メニュー

新着情報

外国人を採用するときに必須の手続きって??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月19日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

弊社のように外国人人材紹介をしている会社でも来年の新在留資格等の情報はニュースなどマスコミからの情報が主な情報源になります。

 

情報は私情を挟むことなくありのままを伝えてほしいところなのですが、この問題関してはかなり書き手の感情が偏った形で伝えられている部分が多く見受けられるように感じます。

 

書き手による印象操作とでもいうような記事が多くあり、こちらとしてもどれが信用できる内容の記事であるのか精査する必要があります。

 

これから外国人雇用をお考えの企業様には記事の内容だけを鵜呑みにして”外国人雇用=悪”という誤解を持たれないことを切に願っております。

 

 

 

 

さて、では今日のテーマです。

 

今日は外国人採用の際の「必須手続」についてお話していきたいと思います。

 

 

awsdfew

 

 

 

基本的には日本人採用と同じなのですが、やはり外国人特有の手続きがありますので、本日はその辺りのことをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

入社日までに就労が認められた在留資格になっていることが必要

 

外国人を採用するときは、日本人と同様の手続きをしたうえで、入社日までに就労が認められた在留資格になっていることが必要です。

 

外国人の在留資格は就労できるか、できないかで2種類に分かれています。

 

「永住者」などの「就労に制限がない」ものと、「留学」、「技術・人文知識・国際業務」などの「就労が認められていない・決められた範囲の就労しか認められていない」ものです。

 

 

thVNTBR20P

 

 

 

 

日本人と同様にどんな仕事にも就くことのできる「就労の制限のない在留資格」は

 

永住者、日本人の配偶者等、永住者の配偶者等、定住者の4つの在留資格(身分にもとづく在留資格)は就労に制限がありません。

 

日本人と同様にどんな職に就くことも可能です。

 

これらの外国人は、在留カードで在留資格を確認すれば、その後は入社前後の時期に特段の手続きは不要です。

 

なお「特別永住者証明書」を持つ特別永住者も就労の制限はありません。

 

 

nhjnhj

 

 

 

入社日までに在留資格の変更手続が必要な場合とは

 

まず、留学生が学校卒業後に就職する場合です。

 

次に外国人が転職し、在留資格の変更が必要になるケースです。

 

例えば、高校の英語教師として「教育」の在留資格で働く外国人が退職し、企業に入社後、翻訳・通訳の担当者として働くようなケースです。

 

従事業務が「教育」の活動内容から「技術・人文知識・国際業務」の活動内容に変わります。

 

入社前に在留資格の変更手続が必要です。

 

 

asergshj

 

 

 

 

 

在留資格の変更は必要なくても「就労資格証明書」を得るのが望ましいケース

 

これは転職後も、それまでの勤務先と同じ仕事(従事業務)に就く場合です。

 

例えば、機械エンジニアで「技術・人文知識・国際業務」の外国人がA社を退職し、転職先のB社でも機械エンジニアとして働くような場合です。

 

転職後の業務内容が同じであれば、在留資格の変更は原則、不要と考えられています。

 

しかし、その外国人の在留資格はA社で勤務することを前提に許可されたものです。

 

外国人本人とA社の会社情報、業務内容を入管局で審査し、許可されたものです。

 

B社で勤務することを前提に許可されたものではありません。

 

そのため、新しい勤務先での従事業務が現在の在留資格に含まれることを入管局に確認してもらうのが就労資格証明書です。

 

外国人が転職するときは、新勤務先で仕事に就いたときに申請し、交付を受ける(手数料900円)のが一般的です。

 

 

hjuygfr

 

 

 

外国人に固有の手続・確認事項を押さえて採用を進める

 

日本人と同様に手続きを進める面もありますが、「在留資格が許可される範囲の従事業務、雇用条件を予定する」、「学歴・職歴から在留資格が許可される可能性のある外国人を選考する」など日本人の採用にない手続・確認が必要です。

 

在留資格の変更が必要な時は、入管局に在留資格変更許可の申請を行います。

 

この申請には、外国人を雇用する会社が作成する申請書もあります。

 

また、会社の事業の安定性、継続性などを証明する書類として、会社の決算資料、法人登記事項証明などの書類を提出することが必要です。

 

 

【外国人の採用手続:入社までの主な流れ】

◇日本人・外国人に共通

①求人募集。雇用条件などを予定する

②採用選考・面接を行う

③採用「内定」を通知する

④入社する

 

◆外国人に固有の手続・確認事項

①在留資格が許可される範囲の従事業務、雇用条件を予定する

②大学等の専攻や職歴により、在留資格が許可される可能性のある外国人を選ぶ

在留資格の変更申請に必要な書類を、会社が提出する

④在留資格変更が必要な場合は、外国人本人が入社前に変更手続を行う

 

 

 

 

まとめ

 

外国人を採用するときに必須の手続は外国人が入社日までに「就労可能な在留資格」を得ていることです。

留学生の採用なら入社までに「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格に変更します。

また、すでに就労の在留資格で働く外国人が転職し、従事業務が変わるときは在留資格の変更手続が必要な場合があります。

3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月27日(火)
3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

                  imasia 13203955 S

Trong hơn 3 năm làm công việc hỗ trợ các bạn sinh viên xin việc ở NHẬT, mình thấy có 3 nhóm sau đây khá khó khăn khi đi xin việc.

  1. 1.Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, Cao Đẳng ở VN, sang đây học các trường senmon về business, phiên dịch,...nhưng tiếng Nhật chỉ ở mức N3, nghe nói kém.
    2. Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, CĐ ở VN, sang đây chọn học khoa IT của các trường senmon nhưng thực tế gần như chỉ học mấy cái cơ bản như Word, Excel, tạo homepage bằng HTML,..chứ còn các ngôn ngữ lập trình gần như ko biết.
    3. Các bạn ở VN tốt nghiệp DH -CD một số ngành khá đặc thù như: mầm non, y tế,...và sang đây chỉ học trường tiếng rồi định đi xin việc luôn.

NHÓM 1:

Nhóm 1 thường các bạn gặp khó khăn do tỉ lệ cạnh tranh các công việc phù hợp với chuyên ngành của các bạn thường rất cao, vì hiện nay ngoài các bạn học ĐH- Senmon ở Nhật ra thì rất nhiều bạn học ĐH ở VN cũng sang du học trường tiếng rồi đi kiếm việc luôn, các bạn khối xã hội lại vốn có năng khiếu về ngoại ngữ nên lượng các bạn học khối kinh tế- xã hội mà có N2 hiện nay ko phải hiếm.

Thêm vào đó, khác với các công việc kĩ thuật thường cần chuyên môn (như cơ khí, xây dựng, IT,..) nên tiếng ko đòi hỏi nhiều, các công việc liên quan tới khối kinh tế- xã hội thường yêu cầu khả năng ngoại ngữ tốt, nên nếu chỉ có tiếng Nhật N3 thì các bạn sẽ trở nên…chìm nghỉm giữa các ứng viên khác đã tốt nghiệp Đại học và tiếng Nhật N2 trở lên.

Vì thế, các bạn học các trường senmon về business, phiên dịch,..nên lưu ý dành thời gian để trau dồi tiếng Nhật thật tốt, đặc biệt là khả năng nghe, nói. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tăng cơ hội tìm việc cho mình bằng cách chọn các công việc ở các tỉnh xa Tokyo một chút, vì tâm lý phần đông các bạn đều muốn ở lại Tokyo hay các thành phố lớn, nên sẽ ít cạnh tranh hơn.

NHÓM 2:

Các bạn nhóm 2 ngược lại dù nhiều bạn có tiếng Nhật khá tốt nhưng vẫn rất lận đận trong khâu xin việc do đặc thù các công việc IT ở Nhật thường phần đông lại ko đòi hỏi tiếng quá cao (chỉ N3 trở lên là đủ, N2 thì sẽ lợi thế hơn thôi) nhưng lại yêu cầu chuyên môn nhất định.

Tuy nhiên, rất nhiều trường senmon về IT ở Nhật tuy trên danh nghĩa là đào tạo IT nhưng thực tế chỉ học các phần rất cơ bản như Office (Word, Excel, Powerpoint,… mà mấy caí này thì ko thể gọi là IT skill được :S), đỡ hơn thì có trường dạy tạo website bằng HTML, CSS,…chứ còn các Skill cần thiết để lập trình được như C, Java, PHP, SQL,…thì nhiều bạn thậm chí còn chưa từng nghe qua.

Mà các bạn biết đấy, hiện gần như chẳng có công ty nào tuyển bạn vào làm IT chỉ để bạn làm cho họ website,…mà thường là phải lập trình được, …Vì thế, các bạn học senmon IT ở Nhật nếu ko chịu khó tự mình học thêm mà chỉ dựa vào các kiến thức được học ở trường thì khi đi xin việc sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các bạn đã tốt nghiệp các trường ĐH mạnh về IT ở VN như Bách Khoa, Học viện kỹ thuật quân sự, học viện Bưu Chính Viễn Thông,…và lại có tiếng Nhật tầm N3 trở lên.

NHÓM 3:

Đây là các ngành mà yêu cầu của Nhật gần như khác hẳn với VN, người Nhật nếu muốn làm trong ngành này cũng cần phải có các chứng chỉ riêng,…Vì thế, nếu chỉ dựa vào chuyên môn học ở VN rồi sang học trường tiếng và dự tính xin việc luôn, thì các bạn sẽ rất khó tìm được công việc phù hợp.

Lời khuyên cho các bạn này là nên tìm một trường senmon phù hợp để học lên, vừa nâng cao khả năng tiếng Nhật, vừa có thêm 1 tấm bằng để sau này ra trường xin việc dễ hơn.

================================

 

外国人の在留資格はどうやって確認すればいい??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月16日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

日本人にとっても受験シーズンが到来していますね。

 

留学生の外国人もすでに専門学校の入試結果を受けている人が多くいます。

 

そんな中、残念ながら第一志望不合格となり、二次募集にかける人たちもいます。

 

最近では次の留学生でも受験できる学校を紹介してくださいとお問い合わせをいただくことが増えています。

 

弊社では求人者様にベトナム人を紹介するだけでなく、日本に留学しているベトナム人の生活のサポートもさせていただいています。

 

まだまだ若い会社ですからまずは信頼してもらえる会社を作っていくことが当面の目標としております。

 

 

 

 

 

さて、今日から「外国人・留学生の採用・退職をめぐる手続」についてご紹介していきたいと思います。

 

その第一回目が「在留資格の確認方法」についてです。

 

 

asdfg

 

 

外国人を雇われている会社やお店の経営者の方だと一度は「在留カード」というものを見たことがあるのではないでしょうか。

 

外国人を雇用するにあたって在留資格の確認はとても大切なことの一つになってきますので、是非続きを読んで知識として知っておいてください。

 

 

 

 

 

 

車の運転免許証と同じサイズの在留カードに在留資格・在留期間が書かれている

 

要普通免許の仕事に就くときは、採用担当者に車の運転免許証を提示するのが一般的ですが、同様に外国人の在留資格を確認する時は、外国人が持っている在留カードを見て確認します。

 

在留カードは入管局が外国人に与えた在留許可証です。

 

在留カードは表面に番号、顔写真、外国人の氏名、生年月日、性別、国籍・地域、住民地、在留資格、就労制限の有無、在留期間(満了日)、許可の種類、許可年月日、交付年月日、等が載っています。

 

裏面は居住地を変更したときの記入欄、資格外活動許可欄、在留期間更新等許可申請欄です。

 

 

th87WYQ173

 

 

 

 

採用を検討するときは、まず在留資格、在留期間(満了日)を確認する

 

外国人の採用を検討するときは、現在の在留資格は何か、その有効期限(満了日)はいつか、を確認します。

 

すでに満了日の日付を過ぎていて、裏面に在留資格変更許可申請中などの記載がなければ、有効期限の切れた無効なカードです。

 

その時点では、在留資格は期限切れで消失しています。

 

在留資格の欄には、技術、留学、家族滞在、永住者、日本人の配偶者等などの在留資格がどれか一つ書かれています。

 

 

hgfseryj

 

 

 

以前の「パスポートに在留資格の証印シール貼付」に代わり、現在は在留カードに

 

この在留カードは入管法改正により、平成24年7月9日から中長期在留の外国人に交付されています。

 

それまでは、在留資格が許可されたときは、外国人のパスポートに証印シール(名刺の半分の大きさ)が貼られていました。

 

現在も「3月以下の在留期間」や「短期滞在」の在留資格が許可されたときは、在留カードは交付されません。

 

これまでと同様にパスポートに証印シールが貼付されます。

 

在留カードができるまでは、外国人のパスポートを見れば、日本に入国してからこれまでに許可された過去の在留資格を証印シールを見て確認することが可能でしたが、平成24年7月から始まった在留カードには「現在、有効な在留資格」だけが書かれています。

 

平成24年7月までは、在留資格を有しない外国人(いわゆる不法滞在者)に対しても「在留資格なし」という表示で外国人登録証明書は発行されていました。

 

しかし外国人登録証明書は平成24年7月に廃止され、新制度では、在留資格を有しない外国人には在留カードは交付されません。

 

 

nghlku

 

 

 

まとめ

 

外国人の在留資格の確認方法は在留カードに書かれた在留資格を見て確認します。

平成24年7月から、在留資格が許可されると、パスポートに証印シールを貼るのではなく、在留カードが交付されます。

ただし在留期間が「3月以下」や「短期滞在」なら在留カードは交付されず、パスポートに証印シールが貼られます。

 

CÁCH GỌI ĐIỆN XIN BAITO TAI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月26日(月)

Cách gọi điện xin baito

goidien

Đối với các bạn du học sinh sắp và vừa đặt chân sang Nhật, thì làm thế nào để nhanh chóng xin được baito có lẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu.

 Sau khi tìm được nơi bạn muốn vào làm .  Bước tiếp theo sẽ là nhấc điện thoại lên và gọi đến quán/ cửa hàng/ tiệm combini…bạn muốn ứng tuyển và đề nghị họ cho bạn một cơ hội để phỏng vấn.

Cùng xem bài viết dưới đây để biết cách nói giúp tạo ấn tượng tốt khi gọi điện xin baito ở Nhật mọi người nhé.

Bài liên quan: Hướng dẫn cách tìm baito ở Nhật

1. Những lưu ý trước khi gọi điện

  • Nếu gọi bằng di động, hãy chọn nơi yên tĩnh, sóng ổn định.
  • Trước khi gọi điện, chuẩn bị trước memo và tờ ghi thông tin tuyển dụng trước mặt.
  • Nên chuẩn bị sẵn lịch rảnh để tiết kiệm thời gian khi đặt lịch hẹn với người tuyển dụng.
  • Tránh gọi vào giờ ngoài giờ làm việc và những giờ cao điểm như từ 11-14h, 17-20h.
  • Nếu chưa tự tin giao tiếp tiếng Nhật thì nên chuẩn bị sẵn nội dung cuộc nói chuyện.
  • Khi gọi điện trình bày nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu.

2. Một vài từ thường dùng trong hội thoại

留学生 りゅうがくせい du học sinh

求人情報 きゅうじんじょうほう thông tin tuyển dụng

採用担当者 さいようたんとうしゃ người phụ trách tuyển dụng

募集 ぼしゅう tuyển dụng

応募 おうぼ ứng tuyển

面接 めんせつ phỏng vấn

履歴書 りれきしょ sơ yếu lý lịch

→写真付きの履歴書 しゃしんづき の りれきしょ sơ yếu lí lịch có dán ảnh

身分証明書 みぶんしょうめいしょ giấy tờ chứng minh thân phận

 

3. Trình tự và mẫu hội thoại cơ bản

Chào hỏi, tự giới thiệu bản thân và nêu nguyện vọng xin baito

Nhân viên:はい、〇〇〇店でございます。

Bạn :私(わたし)、ベトナム人留学生(ベトナムじんりゅうがくせい)のグエンと申(もう)します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を拝見(はいけん)し、お電話(でんわ)させていただきましたが、採用ご担当(さいようごたんとう)の方(かた)がいらっしゃいますか?。

Nhân viên:採用担当者(さいようたんとうしゃ)ですね。少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

…. Nhân viên chuyển máy :

Click vào để xem dịch tiếng Việt

Các tình huống

  • Tình huống 1: Trường hợp người phụ trách tuyển dụng không có mặt, bận không thể nghe máy. Chúng ta sẽ hẹn gọi lại sau:

Nhân viên:すみません、ただいま採用担当者(さいようたんとうしゃ)が外出(がいしゅつ)しております/いないんです。。

Bạn:では、改(あらた)めてお電話をおかけ致(いた)します。失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 2: Trường hợp không còn tuyển dụng nữa.

Nhân viên: すみません、もう終(お)わっちゃったんですね。

Bạn: そうですか。わかりました。では、失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 3: Người phụ trách nghe máy và trao đổi về thông tin tuyển dụng

Người phụ trách:お電話代(か)わりました。採用担当(さいようたんとう)の田中(たなか)です。

Bạn:私、グエンと申します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を見て、お電話いたしましたが、まだ募集(ぼしゅう)していらっしゃいますか。

Người phụ trách: はい、まだ募集しています

Bạn: ホールスタッフに応募(おうぼ)したいですが、

Người phụ trách:そうですか?まず、面接(めんせつ)、いつなら来(こ)られますか?

Bạn:〇月〇日の〇〇時は大丈夫(だいじょうぶ)です。

(Thường ghi sẵn 3 khoảng thời gian để người tuyển dụng lựa chọn)

Bạn:学校は12時までなので、午後(ごご)でしたら、いつでも大丈夫です。

Người phụ trách:では〇月〇日午後〇〇時でどうでしょうか?

Bạn:はい、わかりました。それでは、〇月〇日午後〇〇時にそちらへ伺(うかが)います。

Người phụ trách:来(く)る時、写真付き(しゃしんづき)の履歴書(りれきしょ)と身分証明書(みぶんしょうめいしょ)を持ってきてください。

Bạn:はい、写真付きの履歴書と身分証明書ですね。わかりました。

Người phụ trách:はい。よろしくお願いします。

Bạn:はい、どうぞ宜しくお願い致します。

Người phụ trách:失礼いたします。

Bạn:失礼いたします。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

 

4. Tổng kết

  • Phải xác nhận lại xem quán còn tuyển dụng hay không.
  • Chào hỏi và giới thiệu bản thân trước khi nói vào vấn đề chính là xin việc.
  • Nói chuyện bằng giọng vừa đủ, dễ nghe.
  • Chỉ nên hỏi nội dung chính là thời gian địa điểm phỏng vấn, khi đi phỏng vấn cần mang theo những gì. Những thông tin còn lại như có thể làm giờ nào, đi bằng phương tiện gì, có trả phí đi lại hay không… nên dành cho buổi phỏng vấn trao đổi cụ thể và tiện hơn nói qua điện thoại, trừ trường hợp người tuyển dụng muốn hỏi luôn thông tin để lọc danh sách ứng tuyển phù hợp.
  • Nếu không nghe rõ, hoặc nghe không hiểu nhất định phải hỏi lại bằng câu, すみません、もう一度お願い致します。(すみませんが、もういちどおねがいいたします)Không được đoán ý trả lời hoặc không hiểu nhưng cứ trả lời bừa.
  • Cuối cùng nên xác nhận lại thời gian phỏng vấn bằng cách nhắc lại thời gian cụ thể một lần nữa.
  • Chờ đối phương dập máy trước rồi mình mới dập máy.

Chúc các bạn du học sinh sớm tìm được một công việc baito ứng ý nhé ^_^

 

 

専門学校の留学生(専門士)の就職事例は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月15日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

最近、毎日のように外国人労働者、特に外国人技能実習生のニュースがテレビやネットニュースで目にします。

 

ベトナム人の人材を紹介している弊社としても関心の高いニュースではあるのですが、どうしても気になることが一つあるのです。

 

外国人を紹介している私でも感じるわけですから、一般の視聴者の方も今の外国人の受け入れ制度がちょっとおかしいという認識があるのはごもっともなことだと思います。

 

そのことについては私も今後、しっかりとした対策を安倍首相には期待していきたいと思っています。

 

しかし、本当にしっかりしていただきたいのは、外国人をご紹介している弊社のような紹介会社や協同組合、送出し機関なのではないかと思うのです。

 

利益追求のため適当なことを言って契約を結び、業務内容とは異なる仕事をさせて不法就労をさせる紹介する側に問題があるのではないかと。

 

事前にしっかりと説明をしていないがために雇用主様も誤った雇用をしてしまっているケースもあると思うのです。

 

我々、人材紹介会社の人間は「物」を提供しているのではなく生身の「人」を紹介しているということを決して忘れてはいけないのだと強く思います。

 

 

 

少々、熱く語ってしまいまして、失礼いたしました。

 

今日の本題に移りたいと思います。

 

今日ご紹介する内容は、外国人専門学校生の「就職事例」です。

 

ケースごとに分けてご紹介していきたいと思います。

 

 

oufsfg

 

 

 

 

国際観光旅館でホテルフロント業務に従事するケース

 

観光・ホテル分野の専門学校の国際ホテル学科(商業実務)の専門士が、国際観光旅館に就職し、次の業務に従事する。

 

・フロント業務(来客者対応、チェックイン・チェックアウト等宿泊時の手続き、精算業務、他)

・付随する接客業務

・フロント担当者として団体客・個人客への案内

・接遇他

 

jiytdfhp

 

 

 

 

衣料品のインターネット販売会社の本社で経理業務・事務業務に従事するケース

 

経理専門学校(商業実務)の専門士が衣料品のインターネット販売会社で次の業務に従事する

 

・経理業務(伝票管理、仕入原価管理、現金出納、売上集計、給与計算、パソコン会計による月次決算業務、その他の経理業務)

・事務業務(ベトナム語による書類作成を含む)

・経営者の補佐

 

 

nhskg

 

 

 

卸売業の事業会社で翻訳・通訳、事務業務に従事するケース

 

文化教養専門課程の専門学校(文化・教養)の専門士が、成果物の卸売業の会社で、次の業務に従事するケース

 

・通訳・翻訳業務(ベトナム語・日本語による仕入、販売、営業)

・事務業務(ベトナム語による書類作成を含む)

・経営者の補佐

 

 

thGDI72C73

 

 

 

ゲームソフト開発会社で、ゲームプログラマーとしてソフト開発に従事するケース

 

工業専門課程の専門学校のゲームソフト学科(工業)の専門士が、ゲームソフト開発会社に就職して、ゲームプログラマーとして、ゲームソフト開発の業務に従事する。

 

 

thVWJ2N75D

 

 

 

自動車販売会社で2級自動車整備士として勤務するケース

 

工業専門課程の専門学校の自動車整備工学科(工業)の専門士が、自動車販売会社(自動車ディーラー)で2級自動車整備士として勤務する(2級以上が必要)。

 

 

th3TRTB00F

 

 

 

 

まとめ

 

専門学校を卒業した専門士の職業事例は、「医療」の在留資格以外は、「技術・人文知識・国際業務」に該当するケースがほとんどです。

主な就職事例としては

・国際観光旅館のホテルフロント業務

・衣料品販売会社の本社での経理業務・事務業務

・ゲームソフト開発会社のゲームプログラマー

・自動車販売会社の自動車整備士

このように専門学校生の就職は、学校で学んだ内容に直結する業務に従事することが前提です。

入管局では、学校での専攻内容と従事業務の関連性が厳密に審査されます。

TÌM HIỂU VỀ CHẾ ĐỘ NENKIN (LƯƠNG HƯU ) Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月20日(火)

Tìm hiểu về chế độ nenkin(lương hưu) của Nhật

 nenkinbook

Ngoài thuế và bảo hiểm, thì nenkin cũng là một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm. Tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng rất lớn, lại không nhận được lợi ích sát sườn ngay như khi đóng bảo hiểm, tính nghĩa vụ có vẻ không cao như thuế, …nên rất nhiều bạn băn khoăn không biết có phải- có nên đóng hay không? Nếu đóng thì sẽ được hưởng quyền lợi gì sau này, và khi về nước có lấy lại được hay không? Làm thế nào để giảm thiểu được khoản chi phí có vẻ như “một đi không trở lại này”.

    Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời cho những thắc mắc nói trên của bạn nhé.  hôm này bên mình sẽ tổng kết thật chi tiết để có thể giải đáp các thắc mắc của mọi người được rõ nhất:

 

1. Khái quát chung về chế độ nenkin ở Nhật (公的年金制度)

Chế độ nenki (公的年金制度) là gì ?

   Là chế độ đóng quỹ lương hưu trong đó, tất cả mọi người bất kể quốc tịch, nghề nghiệp, giới tính, trong độ tuổi từ 20 đến 60, đang cư trú tại Nhật, có nghĩa vụ phải tham gia đóng 1 khoản tiền hàng tháng(年金保険料) để đảm bảo cho cuộc sống của bản thân sau khi về hưu. 

  Khi tham gia và đóng đầy đủ số năm theo quy định, khi về già (sau 65 tuổi), người tham gia sẽ được hưởng trợ cấp lương hưu háng tháng. Ngoài ra, người tham gia còn có thể nhận được hỗ trợ trong trường hợp bị thương tật hoặc tử vong trước năm 65 tuổi.

>>Phân biệt 国民年金保険料 và  国民健康保険料 <<

    Do đều có chung chữ 保険料 nên nhiều bạn hiểu nhầm 2 khoản phí này là một và đều là…tiền bảo hiểm. Thực tế, đây là 2 khoản hoàn toàn khác nhau.

  • 国民健康保険料 (Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân): Là khoản phí bảo hiểm bạn phải nộp khi tham gia vào chế độ bảo hiểm sức khỏe quốc dân. Khi tham gia bảo hiểm này, bạn sẽ được hưởng các chế độ hỗ trợ y tế (ví dụ: hỗ trợ 70% chi phí khám chữa bệnh, được tiền trợ cấp khi sinh con,..). Tiền phí bảo hiểm này tính theo thu nhập của người nộp.
  • 国民年金保険料 (Phí nenkin cơ bản): Là khoản phí bạn phải nộp cho quỹ lương hưu cơ bản để được hưởng lương hưu khi về già, hoặc nhận trợ cấp khi gặp thương tật, tử vong. Tiền phí nenkin cơ bản là khoản thống nhất.

Phân loại

   Quỹ lương hưu ở Nhật được chia làm 3 loại như sau:

  • 国民年金(こくみんねんきん, tạm dịch:  quỹ lương hưu cơ bản): Tất cả những cá nhân trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi, bất kể quốc tịch, đang cư trú tại Nhật Bản đều có nghĩa vụ phải tham gia.
  • 厚生年金 (こうせいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu phúc lợi):  Bên cạnh việc tham gia 国民年金, tất cả những người đang đi làm tại các công ty có áp dụng chế độ bảo hiểm phúc lợi (bảo hiểm xã hội) đều có nghĩa vụ phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi này.
  • 共済年金 (きょうさいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu công vụ) : Quỹ lương hưu dành cho các nhân viên công vụ(公務員), giáo viên trường tư lập,..

   Do người Việt Nam ở Nhật phần lớn là các bạn sinh viên, nhân viên công ty hay nội trợ, tham gia chủ yếu là 国民年金 và 厚生年金 nên sau đây chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu kĩ thêm về 2 loại này  nhé.

① Quỹ lương hưu cơ bản (国民年金)

  Như đã nói ở trên, đối tượng tham gia của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. Tuy vậy, tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng và cách thức nộp sẽ khác nhau tùy vào công việc hiện tại của cá nhân đó và được chia làm 3 nhóm đối tượng chính sau:

 Nhóm 1: Sinh viên, người làm nông lâm ngư nghiệp, nghề tự do hoặc không có nghề nghiệp…

    Tiền phí nenkin  phải đóng hàng tháng của các đối tượng này là phí nenkin cơ bản (国民年金保険料), là một khoản tiền cố định, không phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính hay thu nhập của người nộp.

  Tuy nhiên số tiền này thường thay đổi theo từng năm theo chính sách của chính phủ. Từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018, khoản phí này là 16.490 Yên/tháng.
   Các đối tượng thuộc nhóm 1 sẽ phải trực tiếp nộp tiền phí nenkin cho quỹ lương hưu Nhật Bản (日本年金機構) thông qua các tờ thông báo tiền bảo hiểm do quỹ này gửi về cho bạn vào tháng 4 hàng tháng.

 Nhóm 2: Người đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)
    Đây là nhóm đối tượng vừa phải tham gia quỹ lương hưu cơ bản, vừa phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi. Bản chất là vậy, nhưng thực ra chỉ cần làm thủ tục tham gia quỹ lương hưu phúc lợi tại công ty, là tự động bạn cũng sẽ được chuyển vào danh sách tham gia quỹ lương hưu cơ bản.

   Tiền phí nenkin hàng tháng sẽ bao gồm khoản phí nenkin cơ bản và khoản phí nenkin phúc lợi phụ trội, gộp chung gọi là phí nenkin phúc lợi (厚生年金保険料)

    Khoản phí này không cố định mà tỷ lệ với thu nhập của người đóng, rơi vào khoảng17.828% lương tháng, nhưng sẽ được công ty hỗ trợ 50%. Khoản phí nenkin của các đối tượng thuộc nhóm 2 được trừ trực tiếp vào lương hàng tháng.

 Nhóm 3: Những người phụ thuộc của đối tượng thuộc nhóm 2 và trong độ tuổi từ 20 đến 60.

    Là vợ/ chồng/ người phụ thuộc kinh tế của những người thuộc nhóm 2 (hiểu nôm na chính là các chị em nội trợ theo chồng sang Nhật).

    Những người thuộc nhóm 3 này sẽ được quỹ lương hưu mà chồng/vợ người đó tham gia tại công ty hỗ trợ hoàn toàn chi phí, nên không phải đóng phí nenkin hàng tháng nhưng vẫn được hưởng các chế độ của quỹ lương hưu cơ bản khi về già.

     Tuy vậy, chồng/vợ bạn cần  làm thủ tục đăng ký phụ thuộc tại công ty

Lưu ý: Tuy nhiên, những người thuộc nhóm 3, nếu thu nhập trong năm vượt quá 130 vạn yên sẽ không được coi là đối tượng phụ thuộc nữa, nên sẽ không được xét vào nhóm 3 mà sẽ được coi là đối tượng nhóm 1 và phải đóng đóng phí theo nhóm 1.

 Do vậy, các bạn hiện đang cư trú tại Nhật theo  visa gia đình có vợ/chồng là nhân viên chính thức nên lưu ý điều này để căn chỉnh sao cho thu nhập hàng năm phù hợp để được miễn các khoản đóng bắt buộc này.

② Quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)

   Đối tượng tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) là những đối tượng thuộc nhóm 2 của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金).

    Để cho dễ hiểu, các bạn có thể hình dung nếu đi làm tại các công ty, các bạn sẽ có nghĩa vụ phảitham gia đồng thời 2 quỹ lương hưu, đó là  国民年金 (bắt buộc với tất cả mọi người từ 20 đến 60 tuổi) và 厚生年金 (bắt buộc đối với những người đi làm tại các công ty).

   Tuy phải tham gia 2 loại quỹ lương hưu cùng lúc, nghe có vẻ thiệt thòi, nhưng thực tế  là tiền phí nenkin đã được công ty hỗ trợ 50%, và sau khi khi về già bạn có thể nhận được 2 khoản lương hưu cùng lúc, nên thật ra là có lợi hơn rất nhiều so với những người ở nhóm 1 và nhóm 3.

2. Du học sinh có bắt buộc phải đóng nenkin không?

   Câu trả lời là CÓ. Như mình đã nói ở trên, tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là nghĩa vụ bắt buộc với tất cả những ai từ 20 tuổi đến 60 tuổi sinh sống tại Nhật và du học sinh thuộc đối tượng 1 kể trên.

    Vì vậy, các bạn du học sinh trên 20 tuổi đều có nghĩa vụ phải đóng tiền nenkin hàng tháng với mức phí áp dụng từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018 là 16.490 yên/tháng.

   Tuy nhiên các bạn có thể tận dụng chế độ xin hoãn đóng đặc biệt dành cho học sinh có tên là 学生納付特例制度(がくせいのうふとくれいせいど) được giới thiệu dưới đây để hạn chế các chi phí khi còn đi học.

■ 学生納付特例制度 là chế độ đặc biệt cho phép người tham gia có thể gia hạn thời gian nộp phí nenkin.

 Đối tượng:

  • Là sinh viên đang theo học tại các trường Đại học (cao học), Đại học ngắn hạn, senmon, trường tiếng Nhật,..
  • Có thu nhập trong năm không quá (118 man + số người phụ thuộc x 38 man + các khoản giảm trừ bảo hiểm xã hội)

Tại sao bạn nên đăng ký chế độ này càng sớm càng tốt?

   Rất nhiều bạn du học sinh chúng ta thấy tiền phí nenkin nhiều quá nên dù được gửi giấy báo cũng mặc kệ không đóng, cũng không đăng ký chế độ đặc biệt dành cho sinh viên này.

  Tuy vậy, nên nhớ là việc tham gia quỹ lương hưu là nghĩa vụ được pháp luật quy định , do vậy không sớm thì muộn bạn vẫn phải đóng. Nếu bạn không đóng sẽ bị cơ quan hành chính gọi điện, gửi giấy báo thúc giục liên tục. Nếu bạn để quá lâu thì sẽ bị gửi giấy cảnh cáo và thậm chí có thể bị trưng thu/ phong tỏa tài sản (trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bạn).

Việc đăng ký chế độ đặc biệt dành cho học sinh này có rất nhiều lợi ích.

  • Bạn có thể gia hạn thời đóng phí. Cụ thể bạn có thể trao đổi với người phụ trách tư vấn ở cơ quan hành chính địa phương. (tối đa đến năm 50 tuổi)
  • Nếu chẳng may bạn bị thương tật, bạn sẽ vẫn được hưởng trợ cấp như người tham gia bình thường.
  • Thời gian đăng ký xin hoãn nhưng chưa đóng phí vẫn được tính vào thời gian tham gia cần thiết (25 năm) để được nhận lương hưu sau này (nếu bạn có ý định sinh sống lâu dài ở NHật)

Cách đăng ký

① Đến làm thủ tục đăng ký ở các quầy hướng dẫn (madoguchi) đặt tại:

  • Cơ quan hành chính địa phương mình đang cư trú
  • Văn phòng phụ trách nenkin gần nhất
  • Trường học mình đang theo học (giới hạn, xem danh sách tại đây)

② Hoặc in và điền đơn đăng ký rồi gửi đến cơ quan hành chính nơi mình cư trú.

 ☞ Mẫu giấy tờ download tại đây: http://www.nenkin.go.jp/shinsei/kokunen.files/623-3.pdf

  • Giấy tờ kèm theo bắt buộc: 国民年金手帳 (sổ nenkin) . Thông thường, khi đã qua 20 tuổi, khi bạn làm thủ tục nenkin xong sẽ được cấp 1 cuốn sổ gọi là 国民年金手帳. Nếu bạn chưa nhận được hoặc vì lý do nào đó bị thất lạc, đến cơ quan hành chính địa phương mình cư trú để xin cấp lại.
  • Thời gian đăng ký cho niên độ 2017 (4/2017 đến tháng 3/2018) là 2 năm 1 tháng, tính từ tháng 4/2017. Tức là thời hạn để đăng ký chế độ 学生納付特例制度 là từ tháng 4/2017 đến hết tháng 5/2019. Sau thời gian này bạn không thể đăng ký cho năm 2017 được nữa.
  • Sau khi làm thủ tục xong, bạn sẽ nhận được từ Cơ quan nenkin Nhật Bản giấy thông báo Chấp nhận (承認通知書) hoặc Từ chối (却下通知書). Nếu nhận được giấy Từ chối tức là bạn cần phải đóng phí nenkin này ngay mà ko được trì hoãn.

3. Điều kiện để nhận và số tiền trợ cấp nenkin (lương hưu)

Điều kiện để nhận trợ cấp nenkin

   Để nhận được tiền lương hưu cơ bản cho tuổi già (老齢基礎年金) khi đủ 65 tuổi, tổng thời gian tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) của bạn từ năm 20 đến năm 60 tuổi (bao gồm cả thời gian nộp tiền) phải trên 10 năm trở lên. (Trước đây là 25 năm, nhưng theo luật mới áp dụng từ 1/8/2017 đã rút xuống còn 10 năm)Đối tượng thuộc nhóm 1 và nhóm 3 được đề cập tới ở phần đầu bài viết là những người chỉ nhận được khoản tiền lương hưu cơ bản này. 

   Nếu trong thời gian này, bạn có đi làm và có tham gia cả quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) (tức thuộc nhóm 2)  trong thời gian từ 1 năm trở lên, thì sau 65 tuổi, bạn sẽ được nhận thêm khoảntiền lương hưu phúc lợi – 老齢厚生年金 bên cạnh phần tiền lương hưu cơ bản cho tuổi giàđược đề cập đến ở trên.

  Ngoài khoản tiền lương hưu nhận được sau 65 tuổi ở trên, bạn còn có thể được nhận khoản trợ cấp thương tật (障害年金) nếu bị những thương tật gây cản trở tới công việc và sinh hoạt trước năm 65 tuổi. Tuy vậy, những thương tật này phải là các thương tật cấp 1, 2 theo quy định của Luật và  thời gian phát hiện thương tật, cũng như thời gian đóng bảo hiểm cũng phải thỏa mãn 1 số quy định khác nữa mà mình sẽ đề cập chi tiết hơn khi có dịp.

Số tiền lương hưu nhận được

① Tiền lương hưu cơ bản: 

– Nếu bạn đóng đủ 40 năm (480 tháng)  tiền phí nenkin thì số tiền lương hưu bạn có thể nhận được hàng năm sau khi đủ 65 tuổi theo quy định hiện hành là khoảng 78 man ( trung bình khoảng 6 man/tháng).

– Nếu thời gian đóng tiền nenkin của bạn dưới 40 năm thì số tiền này sẽ thay đổi dựa theo tỉ lệ :

Tiền lương hưu nhận được =  Số tháng đã đóng × 78 man / 480 tháng.

(Ví dụ, nếu chỉ đóng 25 năm = 300 tháng thì tiền lương hưu bạn nhận được chỉ khoảng hơn 48 man/năm, tức trung bình khoảng 4 man/tháng).

nenkin3.gif

② Tiền lương hưu phúc lợi

   Cách tính tiền lương hưu phúc lợi khá phức tạp vì còn phụ thuộc vào số năm bạn đóng, thu nhập trung bình của bạn trong suốt thời gian tham gia quỹ lương, nên tạm thời mình sẽ không đề cập tới ở đây.

    Các bạn có thể tham khảo link dưới đây để tự nhẩm cách tính. Ví dụ 1 người đi làm từ năm 30 tuổi, đóng quỹ lương hưu phúc lợi  suốt 35 năm, lương trung bình tháng trong 35 năm đó là 35 man thì sẽ được thêm khoảng 8.8 man tiền lương hưu  phúc lợi nữa.

Link tính nhẩm : http://urajijou.world.coocan.jp/chokin/rknenkinkk.htm

4. Hướng dẫn thủ tục lấy lại tiền nenkin sau khi về nước

    Khi tham gia đóng nenkin, chúng ta sẽ được hưởng những trợ cấp nhất định, đặc biệt là khi về già. Tuy vậy, đối với những người không có ý định sống lâu dài ở Nhật tới tận năm 65 tuổi, thì khoản phí nenkin trở thành một khoản chi “một đi không trở lại”.

   Để giảm thiểu phần thiệt thòi này cho lao động nước ngoài, chính phủ Nhật cho phép người nước ngoài sau khi rời khỏi Nhật được lấy lại 1 phần tiền phí nenkin đã nộp.

    Điều kiện để lấy lại, cũng như các giấy tờ, thủ tục cần thiết để lấy lại tiền nenkin lần 1 và lần 2, TOHOWORK đã có bài cụ thể hướng dẫn, các bạn xem lại tại đây:

Tham khảo : 

CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

CÁCH LẤY NENKIN LẦN 2

歯科技工士専門学校の卒業生を歯科技工士として雇用することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月14日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今日は朝からコンビニ巡りをしてきました。

 

お目当ての物は「ブラステルカード」というものです。

 

皆さんは「ブラステルカード」をご存知ですか?

 

私は昨日まで名前はもちろんのことカードの存在すら知りませんでした。。。

 

でも、知らなくて当然かもしれません。

 

だって、コンビニに置いてあるはずなのに、コンビニの店員さんですら知らないところが殆どでしたから。

 

「ブラステルカード」というのは、050発信のIP電話のチャージができるカードのことです。

 

通話料金も安く日本人の中でも使っていらっしゃる人はそれなりにいるのではないでしょうか。

 

どうして、そのカードを探していたかと言いますと、主に外国人技能実習生はビザの在留期間の関係から携帯番号の取得が困難なのです。

 

しかし、携帯電話番号がなければ、Wi-Fiを始め様々な日本でのサービスを受けることができないもの事実。

 

ですから、IP電話ではありますが、彼らの番号取得を手伝ってあげようと朝からファミリーマート5件、ローソン3件を回ってきました。

 

そして、私がゲットした数は2枚。。。。。

 

置いてなさすぎでしょう!!!!!

 

今後はコンビニに入るたびにカードがあるかチェックしてしまうそうですwww

 

 

 

 

 

さて、今日のテーマに移りたいと思います。

 

今日は「歯科技工士」についてご紹介していきたいと思います。

 

 

bdnd

 

 

実はベトナムでは歯医者の数が日本の美容室並みに多いのです。

 

まるで美容室に通うかのように数か月に1回、歯医者に通っている人もいるほどなのです。

 

しかも医院の作りも日本の美容院のようにガラス張りで外から中が良く見えるという感じです。

 

今日は、「歯科技工士」が日本で働いていけるのか等についてお話していきたいと思います。

 

 

 

 

理学療法士、作業療法士、歯科衛生士などには「医療」の在留資格が許可される

 

医療分野の専門学校卒業者が、理学療法士、作業療法士などの国家試験に合格し、有資格者としてその業務に就く場合は「医療」の在留資格を検討します。

 

卒業までに国家試験に合格し、日本人と同等以上の給料を得る、その他の要件を満たしていれば「医療」の在留資格が許可されます。

 

「医療」の在留資格が許可される国家資格は、医師、薬剤師、歯科衛生士などに限定されています。

 

「歯科衛生士」は「医療」の在留資格に含まれます。

 

しかし「歯科技工士」は含まれていません。

 

歯科技工士として就職を希望しても、「医療」の在留資格は許可されません。

 

 

 thNG8V77Z3

 

 

 

 

「医療」の在留資格が許可される国家資格とは

 

どんな国家資格なら「医療」が許可されるのでしょうか。

 

これは「入管法第7条第1項第2号の基準を定める省令」で決められています。

 

法務省の省令でルールが決まっているのです。

 

歯科衛生士、理学療法士、作業療法士などには「医療」の在留資格が許可されます。

 

しかし、歯科技工士は省令の基準に含まれていません。

 

そのため許可されません。

 

歯科技工士の他に、はり師、きゅう師、あんまマッサージ指圧師も「医療」の在留資格には含まれません。

 

「医療」は許可されませんので、あらかじめ注意が必要です。

 

 

【医療分野の業務と医療の在留資格】

◇「医療」の可能性がある業務・資格

〈学科〉

・看護

・准看護

・歯科衛生

・臨床検査

・診療放射線

・理学療法

・作業療法

〈業務〉

・医師、歯科医師

・薬剤師

・保健師、助産師

・看護師、准看護師

・歯科衛生士

・診療放射線技師

・理学療法士

・作業療法士

・視能訓練士

・臨床工学技士

・技師装具士

〈注意点〉

卒業までに国家試験に合格していること

 

◆「医療」の可能性のない業務・資格

〈学科〉

・歯科技工

・マッサージ

・はり・きゅう

・柔道整復

〈業務〉

・歯科技工士

・あんまマッサージ指圧師

・はり師・きゅう師

・柔術整復師

〈注意点〉

現行の法令では「医療」の在留資格は許可されない

 

 

ghjuyttesd

 

 

 

 

外国人の多く住む地域で外国人看護師の採用が増えるケースも

 

多数の外国人留学生が在籍する大学の周辺など、外国人が多く住む地域の病院では外国人の看護師、准看護師を採用するケースが増えているようです。

 

診療や健康診断などで外国人の母国語で対応できる看護師のニーズが高まっています。

 

 

loiuytr

 

 

 

まとめ

 

歯科技工士専門学校の卒業生を歯科技工士として雇用することはできません。

歯科衛生士、理学療法士、作業療法士などの業務に従事する場合は、卒業までに国家試験に合格していれば「医療」の在留資格の可能性があります。

しかし現在の法令では、歯科技工士の資格は「医療」の在留資格に含まれていません。

歯科技工士として就職することはできません。

 

ĐĂNG KÝ THẺ TÍN DỤNG Ở NHẬT -KHÓ HAY DỄ

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月19日(月)

Đăng ký thẻ tín dụng ở Nhật – khó hay dễ

 

 

   Ở xã hội hiện đại, các loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ như : VISA, Mastercard, American Express,… được lưu hành rộng rãi, và ở Nhật Bản cũng vậy. Thẻ tín dụng là một phương tiện hữu ích giúp mọi người có thể mua sắm dễ dàng trên các trang bán hàng trực tuyến của Nhật, và mua sắm tại các cửa hàng, trung tâm,… mà không cần mang quá nhiều tiền mặt theo người. Tuy vậy, việc đăng ký thẻ tín dụng/thẻ ghi nợ ở Nhật vẫn còn là điều khá bỡ ngỡ với các bạn mới sang, vì vậy, hôm nay , tổng hợp một số thông tin cơ bản nhất để các bạn tiện tham khảo nhé. 

 

Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card)

   Ngoài thẻ cash card (ở Việt Nam gọi là thẻ ATM) thì ngân hàng phát hành rất nhiều loại thẻ khác, trong đó có hai loại thẻ chính sử dụng thay cho tiền mặt là thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card). Vậy hai thẻ này khác nhau như thế nào?

Thẻ tín dụng (credit card)

   Khác với thẻ debit, thẻ credit sử dụng trước rồi thanh toán sau. Ngân hàng sẽ cấp cho thẻ credit một hạn mức sử dụng nhất định (ví dụ 100,000 yên). Nghĩa là ngân hàng sẽ cho bạn mượn 100,000 yên, bạn dùng trước rồi thanh toán sau, nếu thanh toán muộn sẽ bị tính lãi suất.Hạn mức 100,000 yên này tức là bạn có thể dùng 100,000 yên bất kì lúc nào, nếu tháng đó bạn không dùng gì thì tháng sau sẽ không phải trả cái gì, và nếu tháng đó bạn dùng 50,000 yên thì tháng sau bạn phải trả 50,000 yên (hoặc trả góp có tính lãi suất).

   Nhiều bạn hiểu lầm là mỗi tháng được sử dụng 100,000 yên, không phải như vậy các bạn nhé. Ví dụ tháng 2 bạn dùng 30,000 yên trên tổng số 100,000 yên, thì thẻ bạn còn sử dụng được số tiền 70,000 yên, đến tháng 3 bạn trả 30,000 yên kia cho ngân hàng thì số tiền còn sử dụng được sẽ quay lại 100,000 yên.

   Thẻ credit thường có nhiều chương trình khuyến mãi, dùng bao nhiêu tiền thì tích lũy được bao nhiêu điểm, rồi lại đổi lại thành tiền để dùng. Vì ngân hàng cho mượn tiền để sử dụng nên bạn có thể dùng nhiều hơn số tiền bạn đang có thực tế (ví dụ để mua vé máy bay, …) và tháng sau trả lại. Tuy nhiên, sử dụng thẻ credit nếu không quản lý chi tiêu rõ ràng thì sẽ dễ lâm vào cảnh không biết mình đã dùng bao nhiêu và còn dư bao nhiêu, tháng sau phải trả bao nhiêu.

   Thẻ credit thường tốn phí duy trì thẻ, tuy nhiên hiện nay cũng có khá nhiều loại không mất phí, đặc biệt là thẻ của các trang mua sắm trực tuyến hoặc của các trung tâm thương mại (như Amazon, Rakuten, Aeon,…). Đối với các chương trình thẻ cho học sinh sinh viên thì thường trong 4 năm đi học ĐH sẽ không tốn tiền duy trì thẻ. Bạn nên kiểm tra trước với ngân hàng, vì mỗi ngân hàng sẽ có mỗi cách duy trì thẻ khác nhau.

   Tuy nhiên, quá trình thẩm tra và điều kiện đậu thẻ credit thường không rõ ràng, có những người đã đi làm rồi, hay là có vĩnh trú vẫn rớt thẻ credit bình thường, ngược lại có những bạn mới chỉ là sinh viên với mức thu nhập chỉ 7-8 man/tháng vẫn đỗ, hoặc có trường hợp đỗ thẻ Visa của ngân hàng này nhưng lại trượt thẻ Master của ngân hàng kia,… Vì thế, trong trường hợp đăng ký thẻ credit mãi mà không được, thì các bạn nên xem xét đến thẻ ghi nợ (thẻ Debit) vì chắc chắn sẽ đậu, và không lo dùng lố tiền mà vẫn rất tiện để mua sắm thay tiền mặt. 

Thẻ ghi nợ (debit card)

   Thẻ debit là thẻ mà bạn có thể sử dụng bằng số tiền có trong tài khoản. Tức là thay vì cầm tiền mặt trong tay, bạn có thể “cà” thẻ để thanh toán, số tiền đó sẽ được trực tiếp trừ vào số dư tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể dùng thẻ debit để mua hàng online (Amazon, Yahoo!,… ) nhanh chóng hơn, không cần phải chờ để ra conbini thanh toán hay chuyển khoản tiền. Ngoài ra, vì thẻ này trừ tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng, nên bạn sẽ dễ dàng theo dõi quản lý chi tiêu hơn, không sợ không biết mình đã xài bao nhiêu và còn dư bao nhiêu.

Cách đăng ký và thẩm tra tín dụng

Đăng ký thẻ ghi nợ (debit card)

   Để đăng ký thẻ debit thì chỉ cần bạn trên 18 tuổi là sẽ đủ điều kiện để đăng ký (tuổi vào Đại Học). Chỉ cần bạn có tài khoản ngân hàng của ngân hàng đó (Mitsubishi UFJ, Sumitomo, Mizuho, …) và xin đăng ký thẻ debit là được. Ở Nhật thì thẻ debit thường sử dụng của công ty thẻ VISA.

Đăng ký thẻ tín dụng (credit card)

   Để đăng ký thẻ tín dụng thì bạn cần phải trên 18 tuổi vượt qua được vòng hồ sơ thẩm tra tín dụng. Đối với các thẻ tín dụng bình thường thì bạn phải có thu nhập ổn định, để chứng minh hàng tháng bạn có thể trả tiền. Nhưng với các thẻ dành cho học sinh sinh viên, du học sinh thì bạn không cần phải có thu nhập ổn định, nhưng cần phải có những thông tin bắt buộc khác. Từng ngân hàng có những điều kiện khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ có những điểm cần xác nhận sau.

1/ Hồ sơ của người đăng ký
Thẻ cư trú 在留カードpassport,… Nếu đăng ký thẻ cho học sinh thì bắt buộc phải có thẻ học sinh.

2/ Kiểm tra thu nhập
Tuy không cần có thu nhập ổn định (được gia đình gửi tiền cho, có học bổng hàng tháng,…) nhưng nếu bạn có đi làm thêm và ghi thông tin mỗi tháng được bao nhiêu thì sẽ dễ thông qua vòng này hơn.

3/ Thời hạn lưu trú
Thường một thẻ tín dụng có thời hạn 5 năm, nên nếu bạn có visa dưới 1 năm thì 90% là sẽ không được thông qua.

4/ Lịch sử tín dụng
Thông thường khi bạn đăng ký thẻ tín dụng, thông tin của bạn sẽ được lưu tại ngân hàng đó trong vòng 6 tháng. Nếu đã rớt thẩm tra một lần đăng ký lại trong vòng 6 tháng thì sẽ khó mà qua được.

Những điểm nên chú ý khi chọn ngân hàng để làm thẻ

   Gần đây có rất nhiều ưu đãi cho du học sinh để làm thẻ tín dụng, thế thì trong một rừng những quảng cáo ấy bạn phải chú ý những điểm nào?

Phí duy trì thẻ

   Những thẻ có hạn mức cao hơn thì phí duy trì thẻ hàng năm sẽ cao hơn. Tuy nhiên thẻ dành cho du học sinh thì có những nơi sẽ không lấy phí duy trì thẻ, bù lại hạn mức sẽ thấp hơn, khoảng 100,000 yên. Các bạn để ý xem phí duy trì thẻ sẽ miễn phí trong 4 năm đi học, hay là chỉ năm đầu tiên sử dụng thẻ thôi nhé.

Tích điểm

   Có những thẻ sẽ cho bạn tích điểm dựa trên số tiền bạn thanh toán. Ví dụ như tỉ lệ tích điểm là 1%, bạn sử dụng 10,000 yên thì sẽ nhận lại được 100 yên. Đây cũng là một trong những cách để tiết kiệm đấy.

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký

   Sẽ có nhiều chương trình khuyến mãi để kêu gọi bạn đăng ký. Ví dụ như là, chỉ cần đăng ký sẽ được nhận card mua đồ Qoo trị giá 500 yên, hay là đăng ký và vượt qua vòng thẩm tra, nhận được thẻ sẽ được phiếu mua hàng Amazon 5,000 yên, … Để ý xem cái nào có lợi nhiều hơn nhé. Cũng đừng chỉ vì phiếu mua hàng ban đầu mà lại chọn thẻ có phí duy trì hàng năm cao nhé.

Bảo hiểm

   Nếu bạn về nước nhiều, là người hay để quên đồ, thì hãy chọn những thẻ nào có bảo hiểm đi kèm. Trong trường hợp bị mất thì khóa thẻ kịp thời, hay bị ai dùng thẻ thì sẽ được bảo hiểm hỗ trợ.

Các loại thẻ dành cho du học sinh

Thẻ Rakuten 楽天カード

楽天カード

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web của Rakuten nhé
Điều kiện đăng ký Trên 18 tuổi (học sinh, nội trợ, người làm thêm, làm việc tự do)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ 1 điểm = 1 yên được sử dụng trên 楽天市場

※ Dùng thẻ để mua hàng ở 楽天市場 thì được x 4 điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ So với các thẻ khác thì dễ qua vòng thẩm tra hơn

※ Có thể đăng ký qua internet

※ Có thể đổi sang điểm Miles của ANA, hoặc dùng điểm để sử dụng 楽天Edy

Thẻ Life Card Navi dành cho học sinh 学生専用ライフカードNavi

学生専用ライフカードnavi

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (ĐANG LÀ HỌC SINH SINH VIÊN ở trường Đại Học, Cao Học, ĐH ngắn hạn, senmon)

※ Học sinh cấp Ba không được

※ Dưới 20 tuổi cần có sự đồng ý của người bảo lãnh

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ Vào ngày sinh nhật khi dùng thẻ sẽ được tăng 3 lần điểm

※ Cứ 100 yên thì sẽ được tích điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Có làm thẻ cho du học sinh

※ Dễ tích điểm

※ Điểm đã tích có thời hạn tối đa 5 năm

Thẻ Mitsui Sumitomo VISA Debut Plus 三井住友VISAデビュープラス

三井住友VISAデビュープラス

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web hoặc ra ngân hàng Sumitomo nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (kể cả học sinh sinh viên)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Nếu đăng ký qua internet thì năm đầu sẽ không phát sinh. Mỗi năm 1,350 yên.

※ Nếu năm nay dùng hơn 1 lần thì năm sau đó sẽ không tốn phí

Tích điểm ※ Bình thường sẽ được tích điểm gấp 2 lần

※ Sau khi làm thẻ 3 tháng thì sẽ được tích điểm gấp 5 lần

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Không có
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Sau 26 tuổi sẽ được tự động nâng cấp lên Premium Gold Card (có thể được chọn chuyển sang Classic Card)

※ Có thể đăng ký qua internet và được phát hành thẻ sau 3 ngày

Các điểm lưu ý

   Các bạn đừng buồn khi làm mãi mà không được thẻ credit, vì có nhiều người đi làm có thu nhập ổn định vẫn bị trượt ở vòng thẩm tra của ngân hàng như thường. Khi rớt ở một ngân hàng, các bạn nên đăng ký qua ngân hàng khác như MUFG, Aeon, Amazon, hay các chỗ mua sắm như Epos Card, Lumine Card,… Còn nếu mà không được thì nên đăng ký một cái debit, vì vẫn là của công ty thẻ VISA, vẫn có các chức năng thanh toán như thẻ credit, mà lại không sợ mình dùng nhiều quá không kiểm soát được.

   Còn khi dùng thẻ credit, bạn nên nắm được ngày thanh toán và trả đủ, vì nếu chỉ thiếu 1 yên thôi, bạn vẫn sẽ bị tính lãi cho toàn bộ số tiền đã vay. Nếu bạn không trả đủ thì bạn sẽ bị thêm vào danh sách nợ tín dụng của liên ngân hàng, các ngân hàng khác có thể tìm được thông tin của bạn, và bạn sẽ khó mà đăng ký thẻ hay đi vay tiền (mua nhà, đầu tư,…) sau này.

   Khi về nước thì khuyên các bạn nên hủy thẻ. Vì tiền trong thẻ credit là tiền vay nợ ngân hàng, ví dụ như có vấn đề gì để lộ thông tin và có người xấu dùng thẻ của bạn, mọi chuyện sẽ rắc rối và khó kiểm soát hơn.

Kết

   Mong là bài viết này có thể giúp bạn phần nào hình dung được debit và credit khác nhau như thế nào, làm thế nào để đăng ký thẻ, và thẻ nào thì thân thiện với người nước ngoài. Mong các bạn có thể tìm ra được loại hình thức thẻ nào phù hợp với mình nhất.

保育専門学校の卒業生を保育士として雇用することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月13日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

最近、衆院本会議で安倍首相が来年4月に向けての新在留資格のことで色々答弁をしているのを興味深く見させていただいています。

 

来年の2019年だけで外国労働者を47000人受け入れる方針を打ち出しているそうです。

 

ますます日本に外国人が入国してくることになるでしょう。

 

入ってくる外国人労働者のためにもしっかりと受け入れ体制を整えて日本で働けてよかったと思って帰ってもらえることが私の一番の望みであります。

 

 

 

 

 

さて、今日のテーマは「保育士」についてです。

 

 

dfghj

 

 

日本の保育園で外国人の保育士さんを見たことがある人ってどのぐらいいますか?

 

恐らくかなり少ないのではないでしょうか。

 

では、なぜ少ないのか、今日はその辺りのことについてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

外国人が保育士として就職するための該当する在留資格はなし

 

現在の入管法では、教育・社会福祉分野の専門学校卒業生(専門士)が、保育士、救急救命士、保健児童ソーシャルワーカーなどの業務で就職することを希望しても、就労の在留資格は許可されません。

 

入管局に相談・確認すると、外国人が保育士として就職するために該当する在留資格はありませんと回答されます。

 

「技能」、「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格にも当てはまらない、という理由です。

 

 

fghj

 

 

 

「日本人の配偶者等」の在留資格の外国人なら保育士として働くことは可能

 

就労に制限のない「日本人の配偶者等」、「定住者」、「永住者」などの外国人が、保育士として働くことは可能です。

 

この取扱いは保育士だけでなく、救急救命士についても同様です。

 

thL6Z738KT

 

 

 

 

まとめ

 

保育専門学校の卒業生を保育士として雇用することはできません。

保育専門学校の卒業生が保育士として就職することを希望しても、就労の在留資格は許可されません。

該当する在留資格なしという理由で、在留資格は許可されません。

CÁCH KIỂM TRA XEM VISA ĐÃ BỊ CẮT HAY CHƯA TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月15日(木)

Cách Kiểm Tra Xem Visa Đã Bị Cắt Hay Chưa Tại Nhật

 

Như mọi người cũng biết trong những năm vừa qua lượng du học sinh và tu nghiệp sinh Việt Nam phạm tội,bỏ trốn ra ngoài rất nhiều.
Có những người thì bỏ trốn khi Visa đã hết hạn,nhưng cũng có những người bỏ trốn khi Visa vẫn còn hạn.
Nhưng không phải Visa vẫn còn hạn là ko phạm pháp,là có thể đi lại tự do & đi du lịch & đi về thăm gia đình vô tư.

Khi các bạn bỏ trốn,nếu may mắn thì trường học (đối với du học sinh),và công ty (đối với tu nghiệp sinh) họ không thông báo cho sở nhập quốc thì Visa của bạn vẫn còn hiệu lực.
Còn nếu họ đã báo lên sở nhập quốc rồi thì cho dẫu Visa còn 2,3 năm thì vẫn bị vô hiệu hóa.

Vậy làm thế nào để biết được Visa Nhật Bản của mình có còn hiệu lực hay không?

Cách kiểm tra rất đơn giản:

Đầu tiên các bạn hãy vào trang Website chuyên dụng để check thông tin thẻ ngoại kiều của mình tại đây:

https://lapse-immi.moj.go.jp/ZEC/appl/e0/ZEC2/pages/FZECST011.aspx

(Đây là trang web của chính phủ/Sở nhập quốc nên không lo bị đánh cắp thông tin cá nhân)

kiem tra visa Thẻ ngoại kiều Cách kiểm tra xem Visa đã bị cắt hay chưa tại Nhật

Các bạn phải nhập thông tin ở 3 chỗ

  • 在留カード等番号: Nhập mã số thẻ ngoại kiều vào (mã số ở góc phía bên phải trên thẻ ngoại kiều)
  • 在留カード等有効期限: Hạn của thẻ ngoại kiều.Có ghi trên thẻ ở dòng thứ 5 在留期限 (満了日)
  • Dòng thứ 3 ghi lại chữ in nghiêng ở trong ảnh vào

Cuối cùng là click vào nút 問合せ

Và đây là kết quả của mình ?

kiem tra visa 2 Thẻ ngoại kiều Cách kiểm tra xem Visa đã bị cắt hay chưa tại Nhật

Ở dòng 問合せ結果:Nghĩa là kết quả kiểm tra

Nếu kết quả như của mình là 失効していません thì tức là thẻ này vẫn chưa hết hiệu lực,bạn có thể yên tâm ko lo mình đang ở phạm pháp ^^

Trường hợp mà kết quả là この在留カード等番号は有効ではありません thì nên sớm chọn ngày về nước đi nhé ?

Chúc các bạn luôn luôn có được kết quả 失効していません ?

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login