メニュー

新着情報

日本国政府の外国人就労者受入れについての基本方針の大転換

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月15日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

先週末から体調を崩しており、今もまだすっきりしていません。

何年かぶりの風邪に悩まされています。

朝晩の冷え込みがまだまだありますので、皆さんもお身体ご自愛ください。

 

 

さて、早速ではありますが今日のテーマです。

今日のテーマは「日本政府の基本方針の大転換」についてです。

すでにご存じのように日本は移民や難民を受け入れておらず、外国人の単純労働を禁止してきました。

しかし、今年の4月から「特定技能」ができたことにより、今までの国の方針が大きく変わりました。

今日はそのことについてご紹介していきたいと思います。

 

 

従来からの日本政府の外国人就労者受け入れについての基本方針

 

従来、日本政府は、外国人労働者の受入れについて、従事する仕事の内容により次のように異なった取扱いをしてきました。(図表1参照)

 

  図表1 従来の日本国政府の外国人就労者受入れについての方針
外国人就労者の就労分野   日本政府の受入れ方針

 1 ホワイトカラー・高度専門職等

  (ビジネスマン、経営者、管理者、医師、弁護士、研究者、教育者等)

 〇
 2 熟練技能労働者  

  (1)外国料理の調理、外国食品の製造、外国特有の建築・土木、宝石・貴金属・毛皮加工その他の熟練技能労働者

〇 
  (2)上記以外の一般的に機械工、自動車運転手、建築・建設分野に熟練技能労働者  ✖
 3 技能実習生  〇
 4 単純労働者、一般労働者  ✖

(注)〇印は受入れ可、×印は受入れ不可

 

(1)ホワイトカラー・高度専門職等

ビジネスマン、経営者、管理職、専門職、研究者、教育者等のいわゆるホワイトカラー層として日本国内で就労しようとする外国人(雇用労働、請負・委託等の就労、独立自営等)は

「教授」

「芸術」

「宗教」

「報道」

「高度専門職」

「経営・管理」

「法律・会計業務」

「医療」

「研究」

「教育」

「技術・人文知識・国際業務」

「企業内転勤」

「介護」

「興業」

のいずれかの在留資格を取得することにより、適法に日本国内の企業、機関に雇用され、または請負・委託等の就労、独立自営等を行うことができました。

 

(2)熟練技能労働者

熟練技能労働者として働こうとする外国人については「技能」の在留資格で、限定的に就労が認められていました。

「産業上の特殊な分野」、つまり外国料理の調理、外国食品の製造、外国特有の建築・土木、製品の製造・修理、宝石・貴金属または毛皮加工その他の熟練した技能を要する業務に従事することを目的とする外国人は、在留資格を取得することができました。

しかし、それ以外の一般的な機械工、自動車運転手、建築・建設分野の熟練技能労働者などとして就労するための在留資格の取得はできませんでした。

 

(3)技能実習生

技能実習生が技能修得のための実習として雇用労働に従事することは認められています。

 

(4)いわゆる単純労働者・一般労働者等

前述(1)~(3)以外の仕事に従事することを目的とする外国人のための在留資格は、設けられていませんでした。

いわゆる「単純労働者」として就労することはできなかったのです。

すなわち、外国人が無技能労働者、特別に習熟した技能を要しない工員、店員、作業員、ホステス、事務補助者等として就労するために在留資格を取得することはできませんでした。

この点について法務省は、”単純労働者の受入れに関しては、専門的な技術・知識等を有する外国人の受入れとは異なり、国内労働市場への影響、文化的相違に由来する社会的影響、子弟の教育問題、社会保障、国内治安に及ぼす影響などの諸問題について検討を要するので、国民的コンセンサスを求めつつ、これらの問題点について関係各省庁の間で慎重に検討すべきである。その検討の結果として、仮に単純労働者についての新たな方針が出されれば、改めて、その方針に見合う入国審査基準の見直し、在留資格の調整、数量的規制などの問題を検討したい”としていました。

ただし、前述原則の例外として、日系二世、・三世とその配偶者など「永住者」から「定住者」までの在留資格を取得している者は、活動範囲に制限がないので単純労働等にも従事できます。

また、外国人留学生が、許可を得てアルバイターとして就労する場合には、単純労働等にも従事できました。

 

 asdfg

 

 

在留資格「特定技能1号・2号」の新設による受入れ方針の大転換

 

2019年4月1日から施行された改正入管法により、従来は禁止されていた単純労働者から一般的な分野の熟練技能労働者まで(図表1の2(2)、4)の広範囲な就労分野において、外国人労働者の受入れが認められることになりました。

 

new

 

 

まとめ

 

現在、14業種で「特定技能」として就労が可能になるとされています。

今まで受入れが不可だった業界への参入が可能になったことにより多くの業界人から期待が寄せられていることでしょう。

その一方でまだまだ不確定な要素も多くスピード感もあまり感じられないのが現状のようです。

特定技能については「農業」を除き、5年間のみの制度とされているため、人材不足でこの特定技能に期待をしている企業の方にとっては少し歯がゆい気持ちで待っている方もおられるのではないでしょうか。

特定技能に関して新しい情報が入り次第、こちらでも随時更新していきたいと思います。

CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ ? KHI MẸ VIỆT Ở NHẬT ĐI LÀM THÊM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月12日(金)

Mẹ Việt ở Nhật đi làm thêm – Cần lưu ý điều gì?

 

thuế-của-các-mẹ-đi-làm-702x336.png

  Khác với nhiều nước khác, vợ chồng thường độc lập về thuế và bảo hiểm, nhưng do ảnh hưởng của “truyền thống” chỉ mình bố đi làm nuôi cả nhà từ xưa, nên Nhật có chế độ thuế và bảo hiểm liên đới giữa thu nhập của chồng-vợ khá phức tạp. Ở bài này  giới thiệu về các loại thuế, bảo hiểm áp dụng cho các mẹ theo chồng sang Nhật và có đi làm baito.

 

1. Các chế độ hỗ trợ theo chồng mà chị em được hưởng:

Với các gia đình mà chỉ có chồng làm full-time, còn vợ chỉ ở nhà nội trợ và túc tắc kiếm thêm, để giảm bớt gánh nặng cho người chồng, Nhật có 2 chế độ rất đặc trưng, đó là:

 Khấu trừ thuế khi có người phụ thuộc kinh tế (mà mình đã đề cập trong bài xin giảm thuế do có người phụ thuộc trước đó )

 Chế độ cho phép vợ có mức thu nhập dưới mức quy định- sẽ được hưởng miễn phí các chế độ bảo hiểm theo bảo hiểm xã hội của chồng (保険扶養, đọc là ほけんふよう)

 Mới nghe qua mọi người sẽ dễ tưởng nhầm 2 chế độ này là một, tức là cứ vợ ko đi làm chính thức thì sẽ tự động được hưởng cả 2 chế độ này, nhưng ko phải vậy. Có 3 “bức tường” về thu nhập mà các chị em phải nhớ khi đi baito, đó là mức 100 man103 man và 130 man (106 man). Ba bước tường này tương đương với các mức thu nhập được miễn giảm thuế-bảo hiểm mà các chị em được hưởng.

2. Các mức thu nhập được miễn giảm thuế – bảo hiểm

TRÊN 100 MAN: PHÁT SINH THUẾ THỊ DÂN

 Khi thu nhập 1 năm của bạn trên 100 man  phát sinh nghĩa vụ đóng thuế thị dân (住民税) cho bản thân.

※ Khoản này tính total thu nhập từ 1/1 ~ 31/12 và ko tính gộp tiền đi lại( 交通費) vào.

TRÊN 103 MAN: PHÁT SINH THUẾ THU NHẬP

   Khi thu nhập 1 năm của bạn trên 103 man  phát sinh thêm cả nghĩa vụ đóng thuế thu nhập (所得税, đọc là しょとくぜい) cho bản thân. Và đương nhiên, do khoản thu nhập này lớn hơn 100 man, nên bạn cũng sẽ phải đóng cả thuế thị dân đã được đề cập tới ở trên.

   Đồng thời bạn sẽ ko đủ điều kiện để đăng ký phụ thuộc giảm trừ thuế cho chồng.

    Điều này dẫn đến không những bạn phải đóng thêm 2 khoản thuế nói trên, mà khoản thuế thu nhập và thuế thị dân mà chồng bạn phải đóng cũng sẽ tăng thêm một chút do bị bớt đi số người phụ thuộc.

※Khoản này tính total thu nhập từ 1/1 ~ 31/12 và ko tính gộp tiền đi lại (交通費) vào.

 ✤  Ngoài ra, đối với các gia đình có con nhỏ đang học nhà trẻ công, tiền học được tính theo thuế của bố mẹ  thuế của bố mẹ tăng kéo theo tiền học của con cũng tăng.

   Như vậy, thu nhập của bạn tăng thêm 3 man, nhưng thực tế, tiền thuế + tiền học có thể tăng nhiều hơn mức đó  thu nhập thức tế thực chất là giảm.

TRÊN 130 MAN: KHÔNG ĐƯỢC THEO BẢO HIỂM CỦA CHỒNG

  Khi thu nhập của bạn (tính gộp cả tiền đi lại 交通費) trên 130 man/năm  bạn sẽ ko được hưởng chế độ bảo hiểm theo bảo hiểm của chồng nữa mà sẽ phải tự đóng bảo hiểm quốc dân (国民健康保険:こくみんけんこうほけん).

  Số tiền bảo hiểm này trung bình khoảng 30 man/ năm, một con số rất lớn.

 Thực tế có thể bạn làm được 131 man, nhưng do bị loại ra khỏi chế độ bảo hiểm y tế phụ thuộc chồng, nên thu nhập thực tế giảm đi rất nhiều, chỉ còn trên dưới 100 man. Vì vậy, đây làbức tường nguy hiểm nhất mà các mẹ nhất thiết nên tránh nếu không muốn thu nhập thực tế bị giảm mạnh.

3. Lưu ý chung

✤ Đặc biệt, từ 10/2016, mức 130 man này đã giảm xuống còn 106 man đối nếu bạn đang làm baito tại các công ty có tổng số nhân viên trên 500 người.

(VD bạn làm tại siêu thị và siêu thị đó là hệ thống lớn có tổng 500 người trong group)

✤ Khác với “bức tường” 100 man và 103 man tính theo TỔNG THU NHẬP TỪ 1/1 ĐẾN 31/12 VÀ KHÔNG BAO GỒM TIỀN ĐI LẠI, nên nếu trót làm nhiều trước đó, bạn có thể điều chỉnh vào 2 tháng cuối năm này,thì “bức tường” 130 man(106 man) này tính theo THU NHẬP NĂM DỰ KIẾN TÍNH THEO THU NHẬP TRUNG BÌNH THÁNG TRONG NĂM ĐÓ CỦA BẠN, vì vậy, phải hết sức lưu ý những tháng gần thời điểm công ty bảo hiểm xét.

 Thông thường là thời điểm tháng 11, và bạn sẽ được yêu cầu nộp phiếu lương của 3 tháng 8-9-10 để họ tính thu nhập dự kiến.

Nếu trong 3 tháng 8-9-10 bạn làm mức lương 11 man, sau đó tháng 11-12 bạn về nước nên lương chỉ còn 4-5 man, total 1 năm vẫn dưới 130 man, nhưng vẫn bị out khi xét bức tường 130 man này vì thời điểm họ xét ( thường là tháng 11), họ sẽ căn cứ theo trung bình lương 3 tháng trước đó là 11 man* 12 = 132 man.

 Tùy vào từng 健康組合 ( công ty bảo hiểm) mà chồng bạn tham gia quy định có thể khác nhau, có công ty bảo hiểm quy định TẤT CẢ CÁC THÁNG đều dưới 130man/12 tháng = 10.8 man/tháng, có công ty thì check trung bình 3-6 tháng thời điểm họ xét,…nên để đảm bảo an toàn, tốt nhất mọi người nên điều chỉnh để 1 tháng dưới 10 man 8 (bao gồm tiền đi lại) là yên tâm nhất.

✤ Đặc biệt, “bức tường” này tính gộp cả tiền 交通費, nên các bạn nào đi làm xa, tiền 交通費 đắt thì cũng nên cẩn thận tính lại nhé.

  Nếu để vượt qua mức 130 man này, thì bạn phải làm nhiều để mức lương được hơn 175 man thì thu nhập thực tế mới tăng, nếu ko tốt nhất nên điều chỉnh để dưới 130 man.

nguon :tomoni 

外国人の入国・在留・出国のしくみ その4

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月14日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

外食の特定技能1号の試験が先月に引き続いて来月開催されるとの情報が入ってきました。

これまでに国内で「宿泊」と「外食」、フィリピンで「介護」の技能試験が行われました。

まだ結果は出揃っていない状態ではありますが、「外食」の試験が一番勉強しやすいようですね。

「宿泊」の試験はN4レベルでない口頭試験が行われる上に対策用のテキストなどはありません。

「介護」はN4試験に受かっていなければ3つの試験にパスしなければならないという他の業種に比べてハードルが少し高くなっています。

「外食」の試験も内容的にはN3~N2相当のものにはなっていますが、対策テキストをしっかり読み込めばその中から試験が出題されているということで勉強のしやすさからいうと断トツかもしれません。

また、外食産業は人手不足が深刻な業界の1つですので、受け入れ企業も比較的容易に探すことができると思われます。

弊社でも試験対策講座を開講して合格者の確保をしそのまま特定技能1号として企業様にご紹介していこうと考えています。

もし、外食の特定技能1号をご希望の方がおられましたらぜひお問い合わせください。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は「外国人の出国と退去強制」についてです。

出国手続きと強制退去事由についてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

外国人の出国、国外退去強制

 

(1)外国人の出国手続

日本の国外に出国しようとする外国人は、出入国港において、入国審査官に出国許可申請書を提出します。

出国の確認は、旅券に出国の証印をすることによって行われます。

また、外国人登録をしている外国人が出国する場合は、出入国港で、入国審査官に所持している在留カードを返さなければなりません。

 

(2)国外への退去強制

外国人が図表1のいずれかに該当する場合には、国は所定の手続きを経て、日本国から強制的に退去させることができます。

 

 

 図表1 従来の日本国政府の外国人就労者受け入れについての基本方針

① 資格外収入・報酬活動を専ら行っていると明らかに認められる者

② 在留期間の変更または更新の許可を受けないで、在留期間を経過して日本国内に残留する者

③ 在留カードに関する法令の規定に違反して禁錮以上の刑に処せられた者

④ 他の外国人に不正に上陸許可等を受けさせる目的での、偽変造文書の作成等を教唆、幇助する行為をした者

⑤ 不法就労助長行為をした者

⑥ 資格外活動の罪により禁錮以上の刑に処せられた者

⑦ 犯罪を犯し、一定の処罰を受けた者

⑧ 不法入国または不法上陸をあおり、そそのかし、または助けた者

⑨ 法務大臣が日本国の利益または公安を害する行為を行ったと認定する者その他

 

 

 thK55UQ9LC

 

まとめ

 

憲法上、外国人が自由に日本国を出国することを保証しています。

不法滞在等の犯罪者でない限り、出国港等で決められた手続きを行えば比較的簡単に出国は可能です。

外国人を雇用する受入れ企業の方に覚えておいてもらいたいことは強制退去事由です。

人材確保のために荒っぽい方法で外国人を採用してしまった場合に当該外国人にも不利益が被られてしまうことを忘れないでください。

 

 

th73VPEDNC

CÁC THẮC MẮC THƯỜNG GẶP KHI CHUYỂN VIỆC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月11日(木)

Các thắc mắc thường gặp khi chuyển việc tại nhật

chuyen viec

 

Q1: Nên vừa làm vừa tìm việc mới hay nghỉ hẳn rồi tìm?

Trả lời:

Tùy theo tình hình hiện tại của mình bạn nên cân nhắc thật kỹ khi quyết định tiếp tục đi làm hay nghỉ việc khi đi xin việc mới. Vì mỗi lựa chọn đều có ưu điểm và nhược điểm như sau:

-1.png

Q2: Sau khi nghỉ việc, bạn có bao nhiêu thời gian để tìm việc mới ?

Trả lời:

Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc.
Và khi nghỉ việc bạn cần thông báo cho cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày(2 tuần) kể từ ngày nghỉ việc.
Nếu không thông báo và bị cục xuất nhập cảnh phát hiện được thì thời hạn lưu trú còn lại bị hủy bỏ và phải về nước.

Lưu ý:
Để thông báo cho cục xuất nhập cảnh bạn có thể gọi điện thoại để được hướng dẫn, và tải form thông báo từ trang web của cục xuất nhập cảnh điền thông tin vàgửi qua bưu điện hoặc mang đến nộp trực tiếp.

Q3: Trong thời gian chờ tìm việc mới có được đi baito ko?

Trả lời:

Vì tư cách lưu trú của bạn chỉ cho phép làm những công việc chính thức (正社員、契約社員) phù hợp với ngành nghề được cấp visa. Với visa này, bạn không được phép baito dù chỉ trong ngắn hạn
Chính vì vậy nếu bạn định nghỉ việc hẳn để tìm việc mới thì bạn nên chắc chắn mình có 1 khoản tiết kiệm để chi trả sinh hoạt trong thời gian tìm việc.

Lưu ý:
Tham khảo câu trả lời của Q4 để biết thêm về chế độ nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời gian này.

Q4: Có thể xin trợ cấp thất nghiệp trong thời gian chờ tìm việc ko?

Trả lời:

Có thể, nhưng điều kiện khá khó khăn!
Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp (失業手当) là bạn phải đóng bảo hiểm lao động 雇用保険. Hãy liên hệ tới trụ sở của Hellowork (ハローワーク)nơi bạn sống để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Thời gian cần thiết để nhận được trợ cấp thất nghiệp :
・ Nếu bị công ty buộc thôi việc : Có thể xin ngay sau khi nghỉ.
・ Tự nghỉ việc: Có thể đăng ký xin sau 3 tháng nghỉ việc.

Lưu ý:
Nếu bạn đã nghỉ việc thì thời hạn để lưu trú lại Nhật tìm công việc mới cũng chỉ còn 3 tháng => thời điểm xin được trợ cấp thất nghiệp cũng là thời điểm hết visa. Vì vậy, trừ trường hợp bạn đã có visa vĩnh trú hoặc chồng/ vợ là người Nhật, còn ko thì khả năng nhận được trợ cấp sẽ khá thấp

Q5: Khi chuyển sang công ty mới có phải làm lại thủ tục visa ko?

Trả lời:

Phải thông báo cho cục xuất nhập cảnh!
Nếu nội dung công việc mới cùng loại với công việc cũ thì không cần phải làm thủ tục visa.
Tuy nhiên bạn cần phải thông báo lên cho cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày (2 tuần) kể từ ngày bắt đầu đi làm ở công ty mới.
Nếu bạn ko thông báo mà cứ thế đi làm, thì sẽ gặp rắc rối trong lần gia hạn visa tiếp theo =>hãy nhớ thông báo cho cục xuất nhập cảnh nhé.

Lưu ý:
Để thông báo cho cục xuất nhập cảnh bạn có thể gọi điện thoại để được hướng dẫn, và tải form thông báo từ trang web của cục xuất nhập cảnh điền thông tin vàgửi qua bưu điện hoặc mang đến nộp trực tiếp.

Q6: Các thủ tục/giấy tờ cần giải quyết với công ty cũ trước khi chuyển?

Trả lời:

Bạn cần sự hợp tác của cả công ty mới và công ty cũ, cụ thể :
+) Công ty cũ: khi bạn nghỉ việc thì cần xin giấy 退職証明書, chuyển đổi 年金、bảo hiểm v.v… Vì vậy nên giữ mối quan hệ tốt đẹp với công ty cũ khi còn làm việc.
Hãy nhớ báo cho công ty càng sớm càng tốt (ít nhất 1 tháng trước ngày nghỉ) ngay khi có quyết định nghỉ việc
+) Công ty mới: khi báo cáo lên cục xuất nhập cảnh thì cần có những loại giấy tờ như sau:

anh

nguon : suu tam 

外国人の入国・在留・出国のしくみ その3

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月13日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日はある上場している派遣会社さんを訪問させていただきました。

今までほとんど外国人の雇用はしてこなかったそうなのですが、

ここに来て、いよいよ外国人の雇用(紹介)も視野に入れていかないと立ち行かなくなってきそうだとのことでした。

派遣社員を派遣切りという言葉通り、駒のように扱ったりする派遣会社がある中、今日訪問させていただいた会社はとても労働者に寄り添った考えを持った社風の会社様でした。

派遣社員でも大切に扱っている会社であることから外国人であっても大切に扱ってくれるのではないかと私は実感しました。

今後提携を結んでいただけるかは分かりませんが、そういった企業理念をお持ちの会社様とお付き合いできれば嬉しいですね。

 

 

さて、それでは今日のテーマに移りましょう。

今日のテーマは「外国人の在留」についてです。

外国人が日本に入国後に守らなければならないルールがあります。

今日はそのことについてご紹介していきたいと思います。

 

 

日本国内に在留する外国人の義務

 

日本国内に在留(滞在)する外国人は図表1のことを守らなければなりません。

これらに違反した場合には、入管法等に基づき、懲役、禁錮あるいは懲罰の刑に処せられます。

また、場合によっては日本国外に強制退去させられます。

 

 図表1 日本国内に在留する外国人の義務

① 「在留カード」を所持すること

② 市町村等に居住地の届出を行うこと

③ 在留資格に定められた活動範囲を守ること

④ 在留期間を守ること 

 

(1)旅券、在留カードを所持すること

日本に在留する外国人は、常に旅券または在留カードを携帯し、入国審査官、入国警備官、警察官等から提示を求められたときは、これを提示しなければなりません。

 

(2)市町村等に居住地の届出を行うこと

日本に上陸後、居住地が定まった際、14日以内に市区役所等に届出を行うことが義務付けられています。

 

 

(3)在留資格に定められた活動範囲を守ること

①日本に入国し、在留する外国人は、入国港で上陸を認められる際に在留資格が決定されます。

 また、日本国内で出生した外国人は、その出生の日から60日を超えて日本国内に在留しようとする場合には、在留資格の取得が義務付けられています。

 

②外国人が日本国内に在留中に行うことができる活動の範囲は、それぞれの在留資格ごとに定められています。

 外国人は、その在留資格に属する活動以外の収入を伴う事業を運営する活動または報酬を受ける活動(以下「資格外収入活動」という)を行ってはなりません。

 ただし、業として行うものでない講演に対する謝金、日常生活に伴う臨時の報酬は「収入」の範囲から除かれます。

 外国人が「資格外収入活動」を在留資格に基づく活動を阻害しない範囲内で行おうとするときは、地方入国管理局に申請し、「資格外収入活動の許可」を受けなければなりません。

 

③外国人が付与された在留資格のもとで適法に行うことができる活動をやめて、新たに別の在留資格を所持しなければ適法に行うことができない活動を専ら行おうとするときは、地方入国管理局に申請し「在留資格の変更の許可」を受けなければなりません。

 この在留資格変更許可の申請の際には、申請書のほか、日本での活動内容に応じた資料が必要です。

 

(4)在留期間を守ること

①外国人は、許可された在留期間を超えて日本国内に在留(滞在)することを禁止されています。

 

②ただし、許された在留期間を超えて日本国内に在留する必要がある場合は、地方入国管理局に「在留期間の更新」を申請することができます。

 在留期間の更新を適当と認めるに足りる相当の理由があるとして更新が許可されれば、その外国人は、許可された期間、引き続き日本国内に在留することができます。

 

 

hnjiuyfgh

 

 

まとめ

 

日本に在留するための義務が外国人があります。

概ね守らなければならない事項は次の4つです。

①「在留カード」の所持

②居住地の届出

③活動範囲の遵守

④在留期間の遵守

これらを怠ると最悪、強制帰国ということもあり得ます。

外国人雇用する、している企業の方もくれぐれも上記のことは気にかけてあげてください。

 

ajighaih

CÁCH TRẢ LỜI LÝ DO THÔI VIỆC KHI PHỎNG VẤN HOẶC VIẾT LÝ DO THÔI VIỆC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月10日(水)

Cách trả lời lý do thôi việc khi phỏng vấn,Khi viết lý do thôi việc và một số câu ví dụ 

 

job 2 4448 1496544086

  Khi phỏng vấn chuyển việc hoặc khi viết lý do nghỉ việc  một trong những câu mà bạn chắc chắn sẽ được hỏi khi phỏng vấn là về “lý do nghỉ việc ở công ty cũ hoặc tại sao bạn lại nghỉ việc ”. Việc trả lời không hợp lý câu hỏi này có thể sẽ khiến bạn bị điểm trừ rất lớn và nhận về kết quả không như kì vọng. Trong bài này, chúng mình tổng kết một số điểm các bạn cần chú ý khi trả lời câu hỏi khó nhằn trên để mọi người tham khảo khi chuyển việc nhé. 

 

I,Tại sao khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng hỏi lý do thôi việc

  Chuyển việc là việc mà bạn rời bỏ công ty đang làm và đầu quân cho một công ty mới, vì vâyu, hầu như tất cả các nhà tuyển dụng đều muốn biết lý do tại sao bạn lại không làm ở công ty cũ nữa, để thông qua đó đánh giá xem bạn có phải:

– Là người dễ bỏ việc khi vào làm tại công ty hay không ? 
– Là người có hứng thú với công việc hay không?
– Là người có thái độ hợp tác trong công việc hay không?
– Là người có hiểu đúng trách nhiệm của mình, hay là người hay đổ lỗi cho người khác hay không? 

Vì thế, cách bạn trả lời câu hỏi này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hình ảnh của bạn trong mắt nhà tuyển dụng. 

II,Làm sao để có được một lý thôi việc hợp lý

   Để có được một lý do thôi việc hợp lý thì đầu tiên bạn nên liệt kê ra những lý do tại sao mình muốn thôi việc công ty cũ. Sau khi list ra những lý do chuyển việc thì việc bạn cần làm tiếp theo là chọn ra 1 lý do mà bạn cho là thuyết phục nhất, sau đó tập trung vào lý do đó để có lý do thôi việc hợp lý và nghe có vẻ tích cực nhất. 

   Theo khảo sát gần đây của 『エン転職』- một trang web chuyên về chuyển việc khá lớn của Nhật, thì  những lý do chuyển việc được trả lời nhiều nhất thường là: 

-Lương thấp : 47%
-Không hài lòng với cách đánh giá và đãi ngộ :37%
-Phải làm thêm giờ, và số ngày đi làm vào ngày nghỉ : nhiều.
-Bất an với tương lai của công việc: 26%
-Mối quan hệ của những người trong công ty không được tốt: 23%
-Công việc nặng nhọc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe :20%

   Tuy đây là những lý do thực tế, khi phỏng vấn thì bạn phải chọn cách nói sao cho khéo léo, tế nhị, che đi được những suy nghĩ tiêu cực nhất nhưng vẫn đúng nội dung truyền đạt. Vì nếu bạn nói quá thẳng, quá thành thật những suy nghĩ của bản thân, thì có thể sẽ làm cho nhà tuyển dụng hiểu sai rằng bạn có những suy nghĩ tiêu cực với công việc cũ.

III,Một số điều cần lưu lý khi phỏng vấn

   Trước khi vào ví dụ mẫu của lý do thôi việc, thì có một số điểm  muốn các bạn chú ý để có thể phỏng vấn được trơn tru hơn. Ngoài một lý do hợp lý, một đoạn lý do thôi việc hay đúng ngữ pháp ra thì thái độ của bạn, hay cách giao tiếp của bạn khi phỏng vấn cũng rất quan trọng.

Đừng nói quá nhiều về việc tiêu cực khi phỏng vấn

   Khi phỏng vấn không nên nói quá nhiều về những câu chuyện tiêu cực, hay mang tính chất phê phán vì rất dễ bị hiểu là bạn là một người chỉ biết phê phán và không biết nhìn nhận sự việc một cách tổng quát. Tệ hơn họ sẽ nghỉ bạn sau này cũng sẽ nói về họ y như những gì bạn đã kể cho họ nghe.

   Thay vì nói quá nhiều về việc tiêu cực, ta hãy nói những câu chuyện, những nội dung thể hiện sự cầu tiến, cầu thị của bản thân, về mong muốn của bản thân về một môi trường làm việc với nhiều thử thách mới..

Các câu nên dùng:

 「〇〇の経験を活かして〇〇の実績を出したい」

 「だから御社では○○の仕事をしたい」 hay

  「次は〇〇したいから」「新しい職場では〇〇のために頑張りたい」

Thái độ, cách giao tiếp, giọng điệu khi phỏng vấn

   Để nhà tuyển dụng thấy được sự quyết tâm, cũng như suy nghĩ kĩ càng về quyết định chuyển việc chuyển việc của bạn thì ngoài việc gây ấn tượng bằng cách cười để gây thiện cảm thì, thái độ kiên quyếttạo điểm nhấn ở những thời điểm cần thiết cũng sẽ giúp bạn ghi điểm không kém.

Không nên đưa ra những lý do không có thật

   Ngoài việc nói dối là việc không nên làm ra thì khi bạn nói những lý do không có thật sẽ rất dễ bị phát hiện vì bản chất của sự vật, cũng như tính mạch lạc của câu chuyện. Khi để cho nhà tuyển dụng mang gì đó hoài nghi thì khả năng bạn bị đánh trượt sẽ rất cao.

Ví dụ trong những trường hợp cụ thể

1,Trong trường hợp lương thấp

「5年間給与が上がることなく、なかなか自分の成長や成果を実感できずにいました。先輩以上の成績を収めても、給与にはほとんど反映されず、上のポジションには年次順にしか任されないため、モチベーションが低下してしまったこともあります。そのため、成果を正当に評価する実力主義の会社に転職して、これまで培ってきた経験やスキルを発揮したいと考えました。」

2,Không hài lòng với chế độ nhân sự và đánh giá của cấp trên 

「5年間給与が上がることなく、なかなか自分の成長や成果を実感できずにいました。先輩以上の成績を収めても、給与にはほとんど反映されず、上のポジションには年次順にしか任されないため、モチベーションが低下してしまったこともあります。そのため、成果を正当に評価する実力主義の会社に転職して、これまで培ってきた経験やスキルを発揮したいと考えました。」

3,Lo lắng về tương lai, về công ty

「業績不振により、店舗が閉鎖されることとなり、会社都合により退職しました。自分の力量が及ばなかったという点で残念な気持ちはありますが、5年間店舗での接客とスタッフのマネジメントに携わってきた経験を新たな環境で発揮したいと考えています。」

4,Bị cấp trên chèn ép 

「売上と顧客満足度のどちらも高める力をつけたい、というのが退職の動機です。
営業である以上、売上目標を達成するために努力するのは当然ですので、売上を上げながらもお客様の満足を高められるよう、○○のような工夫を行ってきました。しかし最近、会社の考え方が売上重視に偏ってきているのではと感じることが増えてきました。
お客様の要望を踏まえた的確な営業活動をすることで売上を伸ばせる営業パーソンになりたいと思い、提案力と対応スピードの早さで強みをお持ちの御社を志望いたしました。」

5,Làm ngoài giờ quá nhiều

「前の職場や人間関係には満足していたのですが、ほぼ毎週休日出勤があったため、十分なスキルアップの時間を確保できませんでした。Webアプリケーション開発という仕事には魅力を感じていますので、今後もRubyなどの新しい技術を身につけて開発に活かしたり、スマートフォン向けサービスの開発に要件定義から関わったりすることでさらに成長したいと思い、御社を志望いたしました。」

6,Mối quan hệ giữa những người trong công ty không được tốt

「今の職場では個人の売り上げが重視されています。そのため、仲間同士で協力することは少なく、自分ひとりで成果をあげる動きがほとんどでした。しかし、私は周りのメンバーと協力しながら仕事に取り組むことが好きです。そのため、今の職場を退職し、チームワークを重視する御社で働きたいと思いました。」

「これまで○○の販路拡大のため、新規開拓営業を行ってきました。以前の会社は個人プレー重視の営業スタイルだったため、3年間営業を続けるなかで、自分で開拓先企業を探し、計画的にアプローチや提案を行い、受注に結びつけるスキルを身につけてきました。今後はさらに成長するために、チームプレーで仕事をやり遂げる力を身につけたいと思い、顧客の課題に合わせてチームを組み、解決にあたっておられる御社を志望いたしました。」

   Trên đây là những chú ý khi các bạn trả lời lý do thôi việc trong phỏng vấn chuyển việc và một số lý do mẫu để các bạn tham khảo. Hi vọng bài viết sẽ đem lại những thông tin bổ ích cho các bạn trong quá trình chuyển việc sắp tới. 

nguồn  :sưu tầm

 

外国人の入国・在留・出国のしくみ その2

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月10日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

土日が休みの会社にとって今週は4日間と短いはずなのですが、

ゴールデンウィーク明けということもあり長く感じた人も多かったのではないでしょうか。

かく言う私もそのうちの一人だったりしますwww

そんな中、特定技能の登録支援機関が8社許可を取得できたようです。

申請から約1月とかなりのスピード感を感じました。

弊社も申請はしているものの未だ結果は出ていません。。。

まだ特定技能を受け入れられている企業は少ないと思いますが、

今後活用をご検討の際はぜひ弊社までお問い合わせください。

早期離職を防ぐためのノウハウなどお伝えいたします。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマへ移りましょう。

今日のテーマは「入国手続」についてです。

今日のお話も直接受入れ企業の方が関係のあるものではないのですが、

外国人がどのように入国してくるのかということをざっくりと知っておいたほうがいいと思います。

「知らぬが仏」などといいますが、知らないがために損をすることもあります。

外国人雇用を有料職業紹介に依頼される際に無駄な請求をされないためにも色々と知識を付けておくことは必要なことだと思います。

それでは見ていきましょう!!

 

 

外国人の日本国への入国手続

 

(1)「在留資格」の取得がポイント

 

外国人が日本国の空港や海港での入国審査をパスするポイントは、その外国人の予定している日本国内での活動が、入管法で定められている「在留資格」のいずれかに該当していて、かつ、虚偽でないと認められることです。

「在留資格認定証明書」は、日本国内への入国を希望する外国人が、あらかじめこれを取得し、入国審査の際に示すことにより、当人の活動が在留資格取得に必要な要件を満たしているものとして取り扱われる証明書です。

 

(2)日本国への入国手続の2つの方法

 

外国人が日本国の法務省から「在留資格認定証明書」を交付してもらうには図表1の2つの方法があります。

 

 図表1 在留資格認定証明書取得の2つの方法

① その外国人を受け入れようとする日本国内の企業等の職員が、その外国人の代理人として、企業等の所在地を管轄

 する出入国在留管理庁地方国管理局に申請する方法(代理申請)

② その外国人本人が、母国に設けられている日本国大使館に申請する方法(本人申請)

 

これらの2つの方法のうち、①の方法によるほうが短期間で入国手続が済みます。

審査期間は取得しようとする在留資格によっても異なりますが、おおむね1か月から3か月程度を要します。

 

 

(3)日本国内の受入れ企業等が代理申請する場合の手続き

 

ほとんどの外国人が代理申請の方法を用いますので、この場合の手続きを順に説明します。

 

①日本国内の受入れ機関(企業、学校等)と日本国への入国を希望する外国人とが、在留の目的、期間その他諸条件について話し合い、合意します。

②その外国人の依頼を受けた申請代理人(受入企業等の職員)が、日本の地方入国管理局に対して「在留資格認定証明書交付申請書」を提出します。

 誰が申請代理人になれるかは、取得しようとする在留資格の種類によって異なります。

③「申請」を受けた日本国内の地方入国管理局は、申請のあった外国人に関する審査を行い、適切と判断したときは、申請代理人に「在留資格認定証明書」を交付します。

④申請代理人は、この「在留資格認定証明書」を海外にいる申請人本人(外国人)に直接送付します。

⑤申請人(外国人)は、在留資格認定証明書が送付されるまでに、あらかじめ自国政府の外務省に申請して「旅券(パスポート)」をもらっておきます。

 申請人(外国人)は、自国内に設けられている日本国の大使館または領事館に「旅券」と「在留資格認定証明書」を提出して「査証(ビザ)」(日本政府が当人を日本国内に受け入れることの旅券への裏書き)の申請をします。

⑥大使館等は、申請人に「査証」を発給(裏書き)します。

 不適格の場合には「不許可通知」をします。

⑦査証を発給された外国人は、飛行機または船で日本国に来ます。

 そして、外国人は、日本国の空港または海港で査証の記載された旅券(パスポート)と在留資格認定証明書を提出し、日本国政府の入国審査官の審査を受けます。

⑧外国人は旅券に上陸の認め印をもらいます。その際に、旅券に上陸許可年月日、在留資格、在留期間および上陸港名が記載されます。

 ここで、その外国人の在留資格(活動範囲)と在留期間が決定されます。

 中長期在留者に対しては、「在留カード」が交付されます。

⑨外国人は日本に上陸し、在留します。

 市役所等で居住地の届出を行います(住居地を定めてから14日以内)

 

 

thNTM1B9VM

 

 

まとめ

 

入国手続の第一のポイントは在留資格の取得です。

国外にいる外国人を日本に呼ぶ際には代理申請と本人申請がありますが、代理申請が一般的とされています。

その場合、受け入れ企業側が「在留資格認定証明書」を取得する手続に入ります。

取得後、当該外国人に「在留資格認定証明書」を送付し日本大使館か領事館に行ってもらい査証を受け取ります。

それを持って当該外国人は日本に入国することが可能となります。

そして日本へ入国後、入国審査官から「在留カード」を受け取ることができますので、日本に滞在する許可を与えられるようになります。

「在留資格証明書」の取得は受入れ企業側で独自に取得することも可能ですが、

提出する書類などかなり煩雑な作業となるため一般的には行政書士や弁護士に依頼することが殆どとなっています。

 

 th73VPEDNC

 

XIN VIỆC Ở NHẬT : NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ NGÀY NGHỈ TRONG NĂM

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月05日(金)

Xin việc ở Nhật: Những điều cần biết về ngày nghỉ trong năm

bcade594397d915bd09a099053b47103

Đối với các bạn đang tìm việc tại Nhật, khi đọc thông tin tuyển dụng ngoài mức lương hay nội dung công việc thì 1 mục rất quan trọng cần chú ý đó là số ngày nghỉ trong năm. Ngày nghỉ không có mức chung trong quy định của pháp luật mà do mỗi công ty quyết định, phụ thuộc vào ngành nghề, chế độ làm việc, lịch làm việc của mỗi công ty. Trong bài này mình tổng hợp lại những thông tin cơ bản cần nắm được về ngày nghỉ trong năm để các bạn có thể tự mình xác nhận lại trước khi quyết định vào công ty nhé.

 

Ngày nghỉ trong năm là gì?

Ngày nghỉ trong năm 年間休日 ねんかんきゅうじつ (hay còn gọi là Số ngày nghỉ quy định 所定休日日数 しょていきゅうじつにっすう) là số ngày bằng với 365 trừ đi số ngày đi làm quy định trong 1 năm, và khác nhau tuỳ thuộc vào từng công ty.

Người lao động nói chung, dù là sinh viên mới tốt nghiệp hay là người chuyển việc cũng đều muốn có nhiều ngày nghỉ hơn. Đặc biệt, khác với thế hệ mà 1 nhân viên gắn bó cả đời với một công ty, hiện nay số lượng nhân viên gắn bó, phụ thuộc vào 1 công ty cũng ít đi, muốn dành nhiều thời gian hơn cho cuộc sống cá nhân, cho gia đình. Do đó, việc có bao nhiêu ngày nghỉ trong năm lại càng được coi trọng hơn.

“Ngày nghỉ” theo nguyên tắc là 1 ngày (từ 0 giờ đến 24 giờ) hoàn toàn không có nghĩa vụ phải đi làm. Ngoại trừ 1 số nước có quy định cụ thể, ví dụ như Đức hay Pháp quy định ngày Chủ Nhật là ngày nghỉ (không được đi làm), ở Nhật thì không có quy định bắt buộc ngày nào phải là ngày nghỉ, mà phụ thuộc vào quy định của từng công ty.

Ngày nghỉ có thể khác nhau theo tuần, hay theo từng nhân viên theo quy định của từng công ty. Tuy nhiên, không phải công ty có thể hoàn toàn tự do quy định theo ý thích mà phải tuân theo những quy định về chế độ ngày nghỉ trong Luật Lao động.

Số ngày nghỉ trong năm「年間休日日数」là tổng số ngày nghỉ trong 1 năm theo quy định của công ty. Số ngày nghỉ này bao gồm những ngày nghỉ hàng tuần theo quy định, ngoài ra còn có những ngày nghỉ đặc biệt, ngày lễ khác như Ngày kỉ niệm thành lập công tyngày lễ toàn quốc, Golden Week, Silver Week, lễ Obon, kỳ nghỉ mùa hè, mùa động, kỳ nghỉ cuối năm… tuỳ theo quy định của mỗi công ty.

休日 và 休暇

Ngày nghỉ 休日 là ngày mà người lao động không có nghĩa vụ đi làm, còn ngày nghỉ phép có lương 有給休暇 là ngày mà người lao động được miễn trừ nghĩa vụ đi làm (sau khi làm thủ tục xin 有給). Do đó, về bản chất 有給休暇 không tính gộp vào tổng số ngày nghỉ trong năm. Tuy nhiên, khi đăng thông tin tuyển dụng thì vẫn có trường hợp công ty cộng gộp số ngày Nghỉ phép có lương vào tổng số ngày nghỉ trong năm. Người lao động nên chú ý và xác nhận lại rõ số ngày nghỉ chính thức và số ngày nghỉ phép trước khi quyết định.

Những loại ngày nghỉ trong năm

Ngày nghỉ pháp định 法定休日

Luật Lao động quy định, người sử dụng lao động phải cho người lao động được nghỉ tối thiểu 1 ngày 1 tuần, hoặc tối thiểu 4 ngày trong 4 tuần liên tiếp – gọi là ngày nghỉ pháp định 法定休日 ほうていきゅうじつ.

Hiện nay, về thời gian làm việc cũng có nhiều hình thức khác nhau. Không nhất thiết phải có ít nhất 1 ngày nghỉ 1 tuần mà có thể sắp xếp ít nhất 4 ngày nghỉ trong 4 tuần liên tiếp cũng không vi phạm pháp luật. Đây là 1 trong những hình thức thay đổi ngày nghỉ 変形休日制) dựa trên chế độ thay đổi thời gian làm việc (変形労働時間制) mà các công ty hiện nay áp dụng khá nhiều.

Ngày nghỉ ngoài pháp định 法定外休日(所定休日)

Những ngày nghỉ khác ngoài những ngày nghỉ được quy định ở trên (1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần), gọi là ngày nghỉ ngoài pháp định 法定外休日 ほうていがいきゅうじつ. Những ngày nghỉ này không được quy định bởi Luật lao động, mà do công ty quy định dựa theo lịch làm việc của mỗi công ty.

Đối với các công ty có chế độ làm việc nghỉ 2 ngày/tuần, có thêm 1 ngày nghỉ ngoài 1 ngày nghỉ pháp định. Do ngày nghỉ pháp định chỉ là 1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần nên trường hợp người lao động phải đi làm vào ngày nghỉ còn lại (ngày nghỉ ngoài pháp định) cũng không được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” theo quy định của pháp luật (tức là công ty không cần phải trả thêm tiền trợ cấp “đi làm vào ngày nghỉ”). Tuy nhiên, nếu tổng số giờ làm việc 1 tuần trên 40 tiếng thì thời gian vượt quá 40 tiếng đó được coi là “thời gian làm thêm ngoài giờ” và công ty có nghĩa vụ trả thêm trợ cấp làm thêm theo quy định của pháp luật.

Các ngày nghỉ bù

Trong tiếng Việt gọi chung là ngày nghỉ bù, nhưng trong tiếng Nhật sẽ phân làm 2 loại, đó là 振替休日 ふりかえきゅうじつ (tạm dịch: ngày nghỉ lễ bù) và 代休 だいきゅう (tạm dịch: ngày nghỉ làm bù)

振替休日 là ngày nghỉ được đổi sang 1 ngày nghỉ được chỉ định trước. Ví dụ đổi ngày làm việc và ngày nghỉ để có đợt nghỉ dài liên tục như đợt Golden Week…

Trong trường hợp đổi ngày làm như vậy, người lao động đi làm trong ngày nghỉ được quy định và nghỉ vào 1 ngày được chỉ định trước sẽ không được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” (công ty không cần phải trả phụ cấp làm việc vào ngày nghỉ). Tuy nhiên, trường nào cũng phải đảm bảo đủ ngày nghỉ pháp định, tức 1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần.

代休 là ngày nghỉ bù (được miễn trừ nghĩa vụ đi làm), được coi như 1 biện pháp đền bù cho việc phải đi làm vào ngày nghỉ trước đó.

Khác với ngày nghỉ lễ bù 振替休日, trong trường hợp người lao động được nghỉ bù cho ngày làm việc trước đó (代休) thì ngày làm việc đó được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” (休日労働), trường hợp ngày nghỉ đó là ngày nghỉ pháp định 法定休日 thì công ty có nghĩa vụ phải trả thêm phụ cấp làm việc vào ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.

Số ngày nghỉ tối thiểu trong năm

Số ngày nghỉ trong năm do mỗi công ty quy định, nhưng không ít hơn số ngày nghỉ nhất định trong năm. Vậy số ngày nghỉ trong năm tối thiểu khoảng bao nhiêu?

Trường hợp công ty làm việc dưới hình thức ngày nghỉ pháp định 1 ngày/tuần hay giờ lao độngkhông quá 40 tiếng/tuần thì tổng số ngày nghỉ trong năm vào khoảng 105 ngày. Trường hợp công ty áp dụng chế độ nghỉ 3 ngày/tuần thì số ngày nghỉ rơi vào khoảng 150 ngày, hoặc những công ty thiếu nhân lực sẽ giảm xuống còn khoảng 100 ngày nghỉ.

Trường hợp công ty làm việc dưới hình thức nghỉ 2 ngày/tuần 完全週休2日制, cộng thêm số ngày nghỉ lễ, nghỉ hè, nghỉ cuối năm, ngày kỉ niệm của công ty… thì tổng số ngày nghỉ sẽ rơi vào khoảng 120 ngày.

Trường hợp những công ty về dịch vụ và làm việc 365 ngày/năm (không theo lịch nghỉ thông thường) thì nhiều có tổng số ngày nghỉ rơi vào khoảng trên dưới 100 ngày 1 năm. Với những công ty với giờ làm việc thông thường 8 tiếng/ngày thì rơi vào khoảng 105 ngày/năm. Nếu thời gian làm 1 ngày giảm đi thì số ngày làm việc sẽ tăng lên, số ngày nghỉ giảm đi (dưới 105 ngày) và ngược lại.

Trường hợp các các công ty áp dụng chế độ làm việc biến đổi 変形労働時間制

Đây là chế độ làm việc mà thời gian làm việc 1 ngày không phải là 8 tiếng mà có thể tăng giảm phụ thuộc vào công ty nhưng vẫn phải nằm trong phạm vi quy định của Luật Lao động.

Hiện nay ngày càng nhiều công ty áp dụng hình thức làm việc nghỉ 3 ngày/tuần dựa vào chế độ làm việc này. Tức là người lao động sẽ làm việc 10 tiếng 1 ngày, tức là đủ 40 tiếng 1 tuần theo quy định pháp luật. Do đây là chế độ làm việc biến đổi nên thời gian làm việc quá 8 tiếng đó không được coi là làm thêm ngoài giờ, không phát sinh phụ cấp làm thêm. Bù lại, nhân viên sẽ được nghỉ 3 buổi 1 tuần, số ngày nghỉ trong năm cũng tăng lên khoảng 150 ngày/năm.

Kết

Ngày nghỉ trong năm sẽ do từng công tuy quy định, bao gồm ngày nghỉ pháp định và những ngày nghỉ khác.

Tuỳ thuộc vào chế độ làm việc và thời gian làm việc mỗi ngày mà số ngày nghỉ trong năm có thể tăng giảm. Trường hợp làm việc 8 tiếng 1 ngày thì tổng số ngày nghỉ sẽ rơi vào khoảng ít nhất 105 ngày.

Ngày nghỉ phép có lương về cơ bản sẽ không tính gộp trong số ngày nghỉ trong năm, tuy nhiên người lao động cũng cần chú ý xác nhận lại trước khi quyết định vào công ty.

nguồn sưu tầm 

外国人の入国・在留・出国のしくみ

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月09日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日は技能実習生を取り扱う監理組合の会社でベトナム人通訳兼管理者として内定をいただけました。

非常に気に入ってもらえたようで良かったです。

今後、日本に来るベトナム人が増えるかもしれないという記事を目にしました。

記事の内容は、韓国でのベトナム人受け入れを一時的に制限するという内容でした。

韓国でもベトナム人の不法滞在が問題になっているようで、受け入れの制限をかける方針を立てたようです。

この問題、決して手放しでは喜んでいられないものではありますが、日本の政府もバカではないと思うのでしっかりと対策をしてくれるのではないでしょうか。

 

 

さて、今日のテーマです。

今日のテーマは「入国要件と在留資格の種類」についてです。

外国人を雇用するにあたって外国人がどのように日本に来て在留しどのようにして出ていくのか、概要だけでも知っておいたほうがよいでしょう。

今日はその中の「入国」の要件についてご紹介していきたいと思います。

 

 

外国人の入国要件

 

外国人が、日本国内に入国(上陸)する際には、出入国港(横浜港、成田空港などの外国人が出入国するように指定された港または飛行場)で、入国審査官による審査を受け、上陸許可の認め印をもらわなければなりません。

この場合の「外国人」とは人種などには関係なく、日本国籍を有しない者のことです。

入国審査では、その外国人が、入管法に定められている図表1の6つのすべての要件を満たしているか否かが調べられます。

 

 図表1 外国人の日本国内への入国要件

① 有効な旅券(パスポート)を持っていること。 

② 旅券に「査証」(ビザ)が記載されていること。

③ 入国目的が法定の「在留資格」のいずれかに該当していて、かつ、虚偽でないこと。

④ 上陸許可基準(法務省令)を満たしていること。

⑤ 希望する「在留期間」が法定の在留期間に適合していて、かつ、虚偽でないこと。

⑥ その外国人が「上陸拒否事由」に該当していないこと。

 

とくに、③の在留資格が審査の核心となります。

 

① 有効な「旅券」(パスポート)を持っていること。

 

② 旅券に「査証」(ビザ)が記載されていること。

日本国との間に相互に査証免除取決めを結んでいる国の国民が、観光、親族訪問、商談、会合への出席等を目的として、15日~90日の間「短期滞在」するため日本国へ入国しようとする場合には、査証は必要ありません。

しかし、査証免除取決めは、就職その他報酬を伴う活動に従事する目的で日本国に入国する外国人には適用されません。

したがって、入国後に雇用・就労に従事して賃金、報酬、収入を得る活動に従事しようとする外国人は、日本国との間に査証免除取決めを結んでいる国の国民であっても、あらかじめ査証を取得することが必要です。

 

③ 入国目的が法定の「在留資格」のいずれかに該当していて、かつ、虚偽でないこと。

2018年12月の入管法改正により、在留資格は図表2の種類になりました。

 

 

   図表2 在留資格の種類・就労の可否(2019年4月1日~)
日本国内で一定の活動を行うためのもの    1.在留資格の種類 2.就労の可否 

外交、公用、教授、芸術、宗教 、報道、高度専門職、経営・管理、法律・会計業務、医療、研究、教育、技術・人文知識・国際業務、企業内転勤、介護、興業、技能、特定技能1号、特定技能2号、技能実習

雇用・就労が認められている 
 文化活動、短期滞在、留学、研修、家族滞在

次の者を除き、雇用・就労は認められてない

●入国管理局の許可を得て就労できる在留資格(教授~特定技能)に変更した者

●資格外活動の許可を受けた者 

特定活動(ワーキング・ホリデー、その他)  個々の許可ないようによる 
 日本で活動制限のないもの 永住者、日本人の配偶者等、永住者の配偶者等、定住者等  雇用・就労が認められている 

 

 

④ 上陸許可基準を満たしていること。

図表2の在留資格のほとんどについては、入管法に基づき「上陸許可基準」(法務省令)が設けられています。

外国人がこれらの在留資格を取得するためには、この上陸許可基準を満たしていることも必要です。

 

⑤ 希望する「在留期間」が法定の在留期間に適合していて、かつ、虚偽でないこと。

「在留期間」とは、その外国人が適法に日本国内に在留(滞在)することが認められる期間のことです。

それぞれの在留資格ごとに在留期間が定められています。

 

⑥ その外国人が「上陸拒否事由」に該当していないこと。

図表3に該当する者などは、日本国内への上陸は認められません。

 

 

 図表3 日本国内への上陸拒否事由に該当する者の例

① 一定の感染症にかかっている者

② 一定の事由により日本国から退去強制させられた者

③ 火薬類等を不法に所持する者

④ 1年以上の懲役・禁錮の刑に処せられたことのある者

 

以上の6つの要件に合致している外国人は、出入国港において、入国審査官から日本国内への上陸を認められます。

その際に、上陸許可証印により旅券面に「上陸許可年月日」「在留資格」「在留期間」および「上陸港名」が表示されます。

ji

 

 

まとめ

 

日本へ入国する際には6つの要件が定められており、また、上陸拒否事由も別途定められています。

日本を守るため、トラブルを防ぐために変な外国人を入れないように入国審査官の方たちは働いてくれているわけです。

たま、日本へ来る目的に合わせて様々なビザが準備されています。

来日の目的がいずれのビザ要件に合わない場合にも日本へ入国することができないということです。

 

ajighaih

 

CẦN LƯU Ý VỀ BẢO HIỂM KHI CHUYỂN VIỆC

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月04日(木)

Lưu ý về bảo hiểm khi chuyển việc?

 

 

Ở Nhật, khi bạn chuyển việc thì bảo hiểm ở công ty cũ sẽ hết và bạn sẽ theo bảo hiểm ở công ty mới. Nếu hai khoảng thời gian này không liền nhau, thì bạn sẽ bị một khoảng thời gian trống không có bảo hiểm. Vậy trong trường hợp này ta nên làm gì? Hôm nay sẽ  tổng hợp lại một vài lưu ý về vấn đề chuyển bảo hiểm khi chuyển việc hiệu quả và tiết kiệm nhất để các bạn cùng tham khảo nhé. 

 

Fotolia_88839593_Subscription_Monthly_M-1024x587.jpg

Một số điều cần biết về bảo hiểm khi chuyển việc

Khi nghỉ việc ở một công ty đồng nghĩa với việc bảo hiểm bạn đang hưởng tại công ty đó cũng sẽ bịhết hiệu lực vào ngày hôm sau.

Nếu ngày cuối bạn đi làm ở công ty cũ và ngày đầu bạn đi làm ở công ty mới liền sát nhau (ví dụ 31/5 nghỉ công ty cũ, 1/6 vào công ty mới) thì hoàn toàn không có vấn đề gì. Nhưng đối với các bạn nghỉ việc công ty cũ sau đó phải chờ vài tuần mới công ty mới, thì sẽ xuất hiện một khoảng thời gian trống (Ví dụ 31/5 nghỉ, 13/6 mới vào làm).

   Thông thường, chúng ta sẽ có 3 cách lựa chọn để giải quyết khi gặp tình huống này :

  • Cách 1: Tham gia vào bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険) sau khi bảo hiểm ở công ty cũ bị mất hiệu lực.
  • Cách 2: Tự nguyện tiếp tục tham gia bảo hiểm ở công ty cũ cho tới khi vào làm việc tại công ty mới. (任意継続被保険者 にんいけいぞくひほけんしゃ)
  • Cách 3: Không làm gì cả. Chỉ việc chờ đến khi vào công ty mới.

   Tuy nói là có 3 cách để lựa chọn, nhưng theo ý kiến riêng của Tomoni thì tốt nhất các bạn nên theo cách 1, đó là tham gia ngay vào bảo hiểm quốc dân vì nó tiết kiệm hơn nhiều so với chọn cách 2, và an toàn hơn so với cách hợp 3.

   Lý do cụ thể Tomoni sẽ giải thích chi tiết ở phần tiếp sau, còn trước hết, chúng ta cùng tìm hiểm quy trình để tham gia vào bảo hiểm quốc dân và báo huỷ trong khoảng thời gian trống này nhé. 

Quy trình tham gia và huỷ bảo hiểm quốc dân trong khoảng thời gian trống 

Quy trình đăng ký bảo hiểm quốc dân mới: 

1.Đến 窓口 của 市役所 hay 区役所 ở nơi mà bạn đang sống, đem theo các giấy tờ cần thiếtマイナンバー, 資格喪失証明書 : giấy chứng nhận mất tư cách bảo hiểm, giấy tờ tuỳ thân khác như hộ chiếu hoặc thẻ ngoại kiều,..) để đăng ký vào bảo hiểm quốc dân. Trong trường hợp các bạn có gia đình thì bảo hiểm cũng sẽ được tính theo đầu người, vì thế để biết được mỗi tháng đóng bao nhiêu thì cần phải đến trực tiếp để xác nhận.

  1. Sau khi vào công ty mới và có thẻ bảo hiểm theo công ty mới, bạn lại phải quay trở lại 窓口mà bạn đã đăng ký bảo hiểm quốc dân, trình thẻ bảo hiểm ở công ty mới để thực hiện thủ tục cắt bảo hiểm

Có nhiều bạn lo lắng về số tiền sẽ phải chi trả trong thời gian tham gia tạm vào bảo hiểm quốc dân như: không biết có bị đóng trùng thành 2 lần tiền ( tiền bảo hiểm quốc dân + tiền bảo hiểm ở công ty mới)  hoặc phải đóng số tiền quá cao chỉ cho vài ngày trống bảo hiểm, nên ngần ngừ ko muốn tham gia. 

Thực ra thì các bạn không cần phải lo lắng về trường hợp phải chịu 2 loại bảo hiểm cùng lúc, vì theo để tránh cho người tham gia bị đóng trùng 2 lần tiền bảo hiểm, thì cả bảo hiểm quốc dân 国民健康保険 và bảo hiểm xã hội 社会保険 đều quy định tiền bảo hiểm được tính theo tháng, và chỉ bị tính nếu vào ngày cuối cùng của tháng đó bạn vẫn tham gia bảo hiểm.

 —>  Có nghĩa là, nếu bạn hủy bảo hiểm trước ngày cuối cùng của tháng, thì sẽ không bị tính phí. (và ngược lại, dù trước đó cả tháng bạn ko tham gia, nhưng ngày cuối cùng của tháng bạn tham gia, thì vẫn phải đóng cả tháng

Để cho các bạn dễ hình dung thì mình xin đưa ra ví dụ như sau. Bạn thôi việc công ty cũ vào ngày30/6, và bạn ấy sẽ vào làm việc tại công ty mới vào ngày 20/7. Vậy thì bạn sẽ không có bảo hiểm từ ngày 1/7 đến ngày 19/7.

Nếu bạn đăng ký tham gia bảo hiểm quốc dân vào ngày 1/7, rồi sau khi vào công ty mới bạn hủy bảo hiểm quốc dân trước ngày 31/7, thì tiền bảo hiểm quốc dân tháng 7 của bạn sẽ không bị tính(do ngày 31/7 bạn đã ra khỏi bảo hiểm quốc dân) .

  Ngược lại, do ngày 31/7 (ngày cuối tháng) bạn đã vào bảo hiểm của công ty mới, nên sẽ phải trả toàn bộ phần tiền bảo hiểm của tháng 7 này theo công ty mới. 

Điều đó đồng nghĩa với việc bạn A đã tham gia vào bảo hiểm quốc dân trong từ 1/7 đến 19/7 với giá 0 Yen.

Lưu ý khác

Nói thêm 1 chút về trường hợp nếu bạn chọn theo cách 2 là tiếp tục tham gia vào bảo hiểm của công ty cũ thì sẽ tốn tiền hơn rất nhiều so với việc tham gia vào bảo hiểm quốc dân. Vì 2 lý do sau đây:

  • Lý do thứ nhất: Khi còn làm việc tại công ty cũ thì công ty đã chi trả cho bạn một nữa tiền bảo hiểm hằng tháng. Nếu bạn nghỉ việc và chọn tiếp tục bảo hiểm đó thì số tiền bạn phải đóng sẽ tăng lên gấp đôi so với thông thường . Ví dụ nếu khi xưa mỗi tháng bạn trả 1 man thì sau khi nghỉ bạn phải trả mỗi tháng 2 man.
  • Lý do thứ hai: là bạn sẽ phải chịu cùng lúc 2 loại bảo hiểm đó là loại bảo hiểm của công ty cũ và cả bảo hiểm của công ty thứ 2, vì luật ko đóng trùng ko áp dụng với loại bảo hiểm tự do này. 

Còn nếu bạn chọn theo cách 3, tức là không làm gì cả, và hi vọng mình ko ốm đau gì trong khoảng thời gian trống đó, thì cũng được thôi, nhưng nếu ko may có vấn đề về sức khỏe xảy ra vào khoảng thời gian đó, thì  bạn phải chịu chi phí 100%, thường thì bảo hiểm tại Nhật rất cao nên các bạn chú ý.

Vì những lý do trên mình  nghĩ bạn đã có sự lựa chọn cho bản thân mình rồi. Dù đăng kí bảo hiểm mới có một chút phiền phức là phải đi ra văn phòng quận để đăng ký, nhưng được hưởng chế độ bảo hiểm trong khoản thời gian chờ công việc mới là một việc đáng nên làm phải không nào.

nguồn: suu tam 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login