メニュー

新着情報

3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月27日(火)
3 NHÓM DU HỌC SINH THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI XIN VIỆC Ở NHẬT VÀ CÁCH ĐỂ NÂNG CAO CƠ HỘI CỦA BẢN THÂN

                  imasia 13203955 S

Trong hơn 3 năm làm công việc hỗ trợ các bạn sinh viên xin việc ở NHẬT, mình thấy có 3 nhóm sau đây khá khó khăn khi đi xin việc.

  1. 1.Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, Cao Đẳng ở VN, sang đây học các trường senmon về business, phiên dịch,...nhưng tiếng Nhật chỉ ở mức N3, nghe nói kém.
    2. Các bạn chưa tốt nghiệp ĐH, CĐ ở VN, sang đây chọn học khoa IT của các trường senmon nhưng thực tế gần như chỉ học mấy cái cơ bản như Word, Excel, tạo homepage bằng HTML,..chứ còn các ngôn ngữ lập trình gần như ko biết.
    3. Các bạn ở VN tốt nghiệp DH -CD một số ngành khá đặc thù như: mầm non, y tế,...và sang đây chỉ học trường tiếng rồi định đi xin việc luôn.

NHÓM 1:

Nhóm 1 thường các bạn gặp khó khăn do tỉ lệ cạnh tranh các công việc phù hợp với chuyên ngành của các bạn thường rất cao, vì hiện nay ngoài các bạn học ĐH- Senmon ở Nhật ra thì rất nhiều bạn học ĐH ở VN cũng sang du học trường tiếng rồi đi kiếm việc luôn, các bạn khối xã hội lại vốn có năng khiếu về ngoại ngữ nên lượng các bạn học khối kinh tế- xã hội mà có N2 hiện nay ko phải hiếm.

Thêm vào đó, khác với các công việc kĩ thuật thường cần chuyên môn (như cơ khí, xây dựng, IT,..) nên tiếng ko đòi hỏi nhiều, các công việc liên quan tới khối kinh tế- xã hội thường yêu cầu khả năng ngoại ngữ tốt, nên nếu chỉ có tiếng Nhật N3 thì các bạn sẽ trở nên…chìm nghỉm giữa các ứng viên khác đã tốt nghiệp Đại học và tiếng Nhật N2 trở lên.

Vì thế, các bạn học các trường senmon về business, phiên dịch,..nên lưu ý dành thời gian để trau dồi tiếng Nhật thật tốt, đặc biệt là khả năng nghe, nói. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tăng cơ hội tìm việc cho mình bằng cách chọn các công việc ở các tỉnh xa Tokyo một chút, vì tâm lý phần đông các bạn đều muốn ở lại Tokyo hay các thành phố lớn, nên sẽ ít cạnh tranh hơn.

NHÓM 2:

Các bạn nhóm 2 ngược lại dù nhiều bạn có tiếng Nhật khá tốt nhưng vẫn rất lận đận trong khâu xin việc do đặc thù các công việc IT ở Nhật thường phần đông lại ko đòi hỏi tiếng quá cao (chỉ N3 trở lên là đủ, N2 thì sẽ lợi thế hơn thôi) nhưng lại yêu cầu chuyên môn nhất định.

Tuy nhiên, rất nhiều trường senmon về IT ở Nhật tuy trên danh nghĩa là đào tạo IT nhưng thực tế chỉ học các phần rất cơ bản như Office (Word, Excel, Powerpoint,… mà mấy caí này thì ko thể gọi là IT skill được :S), đỡ hơn thì có trường dạy tạo website bằng HTML, CSS,…chứ còn các Skill cần thiết để lập trình được như C, Java, PHP, SQL,…thì nhiều bạn thậm chí còn chưa từng nghe qua.

Mà các bạn biết đấy, hiện gần như chẳng có công ty nào tuyển bạn vào làm IT chỉ để bạn làm cho họ website,…mà thường là phải lập trình được, …Vì thế, các bạn học senmon IT ở Nhật nếu ko chịu khó tự mình học thêm mà chỉ dựa vào các kiến thức được học ở trường thì khi đi xin việc sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các bạn đã tốt nghiệp các trường ĐH mạnh về IT ở VN như Bách Khoa, Học viện kỹ thuật quân sự, học viện Bưu Chính Viễn Thông,…và lại có tiếng Nhật tầm N3 trở lên.

NHÓM 3:

Đây là các ngành mà yêu cầu của Nhật gần như khác hẳn với VN, người Nhật nếu muốn làm trong ngành này cũng cần phải có các chứng chỉ riêng,…Vì thế, nếu chỉ dựa vào chuyên môn học ở VN rồi sang học trường tiếng và dự tính xin việc luôn, thì các bạn sẽ rất khó tìm được công việc phù hợp.

Lời khuyên cho các bạn này là nên tìm một trường senmon phù hợp để học lên, vừa nâng cao khả năng tiếng Nhật, vừa có thêm 1 tấm bằng để sau này ra trường xin việc dễ hơn.

================================

 

賃金の支給で注意することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月16日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

もう皆さんの会社では【源泉徴収票の法定調書合計表】の提出はお済みですか?

実は弊社はまだなんです(汗)

基本的には税理士の先生がしてくれているのですが、それでも準備しなければならない資料があって正直面倒な作業です。

源泉徴収が終われば次は確定申告に決算期と事務作業の連続です。

新卒の外国人雇用も3月が書入れ時なだけに事務作業はさっさと終わらせて本業に専念したいと思います。

 

 

 

さて、今日のテーマは「賃金支給の際の注意点」です。

 

 

thDII5DMH7

 

 

 

アルバイトや正社員雇用などで外国人が日本人よりも給料が少ないという理由で退職したり転職してしまったという話はよく聞きます。

外国人雇用の際の賃金支払いについて今日はご紹介していきたいと思います。

 

 

 

外国人に対する差別的な処遇は禁止されている

 

労基法第3条では、労働者の国籍を理由として賃金、労働時間などの労働条件について、差別的な取扱いをすることを禁止しています。

外国人だからという理由で、給料・賞与を日本人と差別してはいけない、ということです。

日本人と同等に処遇しなければなりません。

 

 

 

ihdyh

 

 

 

 

給料の額面と本人の手取額は違う(手取額が少ない)ことを事前に説明する

 

留学生など外国人の採用を内定したときに「初任給は20万円」と伝えて、それで説明を終えるのは不十分です。

法律に従い給料・賞与から税金と社会保険料が引き去りされること、そのため労働条件としての賃金額と本人の受け取る手取額は違うことを伝えます。

税金として所得税、住民税、社会保険料として雇用保険料、厚生年金保険料、健康保険料、介護保険料(40歳以上)を引き去ります。

税金の金額は扶養家族の人数等により変わりますので、誰でも同じ割合ではありませんが、税金・社会保険料の合計で給料の20%程度は引き去りされます。

月給20万円の場合、本人に支払われるのは約16万円程度です。

20万円すべてを自由に使えるわけではありません。

このことを最初に説明してください。

20万円をすべて使えると思い込んで、高額の賃貸マンションを契約したりすると後で生活費に困ることがあります。

 

 

kjhyui

 

 

 

 

アルバイトには最低賃金が適用される

 

アルバイト従業員には都道府県別の最低賃金が適用されます。

この取扱いは日本人も外国人も同様です。

最低賃金の見直し(金額の改定)は例年10月頃に実施されます。

時給単価を最低賃金と同額に設定している会社では、毎年この時期には金額改定の情報を得ることが必要です。

 

 

asdfg

 

 

 

 

 

入管局が就労の在留資格を審査するとき、「給与の水準」は重要な判断ポイント

 

「技術・人文知識・国際業務」など就労の在留資格で働く外国人の給与は日本人が従事する場合に受ける給与水準と同等額以上であることが必要です。

これは入管局が就労の在留資格の決定・変更・更新を審査するときの重要なポイントになっています。

会社が雇用契約で明示した給料を、外国人の入社後は本人に全額支払っていないような場合には、就労の在留期間が更新されないことがあります。

こうした雇用契約を守らない行為は決して行ってはなりません。

 

 

hnjiuyfgh

 

 

 

 

まとめ

 

賃金の取扱いは日本人と同様です。

労基法や最賃法などの法令が適用されます。

会社が給料・賞与を支払うときは税金と社会保険料の引き去りが必須です。

労働条件としての賃金額に比べ本人の手取額は少なくなることを入社前に説明することが重要です。

CÁCH GỌI ĐIỆN XIN BAITO TAI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月26日(月)

Cách gọi điện xin baito

goidien

Đối với các bạn du học sinh sắp và vừa đặt chân sang Nhật, thì làm thế nào để nhanh chóng xin được baito có lẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu.

 Sau khi tìm được nơi bạn muốn vào làm .  Bước tiếp theo sẽ là nhấc điện thoại lên và gọi đến quán/ cửa hàng/ tiệm combini…bạn muốn ứng tuyển và đề nghị họ cho bạn một cơ hội để phỏng vấn.

Cùng xem bài viết dưới đây để biết cách nói giúp tạo ấn tượng tốt khi gọi điện xin baito ở Nhật mọi người nhé.

Bài liên quan: Hướng dẫn cách tìm baito ở Nhật

1. Những lưu ý trước khi gọi điện

  • Nếu gọi bằng di động, hãy chọn nơi yên tĩnh, sóng ổn định.
  • Trước khi gọi điện, chuẩn bị trước memo và tờ ghi thông tin tuyển dụng trước mặt.
  • Nên chuẩn bị sẵn lịch rảnh để tiết kiệm thời gian khi đặt lịch hẹn với người tuyển dụng.
  • Tránh gọi vào giờ ngoài giờ làm việc và những giờ cao điểm như từ 11-14h, 17-20h.
  • Nếu chưa tự tin giao tiếp tiếng Nhật thì nên chuẩn bị sẵn nội dung cuộc nói chuyện.
  • Khi gọi điện trình bày nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu.

2. Một vài từ thường dùng trong hội thoại

留学生 りゅうがくせい du học sinh

求人情報 きゅうじんじょうほう thông tin tuyển dụng

採用担当者 さいようたんとうしゃ người phụ trách tuyển dụng

募集 ぼしゅう tuyển dụng

応募 おうぼ ứng tuyển

面接 めんせつ phỏng vấn

履歴書 りれきしょ sơ yếu lý lịch

→写真付きの履歴書 しゃしんづき の りれきしょ sơ yếu lí lịch có dán ảnh

身分証明書 みぶんしょうめいしょ giấy tờ chứng minh thân phận

 

3. Trình tự và mẫu hội thoại cơ bản

Chào hỏi, tự giới thiệu bản thân và nêu nguyện vọng xin baito

Nhân viên:はい、〇〇〇店でございます。

Bạn :私(わたし)、ベトナム人留学生(ベトナムじんりゅうがくせい)のグエンと申(もう)します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を拝見(はいけん)し、お電話(でんわ)させていただきましたが、採用ご担当(さいようごたんとう)の方(かた)がいらっしゃいますか?。

Nhân viên:採用担当者(さいようたんとうしゃ)ですね。少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

…. Nhân viên chuyển máy :

Click vào để xem dịch tiếng Việt

Các tình huống

  • Tình huống 1: Trường hợp người phụ trách tuyển dụng không có mặt, bận không thể nghe máy. Chúng ta sẽ hẹn gọi lại sau:

Nhân viên:すみません、ただいま採用担当者(さいようたんとうしゃ)が外出(がいしゅつ)しております/いないんです。。

Bạn:では、改(あらた)めてお電話をおかけ致(いた)します。失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 2: Trường hợp không còn tuyển dụng nữa.

Nhân viên: すみません、もう終(お)わっちゃったんですね。

Bạn: そうですか。わかりました。では、失礼致(しつれいいた)します。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

  • Tình huống 3: Người phụ trách nghe máy và trao đổi về thông tin tuyển dụng

Người phụ trách:お電話代(か)わりました。採用担当(さいようたんとう)の田中(たなか)です。

Bạn:私、グエンと申します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を見て、お電話いたしましたが、まだ募集(ぼしゅう)していらっしゃいますか。

Người phụ trách: はい、まだ募集しています

Bạn: ホールスタッフに応募(おうぼ)したいですが、

Người phụ trách:そうですか?まず、面接(めんせつ)、いつなら来(こ)られますか?

Bạn:〇月〇日の〇〇時は大丈夫(だいじょうぶ)です。

(Thường ghi sẵn 3 khoảng thời gian để người tuyển dụng lựa chọn)

Bạn:学校は12時までなので、午後(ごご)でしたら、いつでも大丈夫です。

Người phụ trách:では〇月〇日午後〇〇時でどうでしょうか?

Bạn:はい、わかりました。それでは、〇月〇日午後〇〇時にそちらへ伺(うかが)います。

Người phụ trách:来(く)る時、写真付き(しゃしんづき)の履歴書(りれきしょ)と身分証明書(みぶんしょうめいしょ)を持ってきてください。

Bạn:はい、写真付きの履歴書と身分証明書ですね。わかりました。

Người phụ trách:はい。よろしくお願いします。

Bạn:はい、どうぞ宜しくお願い致します。

Người phụ trách:失礼いたします。

Bạn:失礼いたします。

Click vào để xem dịch tiếng Việt

 

4. Tổng kết

  • Phải xác nhận lại xem quán còn tuyển dụng hay không.
  • Chào hỏi và giới thiệu bản thân trước khi nói vào vấn đề chính là xin việc.
  • Nói chuyện bằng giọng vừa đủ, dễ nghe.
  • Chỉ nên hỏi nội dung chính là thời gian địa điểm phỏng vấn, khi đi phỏng vấn cần mang theo những gì. Những thông tin còn lại như có thể làm giờ nào, đi bằng phương tiện gì, có trả phí đi lại hay không… nên dành cho buổi phỏng vấn trao đổi cụ thể và tiện hơn nói qua điện thoại, trừ trường hợp người tuyển dụng muốn hỏi luôn thông tin để lọc danh sách ứng tuyển phù hợp.
  • Nếu không nghe rõ, hoặc nghe không hiểu nhất định phải hỏi lại bằng câu, すみません、もう一度お願い致します。(すみませんが、もういちどおねがいいたします)Không được đoán ý trả lời hoặc không hiểu nhưng cứ trả lời bừa.
  • Cuối cùng nên xác nhận lại thời gian phỏng vấn bằng cách nhắc lại thời gian cụ thể một lần nữa.
  • Chờ đối phương dập máy trước rồi mình mới dập máy.

Chúc các bạn du học sinh sớm tìm được một công việc baito ứng ý nhé ^_^

 

 

外国人雇用における健康診断の実施は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月15日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

1月も折り返しですね。

1日1日が本当に早いです。

今年の4月から始まる「特定技能」の新在留資格について時々お問い合わせをいただくようになってきました。

しかし、まだ政府からの新たな通達もなく弊社としても何を準備していいのかまごついているのが現状です。

「登録支援機関」という新たな機関が「特定技能」の外国人を管理することになるそうなので条件次第ではぜひ弊社でも担当できればと考えています。

また新たな情報が入り次第こちらでも情報の共有をさせていただきたいと思います。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は「健康診断」についてお話したいと思います。

 

 

sdfgv

 

 

 

これまでも色々と外国人雇用をする際に日本人雇用と同じことや違うことなどをご紹介してきました。

今日はその中でも健康診断についてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

安衛法によって義務付けられた健康診断

 

日本では中学・高校や大学でも定期的に健康診断が実施されています。

会社に入社した後も年1回の健康診断を受診するのが普通です。

会社で受診する健康診断は、安衛法(第66条)で事業主に実施が義務付けられています。

事業主は健康診断を実施後、結果を社員に通知しなければなりません。

これに違反すると50万円以下の罰金が科されることがあります。

また、事業主には健康診断の結果を記録し(健康診断個人業を作成し)5年間保存する義務があります。

常時50人以上の労働者を使用する事業主は、定期健康診断結果報告書を労基署に提出しなければなりません。

こうした取扱いは日本人も外国人も同様です。

日本人と差別・区別することなく、法定の健康診断を実施し、その結果を社員に通知しなければなりません。

 

 

th8SICJ02D

 

 

 

 

雇入れ時の健康診断

 

雇入れ時に実施する健康診断は、すべての業種で常時使用する労働者を雇入れたときに実施が必要です。

ただし、3か月以内に医師による健康診断を受診した人が、健診結果の証明書を提出したときは、省略可能です。

それ以外は省略が認められていません。

 

 

th9H8I0KOM

 

 

 

1年以内ごとに1回実施する定期健康診断

 

 

常時使用する労働者を対象に、1年以内ごとに1回実施します。

多くの会社では、毎年1回定期的に実施しています。

なお深夜業など「特定業務」の従事者には、6か月以内ごとに1回の特定業務従事者健診が義務付けられています。

 

 

th7K3FUWXK

 

 

 

 

健康診断の結果、必要があるときは労働時間の短縮が必要になることも

 

健康診断の結果に基づき、異常の所見がある労働者については、事業主は3か月以内に医師又は歯科医師の意見を聴かなければなりません。

そして必要があると認めるときは、就業場所の変更、労働時間の短縮、深夜業の回数の減少などの措置を取らなければなりません。

長時間労働による過労死を防ぐ目的で、社員の労働時間を適切に管理することが従来以上に求められています。

就業場所の適切な作業環境を確保するなど、事業主に求められる義務・責任は大きいのです。

 

 

 

thWCVU7AGQ

 

 

 

まとめ

 

日本人と同様に外国人社員にも、雇入れ時の健診、1年以内ごとに1回の定期健診、深夜業などに従事する場合の6か月以内ごとに1回の特定業務従事者の健診が義務付けられています。

これらは、安衛法によって社員を雇用する事業主に実施が義務付けられたものです。

TÌM HIỂU VỀ CHẾ ĐỘ NENKIN (LƯƠNG HƯU ) Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月20日(火)

Tìm hiểu về chế độ nenkin(lương hưu) của Nhật

 nenkinbook

Ngoài thuế và bảo hiểm, thì nenkin cũng là một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm. Tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng rất lớn, lại không nhận được lợi ích sát sườn ngay như khi đóng bảo hiểm, tính nghĩa vụ có vẻ không cao như thuế, …nên rất nhiều bạn băn khoăn không biết có phải- có nên đóng hay không? Nếu đóng thì sẽ được hưởng quyền lợi gì sau này, và khi về nước có lấy lại được hay không? Làm thế nào để giảm thiểu được khoản chi phí có vẻ như “một đi không trở lại này”.

    Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời cho những thắc mắc nói trên của bạn nhé.  hôm này bên mình sẽ tổng kết thật chi tiết để có thể giải đáp các thắc mắc của mọi người được rõ nhất:

 

1. Khái quát chung về chế độ nenkin ở Nhật (公的年金制度)

Chế độ nenki (公的年金制度) là gì ?

   Là chế độ đóng quỹ lương hưu trong đó, tất cả mọi người bất kể quốc tịch, nghề nghiệp, giới tính, trong độ tuổi từ 20 đến 60, đang cư trú tại Nhật, có nghĩa vụ phải tham gia đóng 1 khoản tiền hàng tháng(年金保険料) để đảm bảo cho cuộc sống của bản thân sau khi về hưu. 

  Khi tham gia và đóng đầy đủ số năm theo quy định, khi về già (sau 65 tuổi), người tham gia sẽ được hưởng trợ cấp lương hưu háng tháng. Ngoài ra, người tham gia còn có thể nhận được hỗ trợ trong trường hợp bị thương tật hoặc tử vong trước năm 65 tuổi.

>>Phân biệt 国民年金保険料 và  国民健康保険料 <<

    Do đều có chung chữ 保険料 nên nhiều bạn hiểu nhầm 2 khoản phí này là một và đều là…tiền bảo hiểm. Thực tế, đây là 2 khoản hoàn toàn khác nhau.

  • 国民健康保険料 (Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân): Là khoản phí bảo hiểm bạn phải nộp khi tham gia vào chế độ bảo hiểm sức khỏe quốc dân. Khi tham gia bảo hiểm này, bạn sẽ được hưởng các chế độ hỗ trợ y tế (ví dụ: hỗ trợ 70% chi phí khám chữa bệnh, được tiền trợ cấp khi sinh con,..). Tiền phí bảo hiểm này tính theo thu nhập của người nộp.
  • 国民年金保険料 (Phí nenkin cơ bản): Là khoản phí bạn phải nộp cho quỹ lương hưu cơ bản để được hưởng lương hưu khi về già, hoặc nhận trợ cấp khi gặp thương tật, tử vong. Tiền phí nenkin cơ bản là khoản thống nhất.

Phân loại

   Quỹ lương hưu ở Nhật được chia làm 3 loại như sau:

  • 国民年金(こくみんねんきん, tạm dịch:  quỹ lương hưu cơ bản): Tất cả những cá nhân trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi, bất kể quốc tịch, đang cư trú tại Nhật Bản đều có nghĩa vụ phải tham gia.
  • 厚生年金 (こうせいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu phúc lợi):  Bên cạnh việc tham gia 国民年金, tất cả những người đang đi làm tại các công ty có áp dụng chế độ bảo hiểm phúc lợi (bảo hiểm xã hội) đều có nghĩa vụ phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi này.
  • 共済年金 (きょうさいねんきん, tạm dịch: quỹ lương hưu công vụ) : Quỹ lương hưu dành cho các nhân viên công vụ(公務員), giáo viên trường tư lập,..

   Do người Việt Nam ở Nhật phần lớn là các bạn sinh viên, nhân viên công ty hay nội trợ, tham gia chủ yếu là 国民年金 và 厚生年金 nên sau đây chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu kĩ thêm về 2 loại này  nhé.

① Quỹ lương hưu cơ bản (国民年金)

  Như đã nói ở trên, đối tượng tham gia của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là tất cả những cá nhân đang cư trú tại Nhật Bản (bất kể quốc tịch), độ tuổi từ 20 đến 60. Tuy vậy, tiền phí nenkin phải đóng hàng tháng và cách thức nộp sẽ khác nhau tùy vào công việc hiện tại của cá nhân đó và được chia làm 3 nhóm đối tượng chính sau:

 Nhóm 1: Sinh viên, người làm nông lâm ngư nghiệp, nghề tự do hoặc không có nghề nghiệp…

    Tiền phí nenkin  phải đóng hàng tháng của các đối tượng này là phí nenkin cơ bản (国民年金保険料), là một khoản tiền cố định, không phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính hay thu nhập của người nộp.

  Tuy nhiên số tiền này thường thay đổi theo từng năm theo chính sách của chính phủ. Từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018, khoản phí này là 16.490 Yên/tháng.
   Các đối tượng thuộc nhóm 1 sẽ phải trực tiếp nộp tiền phí nenkin cho quỹ lương hưu Nhật Bản (日本年金機構) thông qua các tờ thông báo tiền bảo hiểm do quỹ này gửi về cho bạn vào tháng 4 hàng tháng.

 Nhóm 2: Người đang làm việc tại các công ty có tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)
    Đây là nhóm đối tượng vừa phải tham gia quỹ lương hưu cơ bản, vừa phải tham gia thêm quỹ lương hưu phúc lợi. Bản chất là vậy, nhưng thực ra chỉ cần làm thủ tục tham gia quỹ lương hưu phúc lợi tại công ty, là tự động bạn cũng sẽ được chuyển vào danh sách tham gia quỹ lương hưu cơ bản.

   Tiền phí nenkin hàng tháng sẽ bao gồm khoản phí nenkin cơ bản và khoản phí nenkin phúc lợi phụ trội, gộp chung gọi là phí nenkin phúc lợi (厚生年金保険料)

    Khoản phí này không cố định mà tỷ lệ với thu nhập của người đóng, rơi vào khoảng17.828% lương tháng, nhưng sẽ được công ty hỗ trợ 50%. Khoản phí nenkin của các đối tượng thuộc nhóm 2 được trừ trực tiếp vào lương hàng tháng.

 Nhóm 3: Những người phụ thuộc của đối tượng thuộc nhóm 2 và trong độ tuổi từ 20 đến 60.

    Là vợ/ chồng/ người phụ thuộc kinh tế của những người thuộc nhóm 2 (hiểu nôm na chính là các chị em nội trợ theo chồng sang Nhật).

    Những người thuộc nhóm 3 này sẽ được quỹ lương hưu mà chồng/vợ người đó tham gia tại công ty hỗ trợ hoàn toàn chi phí, nên không phải đóng phí nenkin hàng tháng nhưng vẫn được hưởng các chế độ của quỹ lương hưu cơ bản khi về già.

     Tuy vậy, chồng/vợ bạn cần  làm thủ tục đăng ký phụ thuộc tại công ty

Lưu ý: Tuy nhiên, những người thuộc nhóm 3, nếu thu nhập trong năm vượt quá 130 vạn yên sẽ không được coi là đối tượng phụ thuộc nữa, nên sẽ không được xét vào nhóm 3 mà sẽ được coi là đối tượng nhóm 1 và phải đóng đóng phí theo nhóm 1.

 Do vậy, các bạn hiện đang cư trú tại Nhật theo  visa gia đình có vợ/chồng là nhân viên chính thức nên lưu ý điều này để căn chỉnh sao cho thu nhập hàng năm phù hợp để được miễn các khoản đóng bắt buộc này.

② Quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金)

   Đối tượng tham gia quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) là những đối tượng thuộc nhóm 2 của quỹ lương hưu cơ bản (国民年金).

    Để cho dễ hiểu, các bạn có thể hình dung nếu đi làm tại các công ty, các bạn sẽ có nghĩa vụ phảitham gia đồng thời 2 quỹ lương hưu, đó là  国民年金 (bắt buộc với tất cả mọi người từ 20 đến 60 tuổi) và 厚生年金 (bắt buộc đối với những người đi làm tại các công ty).

   Tuy phải tham gia 2 loại quỹ lương hưu cùng lúc, nghe có vẻ thiệt thòi, nhưng thực tế  là tiền phí nenkin đã được công ty hỗ trợ 50%, và sau khi khi về già bạn có thể nhận được 2 khoản lương hưu cùng lúc, nên thật ra là có lợi hơn rất nhiều so với những người ở nhóm 1 và nhóm 3.

2. Du học sinh có bắt buộc phải đóng nenkin không?

   Câu trả lời là CÓ. Như mình đã nói ở trên, tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) là nghĩa vụ bắt buộc với tất cả những ai từ 20 tuổi đến 60 tuổi sinh sống tại Nhật và du học sinh thuộc đối tượng 1 kể trên.

    Vì vậy, các bạn du học sinh trên 20 tuổi đều có nghĩa vụ phải đóng tiền nenkin hàng tháng với mức phí áp dụng từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2018 là 16.490 yên/tháng.

   Tuy nhiên các bạn có thể tận dụng chế độ xin hoãn đóng đặc biệt dành cho học sinh có tên là 学生納付特例制度(がくせいのうふとくれいせいど) được giới thiệu dưới đây để hạn chế các chi phí khi còn đi học.

■ 学生納付特例制度 là chế độ đặc biệt cho phép người tham gia có thể gia hạn thời gian nộp phí nenkin.

 Đối tượng:

  • Là sinh viên đang theo học tại các trường Đại học (cao học), Đại học ngắn hạn, senmon, trường tiếng Nhật,..
  • Có thu nhập trong năm không quá (118 man + số người phụ thuộc x 38 man + các khoản giảm trừ bảo hiểm xã hội)

Tại sao bạn nên đăng ký chế độ này càng sớm càng tốt?

   Rất nhiều bạn du học sinh chúng ta thấy tiền phí nenkin nhiều quá nên dù được gửi giấy báo cũng mặc kệ không đóng, cũng không đăng ký chế độ đặc biệt dành cho sinh viên này.

  Tuy vậy, nên nhớ là việc tham gia quỹ lương hưu là nghĩa vụ được pháp luật quy định , do vậy không sớm thì muộn bạn vẫn phải đóng. Nếu bạn không đóng sẽ bị cơ quan hành chính gọi điện, gửi giấy báo thúc giục liên tục. Nếu bạn để quá lâu thì sẽ bị gửi giấy cảnh cáo và thậm chí có thể bị trưng thu/ phong tỏa tài sản (trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bạn).

Việc đăng ký chế độ đặc biệt dành cho học sinh này có rất nhiều lợi ích.

  • Bạn có thể gia hạn thời đóng phí. Cụ thể bạn có thể trao đổi với người phụ trách tư vấn ở cơ quan hành chính địa phương. (tối đa đến năm 50 tuổi)
  • Nếu chẳng may bạn bị thương tật, bạn sẽ vẫn được hưởng trợ cấp như người tham gia bình thường.
  • Thời gian đăng ký xin hoãn nhưng chưa đóng phí vẫn được tính vào thời gian tham gia cần thiết (25 năm) để được nhận lương hưu sau này (nếu bạn có ý định sinh sống lâu dài ở NHật)

Cách đăng ký

① Đến làm thủ tục đăng ký ở các quầy hướng dẫn (madoguchi) đặt tại:

  • Cơ quan hành chính địa phương mình đang cư trú
  • Văn phòng phụ trách nenkin gần nhất
  • Trường học mình đang theo học (giới hạn, xem danh sách tại đây)

② Hoặc in và điền đơn đăng ký rồi gửi đến cơ quan hành chính nơi mình cư trú.

 ☞ Mẫu giấy tờ download tại đây: http://www.nenkin.go.jp/shinsei/kokunen.files/623-3.pdf

  • Giấy tờ kèm theo bắt buộc: 国民年金手帳 (sổ nenkin) . Thông thường, khi đã qua 20 tuổi, khi bạn làm thủ tục nenkin xong sẽ được cấp 1 cuốn sổ gọi là 国民年金手帳. Nếu bạn chưa nhận được hoặc vì lý do nào đó bị thất lạc, đến cơ quan hành chính địa phương mình cư trú để xin cấp lại.
  • Thời gian đăng ký cho niên độ 2017 (4/2017 đến tháng 3/2018) là 2 năm 1 tháng, tính từ tháng 4/2017. Tức là thời hạn để đăng ký chế độ 学生納付特例制度 là từ tháng 4/2017 đến hết tháng 5/2019. Sau thời gian này bạn không thể đăng ký cho năm 2017 được nữa.
  • Sau khi làm thủ tục xong, bạn sẽ nhận được từ Cơ quan nenkin Nhật Bản giấy thông báo Chấp nhận (承認通知書) hoặc Từ chối (却下通知書). Nếu nhận được giấy Từ chối tức là bạn cần phải đóng phí nenkin này ngay mà ko được trì hoãn.

3. Điều kiện để nhận và số tiền trợ cấp nenkin (lương hưu)

Điều kiện để nhận trợ cấp nenkin

   Để nhận được tiền lương hưu cơ bản cho tuổi già (老齢基礎年金) khi đủ 65 tuổi, tổng thời gian tham gia quỹ lương hưu cơ bản (国民年金) của bạn từ năm 20 đến năm 60 tuổi (bao gồm cả thời gian nộp tiền) phải trên 10 năm trở lên. (Trước đây là 25 năm, nhưng theo luật mới áp dụng từ 1/8/2017 đã rút xuống còn 10 năm)Đối tượng thuộc nhóm 1 và nhóm 3 được đề cập tới ở phần đầu bài viết là những người chỉ nhận được khoản tiền lương hưu cơ bản này. 

   Nếu trong thời gian này, bạn có đi làm và có tham gia cả quỹ lương hưu phúc lợi (厚生年金) (tức thuộc nhóm 2)  trong thời gian từ 1 năm trở lên, thì sau 65 tuổi, bạn sẽ được nhận thêm khoảntiền lương hưu phúc lợi – 老齢厚生年金 bên cạnh phần tiền lương hưu cơ bản cho tuổi giàđược đề cập đến ở trên.

  Ngoài khoản tiền lương hưu nhận được sau 65 tuổi ở trên, bạn còn có thể được nhận khoản trợ cấp thương tật (障害年金) nếu bị những thương tật gây cản trở tới công việc và sinh hoạt trước năm 65 tuổi. Tuy vậy, những thương tật này phải là các thương tật cấp 1, 2 theo quy định của Luật và  thời gian phát hiện thương tật, cũng như thời gian đóng bảo hiểm cũng phải thỏa mãn 1 số quy định khác nữa mà mình sẽ đề cập chi tiết hơn khi có dịp.

Số tiền lương hưu nhận được

① Tiền lương hưu cơ bản: 

– Nếu bạn đóng đủ 40 năm (480 tháng)  tiền phí nenkin thì số tiền lương hưu bạn có thể nhận được hàng năm sau khi đủ 65 tuổi theo quy định hiện hành là khoảng 78 man ( trung bình khoảng 6 man/tháng).

– Nếu thời gian đóng tiền nenkin của bạn dưới 40 năm thì số tiền này sẽ thay đổi dựa theo tỉ lệ :

Tiền lương hưu nhận được =  Số tháng đã đóng × 78 man / 480 tháng.

(Ví dụ, nếu chỉ đóng 25 năm = 300 tháng thì tiền lương hưu bạn nhận được chỉ khoảng hơn 48 man/năm, tức trung bình khoảng 4 man/tháng).

nenkin3.gif

② Tiền lương hưu phúc lợi

   Cách tính tiền lương hưu phúc lợi khá phức tạp vì còn phụ thuộc vào số năm bạn đóng, thu nhập trung bình của bạn trong suốt thời gian tham gia quỹ lương, nên tạm thời mình sẽ không đề cập tới ở đây.

    Các bạn có thể tham khảo link dưới đây để tự nhẩm cách tính. Ví dụ 1 người đi làm từ năm 30 tuổi, đóng quỹ lương hưu phúc lợi  suốt 35 năm, lương trung bình tháng trong 35 năm đó là 35 man thì sẽ được thêm khoảng 8.8 man tiền lương hưu  phúc lợi nữa.

Link tính nhẩm : http://urajijou.world.coocan.jp/chokin/rknenkinkk.htm

4. Hướng dẫn thủ tục lấy lại tiền nenkin sau khi về nước

    Khi tham gia đóng nenkin, chúng ta sẽ được hưởng những trợ cấp nhất định, đặc biệt là khi về già. Tuy vậy, đối với những người không có ý định sống lâu dài ở Nhật tới tận năm 65 tuổi, thì khoản phí nenkin trở thành một khoản chi “một đi không trở lại”.

   Để giảm thiểu phần thiệt thòi này cho lao động nước ngoài, chính phủ Nhật cho phép người nước ngoài sau khi rời khỏi Nhật được lấy lại 1 phần tiền phí nenkin đã nộp.

    Điều kiện để lấy lại, cũng như các giấy tờ, thủ tục cần thiết để lấy lại tiền nenkin lần 1 và lần 2, TOHOWORK đã có bài cụ thể hướng dẫn, các bạn xem lại tại đây:

Tham khảo : 

CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

CÁCH LẤY NENKIN LẦN 2

外国人雇用における社会保険の適用は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月11日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

突然ですが、皆さんは2020年のオリンピックに向けた人材確保の準備はすでに始めていますでしょうか?

間違いなく外国人観光客が日本をたくさん訪れに来るでしょう。

その時に、外国人対応ができる人材の確保はマスト事項になることは明らかだと思います。

現在ではホテル業界やレストランなどの飲食業界なども外国人のお客様対応のための人員確保を進めているそうです。

まだ、これからという企業様におかれましても、ぜひお急ぎください。

良い人材は”早い者勝ち”です。

いち早く人材の確保を終えて、2020年を迎えられることを祈っています。

 

 

 

さて、今日のテーマです。

今日は「社会保険」についてです。

 

 

thOA65HE36

 

 

 

昨日に引き続き外国人を雇用した際の保険についてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

日本国内で採用された外国人社員には、日本人と同様に労働・社会保険が適用される

 

日本の会社員は勤務先の会社・団体が違っても、労働保険・社会保険に加入します。

労働保険と呼ばれる労災保険、雇用保険の2つと、社会保険と呼ばれる健康保険・介護保険、厚生年金保険の3つを合わせて5つの公的保険が適用されます。

これらの公的保険は本人が希望する・しないに関わらず保険の要件に該当する人には必ず適用される強制保険です。

要件に該当する人は全員加入しないといけないのです。

この取扱いは日本人だけでなく、外国人社員も原則、同様です。

外国人留学生を新入社員として採用したときや、外国人の転職者を採用したときも、原則、日本人と同様に5つの社会保険が適用されます。

入社時には雇用保険の被保険者資格取得の届出や、健康保険・厚生年金保険の資格取得の手続、健康保険被保険者証の交付などの手続が必要です。

配偶者や子供がいる場合の扶養家族の取扱いも日本人と同じです。

もし外国人社員から、私は5年後に本国に帰国するので、厚生年金保険に加入したくありませんという申出があっても、外国人だけ加入させない、といった取扱いはできません。

なお、外国にある企業に雇用され、日本国内の事業所に赴任して勤務する外国人には、原則、雇用保険は適用されません。

例えば、「企業内転勤」の在留資格で日本で働く外国人です。

こうした外国人は日本国内での勤務が終われば、帰国するのが普通です。

雇用保険の失業等給付を受けることがありませんので、雇用保険の被保険者とはしない取扱いが行われています。

また、社会保障協定が適用される場合は、日本での健康保険、厚生年金保険への加入が免除されます。

 

 

 

th73VPEDNC

 

 

 

 

アルバイト留学生には原則、労災保険のみ適用される

 

日本人・外国人を問わず、大学などに通う昼間学生には雇用保険は適用されません。

行政手引により雇用保険の被保険者になる場合・ならない場合が定められていますが、昼間学生は専門学校、日本語学校の学生を含め、雇用保険の被保険者にはなりません。

留学生がアルバイト可能な時間は、週28時間以内に限定されています。

この週28時間という時間は、フルタイム勤務の社員が週40時間勤務する事業所では、社員の所定労働時間の4分の3未満です。

そのため留学生が健康保険・厚生年金保険の被保険者の要件を満たすことはありません。

結局、アルバイト留学生には労災保険のみ適用されます。

なお、留学生は扶養家族も含めて原則、市町村の国民健康保険に加入します。

また国民年金に第1号被保険者として加入しますが、状況に応じて学生納付特例やその他の免除申請が可能です。

 

 

th0FBMRK5B

 

 

 

 

まとめ

 

日本国内で採用され社員として働く外国人には、日本人と同様に社会保険が適用されます。

原則、労働保険(労災保険、雇用保険)、社会保険(健康保険、介護保険、厚生年金保険)のすべてに加入し、労災保険以外は保険料の本人負担分を給料・賞与から控除します。

 

ĐĂNG KÝ THẺ TÍN DỤNG Ở NHẬT -KHÓ HAY DỄ

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月19日(月)

Đăng ký thẻ tín dụng ở Nhật – khó hay dễ

 

 

   Ở xã hội hiện đại, các loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ như : VISA, Mastercard, American Express,… được lưu hành rộng rãi, và ở Nhật Bản cũng vậy. Thẻ tín dụng là một phương tiện hữu ích giúp mọi người có thể mua sắm dễ dàng trên các trang bán hàng trực tuyến của Nhật, và mua sắm tại các cửa hàng, trung tâm,… mà không cần mang quá nhiều tiền mặt theo người. Tuy vậy, việc đăng ký thẻ tín dụng/thẻ ghi nợ ở Nhật vẫn còn là điều khá bỡ ngỡ với các bạn mới sang, vì vậy, hôm nay , tổng hợp một số thông tin cơ bản nhất để các bạn tiện tham khảo nhé. 

 

Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card)

   Ngoài thẻ cash card (ở Việt Nam gọi là thẻ ATM) thì ngân hàng phát hành rất nhiều loại thẻ khác, trong đó có hai loại thẻ chính sử dụng thay cho tiền mặt là thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card). Vậy hai thẻ này khác nhau như thế nào?

Thẻ tín dụng (credit card)

   Khác với thẻ debit, thẻ credit sử dụng trước rồi thanh toán sau. Ngân hàng sẽ cấp cho thẻ credit một hạn mức sử dụng nhất định (ví dụ 100,000 yên). Nghĩa là ngân hàng sẽ cho bạn mượn 100,000 yên, bạn dùng trước rồi thanh toán sau, nếu thanh toán muộn sẽ bị tính lãi suất.Hạn mức 100,000 yên này tức là bạn có thể dùng 100,000 yên bất kì lúc nào, nếu tháng đó bạn không dùng gì thì tháng sau sẽ không phải trả cái gì, và nếu tháng đó bạn dùng 50,000 yên thì tháng sau bạn phải trả 50,000 yên (hoặc trả góp có tính lãi suất).

   Nhiều bạn hiểu lầm là mỗi tháng được sử dụng 100,000 yên, không phải như vậy các bạn nhé. Ví dụ tháng 2 bạn dùng 30,000 yên trên tổng số 100,000 yên, thì thẻ bạn còn sử dụng được số tiền 70,000 yên, đến tháng 3 bạn trả 30,000 yên kia cho ngân hàng thì số tiền còn sử dụng được sẽ quay lại 100,000 yên.

   Thẻ credit thường có nhiều chương trình khuyến mãi, dùng bao nhiêu tiền thì tích lũy được bao nhiêu điểm, rồi lại đổi lại thành tiền để dùng. Vì ngân hàng cho mượn tiền để sử dụng nên bạn có thể dùng nhiều hơn số tiền bạn đang có thực tế (ví dụ để mua vé máy bay, …) và tháng sau trả lại. Tuy nhiên, sử dụng thẻ credit nếu không quản lý chi tiêu rõ ràng thì sẽ dễ lâm vào cảnh không biết mình đã dùng bao nhiêu và còn dư bao nhiêu, tháng sau phải trả bao nhiêu.

   Thẻ credit thường tốn phí duy trì thẻ, tuy nhiên hiện nay cũng có khá nhiều loại không mất phí, đặc biệt là thẻ của các trang mua sắm trực tuyến hoặc của các trung tâm thương mại (như Amazon, Rakuten, Aeon,…). Đối với các chương trình thẻ cho học sinh sinh viên thì thường trong 4 năm đi học ĐH sẽ không tốn tiền duy trì thẻ. Bạn nên kiểm tra trước với ngân hàng, vì mỗi ngân hàng sẽ có mỗi cách duy trì thẻ khác nhau.

   Tuy nhiên, quá trình thẩm tra và điều kiện đậu thẻ credit thường không rõ ràng, có những người đã đi làm rồi, hay là có vĩnh trú vẫn rớt thẻ credit bình thường, ngược lại có những bạn mới chỉ là sinh viên với mức thu nhập chỉ 7-8 man/tháng vẫn đỗ, hoặc có trường hợp đỗ thẻ Visa của ngân hàng này nhưng lại trượt thẻ Master của ngân hàng kia,… Vì thế, trong trường hợp đăng ký thẻ credit mãi mà không được, thì các bạn nên xem xét đến thẻ ghi nợ (thẻ Debit) vì chắc chắn sẽ đậu, và không lo dùng lố tiền mà vẫn rất tiện để mua sắm thay tiền mặt. 

Thẻ ghi nợ (debit card)

   Thẻ debit là thẻ mà bạn có thể sử dụng bằng số tiền có trong tài khoản. Tức là thay vì cầm tiền mặt trong tay, bạn có thể “cà” thẻ để thanh toán, số tiền đó sẽ được trực tiếp trừ vào số dư tài khoản ngân hàng của bạn. Bạn có thể dùng thẻ debit để mua hàng online (Amazon, Yahoo!,… ) nhanh chóng hơn, không cần phải chờ để ra conbini thanh toán hay chuyển khoản tiền. Ngoài ra, vì thẻ này trừ tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng, nên bạn sẽ dễ dàng theo dõi quản lý chi tiêu hơn, không sợ không biết mình đã xài bao nhiêu và còn dư bao nhiêu.

Cách đăng ký và thẩm tra tín dụng

Đăng ký thẻ ghi nợ (debit card)

   Để đăng ký thẻ debit thì chỉ cần bạn trên 18 tuổi là sẽ đủ điều kiện để đăng ký (tuổi vào Đại Học). Chỉ cần bạn có tài khoản ngân hàng của ngân hàng đó (Mitsubishi UFJ, Sumitomo, Mizuho, …) và xin đăng ký thẻ debit là được. Ở Nhật thì thẻ debit thường sử dụng của công ty thẻ VISA.

Đăng ký thẻ tín dụng (credit card)

   Để đăng ký thẻ tín dụng thì bạn cần phải trên 18 tuổi vượt qua được vòng hồ sơ thẩm tra tín dụng. Đối với các thẻ tín dụng bình thường thì bạn phải có thu nhập ổn định, để chứng minh hàng tháng bạn có thể trả tiền. Nhưng với các thẻ dành cho học sinh sinh viên, du học sinh thì bạn không cần phải có thu nhập ổn định, nhưng cần phải có những thông tin bắt buộc khác. Từng ngân hàng có những điều kiện khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ có những điểm cần xác nhận sau.

1/ Hồ sơ của người đăng ký
Thẻ cư trú 在留カードpassport,… Nếu đăng ký thẻ cho học sinh thì bắt buộc phải có thẻ học sinh.

2/ Kiểm tra thu nhập
Tuy không cần có thu nhập ổn định (được gia đình gửi tiền cho, có học bổng hàng tháng,…) nhưng nếu bạn có đi làm thêm và ghi thông tin mỗi tháng được bao nhiêu thì sẽ dễ thông qua vòng này hơn.

3/ Thời hạn lưu trú
Thường một thẻ tín dụng có thời hạn 5 năm, nên nếu bạn có visa dưới 1 năm thì 90% là sẽ không được thông qua.

4/ Lịch sử tín dụng
Thông thường khi bạn đăng ký thẻ tín dụng, thông tin của bạn sẽ được lưu tại ngân hàng đó trong vòng 6 tháng. Nếu đã rớt thẩm tra một lần đăng ký lại trong vòng 6 tháng thì sẽ khó mà qua được.

Những điểm nên chú ý khi chọn ngân hàng để làm thẻ

   Gần đây có rất nhiều ưu đãi cho du học sinh để làm thẻ tín dụng, thế thì trong một rừng những quảng cáo ấy bạn phải chú ý những điểm nào?

Phí duy trì thẻ

   Những thẻ có hạn mức cao hơn thì phí duy trì thẻ hàng năm sẽ cao hơn. Tuy nhiên thẻ dành cho du học sinh thì có những nơi sẽ không lấy phí duy trì thẻ, bù lại hạn mức sẽ thấp hơn, khoảng 100,000 yên. Các bạn để ý xem phí duy trì thẻ sẽ miễn phí trong 4 năm đi học, hay là chỉ năm đầu tiên sử dụng thẻ thôi nhé.

Tích điểm

   Có những thẻ sẽ cho bạn tích điểm dựa trên số tiền bạn thanh toán. Ví dụ như tỉ lệ tích điểm là 1%, bạn sử dụng 10,000 yên thì sẽ nhận lại được 100 yên. Đây cũng là một trong những cách để tiết kiệm đấy.

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký

   Sẽ có nhiều chương trình khuyến mãi để kêu gọi bạn đăng ký. Ví dụ như là, chỉ cần đăng ký sẽ được nhận card mua đồ Qoo trị giá 500 yên, hay là đăng ký và vượt qua vòng thẩm tra, nhận được thẻ sẽ được phiếu mua hàng Amazon 5,000 yên, … Để ý xem cái nào có lợi nhiều hơn nhé. Cũng đừng chỉ vì phiếu mua hàng ban đầu mà lại chọn thẻ có phí duy trì hàng năm cao nhé.

Bảo hiểm

   Nếu bạn về nước nhiều, là người hay để quên đồ, thì hãy chọn những thẻ nào có bảo hiểm đi kèm. Trong trường hợp bị mất thì khóa thẻ kịp thời, hay bị ai dùng thẻ thì sẽ được bảo hiểm hỗ trợ.

Các loại thẻ dành cho du học sinh

Thẻ Rakuten 楽天カード

楽天カード

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web của Rakuten nhé
Điều kiện đăng ký Trên 18 tuổi (học sinh, nội trợ, người làm thêm, làm việc tự do)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ 1 điểm = 1 yên được sử dụng trên 楽天市場

※ Dùng thẻ để mua hàng ở 楽天市場 thì được x 4 điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ So với các thẻ khác thì dễ qua vòng thẩm tra hơn

※ Có thể đăng ký qua internet

※ Có thể đổi sang điểm Miles của ANA, hoặc dùng điểm để sử dụng 楽天Edy

Thẻ Life Card Navi dành cho học sinh 学生専用ライフカードNavi

学生専用ライフカードnavi

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (ĐANG LÀ HỌC SINH SINH VIÊN ở trường Đại Học, Cao Học, ĐH ngắn hạn, senmon)

※ Học sinh cấp Ba không được

※ Dưới 20 tuổi cần có sự đồng ý của người bảo lãnh

Phí duy trì thẻ Không có
Tích điểm ※ Vào ngày sinh nhật khi dùng thẻ sẽ được tăng 3 lần điểm

※ Cứ 100 yên thì sẽ được tích điểm

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Tối đa 20 triêu yên
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Có làm thẻ cho du học sinh

※ Dễ tích điểm

※ Điểm đã tích có thời hạn tối đa 5 năm

Thẻ Mitsui Sumitomo VISA Debut Plus 三井住友VISAデビュープラス

三井住友VISAデビュープラス

Chương trình khuyến mãi khi đăng ký Tùy vào thời điểm, bạn hãy tìm hiểu trên web hoặc ra ngân hàng Sumitomo nhé
Điều kiện đăng ký Từ 18 đến 25 tuổi (kể cả học sinh sinh viên)

※ Học sinh cấp Ba không được

Phí duy trì thẻ Nếu đăng ký qua internet thì năm đầu sẽ không phát sinh. Mỗi năm 1,350 yên.

※ Nếu năm nay dùng hơn 1 lần thì năm sau đó sẽ không tốn phí

Tích điểm ※ Bình thường sẽ được tích điểm gấp 2 lần

※ Sau khi làm thẻ 3 tháng thì sẽ được tích điểm gấp 5 lần

Bảo hiểm du lịch nước ngoài Không có
Bao hiểm du lịch trong nước Không có
Lợi thế ※ Sau 26 tuổi sẽ được tự động nâng cấp lên Premium Gold Card (có thể được chọn chuyển sang Classic Card)

※ Có thể đăng ký qua internet và được phát hành thẻ sau 3 ngày

Các điểm lưu ý

   Các bạn đừng buồn khi làm mãi mà không được thẻ credit, vì có nhiều người đi làm có thu nhập ổn định vẫn bị trượt ở vòng thẩm tra của ngân hàng như thường. Khi rớt ở một ngân hàng, các bạn nên đăng ký qua ngân hàng khác như MUFG, Aeon, Amazon, hay các chỗ mua sắm như Epos Card, Lumine Card,… Còn nếu mà không được thì nên đăng ký một cái debit, vì vẫn là của công ty thẻ VISA, vẫn có các chức năng thanh toán như thẻ credit, mà lại không sợ mình dùng nhiều quá không kiểm soát được.

   Còn khi dùng thẻ credit, bạn nên nắm được ngày thanh toán và trả đủ, vì nếu chỉ thiếu 1 yên thôi, bạn vẫn sẽ bị tính lãi cho toàn bộ số tiền đã vay. Nếu bạn không trả đủ thì bạn sẽ bị thêm vào danh sách nợ tín dụng của liên ngân hàng, các ngân hàng khác có thể tìm được thông tin của bạn, và bạn sẽ khó mà đăng ký thẻ hay đi vay tiền (mua nhà, đầu tư,…) sau này.

   Khi về nước thì khuyên các bạn nên hủy thẻ. Vì tiền trong thẻ credit là tiền vay nợ ngân hàng, ví dụ như có vấn đề gì để lộ thông tin và có người xấu dùng thẻ của bạn, mọi chuyện sẽ rắc rối và khó kiểm soát hơn.

Kết

   Mong là bài viết này có thể giúp bạn phần nào hình dung được debit và credit khác nhau như thế nào, làm thế nào để đăng ký thẻ, và thẻ nào thì thân thiện với người nước ngoài. Mong các bạn có thể tìm ra được loại hình thức thẻ nào phù hợp với mình nhất.

外国人雇用における労災保険の適用は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月10日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

株式会社TOHOWOROKの和田です。

 

最近、つくづく感じることがあります。

それは人材不足に悩んでいらっしゃる会社様のほとんどが外国人雇用を視野に入れているが行動に移すことに躊躇してしまっているということです。

私も躊躇してしまう気持ち、凄くわかるんです。

弊社では主にベトナム人材を専門に扱っているのですが、最近では口コミが広まって色々な国の人からの問い合わせが来るようになってきました。

嬉しいことではあるのですが、ベトナム人以外の国籍の場合、私でも文化の違いなどを理解していなかったりで扱いに戸惑うことがあります。

ですから、初めて外国人雇用を考えていらっしゃる企業様にとってはすごく勇気のいる決断なのだと思いました。

そんな企業様にこそ弊社の門をたたいていただきたいと思っています。

ベトナム人のことならほとんど把握できている私にすべてお任せいただければ、心配することは何もありません。

外国人雇用をご検討中の経営者様がいましたら、ぜひお気軽にお問い合わせください。

 

 

 

さて、今日のテーマですが、「労災保険の適用」についてお話していきたいと思います。

 

 

nmkoiu

 

 

日本人の場合、アルバイトや社員として雇用したときには加入する必要があります。

では、外国人を雇用したときにはどうなのでしょうか。

今日はその辺りのことについてご説明していきたいと思います。

 

 

 

 

会社に雇用される労働者は国籍や労働時間・勤務期間を問わず、労災保険に加入する

 

労災保険は会社に雇用される労働者を対象とした強制保険です。

強制保険とは、従業員が希望する・しないに関わらず、一定の条件に合う人は全員加入する保険です。

労災保険が適用される会社に勤務する人は、会社役員などを除き、全員が労災保険の対象になります。

労災保険の対象にならない人は、会社の代表者、取締役などに限定されます。

会社役員ではない管理社員も当然、労災に加入します。

この取扱いは日本人、外国人を問わず同様です。

労災保険は、健康保険のように被保険者証や加入者であることの証明書があるわけではありません。

労災保険の保険料は全額会社負担です。

社員が労災保険料を負担することはありません。

そのため社員の立場では労災保険に加入していることを実感しにくいことがあります。

 

 

asergshj

 

 

 

 

外国人留学生のアルバイトや、一日限りのアルバイト従業員にも労災が適用される

 

社員やアルバイトとして働く人は日本人も外国人も労災保険に加入します。

労災保険の適用事業所で働く場合は、一日限りのアルバイト従業員も労災保険に加入します。

当然、アルバイトの外国人留学生も労災に加入します。

アルバイト留学生の立場から見れば、雇用保険などの社会保険に加入することはありませんが、留学生でもアルバイト中は労災保険に加入しているということです。

 

 

hnjiuyfgh

 

 

 

 

不法就労の外国人にも労災保険は適用される

 

外国人の不法就労とは、次のようなケースです。

 

①不法滞在者(不法入国者、不法残留者など)が働くこと。

②はたくことが認められない在留資格(留学、家族滞在など)の外国人が、資格外活動の許可を得ずに働くこと。

③働くことが認められている在留資格の外国人が、その資格で認められた範囲を超えて働くこと。

 

そもそもこうした不法就労は認められません。

会社経営者の立場では、まず不法就労をさせないことが大前提です。

しかし、不法就労者が業務上、負傷したときでも労災保険が適用されます。

労災保険は労働者を保護するため、必要な保険給付を行うことを目的とした法律だからです。

不法就労者に対しても、厚生労働省の管轄する労基署が労災給付の支給・不支給を判断します。

 

 

th59K30FZB

 

 

 

 

まとめ

 

会社で働く社員(労働者)は国籍に関わりなく労災保険に加入します。

またアルバイト留学生も労働時間や勤務期間の長短に関わらず加入します。

一日限りのアルバイトも労災保険に加入します。

CÁCH KIỂM TRA XEM VISA ĐÃ BỊ CẮT HAY CHƯA TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年11月15日(木)

Cách Kiểm Tra Xem Visa Đã Bị Cắt Hay Chưa Tại Nhật

 

Như mọi người cũng biết trong những năm vừa qua lượng du học sinh và tu nghiệp sinh Việt Nam phạm tội,bỏ trốn ra ngoài rất nhiều.
Có những người thì bỏ trốn khi Visa đã hết hạn,nhưng cũng có những người bỏ trốn khi Visa vẫn còn hạn.
Nhưng không phải Visa vẫn còn hạn là ko phạm pháp,là có thể đi lại tự do & đi du lịch & đi về thăm gia đình vô tư.

Khi các bạn bỏ trốn,nếu may mắn thì trường học (đối với du học sinh),và công ty (đối với tu nghiệp sinh) họ không thông báo cho sở nhập quốc thì Visa của bạn vẫn còn hiệu lực.
Còn nếu họ đã báo lên sở nhập quốc rồi thì cho dẫu Visa còn 2,3 năm thì vẫn bị vô hiệu hóa.

Vậy làm thế nào để biết được Visa Nhật Bản của mình có còn hiệu lực hay không?

Cách kiểm tra rất đơn giản:

Đầu tiên các bạn hãy vào trang Website chuyên dụng để check thông tin thẻ ngoại kiều của mình tại đây:

https://lapse-immi.moj.go.jp/ZEC/appl/e0/ZEC2/pages/FZECST011.aspx

(Đây là trang web của chính phủ/Sở nhập quốc nên không lo bị đánh cắp thông tin cá nhân)

kiem tra visa Thẻ ngoại kiều Cách kiểm tra xem Visa đã bị cắt hay chưa tại Nhật

Các bạn phải nhập thông tin ở 3 chỗ

  • 在留カード等番号: Nhập mã số thẻ ngoại kiều vào (mã số ở góc phía bên phải trên thẻ ngoại kiều)
  • 在留カード等有効期限: Hạn của thẻ ngoại kiều.Có ghi trên thẻ ở dòng thứ 5 在留期限 (満了日)
  • Dòng thứ 3 ghi lại chữ in nghiêng ở trong ảnh vào

Cuối cùng là click vào nút 問合せ

Và đây là kết quả của mình ?

kiem tra visa 2 Thẻ ngoại kiều Cách kiểm tra xem Visa đã bị cắt hay chưa tại Nhật

Ở dòng 問合せ結果:Nghĩa là kết quả kiểm tra

Nếu kết quả như của mình là 失効していません thì tức là thẻ này vẫn chưa hết hiệu lực,bạn có thể yên tâm ko lo mình đang ở phạm pháp ^^

Trường hợp mà kết quả là この在留カード等番号は有効ではありません thì nên sớm chọn ngày về nước đi nhé ?

Chúc các bạn luôn luôn có được kết quả 失効していません ?

職場での摩擦を防ぐための基本知識とは??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月08日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

株式会社TOHOWOROKの和田です。

 

新年明けましておめでとうございます。

旧年中は大変お世話になりました。

今年もどうぞよろしくお願いいたします。

 

2019年は「特定技能」という新たなビザが創設され各種業界からも期待が高まっているようです。

私自身も少しばかり外国人雇用に対する門戸が広げられることに大変関心がある者の一人です。

また新たな情報が入りましたら、情報を共有させていただきたいと思います。

 

 

 

さて、本日のテーマは「外国人を雇用するにあたっての基礎知識」についてです。

 

th0FBMRK5B

 

外国人を雇用するということは言葉の壁や文化の違いがあることは否めません。

雇用する外国人だけが日本に合わせるだけでは仕事をする上でも支障が出てきます。

外国人を雇用すると決めた際に知っておいてもらいたいこと等をご説明していきたいと思います。

 

 

 

 

多様な価値観を認め合う社会風土をつくることが望ましい

 

ある大手企業では、外国人社員と日本人社員が一緒に働くことで起こる摩擦を健全な摩擦熱と呼んでいるそうです。

もはや日本人だけでやっていける時代は終わりました。

日本と外国の文化・習慣のどちらが正しいかというのではなく、互いに違いを理解して、新しい価値、会社風土を生み出すことが大切だと考えています。

日本人にはない外国人の発想や感性、バイタリティーを大切にして、多様な価値観を認め合う企業文化を大切にしているのです。

 

 

headline4 pic

 

 

 

他の従業員と一緒に働きやすい職場環境づくりを

 

外国人は日本人と同じ面もある一方で、基本的な物の考え方が異なることが少なくありません。

外国人が日本の会社で働き続けるためには、他の従業員とコミュニケーションよく働ける職場環境づくりが欠かせません。

気軽に日常生活や職場の仕事の相談ができる仕組みをつくることが望まれます。

外国人の母国の事情に詳しい人などを世話役(メンター)としてつけることがあります。

例えば、ベトナム人社員が入社してきたら、ベトナム語の堪能な社員を世話役につけて、社内の慣習やルール、生活上の相談をしやすい仕組みをつくるのです。

 

 

nhjnhj

 

 

 

 

外国人社員は、日本の職場慣行に戸惑うことも多い

 

日本人社員なら当然に思い、疑問に感じないことでも、外国人社員にとっては、戸惑うことが少なくありません。

日本の法律などで決められている手続きやイベント、日本の職場慣行、仕事を第一に考える企業文化などです。

外国人社員が不満に思ったことで、トラブルにならないようにあらかじめ説明して理解してもらうのが望ましいことを例示します。

 

①健康診断や年末調整のように、日本の法律に基づいた手続きやイベント

②報告・連絡・相談を重視する職場慣行。社内の日報、月報が必須の職場。

③日本では3S(整理・整頓・清掃)も仕事の一つです。「改善活動」など従業員の役職や所属に関わりなく、社員全員で(会社全体で)取り組む活動があることが少なくない。

④職場ではチームワークが重視される。「次の工程(関係者)はお客様」と考えて対応することを求められることが多い。

 

 

thYPLPH56W

 

 

まとめ

 

これまで日本人だけで仕事をしてきた会社にとって、自分たちとは異なる文化、風習、宗教観を持った外国人と一緒に働くと、戸惑うことが少なくありません。

基本的な物の考え方が異なる人と一緒に働くのです。

違いを互いに理解して、新しい価値、社会風土を生み出すことが大切です。

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login