メニュー

新着情報

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN VISA ĐOÀN TỤ GIA ĐÌNH Ở NHẬT (家族滞在ビザ)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年08月29日(水)

Hướng dẫn thủ tục xin visa đoàn tụ gia đình ở Nhật (家族滞在ビザ)。

ky su bao anh vo sang nhat

Sau khi đã ổn định công việc – cuộc sống tại Nhật, làm thế nào để có thể đón vợ(chồng) và con sang Nhật để đoàn tụ gia đình là thắc mắc của không ít bạn. Trong bài viết này,  sẽ hướng dẫn các bạn những thủ tục và giấy tờ cần thiết để xin được visa này.

1.Đối tượng có thể xin visa đoàn tụ gia đình

    Visa đoàn tụ gia đình (家族滞在) là visa cấp cho vợ/chồng hoặc con của người đang lưu trú tại Nhật theo một trong các tư cách lưu trú sau đây để sang Nhật sinh sống.

『教授』(giáo sư)、『芸術』(nghệ thuật)、『宗教』(tôn giáo)、『報道』(báo chí)、『経営・管理』(kinh doanh-quản lý)、『法律・会計業務』(luật-kế toán)、『医療』(y tế)、『研究』(nghiên cứu)、『教育』(giáo dục)、『技術・人文知識・国際業務』(visa kỹ thuật hoặc nghiệp vụ quốc tế ※ thường gọi tắt là visa lao động) 、『企業内転勤』(chuyển công tác nội doanh nghiệp)、『技能』(kỹ năng)、『文化活動』(hoạt động văn hóa)、『留学』(du học).

    Trong danh sách này, tư cách lưu trú quen thuộc với phần lớn các bạn Việt Nam là 2 loại visa: 技術・人文知識・国際業務 (visa lao động) và 『留学』(visa du học). 

    Tên gốc của loại visa này là 家族滞在 (tại trú theo gia đình), nên một số người hiểu nhầm là có thể đón cả bố, mẹ hoặc anh chị em ruột sang. Xong theo quy định chính thức của Bộ Tư Pháp Nhật Bản, thì chỉ có vợ/chồng đã có đăng ký kết hôn, và con(bao gồm cả con ruột và con nuôi có giấy tờ hợp pháp) là đối tượng có thể được bảo lãnh theo diện này.

    Một lưu ý nữa là người có visa đoàn tụ gia đình ngoài các hoạt động sinh hoạt thường ngày, có thể tự do đi học tại các trường tiếng, trường senmon, trường đại học,...nhưng không được phép lao động kiếm tiền nếu chưa đăng ký hoạt động ngoài tư cách lưu trú với cục xuất nhập cảnh địa phương(Tiếng Nhật: 資格外活動許可の申請).

    Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, bạn sẽ được đóng 1 con dấu cho phép đi làm thêm dưới 28h/tuần vào sau thẻ lưu trú và có thể đi làm thêm hợp pháp với “giấy phép” này. Tuy vậy, hãy nhớ tuân thủ số giờ làm quy định, vì nếu làm quá giờ  gặp đúng đợt truy quét của cảnh sát/cục XNC, dù có đóng thuế đầy đủ, bạn vẫn có thể bị chịu hình thức xử lý nặng nhất là trục xuất khỏi nước Nhật.

img_card01.png

Minh hoạ: Dấu cho phép làm thêm đóng sau thẻ lưu trú

Xem thêm:

              các visa khác ở Nhật

              HƯỚNG DẪN GIA HẠN VISA GIA ĐÌNH TẠI NHẬT

 

※ Nếu người bảo lãnh là người có visa vĩnh trú hoặc là người có quốc tịch Nhật thì vợ/chồng có thể đi làm không giới hạn số tiếng và cũng không cần đăng ký với cục XNC. Tuy vậy, loại visa này thực chất ko cùng loại với 家族滞在, mà được gọi với 1 cái tên khác là 日本人の配偶者・永住権の配偶者 (dù khi dịch nôm na sang tiếng Việt vẫn được gọi chung là visa đoàn tụ hay visa chồng bảo lãnh).

2.Tiêu chuẩn để được cấp visa đoàn tụ gia đình

    Tiêu chuẩn quan trọng nhất khi xét cấp visa gia đình đó là NĂNG LỰC KINH TẾ của người bảo lãnh. Người bảo lãnh phải chứng minh được mình có đủ khả năng kinh tế để nuôi người mình sẽ bảo lãnh sang, vì thế các giấy tờ để chứng minh năng lực tài chính của người bảo lãnh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong bộ hồ sơ.

    Không có một tiêu chuẩn chính xác nào được ghi trong quy định của Bộ Tư Pháp cả, tuy vậy, trên thực tế, nếu người bảo lãnh là người có visa lao động và vướng vào 1 trong hai điều dưới đây thì khả năng xin được visa là cực kì thấp:

  • Chậm đóng thuế(hoặc ko nộp thuế)
  • Có thu nhập hàng tháng dưới 18 vạn yên/tháng

      Nếu người bảo lãnh là người có visa du học, thì nên chuẩn bị sẵn số dư trong tài khoản ngân hàng đủ để trang trải những chi phí tối thiểu cho cuộc sống sinh hoạt của cả gia đình trong vòng ít nhất 6 tháng. Đối với các bạn du học sinh có học bổng, giấy tờ chứng minh khoản học bổng nhận được định kỳ hàng tháng cũng có tác dụng chứng minh cho năng lực tài chính của người bảo lãnh.

3.Các giấy tờ cần thiết để xin visa đoàn tụ gia đình.

   Để xin visa đoàn tụ gia đình, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ CHỨNG MINH cho

 ⓵ Mối quan hệ của bạn với người được bảo lãnh 

 ② Năng lực tài chính của bạn.

    Cần lưu ý là các giấy tờ được đề cập dưới đây là các giấy tờ TỐI THIỂU, có trường hợp cục XNC sẽ yêu cầu bạn bổ sung hoặc giải trình các giấy tờ cần thiết khác nếu cần.

   Các giấy tờ đề cập đến trong bài đều cần được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. Nếu bạn dịch sẵn ở Việt Nam thì nên công chứng luôn vì tiện một công, còn nếu chuẩn bị ở Nhật thì chỉ cần đảm bảo dịch chính xác, không cần thiết phải công chứng.

 

 Các giấy tờ xin tại Nhật phải (ví dụ chứng nhận thuế, chứng nhận đang làm việc…)đều phải là giấy tờ được cấp trong vòng 3 tháng trở lại.

 在留資格認定証明書交付申請書 (Mẫu đăng ký xin cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú)

   >>>  Link download(mẫu số 11)

Lưu ý:    Mẫu đăng ký này chỉ dùng trong trường hợp người được bảo lãnh đang ở ngoài nước Nhật. Còn đối với trường hợp người được bảo lãnh đã cư trú sẵn tại Nhật theo tư cách lưu trú khác (visa lao động, visa du học) thì dùng form 在留資格変更許可申請書 (mẫu đăng ký xin đổi tư cách lưu trú) (Link download (mẫu số 12))

  写真(縦4cm×横3cm)(Ảnh thẻ kích thước 3cm x 4 cm 1 tấm)

※ Ảnh chụp trong vòng 3 tháng trở lại, không đội mũ, nền trắng, rõ nét.
※ Mặt sau của ảnh ghi rõ tên người đăng ký (người được bảo lãnh), sau đó dán vào ô ảnh trong form đăng ký
※ Nếu người được bảo lãnh dưới 16 tuổi thì không cần nộp ảnh 

  Phong bì có dán sẵn tem trị giá 392y (để gửi thư đảm bảo) có ghi rõ địa chỉ 

  Một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh quan hệ với người được bảo lãnh

(Nếu có thể chuẩn bị được càng nhiều thì hồ sơ càng đẹp)

(1 ) 戸籍謄本 (sổ hộ khẩu)
(2 ) 婚姻届受理証明書 (Giấy chứng nhận đã thụ lý đơn đăng ký kết hôn)
(3 ) 結婚証明書(写し) (Bản sao giấy đăng ký kết hôn)
(4 ) 出生証明書(写し) (Bản sao giấy khai sinh ※ trường hợp đón con)
(5 ) Hoặc các văn bản giấy tờ khác tương đương với các giấy tờ trên

  Giấy tờ tùy thân của người bảo lãnh ( thẻ ngoại kiều hoặc hộ chiếu)

  Giấy tờ chứng minh thu nhập và công việc của người bảo lãnh

 ☞  Trường hợp người bảo lãnh kinh doanh hoặc có thu nhập nhờ công việc chính thức

   1. Một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh công việc của người bảo lãnh:

  • 在職証明書 (Giấy xác nhận đang làm việc tại công ty)
  • 営業許可書の写し等 (Bản sao giấy phép kinh doanh v.v..)
  1.  Một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh thu nhập và thuế người bảo lãnh đã nộp
  • 住民税又は所得税の納税証明書 (Chứng nhận nộp thuế thị dân/ thuế thu nhập) 
  • 源泉徴収票 (phiếu tổng kết thu nhập và tiền thuế cuối năm) 
  • 確定申告書控えの写し (bản sao giấy khai thuế trên quận) –
  • Hoặc các giấy tờ khác tương đương.

 ☞   Trường hợp người bảo lãnh là du học sinh: 

  •  扶養者名義の預金残高証明書  (Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng mang tên người bảo lãnh) 
  •  給付金額及び給付期間を明示した奨学金給付に関する証明書 (chứng nhận tiền học bổng hoặc trợ cấp)
  •   Hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.

    Sau khi chuẩn bị các giấy tờ trên, người bảo lãnh cầm lên cục XNC địa phương để nộp. Trong trường hợp người được bảo lãnh là người đã cư trú sẵn tại Nhật theo tư cách lưu trú khác thì người được bảo lãnh có thể cầm trực tiếp lên cục XNC để nộp. Có thể làm luôn thủ tục xin hoạt động ngoài tư cách lưu trú (xin dấu cho phép làm thêm) cùng lúc khi nộp thủ tục xin visa để tiết kiệm thời gian.

TOHOWORK xin chúc các gia đình sớm được đoàn tụ với nhau . 

外国人を雇い使うときの社長・代表者の義務・責任とは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年09月05日(水)

みなさん、おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

昨日の台風の被害は凄かったようですね。

 

改めて風の恐さを痛感いたしました。

 

それにしても今年は台風被害が目立ちます。

 

少し前ですと台風が去るたびに少しずつ秋めいてくるものだったのですが、最近はそうでもないようですね。

 

9月に入ってもうすぐで1週間ですが、今年は秋が短く冬が到来するかもしれませんね。

 

 

 

さて、今日のテーマですが、本日は外国人を雇うときの「社長や代表者の義務と責任」についてお話したいと思います。

 

nhjnhj

 

 

会社の社長ともなるとあらゆる業務でも責任が伴うものですよね。

 

人一人雇用するということにも義務や責任が伴ってきます。

 

今日は外国人を雇うにあたってどのような義務や責任があるのかについて紹介していきたいと思います。

 

 

 

日本人従業員を雇うときの法令は当然守り、加えて入管法のルール、制限を守ること

 

社員・アルバイトを問わず外国人を雇うときの事業主(社長・代表者)の義務は次のとおりです。

 

①日本人従業員と同様に、労基法などの法令を守り、社旗保険・税務を正しく取り扱う。

②日本での外国人の在留を管理する入管法のルール、制限を理解し、守る。

 

①は、日本の会社・団体ならどこでも適用される法律を守ってください、ということです。

 

労基法などに従った労働条件で働き、健康保険・厚生年金保険・雇用保険、労災保険に正しく加入し、所得税・住民税を正しく取り扱う、ということです。

 

また外国人住民にも住民票が作成され日本人と同様にマイナンバー(個人番号)が付与されます。

 

最賃法も当然、適用されます。

 

外国人の従業員がいない会社なら、これらのルールを守っていれば問題ありません。

 

しかし、アルバイトを含め外国人を一人でも雇うときは、入管法のルール、制限を正しく理解することが必要です。

 

bgtrfv

 

 

 

外国人に不法就労活動をさせると、3年以下の懲役か300万円以下の罰金

 

外国人が不法就労をすると、入管法により外国人本人が処罰されます。

 

悪質な場合には、退去強制(国外追放)され、日本への再入国が5年間禁止されることがあります。

 

さらに、外国人を雇っていた会社の社長(事業主)も不法就労をさせた者として処罰されます。

 

入管法により、次の場合には3年以下の懲役か300万円以下の罰金が科されます(両方の場合もあり)。

 

①事業活動に関し、外国人に不法就労活動をさせた者(入管法第73条の2第1項第1号)

②外国人に不法就労活動をさせるためにこれを自己の支配下に置いた者(同第1項第2号)

 

 

fyu 

 

 

 

不法就労になるケースを正しく理解する

 

「法律違反をするつもりは全くないのに、うっかり不法就労になっていた」とならないように注意してください。

 

次のケースはすべて不法就労です。

 

①在留期限の切れた「不法滞在者」が働く

②「留学」、「家族滞在」、「短期滞在」など就労が認められていない在留資格の外国人が働く(「留学」、「家族滞在」の場合は、あらかじめ「資格外活動の許可」を得ていれば就労可能)

③在留資格で許可された範囲を超えて働く(例:「技術・人文知識・国際業務」の外国人が単純労働者として働く)

 

 

thK55UQ9LC

 

 

 

社員、アルバイトを問わず、外国人を雇ったときはハローワークへの届出が必要

 

雇用対策法で、外国人を雇ったときは、社員、アルバイトを問わずハローワーク(職安)への届出が義務付けられています。

 

雇入れたとき、離職したときにハローワークに届出します(雇用対策法第28条)

 

正社員など雇用保険に加入する外国人は、「雇用保険被保険者資格取得届」の備考欄に、国籍・地域、在留資格、在留期間(西暦 年 月 日まで)、資格外活動の許可の有無、などを記入し届出します。

 

離職のときも「雇用保険被保険者資格喪失届」の備考欄に同様の情報を記入して届出します。

 

一方、留学生のアルバイトは雇用保険に加入しません。

 

こうした雇用保険に加入しない外国人の場合も、「雇入れ・離職に係る外国人雇用状況届出書」を届出します。

 

アルバイトで採用したとき、アルバイトを辞めて離職したとき、のどちらも届出が必要です。

 

 

thIJGZTON4

 

 

 

ハローワークへ届出をすれば「所属機関による届出」は原則不要

 

平成24年7月に入管法が改正され、外国人に関する届出義務が増えました。

 

入管法第19条の17では「所属機関による届出」として、会社が外国人を雇ったり、雇い終えたときは入管局に届け出るように努めなければならない(努力義務)とされています。

 

永住者など、就労に制限のない外国人は、この19条の17の届出は不要です。

 

この「所属機関による届出」は、「雇用対策法28条による届出」を行っていれば、あらためて入管局に届出することは不要です。

 

職安に正しく届出していれば、それでよいのです。

 

 

 

まとめ

 

外国人を雇うときの社長・代表者の責任は不法就労をさせないことです

 

法律違反をするつもりはないのに、不法就労の状態になっていたとならないよう、入管法の決まり、制限は最低限理解してください。

 

また社員、アルバイトを問わず、外国人を雇うときは「外国人雇用状況届」をハローワークに届け出ることが必要です。

TÌM HIỂU VỀ VISA KINH DOANH TẠI NHẬT(PHẦN II)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年08月27日(月)

tải xuống

Ở Phần I TOHOWORK đã ghi rõ về nội dung visa kinh doanh là gì ? và điều kiện để xin visa kinh doanh tại nhật. Hôm nay bên mình sẽ giới thiệu về thủ tục xin visa kinh doanh .

TÌM HIỂU VỀ VISA KINH DOANH TẠI NHẬT(PHẦN I)

Thông tin khác : click link

Xin phép cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú đầu tư kinh doanh (COE)

 

[Những giấy tờ cần thiết]

  1. Đối với người sẽ kinh doanh dự án đã đầu tư vào tại Nhật hoặc người bắt đầu kinh doanh tại Nhật
  • Đơn xin cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú
  • 1 tấm hình 3×4. Lưu ý: Phải là hình chụp trong vòng 3 tháng trở lại trước thời điểm xin cấp phép, đầu để trần, không có phông nền phía sau và rõ ràng
  • Xuất trình hộ chiếu và thẻ tư cách lưu trú(thẻ zairyuu). Lứu ý: giấy chứng nhận đăng ký người nước ngoài cũng được xem như là thẻ tư cách lưu trú.
  • Phong bì để gửi tin báo lại cho bạncó dán sẵn tem loại 380 yên (簡易書留用, mua tại bưu điện) và ghi địa chỉ rõ ràng trên phong bì.
  • Các loại giấy chứng minh theo từng hạng mục đăng ký
  • Báo cáo tài chính mới nhất (bản kê lỗ lãi, bản tổng kết tài sản)
  • Trường hợp mới bắt đầu kinh doanh, bạn cần có bảng kế hoạch kinh doanh trong vòng 1 năm
  • Thông tin về công ty, pamphlet..v..v
  • Bản sao hợp đồng thuê văn phòng công ty
  • Hình ảnh văn phòng công ty
  • Danh sách các cổ đông
  • Danh sách nhân viên công ty
  • Bản sao hợp đồng tuyển dụng nhân viên; bản sao thông báo tuyển dụng
  • Bản sao hộ khẩu nhân viên hoặc thẻ lưu trú (cả giấy chứng minh đăng ký là người nước ngoài cũng được xem như thẻ lưu trú)
  • Bản sao thanh toán bảo hiểm của nhân viên mới nhất
  • Tài liệu chi tiết về tổng số tiền đầu tư
  • Giấy giải trình lý do xin cấp tư cách lưu trú
    Người xin phép cấp visa sẽ viết vào giấy giải trình lý do theo sự hướng dẫn của chuyên viên cục nhập cảnh
  1. Người có hoạt động kinh doanh thay cho người nước ngoài đã bắt đầu một dự án kinh doanh tại Nhật, hoặc người có hoạt động kinh doanh thay cho người nước ngoài đang đầu tư vào các dự án kinh doanh tại Nhật. Bổ sung thêm vào phần giấy tờ ở mục 1. nói trên:
  • Bản copy hợp đồng của người xin cấp visa
  • Sơ yếu lý lịch của người xin phép cấp visa
  1. Người sẽ tham gia quản lý dự án kinh doanh đã được thiết lập, đầu tư tại Nhật, hoặc người sẽ bắt đầu kinh doanh tại Nhật, hoặc người sẽ tham gia quản lý kinh doanh thay cho người nước ngoài đang đầu tư vào các dự án kinh doanh tại Nhật
    Bổ sung thêm vào phần giấy tờ ở mục 2. nói trên:
  • Giấy tờ chứng minh người xin cấp visa có trên 3 năm kinh nghiệm về quản lý kinh doanh hoặc kinh doanh
  • Văn bản chứng minh thời gian làm việc, nội dung công việc
  • Văn bản chứng minh thời gian học đại học về chuyên ngành liên quan quản lý kinh doanh hoặc kinh doanh
  • pasted image 0

Xin chuyển tư cách lưu trú (sang mảng đầu tư kinh doanh)

[Những giấy tờ cần thiết]

  • Xuất trình hộ chiếu và thẻ lưu trú (cả giấy chứng nhận đăng ký người nước ngoài cũng được xem như là thẻ tư cách lưu trú)
  • Đơn xin phép chuyển tư cách lưu trú      (1 bản)
  • Sơ yếu lý lịch
  • Bằng tốt nghiệp đại học
  • Bảng thành tích học tập ở đại học
  • Giấy tờ chứng minh có kinh nghiệm làm việc thực tế
  • Giấy tờ chứng minh bằng cấp các loại
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú tại Nhật (juminhyou)
  • Đề án kinh doanh
  • Giấy kê khai toàn bộ lĩnh vực kinh doanh
  • Bản báo cáo kế toán mới nhất
  • Thông tin văn phòng
  • Danh sách nhân viên công ty
  • Hộ khẩu của nhân viên hoặc thẻ lưu trú (cả giấy chứng minh đăng ký là người nước ngoài cũng được xem như thẻ lưu trú)
  • Hợp đồng tuyển dụng (nhân viên công ty)
  • Hợp đồng thuê văn phòng
  • Danh sách cổ đông
  • Điều lệ công ty
  • Giấy giải trình lý do xin phép cấp visa

Người xin phép cấp visa sẽ viết vào giấy giải trình lý do theo sự hướng dẫn của chuyên viên cục nhập cảnh

 

外国人雇用の対象は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年09月04日(火)

みなさん、おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

もうすでに台風が日本列島に上陸しているのでしょうか。

 

今朝のニュースでは大阪の大手デパートやUSJなどは本日休業となっているそうですね。

 

ここ東京でも時折大粒の雨が降ったりやんだりを繰り返している状態です。

 

今日の夜にかけて関東でも雨風共に強まると聞いているので出かける際は気を付けたいと思います。

 

 

さて、今日お話ししたい内容は「外国人雇用の対象者」についてです。

 

街中には至る所で外国人が働いているのを目にすることができますよね。

 

では、一体どのような身分の(在留資格を持った)人たちなのかを説明していきたいと思います。

 

 

 

コンビニや居酒屋で働く外国人の身分は?

 

国内の日本語学校や専門学校、大学等に留学している外国人(在留資格は「留学」)が、入管法の規定に従って「週28時間以内」という時間制限内でアルバイトとして勤務していることが多いです。

 

また他の就労が可能な在留資格では、これらの単純労働業務に就くことはできないが、例外として就労に関する制限がない永住者(在留資格は「永住」)やその家族(在留資格は「永住者の配偶者等」)や日本人の家族(在留資格は「日本人の配偶者等」)、日系人(在留資格は「定住」)等が働いていることもあります。

 

loiuytrewsdfg

 

 

一般企業・公的機関等でホワイトカラー職として働く外国人の身分は?

 

海外から招へいされた大学教授や研究者、国内企業の経営者やエンジニア・語学教師等、一般的に「ホワイトカラー」と呼ばれる外国人労働者は、在留資格「教授」「研究」「経営・管理」「技術・人文知識・国際業務」といった2018年9月現在、17種類ある「専門的・技術的分野の在留資格」のいずれかを付与されて就労しています。

 

留学生が大学等を卒業後、国内企業に採用されて取得する在留資格も「技術・人文知識・国際業務」が全体の9割近くを占めています。

 

企業が外国人をフルタイムの正規社員として雇用する場合は、これらの在留資格を取得している外国人を採用するか、または取得させたうえで雇用する必要があります。

 

なお、永住者やその家族や日本人の家族、日系人もパートタイム・フルタイム・職種の制限なく雇用することができます。

 

th82B0QSUN 

 

 

農家や縫製工場・建築現場等で肉体労働を行う外国人の身分は?

 

こうした職場では、「永住」や「永住者の配偶者等」など単純労働業務に就くことが可能な在留資格を持っている外国人が勤務していることもありますが、多くの場合は「技能実習制度」を利用して来日し(在留資格は「技能実習」や「研修」)、農業や漁業、建設、食品製造、縫製等の限定された産業・職場で勤務しています。

 

thV5ISZWS7

 

 

まとめ

 

一口に外国人労働者と言っても、コンビニや居酒屋で働く外国人、一般企業でエンジニアや語学教師として働く外国人、また農家や縫製工場・建築現場等で肉体労働者として働く外国人など、就労分野によって外国人個人の在留資格や来日の手続きや経緯は様々です。

ちなみに、企業が留学や海外から人材を呼び寄せて雇用する一般的な外国人雇用の場合、「高度外国人材」と呼ばれる専門的知識や技術を持つ外国人がその対象となります。

 

 

TÌM HIỂU VỀ VISA KINH DOANH TẠI NHẬT(PHẦN I)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年08月23日(木)

                                                                                Tìm hiểu về visa kinh doanh tại Nhật

images 1

Gần đây có nhiều người muốn tự mình kinh doanh một cái gì đấy vì không hợp với đi làm văn phòng. Vậy thì ở Nhật, xin visa kinh doanh có dễ hay không? Hôm nay mọi người cùng xem qua nhé.

 

Visa quản lý kinh doanh là gì?

   Visa quản lý kinh doanh là visa dành cho cá nhân hoặc tập thể có hoạt động về dự án, giao dịch kinh doanh mới hay quản lý các hoạt động trên.

Người kinh doanh 経営者

   Trong trường hợp bạn là người đứng ra đầu tư, để được xem là người kinh doanh 経営者 hợp pháp thì cần phải đáp ứng đủ điều kiện sau:

  1. Có ít nhất 02 nhân viên chính thức(ngoài bạn ra, tức là tổng cộng phải có ít nhất 3 người trở lên)
    2. Tổng tiền đầu tư ít nhất là 500 vạn yên.
    3. Trong trường hợp không đáp ứng được cả 2 điều kiện thì phải có 1 điều kiện tương đương (ví dụ có 450 vạn yên, có 01 nhân viên chính thức và 01 người mới nhận naitei, v…v…)

   Có người nói là phải có bằng Đại Học hoặc cao hơn trở lên, tuy nhiên không có quy định về bằng cấp cụ thể. Có bằng Đại Học hoặc cao hơn về ngành bạn làm có nghĩa là bạn có kiến thức chuyên môn về cái mình đã và đang làm, sẽ có thêm điểm trong hồ sơ khi xin visa, chứ không có nghĩa là phải có bằng Đại Học mới xin được visa này.

Nguời quản lý 管理者

   Trong trường hợp bạn không phải là người trực tiếp đứng ra đầu tư mà là người quản lý thay cho chủ đầu tư, bạn phải đáp ứng được những giấy tờ sau thì mới được công nhận là người quản lý 管理者 hợp pháp:

  1. Văn bản, giấy tờ chứng minh có kinh nghiệm kinh doanh hoặc quản lý trên 3 năm.
    2. Văn bản, giấy tờ chứng minh có kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề có liên quan(đến ngành nghề bạn đang muốn quản lý tại Nhật).
    3. Sơ yếu lý lịch có ghi nội dung công việc và thời gian làm công việc ở điều 2.

   Không phải chỉ cần được gọi là 支店長 hay 店長 là được xem là quản lý, bạn phải có lý lịch và kinh nghiệm làm việc liên quan đến ngành nghề này mới đủ điều kiện để xin visa.

Ba điểm cần lưu ý

   Để xin được visa quản lý kinh doanh thì có nhiều điểm cần lưu ý, chúng tôi xin được giới thiệu ba điểm quan trọng nhất nhé:

  1. Thành lập công ty

   Bước đầu tiên, bạn cần phải có một công ty để kinh doanh/quản lý. So với các nước khác, việc thành lập công ty ở Nhật có khó khăn hơn, họ không chấp nhận công ty trên giấy tờ (dù bạn làm về game, phát triển application, v…v…), họ cần một văn phòng hoàn chỉnh, tài khoản ngân hàng, họ cần được nhìn thấy bằng tận mắt chứ không phải qua giấy tờ. Nếu bạn có partner ở Nhật thì sẽ dễ hơn, tuy nhiên với người nước ngoài một thân một mình, bạn cần phải lưu ý nhưng điều sau.

Tài khoản ngân hàng

   Khi bạn xin visa quản lý kinh doanh từ nước ngoài (không sống trong nước Nhật, hoặc đi du lịch đến Nhật xong muốn chuyển sang visa kinh doanh), đầu tiên bạn sẽ được visa thời hạn 4 tháng. Sau đó bạn cần phải có tài khoản ngân hàng trong nước Nhật để chuyển khoản tiền đầu tư 500 vạn yên vào.

   Đa phần các ngân hàng đều có điều kiện là người nước ngoài thì phải có visa ít nhất 6 tháng mới được mở tài khoản ngân hàng. Nếu bạn có partner, bạn chỉ cần phải chuyển vào tài khoản của họ. Còn nếu bạn không có partner thì việc tìm ngân hàng cho phép bạn mở tài khoản cũng là một bước gây khó khăn.

Văn phòng đại diện

   Như đã nói ở trên, ở Nhật họ cần một văn phòng hoàn chỉnh, không chấp nhận những nơi cho mượn địa chỉ virtual office. Hơn thế nữa, trong trường hợp bạn có thuê được nhà riêng thì đến 80%-90% là trong hợp đồng thuê nhà họ không cho phép sử dụng làm văn phòng.

   Điều này có nghĩa là bạn bắt buộc phải thuê văn phòng. Vào thời điểm bạn đăng ký xin visa, văn phòng không cần thiết đã phải đi vào hoạt động, bạn có thể chưa ký hợp đồng thuê văn phòng vào lúc đó nhưng bạn cần phải trình bày sơ đồ văn phòng hoặc hợp đồng dự định do công ty bất động sản cấp cho.

   Lại một lần nữa, vì ở Nhật họ không tính thời gian thuê văn phòng theo tháng, họ tính theo năm hoặc nửa năm, cho nên tìm được nơi cho visa 4 tháng thuê cực kì khó, nếu bạn có partner ở Nhật thì sẽ đơn giản hơn.

Tiền đầu tư

   Để tránh các trường hợp vay ngân hàng để làm sổ tiết kiệm xong rồi trả lại, bạn cần phải chứng minh là 500 vạn yên tiền đầu tư đó có được từ đâu.

Nhân viên chính thức

   Theo quy định thì ngoài bạn (giám đốc, người đầu tư) ra thì bạn cần phải có thêm 02 nhân viên chính thức khác. Có những trường hợp bạn có nhiều hơn 500 vạn yên, vào thời điểm xin visa bạn không cần phải có 02 nhan viên cũng được.

   Đối với nhân viên là người nước ngoài thì chỉ được giới hạn trong các visa sau: vĩnh trú永住者, vợ/chồng của người có vĩnh trú 永住者の配偶者, vợ/chồng của người Nhật 日本人の配偶者, định cư 定住者.

  1. Bảng kế hoạch kinh doanh

   Đây là một trong những điều kiện rất quan trọng để xin visa. Vì CNC sẽ đọc và phân tích nội dụng này để xem bạn có đủ tư cách được xem là giám đốc/người quản lý doanh nghiệp có đủ khả năng để trả lương cho nhân viên kia không. Có thế nói visa quản lý kinh doanh được xét dựa trên bảng kế hoạch kinh doanh.

  1. Lý lịch và kinh nghiệm của người kinh doanh 経営者

   Tuy không có con số cụ thể về kinh nghiệm làm việc trong quy định, nhưng kinh nghiệm và lý lịch của người thành lập công ty rất quan trọng. Nếu là người không có kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì trong bảng kế hoạch kinh doanh, bạn phải giải thích được làm sao để sinh ra lãi và duy trì công việc, trả lương cho nhân viên.

   Việc bạn có kinh nghiệm trong lĩnh vực mà bạn muốn làm cũng là một điểm cộng rất lớn, nếu không chứng minh được công ty sẽ sinh ra lãi như thế nào thì lại là một điểm trừ không nhỏ.

Năm lý do khiến bạn trượt visa:

  1. Không đủ giấy tờ
     Ngoài những giấy đăng ký được thông báo trên mạng, tự mình chuẩn bị thêm các giấy tờ về chứng minh số tiền đầu tư, bảng kế hoạch kinh doanh cho 2 năm tới cũng rất cần thiết.
  2. Không đủ một trong hai điều kiện
     Bạn không đủ hai điều kiện 02 nhân viên chính thức và 500 vạn yên đã nêu trên, mà cũng không có các điều kiện khác đi kèm để bù lại.
  3. Bảng kế hoạch không đủ tính thuyết phục
     Bảng kế hoạch của bạn không chứng minh được sự sinh lời lãi và có thể tiếp tục được trong tương lai gần.
  4. Không có văn phòng đại diện
    Không có gì xác thực bạn sẽ thuê được văn phòng và đi vào vận hành đúng như dư kiến.
  5. Kinh doanh những thứ không hợp pháp
     Mỗi đất nước có luật pháp riêng, ví dụ như bạn nghĩ ở Việt Nam ra ngoài đường có rất nhiều tiệm unlock iPhone, nhưng ở Nhật thì như thế là phạm pháp.

Kết

   Việc tự mình thử sức và thành lập công ty, doanh nghiệp mới là rất tốt, đáng được ủng hộ. Tuy nhiên, như đã kể trên, để xin được visa kinh doanh rất khó và không hề dễ dàng. Nếu bạn nào đang ấp ủ giấc mơ trên đất Nhật này, mong là TOHOWORK đã phần nào góp thêm thông tin cần thiết cho các 

nguồn: sưu tầm 

就労に制限がある在留資格・制限のない在留資格とは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年09月03日(月)

みなさん、おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今日から始業式という学校も多いのではないでしょうか。

 

9月になって新学期が始めりました。

 

がしかし、どうやら25年ぶりの「非常に強い」台風が接近しているようでこのままだと明日は休校という学校も多いのではないでしょうか。

 

特に四国、近畿地方の風速が強いそうですので、早めの対策を心掛けてください。

 

 

さて、今日のテーマですが、今日は在留資格における「就労の制限の有無」についてお話していきたいと思います。

 

在留資格によっては仕事をする上での様々な制限があったり、またはその制限が全くなかったりと色々あります。

 

今日は一つずつ解説していきたいと思います。

 

hgfseryj

 

 

就労に制限がない外国人の在留資格「永住者」など

 

「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」の4つの在留資格は、就労の制限がありません。

 

日本人と同様にどんな仕事にも就くことができます。

 

いわゆる単純労働的な仕事に就いても問題がありません。

 

在留カードの「就労制限の有無」欄には「就労制限なし」と書かれています。

 

この4つの在留資格は「配偶者が日本人である」など、日本と結び付きの強い身分や法律上の地位を持つ外国人です。

 

この4つは「身分系」の在留資格と呼ばれることがあります。

 

 

就労が一定範囲に限定される「技術・人文知識・国際業務」、「技能」などの在留資格

 

一方、「技術・人文知識・国際業務」、「技能」などの在留資格は、与えられた在留資格の範囲内で就労が認められています。

 

在留カードの「就労制限の有無」欄には「在留資格に基づく就労活動のみ可」と書かれています。

 

例えば、製造業の理工系エンジニアに与えられる「技術・人文知識・国際業務」の外国人には「理学、工学その他の自然科学分野に属する技術・知識を必要とする業務」のみ許可されています。

 

その外国人が、工場の製造ラインで製品の袋詰め作業に従事したり、運搬・配送業務に就くことは認めていない、ということです。

 

もしそうした業務に就いていれば、資格外活動をしていることになり、不法就労になります。

 

 

 

就労が許可されない「留学」、「家族滞在」、「短期滞在」などの在留資格

 

「留学」、「家族滞在」の在留カードには「就労制限の有無」欄に「就労不可」と書かれています。

 

就労、つまり日本で働くことが認められていない在留資格です。

 

ただし、入管局からあらかじめ「資格外活動の許可」を得ていれば、週28時間以内などの範囲内でアルバイトをすることが可能です。

 

 

 

まとめ

 

在留資格は就労の制限の有無で2つに分かれます。

就労に制限がないのは「永住者」、「日本人の配偶者等」、「永住者の配偶者等」、「定住者」の4つの在留資格です。

この4つ以外の在留資格は「在留資格で許可された範囲に限り可能」か「就労不可」かのいずれかとなります。

HƯỚNG DẪN XIN VISA ĐỂ Ở LẠI NHẬT XIN VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP (特定活動ビザ)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年08月23日(木)

         Hướng dẫn xin visa để ở lại Nhật xin việc sau khi tốt nghiệp(特定活動ビザ)

huong dan xin visa nhat ban

Nếu bạn sắp tốt nghiệp mà mãi vẫn chưa xin được việc phù hợp ở Nhật để chuyển đổi visa, thì 特定活動ビザ (visa dành cho hoạt động đặc biệt) là hi vọng của bạn. Đây là visa mà chính phủ Nhật cấp cho các bạn du học sinh tốt nghiệp các trường Đại học, cao đẳng, trường senmon tại Nhật để các bạn có thêm 6 tháng- 1 năm để tiếp tục hoạt động tìm việc còn dang dở của mình. Trong bài này,  sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách để làm thủ tục xin visa này.

 

1. Điều kiện để xin được visa 特定活動

Để có thể xin được visa 特定活動 sau khi tốt nghiệp,bạn cần thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Đã có những hoạt động tích cực để tìm việc tại Nhật ngay khi còn học trong trường, và sau khi tốt nghiệp vẫn có nguyện vọng tiếp tục tìm việc để ở lại Nhật làm việc.
  • Là sinh viên chính quy của các trường được công nhận là Đại Học (bao gồm cả 大学、短期大学、大学院) hoặc trường đào tạo nghề (専門学校)theo Luật Giáo dục và Trường học của Nhật Bản.
  • Sinh viên thuộc khoa 別科 của các trường Đại Học, sinh viên học dự thính (聴講生), nghiên cứu sinh dự bị Đại Học hoặc Cao học(研究生), và sinh viên các trường tiếng Nhật (日本語学校)không thuộc đối tượng được phép xin visa này. Trừ những đối tượng đã có bằng ĐH CD tại đất nước mình.

==> Những bạn trong quá trình học tại trường không hề đi xin việc mà chờ tới khi tốt nghiệp mới xin visa này để ở lại Nhật làm việc sẽ không đủ điều kiện để apply.

img sec01 03

2. Các giấy tờ cần thiết để xin visa

Sau đây là các giấy tờ bạn cần chuẩn bị để nộp lên Cục xuất nhập cảnh.

  1. 在留資格変更許可申請書: Form đăng ký xin visa theo mẫu của Cục XNC
    Link download(form số 8)
  2. パスポート及び在留カード : Hộ chiếu và thẻ ngoại kiều 
  3. 申請人の在留中の一切の経費の支弁能力を証する文書 : Giấy tờ chứng minh khả năng trang trải chi phí khi ở Nhật của bạn. (ví dụ: bản photo số dư tài khoản ngân hàng, giấy gửi tiền của bố mẹ từ VN sang,..). 
  4.  継続して就職活動を行っていることを明らかにする資料: Các giấy tờ, tài liệu chứngminh bạn ĐÃ và ĐANG tiếp tục có các hoạt động tìm việc tại Nhật.
    Ví dụ: Thẻ đăng ký Hellowork (ハローワーク登録証), bản in email thông báo lịch phỏng vấn/ kết quả xét duyệt hồ sơ ứng tuyển từ nhà tuyển dụng, phiếu đăng ký tham gia các buổi 会社説明会, tờ giới thiệu các công ty nhận được khi tham dự jobfair. ….(càng nhiều và chi tiết càng tốt). 
  5. 大学・大学院の卒業証明書。専門学校の発行する専門士の称号を有することの証明書: Bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp Cao đẳng/ Đại học/ Cao học/ trường Senmon. 
  6. 専門学校の成績証明書: Đối với các bạn học senmon, cần nộp thêm bảng điểm chi tiết ghi rõ các môn / nội dung đã được học trong trường. 
  7. 大学、大学院、専門学校による継続就職活動についての推薦状: Thư giới thiệu của trường.

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, các bạn nộp lên cục xuất nhập cảnh nơi mình đang sinh sống. Đối với các bạn đang ở khu vực Tokyo thì có thể nộp lên Cục XNC Tokyo theo địa chỉ dưới đây:

東京入国管理局 〒108-0075 東京都港区港南5-5-30  SDT: 03-5796-7111
Thời gian mở cửa: 9:00~12:00、13:00~16:00 từ thứ 2 đến thứ 6

Địa chỉ các nyukan trên toàn quốc :Tại đây

3. Một số lưu ý

Về việc cấp giấy giới thiệu

     Việc có cấp giấy giới thiệu không và cấp cho sinh viên nào là tùy theo quy định của từng trường. Thông thường, hầu như các trường Đại Học đều cấp cho sinh viên khá dễ dàng, còn các trường Senmon thì có trường đồng ý cấp và có trường không, vì vậy, các bạn nên hỏi các thầy cô phụ trách trong trường càng sớm càng tốt để chủ động.

     Thông thường, trước khi cấp giấy giới thiệu cho sinh viên, các trường đều hỏi kỹ lại (thậm chí có trường còn phỏng vấn) thông tin về các hoạt động tìm việc mà bạn ĐÃ TIẾN HÀNH trong quá trình còn học trong trường, như: tên công ty bạn đã ứng tuyển/ tham dự buổi giới thiệu, thời gian bạn bắt đầu đi xin việc, kế hoạch xin việc sắp tới của bạn,… Vì vậy, hãy lưu giữ lại cẩn thận tất cả các tài liệu, giấy tờ trong quá trình đi xin việc.

Về thời hạn visa

   Visa 特定活動 để xin việc có thời hạn 6 tháng, và có thể kéo dài đến 1 năm nếu bạn tiếp tục xin gia hạn. Khi xin gia hạn, bạn lại phải nộp lại đầy đủ các giấy tờ y như lần xin đầu tiên, kèm bổ sung các hoạt động bạn đã làm trong 6 tháng vừa rồi.

Về việc chuyển đổi visa sau khi nhận được naitei

   Nếu đang lưu trú tại Nhật với visa 特定活動 dành cho du học sinh ở lại tìm việc này mà bạn tìm được việc, nhưng thời gian bắt đầu làm việc lại cách khá xa (ví dụ 9/2017 bạn xin được việc, nhưng tận 4/2018 mới bắt đầu làm), thì bạn vẫn có thể ở lại Nhật để 待機 (chờ), nhưng cần chuyển sang một dạng 特定活動ビザ khác.

  Đọc thêm các bài viết liên quan tới thủ tục xin visa Tại đây

(査証)ビザと在留資格の違いとは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年08月31日(金)

みなさん、こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

いよいよ8月も今日で終わりですね。

 

なんだかあっという間に過ぎ去った感じがあります。

 

しかし、、、まだまだ暑さが残る今日この頃、秋の気配があまりないのが悲しいところです(涙)

 

明日から9月だというのに今日も東京は30度を優に超えて朝からエアコンを使わざるを得ない暑さです。

 

天気予報でも涼しくなってきますという言葉が聞こえてこないばかりか、ゲリラ豪雨と台風の情報ばかりです。

 

昔のように四季がしっかり分かれていた日本が懐かしいですww

 

とまあ、天気のことで愚痴っても仕方ないですよね。

 

今日も元気に頑張りましょう。

 

 

 

さて、今日お話しするテーマは「ビザ」についてです。

 

これまでもビザについてはお話したことがあったのですが、今日はその「ビザ」という言葉の意味や使われ方にフォーカスして説明していきたいと思います。

 

yjimage1

 

 

「査証(ビザ)」は日本に入国するための許可証

 

世間一般でよく言われる「(就労)ビザ」と入国管理及び難民認定法(通称入管法)で規定されている「(査証)ビザ」には、実は大きな違いがあることはあまり知られていません。

 

世間一般では、外国人が日本政府によって与えられた日本で生活するために必要な在留許可そのものを「ビザ(就労する場合は就労ビザ)」と呼ぶことが多いようです。

 

しかし、入管法によって規定されている本来の意味の査証(ビザ)とは実は意味が大きく異なるのです。

 

本来の意味の査証(ビザ)とは、海外に在住している外国人が来日に先立って自国の日本大使館や領事館で自身のパスポートを提示したうえで、日本への入国・在留を申請し、その申請が日本の外務省によって許可された場合に許可の証明書として交付される文書のことを言います。

 

こうして交付された文書=査証(ビザ)は本人のパスポートに貼付され、それを初めて日本に入国したときに、到着した空港や港で入国審査官に提出、上陸の審査を受けたうえで、その査証の内容に応じた「在留資格」がその場で与えられる仕組みになっています。

 

nghlku

 

 

 

「在留資格」とは世間でいうビザ(外国人の滞在資格)と理解するとわかりやすい

 

一方、「在留資格」とは査証(ビザ)を取得し日本に入国した外国人が、入国時に特定の活動目的で特定期間在留するために与えられる資格(身分)のことです。

 

2018年8月現在、全部で34種類あります。

 

日本に在留している外国人は全員がこの34種類のいずれか1種類の資格を持って就労したり勉強したり又は婚姻生活などの在留活動を行っています。

 

同時に2種類以上の在留資格を持っていたり、34種類の資格のどれにも当てはまらない外国人は存在していません(観光・商用目的等で滞在している短期滞在者や仮放免・仮滞在の者は除きます)。

 

yjimage2 

 

まとめ

 

「(査証)ビザ」は日本に入国する前に出される推薦証です。

海外にある日本大使館・領事館が日本に入国する予定の外国人にビザを発給します。

「在留資格」は、外国人が適法に日本に滞在するための許可です。

入管局が審査し、在留資格が許可された外国人だけが日本に滞在できます。

 

thBBBHI2NE

HƯỚNG DẪN XIN “GIẤY CHỨNG NHẬN TƯ CÁCH LAO ĐỘNG "

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年08月22日(水)

 giay phep lao dọng

 Bạn vừa chuyển sang làm một công việc mới khác hoàn toàn với các công việc bạn đã làm trước đó và đang lo lắng không biết công việc đó có phù hợp với visa lao động hiện thời khôngKhi gia hạn visa vào lần tiếp đó có bị ảnh hưởng gì không?  

    Nếu cảm thấy bất an về khả năng được tiếp tục công nhận visa của công việc mới, tốt nhất bạn nên làm thủ tục xin 就労資格証明書 (Giấy chứng nhận tư cách lao động) .Trong bài này, Sẽ giới thiệu lại một lần nữa về ý nghĩa của 就労資格証明書 (Giấy chứng nhận tư cách lao động)  và các thủ tục cần thiết để xin giấy này nhé. 

 

Tham khảo thêm: 

                                THỦ TỤC XIN CẤP VISA LAO ĐỘNG TẠI NHẬT

                                HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN GIA HẠN VISA

                                CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI CHUYỂN VIỆC TẠI NHẬT

 

A.Vì sao nên xin giấy chứng nhận tư cách lao động 就労資格証明書

    Để dễ hình dung, chúng ta cùng tìm hiểu về “Giấy chứng nhận tư cách lao động” qua ví dụ dưới đây.

 

    “..Anh A đang làm việc tại công ty X với visa lao động thời hạn 5 năm. Tuy nhiên, mới chỉ hết 3 năm thì anh quyết định chuyển việc sang một công ty Y khác với ngành nghề khác với công việc anh đang đảm nhận tại công ty X. Vì visa lao động vẫn còn 2 năm nữa mới hết hạn, nên anh ko xin lại visa nữa mà vẫn làm việc tại công ty Y với visa lao động cũ. Gần đến ngày hết hạn visa, anh vội vàng làm giấy tờ xin gia hạn để nộp lên cục XNC… Tuy nhiên, 1 tháng sau đó, anh nhận được giấy báo trượt visa do ngành nghề và công việc anh đang làm tại công ty Y ko phù hợp với những gì anh được đào tạo, và đương nhiên, ko phù hợp với visa anh hiện có…Vì xin sát hạn nên khi nhận được kết quả báo trượt visa, anh ko còn đủ thời gian để xoay sở xin việc khác nữa và buộc phải về nước…”

   Đây là trường hợp xảy trượt gia hạn visa xảy ra khá nhiều trong thực tế do chuyển việc không phù hợp với tư cách visa được cấp ban đầu. Để tránh gặp phải rủi ro tương tự như trên, cục XNC khuyến khích các bạn khi chuyển việc nên xin giấy giấy chứng nhận tư cách lao động 就労資格証明書.

 

   就労資格証明書 (Giấy chứng nhận tư cách lao động) là giấy chứng nhận do Cục XNC cấp, công nhận công ty- công việc mới mà bạn sắp làm phù hợp với tư cách lưu trú mà bạn đã được cấp cho công việc trước đó.   

     Khi làm thủ tục xin giấy này, bạn sẽ cần nộp đầy đủ các thông tin liên quan tới công ty, công việc mới lên cục XNC (tương tự như khi xin visa lao động lần đầu với công ty cũ) để họ xét xem công ty- công việc mới có thật sự phù hợp với visa hiện tại của bạn không.

   Nếu bạn xin được giấy này, nghĩa là Cục XNC đã công nhận công ty- công việc mới này hoàn toàn phù hợp với visa hiện thời của bạn. Như vây, ở lần gia hạn visa tiếp đó, bạn chỉ cần nộp giấy này và những giấy tờ về cá nhân như bảng đóng thuế là có thể gia hạn được một cách tương đối dễ dàng, ko sợ gặp rủi ro trượt visa vì lý do công việc ko phù hợp nữa. 

  Còn nếu không may bạn không được duyệt cấp giấy này, thì cũng không sao cả. Vì điều đó không có nghĩa là bạn bị huỷ visa, mà chỉ có nghĩa là công ty- công việc mới không phù hợp với visa hiện thời của bạn, và bạn cần nhanh chóng tìm một công ty- công việc khác phù hợp hơn trong thời hạn visa còn lại. Như vậy, việc xin giấy này sẽ giúp bạn tránh khỏi việc bị động, tnhư anh A trong ví dụ ở trên. 

B.Giấy tờ cần thiết đề xin giấy chứng nhận tư cách lao động 

<Giấy tờ bạn tự chuẩn bị>

・Passport

・Thẻ ngoại kiều 在留カード

・Đơn đăng ký, download ở đây → 就労資格認定証明書交付申請書

・Lý do vì sao nghỉ việc (Form tự do, viết về lý do vì sao bạn nghỉ việc hoặc vì sao bạn xin công việc mới này, giấy này không có cũng không sao, nếu có thì tốt hơn)

<Giấy tờ từ công ty cũ>

・Bảng tổng kết thu nhập và thuế 源泉徴収票(Công ty cũ đưa cho bạn khi nghỉ việc)

・Giấy chứng nhận nghỉ việc 退職証明書(Công ty cũ đưa cho bạn khi nghỉ việc)

<Giấy tờ từ công ty mới>

・Những giấy tờ liên quan đến tư cách pháp nhân, nội dung công việc của công ty mới

  + Bản ghi đăng ký doanh nghiệp法人登記簿謄本

  +Bản sao của bảng quyết toán 決算書 năm gần nhất(Nếu là công ty mới thành lập thì nộp giấy kế hoạch kinh doanh của năm tiếp theo)

  + Giấy tờ, pamphlet, website giới thiệu công ty

・Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh nội dung công việc, thời gian, địa điểm mà bạn sẽ làm

  A Bản sao của hợp đồng lao động 雇用契約書

  B Bản sao của giấy thông báo lương 辞令・給与辞令

  C Bản sao của giấy báo đậu採用通知書

・Lý do vì sao nhận bạn vào làm 雇用理由書(Form tự do, viết về lý do nhận bạn vào làm, kinh nghiệm của bạn sẽ có ích gì cho công ty. Giấy này tuy không có cũng được, nhưng nếu bạn xin việc trái ngành học, trái ngành với công việc trước thì có giấy này sẽ tốt hơn)Thường công ty sẽ viết cho bạn giấy này .

C ,Chi phí và thời gian cần thiết

   Chi phí cho một lần làm giấy này là 900 yên (khi họ chấp nhận thì bạn mới phải đóng). Bình thường mất khoảng từ 1 ~ 3 tháng, vì thế cho nên khi bạn quyết định chuyển việc rồi thì hãy làm giấy tờ sớm để tránh vội vàng về sau.

Kết

    Nếu như bạn chờ đến gần hết hạn visa rồi mới đi gia hạn, thì lúc bị từ chối visa, khoảng thời gian chuẩn bị lại giấy tờ của bạn rất ngắn và khó có thể chuẩn bị kịp để xin lại. Vì vậy  các bạn nếu cảm thấy lo lắng không biết công việc mới có phù hợp với visa cũ không, có bị rắc rối gì khi gia hạn visa không thì hãy chủ động xin sẵn giấy chứng nhận tư cách lao động 就労資格証明書này để tránh đẩy mình vào các tình huống bị về nước không mong muốn .

CỔNG THÔNG TIN TỔNG HỢP : CÁC BÀI VIẾT HAY VÀ Ý NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ VISA 

nguồn : sưu tầm 

 

就労ビザが出ない職種・分野があるってホント??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年08月30日(木)

みなさん、こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

昨日まで過ごしやすかったのに今日はまた猛暑が戻ってきたようです。

 

最近、エアコンのある部屋にずっといるせいなのか頭痛が治まらないです。

 

早く秋が来てほしいですね。

 

 

さて、今日、お話しするテーマは「就労ビザが出ない職種」についてご紹介していきたいと思います。

 

thFJ53W30Y

 

今、日本では至る所で外国人が働いているのを目にしますよね。

 

ですから、外国人も日本人と同じようにどんな業種や職種にでも就けると思われているかもしれませんが、実はそうではないのです。

 

今日は外国人が正社員として働けない仕事について説明をしていきたいと思います。

 

 

単純労働の仕事を目的とした在留資格はない

 

外国人の受け入れを判断する日本の入管局の判断基準は、次のとおりです。

 

①専門的、技術的分野の外国人の受け入れを積極的に推進する。

②一方、いわゆる単純労働者の受け入れについては、十分慎重に対応することとしており、入管法には、単純労働に従事することを目的とした在留資格は設けられていない。

 

つまり、入管局が単純労働と判断する業務には、就労の在留許可を出さないのです。

 

単純労働に与える在留資格は用意していないというのが入管局の立場です。

 

例えば、外国人留学生が大学・専門学校の在学中に次のアルバイトをしていて、卒業後にその仕事で正社員になりたいと希望しても就労の在留資格は許可されません。

 

◆居酒屋・レストランの調理担当、ウェイター・ウェイトレス、フロアの接客担当

◆コンビニのレジ担当・販売業務、陳列・清掃業務

 

また、現在の入管法で決められた34種類の在留資格に属さない業務には「該当する在留資格なし」として、在留資格が与えられません。つまり、日本で働くことができないのです。

 

dfred

 

 

専門学校の学科(専攻)によっては就労ビザが出ない学科がある

 

前述した「該当する在留資格なし」という考え方は、専門学校の学科によっては日本で就職できないという形で現れています。

 

専門学校を卒業しても次のケースは就労の在留資格が許可されません。

 

◆美容系専門学校の卒業生が、日本でヘアメイクとして働く

◆調理・製菓専門学校の卒業生(就職経験なし)がシェフ見習い、パティシエ見習いとして働く

◆保育・幼児教育系専門学校の外国人卒業生が、保育士として働く

 

thE68FY3JTthFMGLQGNL

 th78U9PX8D

 

 

 

 

 つまり「日本人と同じようには採用できない職種・分野がある」ということです。

 

こうした入管法の考え方は、一般にはなじみが薄いと思います。

 

外国人雇用を考えている企業の方は是非、理解を深めていってください。

 

 

まとめ

 

日本は移民を受け入れない国ですから、外国人がどんな仕事でもよいから日本で仕事がしたいと希望しても、入管局は就労の在留資格を許可しません。

専門的・技術的分野の仕事なら在留資格が許可されますが、単純労働のような仕事には就労の在留資格がないのです。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login