メニュー

新着情報

外国人材を育てるポイント

カテゴリ: コラム 公開日:2019年08月23日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

 

「背中を見ても育たない」外国人材を育てるポイント

 

日本では、先輩や上司の「背中を見て育つ」という風土が根付いていますが、外国人材にその文化はありません。

はっきり言わずに「見ればわかるでしょう」と言われても、ローコンテクスト文化で育った人材は理解できないのです。

それは外国人の力不足ではなく、受け入れ側の問題と考えましょう。

「言わなくてもわかるだろう」と高をくくっていると、確実にトラブルが起こります。

外国人材に対しては、「ストレートに言う」ことが何よりも大切です。

こんな実例があります。

日本人の上司が、外国人材に対して、日本人社員と同じように励ましの言葉でモチベーションを上げようと、「頑張ってるね!」と繰り返し声をかけていました。

しかし人事評価では、業績の貢献度などを鑑みて前期より低い評価をつけました。

それを外国人材に伝えたところ、「いつも褒めてくださっているのにどうして評価が低いんですか?」と、驚き悲しむような反応・・・。

これは、マネジメント側の責任です。

この社員は、上司の「頑張ってるね!」という言葉をそのまま評価として受け取っています。

きちんと業績など評価のポイントをフィードバックして、改善すべき点を指摘しないと外国人材には伝わらないのです。

「ストレートに言うと、ショックを受けて辞めてしまうのではないか?という不安は持たなくても大丈夫です。

 

外国人材の場合、「ストレートに言われずに低評価をつけられる」という、期待とのギャップがあるほうがショックを受けます。

彼らは覚悟を決めて日本で働いているので、むしろストレートに伝えるほうが彼らのためになるのです。

一方で、外国人留学生がアルバイトをしていた居酒屋で、いわゆる”頑固おやじ”に叩き上げられたという例もあります。

日本語で毎回怒鳴られ続けて、日本人アルバイトが辞めていく中でも、その学生は辞めずにやり通しました。

”頑固おやじ”の店主が怒鳴る日本語を、彼がどれだけ理解できていたのかはわかりません。

しかし、なぜ辞めずに続けられたのでしょうか。

それは、店主がしていたのが、「マネジメント」ではなく、「コミュニケーション」だったからです。

本当にその人のことを想って叱り続け、それが外国人材にも伝わったのです。

実際にこうした場面を経験した外国人材が口にするのは、「すごい勢いで叱られて、何を言ってるのかわからない。でもこの人が自分のことを思って言ってくれているのはよくわかる」ということ。

自分を育てようとしている、親のような愛情を感じられれば頑張れるのです。

相手の熱意を感じる力は、外国人材も日本人も同様です。

 

th73VPEDNC

 

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月13日(木)

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

Rất nhiều bạn sinh sống ở Nhật muốn bảo lãnh người thân của mình sang Nhật để du lịch hay chăm con nhỏ nhưng không nắm rõ về thủ tục. Bài viết này sẽ giúp các bạn về quy trình xin visa ngắn ngày dưới dạng thăm người thân ở Nhật.

I. Thủ tục ở Nhật và Việt Nam

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người thân, họ hàng có quan hệ 3 đời sang Nhật với visa ngắn hạn tối đa trong thời gian 3 tháng. Phần bảo lãnh tài chính do một trong hai phía Việt Nam hoặc Nhật Bản chứng minh.
1. Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị
Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị có thể điền trực tiếp tử các mẫu pdf trên trang web của bộ ngoại giao Nhật rồi in ra (ký tên, đóng dấu).
Về cơ bản cần có:
+ Giấy lý do mời: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262560.pdf
+ Lịch trình: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262563.pdf
+ Danh sách người được bảo lãnh (trong trường hợp có nhiều hơn 2 người): http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262561.pdf
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân, công việc (Phiếu công dân 住民票 xin ở Shiyakusho, photo trang đầu hộ chiếu và 2 mặt thẻ người nước ngoài, giấy chứng nhận đang đi học hay đi làm)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm:
+ Giấy chứng nhận bảo lãnh: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262559.pdf
+ Tối thiều một trong các loại giấy tờ sau của người bảo lãnh:
* Giấy chứng nhận thu nhập (所得証明書, xin tại Shiyakusho)
* Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng (預金残高証明書, xin tại ngân hàng)
* Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế địa phương, Bản sao)
* Giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế, bản ghi rõ tổng thu nhập)
2. Giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị
+ Hộ chiếu
+ Tờ khai xin cấp visa
+ Ảnh 4.5×4.5
+ Tài liệu chứng minh quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm tài liệu chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi:
+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
3. Nộp hồ sơ xin visa
Sau khi phía Nhật Bản chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi về Việt Nam, người ở Việt Nam tập hợp đầy đủ giấy tờ nộp lên Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đại lý ủy thác trong danh sách sau: http://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000253253.pdf

II. Cách điền một số loại giấy tờ thiết yếu

  1. Giấy lý do mời
    shohei2.jpg

Phần 1: điền ngày tháng năm. Lưu ý phần năm điền theo niên hiệu Heisei, năm 2018 là Heisei 30
Phần 2: Tên nước bên trái điền: ベトナム. Nếu nộp lên Đại sứ quán thì bạn tick vào ô phía trên 大使 còn nộp lên lãnh sự thì bạn tick vào ô phía dưới 総領事
Phần 3: 招 へ い 人 (thông tin người mời) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người mời cùng địa chỉ, số điện thoại bên Nhật
Phần 4: 査 証 申 請 人 (thông tin người xin visa) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), nghề nghiệp (hãy tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp hoặc xem phần lưu ý), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.
Phần 5: Lý do mời (Phần này rất quan trọng)
(1)招へい目的 Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v…
(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang
Trình bày chi tiết quá trình dẫn tới việc mời người thân sang. Ví dụ do sinh con nhỏ nên muốn mời bố mẹ sang,…
(3)申請人との関係 Quan hệ với người xin visa (Xem phần lưu ý)
Phần 1,2 nên viết ra 1 tờ A4 khác cho đủ ý và tăng tính thuyết phục cho việc xin visa (Ghi trong 2 ô đầu phần 5 là  別紙のとおり). Bạn có thể viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn cần viết lý do một cách hợp lý để việc xin visa dễ dàng hơn. Một số ví dụ tiêu biểu:
a. Vì sinh con nhỏ nên muốn bố mẹ sang để tiện việc chăm sóc
b. Muốn bố mẹ sang dự lễ tốt nghiệp trọng đại của cuộc đời mình
c. Muốn giới thiệu tới người thân về Nhật Bản
d. Muốn cùng người thân đi du lịch Nhật Bản
e. Lâu ngày không về nhà nên bố mẹ nhớ và muốn gặp sẽ tình hình học hành công việc như thế nào

2. Lịch trình
Lịch trình khá quan trọng trong việc xin visa vì một lịch trình hợp lý sẽ giúp việc xin visa dễ dàng hơn.
Mẫu lịch trình gồm 4 cột: Ngày tháng, hành động, số liên lạc, địa chỉ.
Số liên lạc thường là số của người mời ( 招へい人携帯電話). Địa chỉ thường là của người mời (招へい人実家)

taizai-yotei-mt.jpg
Phần 1 điền ngày tháng năm làm giấy
Phần 2 điền tên người xin visa ở Việt Nam (trong trường hợp nhiều người thì điền tên một người đại diện)
Phần 3: Mẫu mới đã lược bỏ phần này
Phần 4: Cột bên trái ghi ngày tháng năm lần lươt từ ngày sang đến ngày về
Phần 5: Ô này ghi 日本入国 (Tên sân bay ở Việt Nam – Tên sân bay ở Nhật) nghĩa là nhập cảnh Nhật.
Phần 6, phần 7: Số liên lạc và địa chỉ như viết ở trên
Phần 8: Cột này ghi chi tiết các hành động theo từng ngày. Ví dụ tham quan Kyoto, ở nhà người mời nghỉ ngơi,…
Phần 9: nếu không thay đổi địa chỉ và số điện thoại liên lạc thì ghi là 同上 (nghĩa là như trên)
Phần 10: Ô này ghi 日本出国 (Tên sân bay ở Nhật – Tên sân bay ở Việt Nam) nghĩa là xuất cảnh khỏi Nhật Bản.
Phần 11: Có thể ghi địa chỉ trước khi rời Nhật hoặc để trống.
Ví dụ
Image result for 親族訪問 滞在予定表
3. Giấy chứng nhận bảo lãnh

Ghi lại thông tin người mời và người được mời tương tự giấy lý do mời (Lưu ý thứ tự ngược lại và phần người mời có thêm mục nghề nghiệp nhé!). Ngoài ra nếu bảo lãnh cho 2 người trở lên thì bạn cần làm thêm một tờ danh sách người xin visa nữa.
4. Danh sách người được bảo lãnh

Phần 1: Ngày tháng năm
Phần 2: Thông tin người xin visa, người ghi đầu tiên là người đại diện trong danh sách
Phần 3: giới tính (男 là nam, 女 là nữ)
Phần 4: quan hệ với người mời
Phần 5: quan hệ với người bảo lãnh tài chính
Phần 6,7,8,9: Tương tự như trên

III. Lưu ý 
1. Các giấy tờ ở Nhật có kỳ hạn 3 tháng nên bạn cần nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ phần ngày tháng năm ghi trên các hồ sơ.
2. Về chứng minh tài chính: Không co quy đinh bạn cần tối thiểu bao nhiêu tiền trong tài khoản. Hãy ước tính sao cho hợp lý với số tiền mua vé máy bay, số tiền ăn ở đi lại trong lịch trình và nên để số dư ra hơn so với số tiền bạn cần dùng.
3. Tên quan hệ gia đình
母親:mẹ
父親: bố
妻: vợ
夫: chồng
姉: chị gái
兄: anh trai
妹: em gái
弟: em trai
配偶者: vợ hoặc chồng
息子: con trai
娘: con gái
4. Một số loại nghề nghiệp:
農業: Nông nghiệp
主婦: nội trợ (trường hợp phụ nữ về hưu nên ghi thế này thay vì 無職 – không nghề nghiệp)
公務員: nhân viên nhà nước
会社員: nhân viên công ty
教員: giáo viên
学生:học sinh, sinh viên

国籍ごとの人材の特徴

カテゴリ: コラム 公開日:2019年08月22日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

 

 

外国人材の「できます!」は鵜呑みにしてはいけない

 

「ハイコンテクスト文化」「ローコンテクスト文化」の違いは前のコラムでご紹介させていただきましたが、国ごとの人材の特徴はどのようなものでしょうか。

欧米や、ブラジルをはじめとする南米の人材は、ローコンテクスト文化で育っているため、「何をやるのか」「誰がやるのか」など、言葉での明確な指示が特に重要です。

日本人は主語を省略して話す傾向にありますが、それでは通じません。

また、他の地域の人材に比べ、主張が強いのが特徴です。

強い主張に慣れていない日本人は圧倒されてします可能性もあります。

しかし、彼らはある意味「言ったもん勝ち」の考え方で言っているだけのケースもあるので、その激しい主張が正当なことなのかどうか、しっかりと見極める目を持っておきましょう。

 

中国人材は、総じて自己評価が高い傾向にあります。

また、数十年前の中国人材は、どんどんチャレンジしていく特徴がありましたが、現在の若い世代は一人っ子政策実施時に生まれ、守られて育ってきたため、経験のないことや、苦労することにチャレンジしようとする姿勢が薄れています。

日本の若者と少し似ていると感じるかもしれません。

自己利益優先の考えで動いているところがあるので、そこをうまく刺激して、「これを頑張ればあなたは将来こうなれる」というような未来の自分をイメージさせることが大切です。

 

台湾は、中華圏ではありますが、日本人に近い特徴を持っています。

中国人に比べると、かなり感覚的、感情的でウェットな反応を示し、感情のつながりを大切にします。

一方、香港は歴史的な背景もあり、プライドが高く、欧米寄りの特徴があります。

 

ベトナムやネパールの人材は、自己実現のための留学や仕事ではなく、「生活のための仕事」という意識が、他の地域に比べて強い傾向にあります。

そのため、自分の仕事にミッションを感じたり、会社を好きになったりすることが難しい場合があります。

その影響か、コミュニティやグループを作りがちです。

専門学校や大学でも、国ごとにまとまって座っていたり、グループワークやディスカッションが母国語で行われてしまったりします。

ベトナムやネパールは非漢字圏のため、中華圏の人材に比べて日本語の習得は遅くなります。

そのため、どうしても同じ国の人同士で話してしまうのです。

 

どの国でも共通しているのが、日本人よりもはるかに「謝らない」という点。

謝ると、自分の立場が下がると考えているからです。

また、、「はっきりものを言わないと伝わらない」というのは、欧米系の人材に限らず、どこの国の人材に対しても当てはまると認識しておいて間違いないでしょう。

もうひとつ、注意しておきたいのが、外国人材の「できます!」という発言です。

これは日本人が想像する「できる」ではない可能性が高いのです。

欧米人の「できる」は、「Do My Best」の意味と考えていいでしょう。

中国系であれば、「チャレンジします」「やってみます」「できると思います」という自己評価から発する言葉です。

つまり、本当にできるかできないかを答えているわけではないのです。

なので、まず雇用する側は、「この仕事はできますか?」ではなく、「この仕事をやったことはありますか?」と尋ねることをおすすめします。

経験の有無を必ず聞いておかないと、トラブルのもとになります。

 

また、外国人材同士で、政治的なタブーがある場合があります。

特に注意すべきなのは台湾と中国です。

日本で、家賃を抑えるためにシェアハウスをする外国人材も多くいますが、中国人と台湾人が同居してトラブルになったケースもあります。

試験問題の表紙にある国籍記入欄に「台湾」と書いてあるのを見て、中国人が「ここはRepublic of Chinaと書くべきじゃないですか?」という、センシティブな会話に発展する場面があるのです。

研修グループなどはあえて分ける必要はありませんが、普段の会話でも、仕事の会話でも、政治的な話には触れないのがベストです。

 

thMUL31XJQ

 

THỦ TỤC GIA HẠN VISA DU HỌC SINH

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月12日(水)

THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

 

Khi thời hạn lưu trú đã hết bắt buộc DHS ở nhật bản  phải làm thủ tục gia hạn thêm thời gian lưu trú. Tuy nhiên, phải gia hạn như thế nào không phải bạn nào cũng biết. Hãy cùng tìm hiểu về những điều kiện và thủ tục gia hạn Visa tại Nhật Bản cho du học sinh trong bài dưới đây nhé.

01

I. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

+ Yêu cầu về học tập:

Sinh viên khi du học Nhật Bản muốn được gia hạn visa phải đảm bảo có tỷ lệ đi học từ 80% trở lên, không vi phạm các quy định của nhà trường cũng như pháp luật Nhật Bản và đã đóng học phí kỳ 1 năm thứ 2.

* Cách tính tỷ lệ đi học (theo %) như sau:

– Các trường học tại Nhật Bản tính tỷ lệ đi học dựa vào số tiết học sinh đi học chia cho tổng số tiết tháng đó. Nếu học sinh không nghỉ tiết nào thì tỷ lệ đi học là 100%. Vì vậy, học sinh cần hết sức chú ý những tháng có ít tiết học.

Ví dụ , tháng 8 học sinh có 20 tiết học (tương đương với 5 buổi học), nếu học sinh nghỉ học 4 tiết (tương đương 1 buổi học) trong tháng đó thì tỷ lệ đi học chỉ còn 80%. Đến thời điểm nộp hồ sơ xin visa hoặc xin học vào trường đại học, cao đẳng hoặc senmon, trường sẽ tính trung bình tỷ lệ đi học của tất cả các tháng của học sinh đó.

Tỷ lệ đi học là một tiêu chí cực kỳ quan trọng vì Cục lưu trú sẽ xem xét học sinh có được gia hạn visa hay không. Nếu tiêu chí này thấp hơn 80% thì học sinh sẽ không được gia hạn visa tại Nhật Bản. Các trường đại học, cao đẳng hay senmon sẽ dựa vào tiêu chí này để quyết định xem học sinh có đủ điều kiện nhập học không. Đối với các trường Đại học, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 90% trở lên. Đối với các trường Senmon, phần trăm số buổi đi học của học sinh phải từ 80% trở lên. Vì thế học sinh cần phải chú ý đi học đầy đủ, không bỏ tiết. Trong trường hợp bị ốm, học sinh phải gọi điện tới trường, nếu trường xác nhận là đúng thì những buổi nghỉ học do bị ốm sẽ không bị trừ vào số buổi đi học.

  • Đi học muộn, về sớm, đều coi như là nghỉ học buổi đó.
  • Tỷ lệ đi học phải trên 90% số buổi học.
  • Nếu tỷ lệ đi học dưới 90% số buổi học thì nhà trường sẽ gọi điện về thông báo cho gia đình biết và sẽ khó khăn khi gia hạn visa.
  • Nếu nghỉ học nhiều sẽ có thể bị đuổi học.
  • Trong giờ học không được hút thuốc, uống nước, ăn quà vặt, ăn cơm.
  • Không được sử dụng điện thoại trong giờ học, không để điện thoại trên mặt bàn.

+ Yêu cầu về nộp học phí:

Một trong những điều kiện bắt buộc khi muốn xin gia hạn Visa tại Nhật Bản đối với du học sinh là du học sinh phải đóng học phí 01 năm thứ 2. Trước khi kết thúc năm học thứ nhất khoảng 3 tháng, học sinh cần chuẩn bị tiền để đóng học phí năm thứ 2. Khoản tiền này học sinh nên nhờ gia đình ở Việt Nam chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản nhà trường tại Ngân hàng ở Việt Nam, số tiền theo bảng thông báo học phí nhà trường gửi về. Điều này để chứng minh việc gia đình có đủ điều kiện tài chính và sẵn sàng chi trả để con em theo học tại trường.

II. THỦ TỤC GIA HẠN VISA TẠI NHẬT BẢN

03

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản chi phí vào khoảng 4000 yên. Thông thường khi bạn nộp đủ giấy tờ xin gia hạn, giấy tờ của bạn hợp lệ thì trong vòng hai tuần bạn sẽ được thông báo gia hạn và sẽ mang hộ chiếu cùng tiền lệ phí (mua tem tại Cục quản lý nhập cảnh) để nhận visa gia hạn.

+ Nơi nộp đơn xin gia hạn visa du học sinh
Bạn đến nộp tại 入国管理局(thường gọi là nyukan) tại địa phương.
Tìm địa chỉ của nyukan gần nhà bạn tại website của cục xuất nhập cảnh Nhật Bản: http://www.immi-moj.go.jp/english/. (Ở cuối trang chủ)

+ Những giấy tờ cần thiết

  1. Đơn xin gia hạn visa (Mẫu download ở đây)
    Bạn điền các trang 1,2,3. 2 trang còn lại do trường học điền. (Xem hướng dẫn điền ở mục 3)
    2. 1 tấm ảnh 3×4 chụp trong khoảng 3 tháng trở lại đây.
    3. Giấy chứng nhận đang học ở trường (在学証明書): giấy này xin ở trường bạn
    4.Giấy chứng nhận thành tích học (学業成績証明書): xin ở trường
    5. Hộ chiếu.
    6. Thẻ lưu trú (在留カード)
    7. Thẻ học sinh (学生証)
    8. Tiền làm thủ tục 4,000円 (Nộp khi đến lấy thẻ lưu trú mới)
    9. Các loại giấy chứng nhận hỗ trợ thu nhập ví dụ như chứng nhận học bổng (奨学金支給証明書)、giấy nhận tiền (送金証明書)、thẻ tiết kiệm (預金通帳の写し),…

+ Các bước nộp đơn

Bạn xin các giấy tờ cần thiết ở trường trong mục 2, điền đơn và đến Nyukan để nộp. Ở đó bạn viết địa chỉ lên tờ bưu thiếp được phát.
Sau khoảng 2 tuần thì bạn sẽ nhận được thông báo gửi về nhà (Là tờ bưu thiếp đã viết địa chỉ kia). Bạn chuẩn bị 4000 yên và đơn xin làm các hoạt động ngoài tư cách lưu trú (để làm thêm, mỗi lần làm lại visa đều phải xin lại dấu cho phép làm thêm).
Bạn phải nộp đơn trước khi hết hạn visa.

+ Cách điền đơn
Mẫu điền đơn: http://www.moj.go.jp/content/000103536.pdf
Các mục trong mẫu:
1. Quốc tịch
2. Ngày thánh năm sinh
3. Tên
4. Giới tính
5. Nơi sinh
6. Tình trạng hôn nhân. (Khoanh 有 nếu bạn đã kết hôn và 無 nếu vẫn độc thân)
7. Nghề nghiệp: điền 学生
8. Quê quán ở Việt Nam
9. Địa chỉ và số điện thoại ở Nhật
10. Số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu (Xem ở trang đầu tiên của hộ chiếu)
11. Tư cách lưu trú: điền 留学. Thời hạn lưu trú và ngày hết hạn xem trên thẻ lưu trú của bạn
12. Số thẻ lưu trú (Xem ở góc trên của thẻ)
13. Thời gian gia hạn bạn mong muốn (sau khi xét duyệt có thể không được như hạn viết)
14. Lý do gia hạn.
15. Có lịch sử phạm tội hay không.
16. Thành viên gia đình ở Nhật. (Không có thì không điền)
17. Thông tin về trường học: tên trường, địa chỉ, số điện thoại
18. Số năm đi học (tình từ lúc học tiểu học)
19. Bậc học cuối cùng hoặc bậc học đang học, tên trường, thời điểm tốt nghiệp hoặc dự định tốt nghiệp.
20. Năng lực tiếng Nhật: điên chứng chỉ tiếng Nhật hoặc khóa học tiếng Nhật bận từng nhận
21. Lịch sử học bằng tiếng Nhật (điền trong trường hợp bạn học bậc phổ thông trung học ở Nhật)
22.
+ Tích và điền số tiền hỗ trợ tài chính ở Nhật: tiền do bạn kiếm được, tiền từ nước ngoài hỗ trợ, tiền do người hỗ trợ ở Nhật, học bổng.
+ Trường hợp nhận tiền chuyển từ nước ngoài.
+ Thông tin người hỗ trợ (tên, địa chỉ, nghề nghiệp, thu nhập)
+ Quan hệ của người hỗ trợ với người làm đơn (trong trường hợp bạn tích vào ô có người hỗ trợ tài chính)
+ Thông tin cơ quan đoàn thể cấp học bống (trong trường hợp bạn nhận học bổng).
23. Nếu bạn đang làm thêm thì điền thông tin về chỗ làm và thu nhập của bạn vào.
24. Dự định của bạn sau khi tốt nghiệp: 帰国 (về nước)  日本での進学 (học tiếp ở Nhật) 日本での就職 (Đi làm ở Nhật) その他 (dự định khác)
25. Người bảo lãnh ở Nhật (Nếu bạn đang học cấp 2 hoặc tiểu học)
26. Người đại diện ở Nhật (Nếu người đại diện điền đơn hộ bạn)

02

Nếu bạn dự định ra khỏi Nhật trong thời gian thị thực có hiệu lực, nên xin luôn giấy phép tái nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần cùng với việc gia hạn thị thực.

Việc gia hạn Visa tại Nhật Bản rất quan trọng đối với mỗi du học sinh. Khi học tập và làm việc bên xứ người thì bạn phải cẩn trọng hơn trong các thủ tục pháp lý, nhất là thủ tục thị thực để tránh việc vô tình bạn trở thành người lưu trú trái phép.

 

外国人材への継続研修

カテゴリ: コラム 公開日:2019年08月21日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

外国人を対象にした紹介業をしていると紹介する業界によっては、在留資格の交付率の低下を感じずにはいられません。

4月から始まった特定技能制度を皮切りにある業界では今まで通りの在留資格が出にくくなっているのが現状です。

とは言うものの、コンビニに関しては以前より在留資格が交付されやすくなっているとの情報も耳にします。

入管の作業が「人」である限りはこのような波のようなものがあるのかもしれませんね。

しかし、ここに来て以前とは確実に変わった現象も見受けられるようになりました。

それは、在留資格の取消しです。

すでに何らかの在留資格を持っている者が期限内にも関わらず取り消されるという事案が過去最多を記録しているそうです。

その半数以上が「留学」と「技能実習」の在留資格だそうです。

「留学」については学校から除籍処分を受けた外国人が在留資格の取消しの対象となっているそうです。

「技能実習」は言わずもがな、失踪者に対する在留資格の取消しです。

近年は法務省からの監視の目も厳しくなっていますから今後ますます不法滞在者の締め出しには力を入れていくのではないでしょうか。

 

 

 

 

「外国人だから」という理由で接客を拒否されたらどうするか?

 

職場になじめるまでの時間は、外国人材の日本歴や、新卒・中途・現地採用などによっても異なりますが、このように初期研修で多文化理解を進めると、確実にその期間は短くなっていきます。

また、文化の違いを知るという意味では、日本人にも同様の研修を行うことで、外国人材を受け入れる体制が整います。

さらに、今後お客様や部下だけでなく、上司が外国人になる可能性も踏まえると、日本人自身が多様性の理解を深める必要性は高まっています。

次のプロセスとして、継続研修があります。

外国人材に対して、3か月ごと、半年ごとなど定期的に行う研修です。

新入社員に対しては現場に出てから3か月後までにはフォローアップ研修を実施し、実際に現場で感じたことや困ったことなどを話し合う機会を設けましょう。

継続研修では、初期研修では触れられなかった細かいケーススタディや実際にあったトラブルなどを扱います。

外国人材が気楽に悩みを打ち明けられて、その課題を解決まで導けるよう設計していくことが重要です。

代表的な例としては、「同僚や先輩などスタッフ同士のコミュニケーションがうまくいかない」「日本人のお客様に『外国人だから』という理由で接客を拒否されてしまった」などがあがります。

これらの場合にどのように対応し、また、どのように考えるべきなのかを伝えていくことが重要です。

コミュニケーションがうまくいかないのであれば、受け応えの仕方、相づちの打ち方など、細かいスキルも教えて反復練習をさせるなどで対応します。

特に、日本人から差別的な扱いを受けてしまった場合は、精神的なダメージも非常に大きくなります。

その部分のケアは職場全体でできる仕組みをつくり、また、外国人材に対しては、「そういう態度をとられるお客様は必ずいる。でも、そのことであなたたちが海を渡って苦労してやってきたことが台無しになるのはもったいない」というように、彼らを鼓舞するような伝え方も必要です。

自己をしっかり持てるようにし、折れない心を作っていくのです。

 

kakutoku

MUA HÀNG MIỄN THUẾ Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月11日(火)

Mua hàng miễn thuế ở Nhật

Du lịch Nhật Bản đang ở trong giai đoạn hưng thịnh nhất từ trước đến nay. Khách quốc tế đến Nhật năm 2014 vừa qua đạt hơn 13,4 triệu lượt, tăng hơn gấp đôi chỉ trong vỏn vẹn 3 năm (con số này chỉ có hơn 6 triệu trong năm 2011 khi xảy ra động đất, sóng thần và khủng hoảng hạt nhân ở Nhật). Mức tăng trưởng ngoạn mục này vẫn chưa dùng lại ở đây khi lượng du khách đến Nhật trong 5 tháng đầu năm nay tiếp tục tăng gần 45% so với cùng kỳ năm ngoái. Chính phủ Nhật đã và vẫn đang tiếp tục thực hiện những cải cách cần thiết để ngày càng thu hút thêm nhiều du khách. Một trong những chính sách thúc đẩy du lịch đó là cởi mở hơn trong các thủ tục mua hàng miễn thuế. Trong bài viết này Gakutomo xin ghi rõ những quy định cùng những kinh nghiệm mua hàng miễn thuế ở Nhật để các bạn có thể tham khảo khi đến thăm Nhật.

Ai được mua hàng miễn thuế ở Nhật?
– Chỉ áp dụng cho khách du lịch ngắn ngày.
– Không áp dụng cho người Nhật, hoặc người nước ngoài đang làm việc ở Nhật, hoặc người nước ngoài ở Nhật trên 6 tháng.

Mức thuế tiêu dùng ở Nhật là bao nhiêu %?
– Mức thuế tiêu dùng hiện tại là 8%, và lộ trình sẽ tăng lên 10% trong năm 2017.

Mua hàng miễn thuế sẽ được giảm bao nhiêu %?
– Về nguyên tắc bạn sẽ được giảm toàn bộ thuế tiêu dùng, tức là giảm 8%. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều cửa hàng giảm đủ 8% cho bạn (ví dụ: Uniqlo, các Drug Store), có nhiều nơi lại tính chi phí làm thủ tục giảm thuế và trừ bớt đi một ít (1-2%) nên bạn chỉ được giảm ít nhất khoảng 5% (ví dụ: các trung tâm thương mại).

Mặt hàng nào được miễn thuế?
– Hầu như tất cả các mặt hàng bạn cần mua khi đi du lịch đều được hoàn thuế, ví dụ: các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng, mỹ phẩm, thuốc bổ, quần áo, thức ăn, nước uống…

Mua hàng miễn thuế ở đâu?
– Không phải cửa hàng nào cũng làm thủ tục miễn thuế cho bạn. Bạn chỉ được miễn thuế nếu mua đúng ở những cửa hàng có ghi rõ Tax Free. Nếu bạn mua hàng ở các trung tâm thương mại thì hầu hết đều có thủ tục hoàn thuế, còn nếu mua ở những cửa hàng nhỏ thì bạn cần phải hỏi rõ xem có được hoàn thuế hay không.

IMG_2029

Một cửa hàng Drug Store miễn thuế ở Shinjuku

Có quy định phải mua ít nhất / tối đa bao nhiêu thì mới được hoàn thuế hay không?
– Đối với các mặt hàng như mỹ phẩm, thuốc bổ, đồ ăn, thức uống… thì bạn cần phải mua ít nhất từ 5,000 yên trở lên, và không được mua quá 500,000 yên trong cùng ngày, tại cùng một cửa hàng.
– Đối với các mặt hàng điện máy, điện tử, điện gia dụng… thì bạn cần phải mua ít nhất trên 10,000 yên để được giảm thuế. (Không thấy có quy định về hạn mức tối đa).

Có được sử dụng ngay những hàng hóa giảm thuế đã mua không?
– Khi mua hàng giảm thuế, những món hàng bạn mua sẽ được đóng gói, dán kín, và bạn sẽ được yêu cầu không được mở ra & sử dụng cho đến khi về nước. Quy định này nhằm hạn chế những trường hợp không được giảm thuế nhưng vẫn mượn passport du lịch của bạn bè để mua sắm và tiêu dùng ngay tại Nhật. Tuy nhiên, quy định này cũng đang gây ra nhiều khó chịu cho du khách, vì nhiều khi họ muốn mua và sử dụng ngay cũng không được. Mặc dù quy định là vậy nhưng trên thực tế lại không có cơ quan nào kiểm tra liệu bạn có mở gói hàng ra hay không. Vậy nên có nhiều người vẫn mở, lấy các món hàng ra để đóng gói hành lý cho thuận tiện mà không gặp bất kỳ phiền toái gì.

Ngoài ra có hạn chế gì khi mua đồ miễn thuế hay không?
– Khi mua sắm ở các drug store (là nơi chuyên bán mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, các sản phẩm chăm sóc da, làm đẹp…), có những sản phẩm mà bạn không được mua với số lượng nhiều. Chẳng hạn, một người không được mua quá 3 chai lotion… Nhưng nếu bạn đi với một nhóm bạn thì bạn sẽ được mua với số lượng: 3 chai lotion nhân với số người trong nhóm bạn.

Thủ tục hoàn thuế như thế nào?
– Thủ tục hoàn thuế ở Nhật rất đơn giản, làm ngay ở các cửa hàng chứ không phải giữ các hóa đơn xong sau đó ra sân bay mới xếp hàng làm.
– Bạn chỉ cần xuất trình passport ở quầy tính tiền hoặc quầy làm thủ tục hoàn thuế. Sau khi trả tiền, người ta sẽ đính hóa đơn mua hàng vào passport của bạn (như hình dưới). Khi ra sân bay về nước, người ta sẽ kiểm tra và thu lại những hóa đơn này tại quầy làm thủ tục.

FullSizeRender

Ngoài tiền thuế, còn được miễn giảm thêm gì nữa không?
– Ngoài việc được miễn thuế tiêu dùng, một vài cửa hàng còn áp dụng chính sách riêng của họ để giảm giá thêm cho bạn. Ví dụ, bạn sẽ được giảm thêm 6% nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng của VISA tại các cửa hàng điện máy, hoặc giảm thêm 5% khi mua sắm tại chuỗi cửa hàng Tokyu Hands.

FullSizeRender(1)

By Ân Việt – Gakutomo

外国人材の教育システム

カテゴリ: コラム 公開日:2019年08月20日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

「外食」の特定技能候補者の内定が2人決まりました。

これから在留資格の申請に入ります。

しかし、現在の交付率から見ると少々低く、時間もかなりかかっている印象を受けています。

提出書類の量と提出後の入管とのやり取りの業務内容からすると個人で申請できるレベルではないように感じます。

多少費用はかさみますが、行政書士や弁護士に依頼されることをお勧めします。

 

 

 

「空気を悪くしない」日本人と「意見をぶつけ合う」外国人

 

人材育成の上で欠かせないのが、教育システムづくりです。

入社直後の初期研修と、その後の定期研修で重視すべき内容やゴールを紹介します。

初期研修では、母国と日本での文化や考え方の違い、コミュニケーション方法の違いを伝えて、多文化適応力を身につけていきます。

日本で働く外国人材にかぎらず、「自分と相手の違い」を理解し、さまざまな文化に適応していく力は非常に大切です。

まずはその土台になるような教育をしていきます。

コミュニケーションの取り方が外国人と日本人は全く違います。

「日本人はこういう言葉の使い方をする」「こういう考え方をする」「時間厳守の意識が高い」「迷惑をかけないことが大切と考えている」など、実例をもとに伝えていきます。

さらに、経験や感覚からではなく、学術的な根拠を用いて論理的に説明することも重要です。

コミュニケーションの特徴の分類方法として、「ハイコンテクスト文化」と「ローコンテクスト文化」というものがあります。

共通している文脈、社会的背景、文化などが多く、言葉に出さなくても”以心伝心”でのコミュニケーションがとれる文化が「ハイコンテクスト文化」

日本では、「暗黙の了解」「阿吽の呼吸」というように、言葉を介さない意思疎通が社会全体で行われる「世界一のハイコンテクスト文化」と言われています。

一方で、言葉で論理的に伝えあうことがコミュニケーションの大半を占める文化を「ローコンテクスト文化」と言います。

欧米諸国を代表とする国々がこれにあたります。

ちなみに、日本の次にハイコンテクストなのが、言葉より踊りや音楽で表現する場合が多いアフリカ民族文化。

日本は、アフリカのように身体的な動きがあるわけでもなく、その場の”空気を読んで”心を読み合う文化ですから、他国の人からすればこんなにわかりにくいコミュニケーションはないわけです。

グローバル人材キャリア支援協会(以下、GHCA)では、このようなコンテクストの違いによるミスコミュニケーションの実例を用いて研修を行っています。

たとえば、「今日飲みに行かない?」と話しかけて、「明日、朝早いんだ・・・」と言われたら、日本人は相手の「行かない」という意思を読み取れます。

ですが、欧米などローコンテクスト文化の人々には、「明日た朝早いから行けないんだ。ごめんね。」とはっきり言わないかぎり伝わりません。

「明日、朝早いんだ・・・」だけでは、「朝早いなら早めに切り上げないとね!」などとポジティブに捉えられる可能性さえあります。

また、コミュニケーションの目的も明確に異なります。

意見が割れた時、日本人は相手を傷つけまいとしてはっきり言わないことが多いのですが、欧米人は自分の意見をはっきりと言います。

それはコミュニケーションの目的が、「空気を悪くしない」ことである日本人と、「お互いに本音をぶつけ合って信頼関係を高めた上で妥協点を見つける」という欧米人との違いです。

文化の違いを明確に知ることで、多文化に適応できる土台が築かれます。

裏を返せば、お互いの理解度の低さにより、ほとんどのトラブルは起こっているのです。

現在、日本で働く外国人労働者に多い中国・台湾・香港・韓国・ベトナムなどは、どちらかと言えばハイコンテクスト文化にあたります。

したがって、マネジメントという視点から見れば、アジア系の人材は日本社会に適応し、活躍できる可能性が高いと言えます。

しかし、日本ほど何でも「以心伝心が当たり前」というわけではないので、細かい理解を進めていくことが肝心です。

その意味を本当に理解して行動できるようになれば、アジア系の人材はロイヤリティを高く持ちながら働くでしょう。

文化の違いによるコミュニケーションの違いを理解させるとともに、歳時記や冠婚葬祭に関する知識も初期研修で教えていきます。

特に接客の現場で、外国人材が七夕や節分などの日本の年中行事を知っていたり、それに関する商品に詳しいと、日本人スタッフ以上にお客様から好感を持たれることもあります。

これらの研修を行う講師については、可能であれば外国籍の先輩スタッフや、講師を招くといいでしょう。

なぜなら、外国人新人社員にとって、ロールモデルになるような講師であるほど、「ああいう先輩になりたい」という意欲がわきやすくなるからです。

初期研修の終盤には、現場での接客シーンのロールプレイなどを行い、上司や担当者からフィードバックも受けます。

ですが、外国人材の場合、前半の「日本文化の理解」に多くのエネルギーを割いているので、細かいビジネスマナーや作法までをこの段階で詰め込んでも消化不良になってしまいます。

初期研修のゴールは、外国人材が職場になじめるようにすることです。

日本文化を理解し、現場で周りの社員とコミュニケーションがとれれば、その後の指導はいくらでもできるので、初期研修では最低限のマナーと考え方の指導のみに抑えておきましょう。

 

axvlngvh

 

CÁCH TÍNH TIỀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI NHẬT BẢN

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月10日(月)

Cách Tính Tiền Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tại Nhật Bản

 

Tiền thuế thu nhập cá nhân là 1 trong những loại thế bắt buộc phải nộp hàng năm tại Nhật.
Tùy vào mức thu nhập khác nhau mà số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ khác nhau.
Vậy cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Hiện tại mình tìm kiếm trên mạng thì chưa thấy bài viết nào hướng dẫn cụ thể nên hôm nay bài hướng dẫn cụ thể cho mọi người 1 cách dễ hiểu nhất nhé. ?

Tiền thuế thu nhập 1 tháng tại Nhật?

Vấn đề trước tiên là tại Nhật thu nhập hàng tháng sẽ bị tính tiền thuế như thế nào?
Câu trả lời là:

  • Đối với những ai có thu nhập 1 tháng dưới 88,000 yên (tức là từ 0~87,999 yên) thì tiền lương tháng đó sẽ không bị trừ thuế.
  • Và đối với những ai có thu nhập 1 tháng từ 88,000 yên trở lên sẽ bị tính thuế.
    Số tiền thuế bị trừ trong 1 tháng đó sẽ theo bảng thu thuế mà bộ tài chính Nhật Bản đưa ra.
    Các bạn có thể Download bảng thuế năm 2016 của bộ tài chính Nhật Bản tại ĐÂY←

Tien thue 1 Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Cách xem bảng tính thuế này như sau.

  • Mục số  là mức thu nhập tháng đó trên bao nhiêu (以上) và dưới bao nhiêu (未満
  • Mục số   là trường hợp bạn có viết và nộp tờ khai báo thuế & số người lệ thuộc (扶養控除等(異動)申告書) cho chỗ làm thêm,hoặc ở công ty hàng năm.Khi đó số tiền thuế sẽ được tính như ở mục 2.
    7 Cột 1人、2人…7人 là số người lệ thuộc,thì số tiền thuế bị trừ sẽ tương ứng với số tiền bị ghi ở cột đó.
    Ví dụ: 1 người (Số người lệ thuộc là 0) có thu nhập tháng đó là 92,500 yên và có viết tờ 扶養控除等(異動)申告書 năm đó rồi thì tháng đó sẽ bị trừ tiền thuế thu nhập là 340 yên .
    Trường hợp người đó có đăng ký thêm có 1 người lệ thuộc thì số tiền thuế sẽ bị trừ là 0 yên.
  • Mục số 3  là số tiền thuế dành sẽ bị trừ dành cho những ai chưa nộp tờ giấy 扶養控除等(異動)申告書 bên trên.
    Ví dụ: Người có thu nhập 92,500 giống bên trên nhưng chưa nộp tờ 扶養控除等(異動)申告書 thì số tiền thuế tháng đó sẽ là 3300 yên.

dang ky nguoi phu thuoc Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

mẫu tờ giấy 扶養控除等(異動)申告書

Vậy là xong phần giải thích về số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng nhé ?

Số tiền thuế thu nhập phải nộp trong 1 năm?

Như giải thích ở phần trên đó là số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng sẽ được tính như thế nào.Thì tại phần này sẽ giải thích về số tiền thuế thu nhập phải nộp trong 1 năm là bao nhiêu.
Mục này mới là quan trọng cần phải đọc nhất nhé ?

Ở bài viết trước Hướng Dẫn Xin Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân đã trình bày: nếu tổng số tiền thuế thu nhập bạn đã đóng trong 12 tháng của năm đó mà vượt quá số tiền thuế thu nhập phải đóng trong 1 năm theo quy định của chi cục thuế Nhật Bản,thì bạn hãy đi làm thủ tục khai báo thuế 確定申告.Để được hoàn lại số tiền thuế đã đóng thừa.

Ngược lại nếu tổng số tiền thuế thu nhập mà bạn đã đóng trong 12 tháng của năm đó lại ko đủ với mức thuế thu nhập quy định phải đóng trong 1 năm đó thì bạn phải đóng thêm phần còn thiếu.

Chính vì thế số tiền thuế thu nhập bị trừ hàng tháng,có tháng nhiều,có tháng ít không quan trọng.
Quan trọng nhất ở đây là tổng số tiền thu nhập của bạn 1 năm đó là bao nhiêu? thì số tiền thuế thu nhập phải đóng sẽ được tính theo tổng thu nhập năm đó.

Trước tiên muốn biết được số tiền thuế thu nhập được tính như thế nào thì bạn phải xem qua bảng tính tiền thuế thu nhập bị trừ tính trong 1 năm của sở thuế.Các bạn có thể download tại ĐÂY←

thue thu nhap Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật BảnBảng tính thuế thu nhập theo năm

Về cách xem bảng tính thuế thu nhập theo năm này:
Mới nhìn lúc đầu có thể sẽ khá rối mắt và không hiểu cách xem như thế nào phải không nào? ?

Trên hình minh họa mình đã khoanh làm 3 khung cột màu đỏ cho dễ nhìn rồi.
Phần cột màu trắng là mức thu nhập từ bao nhiêu đến bao nhiêu.
Và phần cột màu xanh nhạt là số tiền sẽ bị tính thuế (tạm thời) ứng với mức thu nhập đó là bao nhiêu.

Trước khi đọc cách tính thuế cụ thể thì mọi người cần ghi nhớ 1 vài từ khóa sau:

  1. 給与等の金額:Tổng số tiền thu nhập.
  2. 給与所得控除後の給与等の金額:Số tiền tương ứng sẽ bị tính thuế từ tổng thu nhập.
  3. 社会保険料:Tổng số tiền bảo hiểm đã đóng trong năm đó.
  4. 扶養控除:Số tiền miễn thuế cho người phụ thuộc. (cứ 1 người sẽ được giảm 38万円 ko bị tính thuế)
  5. 基礎控除:Số tiền miễn thuế cơ bản. (38万円)

Và 1 điều nữa là số % sẽ bị tính thuế dựa vào số tiền thu nhập sau khi trừ số tiền miễn giảm rồi là bao nhiêu? 
→Nó được tính dựa vào bảng % số tiền thuế thu nhập sau đây:

bang % thue Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật BảnBảng % thuế sẽ bị tính tương đương với mức thu nhập sau khi trừ các tiền miễn giảm
Cách tính (A)×(B)-(C)=Thuế thu nhập cá nhân

Ví Dụ Cụ Thể

Sau đây sẽ đi vào ví dụ cụ thể cách tính mức thuế thu nhập trong 1 năm.

Ví dụ 1

Mình sẽ ví dụ 1 người có mức thu nhập là: 150 man/năm.
Đóng tiền bảo hiểm y tế (社会保険) năm đó tổng cộng hết: 60,000 yên (6 man).
Số người lệ thuộc là: 1 người

→ Mức thu nhập của người này tương ứng ở phần số  1  khoang tròn đỏ hình minh họa bên trên.
Để ý ở cột bên màu xanh có dòng chữ 給与等の金額から650,000円を控除した金額 tức là lấy tổng số tiền thu nhập trừ đi 65 man sẽ ra số tiền tương ứng bị tính thuế

Tổng số tiền thu nhập: 給与等の金額=1,500,000円 (150 man)

→Số tiền tương ứng bị tính thuế trong lương (給与所得控除後の給与等の金額) sẽ là: 
1,500,000―650,000=850,000円 (85 man)

Tiếp theo sẽ là: 
Số tiền tương ứng bị tính thuế trong lương - Số tiền bảo hiểm đã đóng - Số tiền người lệ thuộc - Số tiền miễn thuế cơ bản = Số tiền bị tính thuế

Áp dụng công thức trên ta có: 85-6-1×38-38=3 man

→Số tiền người bị tính thuế của người này là 3 man

Dựa vào bảng % bị tính thuế bên trên thì người này nằm ở nhóm dưới 195 man (195万円以下)
Cho nên số %(税率) sẽ bị tính là 5%

→Số tiền thuế năm đó phải đóng sẽ là 30,000 × 5%-01500円

Và nếu trong tờ giấy 源泉徴収票 ( hình minh họa bên dưới) của người đó mục số 4 (源泉徴収税額)ghi 1 khoản tiền thuế đã bị thu lớn hơn số tiền 1500円 bên trên thì có nghĩa là bạn đã đóng thừa thuế của năm đó.

Khi đó hãy đi xin hoàn lại khoản tiền thuế đã đóng thừa của mình như bài biết Hướng Dẫn Xin Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân mà mình đã giới thiệu dạo trước.

gensen Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Ví Dụ 2

1 người có tổng thu nhập 1 năm là: 1,619,500円
Số tiền bảo hiểm đã đóng năm đó là: 100,000円
Số người lệ thuộc đã đăng ký là: 0 người (0×38 man)

→Từ mức thu nhập này thì người này nằm ở mức khoanh tròn đỏ số  2  hình bảng tính tiền thuế thu nhập bị trừ Ở bên trên.
→Số tiền tương ứng bị tính thuế (ở cột màu xanh) sẽ là:969,000円

→Số tiền bị tính thuế sau khi trừ các khoản miễn giảm sẽ là:

969,000-100,000-0×380,000-380,000489,000円

Khoản tiền trên cũng nằm trong mức dưới 195万円 nên số % (税率)sẽ bị tính là 5%

→Số tiền thuế phải đóng là 489,000×5%-0=24,450円

Sau đó so sánh với số tiền đã bị thu thuế ở tờ gensen 源泉徴収税額.
Nếu đã đóng thừa thì lại đi xin hoàn thuế thu nhập cá nhân nhé ?

Ví dụ 3

Ví dụ thu nhập năm ngoái của mình là :700 man
Số tiền bảo hiểm đã đóng là: 30 man
Số người lệ thuộc: 2 người

Thuế thu nhập cá nhân Cách tính tiền thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Dựa vào bảng tính thuế thì số tiền tương ứng bị tính thuế từ mức thu nhập trên sẽ là:

給与等の金額に90%を乗じて算出した金額から1,200,000を控除した金額

Nghĩa là tổng mức thu nhập × 90% - 120 man = Số tiền tương ứng bị tính thuế.

→Áp dụng công thức trên với mức thu nhập 7,000,000円 của mình thì sẽ như sau:

7,000,000 × 90% - 1,200,000 = 5,100,000円 (510 man)

→Số tiền bị tính thuế sau khi trừ các khoản miễn giảm sẽ là:

5,100,000 - 300,000 - 2×380,000 - 380,000 = 3,660,000円 (366 man)

Khoản tiền này nằm ở mức 330~695 man (330万円超695万円以下)

→Mức % bị tính (税率) sẽ là 20%

→Số tiền thuế thu nhập cá nhân mà mình phải đóng cho sở thuế sẽ là: 336 × 20% -427,500= 304,500円

Nếu số tiền thuế thu nhập thực tế mình bị trừ ở tờ gensen là khoảng 20 man tức là mình vẫn đóng thiếu tầm 10,4 man nữa.
Khi đó cũng phải lên sở thuế để nộp nốt số tiền còn thiếu nếu ko sớm muộn sẽ có ngày bị sở thuế “sờ gáy” vì đóng thiếu,và số tiền đóng thiếu sẽ có thể bị tính lên thành 115% vì tội nộp muộn,hoặc mức độ cao hơn nữa sẽ bị bắt vì trốn thuế ?

Những vấn đề cần lưu ý

  1. Đăng ký người lệ thuộc thì người đó phải trên 16 tuổi trở lên.Thông thường người Việt Nam thường đăng ký vợ,hoặc bố mẹ đẻ.
  2. Để đăng ký người lệ thuộc thì yêu cầu người đó phải là quan hệ ruột thịt (có tên trong sổ hộ tịch của bạn) và có thu nhập dưới 103 man/năm.
  3. Nếu người lệ thuộc (vợ,cha,mẹ) của bạn trên 65 tuổi thì số tiền được miễn giảm không bị tính thuế sẽ là 48 man chứ không phải là 30 man nhé.
  4. Cách đăng ký người lệ thuộc thì bạn phải photo,dịch,công chứng sổ hộ tịch + giấy chứng nhận thu nhập(của người lệ thuộc) + Giấy tờ chứng minh gửi tiền về nhà hàng tháng cho người lệ thuộc (đối với ai mới qua Nhật thì không có hình như vẫn đc) Sau đó đưa cho người làm ở văn phòng công ty họ sẽ làm thủ tục cho mình.Thông thường văn phòng các công ty mà bạn đang làm thì họ đều tiếp nhận làm giúp cho mình.

nguồn: isepai

外国人材とのコミュニケーション

カテゴリ: コラム 公開日:2019年08月19日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

弊社も昨日で夏季休暇が終わり本日から平常通り営業を再開しております。

お盆は大阪へ帰りお墓参りをし、ベトナム人とプールやご飯に行ったりとそれなりに満喫することができました。

今日からまたバリバリ頑張りたいと思います。

 

 

「私の日本語が間違っていたらすぐ教えてください」

 

外国人材のコミュニケーションでは「日本語力」がハードルになる場合が多いのですが、上手くなじめる人材は、日本語力をカバーする「コミュニケーション力」を持っています。

いつもニコニコしていて愛想が良かったり、誰かのそばにすっとついて「教えてください」と言えたりすれば、日本語力はそこまで高くなくても、この人と話してみよう、教えてあげようと思うものです。

成長著しい外国人材の例として、ブランドショップで働いている女性がいました。

入社時は23歳くらいで、日本に来てまだ時間が経っていなかったので、周りの外国人材に比べて日本語力という点では劣っていました。

上司は、「大丈夫かな」と心配していたのですが、現場に入ってしばらく経ち、面談を行うと、驚くほど日本語が上達していたそうです。

その後も、会うたびに日本語は上達していきました。

不思議に思い上司が、「どうやって勉強したの?」と聞くと彼女は、

「周りの人に、『私の日本語が間違っていたらすぐ教えてください』と言っています」と答えたのです。

多くの日本人社員は、外国人材の日本語に対して、「ちょっと使い方は違うけれど、一生懸命やっているのにいちいち訂正するのも悪いな」と遠慮してしまうことがあると思います。

ですが、彼女が「間違っていたらすぐ教えてください」と自分から言うことによって、日本人社員は「教えてあげたほうがいいんだ」というように意識が変わり、積極的に指摘するようになりました。

その結果その女性は、上司が驚くほどの成長を遂げました。

外国人材のほうからコミュニケーションを積極的にとり、いい関係を作っていくと、日本語の上達にまで影響するのです。

この会社では、それ以来、新人外国人材には、彼女の事例を紹介して、「自分から『教えてください』と言いに行きなさい」と指導しています。

コミュニケーションにおいては、思いやりや柔軟性もとても大切です。

周りを見て、臨機応変に対応できる、周りとの協働意識を持てる、うまくいかなくても他責にしないなどは、日本企業の中で、「できる」と評価される重要な判断材料になることが多いものです。

これらは、日本企業や日本人の「文化」として、外国人材との共通認識にしておきましょう。

もうひとつ、意識付けておきたいのは、職業に対する「プロ意識」です。

日本で圧倒的に多く外国人材を受け入れる「接客業」は、出身国によっては、地位が低い仕事とされています。

たとえば中国では、職業ピラミッドがあり、販売や接客は一般的に、大卒がする仕事ではないと考えられています。

そのため、学生のアルバイトか、都市に出稼ぎに来る地方の農村出身者がその大半を担っており、基本的に「誰でもできる仕事」ととらえられています。

しかし日本では、「おもてなし」という言葉があるように、接客業はその人の心を表すものであり、誰でもできるような、簡単で単調な仕事ではありません。

ただお客様にものを売るだけではなく、お客様の生活を豊かにし、幸せや笑顔を届ける仕事なのです。

そこには「これができたら完璧」というゴールはありません。

なぜなら、一度サービスに感動してくれたお客様に対し、2回目に同じレベルのサービスを提供したとしても、次は感動してくれるとは限らないからです。

サービスは、どんどん積み重ねていかなければならないものです。

それはとても難しく大変なことですが、その接遇力を身につければ、将来どんな仕事もできるようになります。

このような意識づけを、入社時にはもちろんですが、定期研修のタイミングなどで継続的に伝えます。

この考え方に納得できれば、向上心の強い人材たちですから、しっかりとお客様に向き合い、積極的に商品知識を習得するなど、コミュニケーション以外のレベルアップにも取り組むようになります。

企業側で大切なのは、「外国人材がどうすればよく働くか」ではなく、「何をどう伝えれば彼らが成長できるのか」という視点で考え、その上で、日本人とのコミュニケーションのコツを教えること。

初期の研修などでコミュニケーションの土台をつくり、性格的な適正もしっかりと見極めた上で適切な場所に配置すれば、高い確率で外国人材は活躍し、定着していきます。

 

follow

 

 

KHÔNG ĐÓNG TIỀN BẢO HIỂM Ở NHẬT CÓ SAO KHÔNG? CÁCH TÍNH TIỀN BẢO HIỂM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年12月04日(火)

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

 

Tiền bảo hiểm là 1 trong những khoản trừ không nhỏ trong bảng lương của thực tập sinh, du học sinh tại Nhật Bản nhằm chi trả các khoản bảo hiểm ở Nhật. Tuy nhiên, nhiều bạn không biết tính tiền bảo hiểm tại Nhật hay không đóng bảo hiểm tại Nhật có được không? Tìm câu trả lời nhé

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm. 

Bảo hiểm ở Nhật là gì?

   Bảo hiểm ở Nhật có ý nghĩa không khác so với bảo hiểm tại Việt Nam, được thiết lập để đảm bảo điều kiện cho cuộc sống của người dân tại Nhật. Trong đó thực tập sinh, du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản cần lưu ý các loại bảo hiểm sau:

  1.         -Bảo hiểm y tế quốc dân
            -Bảo hiểm xã hội( 社会保険 )
           -Bảo hiểm hưu trí quốc dân
           -Bảo hiểm hưu trí phúc lợi
  2. Xem ngay: 4 loại bảo hiểm người lao động phải đóng khi sống ở Nhật- Bạn đã biết chưa?

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

  1. Cách tính tiền bảo hiểm thế nào?
  2.    Tiền bảo hiểm ở Nhật được tính dựa trên mức thu nhập của người lao động tại Nhật Bản. Theo đó tiền bảo hiểm quốc dân (国民健康保険) được tính theo tổng thu nhập của bạn (hoặc cả gia đình nếu cả nhà đều tham gia bảo hiểm này) và có dự chênh lệch phụ thuộc vào độ tuổi hoặc đôi chút tuỳ vào địa phương nơi bạn sống. Mức thu được tính từ 0-39 tuổi cùng 1 mức, 40 -64 tuổi lại 1 mức và trên 65 tuổi một mức khác.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Đối với khoản thu nhập để tính bảo hiểm sẽ được tính bằng tổng lương trước thuế của cả năm (給与年収) + các khoản thu nhập khác (nếu có) + tiền lương hưu (nenkin) nhận về ( đối với người trên 65t) + thuế tài sản cố định của cả gia đình.

Trong đó, tổng lương trước thuế là khoản tiền ghi trên giấy 源泉徴収票 mà công ty trả vào cuối mỗi năm.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

CÁCH TÍNH BẢO NHIỂM TẠI NHẬT :

Để có thể tính bảo hiểm tại Nhật bạn sẽ sử dụng website: http://www.kokuho-keisan.com/

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

TTC-Viet-Nam-3.pngBước 1: Chọn địa phương nơi bạn đang sinh sốngVí dụ, mình chọn Narita thuộc chiba ta có bảng sau

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Tiền bảo hiểm thành phố Narita

TTC-Viet-Nam-3.pngBước 2: Nhập các thông tin cần thiết vào bảng

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Lưu ý chọn đúng độ tuổi, nhập đúng mức lương trước thuế tính theo năm của bạn (hoặc của từng thành viên trong gia đình).

Bạn có thể bỏ qua ko điền các ô : 年金収入(tiền lương hưu tính theo , その他収入 ( thu nhập khác), 固定資産税 (thuế tài sản cố định)
x-24850_640.png Chú ý:

- Nhà có 2 vợ chồng đều đóng bảo hiểm quốc dân thì phải nhập cả 2. Nếu nhà có con nhỏ cũng theo bảo hiểm quốc dân nhập thêm thông tin vào dòng của người thứ 3, thứ 4

- Nếu nhà có vợ hoặc chồng tham gia  bảo hiểm xã hội của công ty, chỉ có người còn lại phải đóng bảo hiểm quốc dân thì chỉ nhập thông tin 1 người
TTC-Viet-Nam-3.pngBước 3: bấm nút 計算 --> kết quả hiện ra là tiền bảo hiểm của cả gia đình bạn.

  1. Không đóng bảo hiểm ở Nhật có sao không?
  2.     CHẮC CHẮN CÓ

Việc tham gia bảo hiểm tại Nhật Bản là điều bắt buộc đối với tất cả mọi người đang sống ở Nhật và được quy định trong luật pháp của Nhật, không một cá nhân nào đang làm việc và sinh sống tại Nhật Bản không tham gia bất kì loại bảo hiểm nào. Vì vậy không có chuyện bạn không thích đóng thì thôi không đóng, lúc có bệnh tật gì thì mình tự chịu thôi.

tiền bảo hiểm ở nhật


Việc nợ đóng bảo hiểm không không ảnh hưởng đến visa như nợ thuế, nhưng địa phương bạn đang sinh sống hoàn toàn có quyền gửi giấy nhắc nhở- cảnh cáo và phong toả tài sản rồi tự trừ vào tài khoản ngân hàng trong trường hợp bạn nợ quá lâu. Trường hợp xấu nhất nếu họ không trừ được vào tiền trong tài khoản của bạn thì họ sẽ đến nhà và tịch thu tài sản có giá trị như xe đạp, tivi,...

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Giấy báo nợ tiền bảo hiểm

Đặc biệt, tại Nhật Bản phí khám chữa bệnh tất đắt đỏ, khiến cho bạn có thể phá sản bất cứ lúc nào. Vì vậy thực tập sinh, du học sinh không được chủ quan không đóng. Thực tế đã có trường hợp có bạn sinh viên Việt bị tai nạn ở Nhật nhưng không thể chi trả nổi viện phí vì không chịu đóng bảo hiểm suốt từ khi mới sang.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.


  1. Có thể chia nhỏ hoặc giảm bảo hiểm tại Nhật được không?Tiền bảo hiểm được tính theo mức thu nhập do đó việc miễn giảm là hoàn toàn không được. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể xin địa phương bạn cư trú chia nhỏ hoặc cho phép bạn chia theo đợt để đóng.

Chia được thành mấy đợt và mỗi tháng đóng bao nhiều hoàn toàn vào việc bạn trao đổi với như thế nào và tình trạng thu nhập của bạn hiện ra sao. Người lao động nên chủ động lên trao đổi với shi khi nhận được giấy báo.

Không đóng tiền bảo hiểm ở nhật có sao không? Cách tính tiền bảo hiểm.

  1. Một vài chú ý về bảo hiểm quốc dân ở Nhật các bạn nên biết
    TTC-Viet-Nam-2.pngMức đóng bảo hiểm phụ thuộc vào thu nhập cá nhân, người dân cần đến tòa thị chính để đăng ký lại thu nhập cá nhân nếu thấy phí đóng bảo hiểm cao hoặc thấp hơn bình thường.
    TTC-Viet-Nam-2.pngKhi đóng bảo hiểm không phải tất cả các dịch vụ y tế sẽ được hỗ trợ mà vẫn có dịch vụ bạn phải tự trả tiền, do đó bạn cần tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng các dịch vụ y tế.
    TTC-Viet-Nam-2.pngNếu bạn có thay đổi về thông tin cá nhân (chuyển nơi ở, visa, thu nhập … ) bạn nên tới tòa thị chính để cập nhật thông tin bảo hiểm.
    TTC-Viet-Nam-2.pngĐối với du học sinh và thực tập sinh, các bạn sẽ được nhận lại tiền trợ cấp bảo hiểm khi về nước,  với số tiền = 80% số tiền bảo hiểm bạn đã đóng.
  2. nguồn : sưu tầm 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login