở Nhật: tiền do bạn kiếm được, tiền từ nước ngoài hỗ trợ, tiền do người hỗ trợ ở Nhật, học bổng.
+ Trường hợp nhận tiền chuyển từ nước ngoài.
+ Thông tin người hỗ trợ (tên, địa chỉ, nghề nghiệp, thu nhập)
+ Quan hệ của người hỗ trợ với người làm đơn (trong trường hợp bạn tích vào ô có người hỗ trợ tài chính)
+ Thông tin cơ quan đoàn thể cấp học bống (trong trường hợp bạn nhận học bổng).
23. Nếu bạn đang làm thêm thì điền thông tin về chỗ làm và thu nhập của bạn vào.
24. Dự định của bạn sau khi tốt nghiệp: 帰国 (về nước)  日本での進学 (học tiếp ở Nhật) 日本での就職 (Đi làm ở Nhật) その他 (dự định khác)
25. Người bảo lãnh ở Nhật (Nếu bạn đang học cấp 2 hoặc tiểu học)
26. Người đại diện ở Nhật (Nếu người đại diện điền đơn hộ bạn)

02

Nếu bạn dự định ra khỏi Nhật trong thời gian thị thực có hiệu lực, nên xin luôn giấy phép tái nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần cùng với việc gia hạn thị thực.

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản rất quan trọng đối với mỗi du học sinh. Khi học tập và làm việc bên xứ người thì bạn phải cẩn trọng hơn trong các thủ tục pháp lý, nhất là thủ tục thị thực để tránh việc vô tình bạn trở thành người lưu trú trái phép.

 

在留資格とビザについて

カテゴリ: コラム 公開日:2020年08月07日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

明日から弊社も1週間、夏季休暇に入ります。

今年は仕事が今日までという企業も多いのではないでしょうか。

カレンダー的にも丁度いいぐらいの休日日数となっていますからね。

問題といえば、今年の夏休みに外に出るかどうかではないでしょうか。

私は先日もお話させていただいた通り、今年は大阪に帰省することを断念しました。

埼玉県にかつての私の生徒が技能実習3号として日本に在住しているので、1日だけ遊びに行こうと予定しています。

その他は全くと言っていいほど予定がありません。。。。

意外と私と同じような感じの人も多いのではないでしょうか。

もちろん、誰かに感染させないためというのもあるでしょうけど、やはり移されたくないという気持ちの方が強く自粛自衛で無駄な外出は避けようと思います。

最終学年の学生であれば、今年が最後の夏という人もいるでしょうが、私のようないいおじさんにとっては「夏」は来年もあるし今年ぐらいは我慢しようと思えるんですよね。

弊社は17日(月)から在宅勤務は継続の予定ではありますが、営業を再開いたしますので、外国人雇用などについてご相談の際は、お気軽にお問い合わせください。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

在留資格とビザについて

 

現在、入管法上の【在留資格】は、2019年4月1日に新しい在留資格「特定技能」が創設され、29種類になりました。

大きく分けると次のようになります。

・就労が認められる在留資格が19種類

・身分に基づく就労制限のない在留資格が4種類

・就労の可否が指定される在留資格が1種類

・就労が認められない在留資格が5種類

 

在留資格一覧表

就労が認められる在留資格(活動制限あり)

 在留資格  該当例
 外交  外国政府の大使、公使等及びその家族
 公用  外国政府等の公務に従事する者及びその家族
  教授   大学教授等
 芸術  作曲家、画家、作家等
  宗教   外国の宗教団体から派遣される宣教師等
 報道  外国の報道機関の記者、カメラマン等
 高度専門職  ポイント制による高度人材
経営・管理  企業等の経営者、管理者等
法律・会計業務  弁護士、公認会計士等
医療  医師、歯科医師、看護師等
研究  政府関係機関や企業等の研究者等
教育  高等学校、中学校等の語学教師等
技術・人文知識・国際業務  機械工学等の技術者等、通訳、デザイナー、語学講師等
企業内転勤  外国の事務所からの転勤者
介護  介護福祉士
興行  俳優、歌手、プロスポーツ選手等
技能  外国料理の調理師、スポーツ指導者等
特定技能(注1)  特定産業分野(注2)の各業務従事者
技能実習  技能実習生

(注1)2019年4月1日から

(注2)介護、ビルクリーニング、素形材産業、産業機械製造業、電気・電子情報関係産業、建設、造船・舶用工業、自動車整備、航空、宿泊、農業、漁業、飲食料品製造業、外食業(2018年12月25日閣議決定)

 

身分・地位に基づく在留資格(活動制限なし)

 在留資格  該当例
 永住者  永住許可を受けた者
 日本人の配偶者等  日本人の配偶者・実子・特別養子
 永住者の配偶者等  永住者・特別永住者の配偶者、わが国で出生し引き続き在留している実子
定住者   日系3世、外国人配偶者の連れ子等

 

就労が認められない在留資格(※)

 在留資格 該当例 
 文化活動  日本文化の研究者等
 短期滞在  観光客、会議参加者等
 留学  大学、専門学校、日本語学校等の学生
 研修  研修生
 家族滞在  就労資格等で在留する外国人の配偶者、子

※資格外活動許可を受けた場合は、一定の範囲内で就労が認められる。

 

就労の可否は指定される活動によるもの

 在留資格 該当例 
特定活動   外交官等の家事使用人、ワーキングホリデー等 

 

●「在留資格」≒「ビザ(査証)」

「在留資格」と「ビザ(査証)」は厳密にいえば別物です。

ニュースや新聞などでも「就労ビザ」の更新や「留学ビザ」からの変更などのように、ビザと在留資格を同じ意味として使われている場合が見受けられます。

また、士業等の専門家でも在留資格のことをビザと言い換えて説明することがよくあります。

これは、一般的に馴染みの薄い「在留資格」という言葉より「ビザ」という言葉を使った方が理解してもらいやすいといった判断からです。

 

●【ビザ(査証)】とは

外国人が日本に入国するための条件として、日本に入国する前に、外国にある日本の大使館や領事館において取得するものです。

日本の大使館や領事館が、その外国人の旅券をチェックし、その旅券が有効であることおよびビザに記載された範囲で旅券所持者を日本に入国させても支障がないという判断がされた際に、旅券に押される印またはシールのことで、当該外国人が日本に入国しても支障がないという推薦の意味があります。

日本の空港等で入国審査官がその外国人の入国審査を行う際に、有効なビザを所持していないければいけません。

 

●【在留資格】とは

外国人が日本へ入国する際に、その外国人の入国・在留の目的に応じて入国審査官から与えられる資格のことです。

空港等で入国審査官から与えられた【在留資格】は、外国人が日本に在留し、活動するための法的地位や身分を定めたものといえますので、外国人が日本在留中に行うことができる活動の範囲は、原則この付与された在留資格に定められた範囲内の活動のみということになります。

上陸許可によって、中長期在留者となった人には、在留資格等が記載された「在留カード」が交付されます。

 

 gtyujht

 

MUA HÀNG MIỄN THUẾ Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月11日(火)

Mua hàng miễn thuế ở Nhật

Du lịch Nhật Bản đang ở trong giai đoạn hưng thịnh nhất từ trước đến nay. Khách quốc tế đến Nhật năm 2014 vừa qua đạt hơn 13,4 triệu lượt, tăng hơn gấp đôi chỉ trong vỏn vẹn 3 năm (con số này chỉ có hơn 6 triệu trong năm 2011 khi xảy ra động đất, sóng thần và khủng hoảng hạt nhân ở Nhật). Mức tăng trưởng ngoạn mục này vẫn chưa dùng lại ở đây khi lượng du khách đến Nhật trong 5 tháng đầu năm nay tiếp tục tăng gần 45% so với cùng kỳ năm ngoái. Chính phủ Nhật đã và vẫn đang tiếp tục thực hiện những cải cách cần thiết để ngày càng thu hút thêm nhiều du khách. Một trong những chính sách thúc đẩy du lịch đó là cởi mở hơn trong các thủ tục mua hàng miễn thuế. Trong bài viết này Gakutomo xin ghi rõ những quy định cùng những kinh nghiệm mua hàng miễn thuế ở Nhật để các bạn có thể tham khảo khi đến thăm Nhật.

Ai được mua hàng miễn thuế ở Nhật?
– Chỉ áp dụng cho khách du lịch ngắn ngày.
– Không áp dụng cho người Nhật, hoặc người nước ngoài đang làm việc ở Nhật, hoặc người nước ngoài ở Nhật trên 6 tháng.

Mức thuế tiêu dùng ở Nhật là bao nhiêu %?
– Mức thuế tiêu dùng hiện tại là 8%, và lộ trình sẽ tăng lên 10% trong năm 2017.

Mua hàng miễn thuế sẽ được giảm bao nhiêu %?
– Về nguyên tắc bạn sẽ được giảm toàn bộ thuế tiêu dùng, tức là giảm 8%. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều cửa hàng giảm đủ 8% cho bạn (ví dụ: Uniqlo, các Drug Store), có nhiều nơi lại tính chi phí làm thủ tục giảm thuế và trừ bớt đi một ít (1-2%) nên bạn chỉ được giảm ít nhất khoảng 5% (ví dụ: các trung tâm thương mại).

Mặt hàng nào được miễn thuế?
– Hầu như tất cả các mặt hàng bạn cần mua khi đi du lịch đều được hoàn thuế, ví dụ: các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng, mỹ phẩm, thuốc bổ, quần áo, thức ăn, nước uống…

Mua hàng miễn thuế ở đâu?
– Không phải cửa hàng nào cũng làm thủ tục miễn thuế cho bạn. Bạn chỉ được miễn thuế nếu mua đúng ở những cửa hàng có ghi rõ Tax Free. Nếu bạn mua hàng ở các trung tâm thương mại thì hầu hết đều có thủ tục hoàn thuế, còn nếu mua ở những cửa hàng nhỏ thì bạn cần phải hỏi rõ xem có được hoàn thuế hay không.

IMG_2029

Một cửa hàng Drug Store miễn thuế ở Shinjuku

Có quy định phải mua ít nhất / tối đa bao nhiêu thì mới được hoàn thuế hay không?
– Đối với các mặt hàng như mỹ phẩm, thuốc bổ, đồ ăn, thức uống… thì bạn cần phải mua ít nhất từ 5,000 yên trở lên, và không được mua quá 500,000 yên trong cùng ngày, tại cùng một cửa hàng.
– Đối với các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng… thì bạn cần phải mua ít nhất trên 10,000 yên để được giảm thuế. (Không thấy có quy định về hạn mức tối đa).

Có được sử dụng ngay những hàng hóa giảm thuế đã mua không?
– Khi mua hàng giảm thuế, những món hàng bạn mua sẽ được đóng gói, dán kín, và bạn sẽ được yêu cầu không được mở ra & sử dụng cho đến khi về nước. Quy định này nhằm hạn chế những trường hợp không được giảm thuế nhưng vẫn mượn passport du lịch của bạn bè để mua sắm và tiêu dùng ngay tại Nhật. Tuy nhiên, quy định này cũng đang gây ra nhiều khó chịu cho du khách, vì nhiều khi họ muốn mua và sử dụng ngay cũng không được. Mặc dù quy định là vậy nhưng trên thực tế lại không có cơ quan nào kiểm tra liệu bạn có mở gói hàng ra hay không. Vậy nên có nhiều người vẫn mở, lấy các món hàng ra để đóng gói hành lý cho thuận tiện mà không gặp bất kỳ phiền toái gì.

Ngoài ra có hạn chế gì khi mua đồ miễn thuế hay không?
– Khi mua sắm ở các drug store (là nơi chuyên bán mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, các sản phẩm chăm sóc da, làm đẹp…), có những sản phẩm mà bạn không được mua với số lượng nhiều. Chẳng hạn, một người không được mua quá 3 chai lotion… Nhưng nếu bạn đi với một nhóm bạn thì bạn sẽ được mua với số lượng: 3 chai lotion nhân với số người trong nhóm bạn.

Thủ tục hoàn thuế như thế nào?
– Thủ tục hoàn thuế ở Nhật rất đơn giản, làm ngay ở các cửa hàng chứ không phải giữ các hóa đơn xong sau đó ra sân bay mới xếp hàng làm.
– Bạn chỉ cần xuất trình passport ở quầy tính tiền hoặc quầy làm thủ tục hoàn thuế. Sau khi trả tiền, người ta sẽ đính hóa đơn mua hàng vào passport của bạn (như hình dưới). Khi ra sân bay về nước, người ta sẽ kiểm tra và thu lại những hóa đơn này tại quầy làm thủ tục.

FullSizeRender

Ngoài tiền thuế, còn được miễn giảm thêm gì nữa không?
– Ngoài việc được miễn thuế tiêu dùng, một vài cửa hàng còn áp dụng chính sách riêng của họ để giảm giá thêm cho bạn. Ví dụ, bạn sẽ được giảm thêm 6% nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng của VISA tại các cửa hàng điện máy, hoặc giảm thêm 5% khi mua sắm tại chuỗi cửa hàng Tokyu Hands.

FullSizeRender(1)

By Ân Việt – Gakutomo

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login