メニュー

新着情報

外国人の在留資格ってなに?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月24日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

来月からスーパーやコンビニでレジ袋が有料になることはすでに周知をされているとは思います。

しかし、それに先駆けて6月から有料にしているスーパーなども見受けられています。

ゴミ袋が海などに捨てられてそれを海に住む動物が食べて消化されないまま胃の中に残されて死んでしまう動物を救うために始められた制度なんですよね?

試み自体は動物愛護の観点からは非常にいいものだとは思いますが、お金を出したら買えてしまうというのはいかがなものなのでしょうか?

また、ビニール袋を購入することもできるという現実。

果たしてこれで効果が上がるのでしょうか。非常に懐疑的に見ています。

いっそのことビニール袋の製造自体を禁止にして紙袋をメインに使うように促した方が良いのではないかと個人的には思ってしまいます。

どこからの圧力を受けているのは分かりませんが、日本は他国からの要請を受け入れてしまうきらいがありますからね。

それを強いられる国民の意見や企業の意見というのはなかなか通らないというのが非常に残念でなりません。

とはいえ、決まってしまったことですのでぐちぐち文句を言っても仕方がありません。

私もエコバックを2つ常備してすでに使用をしています。

みなさんもお気に入りのエコバックでお買い物を楽しんでください。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

Q.外国人の在留資格ってなに?

 

A.車の運転免許のように、役所(行政機関)が与える許可の一種です。在留資格が許可された外国人でなければ、日本に滞在できません。許可されていなければ、不法滞在になります。この在留資格の許可、不許可、取消しなどの行政行為は出入国在留管理局が取り扱っています。

 

 

在留資格は「日本で活動するための在留資格」、「外国人の身分に基づく在留資格」に区分される

 

現在の入管法で定められた在留資格は、図表のとおりです。

この在留資格は、大きく2つに区分され、「日本で一定の活動をするための在留資格」が「別表第1」の在留資格です。

「特定技能」は別表第1の2に含まれます。

一方、日本人と結婚した外国人や日系人などに与えられる「外国人の身分に基づく在留資格」が「別表第2」の在留資格です。

 

thGUYZE1YB

 

 

 

 

入管法に基づいて、出入国在留管理局が審査し許可・不許可を決定

 

外国人が日本に入国し滞在することを希望しても、希望者がすべて日本に入国・滞在できるわけではありません。

入管法という法律で決められた要件・基準を満たした外国人だけに在留資格が許可されます。

この在留期間は6月、1年などの期限があり、期限が切れるまでに更新が必要です。

 

asdfg

 

 

 

【図表 外国人の在留資格、該当例、在留期間】

  在留資格 該当例(職業など) 在留期間
別表第1の1  外交  外国政府の大使、公使、総領事等とその家族  外交活動を行う期間
 公用  外国政府の職員等とその家族  5年、3年、1年、3月、30日、15日
 教授  大学の教授など  5年、3年、1年、3月
 芸術  画家、作曲家、著述家など  5年、3年、1年、3月
 宗教  外国の宗教団体から派遣される宣教師等  5年、3年、1年、3月
 報道  外国の報道機関の記者、カメラマンなど  5年、3年、1年、3月
別表第1の2  高度専門職  最先端技術の研究者など  1号:5年、2号:無期限
 経営・管理  企業等(国内企業・外資系企業)の経営者、管理者  5年、3年、1年、3月
 法律・会計業務  弁護士、公認会計士など  5年、3年、1年、3月
 医療  医師、歯科医師、薬剤師など  5年、3年、1年、3月
 研究  政府関係機関や企業等の研究者  5年、3年、1年、3月
 教育  小・中・高校の語学教師など  5年、3年、1年、3月
 技術・人文知識・国際業務  大学の理工学部を卒業した技術者、民間企業の営業担当者、通訳者、語学教師等  5年、3年、1年、3月
 企業内転勤  外国の事業所からの転勤者  5年、3年、1年、3月
 介護  介護福祉士  5年、3年、1年、3月
 興行  歌手、ダンサー、俳優、プロスポーツ選手など  5年、3年、1年、6月、3月、15日
 技能  外国料理の調理師、貴金属加工職人、パイロットなど  5年、3年、1年、3月
 特定技能  14分野に従事  1号:1年、6月、3月
 技能実習  技能実習生  1年、6月、個々の指定期間
 別表第1の3  文化活動  日本文化の研究者など  3年、1年、6月、3月
 短期滞在  観光、短期商用、親族・知人訪問など  90日、30日、15日、15日以内
  別表第1の4  留学  大学・短期大学・高等専門学校、日本語学校等の学生  4年3月、4年~1年、6月、3月
 研修  研修生(日本の技術を研修する人達)  1年、6月、3月
 家族滞在  在留外国人が扶養する配偶者・子  5年、4年~1年、6月、3月
 別表第1の5   特定活動  ワーキングホリデー、アマチュアスポーツ選手など  5年~3月、個々の指定期間
別表第2  永住者  法務大臣から永住の許可を受けた者  無期限
 日本人の配偶者等  日本人の配偶者・実子・特別養子  5年、3年、1年、6月
 永住者の配偶者等  永住者・特別永住者の配偶者・実子  5年、3年、1年、6月
 定住者  日系人など  5年、3年、1年、6月、個々の指定期間

 

 

 

 

VISA MỚI DÀNH CHO CÁC BẠN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ở NHẬT TRỞ LÊN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年06月05日(水)

  Đã có tư cách lưu trú loại 特定活動 (tokuteikatsudo) mới kể từ ngày 30/5/2019.

Với tư cách lưu trú này, người nước ngoài được làm việc ở ngành dịch vụ, chế tạo v.v.. không được chấp nhận với visa kỹ sư.

 

Người nước ngoài phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới để được cấp tư cách lưu trú này.:

1) Người đã tốt nghiệp đại học hoặc viện đào tạo sau đại học của Nhật Bản và có học vị (tiến sĩ, thạc sĩ).

2) Có năng lực tiếng Nhật cao.

 

Về năng lực tiếng Nhật:

  1. A) Có N1 hoặc 480 điểm trở lên BJT.
  2. B) Những người chuyên về tiếng Nhật ở đại học hoặc viện đào tạo sau đại học (của Nhật hoặc của nước ngoài) và đã tốt nghiệp sẽ được coi là đáp ứng yêu cầu A.

 

Nội dung công việc phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới.

1) Công việc yêu cầu liên lạc song phương bằng tiếng Nhật.

2) Nội dung công việc bao gồm hoặc sẽ bao gồm công việc tương ứng visa kỹ sư.

 

* Công ty haken không được thuê người có tư cách lưu trú này.

日本語がわかる人はここを見てください。

ガイドライン:http://www.moj.go.jp/content/001294971.pdf

 

外国人社員の雇用で日本人と外国人で違う点は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月23日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

コロナによる自粛が明けてから特定技能の「飲食料品製造」や「建設」のご依頼を受けるようになってきました。

巣籠消費の影響で食品加工の人材が不足しているのと、建設はあまりコロナの影響を受けていないものの技能実習生が実習期間を満了したものの次の実習生が来日できていないことから特定技能への切り替えを希望されているようです。

当初は弊社では「建設」は手を出さないつもりだったのですが、依頼を受けることが多くなり本格的に始めてみようと思い立ちました。

正直、「建設」は時間と費用がかなりかかります。

受入れ企業様にはまずはそのことをしっかり理解した上でご検討をいただいております。

詳しくはお問い合わせください。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

 

Q.外国人社員の雇用で日本人と外国人で違う点は?

 

A.外国人は「就労可能な在留資格」が許可されなければ、仕事に就けないということです。

 

 

外国人は出入国在留管理局から就労可能な在留資格が許可されなければ仕事に就けない

 

日本人と外国人の雇用で一番違う点は、「永住者」、「日本人の配偶者」、「定住者」などを除き、外国人は就労可能な在留資格が許可されなければ、仕事に就けないということです(図表参照)。

在留資格は、行政機関(出入国在留管理局)が与える許可の一種です。

在留資格ごとに「日本で活動できる内容」が法律で決められています。

この在留資格で許可された範囲を超えて活動すると、不法就労など違法になることがあります。

さらに特定技能の制度は、会社が在留資格「特定技能1号」の外国人に各種の支援を行うことが法律で義務付けられています。

 

th69Q0NK96

 

 

労働法、労働・社会保険、税金の取扱いなど社員としての処遇は基本的に日本人と同じ

 

日本人の会社員に適用される法律は、原則、外国人社員にも同様に適用されます。

労働基準法や最低賃金法が適用され、労災保険の適用、雇用保険や厚生年金保険・健康保険への加入など、基本的に日本人社員と同様に外国人社員にも適用されます。

 

bfgs

 

 

【図表 日本人と外国人の雇入れの違い】

社員として雇用するとき

 日本人の場合  外国人の場合(永住者などを除く)
 内定後に「明日から出社する」ことが可能  「就労可能な在留資格」がなければ仕事に就けない

 「学歴・経験不問」の採用が可能

 一定の経験年数や学歴がなければ就労の在留資格が許可されない
 職種・分野を問わず採用可能  保育士、ヘアメイクなどの職種には就労の在留資格が許可されない
 公序良俗に違反しなければどんな業務も可能  単純労働的な仕事には就労の在留資格が許可されない
 本人が希望すれば期間の定めなく(定年まで)雇用できる

 在留期間が更新されなければ就労を続けられない

(在留期間の更新手続が必須)

 

 

HƯỚNG DẪN MUA VÉ THÁNG KHI ĐI TÀU Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年04月24日(水)

HƯỚNG DẪN MUA VÉ THÁNG KHI ĐI TÀU Ở NHẬT 

ben-white-226176-e1503028492154-1200x900.jpg

Tại Nhật Bản, xe lửa là hệ thống giao thông công cộng đi lại thuận tiện và được người dân Nhật Bản và du khách ưa chuộng. Đối với du học sinh sang học tại Nhật Bản và thường xuyên phải sử dụng dịch vụ xe lửa, khuyên các bạn nên mua vé tháng vì sẽ giúp các bạn tiết kiệm được một khoản tiền lớn.

Vé tháng trong tiếng Nhật gọi là Thế-kị-khên (定期券), là loại vé giao thông theo tháng nên rất tiết kiệm. Việc mua vé tháng cũng rất dễ dàng, có thể mua tại tủ bán vé xe lửa tại tất cả các nhà ga hoặc nếu không biết cách mua có thể hỏi nhân viên phụ trách ga xe lửa hướng dẫn, nhiều khi nhân viên còn mua giúp bạn.

Vé tháng có hai loại dành cho học sinh, sinh viên và người bình thường. Đối với học sinh, sinh viên có thể xin giấy xác nhận của nhà trường để xuất trình trực tiếp cho nhân viên bán vé sẽ được mua vé tháng với giá rẻ hơn (tuy nhiên đối với học sinh, sinh viên học ngoại ngữ, không phải là học sinh Trung học phổ thông, sinh viên đại học hay cao đẳng nghề sẽ không được mua vé tháng loại dành cho sinh viên mà phải mua vé tháng loại dành cho người đã đi làm).

Các bước mua vé tháng không khác so với việc mua vé bình thường, dưới đây là ví dụ các bước mua vé tháng của hệ thống xe lửa JR như sau:

    1. Tại tủ bán vé nếu người nào không biết tiếng Nhật hãy bấm chọn Menu bằng tiếng Anh.
    1. Bấm “Pass” để mua vé.
    1. Bấm “New Pass” để chọn mua vé mới.
      kp1.png
    1. Bấm “Commuter’s Pass” để mua vé tháng, nếu không được hãy bấm Other sau đó tìm tên nhà ga mình cần.
      kp2.png
    1. Chọn “Starting Station” chọn nhà ga đi.
      kp3.png
    1. Chọn “Arrival Station” chọn nhà ga đến.
      kp4.png
    1. Sau đó, hệ thống máy sẽ hiển thị hành trình tuyến đi cho bạn chọn, đồng thời thông báo giá vé tháng cho hành trình mà bạn chọn và trong hành trình đó bạn có thể lên xuống bất kỳ nhà ga nào đều được.
    1. Sau khi đã chọn hành trình tuyến đi, hệ thống sẽ hiển thị cho bạn chọn giữa “Purchase new Suica” (giá vé tháng sử dụng với thẻ Suica, mất thêm phí 500 Yên), “Magnetic Pass” (vé tháng sử dụng thẻ điện từ), “Continue using present Suica” (đối với người đã có thẻ Suica).
      kp5.png
    1. Hệ thống sẽ hiển thị số tháng cho bạn chọn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. Càng nhiều tháng giá vé càng rẻ.
      kp6.png
    1. Sau khi đã chọn số tháng mua, phải chọn ngày bắt đầu sử dụng vé tháng, có thể chọn sử dụng từ ngày cấp thẻ hoặc sau ngày cấp thẻ 7 ngày.
      kp7.png
    1. Sau đó thanh toán tiền theo như hiển thị.
      kp8.png
  1. Cuối cùng, hệ thống sẽ in thông tin chi tiết về điểm đi, điểm đến của hành trình và ngày hết hạn vé tháng. Nếu người nào muốn đổi vé tháng từ thẻ điện từ sang thẻ Suica có thể liên hệ với nhân viên nhà ga.
    kp9.png
    Sau khi đã có thẻ vé tháng, bạn có thể sử dụng để đi học hay đi làm rất thuận tiện và tiết kiệm. Ngoài ra, bạn có thể lên – xuống nhà ga trên hành trình đã chọn không giới hạn. Hơn nữa, thẻ vé tháng còn thuận tiện cho việc gia hạn bằng cách cho thẻ vào tủ và hệ thống sẽ hiện thị nội dung cho bạn chọn giữa gia hạn hay nạp tiền, khi chọn gia hạn sẽ không phải chọn lại hành trình tuyến đi.
    Đối với người muốn xem hành trình tuyến đi và giá vé tháng có thể truy cập vào trang web
    https://www.navitime.co.jp/transfer/pass/

CR: http://www.jreast.co.jp/e/ticket/purchase.htmlhttps://www.jreast.co.jp/suica/howtoget/commute01.htmlhttps://www.sakura-house.com/en/suicapasmo

特定技能外国人の定期的な面談の実施、行政機関への通報とは?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月22日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日も朝からしとしと雨が降っています。

気温は高くないので比較的過ごしやすいが湿気はすごいですね。

来月の半ばぐらいまでは梅雨が続くと思いますので、しばらくは我慢ですね。

県またぎの自粛が解除されて昨日、一昨日は各地でにぎわいを見せていたそうです。

飲食店への人の入りも戻りつつあるそうです。

昨日は私が登録支援機関を務めている焼肉屋さんへ食事に行ってきました。

先週の平日はとても忙しかったとお客さんが戻ってきたことを非常に喜んでいました。

これからは自衛をしっかりと新たなライフスタイルの中で生活していく必要があると改めて実感しました。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

Q.特定技能外国人の定期的な面談の実施、行政機関への通報とは?

 

A.支援責任者または支援担当者は、外国人とその監督をする立場にある者(直接の上司や雇用先の代表者等)の両方と定期的(3か月に1回以上)に面談を実施する必要があります。

 

 

外国人と監督者の両方に、3か月に1回以上、定期的な面談を実施すること

 

図表1のとおり、支援責任者または支援担当者による面談が義務付けられています。

外国人との面談は、外国人が十分に理解できる外国語で行う必要があります。

さらに、支援責任者・支援担当者が面談で労基法違反や入管法違反があることを知ったときは、労働基準監督署や出入国在留管理局に通報することが義務付けられています。

こうした違反を知ったときの通報義務がありますので、支援責任者・支援担当者には「監督者から指揮命令等の影響を受けることがない」という中立性が求められます。

自社の役職員から支援責任者・支援担当者を選任するときには、外国人と所属が異なる部課などから中立性が確保された人選を行うことが重要です。

定期的な面談を行った場合は、1号特定技能外国人用と監督者用の定期面談報告書(参考様式第5-5号、第5-6号)を作成し、年4回の定期届出の義務がある「支援実施状況に係る届出書」(参考様式第3-7号)を届け出る際に、これらを添付する必要があります。

 

kjhyui

 

 

【図表1 定期的な面談の実施、行政機関への通報】

<義務的支援>

項目  支援しなければならない事項 
 支援責任者または支援担当者による定期的な面談の実施

 所属機関等(支援責任者または支援担当者)は、外国人の労働状況や生活状況を確認するため、外国人およびその監督をする立場にある者(直接の上司や雇用先の代表者等)それぞれと、定期的(3か月に1回以上)な面談を実施する必要がある。

 面談での情報提供

 定期的に行う面談の場においては、生活オリエンテーションで提供した次の事項を、必要に応じて、改めて提供すること。

・日本での生活一般に関する事項

・防災および防犯に関する事項

・急病その他緊急時における対応に必要な事項

・その他の事項に係る情報

 外国人が十分に理解できる言語で行う  相談および苦情への対応は、外国人が十分に理解することができる言語により実施すること
 労働関係法令違反の場合の通報  支援責任者または支援担当者は、外国人との定期的な面談において、労働基準法(長時間労働、賃金不払残業など)その他の労働に関する法令(最低賃金法、労働安全衛生法など)の規定に違反していることを知ったときは、その旨を労働基準監督署やその他の関係行政機関に通報する必要がある。
 入管法違反の場合の通報  支援責任者または支援担当者は、外国人との定期的な面談において、資格外活動等の入管法違反、または、旅券及び在留カードの取上げ等その他の問題の発生を知ったときは、その旨を地方出入国在留管理局に通報する必要がある。

 

<任意的支援>

 項目  支援する事項
 相談窓口の情報の周知  外国人自らが通報を行いやすくするため、関係行政機関の窓口の情報を一覧にするなどして、あらかじめ手渡しておくことが望まれる。

 

<留意事項>

定期的な面談を行った場合、1号特定技能外国人用および監督者用の定期面談報告書(参考様式第5-5号および第5-6号)を作成する必要がある。

また支援実施状況に係る届出書を届出る際に、これらを添付する必要がある。

 

 

【図表2 事前ガイダンスで伝えるべき本人によっての注意点】

 

就労の在留資格の中で、「特定技能1号」は次の点が本人にって不利な点です。

1)家族の帯同が認められない。(配偶者に「家族滞在」が許可されない)

  特定技能1号の配偶者が、在留資格「家族滞在」で在留したいと希望しても許可されないということです。

  一方、「特定技能2号」の配偶者には「家族滞在」が許可されます。

2)永住申請の要件で、「日本に10年以上在留」の期間をカウントする際に「特定技能1号」の期間は対象外で、10年の実績にカウントされない。

  例えば、在留資格「留学」で4年間、「技術・人文知識・国際業務」で6年間、合計10年間、日本に在留した外国人は永住の申請が可能です。

  「特定技能1号」で5年間在留しても、10年の実績にカウントされません。

  一方、「特定技能2号」の期間は、10年の実績にカウントされます。

 

在留資格による取扱いの違い

 在留資格 留学  技術・人文知識・国際業務   特定技能1号 特定技能2号
 家族の帯同  可能  可能  不可 可能 

   永住申請時

   10年要件 

 算入される  算入される 算入しない  算入される 

 

・「事前ガイダンスの提供」の中で、早めに本人に説明するのが賢明です。

現在、「事前ガイダンスの提供」の義務的支援の中に、これらの説明は含まれていません。しかし本来、本人にとって不利な条件ほど事前に、また早めに通知すべきです。

仮に職業紹介事業者などがこの情報を本人に伝えていない場合、所属機関(雇用する会社)が事前ガイダンスでこの情報を本人に伝えなければ、何も知らないまま「特定技能1号」で勤務を開始するリスクが残ります。

後で「そんなことは知らなかった」といって退職したり、不満を抱えながら勤務を続け、トラブルになるリスクを減らすためにも、こうした「本人にとって不利な情報」は、認定申請・変更申請を行う前に、会社が本人に説明して、制度を正しく理解してもらうことが賢明です。

 

GIỚI THIỆU WEBSITE ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP Ở NHẬT BẢN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年04月03日(水)

Giới thiệu website đánh giá doanh nghiệp ở Nhật Bản.

black 01c r10 c14

   “Doanh nghiệp đen” chỉ là 1 cách gọi chung và mang tính tương đối. Ngoài những doanh nghiệp vi phạm tiêu chuẩn lao động của bộ Lao động 1 cách rõ ràng (được cho vào danh sách công khai những doanh nghiệp vi phạm trên trang web của bộ Lao động), những doanh nghiệp khác là “đen” hay “trắng” sẽ phụ thuộc vào sự phán đoán, đánh giá của chính người lao động, dựa trên những thông tin mà người lao động có được về doanh nghiệp đó. 1 trong những kênh thông tin rất hữu ích chính là các website chuyên tập hợp các đánh giá của người lao động về các công ty họ đã và đang làm việc. Trong bài này, bên mình sẽ giới thiệu đến các bạn 1 số website đánh giá về công ty để các bạn tham khảo nhé.

Các kênh thông tin tham khảo

Để biết được 1 doanh nghiệp có là “doanh nghiệp đen” hay không, chúng ta phải dựa vào các thông tin về doanh nghiệp đó. Có thể dựa trên thông tin từ phía chính doanh nghiệp như thông tin tuyển dụng, chế độ làm việc ngoài giờ… hoặc những thông tin từ phía người lao động các website đánh giá công ty… hoặc thông tin từ 1 bên thứ 3 như danh sách các công ty vi phạm luật lao động của bộ Lao động được công bố hàng năm, thống kê các doanh nghiệp đen từ các tổ chức độc lập ở trên mạng. (tham khảo ở bài viết trước về “doanh nghiệp đen”)

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 trong số các kênh thông tin trên, đó là các website đánh giá doanh nghiệp. Trên mạng có rất nhiều các website như vậy, gọi là 企業の評判、口コミ(くちこみ). Các website này là tập hợp những đánh giá của người lao động về những doanh nghiệp đó. Những đánh giá này giúp chúng ta có thể hình dung rõ nhất về các khía cạnh của công ty, từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất với bản thân.

Lưu ý trước khi tham khảo những website đánh giá doanh nghiệp

Trước khi tham khảo những đánh giá ở các website này, chúng ta cần xác định 1 điều, đó là “những website như thế này tập hợp nhiều đánh giá mang tính tiêu cực về các doanh nghiệp”. Lý do là vì, những website đánh giá công ty thường do những người có ý định chuyển việc sử dụng và đăng đánh giá lên. Do đó, sẽ có rất nhiều người có bất mãn với công ty cũ (lý do chuyển việc) viết đánh giá về công ty đó và đa phần sẽ là những đánh giá mang tính tiêu cực. Những người không có ý định chuyển việc thì họ lại không mấy khi sử dụng những website này (để viết đánh giá tích cực).

Do đó, về cơ bản thì những website đánh giá như vậy sẽ có xu hướng nhiều đánh giá tiêu cựcvề doanh nghiệp. Tuy nhiên, nói cho cùng thì những đánh giá đó chỉ mang tính tham khảo. Quyết định cuối cùng vẫn là ở bạn. Nếu những điều mang tính tiêu cực đó có thể chấp nhận được hay thậm chí là phù hợp với cách làm việc của bạn, thì không có vấn đề gì cả.

Một số website đánh giá doanh nghiệp

転職会議

  • 【URL】https://jobtalk.jp/
  • 【口コミ閲覧の簡単さ】★★★☆☆
  • 【口コミの多さ】★★★★★
  • 【企業の多さ】★★★★★
  • 【転職サービスの有無】あり

Đây là website đánh giá doanh nghiệp có quy mô lớn, với trên 2 triệu thành viên. Để xem được những đánh giá doanh nghiệp thì cần phải đăng ký thành viên (miễn phí). Thao tác đăng ký khá dài và phải điền thông tin chi tiết, nhưng bù lại khi đăng ký xong bạn có thể xem được thông tin của trên 600 nghìn công ty và các đánh giá từ các hội viên khác. Ngoài ra, bạn còn có thể nhận được tư vấn từ 転職会議 nếu muốn (tích vào ô “muốn nhận được tư vấn từ 転職会議).

Đây là website có số lượng doanh nghiệp và các bình luận đánh giá rất nhiềuđánh giá khá đầy đủ các mặt của doanh nghiệp.

  • Chế độ phúc lợi của công ty: thu nhập, tính ổn định, tiềm năng của công ty, hình ảnh thương hiệu, bầu không khí làm việc ở công ty, chế độ thực tập…
  • Đặc trưng, phong cách làm việc của công ty: nhiều nhân viên nam hay nữ, nhiều nhân viên trẻ hay già, lượng công việc nhiều hay ít, thu nhập theo thực lực hay theo năm làm việc, công ty vận hành theo phong cách “top down” hay “bottom up”, xu hướng sử dụng chân tay hay đầu óc, chú trọng “kết quả” hay “quá trình” hơn, làm việc theo cá nhân hay nhóm…
  • Ngoài ra còn nhiều khía cạnh khác như “văn phòng có sạch sẽ gọn gàng không?”, “có sử dụng nhiều kính ngữ không?”, “có chế độ nghỉ thai sản không?”, “nơi làm việc nhiều mỹ nam/mỹ nữ”… chẳng hạn, cũng được đánh giá trên website.

カイシャの評判

  • 【URL】https://en-hyouban.com
  • 【口コミ閲覧の簡単さ】★★★★★
  • 【口コミの多さ】★★★☆☆
  • 【企業の多さ】★★★★★
  • 【転職サービスの有無】あり

Đây là website đánh giá doanh nghiệp do công ty khá nổi tiếng エン・ジャパン vận hành, với hơn 1 triệu bình luận đánh giá về các doanh nghiệp. Đây là website được sắp xếp khá thuận tiện cho việc tìm kiếm, dễ sử dụng. Các mặt đánh giá cụ thể bao gồm:

  • Thu nhập, chế độ phúc lợi: thu nhập bình quân theo vị trí, tính theo thực lực hay số năm làm việc, mức độ hài lòng của nhân viên về chế độ phúc lợi…
  • Thời gian làm việc, ngày nghỉ: thời gian làm việc theo từng vị trí, tỉ lệ lấy yukyu (nghỉ phép có lương) trên số người trả lời, mức độ hài lòng về việc lấy yukyu, công ty coi trọng công việc hay cuộc sống riêng tư.
  • Chế độ trong công ty: chế độ thực tập, chế độ đánh giá nhân viên, phong cách làm việc có linh hoạt không…
  • Điểm mạnh và tiềm năng của công ty: tính ổn định, khả năng phát triển trong tương lai của công ty, kỹ thuật của công ty…
  • Công việc và sự nghiệp: có khả năng phát triển sự nghiệp không, công việc có bận rộn hay rảnh rỗi…
  • Văn hoá làm việc của công ty: tính cạnh tranh, nhiệt huyết hay bình tĩnh, nhân viên trẻ hay già, đề cao làm việc tập thể hay cá nhân, có coi trọng học vấn không, có nhân viên người nước ngoài làm việc không, có hay đi nhậu với đồng nghiệp/sếp không…

Vorkers

  • 【URL】http://www.vorkers.com/
  • 【口コミ閲覧の簡単さ】★★★★☆
  • 【口コミの多さ】★★★★☆
  • 【企業の多さ】★★☆☆☆
  • 【転職サービスの有無】なし

Đây là website đánh giá doanh nghiệp do công ty cổ phần Vorkers vận hành. Sau khi đăng ký bạn có thể xem 100 bình luận đánh giá 1 ngày, có thể mở rộng không giới hạn tới hơn 2 triệu 600 nghìn bình luận đánh giá khác (sau khi thoả mãn 1 số điều kiện). Trên 50 nghìn công ty được đánh giá, các công ty lớn được đánh giá cũng lên đến vài nghìn công ty.

Các tiêu chí đánh giá cũng gần giống các website đánh giá trên, được biểu thị bằng biểu đồ để người đọc dễ hình dung và so sánh.

キャリコネ

  • 【URL】http://careerconnection.jp/review/
  • 【口コミ閲覧の簡単さ】★★★☆☆
  • 【口コミの多さ】★★★☆☆
  • 【企業の多さ】★★★☆☆
  • 【転職サービスの有無】あり

Bạn cần phải đăng ký (miễn phí) để xem các bình luận đánh giá trên website. Cũng giống như Vorkers, キャリコネ đánh giá doanh nghiệp trên nhiều mặt và được biểu thị dưới dạng biểu đồ.

(đánh giá so sánh các website dựa theo http://logotype.jp/)

nguồn : tham khảo 

会社都合で特定技能契約解除のときの転職支援は?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月19日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨夜から東京でも雨がしとしとと降り続いていて、気温も最高気温で20℃ぐらいと急遽長袖のワイシャツを引っ張り出してきました。

本日0時をもって県またぎの移動が解禁になりました。

ニュースでも早速、北海道や沖縄へ渡航されるサラリーマンの方やこの機に急ぎ足で帰省をする学生の方が羽田空港などに押し寄せているそうです。

今は東京の新規コロナ感染者数が全国の半数以上という日が続いていますが、今後は東京から地方へ行かれる方も多く、至る所で感染の報告が出てきそうな気がします。

私自身自粛の生活には疲れてきている感がありますが、もうしばらく自粛生活を続けようと考えています。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

Q.会社都合で特定技能契約解除のときの転職支援は?

 

A.会社の倒産や事業縮小に伴う人員整理など、会社側の都合で特定技能雇用契約を解除する場合は、他の会社等に転職して特定技能の就労を継続できるよう、支援を行うことが必要です。

 

 

人員整理や倒産等の場合に、日本国内で引き続き特定技能の就労を継続できるように支援

 

これは、就労する会社が倒産等で雇用を継続できなくなった場合に、特定技能の外国人をすぐに帰国させるのではなく、日本国内の他の会社等で特定技能の就労を続けることができるように、図表の支援を行うことを定めたものです。

雇用保険に加入中の会社員が会社倒産で失業した場合は、雇用保険の基本手当(所定給付日数90日)の受給権を得ることが可能です。

離職後に職安で求職の申込みを行い、7日間の待期期間を経た後に、基本手当の受給資格が認められます。

失業中に就職活動を継続していれば、最大で90日分の基本手当を得ることが可能です。

この取扱いは日本人も外国人も(特定技能の外国人も)同様です。

運用要領にはこの雇用保険の取扱いは書かれていませんが、90日分の所得補償があることは経済的にとても重要です。

支援責任者・支援担当者はこうした雇用保険の所得補償があることも理解した上で、義務的支援を理解し、実施することが重要です。

 

 

【図表 外国人の責めに帰すべき事由によらないで特定技能雇用契約を解除される場合の転職支援】

<義務的支援>

次の①~④のいずれかを行うこと

支援の選択肢   支援しなければならない事項
 ①次の(再就職の)受入先に関する情報入手・提供  所属する業界団体や関連企業等を通じて、次の(再就職が可能な)受入先に関する情報を入手し、提供する
 ②公共職業安定所の案内、受入先を探す補助  公共職業安定所(ハローワーク)その他の職業安定機関または職業紹介事業者等を案内し、必要に応じて外国人に同行し、次の受入先を探す補助を行う
 ③推薦状の作成  外国人の希望条件、技能水準、日本語能力等をふまえ、適切に職業相談・職業紹介が受けられるようまたは円滑に就職活動が行えるよう推薦状を作成する
 ④(職業紹介事業者の場合)就職先の紹介  所属機関等が職業紹介事業の許可または届出を受けて職業紹介事業を行うことができる場合は、就職先の紹介あっせんを行う

 

①~④のいずれかに加え、次の支援を行う

 事項  支援しなければならない事項
 有給休暇の付与、行政手続の情報提供

・外国人が求職活動を行うための有給休暇を付与すること

・離職時に必要な行政手続(国民健康保険や国民年金に関する手続等)について情報を提供すること

 (倒産等の場合の)代替支援者の確保

 所属機関等が自ら1号特定技能外国人支援の全部を実施することとしている場合で、倒産等により、転職のための支援が適切に実施できなくなることが見込まれるときは、それに備えて

・当該機関に代わって支援を行う者(例えば、登録支援機関、関連企業等)を確保する必要がある

 

留意事項

外国人の転職に係る支援については、可能な限り次の受入先が決まるまで支援を継続する。

外国人の責めに帰すべき事由によらないで特定技能雇用契約を解除される場合の転職支援を実施した場合は、外国人の支援実施状況に係る届出書(参考様式第3-7号または第4-3号)に、転職支援の内容に関する内容を記載しておく必要がある。

 

 

TÌM HIỂU VỀ VISA ĐẶC ĐỊNH 1(特技技能1)PHẦN I

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年03月22日(金)

Tìm hiểu về visa kỹ năng đặc định 特定技能 (phần 1): So sánh với visa tu nghiệp

 

tokuteigino-702x336.png

Từ tháng 4/2019, Nhật Bản sẽ bổ sung thêm 1 loại tư cách lưu trú mới cho người nước ngoài có tên gọi là 「特定技能」(とくていぎのう, tạm dịch: kỹ năng đặc định). Với sự ra đời của loại visa kỹ năng đặc định (特定技能) mới này, thì lao động nước ngoài sẽ chính thức được phép làm việc trong các ngành mà từ trước tới nay vốn không cho phép (hoặc cho phép rất giới hạn) việc tiếp nhận lao động nước ngoài như: xây dựng, đóng tàu, lau dọn vệ sinh,..

Tuy vậy, do loại visa mới này có rất nhiều điểm vừa giống, lại vừa khác với 2 loại visa dành cho tu nghiệp sinh và kỹ sư hiện hành, nên khá nhiều người tỏ ra khá bối rối. Trong bài viết dưới đây,  xin được tóm tắt lại một cách khái quát những đặc điểm của loại visa này trước khi đi vào so sánh cụ thể với các loại visa khác để mọi người có cái nhìn cụ thể và tổng quát hơn về visa kỹ năng đặc định.

Khái quát chung về visa kỹ năng đặc định(特定機能)

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động ngày càng trầm trọng, tháng 6/2018, Chính phủ Nhật đã chính thức thông qua luật mới cho phép các doanh nghiệp Nhật Bản tiếp nhận lao động nước ngoài theo dạng visa mới có tên gọi là visa kỹ năng đặc định (特定機能). So với visa lao động (技術・人文知識・国際業務) hiện hành, thì phạm vi ngành nghề được phép tiếp nhận của visa kỹ năng đặc định rộng hơn và các yêu cầu về bằng cấp, chuyên môn cũng được nới lỏng khá nhiều.

Visa 特定技能 được chia làm 2 loại là visa kỹ năng đặc định số 1 (特定機能1号) và kỹ năng đặc định số 2 ( 特定機能2号)Các ngành nghề được phép tiếp nhận cũng như điều kiện để xin và quyền lợi của 2 loại visa này cũng rất khác nhau. 

Visa kỹ năng đặc định loại 1 (特定技能1号)

Các ngành nghề được tiếp nhận: 

  • ① Xây dựng (建設業)
  • ② Ngành đóng tàu, hàng hải (造船・舶用工業)
  • ③ Ngành bảo dưỡng, sửa chữa oto (自動車整備業 )
  • ④ Ngành hàng không (航空業)
  • ⑤ Ngành khách sạn (宿泊業)
  • ⑥ Ngành hộ lý (介護)
  • ⑦ Vệ sinh các toà nhà (ビルクリーニング)
  • ⑧ Nông nghiệp (農業) 
  • ⑨ Ngư nghiệp (漁業) 
  • ⑩ Ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống (飲食料品製造業) 
  • ⑪ Ngành dịch vụ ăn uống (外食業) 
  • ⑫ Ngành công nghiệp vật liệu (素形材産業) 
  • ⑬ Ngành chế tạo máy (産業機械製造業) 
  • ⑭ Ngành điện – điện tử (電気電子情報関連産業)

Các ngành nghề được phép tiếp nhận lao động theo visa 特定技能 lần này không được quy định trong Luật Xuất Nhập Cảnh mà quy định tại Pháp Lệnh của Bộ Pháp Vụ. Chính vì vậy, mà sau này, nếu có thêm các ngành nghề khác ngoài các ngành nghề đã được đề cập tới ở trên được công nhận cũng đang ở trong tình trạng thiếu lao động trầm trọng, thì rất có thể danh sách các ngành nghề được tiếp nhận lao động dưới visa  特定技能 sẽ được mở rộng- bổ sung thêm dễ dàng hơn vì chỉ cần bổ sung qua Pháp Lệnh chứ ko phải sửa Luật như trước nữa.

Tiêu chuẩn tiếp nhận:

Tiêu chuẩn kĩ năng cơ bản yêu cầu ở lao động nước ngoài có visa kỹ năng đặc định loại 1 là 相当程度の知識又は経験を必要とする技能 (Các kỹ năng cần tới những kiến thức và kinh nghiệm nhất định)

Các kĩ năng được đề cập tới ở đây là những kĩ năng cần tới kinh nghiệm thực tiễn trong một khoảng thời gian nhất định, giúp người lao động sau khi sang Nhật có thể làm được ngay một số công việc nhất định mà không cần phải đào tạo, tập huấn gì nhiều.

Visa kỹ năng đặc định loại 2 (特定技能2号)

Các ngành nghề được tiếp nhận : 

  • ① Xây dựng ( 建設業)
  • ② Ngành đóng tàu, hàng hải (造船・舶用工業)

Tiêu chuẩn tiếp nhận:

Tiêu chuẩn kĩ năng được yêu cầu ở các lao động nước ngoài có visa kỹ năng đặc định loại 2 là có tay nghề cao (thuần thục)「熟練した技能」.

Phần tay nghề kĩ năng này có được nhờ kinh nghiệm thực tế làm việc nhiều năm. Khả năng chuyên môn, kĩ năng, tay nghề của những lao động này tương đương hoặc thậm chí cao hơn các lao động nước ngoài đang làm việc trong cùng ngành với visa kĩ thuật.

Tuy phạm vi ngành nghề được tiếp nhận hạn chế hơn, nhưng so với visa kỹ năng đặc định loại 1 thì visa kỹ năng đặc định loại 2 có nhiều ưu đãi hơn, với nhiều chế độ như khá gần với visa lao động hiện hành.

Trên lý thuyết, thì sau khi kết thúc thời gian làm việc theo visa loại 1, nếu lao động nước ngoài thi đỗ kì thi được Bộ Pháp Vụ quy định thì có thể tiếp tục ở lại Nhật làm việc theo visa kỹ năng đặc định loại 2. Tuy vậy, vì chỉ có 2 ngành nghề được phép tiếp nhận lao động nước ngoài theo visa 特定技能 loại 2 là ① Xây dựng (建設業) và ② Đóng tàu (造船・舶用工業) nên các đối tượng thuộc 12 ngành còn lại sau khi kết thúc thời hạn lao động theo visa kỹ năng đặc định loại 1 sẽ phải về nước chứ không tiếp tục được ở lại Nhật nữa.

Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về sự khác nhau của visa 特定技能 loại 1 và loại 2. 

Sự khác nhau giữa visa Visa 特定技能 loại 1 và loại 2

Điểm khác biệt lớn nhất là  thời hạn lưu trú tại Nhật. Nếu như visa kỹ năng đặc định loại 1 chỉ được ở lại Nhật tối đa 5 năm, thì visa kỹ năng đặc định loại 2  được phép gia hạn không giới hạn số lần. Tức là người lao động có visa kỹ năng đặc định loại 2  hoàn toàn có thể xin vĩnh trú, ở lại Nhật lâu dài tới tuổi nghỉ hưu, và được phép đón gia đình sang Nhật để sống cùng.

Minh-hoa-1-1.pngMinh hoa 1 1

Cần lưu ý là phạm vi gia đình có thể đón sang Nhật ở đây chỉ gồm có vợ/chồng và con cái, còn không được phép đón bố mẹ hoặc anh chị em sang cùng. Điểm này thì vẫn tương tự như visa lao động hiện hành.

Sự khác nhau giữa visa kỹ năng đặc định và visa tu nghiệp

Từ trước tới nay, dù về mặt hình thức (bản chất) việc tiếp nhận tu nghiệp sinh không được coi là một hình thức tuyển lao động nhưng trên thực tế rất nhiều công ty cần tiếp nhận các lao động đơn giản trong các ngành: xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp,… thường chọn việc tuyển thực tập sinh kỹ năng và đón sang Nhật theo visa 技能実習(visa tu nghiệp).

Tuy vậy sau khi có loại visa mới này thì sẽ dẫn tới tình trạng nhiều nơi tiếp nhận lao động sau này không biết nên tuyển lao động theo visa nào. Trong phần này, chúng ta sẽ cùng xem xét sự khác nhau giữa 2 loại visa này nhé.

Dưới đây là bảng so sánh giữa 2 loại visa:

minh-hoa-2-1.pngminh hoa 2 1

Mục đích của 2 loại hình visa

Mục đích chính của chế độ thực tập sinh kỹ năng là 国際貢献 (đóng góp cho quốc tế), theo đó, các bạn thực tập sinh sẽ sang làm việc tại Nhật để học hỏi các kĩ thuật tiên tiến của Nhật, sau đó đem về áp dụng để giúp phát triển nền kinh tế Việt Nam. Vì thế, vốn bản chất đây không phải là chế độ mà các doanh nghiệp Nhật có thể kì vọng để giúp bổ sung cho sự thiếu hụt lao động của mình.

Tuy nhiên, trong thực tế, nếu nhìn vào thống kê của JITCO về quy mô các công ty tiếp nhận thực tập sinh nước ngoài trong năm 2017 sẽ thấy, các công ty có quy mô dưới 10 người chiếm tới 50.4%, từ 10-19 người là 15.6%, và từ 20-49 người là 15.3%.

Có nghĩa là gần 66% các doanh nghiệp tiếp nhận tu nghiệp sinh nước ngoài là những công ty quy mô rất nhỏ chỉ dưới 19 người, nên trên thực tế, chế độ này đang được sử dụng để giải quyết nhu cầu thiếu lao động hơn là cống hiến cho quốc tế như vốn dĩ ban đầu.

Ngược lại, visa 特定技能 có mục đích ban đầu hết sức rõ ràng, đó là giải quyết nhu cầu thiếu hụt lao động của Nhật Bản. Tức là nó không phải là chế độ VÌ NƯỚC BẠN nữa, mà là một chế độ VÌ NHẬT BẢN.

Quốc tịch của lao động

Hiện nay Nhật chỉ có thể tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng từ 15 nước có kí hiệp định với Nhật, bao gồm các nước dưới đây: Ấn Độ, Indonesia, Uzebekistan, Campuchia, Srilanka, Thái, Trung Quốc, Nepal, Bangladesh, Philipin, Peru, Myanmar, Mông Cổ, Lào và Việt Nam.

Còn visa kỹ năng đặc định do chỉ có mục đích đơn thuần là giải quyết sự thiếu hụt lao động của Nhật, nên trên lý thuyết, các công ty có thể tiếp nhận lao động từ bất cứ nước nào.

Tuy vậy, để có thể lấy được visa kỹ năng đặc định loại 1, thì lao động cần vượt qua kì thi tiếng Nhật bắt buộc do phía Nhật tổ chức. Hiện nay, kì thi này mới được lên kế hoạch tổ chức tại 8 nước là: Việt Nam, Trung Quốc, Indonesia, Thái, Myanmar, Campuchia và 1 nước nữa, nên thời gian đầu, có lẽ chủ yếu lao động đến Nhật theo visa kỹ năng đặc định sẽ là từ 8 nước kể trên.

Cũng cần lưu ý là có khả năng, việc xét cấp visa mới này đối với lao động tới từ các nước có tỉ lệ bỏ trốn cao cũng sẽ nghiêm ngặt, chặt chẽ hơn. Theo số liệu được công bố của Bộ Tư Pháp, thì 10 nước dưới đây có tỉ lệ lưu trú bất hợp pháp tại Nhật cao Nhật: Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái, Việt Nam, Philipin, Đài Loan, Indonesia, Malaysia, Singapore và Brazil.

Các bên có liên quan

Do visa kỹ năng đặc định là visa lao động, nên các bên liên quan chỉ bao gồm 2 bên là người lao động và công ty tiếp nhận có kí kết với nhau hợp đồng lao động.

Để hỗ trợ cuộc sống của các lao động nước ngoài, công ty tiếp nhận có thể tuỳ chọn (không bắt buộc) sử dụng dịch vụ hỗ trợ của các cơ quan hỗ trợ (登録支援機関) hoặc tự mình làm.

Ngược lại, chế độ thực tập sinh kỹ năng lại rất phức tạp với số bên tham gia lên tới con số 5.Khoảng hơn 96% số trường hợp là các nghiệp đoàn (事業協同組合) tại Nhật sẽ ký hợp đồng vớicông ty môi giới XKLĐ tại nước sở tại (相手国の送出機関), và trong hợp đồng đó sẽ có thêm sự tham gia của các công ty tiếp nhận tu nghiệp sinh và bản thân các bạn tu nghiệp sinh.  Việc xin visa tu nghiệp sinh cũng không phải do công ty tiếp nhận tiến hành mà do nghiệp đoàn làm.

Khả năng chuyển đổi từ visa tu nghiệp sang visa kỹ năng đặc định

minh-hoa-3-1.pngminh hoa 3 1

Visa kỹ năng đặc định loại 1 vốn không có liên quan gì tới chế độ thực tập sinh kỹ năng, nên chỉ cần lao động thoả mãn 2 điều kiện dưới đây thì dù có từng đi sang Nhật dưới dạng tu nghiệp sinh hay không cũng đều có thể sang lại Nhật dưới visa kỹ năng đặc định.

  1. Có khả năng tiếng Nhật ở mức hội thoại thông thường, đủ để sinh hoạt.
  2. Đỗ kì thi kiểm tra kiến thức, kinh nghiệm được quy định

Tuy vậy, với các bạn tu nghiệp sinh đã hoàn thành xong chương trình 3 năm tu nghiệp, thìkhông cần tham gia dự kì thi trên vẫn được công nhận là có đủ năng lực tiếng Nhật và các kĩ năng, kinh nghiệm cơ bản mà visa kỹ năng đặc định loại 1 yêu cầu.

Các lao động đã hoàn thành chương trình tu nghiệp sinh sau đó có thể ở luôn lại Nhật để chuyển sang visa kỹ năng đặc định hay phải về Việt Nam rồi xin lại từ đầu thì hiện chưa có văn bản hướng dẫn nào đề cập chi tiết. Tuy vậy, nếu xét theo bản chất ban đầu của chế độ tu nghiệp sinh là đào tạo nhân lực để về đóng góp cho nước sở tại, thì việc chính phủ cho phép chuyển đổi trực tiếp luôn trong nước Nhật từ visa tu nghiệp sang visa kỹ năng đặc định có lẽ sẽ hơi khó xảy ra.

Tiến độ tổ chức kì thi

Theo dự kiến, kỳ thi dành cho 3 ngành nghề là Dịch vụ lưu trú (宿泊業), Hộ lý (介護業), và Dịch vụ ăn uống (外食業) sẽ được tổ chức vào tháng 4 năm 2019, kỳ thi dành cho ngành chế tạo thực phẩm đồ uống (飲食料品製造業) sẽ được tổ chức vào tháng 10/2019, kỳ thi dành cho ngành Vệ sinh toà nhà sẽ được tổ chức vào sau mùa thu năm 2019. Kỳ thi dành cho 9 ngành nghề còn lại tự kiến cũng sẽ được tổ chức cho đến trước tháng 4/2020.

Trong thời gian chờ đến khi các kỳ thi của các ngành nghề được tổ chức, thực tập sinh kỹ năng số 2 thuộc nhóm được miễn không phải tham gia kỳ thi trên có thể làm thủ tục chuyển đổi sang visa kỹ năng đặc định.

Để có thể chuyển sang được visa kỹ năng đặc định số 2 thì người lao động sẽ phải trải qua 1 kỳ thi kỹ năng để đánh giá xem người lao động đã đạt đến trình độ kỹ năng thành thục chưa. Kỳ thi này dành cho 2 ngành nghề là Xây dựng và Chế tạo đóng tàu, được dự kiến tổ chức vào năm 2021.

 

NGUỒN : TOMONI

 

特定技能外国人への日本人との交流促進支援ってなに?

カテゴリ: コラム 公開日:2020年06月18日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

少しずつではありますが、ベトナム人の日本渡航が再開される話し合いが進められてきているようです。

まずは技能実習生を招くところから始まるような形のようですね。

また、特定技能の新たな職種として「コンビニ」が現実味を帯びてきているようです。

その他にも「トラック」や「産業廃棄物処理」の業種も今後参入してくるのではないかと言われています。

いずれも技能実習制度では取扱いがなかった業種になりますので、迅速な試験の実施が望まれます。

今年に入って停滞していた外国人の流れがこれにより戻ってくれればと願っています。

 

 

********************************************************************

有料職業紹介業界最安値でのご提供!!

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/916-2020-02-26-02-03-54

*********************************************************************

 

 

 

Q.特定技能外国人への日本人との交流促進支援ってなに?

 

A.地域住民との交流の場に関する情報の提供、地域の行事に関する案内を行うほか、必要に応じて外国人に同行して現地で説明するなどの補助を行わなければなりません。

 

 

地域住民との交流を促進させるための情報提供や、必要に応じて同行、補助が必要

 

日本人との交流促進に係る支援は、義務的支援として図表の支援を行うことが必要です。

どちらも必要に応じて外国人に同行して現地で説明をするなどの補助を行わなければなりません。

・必要に応じ、地方公共団体やボランティア団体等が主催する地域住民との交流の場に関する情報の提供や自治会等の案内を行い、各行事等への参加の手続の補助を行う。

・日本の文化を理解するための必要な情報として、必要に応じ、就労または生活する地域の行事に関する案内を行う。

また、任意的支援として、業務に支障を来たさない範囲で、実際に行事に参加できるよう有給休暇や勤務時間について配慮することや、外国人が地域で孤立することなく、外国人と日本人が相互に理解し信頼を深められるよう、会社等(特定技能所属機関等)が率先して、外国人と日本人との交流の場を設けていくよう努めていくことが望まれます。

 

kjtsh

 

 

【図表 日本人との交流促進に係る支援】

<義務的支援>

 項目  支援しなければならない事項
 地域住民との交流の場に関する情報の提供  外国人と日本人との交流の促進に係る支援は、必要に応じ、地方公共団体やボランティア団体等が主催する地域住民との交流の場に関する情報の提供や地域の自治会等の案内を行い、各行事等への参加の手続の補助を行うほか、必要に応じて外国人に同行して各行事の注意事項や実施方法を説明するなどの補助を行わなければなりません。
 地域の情事に関する案内、ほか  外国人が日本の文化を理解するために必要な情報として、必要に応じ、就労または生活する地域の行事に関する案内を行うほか、必要に応じて外国人に同行して現地で説明するなどの補助を行わなければなりません。

 

<任意的支援>

項目   支援する事項
 行事に参加できるように配慮する  外国人が各行事への参加を希望する場合は、業務に支障を来たさない範囲で、実際に行事に参加できるよう、有給休暇の付与や勤務時間について配慮することが望まれます。
 所属機関等が交流の場を設けるよう努める  外国人が地域社会で孤立することなく、外国人と日本人が相互に理解し信頼を深められるよう、所属機関等が率先して、外国人と日本人との交流の場を設けていくよう努めることが望まれます。

 

留意事項

日本人との交流の促進に係る支援は、地域住民との交流を促進させるため、季節の行事等をとらえるなどし、年間を通して行うことが望まれます。

CÁCH ĐỐI PHÓ VỚI DỊ ỨNG PHẤN HOA

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2019年03月03日(日)

 

Theo thống kê của bộ y tế Nhật Bản thì dị ứng phấn hoa hoành tráng nhất, dữ dội nhất chính vào khoảng tháng 3 đến tháng 5. Tỉ lệ là 85%, và đây cũng là mùa làm ăn mạnh nhất của các hãng bán mask, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, bán kính chống phấn hoa.

Ở Việt Nam mình, nhờ ơn các tổ chức phá rừng, lâm tặc và vân vân, mà chúng ta đã không có cơ hội được hưởng không khí tràn ngập mùi hoa trong không khí, cũng không bao giờ được vinh hạnh được hít quá nhiều phấn hoa đến nỗi mà cái mũi ngứa điên, đôi mắt đỏ lừ lúc nào như sắp khóc, hoặc cái cổ họng lúc nào cũng buồn nôn như gái có bầu mà không đẻ được ý.

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao

Nhưng ở Nhật thì không thế, với tâm thế là giữ lại màu xanh cho quê hương mà cho dù một nước phải đến 1/2 dân số bị dị ứng phấn hoa, cũng không có một ai thèm đề xuất để chặt phá đi cái đống thông phá hoại cơ thể con người vào tháng 3 này.

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao1

Theo thống kê của bộ y tế Nhật Bản thì dị ứng phấn hoa hoành tráng nhất, dữ dội nhất chính vào khoảng tháng 3 đến tháng 5. Tỉ lệ là 85%, và đây cũng là mùa làm ăn mạnh nhất của các hãng bán mask, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, bán kính chống phấn hoa.

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao2

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao3

Nói chung là dị ứng phấn hoa thì không chỉ khổ mà còn tốn kém muôn phần, nhưng nếu bạn không phòng chống bạn sẽ càng ốm thêm và không còn thời gian để làm bất cứ việc gì nữa, người lúc nào cũng mệt mỏi, suy yếu như kiểu bị cảm cúm cho đến tận tháng 5. Kể cả khi bạn mới sang không bị dị ứng phấn hoa, nhưng sau 1 thời gian dài, những phấn hoa càng ngày càng tích tụ trong cơ thể bạn ngày 1 nhiều lên.

nhat-ban-doi-pho-voi-di-ung-phan-hoa-nhu-nao4

Thì đến khoảng 2-3 năm sau khi sang Nhật, khả năng bị dị ứng phấn hoa của bạn là rất cao và đến khi mà bạn nhận thấy mình cứ móc mũi liên tục, trong mũi lôi ra được gỉ mũi có dính máu khô, thì lúc ý bạn nên lượn đến Drug store và tậu cho mình 1 hộp mask y tế, và 1 lọ nước nhỏ mũi. Hoặc hoành hơn thì nên đến bác sĩ để họ khám cho và cấp thuốc cho nhanh khỏi.

Những vật dụng và phương pháp cần thiết để chiến đấu chống lại cái lũ phấn thông chết tiệt ngoài kia:

Nếu bạn cảm thấy đủ các biện pháp mà không khỏi thì nên xách thẻ bảo hiểm mà đến bệnh viện cho sớm, lúc đó có khi lại cảm thấy giá mà mình đến sớm hơn thì đã …không khổ thế này.

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login