メニュー

新着情報

CÁCH ĐỔI BẰNG LÁI XE OTO CẤP TẠI NHẬT SANG BẰNG VIỆT NAM

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月19日(水)

Kinh nghiệm đổi bằng lái xe ô tô cấp tại Nhật sang bằng Việt Nam

 

Gần đây số lượng người Việt ở Nhật cũng nhiều và trong đó cũng có nhiều người học lái xe ô tô ở Nhật luôn. Tất nhiên mục đích chính vẫn là lái xe ở Nhật nhưng chắc nhiều bạn cũng băn khoăn không biết bằng Nhật có lái xe được ở Việt Nam hay không. Mình cũng đã tìm hiểu về cái này và được câu trả lời là:

  • Mặc dù Nhật và Việt Nam đều chấp nhận bằng lái xe quốc tế nhưng lại tham gia 2 công ước khác nhau (Nhật tham gia công ước Geneva, Việt Nam tham gia công ước Vienna) nên ở thời điểm hiện tại (7/8/2018) bằng quốc tế của Nhật không được chấp nhận tại Việt Nam (tương tự bằng quốc tế cấp từ Việt Nam cũng không được phép lái xe tại Nhật).
  • Nhưng may mắn là nếu bạn sở hữu bằng lái xe MT (xe số sàn) ở Nhật còn thời hạn thì bạn hoàn toàn có thể đổi sang bằng Việt Nam mà không cần thi. Chú ý là bằng AT (xe số tự động) không đổi được nhé. Bạn có thể tham khảo thêm ở trang của đại sứ quán Nhật ở Việt Nam tại đây

doi_bang_lai_xe.001-1.jpeg

Tổng kết trong 3 dòng:

  • Nếu có bằng xe ô tô (普通自動車) loại MT của Nhật có thể xin cấp bằng B2 của Việt Nam
  • Lệ phí hết tổng cộng khoảng 375k
  • Mất thời gian 1 tuần để nhận bằng

Dưới đây là kinh nghiệm chi tiết đổi bằng của mình ở Hà Nội.

1. Dịch công chứng bằng lái xe tiếng Nhật sang tiếng Việt

Mình làm tại Phòng công chứng số 7, 23 Văn Phú, Phú La, Hà Đông.
Bằng lái xe có 2 mặt, giá là 120k 1 mặt. Mình xin cấp thêm 1 bản nữa cho chắc nên thêm 30k (thực ra không cần thiết), 100k để lấy nhanh trong ngày nên tổng là 370k.
Khoảng 11h sáng mình làm thì đến 2h30 buổi chiều là lấy được. Bình thường thì ngày hôm sau là có thể lấy được.

2. Nộp hồ sơ

Mình nộp hồ sơ tại Số 2 Phùng Hưng, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội. Ở Hà Nội có thêm 1 địa chỉ có thể nộp được nữa là 16 Cao Bá Quát, Ba Đình.

Hồ sơ gồm những giấy tờ như sau:

  • Đơn đề nghị đổi bằng theo mẫu (có thể lấy ngay tại cửa phòng nộp). Trong đó yêu cầu điền thông tin về hộ khẩu, số chứng minh thư (hoặc thẻ căn cước) và lý do đổi. Mình ghi là xin cấp bằng lái xe tại Việt Nam từ bằng lái Nhật.
  • Bản dịch bằng lái xe công chứng (đã xin cấp ở trên) và bản photo bằng gốc.
  • Bản photo hộ chiếu trang thông tin (trang có ảnh) và trang đóng dấu thị thực nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất
  • Bản photo giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước).

Khi nộp thì bạn cần trình cả bản gốc (bằng lái xe, hộ chiếu, chứng minh nhân dân) cho họ đối chiếu. Các bản photo không cần công chứng.

Bạn sẽ được chụp ảnh ngay tại nơi nộp hồ sơ nên không cần chuẩn bị ảnh.

Mình có chụp lại bảng hướng dẫn nộp hồ sơ như dưới đây.

b_80%_0_16777215_00_https___vanhuyz.com_content_images_2018_08_IMG_3125.JPG

Sau khi nộp bạn sẽ được cấp giấy hẹn 1 tuần sau đến lấy. Mình nộp chiều thứ 5 tuần trước thì đến chiều thứ 5 tuần sau là lấy được. Lệ phí nộp là 135k, nộp hôm đến nhận bằng.

Nếu không gặp vấn đề gì thì xin chúc mừng bạn! Vậy là với tổng chi phí khoảng 375k bạn đã có bằng B2 hợp pháp tại Việt Nam với thời hạn lên tới 10 năm! Thủ tục cũng rất đơn giản nên bạn không cần phải mất tiền cho cò làm gì cả.

Chúc bạn đổi bằng thành công và lái xe an toàn ở Việt Nam!

NGUỒN: 

Chia sẻ từ blog của kỹ sư Văn Phú Quang Huy (https://vanhuyz.com/kinh-nghiem-doi-bang-lai-xe-o-to-nhat-sang-bang-viet-nam/)

外国人の在留資格ってなに??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月06日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日は大手派遣業社さんのセミナーに参加してきました。

派遣会社ではあるものの正社員雇用をして入社後はしっかり専門知識の教育にも力を入れている素晴らしい会社さんでした。

ただしかなりスペックの高い求職者の方でなければ内定を取るのは難しそうだなという印象を受けました。

外国人採用も行っているということで、弊社の人材も可能であれば紹介していければなあと思いました。

 

 

さて、今日のテーマです。

今日から外国人を雇う上で知っておきたい重要事項についてご紹介していきたいと思います。

その第一弾として「在留資格」についてお話していこうと思います。

 

 

hgfseryj

 

 

 

 

これまでにも「在留資格」という言葉は使っていましたが、そもそも在留資格とはどういうものなのかについて詳しくご説明していこうと思います。

 

 

 

 

日本滞在を希望する外国人に対し、入管局が審査し許可・不許可を決める

 

外国人が日本に入国し滞在することを希望しても、希望者みんなが日本に入国・滞在できるわけではありません。

入管局が審査して、許可された外国人だけが日本に入国・滞在することができます。

入管法という法律で決められた条件・基準をパスした外国人だけ在留資格が許可されます。

在留資格には3月~5年などの有効期間があり、期限が切れるまでに更新が必要です。

 

 

 

thL6Z738KT 

 

 

 

 

 

 

入管法で決められた条件・基準によって審査される

 

みなさんが車の免許を取ったときのことを思い出してください。

運転免許を取るには、自動車学校で実技講習を済ませていること、年齢18歳以上、視力が0.7以上あることなどの条件をクリアしていなければ免許が出ません。

在留資格も法律で決められた基準を満たしていないと許可されません。

もし外国人がどんな仕事でもよいから日本で仕事をしたいと希望しても、入管局は日本滞在に必要な在留資格を許可しません。

現在の日本は、移民の受け入れを認めていない国です。

「就労ビザ」と呼ばれることの多い「就労の在留資格」を得るためには、専門的な知識・技術を持つ外国人が、日本で専門的な(高度な)仕事に就くことが必要です。

入管局が単純労働と考える仕事に対しては就労の在留資格は許可されません。

該当する在留資格なしという理由で、就労の在留資格が出ないこともあります。

また、日本人と結婚した外国人には「日本人の配偶者等」という在留資格が与えられます。

日本人の妻、または夫という身分(配偶者という法律上の地位)のある外国人が夫婦関係を証明する書類を付けて入管局に申請し、許可されれば「日本人の配偶者等」の在留資格が与えられます。

偽装結婚が疑われ、真実の夫婦でないと判断されれば在留資格は許可されません。

 

 

kjnhgvf

 

 

 

 

 

 

在留資格は「日本で活動するための在留資格」、「外国人の身分に基づく在留資格」に区分される

 

在留資格は大きく2種類に区分されます。

 

〈日本で一定の活動をするための在留資格〉

(第1の1)

外交・・・・外国政府の大使、公使、総領事等とその家族

公用・・・・外国政府の職員等とその家族

教授・・・・大学の教授など

芸術・・・・画家、作曲家、著述家など

宗教・・・・外国の宗教団体から派遣される宣教師等

報道・・・・外国の報道機関の記者、カメラマンなど

(第1の2)

高度専門職・・・・・最先端技術の研究者など

経営・管理・・・・・企業等(国内企業、外資系企業)の経営者、管理者

法律・会計業務・・・弁護士、公認会計士など

医療・・・・・・・・医師、歯科医師、薬剤師など

研究・・・・・・・・政府関係機関や企業等の研究者

教育・・・・・・・・小・中・高校の語学教師など

技術・人文知識・国際業務・・・大学の理工学部を卒業した技術者、民間企業の営業担当者、通訳者、語学教師など

企業内転勤・・・・・外国の事業所からの転勤者

介護・・・・・・・・介護福祉士

興行・・・・・・・・歌手、ダンサー、俳優、プロスポーツ選手など

技能・・・・・・・・外国料理の調理師、貴金属加工職人、パイロットなど

技能実習・・・・・・技能実習生

(第1の3)

文化活動・・・・・・日本文化の研究者など

短期滞在・・・・・・観光、短期商用、親族・知人訪問など

(第1の4)

留学・・・・・・・・大学・短期大学・高等専門学校、日本語学校等の学生

研修・・・・・・・・研修生(日本の技術を研修する人達)

家族滞在・・・・・・在留外国人が扶養する配偶者・子

(第1の5)

特定活動・・・・・・ワーキングホリデー、アマチュアスポーツ選手など

 

〈外国人の身分に基づく在留資格〉

(第2)

永住者・・・・・・・法務大臣から永住の許可を受けた者

日本人の配偶者等・・日本人の配偶者・実子・特別養子

永住者の配偶者等・・永住者・特別永住者の配偶者・実子

定住者・・・・・・・日系人など

 

 

日本人と結婚した外国人や日系人などに与えられる「外国人の身分に基づく在留資格」には就労制限がありません。

日本人と同様に、原則、どんな仕事にも就くことができます。

 

 

hnjiuyfgh

 

 

 

まとめ

 

外国人の在留資格とは車の運転免許のように、役所が与える許可の一つです。

在留資格が許可された外国人でなければ日本に滞在できません。

許可されていなければ、不法滞在になります。

在留資格の許可・不許可・取消しなどの行政行為は入管局が取り扱っています。

 

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月13日(木)

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

Rất nhiều bạn sinh sống ở Nhật muốn bảo lãnh người thân của mình sang Nhật để du lịch hay chăm con nhỏ nhưng không nắm rõ về thủ tục. Bài viết này sẽ giúp các bạn về quy trình xin visa ngắn ngày dưới dạng thăm người thân ở Nhật.

I. Thủ tục ở Nhật và Việt Nam

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người thân, họ hàng có quan hệ 3 đời sang Nhật với visa ngắn hạn tối đa trong thời gian 3 tháng. Phần bảo lãnh tài chính do một trong hai phía Việt Nam hoặc Nhật Bản chứng minh.
1. Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị
Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị có thể điền trực tiếp tử các mẫu pdf trên trang web của bộ ngoại giao Nhật rồi in ra (ký tên, đóng dấu).
Về cơ bản cần có:
+ Giấy lý do mời: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262560.pdf
+ Lịch trình: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262563.pdf
+ Danh sách người được bảo lãnh (trong trường hợp có nhiều hơn 2 người): http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262561.pdf
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân, công việc (Phiếu công dân 住民票 xin ở Shiyakusho, photo trang đầu hộ chiếu và 2 mặt thẻ người nước ngoài, giấy chứng nhận đang đi học hay đi làm)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm:
+ Giấy chứng nhận bảo lãnh: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262559.pdf
+ Tối thiều một trong các loại giấy tờ sau của người bảo lãnh:
* Giấy chứng nhận thu nhập (所得証明書, xin tại Shiyakusho)
* Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng (預金残高証明書, xin tại ngân hàng)
* Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế địa phương, Bản sao)
* Giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế, bản ghi rõ tổng thu nhập)
2. Giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị
+ Hộ chiếu
+ Tờ khai xin cấp visa
+ Ảnh 4.5×4.5
+ Tài liệu chứng minh quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm tài liệu chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi:
+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
3. Nộp hồ sơ xin visa
Sau khi phía Nhật Bản chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi về Việt Nam, người ở Việt Nam tập hợp đầy đủ giấy tờ nộp lên Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đại lý ủy thác trong danh sách sau: http://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000253253.pdf

II. Cách điền một số loại giấy tờ thiết yếu

  1. Giấy lý do mời
    shohei2.jpg

Phần 1: điền ngày tháng năm. Lưu ý phần năm điền theo niên hiệu Heisei, năm 2018 là Heisei 30
Phần 2: Tên nước bên trái điền: ベトナム. Nếu nộp lên Đại sứ quán thì bạn tick vào ô phía trên 大使 còn nộp lên lãnh sự thì bạn tick vào ô phía dưới 総領事
Phần 3: 招 へ い 人 (thông tin người mời) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người mời cùng địa chỉ, số điện thoại bên Nhật
Phần 4: 査 証 申 請 人 (thông tin người xin visa) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), nghề nghiệp (hãy tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp hoặc xem phần lưu ý), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.
Phần 5: Lý do mời (Phần này rất quan trọng)
(1)招へい目的 Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v…
(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang
Trình bày chi tiết quá trình dẫn tới việc mời người thân sang. Ví dụ do sinh con nhỏ nên muốn mời bố mẹ sang,…
(3)申請人との関係 Quan hệ với người xin visa (Xem phần lưu ý)
Phần 1,2 nên viết ra 1 tờ A4 khác cho đủ ý và tăng tính thuyết phục cho việc xin visa (Ghi trong 2 ô đầu phần 5 là  別紙のとおり). Bạn có thể viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn cần viết lý do một cách hợp lý để việc xin visa dễ dàng hơn. Một số ví dụ tiêu biểu:
a. Vì sinh con nhỏ nên muốn bố mẹ sang để tiện việc chăm sóc
b. Muốn bố mẹ sang dự lễ tốt nghiệp trọng đại của cuộc đời mình
c. Muốn giới thiệu tới người thân về Nhật Bản
d. Muốn cùng người thân đi du lịch Nhật Bản
e. Lâu ngày không về nhà nên bố mẹ nhớ và muốn gặp sẽ tình hình học hành công việc như thế nào

2. Lịch trình
Lịch trình khá quan trọng trong việc xin visa vì một lịch trình hợp lý sẽ giúp việc xin visa dễ dàng hơn.
Mẫu lịch trình gồm 4 cột: Ngày tháng, hành động, số liên lạc, địa chỉ.
Số liên lạc thường là số của người mời ( 招へい人携帯電話). Địa chỉ thường là của người mời (招へい人実家)

taizai-yotei-mt.jpg
Phần 1 điền ngày tháng năm làm giấy
Phần 2 điền tên người xin visa ở Việt Nam (trong trường hợp nhiều người thì điền tên một người đại diện)
Phần 3: Mẫu mới đã lược bỏ phần này
Phần 4: Cột bên trái ghi ngày tháng năm lần lươt từ ngày sang đến ngày về
Phần 5: Ô này ghi 日本入国 (Tên sân bay ở Việt Nam – Tên sân bay ở Nhật) nghĩa là nhập cảnh Nhật.
Phần 6, phần 7: Số liên lạc và địa chỉ như viết ở trên
Phần 8: Cột này ghi chi tiết các hành động theo từng ngày. Ví dụ tham quan Kyoto, ở nhà người mời nghỉ ngơi,…
Phần 9: nếu không thay đổi địa chỉ và số điện thoại liên lạc thì ghi là 同上 (nghĩa là như trên)
Phần 10: Ô này ghi 日本出国 (Tên sân bay ở Nhật – Tên sân bay ở Việt Nam) nghĩa là xuất cảnh khỏi Nhật Bản.
Phần 11: Có thể ghi địa chỉ trước khi rời Nhật hoặc để trống.
Ví dụ
Image result for 親族訪問 滞在予定表
3. Giấy chứng nhận bảo lãnh

Ghi lại thông tin người mời và người được mời tương tự giấy lý do mời (Lưu ý thứ tự ngược lại và phần người mời có thêm mục nghề nghiệp nhé!). Ngoài ra nếu bảo lãnh cho 2 người trở lên thì bạn cần làm thêm một tờ danh sách người xin visa nữa.
4. Danh sách người được bảo lãnh

Phần 1: Ngày tháng năm
Phần 2: Thông tin người xin visa, người ghi đầu tiên là người đại diện trong danh sách
Phần 3: giới tính (男 là nam, 女 là nữ)
Phần 4: quan hệ với người mời
Phần 5: quan hệ với người bảo lãnh tài chính
Phần 6,7,8,9: Tương tự như trên

III. Lưu ý 
1. Các giấy tờ ở Nhật có kỳ hạn 3 tháng nên bạn cần nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ phần ngày tháng năm ghi trên các hồ sơ.
2. Về chứng minh tài chính: Không co quy đinh bạn cần tối thiểu bao nhiêu tiền trong tài khoản. Hãy ước tính sao cho hợp lý với số tiền mua vé máy bay, số tiền ăn ở đi lại trong lịch trình và nên để số dư ra hơn so với số tiền bạn cần dùng.
3. Tên quan hệ gia đình
母親:mẹ
父親: bố
妻: vợ
夫: chồng
姉: chị gái
兄: anh trai
妹: em gái
弟: em trai
配偶者: vợ hoặc chồng
息子: con trai
娘: con gái
4. Một số loại nghề nghiệp:
農業: Nông nghiệp
主婦: nội trợ (trường hợp phụ nữ về hưu nên ghi thế này thay vì 無職 – không nghề nghiệp)
公務員: nhân viên nhà nước
会社員: nhân viên công ty
教員: giáo viên
学生:học sinh, sinh viên

採用した外国人が不法就労者とわかったときの対応はどうする??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月05日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

明けましておめでとうございます。

何を今更と思われたかもしれませんね。

実は今日は旧暦の1月1日に当たる日でベトナムや中国ではお正月なんです。

ベトナム人はこの時期に帰国していく人たちが多いんですよね。

逆に中国人は日本へ旅行に来る人で多くなるんですよね。

今年も一年、皆様にとってよい一年でありますよう心よりお祈り申し上げます。

 

 

 

さて、今日のテーマに移りましょう。

今日のテーマは「不法就労者」についてです。

 

oufsfg

 

 

 

最近は外国人を雇用する企業も増えてきていますが、その採用した人が不法就労者なのかどうかを知らないで雇っているなんてことも。

不法就労者がどういった人でどのような罰則があるのかなどお話していきたいと思います。

 

 

 

 

不法就労になるのはどんなケースかを理解する

 

正しく確認・手続して外国人を採用していれば採用した後に不法就労だとわかったということはないでしょう。

次のケースはすべて不法就労です。

 

①不法滞在者が働くケース。日本への入国が認められていない密入国者や、在留期限の切れたオーバーステイの外国人が働く場合です。

②働く許可を受けていない外国人が働くケース。観光目的の「短期滞在」で来日した外国人が働く。留学生や「家族滞在」の外国人が、資格外活動の許可を得ずに働く場合です。

③就労を認められた範囲を超えて働くケース。「技術・人文知識・国際業務」の在留資格の外国人が物流倉庫の運搬・配送担当の労働者として働くような場合です。

 

これらのうち①、②は外国人の「在留カード」を確認すれば、すぐに確認可能です。

③の状態を起こさないようにするためには在留資格の制度を正しく理解することが大切です。

 

 

thK55UQ9LC

 

 

 

 

オーバーステイ(不法残留)など不法滞在者が働くと、退去強制(国外退去)になることがある

 

もし外国人の在留カードに記載された在留期間(満了日)が過ぎていたり(不法残留)、在留カードを持っていない場合は、①に該当する恐れがあります。

日本に滞在できないオーバーステイの状態で、不法滞在者の可能性があります。

外国人が不法滞在であることがわかったときは、入管局は「すみやかに最寄りの入管局に出頭させてください」としています。

不法滞在者が自ら入国管理局に出向いて、出国命令制度に基づき、帰国することを勧めています。

もし、自ら出頭しない場合は、退去強制(国外退去)の事由にあたるため、入管局の行政手続により身柄が収容され、日本国外に強制的に退去させられることになります。

 

 

thMTR6LDM5

 

 

 

 

適法に就労できる状態ではないときは、外国人に仕事をさせてはいけない

 

留学生が「資格外活動の許可」を得ていないとき、転職予定の外国人の在留資格の変更手続が終わっていないときなどは適法に就労できない状態です。

この状態のときには、外国人を仕事に就かせてはいけません。

これに違反すると、会社が不法就労をさせたことになります。

事業主に3年以下の懲役または300万円以下の罰金が科されます。

両方が科されることもあります。

 

 

 fyu

 

 

 

 

まとめ

 

採用前に不法就労に該当しないことを確認することが大切です。

どんなこと・状態が不法就労かをあらかじめ理解することが重要です。

外国人に不法就労をさせた場合は、事業主に3年以下の懲役・300万円以下の罰金が科されます。

THỦ TỤC GIA HẠN VISA DU HỌC SINH

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月12日(水)

THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

 

Khi thời hạn lưu trú đã hết bắt buộc DHS ở nhật bản  phải làm thủ tục gia hạn thêm thời gian lưu trú. Tuy nhiên, phải gia hạn như thế nào không phải bạn nào cũng biết. Hãy cùng tìm hiểu về những điều kiện và thủ tục gia hạn Visa tại Nhật Bản cho du học sinh trong bài dưới đây nhé.

01

I. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

+ Yêu cầu về học tập:

Sinh viên khi du học Nhật Bản muốn được gia hạn visa phải đảm bảo có tỷ lệ đi học từ 80% trở lên, không vi phạm các quy định của nhà trường cũng như pháp luật Nhật Bản và đã đóng học phí kỳ 1 năm thứ 2.

* Cách tính tỷ lệ đi học (theo %) như sau:

– Các trường học tại Nhật Bản tính tỷ lệ đi học dựa vào số tiết học sinh đi học chia cho tổng số tiết tháng đó. Nếu học sinh không nghỉ tiết nào thì tỷ lệ đi học là 100%. Vì vậy, học sinh cần hết sức chú ý những tháng có ít tiết học.

Ví dụ , tháng 8 học sinh có 20 tiết học (tương đương với 5 buổi học), nếu học sinh nghỉ học 4 tiết (tương đương 1 buổi học) trong tháng đó thì tỷ lệ đi học chỉ còn 80%. Đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa hoặc xin học vào trường đại học, cao đẳng hoặc senmon, trường sẽ tính trung bình tỷ lệ đi học của tất cả các tháng của học sinh đó.

Tỷ lệ đi học là một tiêu chí cực kỳ quan trọng vì Cục lưu trú sẽ xem xét học sinh có được gia hạn visa hay không. Nếu tiêu chí này thấp hơn 80% thì học sinh sẽ không được gia hạn visa tại Nhật Bản. Các trường đại học, cao đẳng hay senmon sẽ dựa vào tiêu chí này để quyết định xem học sinh có đủ điều kiện nhập học không. Đối với các trường Đại học, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 90% trở lên. Đối với các trường Senmon, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 80% trở lên. Vì thế học sinh cần phải chú ý đi học đầy đủ, không bỏ tiết. Trong trường hợp bị ốm, học sinh phải gọi điện tới trường, nếu trường xác nhận là đúng thì những buổi nghỉ học do bị ốm sẽ không bị trừ vào số buổi đi học.

  • Đi học muộn, về sớm, đều coi như là nghỉ học buổi đó.
  • Tỷ lệ đi học phải trên 90% số buổi học.
  • Nếu tỷ lệ đi học dưới 90% số buổi học thì nhà trường sẽ gọi điện về thông báo cho gia đình biết và sẽ khó khăn khi gia hạn visa.
  • Nếu nghỉ học nhiều sẽ có thể bị đuổi học.
  • Trong giờ học không được hút thuốc, uống nước, ăn quà vặt, ăn cơm.
  • Không được sử dụng điện thoại trong giờ học, không để điện thoại trên mặt bàn.

+ Yêu cầu về nộp học phí:

Một trong những điều kiện bắt buộc khi muốn xin gia hạn Visa tại Nhật Bản đối với du học sinh là du học sinh phải đóng học phí 01 năm thứ 2. Trước khi kết thúc năm học thứ nhất khoảng 3 tháng, học sinh cần chuẩn bị tiền để đóng học phí năm thứ 2. Khoản tiền này học sinh nên nhờ gia đình ở Việt Nam chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản nhà trường tại Ngân hàng ở Việt Nam, số tiền theo bảng thông báo học phí nhà trường gửi về. Điều này để chứng minh việc gia đình có đủ điều kiện tài chính và sẵn sàng chi trả để con em theo học tại trường.

II. THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

03

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản chi phí vào khoảng 4000 yên. Thông thường khi bạn nộp đủ giấy tờ xin gia hạn, giấy tờ của bạn hợp lệ thì trong vòng hai tuần bạn sẽ được thông báo gia hạn và sẽ mang hộ chiếu cùng tiền lệ phí (mua tem tại Cục quản lý nhập cảnh) để nhận visa gia hạn.

+ Nơi nộp đơn xin gia hạn visa du học sinh
Bạn đến nộp tại 入国管理局(thường gọi là nyukan) tại địa phương.
Tìm địa chỉ của nyukan gần nhà bạn tại website của cục xuất nhập cảnh Nhật Bản: http://www.immi-moj.go.jp/english/. (Ở cuối trang chủ)

+ Những giấy tờ cần thiết

  1. Đơn xin gia hạn visa (Mẫu download ở đây)
    Bạn điền các trang 1,2,3. 2 trang còn lại do trường học điền. (Xem hướng dẫn điền ở mục 3)
    2. 1 tấm ảnh 3×4 chụp trong khoảng 3 tháng trở lại đây.
    3. Giấy chứng nhận đang học ở trường (在学証明書): giấy này xin ở trường bạn
    4.Giấy chứng nhận thành tích học (学業成績証明書): xin ở trường
    5. Hộ chiếu.
    6. Thẻ lưu trú (在留カード)
    7. Thẻ học sinh (学生証)
    8. Tiền làm thủ tục 4,000円 (Nộp khi đến lấy thẻ lưu trú mới)
    9. Các loại giấy chứng nhận hỗ trợ thu nhập ví dụ như chứng nhận học bổng (奨学金支給証明書)、giấy nhận tiền (送金証明書)、thẻ tiết kiệm (預金通帳の写し),…

+ Các bước nộp đơn

Bạn xin các giấy tờ cần thiết ở trường trong mục 2, điền đơn và đến Nyukan để nộp. Ở đó bạn viết địa chỉ lên tờ bưu thiếp được phát.
Sau khoảng 2 tuần thì bạn sẽ nhận được thông báo gửi về nhà (Là tờ bưu thiếp đã viết địa chỉ kia). Bạn chuẩn bị 4000 yên và đơn xin làm các hoạt động ngoài tư cách lưu trú (để làm thêm, mỗi lần làm lại visa đều phải xin lại dấu cho phép làm thêm).
Bạn phải nộp đơn trước khi hết hạn visa.

+ Cách điền đơn
Mẫu điền đơn: http://www.moj.go.jp/content/000103536.pdf
Các mục trong mẫu:
1. Quốc tịch
2. Ngày thánh năm sinh
3. Tên
4. Giới tính
5. Nơi sinh
6. Tình trạng hôn nhân. (Khoanh 有 nếu bạn đã kết hôn và 無 nếu vẫn độc thân)
7. Nghề nghiệp: điền 学生
8. Quê quán ở Việt Nam
9. Địa chỉ và số điện thoại ở Nhật
10. Số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu (Xem ở trang đầu tiên của hộ chiếu)
11. Tư cách lưu trú: điền 留学. Thời hạn lưu trú và ngày hết hạn xem trên thẻ lưu trú của bạn
12. Số thẻ lưu trú (Xem ở góc trên của thẻ)
13. Thời gian gia hạn bạn mong muốn (sau khi xét duyệt có thể không được như hạn viết)
14. Lý do gia hạn.
15. Có lịch sử phạm tội hay không.
16. Thành viên gia đình ở Nhật. (Không có thì không điền)
17. Thông tin về trường học: tên trường, địa chỉ, số điện thoại
18. Số năm đi học (tình từ lúc học tiểu học)
19. Bậc học cuối cùng hoặc bậc học đang học, tên trường, thời điểm tốt nghiệp hoặc dự định tốt nghiệp.
20. Năng lực tiếng Nhật: điên chứng chỉ tiếng Nhật hoặc khóa học tiếng Nhật bận từng nhận
21. Lịch sử học bằng tiếng Nhật (điền trong trường hợp bạn học bậc phổ thông trung học ở Nhật)
22.
+ Tích và điền số tiền hỗ trợ tài chính ở Nhật: tiền do bạn kiếm được, tiền từ nước ngoài hỗ trợ, tiền do người hỗ trợ ở Nhật, học bổng.
+ Trường hợp nhận tiền chuyển từ nước ngoài.
+ Thông tin người hỗ trợ (tên, địa chỉ, nghề nghiệp, thu nhập)
+ Quan hệ của người hỗ trợ với người làm đơn (trong trường hợp bạn tích vào ô có người hỗ trợ tài chính)
+ Thông tin cơ quan đoàn thể cấp học bống (trong trường hợp bạn nhận học bổng).
23. Nếu bạn đang làm thêm thì điền thông tin về chỗ làm và thu nhập của bạn vào.
24. Dự định của bạn sau khi tốt nghiệp: 帰国 (về nước)  日本での進学 (học tiếp ở Nhật) 日本での就職 (Đi làm ở Nhật) その他 (dự định khác)
25. Người bảo lãnh ở Nhật (Nếu bạn đang học cấp 2 hoặc tiểu học)
26. Người đại diện ở Nhật (Nếu người đại diện điền đơn hộ bạn)

02

Nếu bạn dự định ra khỏi Nhật trong thời gian thị thực có hiệu lực, nên xin luôn giấy phép tái nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần cùng với việc gia hạn thị thực.

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản rất quan trọng đối với mỗi du học sinh. Khi học tập và làm việc bên xứ người thì bạn phải cẩn trọng hơn trong các thủ tục pháp lý, nhất là thủ tục thị thực để tránh việc vô tình bạn trở thành người lưu trú trái phép.

 

外国人が母国語を教える仕事なら、勤務先がどこでも同じ就労ビザでOKってホント??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月04日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日は東京にある製造業の企業様でベトナム人の面接を行っていただきました。

今回、ご紹介させていただいた人材は日本語能力も高く、仕事での経験はないもののこれまで勉強してきたことが多岐に亘るということで大変優秀な人材をご紹介できたのではないかと思います。

少しずつではありますが、「特定技能1号」のビザの情報も出てきている状態ですので、今後ますます外国人を雇用される企業様は増えていくのではないかと予想されます。

初めての外国人雇用でもご安心ください。

弊社が入社までのサポートはもちろん入社後のアフターフォローもしっかりさせていただきますので、ご関心ありましたらいつでもご連絡ください。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は「母国語を教える仕事」についてです。

 

 

adhjfh

 

 

 

20年以上前の日本においては日本で外国人が仕事をするというと英語や中国語の先生という感じだったのではないでしょうか。

今では教師という仕事で日本に来ている外国人の方が少数派になっているように感じます。

今日は母国語を教える仕事についた外国人が勤務先を変える際にビザの心配がないのかなどについてお話していきたいと思います。

 

 

 

 

英語圏出身の外国人が日本で英語を教える仕事をするときは

 

アメリカ、オーストラリアなど英語圏出身の外国人が日本で英語を教える仕事に就くケースを例に見てみましょう。

一般的に、英会話学校の講師なら「技術・人文知識・国際業務」、中学校・高等学校の英語教師なら「教育」、大学教授なら「教授」の在留資格になります。

どの在留資格に当てはまるのかは、外国人が日本でどんな活動を行うか(誰に何を教えるのか)、どんな組織・企業に所属するか(勤務先)によって判断されます。

 

 

th35M1PG4M

 

 

 

 

 

それぞれの在留資格ごとに日本での活動内容・許可の基準が決まっている

 

入管局が在留資格を許可する基準は、入管法第7条第1項第2号(入国審査官の審査)の基準を定める省令によって決められています。

「技術・人文知識・国際業務」、「教育」、「教授」などの在留資格の決定には、それぞれの在留資格の要件である資格該当性、基準適合性を満たしているかどうかが審査されます。

在留資格の決定は、法律で決められた基準への当てはめです。

入管職員はこの「資格該当性」、「基準適合性」に当てはまるかどうか、という視点で審査します。

入管局で在留資格の相談を受けると、法律で決められた基準に当てはまるかどうかという視点で助言、回答が行われます。

「教育」、「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格は、外国人の学歴・実務経験などが重要な要件です。

 

 

thATG38ZEI

 

 

 

【外国人が母国語を教える仕事に就くとき】

〈在留資格〉・・・・・・・・・・・・・〈活動内容〉

「教授」ビザ・・・・・・・・・・・・・日本の大学・高専で研究、研究の指導、教育をする活動

例)大学教授など

「教育」ビザ・・・・・・・・・・・・・日本の小・中・高校、専修学校などで語学教育、他の教育をする活動

例)高等学校、中学校などの語学教師

「技術・人文知識・国際業務」ビザ・・・日本の公私の機関(会社・団体等)との契約に基づいて行う活動

例)(民間)英会話学校の語学教師など

 

 

 

 

まとめ

 

外国人が母国語を教える仕事なら、勤務先がどこでも同じ就労ビザでいいというわけではありません。

同じ母国語を教える仕事でも外国人がどんな仕事をするか(従事業務、誰に何を教えるか)、どこで仕事をするか(勤務先・所属する団体)により、許可される在留資格は異なります。

MUA HÀNG MIỄN THUẾ Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月11日(火)

Mua hàng miễn thuế ở Nhật

Du lịch Nhật Bản đang ở trong giai đoạn hưng thịnh nhất từ trước đến nay. Khách quốc tế đến Nhật năm 2014 vừa qua đạt hơn 13,4 triệu lượt, tăng hơn gấp đôi chỉ trong vỏn vẹn 3 năm (con số này chỉ có hơn 6 triệu trong năm 2011 khi xảy ra động đất, sóng thần và khủng hoảng hạt nhân ở Nhật). Mức tăng trưởng ngoạn mục này vẫn chưa dùng lại ở đây khi lượng du khách đến Nhật trong 5 tháng đầu năm nay tiếp tục tăng gần 45% so với cùng kỳ năm ngoái. Chính phủ Nhật đã và vẫn đang tiếp tục thực hiện những cải cách cần thiết để ngày càng thu hút thêm nhiều du khách. Một trong những chính sách thúc đẩy du lịch đó là cởi mở hơn trong các thủ tục mua hàng miễn thuế. Trong bài viết này Gakutomo xin ghi rõ những quy định cùng những kinh nghiệm mua hàng miễn thuế ở Nhật để các bạn có thể tham khảo khi đến thăm Nhật.

Ai được mua hàng miễn thuế ở Nhật?
– Chỉ áp dụng cho khách du lịch ngắn ngày.
– Không áp dụng cho người Nhật, hoặc người nước ngoài đang làm việc ở Nhật, hoặc người nước ngoài ở Nhật trên 6 tháng.

Mức thuế tiêu dùng ở Nhật là bao nhiêu %?
– Mức thuế tiêu dùng hiện tại là 8%, và lộ trình sẽ tăng lên 10% trong năm 2017.

Mua hàng miễn thuế sẽ được giảm bao nhiêu %?
– Về nguyên tắc bạn sẽ được giảm toàn bộ thuế tiêu dùng, tức là giảm 8%. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều cửa hàng giảm đủ 8% cho bạn (ví dụ: Uniqlo, các Drug Store), có nhiều nơi lại tính chi phí làm thủ tục giảm thuế và trừ bớt đi một ít (1-2%) nên bạn chỉ được giảm ít nhất khoảng 5% (ví dụ: các trung tâm thương mại).

Mặt hàng nào được miễn thuế?
– Hầu như tất cả các mặt hàng bạn cần mua khi đi du lịch đều được hoàn thuế, ví dụ: các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng, mỹ phẩm, thuốc bổ, quần áo, thức ăn, nước uống…

Mua hàng miễn thuế ở đâu?
– Không phải cửa hàng nào cũng làm thủ tục miễn thuế cho bạn. Bạn chỉ được miễn thuế nếu mua đúng ở những cửa hàng có ghi rõ Tax Free. Nếu bạn mua hàng ở các trung tâm thương mại thì hầu hết đều có thủ tục hoàn thuế, còn nếu mua ở những cửa hàng nhỏ thì bạn cần phải hỏi rõ xem có được hoàn thuế hay không.

IMG_2029

Một cửa hàng Drug Store miễn thuế ở Shinjuku

Có quy định phải mua ít nhất / tối đa bao nhiêu thì mới được hoàn thuế hay không?
– Đối với các mặt hàng như mỹ phẩm, thuốc bổ, đồ ăn, thức uống… thì bạn cần phải mua ít nhất từ 5,000 yên trở lên, và không được mua quá 500,000 yên trong cùng ngày, tại cùng một cửa hàng.
– Đối với các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng… thì bạn cần phải mua ít nhất trên 10,000 yên để được giảm thuế. (Không thấy có quy định về hạn mức tối đa).

Có được sử dụng ngay những hàng hóa giảm thuế đã mua không?
– Khi mua hàng giảm thuế, những món hàng bạn mua sẽ được đóng gói, dán kín, và bạn sẽ được yêu cầu không được mở ra & sử dụng cho đến khi về nước. Quy định này nhằm hạn chế những trường hợp không được giảm thuế nhưng vẫn mượn passport du lịch của bạn bè để mua sắm và tiêu dùng ngay tại Nhật. Tuy nhiên, quy định này cũng đang gây ra nhiều khó chịu cho du khách, vì nhiều khi họ muốn mua và sử dụng ngay cũng không được. Mặc dù quy định là vậy nhưng trên thực tế lại không có cơ quan nào kiểm tra liệu bạn có mở gói hàng ra hay không. Vậy nên có nhiều người vẫn mở, lấy các món hàng ra để đóng gói hành lý cho thuận tiện mà không gặp bất kỳ phiền toái gì.

Ngoài ra có hạn chế gì khi mua đồ miễn thuế hay không?
– Khi mua sắm ở các drug store (là nơi chuyên bán mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, các sản phẩm chăm sóc da, làm đẹp…), có những sản phẩm mà bạn không được mua với số lượng nhiều. Chẳng hạn, một người không được mua quá 3 chai lotion… Nhưng nếu bạn đi với một nhóm bạn thì bạn sẽ được mua với số lượng: 3 chai lotion nhân với số người trong nhóm bạn.

Thủ tục hoàn thuế như thế nào?
– Thủ tục hoàn thuế ở Nhật rất đơn giản, làm ngay ở các cửa hàng chứ không phải giữ các hóa đơn xong sau đó ra sân bay mới xếp hàng làm.
– Bạn chỉ cần xuất trình passport ở quầy tính tiền hoặc quầy làm thủ tục hoàn thuế. Sau khi trả tiền, người ta sẽ đính hóa đơn mua hàng vào passport của bạn (như hình dưới). Khi ra sân bay về nước, người ta sẽ kiểm tra và thu lại những hóa đơn này tại quầy làm thủ tục.

FullSizeRender

Ngoài tiền thuế, còn được miễn giảm thêm gì nữa không?
– Ngoài việc được miễn thuế tiêu dùng, một vài cửa hàng còn áp dụng chính sách riêng của họ để giảm giá thêm cho bạn. Ví dụ, bạn sẽ được giảm thêm 6% nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng của VISA tại các cửa hàng điện máy, hoặc giảm thêm 5% khi mua sắm tại chuỗi cửa hàng Tokyu Hands.

FullSizeRender(1)

By Ân Việt – Gakutomo

日本人と結婚している外国人が離婚したときの対応は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月01日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日から2月に入ります。

ついこの間、お正月だったと思うと1月があっという間に終わった感じあります。

2月に入って関東でも雪が積もっているところもあり、本格的に冬が到来したかと思いきや今週末は4月並みの気温まで上がるそうです。

寒暖差で体調を崩さないように気を付けたいと思います。

 

 

さて、今日のテーマは昨日に続いて「日本人と結婚している外国人が離婚したときの対応」についてご紹介していきたいと思います。

 

 

axhkfkvg

 

 

 

周りで日本人と結婚している夫婦のお友達などいたりしませんか?

もしくは雇用している外国人が日本人と結婚しているということはありませんか?

もしそんな人たちが離婚してしまったときの対応についてお話していきたいと思います。

もし周りの外国人が日本人と離婚してしまった時にはこれからご説明することを伝えてもらえればと思います。

 

 

 

 

離婚後14日以内に入管局への届出が必要

 

「日本人の配偶者等」の外国人が日本人と離婚したときは、外国人本人が14日以内に入管局に届出をすることが必要です(入管法19条の16条3号)。

この届出義務に違反したときは、20万円以下の罰金が科せられます(入管法第71条の3)。

離婚したときは、すぐに届出をすることが必要です。

 

 

thDVKCOA0F

 

 

 

離婚後6か月以上経つと在留資格の取消しになることも

 

「日本人の配偶者等」の外国人が離婚し、配偶者としての活動を継続して6か月以上行わないで在留しているときは、正当な理由がなければ、在留資格が取消しされることがあります。

平成24年7月の入管法改正によって、この取扱いが始まりました(入管法第22条の4第1項第7号)。

在留資格が取消しされると、外国人が日本に留まることができなくなります。

外国人が本国に帰国する以外の選択肢がなくなる場合があります。

 

 

 th39NK0Z9G

 

 

 

離婚後も日本にとどまることを希望するなら、在留資格の変更が不可欠

 

外国人が日本人と離婚すると、その後は「日本人の配偶者等」の在留資格は更新されません。

日本にとどまることを希望するなら、在留資格の変更が必要です。

何の在留資格に変更するかは、外国人一人ひとりの状況により異なります。

「技術・人文知識・国際業務」などの就労の在留資格に変更することもあります。

日本国籍の子の母の場合は、定住者の在留資格を検討することもあります。

 

 

thQSBMTLQB

 

 

 

 

 

法律を守ることで、法律により守られることがある

 

入管局は、外国人が法律や届出義務を守らないことを嫌います。

日本で長く生活するためには日本の法律をよく守っていること(法令遵守)が不可欠です。

日本は法治国家です。

法律によっていろいろな制限が多い、と感じる人も多いでしょう。

しかし、法律を守って暮らしている人は、法律によって守られることもあります。

必要な届出や手続きを適切に行ってください。

 

 

thLTJZKTB5 

 

 

 

 

 

まとめ

 

在留資格「日本人の配偶者等」の外国人は、離婚すると配偶者の立場を失います。

「日本人の配偶者等」の在留資格が更新されることはありません。

日本での在留を続けるには、他の在留資格に変更することが必要です。

CÁCH TÍNH TIỀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI NHẬT BẢN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月10日(月)

Cách Tính Tiền Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tại Nhật Bản

 

Tiền thuế thu nhập cá nhân là 1 trong những loại thế bắt buộc phải nộp hàng năm tại Nhật.
Tùy vào mức thu nhập khác nhau mà số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ khác nhau.
Vậy cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Hiện tại mình tìm kiếm trên mạng thì chưa thấy bài viết nào hướng dẫn cụ thể nên hôm nay bài hướng dẫn cụ thể cho mọi người 1 cách dễ hiểu nhất nhé. ?

Tiền thuế thu nhập 1 tháng tại Nhật?

Vấn đề trước tiên là tại Nhật thu nhập hàng tháng sẽ bị tính tiền thuế như thế nào?
Câu trả lời là:

  • Đối với những ai có thu nhập 1 tháng dưới 88,000 yên (tức là từ 0~87,999 yên) thì tiền lương tháng đó sẽ không bị trừ thuế.
  • Và đối với những ai có thu nhập 1 tháng từ 88,000 yên trở lên sẽ bị tính thuế.
    Số tiền thuế bị trừ trong 1 tháng đó sẽ theo bảng thu thuế mà bộ tài chính Nhật Bản đưa ra.
    Các bạn có thể Download bảng thuế năm 2016 của bộ tài chính Nhật Bản tại ĐÂY←

Tien thue 1 Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Cách xem bảng tính thuế này như sau.

  • Mục số  là mức thu nhập tháng đó trên bao nhiêu (以上) và dưới bao nhiêu (未満
  • Mục số   là trường hợp bạn có viết và nộp tờ khai báo thuế & số người lệ thuộc (扶養控除等(異動)申告書) cho chỗ làm thêm,hoặc ở công ty hàng năm.Khi đó số tiền thuế sẽ được tính như ở mục 2.
    7 Cột 1人、2人…7人 là số người lệ thuộc,thì số tiền thuế bị trừ sẽ tương ứng với số tiền bị ghi ở cột đó.
    Ví dụ: 1 người (Số người lệ thuộc là 0) có thu nhập tháng đó là 92,500 yên và có viết tờ 扶養控除等(異動)申告書 năm đó rồi thì tháng đó sẽ bị trừ tiền thuế thu nhập là 340 yên .
    Trường hợp người đó có đăng ký thêm có 1 người lệ thuộc thì số tiền thuế sẽ bị trừ là 0 yên.
  • Mục số 3  là số tiền thuế dành sẽ bị trừ dành cho những ai chưa nộp tờ giấy 扶養控除等(異動)申告書 bên trên.
    Ví dụ: Người có thu nhập 92,500 giống bên trên nhưng chưa nộp tờ 扶養控除等(異動)申告書 thì số tiền thuế tháng đó sẽ là 3300 yên.

dang ky nguoi phu thuoc Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

mẫu tờ giấy 扶養控除等(異動)申告書

Vậy là xong phần giải thích về số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng nhé ?

Số tiền thuế thu nhập phải nộp trong 1 năm?

Như giải thích ở phần trên đó là số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng sẽ được tính như thế nào.Thì tại phần này sẽ giải thích về số tiền thuế thu nhập phải nộp trong 1 năm là bao nhiêu.
Mục này mới là quan trọng cần phải đọc nhất nhé ?

Ở bài viết trước Hướng Dẫn Xin Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân đã trình bày: nếu tổng số tiền thuế thu nhập bạn đã đóng trong 12 tháng của năm đó mà vượt quá số tiền thuế thu nhập phải đóng trong 1 năm theo quy định của chi cục thuế Nhật Bản,thì bạn hãy đi làm thủ tục khai báo thuế 確定申告.Để được hoàn lại số tiền thuế đã đóng thừa.

Ngược lại nếu tổng số tiền thuế thu nhập mà bạn đã đóng trong 12 tháng của năm đó lại ko đủ với mức thuế thu nhập quy định phải đóng trong 1 năm đó thì bạn phải đóng thêm phần còn thiếu.

Chính vì thế số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng,có tháng nhiều,có tháng ít không quan trọng.
Quan trọng nhất ở đây là tổng số tiền thu nhập của bạn 1 năm đó là bao nhiêu? thì số tiền thuế thu nhập phải đóng sẽ được tính theo tổng thu nhập năm đó.

Trước tiên muốn biết được số tiền thuế thu nhập được tính như thế nào thì bạn phải xem qua bảng tính tiền thuế thu nhập bị trừ tính trong 1 năm của sở thuế.Các bạn có thể download tại ĐÂY←

thue thu nhap Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật BảnBảng tính thuế thu nhập theo năm

Về cách xem bảng tính thuế thu nhập theo năm này:
Mới nhìn lúc đầu có thể sẽ khá rối mắt và không hiểu cách xem như thế nào phải không nào? ?

Trên hình minh họa mình đã khoanh làm 3 khung cột màu đỏ cho dễ nhìn rồi.
Phần cột màu trắng là mức thu nhập từ bao nhiêu đến bao nhiêu.
Và phần cột màu xanh nhạt là số tiền sẽ bị tính thuế (tạm thời) ứng với mức thu nhập đó là bao nhiêu.

Trước khi đọc cách tính thuế cụ thể thì mọi người cần ghi nhớ 1 vài từ khóa sau:

  1. 給与等の金額:Tổng số tiền thu nhập.
  2. 給与所得控除後の給与等の金額:Số tiền tương ứng sẽ bị tính thuế từ tổng thu nhập.
  3. 社会保険料:Tổng số tiền bảo hiểm đã đóng trong năm đó.
  4. 扶養控除:Số tiền miễn thuế cho người phụ thuộc. (cứ 1 người sẽ được giảm 38万円 ko bị tính thuế)
  5. 基礎控除:Số tiền miễn thuế cơ bản. (38万円)

Và 1 điều nữa là số % sẽ bị tính thuế dựa vào số tiền thu nhập sau khi trừ số tiền miễn giảm rồi là bao nhiêu? 
→Nó được tính dựa vào bảng % số tiền thuế thu nhập sau đây:

bang % thue Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật BảnBảng % thuế sẽ bị tính tương đương với mức thu nhập sau khi trừ các tiền miễn giảm
Cách tính (A)×(B)-(C)=Thuế thu nhập cá nhân

Ví Dụ Cụ Thể

Sau đây sẽ đi vào ví dụ cụ thể cách tính mức thuế thu nhập trong 1 năm.

Ví dụ 1

Mình sẽ ví dụ 1 người có mức thu nhập là: 150 man/năm.
Đóng tiền bảo hiểm y tế (社会保険) năm đó tổng cộng hết: 60,000 yên (6 man).
Số người lệ thuộc là: 1 người

→ Mức thu nhập của người này tương ứng ở phần số  1  khoang tròn đỏ hình minh họa bên trên.
Để ý ở cột bên màu xanh có dòng chữ 給与等の金額から650,000円を控除した金額 tức là lấy tổng số tiền thu nhập trừ đi 65 man sẽ ra số tiền tương ứng bị tính thuế

Tổng số tiền thu nhập: 給与等の金額=1,500,000円 (150 man)

→Số tiền tương ứng bị tính thuế trong lương (給与所得控除後の給与等の金額) sẽ là: 
1,500,000―650,000=850,000円 (85 man)

Tiếp theo sẽ là: 
Số tiền tương ứng bị tính thuế trong lương - Số tiền bảo hiểm đã đóng - Số tiền người lệ thuộc - Số tiền miễn thuế cơ bản = Số tiền bị tính thuế

Áp dụng công thức trên ta có: 85-6-1×38-38=3 man

→Số tiền người bị tính thuế của người này là 3 man

Dựa vào bảng % bị tính thuế bên trên thì người này nằm ở nhóm dưới 195 man (195万円以下)
Cho nên số %(税率) sẽ bị tính là 5%

→Số tiền thuế năm đó phải đóng sẽ là 30,000 × 5%-01500円

Và nếu trong tờ giấy 源泉徴収票 ( hình minh họa bên dưới) của người đó mục số 4 (源泉徴収税額)ghi 1 khoản tiền thuế đã bị thu lớn hơn số tiền 1500円 bên trên thì có nghĩa là bạn đã đóng thừa thuế của năm đó.

Khi đó hãy đi xin hoàn lại khoản tiền thuế đã đóng thừa của mình như bài biết Hướng Dẫn Xin Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân mà mình đã giới thiệu dạo trước.

gensen Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Ví Dụ 2

1 người có tổng thu nhập 1 năm là: 1,619,500円
Số tiền bảo hiểm đã đóng năm đó là: 100,000円
Số người lệ thuộc đã đăng ký là: 0 người (0×38 man)

→Từ mức thu nhập này thì người này nằm ở mức khoanh tròn đỏ số  2  hình bảng tính tiền thuế thu nhập bị trừ Ở bên trên.
→Số tiền tương ứng bị tính thuế (ở cột màu xanh) sẽ là:969,000円

→Số tiền bị tính thuế sau khi trừ các khoản miễn giảm sẽ là:

969,000-100,000-0×380,000-380,000489,000円

Khoản tiền trên cũng nằm trong mức dưới 195万円 nên số % (税率)sẽ bị tính là 5%

→Số tiền thuế phải đóng là 489,000×5%-0=24,450円

Sau đó so sánh với số tiền đã bị thu thuế ở tờ gensen 源泉徴収税額.
Nếu đã đóng thừa thì lại đi xin hoàn thuế thu nhập cá nhân nhé ?

Ví dụ 3

Ví dụ thu nhập năm ngoái của mình là :700 man
Số tiền bảo hiểm đã đóng là: 30 man
Số người lệ thuộc: 2 người

Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Dựa vào bảng tính thuế thì số tiền tương ứng bị tính thuế từ mức thu nhập trên sẽ là:

給与等の金額に90%を乗じて算出した金額から1,200,000を控除した金額

Nghĩa là tổng mức thu nhập × 90% - 120 man = Số tiền tương ứng bị tính thuế.

→Áp dụng công thức trên với mức thu nhập 7,000,000円 của mình thì sẽ như sau:

7,000,000 × 90% - 1,200,000 = 5,100,000円 (510 man)

→Số tiền bị tính thuế sau khi trừ các khoản miễn giảm sẽ là:

5,100,000 - 300,000 - 2×380,000 - 380,000 = 3,660,000円 (366 man)

Khoản tiền này nằm ở mức 330~695 man (330万円超695万円以下)

→Mức % bị tính (税率) sẽ là 20%

→Số tiền thuế thu nhập cá nhân mà mình phải đóng cho sở thuế sẽ là: 336 × 20% -427,500= 304,500円

Nếu số tiền thuế thu nhập thực tế mình bị trừ ở tờ gensen là khoảng 20 man tức là mình vẫn đóng thiếu tầm 10,4 man nữa.
Khi đó cũng phải lên sở thuế để nộp nốt số tiền còn thiếu nếu ko sớm muộn sẽ có ngày bị sở thuế “sờ gáy” vì đóng thiếu,và số tiền đóng thiếu sẽ có thể bị tính lên thành 115% vì tội nộp muộn,hoặc mức độ cao hơn nữa sẽ bị bắt vì trốn thuế ?

Những vấn đề cần lưu ý

  1. Đăng ký người lệ thuộc thì người đó phải trên 16 tuổi trở lên.Thông thường người Việt Nam thường đăng ký vợ,hoặc bố mẹ đẻ.
  2. Để đăng ký người lệ thuộc thì yêu cầu người đó phải là quan hệ ruột thịt (có tên trong sổ hộ tịch của bạn) và có thu nhập dưới 103 man/năm.
  3. Nếu người lệ thuộc (vợ,cha,mẹ) của bạn trên 65 tuổi thì số tiền được miễn giảm không bị tính thuế sẽ là 48 man chứ không phải là 30 man nhé.
  4. Cách đăng ký người lệ thuộc thì bạn phải photo,dịch,công chứng sổ hộ tịch + giấy chứng nhận thu nhập(của người lệ thuộc) + Giấy tờ chứng minh gửi tiền về nhà hàng tháng cho người lệ thuộc (đối với ai mới qua Nhật thì không có hình như vẫn đc) Sau đó đưa cho người làm ở văn phòng công ty họ sẽ làm thủ tục cho mình.Thông thường văn phòng các công ty mà bạn đang làm thì họ đều tiếp nhận làm giúp cho mình.

nguồn: isepai

日本人と結婚している外国人を雇い使うときの留意点とは??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月31日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

最近ヤフーニュースなどのコメントを見て感じることがあります。

少し前の改正出入国管理法が成立する前後は外国人雇用に対する国民の声は不安と批判のコメントばかりでした。

それも日本の会社への批判というよりは政府と外国人へのものがとても多かったです。

ですが、最近は技能実習生などの外国人を擁護する声や応援する声なども含まれてきていて、日本の会社に対する批判的な声がとても増えてきています。

恐らく、「外国人の失踪」と聞くと失踪した外国人が悪いという先入観があったのだと思います。

しかし、徐々に会社側の技能実習生の扱いなどが公になり本当に悪いのが誰なのかが明らかになり、「失踪=悪」という考えが少しずつ変わってきているように感じます。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマに移りましょう。

今日は「日本人と結婚している外国人雇用」についてお話したいと思います。

 

 

asdfvgvbh

 

 

ここ最近、外国人の奥さんや旦那さんがいるという家庭も珍しくなくなってきています。

日本も徐々に国際化しているということなんだと思います。

今日はそんな日本人の配偶者がいる外国人を雇用したときの留意点についてご紹介したいと思います。

 

 

 

 

 

就労に制限のない在留資格「日本人の配偶者等」

 

「技術・人文知識・国際業務」、「技能」など就労の在留資格は、許可された範囲内の仕事しか認められていません

例えば「技術・人文知識・国際業務」の外国人が、工場の物流倉庫でフォークリフトの運搬作業を行うことや居酒屋などの飲食店で調理・接客の業務を行うことはどちらも不法就労です。

「技術・人文知識・国際業務」で認められていない業務を行っているからです。

しかし、「日本人の配偶者等」の外国人にはこうした就労の制限はありません。

永住者、日本人の配偶者等、永住者の配偶者等、定住者。この4つはすべて「就労の制限がない」在留資格です。

 

 

oufsfg

 

 

 

 

 

 

日本人と離婚すると、在留資格の前提になっている配偶者の身分を失う

 

「日本人の配偶者等」の外国人が、日本人と離婚すると日本人の妻または夫としての身分を失います。

日本での在留を続けるためには、他の在留資格に変更しなければなりません。

離婚し日本人の夫または妻の立場を失っていれば「日本人の配偶者等」の在留資格が更新されることはないからです。

 

 

dfred 

 

 

 

 

 

離婚後は「日本人の配偶者等」以外の在留資格への変更を検討することが一般的

 

「日本人の配偶者等」の外国人が離婚したときは14日以内に入管局へ届出をすることが必要です。

平成24年7月から、この届出が義務付けられています。

そして、引き続き日本で生活したいときは、別の在留資格への変更が必要になります。

どの在留資格に変更できるかは一律ではありません。

日本人の実子を扶養する外国人の場合は「定住者」への変更を検討するのが一般的です。

子がなく「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格に該当する仕事に就いている外国人の場合は、就労の在留資格に変更することもあります。

 

 

awsdfew

 

 

 

 

 

まとめ

 

「日本人の配偶者等」の在留資格は就労に制限がありません。

日本人と同様にどんな職にも就くことができます。

いわゆる単純労働や風俗営業などの仕事に就くことも可能です。

しかし、日本人と離婚した場合は、配偶者の身分を失いますので、他の在留資格への変更が必要になります。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login