メニュー

新着情報

HƯỚNG DẪN CÁCH THÔNG BÁO CHUYỂN VIỆC NÊN NYUKAN ONLINE

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月03日(水)

Hướng dẫn cách thông báo chuyển chỗ làm mới lên Nyukan Online

 

Theo quy định của cục xuất nhập cảnh thì khi đổi công ty các bạn phải báo cáo với cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi công ty (契約機関に関する届出) có ba cách là internet, gửi bưu điện, đến trực tiếp cơ quan của cục xuất nhập cảnh gần nhất theo trình tự dưới đây.

 

Để có thể thông báo với cục xuất nhập cảnh về việc chuyển chỗ làm qua mạng Internet  thì bạn cần phải có tài khoản.

Đăng ký tài khoản 

Để đăng ký tài khoản các bạn truy cập vào 

https://www.ens-immi.moj.go.jp//NA01//NAA01SAction.do

Sau đó chọn 中長期在留者はこちら

thong-bao-chuyen-viec-len-nyukan-nhat-ban

Nhấn chọn 認証ID発行 

dang-ky-tai-khoan-nyuukan-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo form sau đó nhấn chọn 確認

Chú ý : Mật khẩu có độ dài từ 8-32 ký tự và bắt buộc phải chứa ký tự thường, ký tự viết hoa và ít nhất 1 ký tự đặc biệt như ! # $ % &....

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

dang-ky-tai-khoan-cuc-xuat-nhap-canh-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 登録 để đăng ký.

dang-ky-tai-khoan-nyuukan

Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản vừa đăng ký xong.

Thông báo kết thúc hợp đồng với công ty cũ

Tại  màn hình chính nhấn chọn 契約終了 để đăng ký thông tin kết thúc hợp đồng ở công ty cũ.

thong-bao-cham-dut-hop-dong-len-nyuukan

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

bao-nyukan-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 届出

nghi-viec-o-nhat

Đăng ký thông tin công ty mới chuyển 

Tại  màn hình chính nhấn chọn 新たな契約締結 để đăng ký thông tin công ty mới chuyển đến.

thong-tin-cong-ty-moi-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sủ dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

nyuukan-nhat-ban

nyuukan-nhat-ban2

Xác nhận lại thông tin sau đó nhấn chọn 確認 ⇛ 登録

Sau khi bạn đăng ký xong thì sẽ có email gửi về địa chỉ mail của bạn. Nếu nhận được thông báo là đã hoàn thành đăng ký thông tin là Ok rồi .

thongbaochuyenviec-xac-nhan.jpg

Ngoài cách đăng ký thông tin lên cục xuất nhập cảnh Nhật Bản Online thì bạn có thể gửi qua bưu điện hoặc đến trực tiếp để nộp.

Gửi qua bưu điện

Copy thẻ ngoại kiều (在留カード)

Ghi mẫu đơn 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

Gửi về cho cục xuất nhập cảnh theo địa chỉ dưới đây.

(郵送先)〒108-8255 東京都港区港南5-5-30

東京入国管理局在留管理情報部門届出受付担当

Đến trực tiếp cục xuất nhập cảnh

Cầm thẻ ngoại kiều 在留カード) đến ghi tờ khai tại 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

 Nguồn :tokyoday roi 

外国人社員から「入社2年目から突然住民税が引かれて困ります」と言われたときの対応はどうする??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月24日(木)

こんにちは。

 

外国人材紹介サービス

TOHOWORKの和田です。

 

今日は技能実習セミナーというものに参加してきました。

弊社は監理団体や送出し機関の人間ではないので技能実習生のご紹介は仲介のみしかできないのですが、

お客様から質問を受けたときに簡単なことにはお答えできるように日々勉強しています。

また、今年の4月から始まる「特定技能」のことも軽く説明がありましたが、今私が知っている情報以上のものは出てきませんでした。

あと3か月もないのですが、一体いつになったらしっかりした情報が発表されるのでしょうね。。。

 

 

 

さて、今日のテーマは「住民税」についてです。

 

 

rfvhjn

 

 

 

通常は社会人2年目から給料の控除対象になる「住民税」。

1年目よりもさらにもらえる額が低くなっていたら文句が出るかもしれませんね。

今日はそんなときの対応についてご説明していきたいと思います。

 

 

 

日本人の新入社員でも戸惑う給与・賞与からの税金・社会保険料の引き去り

 

日本人・外国人を問わず、3月まで学生だった人が4月から社員として入社したケースでは、入社後の給料から引き去りされる税金・社会保険料について、従業員に事前に説明することが必要です。

学生時代の収入がない前提で、一般的に給料から次の税金、社会保険料が引き去りされます。

 

①入社直後の4月(1月目)・・・所得税、雇用保険(4月分)

②入社2月目の5月(2月目)・・・所得税、雇用保険(5月分)、健康保険・厚生年金保険(4月分)

 以降「入社2年目の6月」まで同様に続きます。この間、住民税は引き去りされません。

③入社2年目の6月・・・所得税、住民税、雇用保険(当月分)、健康保険・厚生年金保険(前月分)

 このように、学生時代の収入がなければ、入社2年目の6月から住民税の引き去りが始まります。

 

 

 

asdfg

 

 

 

 

多くの場合、入社2年目から住民税の引き去りが始まる

 

学生から社会人になった場合、入社1年目は(前年の所得が一定額以下なら)住民税は引き去りされません。

入社2年目の6月から住民税の引き去りが始まります。

その結果、1年目と2年目で給料が同じ額なら、住民税の引き去りが増えた分だけ、社員の手取額が減少します。

住民税は前年1月~12月の1年間の所得に応じて課税されます。

毎年5月に市町村から会社に社員一人ひとりの住民税の特別徴収税額通知書が通知されます。

その通知書に記された住民税を社員の毎月の給料から引き去りし、会社が市町村に納付します。

これは日本国内のどの会社に勤めても同様に取り扱われる税金(住民税)の制度です。

 

 

 

kjhgfdcvhj

 

 

 

 

社員の入社時に説明し、さらに入社2年目の5月には、詳細を説明するのがよい

 

こうした住民税の仕組みを知らなければ、日本人でも「6月から急に手取が減った。給料計算を間違えていませんか」と戸惑うことがあります。

外国人ならなおさらです。

こうした苦情(住民税の説明不足による誤解)が出ないように、次の点に注意しましょう。

 

①入社前に給与の額と実際に受け取る手取額が異なることを説明する。税金(所得税、住民税)、社会保険料(雇用保険、健康保険、厚生年金保険)の合計で給料の約20%程度が引き去りされ、本人が受け取るのは「給与の額」の約80%程度になる。住民税は入社2年目から始まる。

②入社2年目の5月に、市町村から来た特別徴収税額通知書の内容を本人に通知する。6月から毎月、住民税の引き去りが始まることを事前に伝え、あらかじめ理解・納得してもらう。

 

 

 

kjhyui

 

 

 

 

まとめ

 

外国人社員から「入社2年目から突然住民税が引かれて困ります」と言われないようにするために、給料から引き去りされる税金・社会保険料の取扱いを、入社時(入社前)に説明すること。

さらに入社2年目の5月には再度、住民税の引き去りが始まることを説明するのが賢明です。

CÁCH XEM BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG NHẬT BẢN HÀNG THÁNG

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月01日(月)

Cách-Xem-Bảng-Chi-Tiết-Tiền-Lương-Nhật-Bản-Hàng-Tháng.jpg

Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương Nhật Bản Hàng Tháng

 

Ở Nhật khi nhận lương hàng tháng bạn sẽ nhận được một tờ giấy liệt kê chi tiết các khoản như phí phát sinh hay tiền thuế . Hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm rõ những mục đó để tránh việc có những khoản phí phát sinh mà bạn không biết . Tờ giấy này có tên là 給与明細書 ( bảng lương chi tiết )

 

I.Những mục quan trọng trong Bảng Lương

bang-luong

 

  1. 勤怠(きんたい): Số ngày , số giờ làm việc hàng tháng
    2. 支給 (しきゅう): Các khoản mà công ty trả cho bạn
    3. 控除 (こうじょ): Các khoản bị khấu trừ vào tiền lương

II.Chi tiết các mục

1.Thời gian làm việc , nghỉ phép ( 勤怠 )

– 出勤日数 : Số ngày đi làm 
– 有給消化 : Số ngày đã nghỉ phép
– 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
– 欠勤日数 : Số ngày nghỉ không phép
– 時間外労働時間 : Thời gian làm ngoài giờ
– 深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
– 遅刻時間 : Thời gian đi muộn sau giờ làm
– 早退時間 : Thời gian về sớm hơn giờ làm

2.Tiền lương ( 支給 )

– 基本給   : Lương cơ bản 
– 役職手当 : Phụ cấp chức vụ 
– 住宅手当 : Phụ cấp nhà ở
– 家族手当 : Phụ cấp người có gia đình
– 時間外労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ
– 深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
– 休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ

3.Lương cơ bản ( 基本給 ) và Phụ Cấp ( 諸手当 )

– Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus, tiền nghỉ việc(退職金).

Ví dụ 1:

– Phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở … ) , hoặc trả thêm do đặc thù công việc ( phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng … ), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng ( phụ cấp làm ngoài giờ … )

Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty( vd một số công ty sẽ ko tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, …, gọi là みなし残業), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..

Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

4.Các khoản khấu trừ ( 控除 )

Chưa chắc bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給, mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau:

– 社会保険料 : Bảo hiểm + hưu trí ( bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料 )
– 所得税 : Thuế thu nhập 
– 住民税 : Thuế thị dân
– 社会保険 ( bảo hiểm xã hội ) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản
– 健康保険料 ( bảo hiểm y tế ) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.
– 厚生年金保険料 ( bảo hiểm hưu trí ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.
– 雇用保険料 ( bảo hiểm lao động ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương

Ví Dụ 2:

– 所得税 : Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.
– 住民税 : Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ ko dựa trên thu nhập năm nay.

Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá cao .

Tiền lương bạn được nhận sẽ lấy 支給 trừ đi 控除.

Chi tiết cách tính khá phức tạp, các bạn có thể ước lượng là nếu lương 15 man sau khi trừ đi các khoản phí bạn chỉ còn nhận được khoảng 13 man , lương 20 man thì về tay còn khoảng 17 man. 

外国人社員から「厚生年金保険に入りたくない」と言われたときの対応はどうしたらいい??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月23日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

 

今年の4月から新設される「特定技能」のビザに伴って、外国人の日本語教育に力を入れようとしているとニュースになっていました。

日本国民の皆さんの意見は大半が反対の声のようで、日本の税金を使って教育することや外国人にばかり支援することに対して批判の声があがっているようです。

正直、その通りな部分もあると思いますが、何を今更と思ってしまっているところでもあるんですよね。

日本は外国人にこれまでも至る所で優遇してきた国です。

例を挙げると外国人旅行客にのみ適用される新幹線などのフリーパス乗車券や施設の割引入場券、外国人のみの専門学校や大学まで創られています。

海外では真逆でその国の人はタダで入れる施設でも外国人にはかなりの値段を取っているところがほとんどです。

今回、外国人に日本語を教育させることはゆくゆくは我々日本人にも恩恵を受ける可能性があるだけまだマシな気がします。

教育機関を作るということで新たな雇用にもつながるでしょうしね。

外国人が向こう5年間で30万人以上が入ってくることが決まっているので、今できることを準備し彼らをうまく活用する策を考えるほうがよっぽど建設的だと私は思います。

そうは言っても外国人の受入れに納得できない人にとっては外国人雇用なんて考えられない話ですよね。

私はそれはそれでいいと思っています。

好きではない人と一緒に仕事をするなんて私でも無理なことですから。

外国人がたくさん来日してはきますが、仕事に支障がなければ暖かく見守っていただければと思います。

 

 

 

 

さて、私のくだらない話はさておき、今日のテーマに移りましょう。

今日は「厚生年金保険」についてです。

 

 

thATW2QDHV

 

 

 

日本人でも厚生年金保険の支払いをしていない人がいたり、払っているけど払わなくていいなら払いたくないと思っている人が多くいる中、外国人にとっては一生日本にいるわけじゃないしどうして毎月結構な額を支払わなければならないのという声が聞かれます。

今日はもし雇用した外国人が「厚生年金保険非加入」を訴えてきたときの対処法についてお話したいと思います。

 

 

 

 

日本人と同様に会社の給料・賞与から税金と社会保険料が引き去り(控除)される

 

会社で働く人は、外国人も日本人と同様に給料・賞与から税金や社会保険料が引き去りされます。

法令で決められた条件を満たしていれば本人が希望する・しないにかかわらず社会保険に加入します。

そして給料・賞与から保険料が引き去りされます。

これは日本の法律に基づいた手続です。

外国人社員が入りたくないと希望しても、一人だけ厚生年金保険に加入しないとか、給料から引き去りしないことはできません。

厚生年金保険は国が運営する公的な保険です。

加入者には老齢年金以外にもいくつかのメリットがあります。

次の内容を話して理解を得るのがよいでしょう。

 

 

jnhytgh

 

 

 

障害年金や遺族年金の機能を備えた総合保険

 

厚生年金保険と聞けば、年をとってからもらう老齢年金をイメージすることが多いと思います。

しかし厚生年金保険には、社員の心身に一定の障害が残った時に受け取る障害年金や、社員が死亡したときに一定の遺族に支払われる遺族年金の制度もあります。

老齢だけでなく、障害や死亡に対する所得補償の機能をそなえた総合保険なのです。

こうした補償が自動的に付いていますので、万一のときにも安心という総合保険の強みを理解してもらうようにします。

 

 

hjuygfr

 

 

 

 

老齢年金につながらないときは、脱退一時金として受け取ることができることも

 

外国人社員が会社に6か月以上勤務して帰国した場合は、日本年金機構に請求すれば厚生年金保険の脱退一時金が支払われます。

例えば、日本で年収300万円で3年間働いた外国人がその後帰国した場合、日本年金機構に請求すれば約80万円の脱退一時金が支払われます。

これは厚生年金保険料を支払っても老齢年金の受け取りにつながらない外国人のために、掛け捨て防止を目的とした一時金です。

日本年金機構から一時金として支給されます。

支給時には20.42%の税金が引き去りされます。

後日、日本国内の納税管理人をとおして還付請求が可能です。

このように、厚生年金保険料は掛け捨てにはならないのです。

最初は厚生年金の加入に否定的だった外国人も「退職してから、帰国後に請求すれば脱退一時金がもらえますよ」と説明することで円満に解決したケースが何度もありました。

 

 

thYPLPH56W

 

 

 

まとめ

 

外国人社員から「厚生年金保険に入りたくない」と言われたときの対応は

まず健康保険のみ加入し、厚生年金に加入しないことはできないことを説明します。

そして障害年金や遺族年金の制度のある保険であること、保険料が老齢年金につながらないときでも、後で脱退一時金という一時金で受け取ることもできることを説明し、理解を得るよう努めます。

CÁCH NHẬN TRỢ CẤP SINH CON Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月28日(金)

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con ở Nhật

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật

 

Trợ cấp sinh con ở Nhật là một trong những khoản trợ cấp có giá trị lớn nhất với người Nhật và cả người nước ngoài khi sống ở Nhật. Hơn nữa, khi bạn sinh con tại Việt Nam thì vẫn nhận được trợ cấp này như bình thường.

Mức trợ cấp lên đến 42 man / 1 bé, sinh đôi sẽ được 84 man. Trung bình một ca sinh nở tại bệnh viện Nhật sẽ giao động từ 40 ~ 70 man, với mức chi phí này, trợ cấp sinh con sẽ giúp cho các cặp vợ chồng giảm được một khoản viện phí rất lớn.

I.Trợ cấp sinh con là gì?

Thông thường khi mang thai và sinh con bạn sẽ không thể sử dụng bảo hiểm sức khỏe bình thường, vì đó không phải là bệnh.

Ở Nhật cũng vậy, tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho các cặp vợ chồng khi sinh em bé, bảo hiểm sẽ có một khoản gọi là “Trợ cấp sinh con – 出産育児一時金“. Viết tắt là 出産一時金 hoặc khoản tiền 42 man.

1.Điều kiện để nhận trợ cấp sinh con

Có 2 cách để nhận được trợ cấp sinh con, đó là mang thai trên 85 ngày và có tham gia 1 trong 2 loại bảo hiểm sau :

  • Bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)
  • Bảo hiểm xã hội (社会保険)

Trong trường hợp bị tai nạn dẫn đến xảy thai, người mẹ vẫn nhận được trợ cấp này nếu thời gian mang thai trên 85 ngày.

2.Người mẹ có thể nhận được trợ cấp này thông qua

Có 3 cách cơ bản để nhận khoản trợ cấp 42 man này là :

Chế độ chi trả trực tiếp - 直接支払制度

Bệnh viện nơi bạn sinh em bé sẽ tự đòi phần tiền 42 man này từ bên bảo hiểm.
Khi người mẹ xuất viện chỉ cần thanh toán nốt số viện phí chênh lệch.

Cách nhận : Người mẹ chỉ cần đăng ký với bệnh viện nơi mình sinh, sau đó bệnh viện sẽ hoàn thành toàn bộ thủ tục còn lại.

* Nên đăng ký theo chế độ này để tránh rắc rối trong khi làm thủ tục.

Chế độ uỷ quyền nhận tiền - 受取代理制度

Yêu cầu chi trả sau sinh - 直接請求

II.Điều kiện để nhận trợ cấp và nơi phụ trách chi trả

1. Người mẹ tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)

Thường người mẹ sẽ nằm trong các trường hợp sau:

  • Du học sinh độc lập tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân
  • Diện visa gia đình / visa chồng là người Nhật,… nhưng làm quá 130 man/ năm nên bị tách khỏi bảo hiểm xã hội của chồng và tự mua bảo hiểm sức khỏe quốc dân riêng
  • Chồng không tham gia bảo hiểm xã hội nhưng có mua bảo hiểm quốc dân. Lý do thường là do chồng tự mở công ty hoặc quán kinh doanh, làm haken tại công ty không hỗ trợ bảo hiểm xã hội.

Khi này, bảo hiểm sức khỏe quốc dân sẽ là nơi chi trả trợ cấp sinh con. Người mẹ sẽ phải làm các thủ tục tại bộ phận phụ trách bảo hiểm (保険年金課) ở tòa thị chính (区役所) tại địa phương sinh sống.

Mỗi địa phương sẽ có quy định và chế độ khác nhau, có nơi yêu cầu người mẹ phải có visa trên 1 năm, có nơi không cần. Để hiểu rõ hơn, bạn nên tham khảo với người phụ trách ở tòa thị chính.

2. Người mẹ theo bảo hiểm xã hội của chồng

Lúc này, người mẹ sẽ phụ thuộc vào bảo hiểm mà chồng mình tham gia tại công ty đang làm việc. Tên là 家族出産一時金 – かぞくしゅっさんいくじいちじきん.

Các giấy tờ và thủ tục sẽ do người chồng liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm liên quan.

3. Người mẹ độc lập tham gia bảo hiểm xã hội

Người mẹ là nhân viên chính thức đang làm tại công ty và có tham gia bảo hiểm xã hội. Toàn bộ thủ tục sẽ do người mẹ liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm đang tham gia.

Nếu người mẹ đã nghỉ việc sau khi sinh con thì vẫn có thể nhận được trợ cấp sinh con nếu đủ các điều kiện sau :

  • Mang thai trên 85 ngày
  • Tham gia bảo hiểm đầy đủ trong 1 năm hoặc lâu hơn tính đến ngày thôi việc.
  • Sinh con trong vòng 6 tháng từ khi nghỉ việc

III. Sinh con tại Việt Nam có nhận được trợ cấp không ?

Người mẹ vẫn nhận được trợ cấp nhưng sẽ không phải là 42 man, mà là một con số nhỏ hơn.

Vì khi người mẹ sinh con tại Nhật, trong 42 man này có 1 khoản để chi trả cho việc sử dụng “chế độ hỗ trợ y tế sản khoa” (産科医療補償制度 – さんかいりょうほしょうせいど).

Nếu sinh con tại các cơ sở y tế tại Nhật được chế độ này công nhận, mà trong quá trình sinh nở xảy ra biến cố khiến bé bị các di chứng,…. thì chế độ này sẽ hỗ trợ điều trị cho bé với mức tiền lên đến 3000 man. Trong trường hợp bé sinh ra khỏe mạnh thì khoản tiền này sẽ được hoàn lại cho người mẹ.

Nếu người mẹ sinh con ở quốc gia khác thì sẽ không nhận được khoản này và sẽ bị bớt đi vài man tùy theo năm.

IV. Các giấy tờ cần chuẩn bị khi người mẹ sinh ở Việt Nam

Thông thường sẽ gồm các tài liệu sau, nhưng tùy theo quận đang sinh sống mà sẽ có yêu cầu thêm hoặc bớt các giấy tờ liên quan, bạn hãy đến trụ sợ quận hoặc công ty bảo hiểm để hỏi thêm.

1.出産育児一時金申請書

Giấy đăng kí nhận trợ cấp sinh con nhận tại toà thị chính/ công ty bảo hiểm

  1. 医療機関で発行された出産費用を証明する書類(明細書・領収書。日本語訳添付)

Các giấy xác nhận viện phí, chi phí sinh tại cơ sở y tế nước sở tại kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 出生証明書(領事館や医療機関で発行されたもの。日本語訳添付)

Giấy khai sinh do cơ sở y tế hoặc lãnh sự cấp, có kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 世帯主の銀行口座(国内)が分かる通帳等

Sổ ngân hàng ở Nhật Bản của người tham gia bảo hiểm. Nếu bạn phụ thuộc bảo hiểm của chồng bạn, vậy chồng bạn là người tham gia bảo hiểm, hãy nộp sổ ngân hàng của chồng bạn.

  1. 印鑑

Con dấu cá nhân

6.「被保険者(出産した人)」のパスポート

Hộ chiếu của người nhận trợ cấp (tức người mẹ)

  1. 母子手帳

Sổ tay mẹ con (giống nhât ký, nếu có)

Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền trợ cấp thì cần chuẩn bị thêm:

  • Giấy ủy quyền
  • Sổ ngân hàng và con dấu của người ủy quyền

Với những bạn theo bảo hiểm tại công ty thì cần thảo luận trước với người chịu trách nhiệm tại công ty trước khi nghỉ về nước sinh con.

Người chồng có thể nộp hồ sơ hộ vợ nếu :

  • Người vợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
  • Người vợ tham gia bảo hiểm đầy đủ và cùng địa chỉ với chồng

V. Các loại trợ cấp khác liên quan đến thai sản

Ngoài “trợ cấp sinh con” 42 man này ra, còn nhiều loại trợ cấp liên quan đến thai sản khác. 

nguồn : japan du hoc 

外国人社員から「会社の健康診断を受けたくないです」と言われたとき、どうする??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月17日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

ここ最近、ニュースでも外国人労働者のことが取り上げられなくなってきました。

恐らく水面下で話が進んでいるのだと思いますが、情報の公開はまだ先といった感じなんでしょうね。

外国人紹介をしている弊社としましては、4月から始まる「特定技能」について早く知りたいものです。

 

 

さて、今日のテーマに移りましょう。

今日はもし外国人社員が「健康診断を受けたくない」と言ってきた場合の対応についてご紹介していきたいと思います。

日本人の社員の中でも健康診断を受けない社員が時々いらっしゃいますので、どのような対応をするのが正しいのか一緒に確認してもらえればと思います。

 

 

qwerttyuu

 

 

 

 

安衛法により、会社に実施が義務付けられている健康診断

 

日本では中学・高校などの学生時代から定期的に健康診断が行われます。

そして会社に入社してからも会社で定期的に健康診断を受診するのが普通です。

会社で行われる健康診断は、安衛法(第66条第1項)で事業主に実施が義務付けられています。

学生時代から毎年、健診を受け続けていることもあり、日本人には会社が実施する健康診断に抵抗を感じない人が多いと思います。

また安衛法第66条第5項では、労働者は事業者が行う健康診断を受けなければならないと定めています。

社員も会社が行う健康診断を受診する義務がある、と定めています。

しかし、この健康診断の取扱いは各国共通ではありません。

「なぜ個人のプライバシーに会社が関わるのか」

「従業員に健康診断を強制する日本の法律は間違っている、現在は健康で問題なく仕事をしているのだから、健診しなくても問題ないではないか」

「もし健診で身体に悪いところが見つかったら、会社が従業員を解雇するときに最初に解雇されるのではないか」

などの意見・感想を聞くことがあります。

現在、私は健康で会社の仕事をするのに全く問題がない。

個人のプライバシーに会社が関わらないでほしいという考え方です。

 

 

thGUDJFOIU

 

 

 

 

まず受けたくない理由を聞き、日本社会の慣行、法令上の義務であることを説明しよう

 

会社は毎年、定期健康診断を行います。

外国人が受診したくないというときは、まずその理由を聞きましょう。

そして、日本の法令に基づいた手続きであること、仮に健康診断の結果、疾病が見つかったとしても、そのことが直ちに解雇の理由になったり、優先的に解雇されたりしないことを話して理解を得るのが賢明です。

 

 

nmkoiu

 

 

 

 

 

会社の健診を受けない場合、自分で健診を受けて結果を会社に通知することは可能

 

もしどうしても会社の健康診断はイヤと拒否されたとき、自分で健診を受けて、その結果を会社に通知してくださいという対応が可能です。

安衛法第66条第5項では、事業者の指定した健康診断を受けることを希望しない場合、他の医師の行う健康診断を受け、その結果を証明する書面を事業者に提出することが認められています。

経営者・人事担当者の立場では、一人だけ例外扱いはしたくない、と考えると思います。

この安衛法の取扱いにより、会社以外の医師による健診を受けることも可能になっています。

 

 

thL6Z738KT

 

 

 

 

まとめ

 

健康診断を受けたくない理由を確認してください。

仮に健康診断の結果が悪くても、直ちに解雇されたりすることはありません。

会社の健康診断を受けない場合でも、従業員が自分で選んだ医師の健康診断を受けることは可能です。

ただし、結果を会社に通知することが必要です。

 

 

MÈO MANEKI NEKO - BÙA MAY MẮN Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月27日(木)

Mèo Maneki Neko – bùa cầu may ở Nhật Bản

 

  

 

meo-maneki-neko-bua-cau-may-o-nhat-ban-21-696x464.jpg

Người Nhật tin rằng, mèo Maneki Neko màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Mèo màu hồng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.

Mèo may mắn Maneki Neko là một dạng bùa cầu may phổ biến trong văn hóa Nhật Bản (và người Trung Quốc). Maneki Neko được dùng với ý nghĩa cầu mong sức khỏe, bảo vệ khỏi những kẻ quấy rối, tránh khỏi tà ma, bệnh tật và mang lại may mắn trong tình cảm… cho gia chủ.
Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.

Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.
Mèo thần tài hay mèo may mắn, mèo tiền bạc, mèo mời khách… ở Nhật Bản được gọi là Maneki Neko – mèo vẫy tay. Điều này xuất phát từ tạo hình mèo giơ chân lên như đang vẫy tiền tài về cho gia chủ.

Truyền thuyết
Có rất nhiều câu chuyện về sự ra đời của Maneki Neko, phổ biến nhất là truyền thuyết về ngôi đền Gotokuji. Vào thế kỷ 17, có một vị thầy tu nghèo sống cùng chú mèo cưng Tama ở một ngôi đền nhỏ tại Tokyo. Một ngày nọ, lãnh chúa Nakaota Li của quận Hikone trên đường đi săn thì gặp bão, nên trú chân ở một cây to gần đền.

Trong lúc tránh mưa, ông để ý thấy một chú mèo giơ chân như vẫy ông vào đền. Tò mò, ông tiến về phía con mèo. Ngay khi ông vừa rời khỏi, một tia chớp giáng xuống cái cây ông đứng. Con mèo Tama đã cứu ông thoát chết.

Mang ơn con mèo, vị lãnh chúa trở thành người bảo trợ cho ngôi đền. Ông nâng cấp để ngôi đền khang trang hơn rồi đổi tên thành đền Gotokuji vào năm 1697. Khi Tama chết, vị lãnh chúa làm một bức tượng Maneki Neko để tưởng nhớ. Biểu tượng mèo may mắn ra đời từ đó.

Xã hội Nhật còn lưu truyền một câu chuyện đời thường khác: Có ông chủ một cửa tiệm nghèo nhìn thấy chú mèo sắp chết đói nên thương xót mang về nuôi. Để báo ơn, mỗi ngày chú mèo ngồi trước cửa hiệu, vẫy tay mời khách vào mua hàng. Chẳng mấy chốc, cửa hiệu buôn bán rất phát đạt. Từ đó, những bức tượng mèo vẫy tay bằng sứ ra đời và trở thành biểu tượng may mắn của những người buôn bán nhỏ.
Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau. Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc

Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc
-Mèo vẫy chân trái mang lại nhiều khách hàng.

-Mèo vẫy chân phải mang đến may mắn, tiền tài.

-Mèo vẫy hai chân tượng trưng cho sự bảo vệ.

Về màu sắc, mèo tam thể là sự kết hợp màu sắc truyền thống. Đây là màu sắc được xem là may mắn nhất. Mèo màu trắng mang hạnh phúc, thuần khiết, và những điều tốt lành.

Mèo màu vàng mang sự giàu có và thịnh vượng. Mèo màu xanh lá cây mang lại sức khỏe tốt. Mèo màu đen tránh khỏi ma quỷ. Ngày nay, mèo màu đen được giới nữ Nhật Bản chọn như một loại bùa bảo vệ họ khỏi những kẻ quấy rối nguy hiểm.

Mèo màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Tuy không phải truyền thống nhưng gần đây, mèo màu hồng được tin rằng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.
Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân

Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân
Maneki Neko thường giữ những thứ khác nhau trong bàn chân của chúng. Trong đó, một Koban (đồng xu) trị giá một ryo từ thời kỳ Edo ý nghĩa là mang sự may mắn trở lại.

Nếu bạn nhìn thấy một cái búa nhỏ, điều này tượng trưng cho sự giàu có. Con cá là biểu tượng của sự sung túc và may mắn. Viên đá cẩm thạch hay đá quý đại diện cho sự khôn ngoan.

Nguồn: Zing.vn

賃金の支給で注意することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月16日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

もう皆さんの会社では【源泉徴収票の法定調書合計表】の提出はお済みですか?

実は弊社はまだなんです(汗)

基本的には税理士の先生がしてくれているのですが、それでも準備しなければならない資料があって正直面倒な作業です。

源泉徴収が終われば次は確定申告に決算期と事務作業の連続です。

新卒の外国人雇用も3月が書入れ時なだけに事務作業はさっさと終わらせて本業に専念したいと思います。

 

 

 

さて、今日のテーマは「賃金支給の際の注意点」です。

 

 

thDII5DMH7

 

 

 

アルバイトや正社員雇用などで外国人が日本人よりも給料が少ないという理由で退職したり転職してしまったという話はよく聞きます。

外国人雇用の際の賃金支払いについて今日はご紹介していきたいと思います。

 

 

 

外国人に対する差別的な処遇は禁止されている

 

労基法第3条では、労働者の国籍を理由として賃金、労働時間などの労働条件について、差別的な取扱いをすることを禁止しています。

外国人だからという理由で、給料・賞与を日本人と差別してはいけない、ということです。

日本人と同等に処遇しなければなりません。

 

 

 

ihdyh

 

 

 

 

給料の額面と本人の手取額は違う(手取額が少ない)ことを事前に説明する

 

留学生など外国人の採用を内定したときに「初任給は20万円」と伝えて、それで説明を終えるのは不十分です。

法律に従い給料・賞与から税金と社会保険料が引き去りされること、そのため労働条件としての賃金額と本人の受け取る手取額は違うことを伝えます。

税金として所得税、住民税、社会保険料として雇用保険料、厚生年金保険料、健康保険料、介護保険料(40歳以上)を引き去ります。

税金の金額は扶養家族の人数等により変わりますので、誰でも同じ割合ではありませんが、税金・社会保険料の合計で給料の20%程度は引き去りされます。

月給20万円の場合、本人に支払われるのは約16万円程度です。

20万円すべてを自由に使えるわけではありません。

このことを最初に説明してください。

20万円をすべて使えると思い込んで、高額の賃貸マンションを契約したりすると後で生活費に困ることがあります。

 

 

kjhyui

 

 

 

 

アルバイトには最低賃金が適用される

 

アルバイト従業員には都道府県別の最低賃金が適用されます。

この取扱いは日本人も外国人も同様です。

最低賃金の見直し(金額の改定)は例年10月頃に実施されます。

時給単価を最低賃金と同額に設定している会社では、毎年この時期には金額改定の情報を得ることが必要です。

 

 

asdfg

 

 

 

 

 

入管局が就労の在留資格を審査するとき、「給与の水準」は重要な判断ポイント

 

「技術・人文知識・国際業務」など就労の在留資格で働く外国人の給与は日本人が従事する場合に受ける給与水準と同等額以上であることが必要です。

これは入管局が就労の在留資格の決定・変更・更新を審査するときの重要なポイントになっています。

会社が雇用契約で明示した給料を、外国人の入社後は本人に全額支払っていないような場合には、就労の在留期間が更新されないことがあります。

こうした雇用契約を守らない行為は決して行ってはなりません。

 

 

hnjiuyfgh

 

 

 

 

まとめ

 

賃金の取扱いは日本人と同様です。

労基法や最賃法などの法令が適用されます。

会社が給料・賞与を支払うときは税金と社会保険料の引き去りが必須です。

労働条件としての賃金額に比べ本人の手取額は少なくなることを入社前に説明することが重要です。

THAY ĐỔI MỚI TRONG LUẬT VISA TỊ NẠN NHẬT BẢN 2018 (難民ビザ)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月13日(木)

Những Thay Đổi Mới Trong Visa Tị Nạn Nhật Bản 2018

Thay Đổi Mới Trong Luật Visa Tị Nạn Nhật Bản 2018

 

Từ 15/1/ 2018, Luật về Visa Tị Nạn Nhật Bản đã có nhiều thay đổi, gia tăng thêm sự khó khăn khi xin visa tị nạn và hạn chế cấp visa “hoạt động đặc biệt”.

 

1.Tình trạng visa Tị Nạn hiện nay

Thống kê của Cục Xuất Nhập Cảnh về số người xin visa Tị Nạn (難民ビザ) trong các năm qua như sau:

  • Năm 2015 : có 7,568 người đăng ký xin visa Tị Nạn
  • Năm 2016 : có 10,901 người đăng ký xin visa Tị Nạn
  • Năm 2017 : tăng thêm gần 80% so với các năm trước, lên đến 19,628 người đăng ký xin visa Tị Nạn

Theo số liệu của 19,628 người đăng ký xin visa tị nạn năm 2017. Số người đăng ký từ các quốc gia như sau:

  • Philipines : 4,895 người
  • Việt Nam : 3,116 người
  • Sri Lanka : 2,226 người
  • Các nước còn lại số lượng người rất ít nên mình không liệt kê

Trong số lượng đơn xin visa Tị Nạn khổng lồ đó, chưa đến 1% được chấp thuận. Và nó thuộc về 3 quốc gia trên, bạn có thể thấy rằng việc xin visa Tị Nạn khó như thế nào.

2. Kẽ hở của visa Tị Nạn

Sau 6 tháng, kể từ ngày xin visa Tị Nạn, nếu chưa nhận được kết quả. Người xin visa Tị Nạn sẽ được chuyển đổi thành visa “Hoạt động đặc biệt – 特定活動“.

Visa “Hoạt động đặc biệt – 特定活動” vừa có tư cách lưu trú, lại vừa có thể đi làm với thời gian “không giới hạn”.

Với gần 20,000 người xin visa Tị Nạn trong năm 2017, cộng thêm việc những người bị trượt liên tục nộp lại hồ sơ. Quá tải trong việc điều tra và xét duyệt tư cách của từng người đã gây kéo dài thời gian trả kết quả.

Từ đó số người nhận được visa hoạt động đặc biệt gia tăng và dẫn đến việc khó quản lý.

Một bộ phận không nhỏ người nước ngoài muốn được tiếp tục lưu trú tại Nhật khi hết visa, và họ đã lợi dụng các kẽ hở trong chính sách của visa Tị Nạn để tiếp tục ở lại và làm việc tại Nhật.

Để khắc phục tình trạng này, bắt đầu từ ngày 15/1/2018, Bộ Tư Pháp Nhật Bản đã đưa ra luật bổ xung mới liên quan đến việc đăng ký visa Tị Nạn.

“Chủ yếu là xiết chặt hơn những quy định về thời gian cư trú và tư cách lao động”với các đối tượng “không phù hợp”.

3. Quy định mới cho người Tị Nạn

Theo quy định mới, người xin visa Tị Nạn sau 2 tháng nộp hồ sơ sẽ được chia ra làm 4 trường hợp như sau :

Quy định mới khi xin visa tị nạn

  • Trường hợp 1: Hồ sơ có khả năng chấp nhận cao sẽ được cấp tư cách lưu trú và tư cách đi làm
  • Trường hợp 2: Hồ sơ không phù hợp và Hồ sơ nộp lại, sẽ không được đi làm, đồng thời khi hết thời gian lưu sẽ bị cưỡng ép về nước
  • Trường hợp 3: Hồ sơ chưa xác định, cục xuất nhập cảnh sẽ tiếp tục điều tra thêm.

Người có hồ sơ được liệt vào danh sách “Hồ sơ không phù hợp” sẽ không được cấp visa “hoạt động đặc biệt” và không được đi làm. Hồ sơ khi bị từ chối sẽ không thể nộp lại.

4. Rủi ro khi chuyển đổi từ các loại visa khác sang visa Tị Nạn

Cùng với những quy định mới, người nước ngoài có visa du học hoặc visa thực tập sinh sẽ không thể đổi sang visa Tị Nạn và làm việc dưới dạng visa Hoạt động đặc biệt.

Những người nộp đơn xin visa Tị Nạn đang trong quá trình chờ kết quả sẽ không được phép đi làm. Đồng thời khả năng trượt visa hoạt động đặc biệt là 99,9% và không thể nộp xin lại.

Khi nộp đơn xin visa Tị Nạn, cục xuất nhập cảnh sẽ lưu lại hồ sơ này. “Vết đen” xin Tị Nạn sẽ ảnh hưởng đến cá nhân và cả gia đình bạn.

Trong tương lai khi bạn có lí do để quay lại Nhật, bạn cũng có thể bị đánh trượt luôn khả năng nhập cảnh.

Việc xin visa Tị Nạn ngày càng khó, theo sau đó là “vết đen” lý lịch. Các bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định.

 

nguon: isempai

外国人雇用における健康診断の実施は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月15日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

 

1月も折り返しですね。

1日1日が本当に早いです。

今年の4月から始まる「特定技能」の新在留資格について時々お問い合わせをいただくようになってきました。

しかし、まだ政府からの新たな通達もなく弊社としても何を準備していいのかまごついているのが現状です。

「登録支援機関」という新たな機関が「特定技能」の外国人を管理することになるそうなので条件次第ではぜひ弊社でも担当できればと考えています。

また新たな情報が入り次第こちらでも情報の共有をさせていただきたいと思います。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は「健康診断」についてお話したいと思います。

 

 

sdfgv

 

 

 

これまでも色々と外国人雇用をする際に日本人雇用と同じことや違うことなどをご紹介してきました。

今日はその中でも健康診断についてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

安衛法によって義務付けられた健康診断

 

日本では中学・高校や大学でも定期的に健康診断が実施されています。

会社に入社した後も年1回の健康診断を受診するのが普通です。

会社で受診する健康診断は、安衛法(第66条)で事業主に実施が義務付けられています。

事業主は健康診断を実施後、結果を社員に通知しなければなりません。

これに違反すると50万円以下の罰金が科されることがあります。

また、事業主には健康診断の結果を記録し(健康診断個人業を作成し)5年間保存する義務があります。

常時50人以上の労働者を使用する事業主は、定期健康診断結果報告書を労基署に提出しなければなりません。

こうした取扱いは日本人も外国人も同様です。

日本人と差別・区別することなく、法定の健康診断を実施し、その結果を社員に通知しなければなりません。

 

 

th8SICJ02D

 

 

 

 

雇入れ時の健康診断

 

雇入れ時に実施する健康診断は、すべての業種で常時使用する労働者を雇入れたときに実施が必要です。

ただし、3か月以内に医師による健康診断を受診した人が、健診結果の証明書を提出したときは、省略可能です。

それ以外は省略が認められていません。

 

 

th9H8I0KOM

 

 

 

1年以内ごとに1回実施する定期健康診断

 

 

常時使用する労働者を対象に、1年以内ごとに1回実施します。

多くの会社では、毎年1回定期的に実施しています。

なお深夜業など「特定業務」の従事者には、6か月以内ごとに1回の特定業務従事者健診が義務付けられています。

 

 

th7K3FUWXK

 

 

 

 

健康診断の結果、必要があるときは労働時間の短縮が必要になることも

 

健康診断の結果に基づき、異常の所見がある労働者については、事業主は3か月以内に医師又は歯科医師の意見を聴かなければなりません。

そして必要があると認めるときは、就業場所の変更、労働時間の短縮、深夜業の回数の減少などの措置を取らなければなりません。

長時間労働による過労死を防ぐ目的で、社員の労働時間を適切に管理することが従来以上に求められています。

就業場所の適切な作業環境を確保するなど、事業主に求められる義務・責任は大きいのです。

 

 

 

thWCVU7AGQ

 

 

 

まとめ

 

日本人と同様に外国人社員にも、雇入れ時の健診、1年以内ごとに1回の定期健診、深夜業などに従事する場合の6か月以内ごとに1回の特定業務従事者の健診が義務付けられています。

これらは、安衛法によって社員を雇用する事業主に実施が義務付けられたものです。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login