メニュー

新着情報

CẦN LƯU Ý VỀ BẢO HIỂM KHI CHUYỂN VIỆC

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月04日(木)

Lưu ý về bảo hiểm khi chuyển việc?

 

 

Ở Nhật, khi bạn chuyển việc thì bảo hiểm ở công ty cũ sẽ hết và bạn sẽ theo bảo hiểm ở công ty mới. Nếu hai khoảng thời gian này không liền nhau, thì bạn sẽ bị một khoảng thời gian trống không có bảo hiểm. Vậy trong trường hợp này ta nên làm gì? Hôm nay sẽ  tổng hợp lại một vài lưu ý về vấn đề chuyển bảo hiểm khi chuyển việc hiệu quả và tiết kiệm nhất để các bạn cùng tham khảo nhé. 

 

Fotolia_88839593_Subscription_Monthly_M-1024x587.jpg

Một số điều cần biết về bảo hiểm khi chuyển việc

Khi nghỉ việc ở một công ty đồng nghĩa với việc bảo hiểm bạn đang hưởng tại công ty đó cũng sẽ bịhết hiệu lực vào ngày hôm sau.

Nếu ngày cuối bạn đi làm ở công ty cũ và ngày đầu bạn đi làm ở công ty mới liền sát nhau (ví dụ 31/5 nghỉ công ty cũ, 1/6 vào công ty mới) thì hoàn toàn không có vấn đề gì. Nhưng đối với các bạn nghỉ việc công ty cũ sau đó phải chờ vài tuần mới công ty mới, thì sẽ xuất hiện một khoảng thời gian trống (Ví dụ 31/5 nghỉ, 13/6 mới vào làm).

   Thông thường, chúng ta sẽ có 3 cách lựa chọn để giải quyết khi gặp tình huống này :

  • Cách 1: Tham gia vào bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険) sau khi bảo hiểm ở công ty cũ bị mất hiệu lực.
  • Cách 2: Tự nguyện tiếp tục tham gia bảo hiểm ở công ty cũ cho tới khi vào làm việc tại công ty mới. (任意継続被保険者 にんいけいぞくひほけんしゃ)
  • Cách 3: Không làm gì cả. Chỉ việc chờ đến khi vào công ty mới.

   Tuy nói là có 3 cách để lựa chọn, nhưng theo ý kiến riêng của Tomoni thì tốt nhất các bạn nên theo cách 1, đó là tham gia ngay vào bảo hiểm quốc dân vì nó tiết kiệm hơn nhiều so với chọn cách 2, và an toàn hơn so với cách hợp 3.

   Lý do cụ thể Tomoni sẽ giải thích chi tiết ở phần tiếp sau, còn trước hết, chúng ta cùng tìm hiểm quy trình để tham gia vào bảo hiểm quốc dân và báo huỷ trong khoảng thời gian trống này nhé. 

Quy trình tham gia và huỷ bảo hiểm quốc dân trong khoảng thời gian trống 

Quy trình đăng ký bảo hiểm quốc dân mới: 

1.Đến 窓口 của 市役所 hay 区役所 ở nơi mà bạn đang sống, đem theo các giấy tờ cần thiếtマイナンバー, 資格喪失証明書 : giấy chứng nhận mất tư cách bảo hiểm, giấy tờ tuỳ thân khác như hộ chiếu hoặc thẻ ngoại kiều,..) để đăng ký vào bảo hiểm quốc dân. Trong trường hợp các bạn có gia đình thì bảo hiểm cũng sẽ được tính theo đầu người, vì thế để biết được mỗi tháng đóng bao nhiêu thì cần phải đến trực tiếp để xác nhận.

  1. Sau khi vào công ty mới và có thẻ bảo hiểm theo công ty mới, bạn lại phải quay trở lại 窓口mà bạn đã đăng ký bảo hiểm quốc dân, trình thẻ bảo hiểm ở công ty mới để thực hiện thủ tục cắt bảo hiểm

Có nhiều bạn lo lắng về số tiền sẽ phải chi trả trong thời gian tham gia tạm vào bảo hiểm quốc dân như: không biết có bị đóng trùng thành 2 lần tiền ( tiền bảo hiểm quốc dân + tiền bảo hiểm ở công ty mới)  hoặc phải đóng số tiền quá cao chỉ cho vài ngày trống bảo hiểm, nên ngần ngừ ko muốn tham gia. 

Thực ra thì các bạn không cần phải lo lắng về trường hợp phải chịu 2 loại bảo hiểm cùng lúc, vì theo để tránh cho người tham gia bị đóng trùng 2 lần tiền bảo hiểm, thì cả bảo hiểm quốc dân 国民健康保険 và bảo hiểm xã hội 社会保険 đều quy định tiền bảo hiểm được tính theo tháng, và chỉ bị tính nếu vào ngày cuối cùng của tháng đó bạn vẫn tham gia bảo hiểm.

 —>  Có nghĩa là, nếu bạn hủy bảo hiểm trước ngày cuối cùng của tháng, thì sẽ không bị tính phí. (và ngược lại, dù trước đó cả tháng bạn ko tham gia, nhưng ngày cuối cùng của tháng bạn tham gia, thì vẫn phải đóng cả tháng

Để cho các bạn dễ hình dung thì mình xin đưa ra ví dụ như sau. Bạn thôi việc công ty cũ vào ngày30/6, và bạn ấy sẽ vào làm việc tại công ty mới vào ngày 20/7. Vậy thì bạn sẽ không có bảo hiểm từ ngày 1/7 đến ngày 19/7.

Nếu bạn đăng ký tham gia bảo hiểm quốc dân vào ngày 1/7, rồi sau khi vào công ty mới bạn hủy bảo hiểm quốc dân trước ngày 31/7, thì tiền bảo hiểm quốc dân tháng 7 của bạn sẽ không bị tính(do ngày 31/7 bạn đã ra khỏi bảo hiểm quốc dân) .

  Ngược lại, do ngày 31/7 (ngày cuối tháng) bạn đã vào bảo hiểm của công ty mới, nên sẽ phải trả toàn bộ phần tiền bảo hiểm của tháng 7 này theo công ty mới. 

Điều đó đồng nghĩa với việc bạn A đã tham gia vào bảo hiểm quốc dân trong từ 1/7 đến 19/7 với giá 0 Yen.

Lưu ý khác

Nói thêm 1 chút về trường hợp nếu bạn chọn theo cách 2 là tiếp tục tham gia vào bảo hiểm của công ty cũ thì sẽ tốn tiền hơn rất nhiều so với việc tham gia vào bảo hiểm quốc dân. Vì 2 lý do sau đây:

  • Lý do thứ nhất: Khi còn làm việc tại công ty cũ thì công ty đã chi trả cho bạn một nữa tiền bảo hiểm hằng tháng. Nếu bạn nghỉ việc và chọn tiếp tục bảo hiểm đó thì số tiền bạn phải đóng sẽ tăng lên gấp đôi so với thông thường . Ví dụ nếu khi xưa mỗi tháng bạn trả 1 man thì sau khi nghỉ bạn phải trả mỗi tháng 2 man.
  • Lý do thứ hai: là bạn sẽ phải chịu cùng lúc 2 loại bảo hiểm đó là loại bảo hiểm của công ty cũ và cả bảo hiểm của công ty thứ 2, vì luật ko đóng trùng ko áp dụng với loại bảo hiểm tự do này. 

Còn nếu bạn chọn theo cách 3, tức là không làm gì cả, và hi vọng mình ko ốm đau gì trong khoảng thời gian trống đó, thì cũng được thôi, nhưng nếu ko may có vấn đề về sức khỏe xảy ra vào khoảng thời gian đó, thì  bạn phải chịu chi phí 100%, thường thì bảo hiểm tại Nhật rất cao nên các bạn chú ý.

Vì những lý do trên mình  nghĩ bạn đã có sự lựa chọn cho bản thân mình rồi. Dù đăng kí bảo hiểm mới có một chút phiền phức là phải đi ra văn phòng quận để đăng ký, nhưng được hưởng chế độ bảo hiểm trong khoản thời gian chờ công việc mới là một việc đáng nên làm phải không nào.

nguồn: suu tam 

調理師専門学校卒業生をシェフとして雇用することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月09日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

来年の4月に新在留資格が新設されるので、最近では技能実習生関連のニュースが大きく報道されています。

 

その中でも受け入れ企業側の雇用状況が問題視されるものが多く見られます。

 

実は今朝も知り合いのベトナム人実習生から連絡があって、会社の社長からひどい扱いを受けているのですがどこに相談したらいいですか、と聞かれました。

 

現在、実習生が相談できる機関は協同組合もしくは送出し機関側の担当者のみとなっています。

 

仮に協同組合が企業側の肩を持つという事態になった場合、技能実習生は日本国内で頼るところがないという状況に陥ります。

 

技能実習生の任期は3年間という期間のみではあるもののそれでは人権侵害の問題が解決されないままにないがしろにされてしまいます。

 

人材紹介を営む私としても、是非国側も勢力をあげてこの問題解決に取り組んでいってほしいと切に願っています。

 

 

 

 

 

さて、では今日のテーマです。

 

本日は「調理専門学校生」についてご紹介していきたいと思います。

 

 

thFMGLQGNL

 

 

 

パティシエや料理を学べる専門学校も日本人にも人気がある専門学校の一つだと思います。

 

では、外国人にはどうなのでしょうか。

 

今日はそのあたりのことを中心に簡単にお話していきたいと思います。

 

 

 

 

 

 

「技能」の在留資格を得るには、10年以上の実務経験が必要

 

ホテルのレストランや中国料理店でシェフとして働く外国人は「技能」の在留資格を得ているのが一般的です。

 

この「技能」の在留資格が許可されるには10年以上の実務経験が必要です。

 

専門学校を卒業した留学生が「技能」の在留資格への変更を希望しても、許可されません。

 

 

thJ4Y3JHXT

 

 

 

 

調理・製菓の専門学校の卒業生がシェフ、パティシエとして働くことはできない

 

調理・製菓の専門学校卒業生が、洋菓子メーカーの菓子製造部門や、洋菓子店にパティシエとして就職を希望しても「技能」、「技術・人文知識・国際業務」などは許可されず、就職できません。

 

なお、平成26年2月から、日本料理習得を目的とする外国人調理師(留学生)に限り、調理師免許を得て調理専門学校を卒業後、2年間を上限として日本料理の調理業務に従事できる在留資格「特定活動」(特定日本料理調理活動)の制度が始まりました(農林水産省の基準あり)。

 

 

th4VPW5QZS

 

 

まとめ

 

調理師専門学校卒業生をシェフとして雇用することはできません。

調理・製菓の専門学校卒業生が日本で働きたいと希望しても、専門学校の卒業生であるというだけでは、就労の在留資格は許可されません。

10年以上の実務経験などの要件を満たしていなければ「技能」の在留資格は許可されません。

HƯỚNG DẪN CÁCH THÔNG BÁO CHUYỂN VIỆC NÊN NYUKAN ONLINE

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月03日(水)

Hướng dẫn cách thông báo chuyển chỗ làm mới lên Nyukan Online

 

Theo quy định của cục xuất nhập cảnh thì khi đổi công ty các bạn phải báo cáo với cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi công ty (契約機関に関する届出) có ba cách là internet, gửi bưu điện, đến trực tiếp cơ quan của cục xuất nhập cảnh gần nhất theo trình tự dưới đây.

 

Để có thể thông báo với cục xuất nhập cảnh về việc chuyển chỗ làm qua mạng Internet  thì bạn cần phải có tài khoản.

Đăng ký tài khoản 

Để đăng ký tài khoản các bạn truy cập vào 

https://www.ens-immi.moj.go.jp//NA01//NAA01SAction.do

Sau đó chọn 中長期在留者はこちら

thong-bao-chuyen-viec-len-nyukan-nhat-ban

Nhấn chọn 認証ID発行 

dang-ky-tai-khoan-nyuukan-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo form sau đó nhấn chọn 確認

Chú ý : Mật khẩu có độ dài từ 8-32 ký tự và bắt buộc phải chứa ký tự thường, ký tự viết hoa và ít nhất 1 ký tự đặc biệt như ! # $ % &....

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

dang-ky-tai-khoan-cuc-xuat-nhap-canh-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 登録 để đăng ký.

dang-ky-tai-khoan-nyuukan

Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản vừa đăng ký xong.

Thông báo kết thúc hợp đồng với công ty cũ

Tại  màn hình chính nhấn chọn 契約終了 để đăng ký thông tin kết thúc hợp đồng ở công ty cũ.

thong-bao-cham-dut-hop-dong-len-nyuukan

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

bao-nyukan-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 届出

nghi-viec-o-nhat

Đăng ký thông tin công ty mới chuyển 

Tại  màn hình chính nhấn chọn 新たな契約締結 để đăng ký thông tin công ty mới chuyển đến.

thong-tin-cong-ty-moi-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sủ dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

nyuukan-nhat-ban

nyuukan-nhat-ban2

Xác nhận lại thông tin sau đó nhấn chọn 確認 ⇛ 登録

Sau khi bạn đăng ký xong thì sẽ có email gửi về địa chỉ mail của bạn. Nếu nhận được thông báo là đã hoàn thành đăng ký thông tin là Ok rồi .

thongbaochuyenviec-xac-nhan.jpg

Ngoài cách đăng ký thông tin lên cục xuất nhập cảnh Nhật Bản Online thì bạn có thể gửi qua bưu điện hoặc đến trực tiếp để nộp.

Gửi qua bưu điện

Copy thẻ ngoại kiều (在留カード)

Ghi mẫu đơn 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

Gửi về cho cục xuất nhập cảnh theo địa chỉ dưới đây.

(郵送先)〒108-8255 東京都港区港南5-5-30

東京入国管理局在留管理情報部門届出受付担当

Đến trực tiếp cục xuất nhập cảnh

Cầm thẻ ngoại kiều 在留カード) đến ghi tờ khai tại 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

 Nguồn :tokyoday roi 

美容専門学校卒業生を美容師・ヘアメイクとして雇用することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月08日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

昨日、神奈川県川崎市で外国人採用についてのセミナーが開催されたようで、100社ほどの企業が集まったそうです。

 

外国人の受入れに関するニュースが連日のように報道され、世間的にはまだまだ受入れられないとの声が多い中、外国人雇用に興味を持っている企業様もたくさんいるのだなと改めて感じました。

 

弊社でももっともっと外国人雇用についての留意点などを発信できればと思い、時間があるときはこのような形でご紹介させていただいております。

 

雇用するまでに様々な不安やご質問があると思いますので、どうぞお気軽にお問い合わせいただければと思います。

 

 

 

 

さて、それでは本日のテーマに移っていきましょう。

 

今日は「美容専門学校」を卒業した外国人についてです。

 

 

th9KZ5IMKL

 

 

日本人でも美容専門学校で美容師やヘアメイクのことを学ぶ人が多いと思います。

 

私が学生の頃は美容師になりたいという友達が周りに相当数いたように記憶しています。

 

今日は外国人が美容専門学校を卒業したあと仕事に就くことができるのかについてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

 

 

該当する在留資格がないため、在留資格は許可されない

 

理容、美容、メイク、エステティック、ネイルアートなど衛生分野の専門学校を卒業しても、「技能」や「技術・人文知識・国際業務」などの就労系の在留資格は許可されません。

 

美容・メイクの仕事は「技能」、「技術・人文知識・国際業務」、「医療」など就労系の在留資格のどれにも当てはまらないという理由で在留資格が許可されません。

 

仮に「留学」から「技能」の在留資格へ変更を申請しても不許可となります。

 

 

fghj

 

 

 

 

会社が採用内定を出していても、就労系の在留資格は許可されない

 

今までに「大手美容店にヘアメイクの正社員として就職が決まったのに、就労ビザが出ない」という相談を受けたことがあります。

 

内定を得て4月から入社が決まっているのに就労ビザが出ない、という相談を3月に受けました。

 

多数の店舗を経営する美容店の人事責任者も該当する在留資格がないため、在留資格は許可されないことを知らない様子でした。

 

現在の法律・制度のもとでは留学生は就職できないのです。

 

 

gre

 

 

 

美容専門学校を卒業した「家族滞在」の外国人が、週28時間以内で勤務することは可能

 

留学生は正社員として就職することができません。

 

しかし「家族滞在」の在留資格の外国人が美容専門学校に通い、卒業後に週28時間以内の短時間、ヘアメイクとして勤務することは可能です。

 

事前に「資格外活動の許可」を得ていることが不可欠です。

 

 

thL6Z738KT

 

 

 

 

日本の美容専門学校の卒業生が、本国で高い評価を得ることも

 

私は知人から、台湾の美容店で日本の美容専門学校出身のヘアメイクが、お客様をお待ちしていますという看板を見た、という話を聞いたことがあります。

 

日本のファッションをはじめ、美容・ヘアメイクも海外で人気があります。

 

日本で就職はしないけど、本国で技術を活かすために外国人が日本の美容専門学校で学ぶケースもあるようです。

 

 

thE68FY3JT

 

 

 

 

まとめ

 

美容専門学校卒業生を美容師・ヘアメイクとして雇用することはできません。

美容師・ヘアメイクとして日本で働きたいと希望しても、就労の在留資格は許可されません。

入管局に理由を聞くと、「該当する在留資格がないから」と回答されます。

ただし、「資格外活動の許可」を得ている「家族滞在」の在留資格の外国人の場合のみ、28時間以内で勤務することは可能です。

 

CÁCH XEM BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG NHẬT BẢN HÀNG THÁNG

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月01日(月)

Cách-Xem-Bảng-Chi-Tiết-Tiền-Lương-Nhật-Bản-Hàng-Tháng.jpg

Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương Nhật Bản Hàng Tháng

 

Ở Nhật khi nhận lương hàng tháng bạn sẽ nhận được một tờ giấy liệt kê chi tiết các khoản như phí phát sinh hay tiền thuế . Hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm rõ những mục đó để tránh việc có những khoản phí phát sinh mà bạn không biết . Tờ giấy này có tên là 給与明細書 ( bảng lương chi tiết )

 

I.Những mục quan trọng trong Bảng Lương

bang-luong

 

  1. 勤怠(きんたい): Số ngày , số giờ làm việc hàng tháng
    2. 支給 (しきゅう): Các khoản mà công ty trả cho bạn
    3. 控除 (こうじょ): Các khoản bị khấu trừ vào tiền lương

II.Chi tiết các mục

1.Thời gian làm việc , nghỉ phép ( 勤怠 )

– 出勤日数 : Số ngày đi làm 
– 有給消化 : Số ngày đã nghỉ phép
– 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
– 欠勤日数 : Số ngày nghỉ không phép
– 時間外労働時間 : Thời gian làm ngoài giờ
– 深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
– 遅刻時間 : Thời gian đi muộn sau giờ làm
– 早退時間 : Thời gian về sớm hơn giờ làm

2.Tiền lương ( 支給 )

– 基本給   : Lương cơ bản 
– 役職手当 : Phụ cấp chức vụ 
– 住宅手当 : Phụ cấp nhà ở
– 家族手当 : Phụ cấp người có gia đình
– 時間外労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ
– 深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
– 休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ

3.Lương cơ bản ( 基本給 ) và Phụ Cấp ( 諸手当 )

– Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus, tiền nghỉ việc(退職金).

Ví dụ 1:

– Phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở … ) , hoặc trả thêm do đặc thù công việc ( phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng … ), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng ( phụ cấp làm ngoài giờ … )

Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty( vd một số công ty sẽ ko tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, …, gọi là みなし残業), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..

Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

4.Các khoản khấu trừ ( 控除 )

Chưa chắc bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給, mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau:

– 社会保険料 : Bảo hiểm + hưu trí ( bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料 )
– 所得税 : Thuế thu nhập 
– 住民税 : Thuế thị dân
– 社会保険 ( bảo hiểm xã hội ) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản
– 健康保険料 ( bảo hiểm y tế ) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.
– 厚生年金保険料 ( bảo hiểm hưu trí ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.
– 雇用保険料 ( bảo hiểm lao động ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương

Ví Dụ 2:

– 所得税 : Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.
– 住民税 : Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ ko dựa trên thu nhập năm nay.

Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá cao .

Tiền lương bạn được nhận sẽ lấy 支給 trừ đi 控除.

Chi tiết cách tính khá phức tạp, các bạn có thể ước lượng là nếu lương 15 man sau khi trừ đi các khoản phí bạn chỉ còn nhận được khoảng 13 man , lương 20 man thì về tay còn khoảng 17 man. 

経理専門学校の留学生を「翻訳・通訳」で雇用することは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月07日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

現在、弊社はSNSを使ってライブ配信をさせていただいております。

 

目的はベトナム人の求職者を集めるためにしていることなのですが、それと同時に少しでも日本社会でのルールや習慣、面接時に提出する履歴書の書き方などをリアルタイムで配信して少しでも就職活動に役立ててもらおうと考えています。

 

「日本の常識、世界の非常識」などと揶揄されることもあるかもしれませんが、やはり日本で生活をしていく以上、日本の最低限のルールは理解してもらわないといけないなと思っています。

 

とはいえ、日本人の新卒者が見ても役立つコンテンツになっていると思いますので、興味のある方はFBでTOHOWORKを検索していただきご覧いただければ幸いです。

 

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

 

今日は専門学校生の「翻訳・通訳」について話していきたいと思います。

 

asdfghjtrs

 

雇用される側も仕事をする側も「翻訳・通訳」の仕事はかなり需要と供給があります。

 

そんな中でどんな人が「翻訳・通訳」者になれるのかなども併せてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

 

大卒・短大卒に認められ、専門士には認められない「通訳・翻訳」に従事する「技術・人文知識・国際業務」

 

入管局が就労の在留資格を審査するとき、大卒・短大卒に比べ、専門学校卒は審査基準が厳しくなっています。

 

「通訳・翻訳」の仕事に就く場合は「技術・人文知識・国際業務」のうち、「国際業務」の基準で審査されます。

 

許可されるには、3年以上の業務の実務経験が必要です。

 

大学院・大学・短大を卒業した人が、通訳・翻訳、語学の指導に就く場合は、特例的に扱われ、3年以上の経験年数は不要です。

 

つまり短大卒以上の留学生は、実務経験がなくても卒業後すぐに「翻訳・通訳」の仕事に就くことができます。

 

他の許可基準に問題がなければ「技術・人文知識・国際業務」の在留資格が許可されます。

 

しかし、専門学校の専門士には、この取扱いがありません。

 

経理専門学校の卒業生は、会社で経理・会計の仕事に就くのでなければ、「技術・人文知識・国際業務」は許可されません。

 

 

thNY79FYCZ

 

 

 

 

 

専門学校で通訳・翻訳を専攻した専門学校生でなければ許可されない

 

専門士が通訳・翻訳の仕事に就くには、3年以上の実務経験があるか、または専門学校で通訳・翻訳を専攻していることが必要です。

 

経理専門学校や観光・ホテル学科などの商業実務分野、自動車整備や情報処理などの工業分野の専門学校の卒業生(専門士)が希望しても、通訳・翻訳の仕事をするための「技術・人文知識・国際業務」の在留資格は許可されません。

 

人事担当者なども、このことを知らない人が多いと思います。

 

外国人に対して通訳・翻訳の仕事を期待することも多いのですが、専門士の許可基準は大学生・短大生と同じではありません。

 

入社後の従事業務を検討するときは、このことを忘れないでください。

 

なお、4年制の専門学校を卒業し、「高度専門士」の卒業証明書のある外国人も原則、「専門士」と同様に取り扱われます。

 

asdfg

 

 

 

 

 

「技術・人文知識・国際業務」の審査の基準を理解する

 

経理専門学校を卒業した専門士が日本で就職するときは、会社で経理・会計の仕事に就く場合に「技術・人文知識・国際業務」が許可されます。

 

「人文知識」の基準で審査・判断されます。

 

留学生本人だけでなく、会社の事業の安定性、継続性なども審査の対象です。

 

 

th69Q0NK96

 

 

 

 

 

|まとめ

 

経理専門学校の留学生を「翻訳・通訳」で雇用することはできません。

経理専門学校を卒業した専門士は、経理・会計の仕事に就かなければ「技術・人文知識・国際業務」の在留資格が許可されません。

大卒・短大卒の留学生は学部・学科を問わず母国語と日本語の「翻訳・通訳」の仕事に就く場合は「技術・人文知識・国際業務」の可能性があります。

しかし専門士は、専門学校で翻訳・通訳を専攻していなければ、「通訳・翻訳」の業務に就くことはできません。

CÁCH NHẬN TRỢ CẤP SINH CON Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月28日(金)

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con ở Nhật

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật

 

Trợ cấp sinh con ở Nhật là một trong những khoản trợ cấp có giá trị lớn nhất với người Nhật và cả người nước ngoài khi sống ở Nhật. Hơn nữa, khi bạn sinh con tại Việt Nam thì vẫn nhận được trợ cấp này như bình thường.

Mức trợ cấp lên đến 42 man / 1 bé, sinh đôi sẽ được 84 man. Trung bình một ca sinh nở tại bệnh viện Nhật sẽ giao động từ 40 ~ 70 man, với mức chi phí này, trợ cấp sinh con sẽ giúp cho các cặp vợ chồng giảm được một khoản viện phí rất lớn.

I.Trợ cấp sinh con là gì?

Thông thường khi mang thai và sinh con bạn sẽ không thể sử dụng bảo hiểm sức khỏe bình thường, vì đó không phải là bệnh.

Ở Nhật cũng vậy, tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho các cặp vợ chồng khi sinh em bé, bảo hiểm sẽ có một khoản gọi là “Trợ cấp sinh con – 出産育児一時金“. Viết tắt là 出産一時金 hoặc khoản tiền 42 man.

1.Điều kiện để nhận trợ cấp sinh con

Có 2 cách để nhận được trợ cấp sinh con, đó là mang thai trên 85 ngày và có tham gia 1 trong 2 loại bảo hiểm sau :

  • Bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)
  • Bảo hiểm xã hội (社会保険)

Trong trường hợp bị tai nạn dẫn đến xảy thai, người mẹ vẫn nhận được trợ cấp này nếu thời gian mang thai trên 85 ngày.

2.Người mẹ có thể nhận được trợ cấp này thông qua

Có 3 cách cơ bản để nhận khoản trợ cấp 42 man này là :

Chế độ chi trả trực tiếp - 直接支払制度

Bệnh viện nơi bạn sinh em bé sẽ tự đòi phần tiền 42 man này từ bên bảo hiểm.
Khi người mẹ xuất viện chỉ cần thanh toán nốt số viện phí chênh lệch.

Cách nhận : Người mẹ chỉ cần đăng ký với bệnh viện nơi mình sinh, sau đó bệnh viện sẽ hoàn thành toàn bộ thủ tục còn lại.

* Nên đăng ký theo chế độ này để tránh rắc rối trong khi làm thủ tục.

Chế độ uỷ quyền nhận tiền - 受取代理制度

Yêu cầu chi trả sau sinh - 直接請求

II.Điều kiện để nhận trợ cấp và nơi phụ trách chi trả

1. Người mẹ tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)

Thường người mẹ sẽ nằm trong các trường hợp sau:

  • Du học sinh độc lập tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân
  • Diện visa gia đình / visa chồng là người Nhật,… nhưng làm quá 130 man/ năm nên bị tách khỏi bảo hiểm xã hội của chồng và tự mua bảo hiểm sức khỏe quốc dân riêng
  • Chồng không tham gia bảo hiểm xã hội nhưng có mua bảo hiểm quốc dân. Lý do thường là do chồng tự mở công ty hoặc quán kinh doanh, làm haken tại công ty không hỗ trợ bảo hiểm xã hội.

Khi này, bảo hiểm sức khỏe quốc dân sẽ là nơi chi trả trợ cấp sinh con. Người mẹ sẽ phải làm các thủ tục tại bộ phận phụ trách bảo hiểm (保険年金課) ở tòa thị chính (区役所) tại địa phương sinh sống.

Mỗi địa phương sẽ có quy định và chế độ khác nhau, có nơi yêu cầu người mẹ phải có visa trên 1 năm, có nơi không cần. Để hiểu rõ hơn, bạn nên tham khảo với người phụ trách ở tòa thị chính.

2. Người mẹ theo bảo hiểm xã hội của chồng

Lúc này, người mẹ sẽ phụ thuộc vào bảo hiểm mà chồng mình tham gia tại công ty đang làm việc. Tên là 家族出産一時金 – かぞくしゅっさんいくじいちじきん.

Các giấy tờ và thủ tục sẽ do người chồng liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm liên quan.

3. Người mẹ độc lập tham gia bảo hiểm xã hội

Người mẹ là nhân viên chính thức đang làm tại công ty và có tham gia bảo hiểm xã hội. Toàn bộ thủ tục sẽ do người mẹ liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm đang tham gia.

Nếu người mẹ đã nghỉ việc sau khi sinh con thì vẫn có thể nhận được trợ cấp sinh con nếu đủ các điều kiện sau :

  • Mang thai trên 85 ngày
  • Tham gia bảo hiểm đầy đủ trong 1 năm hoặc lâu hơn tính đến ngày thôi việc.
  • Sinh con trong vòng 6 tháng từ khi nghỉ việc

III. Sinh con tại Việt Nam có nhận được trợ cấp không ?

Người mẹ vẫn nhận được trợ cấp nhưng sẽ không phải là 42 man, mà là một con số nhỏ hơn.

Vì khi người mẹ sinh con tại Nhật, trong 42 man này có 1 khoản để chi trả cho việc sử dụng “chế độ hỗ trợ y tế sản khoa” (産科医療補償制度 – さんかいりょうほしょうせいど).

Nếu sinh con tại các cơ sở y tế tại Nhật được chế độ này công nhận, mà trong quá trình sinh nở xảy ra biến cố khiến bé bị các di chứng,…. thì chế độ này sẽ hỗ trợ điều trị cho bé với mức tiền lên đến 3000 man. Trong trường hợp bé sinh ra khỏe mạnh thì khoản tiền này sẽ được hoàn lại cho người mẹ.

Nếu người mẹ sinh con ở quốc gia khác thì sẽ không nhận được khoản này và sẽ bị bớt đi vài man tùy theo năm.

IV. Các giấy tờ cần chuẩn bị khi người mẹ sinh ở Việt Nam

Thông thường sẽ gồm các tài liệu sau, nhưng tùy theo quận đang sinh sống mà sẽ có yêu cầu thêm hoặc bớt các giấy tờ liên quan, bạn hãy đến trụ sợ quận hoặc công ty bảo hiểm để hỏi thêm.

1.出産育児一時金申請書

Giấy đăng kí nhận trợ cấp sinh con nhận tại toà thị chính/ công ty bảo hiểm

  1. 医療機関で発行された出産費用を証明する書類(明細書・領収書。日本語訳添付)

Các giấy xác nhận viện phí, chi phí sinh tại cơ sở y tế nước sở tại kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 出生証明書(領事館や医療機関で発行されたもの。日本語訳添付)

Giấy khai sinh do cơ sở y tế hoặc lãnh sự cấp, có kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 世帯主の銀行口座(国内)が分かる通帳等

Sổ ngân hàng ở Nhật Bản của người tham gia bảo hiểm. Nếu bạn phụ thuộc bảo hiểm của chồng bạn, vậy chồng bạn là người tham gia bảo hiểm, hãy nộp sổ ngân hàng của chồng bạn.

  1. 印鑑

Con dấu cá nhân

6.「被保険者(出産した人)」のパスポート

Hộ chiếu của người nhận trợ cấp (tức người mẹ)

  1. 母子手帳

Sổ tay mẹ con (giống nhât ký, nếu có)

Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền trợ cấp thì cần chuẩn bị thêm:

  • Giấy ủy quyền
  • Sổ ngân hàng và con dấu của người ủy quyền

Với những bạn theo bảo hiểm tại công ty thì cần thảo luận trước với người chịu trách nhiệm tại công ty trước khi nghỉ về nước sinh con.

Người chồng có thể nộp hồ sơ hộ vợ nếu :

  • Người vợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
  • Người vợ tham gia bảo hiểm đầy đủ và cùng địa chỉ với chồng

V. Các loại trợ cấp khác liên quan đến thai sản

Ngoài “trợ cấp sinh con” 42 man này ra, còn nhiều loại trợ cấp liên quan đến thai sản khác. 

nguồn : japan du hoc 

大学生と専門学校生の留学生で違うことは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月06日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

ますます少子高齢化が進んでいるのを周りにいる年齢層を見ても感じてしまいます。

 

私が幼かった頃でさえ、4人で1人のお年寄りを見るような構図だったのですが、最近では2人で1人のお年寄りを見なければならない時代になっているそうですね。

 

そういった背景から政府は年金支給の先送りを検討しているようで70歳以降の年金受給だと10万円ほど上乗せされるとのニュースを見ました。

 

通常は65歳からの受取なので5年遅らせれば10万円多く受給できるそうです。

 

皆さんだったらどうされますか?

 

今現在、70歳からの受給を選んでいる人は1%ほどだそうであまりお得感を感じていないのかもしれませんね。

 

また、年々寿命が延びているとはいえ誰しもが自分は長生きできるとは考えていないのかもしれません。

 

そんな中、弊社にお問い合わせが多いのが介護施設や老人ホーム施設からの人材要請です。

 

ベトナムでは来年の春ぐらいから徐々に技能実習生の送出しが許可されるそうなので、かなりの数のベトナム人技能実習生が来日されるのではないかと見ています。

 

それに伴って、不法就労や不法滞在の外国人の取り締まり強化にも力を入れていかなければならないのが現状だと私自身感じています。

 

 

 

さて、今日のテーマに移りましょう。

 

今日は「大学生と専門学校生の違い」についてお話していきたいと思います。

 

thNKPXK0XQ

 

 

 

 

日本だと大学を卒業した「学士」であろうと専門学校を卒業した「専門士」であろうとそこまで大きな違いというものはないように感じるのですが、外国人が日本で就職をする上では大きな違いが出てきます。

 

今日はその辺りのことをご紹介していきます。

 

 

 

 

 

 

 

専門学校卒業の専門士は、出身学科・専攻によっては就労の在留資格が許可されない

 

外国人が専門士の卒業証書を持っていても、専門学校の学科・専攻によっては就労の在留資格が許可されません。

 

「技術・人文知識・国際業務」、「医療」などの就労の在留資格の可能性のある学科・専攻でなければ在留資格が許可されず、日本で仕事に就くことができません。

 

例えば、美容・メイクの専門学校を卒業してヘアメイクとして働くケースや保育・幼児教育系の専門学校を卒業して保育士として働くケースは、どちらも「該当する在留資格なし」とされ、日本で働くことができません。

 

 

 thPU1IJP5N

 

 

 

大学・短大の卒業生なら、学部・学科に関わらず「翻訳・通訳」、「語学の指導」の仕事が可能

 

「技術・人文知識・国際業務」は、中身が3つに分かれています。

 

「人文科学の分野の知識が必要な仕事」に就くときは、「人文知識」の基準で審査されます。

 

通訳・翻訳や語学の指導の仕事に就くときは「国際業務」の基準で審査されます。

 

外国人が日本で通訳・翻訳、語学の指導に従事するときは、3年以上の実務経験があれば、「技術・人文知識・国際業務」が許可されます。

 

特例的に大学・短大を卒業した人なら、3年の実務経験がなくても許可されます。

 

しかし、専門士には許可されません。

 

専門学校で通訳・翻訳を専攻していない専門学校の卒業生は、翻訳・通訳の仕事に就くための「技術・人文知識・国際業務」が許可されません。

 

会社経営者・人事責任者の多くが、大学と専門学校で取り扱いが違うことを知りません。

 

日本の雇用慣行では短大と同様に処遇しているのだから、専門学校を区別するのはおかしいと思っても、入管行政の取り扱いが変わらない限り、許可されません。

 

このことには注意が必要です。

 

なお、外国人が本国で4年制の大学を卒業後、日本の専門学校に入学したようなケースでは、専門士としてではなく、本国の大学卒の卒業証明書を入管局に提出して申請することがあります。

 

 

asdfghjtrs

 

 

 

 

【技術・人文知識・国際業務の審査基準の要旨】

◆活動内容

(技術)

理学、工学その他の自然科学分野に属する技術もしくは知識を必要とする業務

例)システムエンジニア、設計、技術開発、品質管理、他

(人文知識)

法律学、経済学、社会学、その他の人文科学の分野に属する知識を必要とする業務

例)企画、営業、財務、マーケティング、他

(国際業務)

外国の文化に基盤を有する思考または感受性を必要とする業務

例)通訳・翻訳、語学の指導、広報、海外取引業務、デザイン、他

 

 

 

 

 

 

 

専門学校の留学生は、学校の専攻と就職先の業務内容の関連性が、より厳密に審査される

 

大学生に比べて専門学校生は、学校の専攻と従事業務の関連性がより厳密に審査されます。

 

専門学校の専攻と就職先の業務内容に関連性がなければ、在留資格は許可されません。

 

このことは入社した後も同様です。

 

入管局に申請した業務と異なる仕事をすることは不法就労になる場合があります。

 

従事できる業務の幅が狭いと感じることがあるかもしれません。

 

専門士の従事業務を検討するときは、入管法の考え方を十分に確認することが必要です。

 

 

 yjimage1

 

 

 

 

 

まとめ

 

専門学校卒業の専門士は「技術・人文知識・国際業務」等の可能性のある学科・専攻でなければ就労の在留資格は許可されません。

また、大学・短大の卒業生なら出身学部・専攻に関わらず「翻訳・通訳」の業務に就くことが可能ですが、専門士は学校で翻訳・通訳の勉強をした人でなければ、翻訳・通訳に就くための「技術・人文知識・国際業務」の在留資格は許可されません。

MÈO MANEKI NEKO - BÙA MAY MẮN Ở NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月27日(木)

Mèo Maneki Neko – bùa cầu may ở Nhật Bản

 

  

 

meo-maneki-neko-bua-cau-may-o-nhat-ban-21-696x464.jpg

Người Nhật tin rằng, mèo Maneki Neko màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Mèo màu hồng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.

Mèo may mắn Maneki Neko là một dạng bùa cầu may phổ biến trong văn hóa Nhật Bản (và người Trung Quốc). Maneki Neko được dùng với ý nghĩa cầu mong sức khỏe, bảo vệ khỏi những kẻ quấy rối, tránh khỏi tà ma, bệnh tật và mang lại may mắn trong tình cảm… cho gia chủ.
Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.

Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.
Mèo thần tài hay mèo may mắn, mèo tiền bạc, mèo mời khách… ở Nhật Bản được gọi là Maneki Neko – mèo vẫy tay. Điều này xuất phát từ tạo hình mèo giơ chân lên như đang vẫy tiền tài về cho gia chủ.

Truyền thuyết
Có rất nhiều câu chuyện về sự ra đời của Maneki Neko, phổ biến nhất là truyền thuyết về ngôi đền Gotokuji. Vào thế kỷ 17, có một vị thầy tu nghèo sống cùng chú mèo cưng Tama ở một ngôi đền nhỏ tại Tokyo. Một ngày nọ, lãnh chúa Nakaota Li của quận Hikone trên đường đi săn thì gặp bão, nên trú chân ở một cây to gần đền.

Trong lúc tránh mưa, ông để ý thấy một chú mèo giơ chân như vẫy ông vào đền. Tò mò, ông tiến về phía con mèo. Ngay khi ông vừa rời khỏi, một tia chớp giáng xuống cái cây ông đứng. Con mèo Tama đã cứu ông thoát chết.

Mang ơn con mèo, vị lãnh chúa trở thành người bảo trợ cho ngôi đền. Ông nâng cấp để ngôi đền khang trang hơn rồi đổi tên thành đền Gotokuji vào năm 1697. Khi Tama chết, vị lãnh chúa làm một bức tượng Maneki Neko để tưởng nhớ. Biểu tượng mèo may mắn ra đời từ đó.

Xã hội Nhật còn lưu truyền một câu chuyện đời thường khác: Có ông chủ một cửa tiệm nghèo nhìn thấy chú mèo sắp chết đói nên thương xót mang về nuôi. Để báo ơn, mỗi ngày chú mèo ngồi trước cửa hiệu, vẫy tay mời khách vào mua hàng. Chẳng mấy chốc, cửa hiệu buôn bán rất phát đạt. Từ đó, những bức tượng mèo vẫy tay bằng sứ ra đời và trở thành biểu tượng may mắn của những người buôn bán nhỏ.
Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau. Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc

Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc
-Mèo vẫy chân trái mang lại nhiều khách hàng.

-Mèo vẫy chân phải mang đến may mắn, tiền tài.

-Mèo vẫy hai chân tượng trưng cho sự bảo vệ.

Về màu sắc, mèo tam thể là sự kết hợp màu sắc truyền thống. Đây là màu sắc được xem là may mắn nhất. Mèo màu trắng mang hạnh phúc, thuần khiết, và những điều tốt lành.

Mèo màu vàng mang sự giàu có và thịnh vượng. Mèo màu xanh lá cây mang lại sức khỏe tốt. Mèo màu đen tránh khỏi ma quỷ. Ngày nay, mèo màu đen được giới nữ Nhật Bản chọn như một loại bùa bảo vệ họ khỏi những kẻ quấy rối nguy hiểm.

Mèo màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Tuy không phải truyền thống nhưng gần đây, mèo màu hồng được tin rằng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.
Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân

Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân
Maneki Neko thường giữ những thứ khác nhau trong bàn chân của chúng. Trong đó, một Koban (đồng xu) trị giá một ryo từ thời kỳ Edo ý nghĩa là mang sự may mắn trở lại.

Nếu bạn nhìn thấy một cái búa nhỏ, điều này tượng trưng cho sự giàu có. Con cá là biểu tượng của sự sung túc và may mắn. Viên đá cẩm thạch hay đá quý đại diện cho sự khôn ngoan.

Nguồn: Zing.vn

専門学校の卒業生で就労ビザが出ない学科は??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年11月05日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今日からは専門学校の留学生を社員として雇用する時のことについてご紹介していきたいと思います。

 

もうそろそろ専門学校を卒業する留学生たちも就職活動をしている時期に差し掛かっているのではないでしょうか。

 

企業様におかれましても外国人を面接する機会もあると思いますので、是非知っておいてもらいたいことなどを書いていきたいと思います。

 

今日は「専門学校生の就労ビザ」についてお話していきます。

 

 

 

 

「技術・人文知識・国際業務」の在留資格を前提とした「専門士」の就職

 

現在の入管局の許可基準は、専門学校の専攻と就職先の仕事に関連性があり、業務内容が「技術・人文知識・国際業務」または「医療」に該当する場合に限って在留資格を許可する、というものです。

 

例えば、経理専門学校の卒業生が会社で経理・会計の仕事に就くときや自動車整備を学んだ留学生が自動車販売会社で技術スタッフとして勤務するときはどちらも「技術・人文知識・国際業務」の在留資格を検討します。

 

 

thA10KNYLH

 

 

 

 

就労の在留資格が許可されない専攻・分野がある

 

入管局が「該当する在留資格なし」と判断して、採用内定を得ていても在留資格が許可されない分野があります。

 

例えば、美容、ヘアメイク、調理・製菓などの衛生分野、保育士、救急救命士などの健康福祉の分野の卒業生には専門士であるというだけでは、就労の在留資格は許可されません。

 

美容専門学校を卒業し、日本でヘアメイクとして働きたいと希望しても、入管局は「ヘアメイクの仕事は、技能、技術・人文知識・国際業務などのどの在留資格にも該当しません。

 

その仕事に当てはまる在留資格がないので、在留資格を許可できない(許可しない)」と判断します。

 

専門学校を卒業した専門士なら誰でも就労の在留資格が許可されるわけではありません。

 

日本で就職できない分野がありますので、採用を検討するときは注意が必要です。

 

 

kjnhgvf

 

 

 

 

入管局が「該当する在留資格がない」と判断する分野は

 

次のケースは、該当する在留資格がないという理由で、就労の在留資格が許可されません。

 

・美容系専門学校の外国人卒業生が、美容師・ヘアメイクとして働く。

・製菓・調理専門学校の卒業生が、洋菓子メーカーの菓子製造部門に就職する。

・調理師専門学校の卒業生(実務経験なし)が、シェフ見習いとして高級料理店に就職する。

・保育・幼児教育系専門学校の外国人卒業生が、保育士として働く。

・医療福祉系専門学校の外国人卒業生が、救急救命士として働く。

 

外国人と接する機会の少ない会社経営者や人事責任者にとって、こうした入管行政の基準は異質に思えるかもしれません。

 

「その取扱いは本当なの?」、「他の応募者を断って、すでに留学生に内定を出しているのに、就労ビザがでないのは労働問題だよ」という声は少なくありません。

 

しかし、法治国家である日本では、現行法に従った役所の判断・運用が行われます。

 

知らなかったということにならないよう注意しましょう。

 

 

fghj

 

 

 

取扱いがわからないときは入管局に相談する

 

専門士の採用を検討中で、在留資格の可能性がよくわからないときは、入管局に相談するのが賢明です。

 

現在の法令に従って、在留資格の可能性があるかどうかを「行政相談」として入管局の窓口で相談できます。

 

特に「該当する在留資格なし」とされる分野では、会社が内定を出しても在留資格が出ませんので、正確な情報を得ることが必要です。

 

 

vcxzs

 

 

 

 

まとめ

 

専門学校を卒業しても、就労の在留資格が許可されない専攻・分野があります。

例えば、美容師・ヘアメイク、保育士・救急救命士として就職を希望しても、該当する在留資格がないという理由で在留資格は許可されません。

「専門士」の卒業証書を持っていても、必ず在留資格が許可されるわけではありませんので、注意が必要です。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login