メニュー

新着情報

CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ ? KHI MẸ VIỆT Ở NHẬT ĐI LÀM THÊM

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月12日(金)

Mẹ Việt ở Nhật đi làm thêm – Cần lưu ý điều gì?

 

thuế-của-các-mẹ-đi-làm-702x336.png

  Khác với nhiều nước khác, vợ chồng thường độc lập về thuế và bảo hiểm, nhưng do ảnh hưởng của “truyền thống” chỉ mình bố đi làm nuôi cả nhà từ xưa, nên Nhật có chế độ thuế và bảo hiểm liên đới giữa thu nhập của chồng-vợ khá phức tạp. Ở bài này  giới thiệu về các loại thuế, bảo hiểm áp dụng cho các mẹ theo chồng sang Nhật và có đi làm baito.

 

1. Các chế độ hỗ trợ theo chồng mà chị em được hưởng:

Với các gia đình mà chỉ có chồng làm full-time, còn vợ chỉ ở nhà nội trợ và túc tắc kiếm thêm, để giảm bớt gánh nặng cho người chồng, Nhật có 2 chế độ rất đặc trưng, đó là:

 Khấu trừ thuế khi có người phụ thuộc kinh tế (mà mình đã đề cập trong bài xin giảm thuế do có người phụ thuộc trước đó )

 Chế độ cho phép vợ có mức thu nhập dưới mức quy định- sẽ được hưởng miễn phí các chế độ bảo hiểm theo bảo hiểm xã hội của chồng (保険扶養, đọc là ほけんふよう)

 Mới nghe qua mọi người sẽ dễ tưởng nhầm 2 chế độ này là một, tức là cứ vợ ko đi làm chính thức thì sẽ tự động được hưởng cả 2 chế độ này, nhưng ko phải vậy. Có 3 “bức tường” về thu nhập mà các chị em phải nhớ khi đi baito, đó là mức 100 man103 man và 130 man (106 man). Ba bước tường này tương đương với các mức thu nhập được miễn giảm thuế-bảo hiểm mà các chị em được hưởng.

2. Các mức thu nhập được miễn giảm thuế – bảo hiểm

TRÊN 100 MAN: PHÁT SINH THUẾ THỊ DÂN

 Khi thu nhập 1 năm của bạn trên 100 man  phát sinh nghĩa vụ đóng thuế thị dân (住民税) cho bản thân.

※ Khoản này tính total thu nhập từ 1/1 ~ 31/12 và ko tính gộp tiền đi lại( 交通費) vào.

TRÊN 103 MAN: PHÁT SINH THUẾ THU NHẬP

   Khi thu nhập 1 năm của bạn trên 103 man  phát sinh thêm cả nghĩa vụ đóng thuế thu nhập (所得税, đọc là しょとくぜい) cho bản thân. Và đương nhiên, do khoản thu nhập này lớn hơn 100 man, nên bạn cũng sẽ phải đóng cả thuế thị dân đã được đề cập tới ở trên.

   Đồng thời bạn sẽ ko đủ điều kiện để đăng ký phụ thuộc giảm trừ thuế cho chồng.

    Điều này dẫn đến không những bạn phải đóng thêm 2 khoản thuế nói trên, mà khoản thuế thu nhập và thuế thị dân mà chồng bạn phải đóng cũng sẽ tăng thêm một chút do bị bớt đi số người phụ thuộc.

※Khoản này tính total thu nhập từ 1/1 ~ 31/12 và ko tính gộp tiền đi lại (交通費) vào.

 ✤  Ngoài ra, đối với các gia đình có con nhỏ đang học nhà trẻ công, tiền học được tính theo thuế của bố mẹ  thuế của bố mẹ tăng kéo theo tiền học của con cũng tăng.

   Như vậy, thu nhập của bạn tăng thêm 3 man, nhưng thực tế, tiền thuế + tiền học có thể tăng nhiều hơn mức đó  thu nhập thức tế thực chất là giảm.

TRÊN 130 MAN: KHÔNG ĐƯỢC THEO BẢO HIỂM CỦA CHỒNG

  Khi thu nhập của bạn (tính gộp cả tiền đi lại 交通費) trên 130 man/năm  bạn sẽ ko được hưởng chế độ bảo hiểm theo bảo hiểm của chồng nữa mà sẽ phải tự đóng bảo hiểm quốc dân (国民健康保険:こくみんけんこうほけん).

  Số tiền bảo hiểm này trung bình khoảng 30 man/ năm, một con số rất lớn.

 Thực tế có thể bạn làm được 131 man, nhưng do bị loại ra khỏi chế độ bảo hiểm y tế phụ thuộc chồng, nên thu nhập thực tế giảm đi rất nhiều, chỉ còn trên dưới 100 man. Vì vậy, đây làbức tường nguy hiểm nhất mà các mẹ nhất thiết nên tránh nếu không muốn thu nhập thực tế bị giảm mạnh.

3. Lưu ý chung

✤ Đặc biệt, từ 10/2016, mức 130 man này đã giảm xuống còn 106 man đối nếu bạn đang làm baito tại các công ty có tổng số nhân viên trên 500 người.

(VD bạn làm tại siêu thị và siêu thị đó là hệ thống lớn có tổng 500 người trong group)

✤ Khác với “bức tường” 100 man và 103 man tính theo TỔNG THU NHẬP TỪ 1/1 ĐẾN 31/12 VÀ KHÔNG BAO GỒM TIỀN ĐI LẠI, nên nếu trót làm nhiều trước đó, bạn có thể điều chỉnh vào 2 tháng cuối năm này,thì “bức tường” 130 man(106 man) này tính theo THU NHẬP NĂM DỰ KIẾN TÍNH THEO THU NHẬP TRUNG BÌNH THÁNG TRONG NĂM ĐÓ CỦA BẠN, vì vậy, phải hết sức lưu ý những tháng gần thời điểm công ty bảo hiểm xét.

 Thông thường là thời điểm tháng 11, và bạn sẽ được yêu cầu nộp phiếu lương của 3 tháng 8-9-10 để họ tính thu nhập dự kiến.

Nếu trong 3 tháng 8-9-10 bạn làm mức lương 11 man, sau đó tháng 11-12 bạn về nước nên lương chỉ còn 4-5 man, total 1 năm vẫn dưới 130 man, nhưng vẫn bị out khi xét bức tường 130 man này vì thời điểm họ xét ( thường là tháng 11), họ sẽ căn cứ theo trung bình lương 3 tháng trước đó là 11 man* 12 = 132 man.

 Tùy vào từng 健康組合 ( công ty bảo hiểm) mà chồng bạn tham gia quy định có thể khác nhau, có công ty bảo hiểm quy định TẤT CẢ CÁC THÁNG đều dưới 130man/12 tháng = 10.8 man/tháng, có công ty thì check trung bình 3-6 tháng thời điểm họ xét,…nên để đảm bảo an toàn, tốt nhất mọi người nên điều chỉnh để 1 tháng dưới 10 man 8 (bao gồm tiền đi lại) là yên tâm nhất.

✤ Đặc biệt, “bức tường” này tính gộp cả tiền 交通費, nên các bạn nào đi làm xa, tiền 交通費 đắt thì cũng nên cẩn thận tính lại nhé.

  Nếu để vượt qua mức 130 man này, thì bạn phải làm nhiều để mức lương được hơn 175 man thì thu nhập thực tế mới tăng, nếu ko tốt nhất nên điều chỉnh để dưới 130 man.

nguon :tomoni 

日本人と結婚している外国人が離婚したときの対応は??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年02月01日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日から2月に入ります。

ついこの間、お正月だったと思うと1月があっという間に終わった感じあります。

2月に入って関東でも雪が積もっているところもあり、本格的に冬が到来したかと思いきや今週末は4月並みの気温まで上がるそうです。

寒暖差で体調を崩さないように気を付けたいと思います。

 

 

さて、今日のテーマは昨日に続いて「日本人と結婚している外国人が離婚したときの対応」についてご紹介していきたいと思います。

 

 

axhkfkvg

 

 

 

周りで日本人と結婚している夫婦のお友達などいたりしませんか?

もしくは雇用している外国人が日本人と結婚しているということはありませんか?

もしそんな人たちが離婚してしまったときの対応についてお話していきたいと思います。

もし周りの外国人が日本人と離婚してしまった時にはこれからご説明することを伝えてもらえればと思います。

 

 

 

 

離婚後14日以内に入管局への届出が必要

 

「日本人の配偶者等」の外国人が日本人と離婚したときは、外国人本人が14日以内に入管局に届出をすることが必要です(入管法19条の16条3号)。

この届出義務に違反したときは、20万円以下の罰金が科せられます(入管法第71条の3)。

離婚したときは、すぐに届出をすることが必要です。

 

 

thDVKCOA0F

 

 

 

離婚後6か月以上経つと在留資格の取消しになることも

 

「日本人の配偶者等」の外国人が離婚し、配偶者としての活動を継続して6か月以上行わないで在留しているときは、正当な理由がなければ、在留資格が取消しされることがあります。

平成24年7月の入管法改正によって、この取扱いが始まりました(入管法第22条の4第1項第7号)。

在留資格が取消しされると、外国人が日本に留まることができなくなります。

外国人が本国に帰国する以外の選択肢がなくなる場合があります。

 

 

 th39NK0Z9G

 

 

 

離婚後も日本にとどまることを希望するなら、在留資格の変更が不可欠

 

外国人が日本人と離婚すると、その後は「日本人の配偶者等」の在留資格は更新されません。

日本にとどまることを希望するなら、在留資格の変更が必要です。

何の在留資格に変更するかは、外国人一人ひとりの状況により異なります。

「技術・人文知識・国際業務」などの就労の在留資格に変更することもあります。

日本国籍の子の母の場合は、定住者の在留資格を検討することもあります。

 

 

thQSBMTLQB

 

 

 

 

 

法律を守ることで、法律により守られることがある

 

入管局は、外国人が法律や届出義務を守らないことを嫌います。

日本で長く生活するためには日本の法律をよく守っていること(法令遵守)が不可欠です。

日本は法治国家です。

法律によっていろいろな制限が多い、と感じる人も多いでしょう。

しかし、法律を守って暮らしている人は、法律によって守られることもあります。

必要な届出や手続きを適切に行ってください。

 

 

thLTJZKTB5 

 

 

 

 

 

まとめ

 

在留資格「日本人の配偶者等」の外国人は、離婚すると配偶者の立場を失います。

「日本人の配偶者等」の在留資格が更新されることはありません。

日本での在留を続けるには、他の在留資格に変更することが必要です。

CÁC THẮC MẮC THƯỜNG GẶP KHI CHUYỂN VIỆC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月11日(木)

Các thắc mắc thường gặp khi chuyển việc tại nhật

chuyen viec

 

Q1: Nên vừa làm vừa tìm việc mới hay nghỉ hẳn rồi tìm?

Trả lời:

Tùy theo tình hình hiện tại của mình bạn nên cân nhắc thật kỹ khi quyết định tiếp tục đi làm hay nghỉ việc khi đi xin việc mới. Vì mỗi lựa chọn đều có ưu điểm và nhược điểm như sau:

-1.png

Q2: Sau khi nghỉ việc, bạn có bao nhiêu thời gian để tìm việc mới ?

Trả lời:

Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc.
Và khi nghỉ việc bạn cần thông báo cho cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày(2 tuần) kể từ ngày nghỉ việc.
Nếu không thông báo và bị cục xuất nhập cảnh phát hiện được thì thời hạn lưu trú còn lại bị hủy bỏ và phải về nước.

Lưu ý:
Để thông báo cho cục xuất nhập cảnh bạn có thể gọi điện thoại để được hướng dẫn, và tải form thông báo từ trang web của cục xuất nhập cảnh điền thông tin vàgửi qua bưu điện hoặc mang đến nộp trực tiếp.

Q3: Trong thời gian chờ tìm việc mới có được đi baito ko?

Trả lời:

Vì tư cách lưu trú của bạn chỉ cho phép làm những công việc chính thức (正社員、契約社員) phù hợp với ngành nghề được cấp visa. Với visa này, bạn không được phép baito dù chỉ trong ngắn hạn
Chính vì vậy nếu bạn định nghỉ việc hẳn để tìm việc mới thì bạn nên chắc chắn mình có 1 khoản tiết kiệm để chi trả sinh hoạt trong thời gian tìm việc.

Lưu ý:
Tham khảo câu trả lời của Q4 để biết thêm về chế độ nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời gian này.

Q4: Có thể xin trợ cấp thất nghiệp trong thời gian chờ tìm việc ko?

Trả lời:

Có thể, nhưng điều kiện khá khó khăn!
Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp (失業手当) là bạn phải đóng bảo hiểm lao động 雇用保険. Hãy liên hệ tới trụ sở của Hellowork (ハローワーク)nơi bạn sống để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Thời gian cần thiết để nhận được trợ cấp thất nghiệp :
・ Nếu bị công ty buộc thôi việc : Có thể xin ngay sau khi nghỉ.
・ Tự nghỉ việc: Có thể đăng ký xin sau 3 tháng nghỉ việc.

Lưu ý:
Nếu bạn đã nghỉ việc thì thời hạn để lưu trú lại Nhật tìm công việc mới cũng chỉ còn 3 tháng => thời điểm xin được trợ cấp thất nghiệp cũng là thời điểm hết visa. Vì vậy, trừ trường hợp bạn đã có visa vĩnh trú hoặc chồng/ vợ là người Nhật, còn ko thì khả năng nhận được trợ cấp sẽ khá thấp

Q5: Khi chuyển sang công ty mới có phải làm lại thủ tục visa ko?

Trả lời:

Phải thông báo cho cục xuất nhập cảnh!
Nếu nội dung công việc mới cùng loại với công việc cũ thì không cần phải làm thủ tục visa.
Tuy nhiên bạn cần phải thông báo lên cho cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày (2 tuần) kể từ ngày bắt đầu đi làm ở công ty mới.
Nếu bạn ko thông báo mà cứ thế đi làm, thì sẽ gặp rắc rối trong lần gia hạn visa tiếp theo =>hãy nhớ thông báo cho cục xuất nhập cảnh nhé.

Lưu ý:
Để thông báo cho cục xuất nhập cảnh bạn có thể gọi điện thoại để được hướng dẫn, và tải form thông báo từ trang web của cục xuất nhập cảnh điền thông tin vàgửi qua bưu điện hoặc mang đến nộp trực tiếp.

Q6: Các thủ tục/giấy tờ cần giải quyết với công ty cũ trước khi chuyển?

Trả lời:

Bạn cần sự hợp tác của cả công ty mới và công ty cũ, cụ thể :
+) Công ty cũ: khi bạn nghỉ việc thì cần xin giấy 退職証明書, chuyển đổi 年金、bảo hiểm v.v… Vì vậy nên giữ mối quan hệ tốt đẹp với công ty cũ khi còn làm việc.
Hãy nhớ báo cho công ty càng sớm càng tốt (ít nhất 1 tháng trước ngày nghỉ) ngay khi có quyết định nghỉ việc
+) Công ty mới: khi báo cáo lên cục xuất nhập cảnh thì cần có những loại giấy tờ như sau:

anh

nguon : suu tam 

日本人と結婚している外国人を雇い使うときの留意点とは??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月31日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

最近ヤフーニュースなどのコメントを見て感じることがあります。

少し前の改正出入国管理法が成立する前後は外国人雇用に対する国民の声は不安と批判のコメントばかりでした。

それも日本の会社への批判というよりは政府と外国人へのものがとても多かったです。

ですが、最近は技能実習生などの外国人を擁護する声や応援する声なども含まれてきていて、日本の会社に対する批判的な声がとても増えてきています。

恐らく、「外国人の失踪」と聞くと失踪した外国人が悪いという先入観があったのだと思います。

しかし、徐々に会社側の技能実習生の扱いなどが公になり本当に悪いのが誰なのかが明らかになり、「失踪=悪」という考えが少しずつ変わってきているように感じます。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマに移りましょう。

今日は「日本人と結婚している外国人雇用」についてお話したいと思います。

 

 

asdfvgvbh

 

 

ここ最近、外国人の奥さんや旦那さんがいるという家庭も珍しくなくなってきています。

日本も徐々に国際化しているということなんだと思います。

今日はそんな日本人の配偶者がいる外国人を雇用したときの留意点についてご紹介したいと思います。

 

 

 

 

 

就労に制限のない在留資格「日本人の配偶者等」

 

「技術・人文知識・国際業務」、「技能」など就労の在留資格は、許可された範囲内の仕事しか認められていません

例えば「技術・人文知識・国際業務」の外国人が、工場の物流倉庫でフォークリフトの運搬作業を行うことや居酒屋などの飲食店で調理・接客の業務を行うことはどちらも不法就労です。

「技術・人文知識・国際業務」で認められていない業務を行っているからです。

しかし、「日本人の配偶者等」の外国人にはこうした就労の制限はありません。

永住者、日本人の配偶者等、永住者の配偶者等、定住者。この4つはすべて「就労の制限がない」在留資格です。

 

 

oufsfg

 

 

 

 

 

 

日本人と離婚すると、在留資格の前提になっている配偶者の身分を失う

 

「日本人の配偶者等」の外国人が、日本人と離婚すると日本人の妻または夫としての身分を失います。

日本での在留を続けるためには、他の在留資格に変更しなければなりません。

離婚し日本人の夫または妻の立場を失っていれば「日本人の配偶者等」の在留資格が更新されることはないからです。

 

 

dfred 

 

 

 

 

 

離婚後は「日本人の配偶者等」以外の在留資格への変更を検討することが一般的

 

「日本人の配偶者等」の外国人が離婚したときは14日以内に入管局へ届出をすることが必要です。

平成24年7月から、この届出が義務付けられています。

そして、引き続き日本で生活したいときは、別の在留資格への変更が必要になります。

どの在留資格に変更できるかは一律ではありません。

日本人の実子を扶養する外国人の場合は「定住者」への変更を検討するのが一般的です。

子がなく「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格に該当する仕事に就いている外国人の場合は、就労の在留資格に変更することもあります。

 

 

awsdfew

 

 

 

 

 

まとめ

 

「日本人の配偶者等」の在留資格は就労に制限がありません。

日本人と同様にどんな職にも就くことができます。

いわゆる単純労働や風俗営業などの仕事に就くことも可能です。

しかし、日本人と離婚した場合は、配偶者の身分を失いますので、他の在留資格への変更が必要になります。

CÁCH TRẢ LỜI LÝ DO THÔI VIỆC KHI PHỎNG VẤN HOẶC VIẾT LÝ DO THÔI VIỆC TẠI NHẬT

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月10日(水)

Cách trả lời lý do thôi việc khi phỏng vấn,Khi viết lý do thôi việc và một số câu ví dụ 

 

job 2 4448 1496544086

  Khi phỏng vấn chuyển việc hoặc khi viết lý do nghỉ việc  một trong những câu mà bạn chắc chắn sẽ được hỏi khi phỏng vấn là về “lý do nghỉ việc ở công ty cũ hoặc tại sao bạn lại nghỉ việc ”. Việc trả lời không hợp lý câu hỏi này có thể sẽ khiến bạn bị điểm trừ rất lớn và nhận về kết quả không như kì vọng. Trong bài này, chúng mình tổng kết một số điểm các bạn cần chú ý khi trả lời câu hỏi khó nhằn trên để mọi người tham khảo khi chuyển việc nhé. 

 

I,Tại sao khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng hỏi lý do thôi việc

  Chuyển việc là việc mà bạn rời bỏ công ty đang làm và đầu quân cho một công ty mới, vì vâyu, hầu như tất cả các nhà tuyển dụng đều muốn biết lý do tại sao bạn lại không làm ở công ty cũ nữa, để thông qua đó đánh giá xem bạn có phải:

– Là người dễ bỏ việc khi vào làm tại công ty hay không ? 
– Là người có hứng thú với công việc hay không?
– Là người có thái độ hợp tác trong công việc hay không?
– Là người có hiểu đúng trách nhiệm của mình, hay là người hay đổ lỗi cho người khác hay không? 

Vì thế, cách bạn trả lời câu hỏi này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hình ảnh của bạn trong mắt nhà tuyển dụng. 

II,Làm sao để có được một lý thôi việc hợp lý

   Để có được một lý do thôi việc hợp lý thì đầu tiên bạn nên liệt kê ra những lý do tại sao mình muốn thôi việc công ty cũ. Sau khi list ra những lý do chuyển việc thì việc bạn cần làm tiếp theo là chọn ra 1 lý do mà bạn cho là thuyết phục nhất, sau đó tập trung vào lý do đó để có lý do thôi việc hợp lý và nghe có vẻ tích cực nhất. 

   Theo khảo sát gần đây của 『エン転職』- một trang web chuyên về chuyển việc khá lớn của Nhật, thì  những lý do chuyển việc được trả lời nhiều nhất thường là: 

-Lương thấp : 47%
-Không hài lòng với cách đánh giá và đãi ngộ :37%
-Phải làm thêm giờ, và số ngày đi làm vào ngày nghỉ : nhiều.
-Bất an với tương lai của công việc: 26%
-Mối quan hệ của những người trong công ty không được tốt: 23%
-Công việc nặng nhọc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe :20%

   Tuy đây là những lý do thực tế, khi phỏng vấn thì bạn phải chọn cách nói sao cho khéo léo, tế nhị, che đi được những suy nghĩ tiêu cực nhất nhưng vẫn đúng nội dung truyền đạt. Vì nếu bạn nói quá thẳng, quá thành thật những suy nghĩ của bản thân, thì có thể sẽ làm cho nhà tuyển dụng hiểu sai rằng bạn có những suy nghĩ tiêu cực với công việc cũ.

III,Một số điều cần lưu lý khi phỏng vấn

   Trước khi vào ví dụ mẫu của lý do thôi việc, thì có một số điểm  muốn các bạn chú ý để có thể phỏng vấn được trơn tru hơn. Ngoài một lý do hợp lý, một đoạn lý do thôi việc hay đúng ngữ pháp ra thì thái độ của bạn, hay cách giao tiếp của bạn khi phỏng vấn cũng rất quan trọng.

Đừng nói quá nhiều về việc tiêu cực khi phỏng vấn

   Khi phỏng vấn không nên nói quá nhiều về những câu chuyện tiêu cực, hay mang tính chất phê phán vì rất dễ bị hiểu là bạn là một người chỉ biết phê phán và không biết nhìn nhận sự việc một cách tổng quát. Tệ hơn họ sẽ nghỉ bạn sau này cũng sẽ nói về họ y như những gì bạn đã kể cho họ nghe.

   Thay vì nói quá nhiều về việc tiêu cực, ta hãy nói những câu chuyện, những nội dung thể hiện sự cầu tiến, cầu thị của bản thân, về mong muốn của bản thân về một môi trường làm việc với nhiều thử thách mới..

Các câu nên dùng:

 「〇〇の経験を活かして〇〇の実績を出したい」

 「だから御社では○○の仕事をしたい」 hay

  「次は〇〇したいから」「新しい職場では〇〇のために頑張りたい」

Thái độ, cách giao tiếp, giọng điệu khi phỏng vấn

   Để nhà tuyển dụng thấy được sự quyết tâm, cũng như suy nghĩ kĩ càng về quyết định chuyển việc chuyển việc của bạn thì ngoài việc gây ấn tượng bằng cách cười để gây thiện cảm thì, thái độ kiên quyếttạo điểm nhấn ở những thời điểm cần thiết cũng sẽ giúp bạn ghi điểm không kém.

Không nên đưa ra những lý do không có thật

   Ngoài việc nói dối là việc không nên làm ra thì khi bạn nói những lý do không có thật sẽ rất dễ bị phát hiện vì bản chất của sự vật, cũng như tính mạch lạc của câu chuyện. Khi để cho nhà tuyển dụng mang gì đó hoài nghi thì khả năng bạn bị đánh trượt sẽ rất cao.

Ví dụ trong những trường hợp cụ thể

1,Trong trường hợp lương thấp

「5年間給与が上がることなく、なかなか自分の成長や成果を実感できずにいました。先輩以上の成績を収めても、給与にはほとんど反映されず、上のポジションには年次順にしか任されないため、モチベーションが低下してしまったこともあります。そのため、成果を正当に評価する実力主義の会社に転職して、これまで培ってきた経験やスキルを発揮したいと考えました。」

2,Không hài lòng với chế độ nhân sự và đánh giá của cấp trên 

「5年間給与が上がることなく、なかなか自分の成長や成果を実感できずにいました。先輩以上の成績を収めても、給与にはほとんど反映されず、上のポジションには年次順にしか任されないため、モチベーションが低下してしまったこともあります。そのため、成果を正当に評価する実力主義の会社に転職して、これまで培ってきた経験やスキルを発揮したいと考えました。」

3,Lo lắng về tương lai, về công ty

「業績不振により、店舗が閉鎖されることとなり、会社都合により退職しました。自分の力量が及ばなかったという点で残念な気持ちはありますが、5年間店舗での接客とスタッフのマネジメントに携わってきた経験を新たな環境で発揮したいと考えています。」

4,Bị cấp trên chèn ép 

「売上と顧客満足度のどちらも高める力をつけたい、というのが退職の動機です。
営業である以上、売上目標を達成するために努力するのは当然ですので、売上を上げながらもお客様の満足を高められるよう、○○のような工夫を行ってきました。しかし最近、会社の考え方が売上重視に偏ってきているのではと感じることが増えてきました。
お客様の要望を踏まえた的確な営業活動をすることで売上を伸ばせる営業パーソンになりたいと思い、提案力と対応スピードの早さで強みをお持ちの御社を志望いたしました。」

5,Làm ngoài giờ quá nhiều

「前の職場や人間関係には満足していたのですが、ほぼ毎週休日出勤があったため、十分なスキルアップの時間を確保できませんでした。Webアプリケーション開発という仕事には魅力を感じていますので、今後もRubyなどの新しい技術を身につけて開発に活かしたり、スマートフォン向けサービスの開発に要件定義から関わったりすることでさらに成長したいと思い、御社を志望いたしました。」

6,Mối quan hệ giữa những người trong công ty không được tốt

「今の職場では個人の売り上げが重視されています。そのため、仲間同士で協力することは少なく、自分ひとりで成果をあげる動きがほとんどでした。しかし、私は周りのメンバーと協力しながら仕事に取り組むことが好きです。そのため、今の職場を退職し、チームワークを重視する御社で働きたいと思いました。」

「これまで○○の販路拡大のため、新規開拓営業を行ってきました。以前の会社は個人プレー重視の営業スタイルだったため、3年間営業を続けるなかで、自分で開拓先企業を探し、計画的にアプローチや提案を行い、受注に結びつけるスキルを身につけてきました。今後はさらに成長するために、チームプレーで仕事をやり遂げる力を身につけたいと思い、顧客の課題に合わせてチームを組み、解決にあたっておられる御社を志望いたしました。」

   Trên đây là những chú ý khi các bạn trả lời lý do thôi việc trong phỏng vấn chuyển việc và một số lý do mẫu để các bạn tham khảo. Hi vọng bài viết sẽ đem lại những thông tin bổ ích cho các bạn trong quá trình chuyển việc sắp tới. 

nguồn  :sưu tầm

 

外国人社員から「私にアルコールを勧めないでください」と言われたときの対応はどうする??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月29日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今、西川口では中国人が多く住んでいて駅前だけで30店舗以上の中華レストランが軒を連ねているそうですね。

私も10年以上前にお隣の川口に住んでいたのですが、その頃はインド人やパキスタン人が少しいた程度でしたね。

何が原因で西川口に中国人がたくさん住むことになったのでしょうね。

まあ、それだけ多くの中国人が住んでいるとなると入国管理局の方にも目を付けられやすくなりますよね。

先日、ニュースで偽造在留カードを作っているという不法滞在の中国人のことが特集でやっていました。

すでに2000枚以上を売ったと言っていたので、かなりの人数が日本に不法滞在者として滞在しているのでしょうね。

かなり巧妙に作られているそうで、カード番号だけ照合しても偽物かどうか分からないようになっているようです。

現在、在留カードのカードリーダーなるものがあるそうなのですが、それを購入して通してみないと見分けがつかないほどに巧妙に作られているのだそうです。

外国人の紹介をしている弊社としてもいつかその機械を購入しなければならない日がくるのかもしれません。

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマに移りましょう。

今日は「アルコールの誘い」についてです。

 

 

bdgjt

 

 

 

少し前の日本でも上司に飲みに誘われたら断ることなんてできなかった時代がありました。

しかし、最近では普通に断ることができるようになったのだとかで時代の変化を感じずにはいられません。

今回、外国人にアルコールを勧めないように言われたときのことについてご説明していきたいと思います。

 

 

 

 

日本人には馴染みの少ない宗教上のタブー

 

会社が主催する会食で、参加者の外国人から私にアルコールを勧めないでくださいと言われたら、あなたはどう感じますか?

インドネシア、マレーシアなどの外国人が同じことを言ったら、それは宗教上のタブー(禁忌)だから、私はアルコールを飲めませんということです。

イスラム教では聖典コーランの中で、お酒を飲むことや、豚肉を食べることが禁止されています。

決してアルコールや豚肉を勧めないでください。

まあ、軽く一口だけでもいかがですかという対応は厳禁です。

そんなレベルのことではないのです。

イスラム教では1日5回の礼拝、ラマダーン時期の断食など、宗教にもとづいた習慣や行動様式が日常生活に深く結びついています。

「日本とは異なる文化を理解し尊重する」ことが大切です。

 

 

thPU1IJP5N

 

 

 

パーティーや会食では、豚肉を使わない料理やノンアルコールの飲料を必ず準備する

 

イスラム教の外国人が参加する会食やパーティーでは、必ずノンアルコールの飲料(ウーロン茶、オレンジジュース、コーラなど)を用意してください。

乾杯の挨拶時もビールではなく、ノンアルコールの飲料をグラスに注ぎます。

また豚肉以外の鶏肉やシーフードを中心にアレンジするのが賢明です。

少なくとも豚肉料理しかない状況をつくらないでください。

何も食べられなくなります。

料理に豚肉が含まれていませんか(私は食べることができません)、このしょうゆには、原料にお酒が使われていませんかといった質問で食材について確認を求められることもあります。

飲料だけではなく、しょうゆ・みりんなどの調味料、ゼリー、デザートなどの中にお酒が含まれていれば、それらを口にすることができないからです。

決して無理に勧めないでください。

 

 

th2GTF3YYH

 

 

 

 

世界の人口の約5分の1(約14億人)はイスラム教徒

 

少し前のエジプト出身の外国人力士の活躍と共に、ニュースや新聞報道などでイスラム教の文化・習慣が紹介される機会がありました。

国連加盟国約190か国の約3分の1(約60か国)はイスラム教徒の多い国です。

インドネシア、パキスタン、バングラデシュ、インド、ナイジェリア、エジプト、イラン、トルコ、サウジアラビア、マレーシアなどの国です。

出張で来日した外国人をはじめ、こうした国の人と接するときには飲食物をはじめ、1日5回の礼拝の場所と時間を確保するといった配慮が必要です。

 

 

tgvxertg

 

 

 

 

まとめ

 

イスラム教のタブーを理解しましょう。

イスラム教では、アルコール(お酒)を飲まない、豚肉を食べないなど宗教上の理由で禁止されていることがあります。

 

 

XIN VIỆC Ở NHẬT : NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ NGÀY NGHỈ TRONG NĂM

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月05日(金)

Xin việc ở Nhật: Những điều cần biết về ngày nghỉ trong năm

bcade594397d915bd09a099053b47103

Đối với các bạn đang tìm việc tại Nhật, khi đọc thông tin tuyển dụng ngoài mức lương hay nội dung công việc thì 1 mục rất quan trọng cần chú ý đó là số ngày nghỉ trong năm. Ngày nghỉ không có mức chung trong quy định của pháp luật mà do mỗi công ty quyết định, phụ thuộc vào ngành nghề, chế độ làm việc, lịch làm việc của mỗi công ty. Trong bài này mình tổng hợp lại những thông tin cơ bản cần nắm được về ngày nghỉ trong năm để các bạn có thể tự mình xác nhận lại trước khi quyết định vào công ty nhé.

 

Ngày nghỉ trong năm là gì?

Ngày nghỉ trong năm 年間休日 ねんかんきゅうじつ (hay còn gọi là Số ngày nghỉ quy định 所定休日日数 しょていきゅうじつにっすう) là số ngày bằng với 365 trừ đi số ngày đi làm quy định trong 1 năm, và khác nhau tuỳ thuộc vào từng công ty.

Người lao động nói chung, dù là sinh viên mới tốt nghiệp hay là người chuyển việc cũng đều muốn có nhiều ngày nghỉ hơn. Đặc biệt, khác với thế hệ mà 1 nhân viên gắn bó cả đời với một công ty, hiện nay số lượng nhân viên gắn bó, phụ thuộc vào 1 công ty cũng ít đi, muốn dành nhiều thời gian hơn cho cuộc sống cá nhân, cho gia đình. Do đó, việc có bao nhiêu ngày nghỉ trong năm lại càng được coi trọng hơn.

“Ngày nghỉ” theo nguyên tắc là 1 ngày (từ 0 giờ đến 24 giờ) hoàn toàn không có nghĩa vụ phải đi làm. Ngoại trừ 1 số nước có quy định cụ thể, ví dụ như Đức hay Pháp quy định ngày Chủ Nhật là ngày nghỉ (không được đi làm), ở Nhật thì không có quy định bắt buộc ngày nào phải là ngày nghỉ, mà phụ thuộc vào quy định của từng công ty.

Ngày nghỉ có thể khác nhau theo tuần, hay theo từng nhân viên theo quy định của từng công ty. Tuy nhiên, không phải công ty có thể hoàn toàn tự do quy định theo ý thích mà phải tuân theo những quy định về chế độ ngày nghỉ trong Luật Lao động.

Số ngày nghỉ trong năm「年間休日日数」là tổng số ngày nghỉ trong 1 năm theo quy định của công ty. Số ngày nghỉ này bao gồm những ngày nghỉ hàng tuần theo quy định, ngoài ra còn có những ngày nghỉ đặc biệt, ngày lễ khác như Ngày kỉ niệm thành lập công tyngày lễ toàn quốc, Golden Week, Silver Week, lễ Obon, kỳ nghỉ mùa hè, mùa động, kỳ nghỉ cuối năm… tuỳ theo quy định của mỗi công ty.

休日 và 休暇

Ngày nghỉ 休日 là ngày mà người lao động không có nghĩa vụ đi làm, còn ngày nghỉ phép có lương 有給休暇 là ngày mà người lao động được miễn trừ nghĩa vụ đi làm (sau khi làm thủ tục xin 有給). Do đó, về bản chất 有給休暇 không tính gộp vào tổng số ngày nghỉ trong năm. Tuy nhiên, khi đăng thông tin tuyển dụng thì vẫn có trường hợp công ty cộng gộp số ngày Nghỉ phép có lương vào tổng số ngày nghỉ trong năm. Người lao động nên chú ý và xác nhận lại rõ số ngày nghỉ chính thức và số ngày nghỉ phép trước khi quyết định.

Những loại ngày nghỉ trong năm

Ngày nghỉ pháp định 法定休日

Luật Lao động quy định, người sử dụng lao động phải cho người lao động được nghỉ tối thiểu 1 ngày 1 tuần, hoặc tối thiểu 4 ngày trong 4 tuần liên tiếp – gọi là ngày nghỉ pháp định 法定休日 ほうていきゅうじつ.

Hiện nay, về thời gian làm việc cũng có nhiều hình thức khác nhau. Không nhất thiết phải có ít nhất 1 ngày nghỉ 1 tuần mà có thể sắp xếp ít nhất 4 ngày nghỉ trong 4 tuần liên tiếp cũng không vi phạm pháp luật. Đây là 1 trong những hình thức thay đổi ngày nghỉ 変形休日制) dựa trên chế độ thay đổi thời gian làm việc (変形労働時間制) mà các công ty hiện nay áp dụng khá nhiều.

Ngày nghỉ ngoài pháp định 法定外休日(所定休日)

Những ngày nghỉ khác ngoài những ngày nghỉ được quy định ở trên (1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần), gọi là ngày nghỉ ngoài pháp định 法定外休日 ほうていがいきゅうじつ. Những ngày nghỉ này không được quy định bởi Luật lao động, mà do công ty quy định dựa theo lịch làm việc của mỗi công ty.

Đối với các công ty có chế độ làm việc nghỉ 2 ngày/tuần, có thêm 1 ngày nghỉ ngoài 1 ngày nghỉ pháp định. Do ngày nghỉ pháp định chỉ là 1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần nên trường hợp người lao động phải đi làm vào ngày nghỉ còn lại (ngày nghỉ ngoài pháp định) cũng không được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” theo quy định của pháp luật (tức là công ty không cần phải trả thêm tiền trợ cấp “đi làm vào ngày nghỉ”). Tuy nhiên, nếu tổng số giờ làm việc 1 tuần trên 40 tiếng thì thời gian vượt quá 40 tiếng đó được coi là “thời gian làm thêm ngoài giờ” và công ty có nghĩa vụ trả thêm trợ cấp làm thêm theo quy định của pháp luật.

Các ngày nghỉ bù

Trong tiếng Việt gọi chung là ngày nghỉ bù, nhưng trong tiếng Nhật sẽ phân làm 2 loại, đó là 振替休日 ふりかえきゅうじつ (tạm dịch: ngày nghỉ lễ bù) và 代休 だいきゅう (tạm dịch: ngày nghỉ làm bù)

振替休日 là ngày nghỉ được đổi sang 1 ngày nghỉ được chỉ định trước. Ví dụ đổi ngày làm việc và ngày nghỉ để có đợt nghỉ dài liên tục như đợt Golden Week…

Trong trường hợp đổi ngày làm như vậy, người lao động đi làm trong ngày nghỉ được quy định và nghỉ vào 1 ngày được chỉ định trước sẽ không được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” (công ty không cần phải trả phụ cấp làm việc vào ngày nghỉ). Tuy nhiên, trường nào cũng phải đảm bảo đủ ngày nghỉ pháp định, tức 1 ngày/tuần hoặc 4 ngày/4 tuần.

代休 là ngày nghỉ bù (được miễn trừ nghĩa vụ đi làm), được coi như 1 biện pháp đền bù cho việc phải đi làm vào ngày nghỉ trước đó.

Khác với ngày nghỉ lễ bù 振替休日, trong trường hợp người lao động được nghỉ bù cho ngày làm việc trước đó (代休) thì ngày làm việc đó được coi là “đi làm vào ngày nghỉ” (休日労働), trường hợp ngày nghỉ đó là ngày nghỉ pháp định 法定休日 thì công ty có nghĩa vụ phải trả thêm phụ cấp làm việc vào ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.

Số ngày nghỉ tối thiểu trong năm

Số ngày nghỉ trong năm do mỗi công ty quy định, nhưng không ít hơn số ngày nghỉ nhất định trong năm. Vậy số ngày nghỉ trong năm tối thiểu khoảng bao nhiêu?

Trường hợp công ty làm việc dưới hình thức ngày nghỉ pháp định 1 ngày/tuần hay giờ lao độngkhông quá 40 tiếng/tuần thì tổng số ngày nghỉ trong năm vào khoảng 105 ngày. Trường hợp công ty áp dụng chế độ nghỉ 3 ngày/tuần thì số ngày nghỉ rơi vào khoảng 150 ngày, hoặc những công ty thiếu nhân lực sẽ giảm xuống còn khoảng 100 ngày nghỉ.

Trường hợp công ty làm việc dưới hình thức nghỉ 2 ngày/tuần 完全週休2日制, cộng thêm số ngày nghỉ lễ, nghỉ hè, nghỉ cuối năm, ngày kỉ niệm của công ty… thì tổng số ngày nghỉ sẽ rơi vào khoảng 120 ngày.

Trường hợp những công ty về dịch vụ và làm việc 365 ngày/năm (không theo lịch nghỉ thông thường) thì nhiều có tổng số ngày nghỉ rơi vào khoảng trên dưới 100 ngày 1 năm. Với những công ty với giờ làm việc thông thường 8 tiếng/ngày thì rơi vào khoảng 105 ngày/năm. Nếu thời gian làm 1 ngày giảm đi thì số ngày làm việc sẽ tăng lên, số ngày nghỉ giảm đi (dưới 105 ngày) và ngược lại.

Trường hợp các các công ty áp dụng chế độ làm việc biến đổi 変形労働時間制

Đây là chế độ làm việc mà thời gian làm việc 1 ngày không phải là 8 tiếng mà có thể tăng giảm phụ thuộc vào công ty nhưng vẫn phải nằm trong phạm vi quy định của Luật Lao động.

Hiện nay ngày càng nhiều công ty áp dụng hình thức làm việc nghỉ 3 ngày/tuần dựa vào chế độ làm việc này. Tức là người lao động sẽ làm việc 10 tiếng 1 ngày, tức là đủ 40 tiếng 1 tuần theo quy định pháp luật. Do đây là chế độ làm việc biến đổi nên thời gian làm việc quá 8 tiếng đó không được coi là làm thêm ngoài giờ, không phát sinh phụ cấp làm thêm. Bù lại, nhân viên sẽ được nghỉ 3 buổi 1 tuần, số ngày nghỉ trong năm cũng tăng lên khoảng 150 ngày/năm.

Kết

Ngày nghỉ trong năm sẽ do từng công tuy quy định, bao gồm ngày nghỉ pháp định và những ngày nghỉ khác.

Tuỳ thuộc vào chế độ làm việc và thời gian làm việc mỗi ngày mà số ngày nghỉ trong năm có thể tăng giảm. Trường hợp làm việc 8 tiếng 1 ngày thì tổng số ngày nghỉ sẽ rơi vào khoảng ít nhất 105 ngày.

Ngày nghỉ phép có lương về cơ bản sẽ không tính gộp trong số ngày nghỉ trong năm, tuy nhiên người lao động cũng cần chú ý xác nhận lại trước khi quyết định vào công ty.

nguồn sưu tầm 

外国人社員から「旧正月に長期休暇を取りたい」と言われたときの対応はどうする??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月28日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日の最大のニュースは「嵐の活動休止」ですね。

どの局も朝から嵐のことばかりでした。

国民的アイドルの活動休止でここまで大きく取り上げられるのって日本くらいなのかなと思ってしまいますね。

外国人からも日本では政治家の汚職問題や水掛け論的な国会の議論をニュースでするのは自国では見られないという声も聞かれるほどです。

日本はいい意味でも悪い意味でも平和ということなのだと思います。

 

 

 

さて、今日のテーマは「旧正月休み」についてです。

 

 

thI95A0P36

 

 

日本ではあまり馴染みのない「旧正月」なのですが、外国人にとっては日本のお正月同様とても大切なイベントとなっています。

昔の日本のように家族を何よりも大切に考えてる外国人は少なくありません。

1年に一回、この時期だけは家族親せきと過ごすことが習慣になっている国もあります。

そういった国の人たちから「旧正月休みとして長期休暇をください」と言われたときの対応方法をご紹介していきたいと思います。

 

 

 

親族が集まり祝う東アジア・東南アジアの旧正月(春節・テト)

 

旧正月とは「旧暦の正月」のことです。

中国では春節、ベトナムではテトとも呼ばれてます。

旧暦の正月初一から初五の5日間にあたり、中国、香港、台湾、韓国、ベトナム、シンガポールなどでは、毎年その時期が大型連休になっています。

これらの国・地域では旧正月は親族が集まり祝う1年で最も重要な祝日と考えられています。

この時期には長期間の休みを取ることが普通なのです。

私もハノイやホーチミンに住むベトナム人から、これからテト休暇に入るので1週間以上ビジネスがストップしますと言われたことがあります。

日本に来ている留学生もこの時期に合わせて帰国する人が少なくありません。

家族にとって最も大事な祝日なので、日本に来ていてもこの時期だけは一時帰国する人が多いのです。

 

 

hgets

 

 

 

日本の労働慣行では、テト(旧正月)の時期に休むことは少ない

 

日本の会社に就職した元留学生から、会社に就職したらテトに休むことができず、一時帰国できなくなったという話を聞くことがあります。

日本では一般的にテト休暇の制度はなく、年末年始の連休明けから日が少なく、年度末の忙しい時期でもあり、休みたくても休めないのです。

 

 

fghj

 

 

 

ベトナム人や中国人の従業員が多い職場では、一時帰国できないことが続くと不満につながることも

 

ベトナム人従業員を多く雇う会社の経営者から、うちはベトナム人スタッフが多いので、数グループに分けて、2年か3年に1度は必ずテトに長期休暇がとれるよう勤務計画を組んでいるということを聞いたことがあります。

毎年連休にすることは難しいけど、会社への不満がたまらないよう2年に一度くらいは帰国できるように会社も協力したい、と考えているのです。

中には2週間以上の休暇を希望する人も少なくないそうです。

 

 

th8LUGWY83

 

 

 

事前に業務スケジュールを調整したうえで、年次有給休暇の使用で対応するのが一般的

 

外国人従業員から旧正月休暇を取りたいという申出があれば、会社の就業規則にもとづいて、旧正月休暇はないことを説明します。

まずこれを納得してもらうことが重要です。

そのうえで、年次有給休暇を使うことが可能なら、会社を休めるように事前に業務スケジュールの調整を行って休むなどの対応をします。

本人だけでなく、会社も事前の対応や工夫が必要です。

先述の会社のように、数組に分けて順番に帰国できるように配慮する対応策は一例です。

 

 

th73VPEDNC

 

 

 

まとめ

 

東アジア・東南アジアでは旧正月は1年で最も大事な祝日とされ、旧正月休暇が数日間続きます。

しかし日本では旧正月休暇という労働慣行はありません。

多くの場合、年次有給休暇を使って休むことになります。

年度末に近い時期ですので業務スケジュールの事前調整がポイントです。

CẦN LƯU Ý VỀ BẢO HIỂM KHI CHUYỂN VIỆC

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月04日(木)

Lưu ý về bảo hiểm khi chuyển việc?

 

 

Ở Nhật, khi bạn chuyển việc thì bảo hiểm ở công ty cũ sẽ hết và bạn sẽ theo bảo hiểm ở công ty mới. Nếu hai khoảng thời gian này không liền nhau, thì bạn sẽ bị một khoảng thời gian trống không có bảo hiểm. Vậy trong trường hợp này ta nên làm gì? Hôm nay sẽ  tổng hợp lại một vài lưu ý về vấn đề chuyển bảo hiểm khi chuyển việc hiệu quả và tiết kiệm nhất để các bạn cùng tham khảo nhé. 

 

Fotolia_88839593_Subscription_Monthly_M-1024x587.jpg

Một số điều cần biết về bảo hiểm khi chuyển việc

Khi nghỉ việc ở một công ty đồng nghĩa với việc bảo hiểm bạn đang hưởng tại công ty đó cũng sẽ bịhết hiệu lực vào ngày hôm sau.

Nếu ngày cuối bạn đi làm ở công ty cũ và ngày đầu bạn đi làm ở công ty mới liền sát nhau (ví dụ 31/5 nghỉ công ty cũ, 1/6 vào công ty mới) thì hoàn toàn không có vấn đề gì. Nhưng đối với các bạn nghỉ việc công ty cũ sau đó phải chờ vài tuần mới công ty mới, thì sẽ xuất hiện một khoảng thời gian trống (Ví dụ 31/5 nghỉ, 13/6 mới vào làm).

   Thông thường, chúng ta sẽ có 3 cách lựa chọn để giải quyết khi gặp tình huống này :

  • Cách 1: Tham gia vào bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険) sau khi bảo hiểm ở công ty cũ bị mất hiệu lực.
  • Cách 2: Tự nguyện tiếp tục tham gia bảo hiểm ở công ty cũ cho tới khi vào làm việc tại công ty mới. (任意継続被保険者 にんいけいぞくひほけんしゃ)
  • Cách 3: Không làm gì cả. Chỉ việc chờ đến khi vào công ty mới.

   Tuy nói là có 3 cách để lựa chọn, nhưng theo ý kiến riêng của Tomoni thì tốt nhất các bạn nên theo cách 1, đó là tham gia ngay vào bảo hiểm quốc dân vì nó tiết kiệm hơn nhiều so với chọn cách 2, và an toàn hơn so với cách hợp 3.

   Lý do cụ thể Tomoni sẽ giải thích chi tiết ở phần tiếp sau, còn trước hết, chúng ta cùng tìm hiểm quy trình để tham gia vào bảo hiểm quốc dân và báo huỷ trong khoảng thời gian trống này nhé. 

Quy trình tham gia và huỷ bảo hiểm quốc dân trong khoảng thời gian trống 

Quy trình đăng ký bảo hiểm quốc dân mới: 

1.Đến 窓口 của 市役所 hay 区役所 ở nơi mà bạn đang sống, đem theo các giấy tờ cần thiếtマイナンバー, 資格喪失証明書 : giấy chứng nhận mất tư cách bảo hiểm, giấy tờ tuỳ thân khác như hộ chiếu hoặc thẻ ngoại kiều,..) để đăng ký vào bảo hiểm quốc dân. Trong trường hợp các bạn có gia đình thì bảo hiểm cũng sẽ được tính theo đầu người, vì thế để biết được mỗi tháng đóng bao nhiêu thì cần phải đến trực tiếp để xác nhận.

  1. Sau khi vào công ty mới và có thẻ bảo hiểm theo công ty mới, bạn lại phải quay trở lại 窓口mà bạn đã đăng ký bảo hiểm quốc dân, trình thẻ bảo hiểm ở công ty mới để thực hiện thủ tục cắt bảo hiểm

Có nhiều bạn lo lắng về số tiền sẽ phải chi trả trong thời gian tham gia tạm vào bảo hiểm quốc dân như: không biết có bị đóng trùng thành 2 lần tiền ( tiền bảo hiểm quốc dân + tiền bảo hiểm ở công ty mới)  hoặc phải đóng số tiền quá cao chỉ cho vài ngày trống bảo hiểm, nên ngần ngừ ko muốn tham gia. 

Thực ra thì các bạn không cần phải lo lắng về trường hợp phải chịu 2 loại bảo hiểm cùng lúc, vì theo để tránh cho người tham gia bị đóng trùng 2 lần tiền bảo hiểm, thì cả bảo hiểm quốc dân 国民健康保険 và bảo hiểm xã hội 社会保険 đều quy định tiền bảo hiểm được tính theo tháng, và chỉ bị tính nếu vào ngày cuối cùng của tháng đó bạn vẫn tham gia bảo hiểm.

 —>  Có nghĩa là, nếu bạn hủy bảo hiểm trước ngày cuối cùng của tháng, thì sẽ không bị tính phí. (và ngược lại, dù trước đó cả tháng bạn ko tham gia, nhưng ngày cuối cùng của tháng bạn tham gia, thì vẫn phải đóng cả tháng

Để cho các bạn dễ hình dung thì mình xin đưa ra ví dụ như sau. Bạn thôi việc công ty cũ vào ngày30/6, và bạn ấy sẽ vào làm việc tại công ty mới vào ngày 20/7. Vậy thì bạn sẽ không có bảo hiểm từ ngày 1/7 đến ngày 19/7.

Nếu bạn đăng ký tham gia bảo hiểm quốc dân vào ngày 1/7, rồi sau khi vào công ty mới bạn hủy bảo hiểm quốc dân trước ngày 31/7, thì tiền bảo hiểm quốc dân tháng 7 của bạn sẽ không bị tính(do ngày 31/7 bạn đã ra khỏi bảo hiểm quốc dân) .

  Ngược lại, do ngày 31/7 (ngày cuối tháng) bạn đã vào bảo hiểm của công ty mới, nên sẽ phải trả toàn bộ phần tiền bảo hiểm của tháng 7 này theo công ty mới. 

Điều đó đồng nghĩa với việc bạn A đã tham gia vào bảo hiểm quốc dân trong từ 1/7 đến 19/7 với giá 0 Yen.

Lưu ý khác

Nói thêm 1 chút về trường hợp nếu bạn chọn theo cách 2 là tiếp tục tham gia vào bảo hiểm của công ty cũ thì sẽ tốn tiền hơn rất nhiều so với việc tham gia vào bảo hiểm quốc dân. Vì 2 lý do sau đây:

  • Lý do thứ nhất: Khi còn làm việc tại công ty cũ thì công ty đã chi trả cho bạn một nữa tiền bảo hiểm hằng tháng. Nếu bạn nghỉ việc và chọn tiếp tục bảo hiểm đó thì số tiền bạn phải đóng sẽ tăng lên gấp đôi so với thông thường . Ví dụ nếu khi xưa mỗi tháng bạn trả 1 man thì sau khi nghỉ bạn phải trả mỗi tháng 2 man.
  • Lý do thứ hai: là bạn sẽ phải chịu cùng lúc 2 loại bảo hiểm đó là loại bảo hiểm của công ty cũ và cả bảo hiểm của công ty thứ 2, vì luật ko đóng trùng ko áp dụng với loại bảo hiểm tự do này. 

Còn nếu bạn chọn theo cách 3, tức là không làm gì cả, và hi vọng mình ko ốm đau gì trong khoảng thời gian trống đó, thì cũng được thôi, nhưng nếu ko may có vấn đề về sức khỏe xảy ra vào khoảng thời gian đó, thì  bạn phải chịu chi phí 100%, thường thì bảo hiểm tại Nhật rất cao nên các bạn chú ý.

Vì những lý do trên mình  nghĩ bạn đã có sự lựa chọn cho bản thân mình rồi. Dù đăng kí bảo hiểm mới có một chút phiền phức là phải đi ra văn phòng quận để đăng ký, nhưng được hưởng chế độ bảo hiểm trong khoản thời gian chờ công việc mới là một việc đáng nên làm phải không nào.

nguồn: suu tam 

外国人社員から「私は脱退一時金をいくらもらえますか」と聞かれたときの対応はどうする??

カテゴリ: コラム 公開日:2019年01月25日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

今日もベトナム側の送出し機関の方が弊社に来ました。

もともとお付き合いさせていただいていた方が今回お越しの送出し機関に副社長として移籍されたそうです。

まだそこまで大きな送出し機関ではないのですが、今後ともうまくお付き合いできればと思っています。

外国人技能実習生の受入れをご検討中の企業様がいましたら、ぜひ弊社までお問い合わせください^^

 

 

 

さて、今日は「脱退一時金」についてお話したいと思います。

 

 

thFY5JQ9R4

 

 

日本人にとって「脱退一時金」と言われてピンとくる人の方が少ないかもしれませんね。

ですが、突然外国人社員から「脱退一時金の金額」について質問されたときなんて答えればいいのでしょうか。

今日はそのことについてご説明していきたいと思います。

 

 

 

保険料の掛け捨てを防ぐための「厚生年金保険料の払い戻し」にあたる脱退一時金の制度

 

脱退一時金は、短期滞在の外国人を対象に、厚生年金保険から支払われる一時金です。

年金の掛け捨てを防止するために、外国人が日本出国後に日本年金機構に請求すれば、給与・賞与から引き去りされた厚生年金保険料が3年分を限度に払い戻される制度です。

日本の老齢年金は「年金に10年以上加入した人が、65歳以上になったらもらえる」制度です。

外国人が日本で5年間働いて母国に帰国すると、日本で支払った厚生年金保険料が「掛け捨て」になることがあります。

アメリカ、オーストラリア、ブラジルなど日本と社会保障協定を結んでいる国の外国人は、老齢年金の要件である年金加入期間を計算するときに「日本での年金加入期間」と「本国での年金加入期間」が通算されます。

日本で払った厚生年金保険料が掛け捨てになりません。

しかし、まだ日本と社会保障協定を結んでいない国・地域の外国人は、日本での年金加入期間が本国の年金加入期間と合計(通算)されません。

現在、韓国、インド以外のアジアの国・地域は日本と社会保障協定を結んでいません。

そのため中国、ベトナム、タイ、フィリピン、インドネシアなどの外国人は、日本出国後に脱退一時金を請求することが多いのです。

 

 

 

headline4 pic

 

 

 

 

自分で脱退一時金の概算額(見込額)を計算するには

 

脱退一時金の計算式は次の通りです。

 

脱退一時金=厚生年金保険の加入期間の平均標準報酬額×支給率{保険料率×1/2)被保険者期間に応じた数}

 

厳密に計算するには、毎月の標準報酬月額とボーナス時の標準賞与額を集計する必要があります。

多少の誤差が出てもよいから早く知りたい、という人には「年収の約9%が3年分を上限に脱退一時金として支給されます。例えば、年収300万円で3年間働いた外国人には、約81万円が支給される(900万円×9%=81万円)」と説明するのがよいです。

概算額でよいなら、この計算方法で脱退一時金のおおよその金額水準がわかります。

脱退一時金の見込額を出国前に日本年金機構に尋ねても、1円単位の正確な回答は得られません。

自分で計算しようと思えば、まず会社勤務時に給与・賞与から引き去りされた厚生年金保険料の総額を把握します。

この情報は年金事務所の窓口で「被保険者記録照会回答票(資格画面)」を請求すれば、過去の保険料支払実績として知ることができます。

そして過去に支払った厚生年金保険料の総額を合計し、1月あたり平均額(平均標準報酬額)を算出します。

その平均標準報酬額の36か月分を上限に支払われることになります。

 

 

 thSJSF9WCR

 

 

 

 

脱退一時金を受給するための要件は

 

①日本国籍を有していない人(外国人)

②厚生年金保険の被保険者期間が6か月以上ある人(会社等に勤めて厚生年金保険に6か月以上入っていた人)

③日本に住所を有していない人(日本を出国した後に請求)

④これまで年金を受ける権利を持ったことのない人

 

上記の4つの条件に全てあてはまる外国人が、日本を出国後2年以内に請求すれば受け取ることができます。

脱退一時金は「日本に住所がないこと」が支給要件の一つです。

日本を出国時に、市町村に「転出届」の届出を行うことが必須です。

脱退一時金を受け取った場合は、計算の前提となった期間は、年金の加入期間でなかったことになります。

 

 

thRYWOS2RD

 

 

 

 

脱退一時金の支給額は

 

脱退一時金は厚生年金保険の加入月数(被保険者期間)に応じて計算されます。

この一時金は、支給されるときに20.42%の所得税(復興特別所得税を含む)が差し引かれ(源泉徴収され)、残額が支給されます。

 

・厚生年金保険の加入期間の平均標準報酬額とは

会社に勤めていた期間中の毎月の「標準報酬月額」と「標準賞与額」の合計額を勤務期間の総月数で割った「1か月あたりの平均額」です。

・支給率とは

厚生年金の加入期間「=会社に勤務した期間で決まる係数」です。

・保険料率とは

厚生年金に加入した最終月の前年10月時点の保険料率をいいます(最終月が1~8月の場合は、前々年10月時点での保険料率)。

 

 

 asdfg

 

 

日本と社会保障協定を結んでいる国は

 

ドイツ

イギリス

韓国

アメリカ

ベルギー

フランス

カナダ

オーストラリア

オランダ

チェコ

スペイン

アイルランド

ブラジル

スイス

ハンガリー

インド

ルクセンブルク

(イタリア、フィリピン、スロバキアは署名済み)です。

 

 

tgvxertg

 

 

 

 

脱退一時金の計算例は

 

「年収320万円で3年間働いた人」の金額例をみてみましょう。

計算例のとおり、約87万円の脱退一時金が支払われます。

 

①前提条件

・毎月の賃金20万円

・賞与1回あたり40万円(賞与は年2回支給)

・年収320万円の従業員(20万円×12か月+40万円×2回)

・日本で3年間働いて帰国した場合・・・標準報酬月額20万円、標準賞与額40万円として計算

 

②計算方法

(20万円×36か月+40万円×6回)÷36か月=960万円÷36か月

=266,666円←これが平均標準報酬額です。

266,666円(平均標準報酬額)×18.182%(厚生年金保険料率)×1/2×36(係数)=872,733円(脱退一時金)

さらに、脱退一時金から20.42%の所得税(178,212円)が源泉徴収されます。

そして、差額(694,521円)が外国人の指定する銀行口座に支払われます、中国など海外の銀行口座にはアメリカドル(USD)などの通貨で送金されます。

源泉徴収された所得税は、後日還付申告することで、払い戻しを受けることができます。

 

 

 th73VPEDNC

 

 

 

まとめ

 

日本の会社で6か月以上働いたことのある外国人が、日本出国後に日本年金機構に請求すれば、給与・賞与から引き去りされた厚生年金保険料が、3年分を上限に払い戻しされます。

概算額は自分で計算できます。

出国前に日本年金機構に尋ねても、1円単位での正確な回答は得られません。

 

 

 

 

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login