メニュー

新着情報

TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT (PHẦN II : VẤN ĐỀ LÀM THÊM GIỜ )

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年08月02日(木)

TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT BẢN - PHẦN II: VẤN ĐỀ LÀM THÊM GIỜ 

                       lam them gio tai singapore

残業(ざんぎょう)- làm thêm ngoài giờ, hẳn là 1 từ rất quen thuộc đối với không chỉ nhân viên công ty, mà còn đối với các bạn làm baito nữa. Đó gần như là văn hóa làm việc của người Nhật, tuy nhiên cũng không hẳn là điều tốt nếu bạn phải làm trong công ty bắt làm thêm quá nhiều. Để tự bảo vệ mình, trước hết chúng ta cần phải nắm được những quy định về làm thêm ngoài giờ.

 

I,Thời gian lao động

Thời gian lao động 労働時間(ろうどうじかん) (được quy định bởi Luật lao đông của Nhật) là thời gian làm việc được ấn định cho người lao động.Có 2 loại là 

         +Thời gian lao động pháp định 法定労働時間(ほうていろうどうじかん) (theo quy định của pháp luật) 

         + thời gian lao động sở định 所定労働時間(しょていろうどうじかん) (theo quy định của công ty, được ghi trong hợp đồng lao động).

1,Thời gian lao động pháp định 法定労働時間

Luật lao động Nhật quy định, trừ thời gian nghỉ giải lao, thời gian làm việc tối đa của người lao động là không quá 8 tiếng 1 ngày, 40 tiếng 1 tuần. Đây gọi là thời gian lao động pháp định 法定労働時間, hay còn gọi là thời gian lao động cơ bản.

Do vậy, người sử dụng lao động (công ty) phải hạn chế thời gian làm việc của người lao động dưới 40 tiếng 1 tuần, 8 tiếng 1 ngày. Vượt quá thời gian cho phép này, về nguyên tắc đó là 1 hành vi vi phạm pháp luật.

Tuy nhiên, hiện nay việc làm thêm ngoài giờ là chuyện phổ biến đến mức đó gần như là chuyện đương nhiên ở các công ty Nhật. Lý do là giữa người lao động và người lao động đã ký 1 hiệp ước có tên gọi là hiệp ước 36 (三六協定ーサブロクきょうてい), cho phép người lao động làm thêm giờ ở 1 mức nhất định, mà ta sẽ đề cập phía dưới.
 

2,Thời gian lao động sở định 所定労働時間

Thời gian lao động sở định 所定労働時間, là thời gian lao động được quy định trong hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Thời gian lao động sở định được dựa trên thời gian lao động pháp định, tuy nhiên không nhất thiết phải giống hoàn toàn, nhưng không được vượt quá thời gian lao động pháp định. Vượt quá thời gian lao động sở định và pháp định sẽ được coi là làm thêm giờ, cụ thể như thế nào, chúng ta cùng xem xét ở phần tiếp theo.

II.Làm thêm ngoài giờ:

Khi thời gian người lao động làm việc vượt quá thời gian lao động quy định (thời gian lao động sở định và thời gian lao động pháp định) thì thời gian vượt quá đó được coi là thời gian làm thêm ngoài giờ 時間外労働 じかんがいろうどう(残業時間 ざんぎょうじかん).

Thời gian làm thêm lại được chia làm 2 loại:

            + Làm thêm trong thời gian lao động pháp định, 

            + Làm thêm ngoài thời gian lao động pháp định.

Công ty căn cứ vào đó để trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.

1,Làm thêm giờ ngoài thời gian lao động pháp định:

Thời gian lao động pháp định là không quá 8h 1 ngày, 40h 1 tuần. Khi vượt quá thời gian này, khoảng thời gian vượt quá đó được coi là làm thêm giờ ngoài thời gian lao động pháp định.

Khi trả lương cho người lao động, ngoài tiền lương cơ cản, công ty còn phải trả thêm 1 khoản tiền lương làm thêm ngoài giờ, được tính theo 1 tỉ lệ nhất định trên lương cơ bản. (25%UP)

2,Làm thêm giờ trong thời gian lao động pháp định:

Nếu người lao động làm việc quá thời gian lao động sở định (được quy định trong hợp đồng) nhưng không vượt quá thời gian lao động pháp định, thì thời gian làm thêm đó được gọi là làm thêm giờ trong thời gian lao động pháp định.

Đối với làm thêm trong thời gian lao động pháp định, công ty chỉ cần trả cho người lao động tiền lương cơ bản được ghi trên hợp đồng là đủ.

Ví dụ minh họa

Công ty ký hợp đồng lao động với người lao động, quy định thời gian lao động là từ 9:00 ~ 17:00, trong đó có 1 tiếng nghỉ trưa.

Trường hợp 1: người lao động làm việc từ 9~18h. Khi đó thời gian làm việc là 8h, thời gian lao động sở định là 7h, thời gian làm thêm giờ là 1h.

Tuy nhiên, trừ thời gian nghỉ trưa, tổng thời gian làm việc là 8h, vẫn trong phạm vi cho phépcủa thời gian lao động pháp định. Tức là, nếu dựa trên thời gian lao động pháp định thì đây không phải là thời gian làm thêm giờ. Về nguyên tắc, công ty chỉ cần trả lương tính theo giờ theo quy định trong hợp đồng chứ không cần trả thêm khoản phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động.

Trường hợp 2: người lao động làm việc từ 9~19h. Trong trường hợp này, thời gian làm việc của người lao động vượt quá cả thời gian lao động sở định và pháp định, nên được coi là làm thêm ngoài thời gian lao động pháp định. Ngoài tiền lương được quy định, công ty phải trả thêm 1 khoản phụ cấp làm thêm ngoài giờ cho người lao động.

Lưu ý: 

  • Không phải trong trường hợp nào bạn cũng có thể nhận được lương tương ứng với thời gian làm thêm giờ đó. Nó còn phụ thuộc vào hợp đồng bạn ký với công ty, hình thức tính giờ như thế nào.
  • Ở Nhật, đối với các công việc khó quản lý thời gian như IT, developer, designer, sales… Các công ty thường áp dụng chế độ giờ làm tự do 裁量労働制 (さいりょうろうどうせい), thường ít được tính thời gian làm thêm, hoặc có tính thì áp dụng với khung giờ nhất định như sau 10h đêm.
  • Đối với các cơ quan công vụ hành chính, nhà máy, để quản lý thời gian thì họ áp dụngChế độ thời gian lao động tiêu chuẩn 標準労働時間(ひょうじゅんろうどうじかん)tức là nếu ở lại làm thêm so với khung giờ quy định, bạn sẽ được tính lương theo lương làm thêm giờ.
  • Ngoài ra, hiện nay có khá nhiều công ty áp dụng chế độ みなし残業, tức là trong mức lương hàng tháng đã bao gồm 1 số giờ làm thêm nhất định. Nếu tổng số giờ làm thêm trong khoảng đó bạn sẽ chỉ nhận được lương đã quy định trong hợp đồng mà không phát sinh thêm lương làm thêm. Nếu tổng số giờ làm thêm trong tháng vượt qua số giờ làm thêm quy định trong hợp đồng, bạn sẽ nhận được tiền lương làm thêm phát sinh trên số giờ vượt quá đó.

08 nhat ban 11517 489

Xem các phần khác tại đây các bạn nhé :

                TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT (PHẦN I: THỜI GIAN THỬ VIỆC VÀ NGHỈ PHÉP) 

                TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT (PHẦN III: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG )

    TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT (PHẦN IV : CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY PHÁI CỬ (HAKEN)

Do vậy, trước khi ký hợp đồng, các bạn cần đọc kỹ các điều khoản để tránh thiệt thòi khi tính lương làm thêm sau này.

III.Cách tính lương làm thêm giờ

Cũng có những công ty có quy định riêng về về cách tính lương làm thêm ngoài giờ, tuy nhiên về cơ bản thì được quy định như sau:

Khoảng thời gian làm thêm sau 8 tiếng thông thường: tăng 25% lương cơ bản

Khoảng thời gian làm thêm rơi vào từ 10h đêm đến 5h sáng ngày hôm sau: tăng 25% lương cơ bản

Làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ: tăng 35% lương cơ bản.

Cụ thể xem tại hình dưới:

残業代の計算方法

 

♦ Đối với những người nhận lương cố định theo tháng:
Đối với những người lao động nhận lương cố định theo tháng chứ không tính theo lương giờ, thì cách tính toán có phức tạp hơn 1 chút vì lương tháng bao gồm các loại phụ cấp khác nên trước hết cần trừ các khoản trợ cấp, sau đó chia cho số giờ làm việc để ra lương theo giờ và tính lương làm thêm theo lương giờ đó.

Người lao động có thể làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?

Như ở trên đã nói, về nguyên tắc, việc để cho người lao động làm quá 8 tiếng 1 ngày, quá 40 tiếng 1 tuần là 1 hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, người lao động và người sử dụng lao động (công ty) đã ký kết 1 hiệp định cho phép người lao động được làm thêm ngoài giờ trong 1 phạm vi cho phép. Hiệp định này được gọi là Hiệp định 36 (サブロク協定)
残業時間とは本来、厳しく管理される必要があるものです。

 

Tuy ký kết hiệp định 36, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty có thể tùy ý bắt người lao động làm thêm bao nhiêu cũng được. Hiệp định cũng có quy định về thời gian làm thêm giờ tối đa, công ty và người lao động bắt buộc phải tuân thủ theo những quy định này để tránh vi phạm pháp luật.

Thời gian làm thêm giờ tối đa cụ thể như sau:

Thời gian

1 tuần

2 tuần

4 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

1 năm

Số giờ 15 27 43 45 81 120 360

Dù giữa người lao động và công ty có kí bất kì 1 hiệp định nào khác ngoài hiệp định 36 thì cũng không được phép vượt quá số giờ quy định trên.

Trên thực tế, vẫn có không ít những công ty vẫn ép nhân viên làm việc quá giờ rất nhiều. Những công ty đó được gọi là các công ty đen ブラック企業(ブラックきぎょう). Hoặc có những công ty lách luật bằng cách yêu cầu nhân viên khai giảm số giờ làm thêm trong tháng. Nếu làm thêm quá 45 tiếng 1 tháng, thường sẽ phải viết tường trình lý do, cách khắc phục v.v.. Những nhân viên thường khai giảm xuống vì không muốn rắc rối hoặc ảnh hưởng tới quan hệ với công ty.

Tuy nhiên, người lao động nên nắm rõ những quy định về làm thêm giờ để có thể tự bảo vệ mình khỏi những công ty như vậy.

nguồn :tomonivj 

コンビニでレジや接客担当のアルバイト留学生を社員で雇うことはできる??できない??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年09月12日(水)

おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今日のビッグ?ニュースと言えば、新iPhoneの発売ではないでしょうか。

 

ジョブズ氏が亡くなって以降、以前のような活気までは見られなくなりましたが、それでも依然根強いPhoneファンは多数いるようです。

 

かく言う私はといいますと、先日iPhoneXに変えたばかりですので今回の新型iPhoneを購入する予定はないのですが、やっぱり気になってしまいますね。

 

色々と出回っている話では前作と大きな変更はなくマイナーチェンジ止まりではないかという話です。

 

実際、必要な機能はそろっていると思いますので後は電池の持ちを長くしていただくことと価格を抑えるように改良をしていただけるといちユーザーとしてはありがたいのですが。。。

 

 

まあ、この話は今日の発表を待つとしまして、本日のテーマです。

 

今日は「アルバイトのコンビニ店員を社員にできるか」ということについてご紹介いしていきたいと思います。

 

loiuytrewsdfg

 

 

昨日のコラム同様、今日本にはたくさんの外国人たちがアルバイトとしてコンビニやレストランで働いています。

 

コンビニやレストランの店長の話では日本語は片言ながら日本人より真面目に働いてくれて助かっているとの声も聞かれます。

 

仕事としても即戦力になってくれるのでそのまま正社員として登用したいというご相談も多数あります。

 

今日は、コンビニに焦点を当ててお話させていただきます。

 

 

 

 

日本人なら採用可能でも、外国人の場合は社員採用できない

 

コンビニの店舗運営はアルバイトスタッフなしでは成り立ちません。

 

優秀なアルバイトスタッフは、能力・責任感や人間性が評価され、大学・専門学校卒業後に正社員として採用されるケースがあります。

 

日本人の場合は、最低賃金の適用や労働・社会保険への加入を適切に行っていれば、法的には何も問題ありませんが、外国人の場合は、日本人と同じようには採用できません。

 

thPU1IJP5N

 

 

 

アルバイトと同じレジ・接客担当では、在留資格「技術・人文知識・国際業務」は許可されない

 

在留資格が許可されるには、外国人が社員として働く時の仕事の中身が「技術・人文知識・国際業務」などに当てはまることが必要です。

 

専門的・技術的な業務でなければ許可されないのです。

 

これは入管局の審査の大切なポイントです。

 

そして、大学・専門学校で専攻した知識を必要とする業務(関連性のある仕事)、または語学などを必要とする業務であることが必要です。

 

こうした許可基準をクリアしなければ、在留資格は許可されません。

 

入管局は、コンビニのレジ・接客担当の業務は、「技術・人文知識・国際業務」の専門的な業務ではない、と判断します。

 

入管局は、大学で勉強した専門性がなくてもできる仕事、どちらかというと単純な仕事と考えています。

 

そのためレジ・接客担当の仕事をしたいと希望しても、在留資格は許可されないのです。

 

学校卒業後に、その仕事に就くことはできません。

 

 

thGUDJFOIU

 

 

 

留学生の専攻によっては、店舗経営や経理会計などの専任者として許可される場合がある

 

レジ・接客担当として勤務することはできませんが、次のようなケースであれば、許可される可能性があります。

 

①経営学部の留学生が店舗経営や企画、マーケティングの担当者として勤務する。

②前任の経理担当者の欠員を補うため経理専門学校の留学生を経理会計の専任者として採用する。

 

なお、正社員として採用された後は「技術・人文知識・国際業務」で申請した業務以外の仕事をすることは認められません。

 

入社後の職務を決める時は、こうした入管法の基本を十分理解して進めてください。

 

bgtrfv

 

 

 

まとめ

 

コンビニでレジ・接客担当としてアルバイト留学生を社員で雇うことはできません。

アルバイトと同じ仕事をするのなら、「技術・人文知識・国際業務」の在留資格が出ないからです。

ただし、専門的な知識を必要とする業務の担当者として就職する場合は、許可されることがあります。

TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT (PHẦN I: THỜI GIAN THỬ VIỆC VÀ NGHỈ PHÉP)

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年08月01日(水)

Tìm hiểu về luật Lao Động Nhật (Phần 1 thời gian thử việc và nghỉ phép)

Khi kí hợp đồng làm việc, ngoài các điều khoản về tiền lương, thưởng, hỗ trợ nhà ở,… còn rất nhiều điều khoản mà chúng ta cần đọc và hiểu kỹ để biết tự bảo vệ quyền lợi cho mình khi cần thiết.

        luat lao dong.glodeco.com .vn

Thời gian thử việc 試用期間

Thời gian thử việc là gì?

Đúng như tên gọi của nó, thời gian thử việc là quãng thời gian để công ty test thử xem tính cáchvà khả năng làm việc thực sự của người lao động có phù hợp với môi trường làm việc của công ty hay không.

Trong thời gian này, nếu công ty cảm thấy không hài lòng về thái độ, cung cách, khả năng làm việc của người lao động, thì sau khi kết thúc thời gian thử việc, họ có thể cắt hợp đồng đã kí với người lao động.

試用期間=労働者を吟味する期間

Thời gian thử việc dài bao lâu?

Về mặt luật pháp, không có quy định cụ thể gì về việc thời gian thử việc tối đa là bao lâu, nhưng thời gian thử việc ở các công ty Nhật thường ở mức trung bình là 3 tháng, có nơi dài hơn thì tầm6 tháng.

Thời gian thử việc dài hoàn toàn không hề có chút lợi ích nào đối với người lao động, vì vậy chúng ta nên tránh những công ty có thời gian thử việc quá dài.

Chính vì độ dài của thời gian thử việc là 1 điều khoản lao động có ảnh hưởng lớn tới người lao động nên nó cần được ghi rõ trong bảng quy tắc lao động của công ty, và trong hợp đồng lao động dc kí giữa công ty với người lao động.

Trường hợp thời gian thử việc không được quy định rõ ràng (không ghi rõ thời gian thử việc trên hợp đồng là bao lâu), thì quy định về thời gian thử việc này được coi là vô hiệu và thời gian đó coi như thời gian làm việc chính thức.

Ngoài ra, chính vì đây là 1 điều khoản được ghi trong hợp đồng lao động đc kí giữa 2 bên, nên nếu không có sự đồng ý của người lao động thì công ty không thể tự ý kéo dài thời gian thử việc này.

Ví dụ: thời gian thử việc quy định trên hợp đồng là 3 tháng, công ty muốn kéo dài lên thành 6 tháng thì bắt buộc phải có sự đồng ý của người lao động.

Thời gian thử việc và việc sa thải có quan hệ như thế nào?

Chính vì thời gian thử việc là thời gian cho phép công ty kiểm tra năng lực của người lao động, nên so với khi đã được tuyển chính thức, thì vị thế của người lao động khá yếu, nghĩa là công ty hoàn toàn có thể cắt hợp đồng với bạn trong thời gian này mà không bị coi là vi phạm hợp đồng.

Đương nhiên như vậy ko có nghĩa là công ty có thể dùng bất cứ lý do nào để sa thải bạn, tuy nhiên, nếu bạn phạm phải các lỗi “có vẻ khách quan gây ảnh hưởng đến công việc như”không hợp tác với mọi người trong nhóm, thường xuyên sơ suất trong công việc, tiếng Nhật quá kém không làm được việc… thì phía công ty có thể vin vào đó để sa thải, nên cần hết sức chú ý.

Tuy nhiên, dù là đang trong thời gian thử việc, nhưng cứ miễn là đã vào công ty quá 14 ngày thì công ty phải có có chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Cụ thể, công ty phải báo trước cho người lao động ý định sa thải từ 30 ngày trở lên; hoặc phải đền bù cho người lao động khoản tiền tương đương với 30 ngày lương trở lên.

Những điều kiện lao động trong thời gian thử việc:

Cũng có những công ty tự ý quy định những điều kiện như là “trong thời gian thử việc thì khi làm thêm giờ sẽ không được trả lương”… Khi đó, bạn cần biết, đây là 1 hành vi vi phạm pháp luật.

Người lao động cần nhớ, dù có đang là thời gian thử việc, thì việc bạn đang cung cấp sức lao động để được nhận lại tiền vẫn không có gì thay đổi. Vì thế, công ty có nghĩa vụ phải thanh toán tiền trợ cấp làm thêm giờ, làm đêm hay đi làm ngày nghỉ lễ.

Chế độ nghỉ phép có lương 有給休暇

Chế độ nghỉ phép có lương là gì?

Chế độ nghỉ phép có lương 有給休暇 với các quy định chung về thời điểm phát sinh ngày nghỉ phép, và số ngày nghỉ phép tối thiểu, là 1 quyền lợi của người lao động được quy định rõ trong Luật Lao động. Các các công ty đều phải áp dụng các quy định tối thiểu này (số ngày nghỉ phép có thể khác nhau tuỳ từng chế độ mỗi công ty, nhưng không đc ít hơn số ngày quy định theo luật).

Vì vậy, dù bạn có kí hơp đồng với 1 công ty nhỏ chỉ có vài người, thì quyền lợi này vẫn phải được đảm bảo.

Thời gian nghỉ phép sẽ bắt đầu phát sinh sau khi bạn vào công ty 6 tháng trở lên. Số ngày được nghỉ phép được hưởng sẽ thay đổi phụ thuộc vào độ dài thời gian làm việc của người lao động (xem cách tính ở dưới).

Thời gian phát sinh và thời hạn của chế độ nghỉ phép có lương

Như trên đã nói, số ngày nghỉ phép hưởng lương phụ thuộc vào độ dài thời gian làm việc của người lao động. Ví dụ, trường hợp người lao động làm toàn thời gian, sau nửa năm thì số ngày nghỉ phép hưởng lương sẽ là 10 ngày và sẽ không phát sinh thêm trong suốt 1 năm sau đó (phát sinh mỗi 1 năm/lần). Số ngày nghỉ phép phát sinh các năm sau sẽ nhiều hơn năm cũ 1-2 ngày. (VD: sau 6 tháng đầu được 10 ngày, sau 18 tháng được thêm 11 ngày mới).

Tuy vậy, cần lưu ý là số ngày nghỉ phép này chỉ có “thời hạn sử dụng” là 2 năm kể từ ngày nó phát sinh, chứ không phải bạn cứ không sử dụng là nó còn đó.

Ví dụ: sau 6 tháng vào công ty bạn có 10 ngày phép, sau 18 tháng vào công ty (tức là 1 năm sau đó) bạn có thêm 11 ngày mới tổng công là 21 ngày.

Tuy nhiên, 10 ngày nghỉ phép có được đầu tiên sẽ hết hạn sử dụng vào ngày cuối cùng của tháng thứ 30 sau khi bạn vào công ty), vì vậy, nếu trước đó bạn không dùng hết 10 ngày này, thì nó sẽ tự đông mất đi. Như vậy, bạn sẽ chỉ còn lại 11 ngày phép mới phát sinh vào tháng thứ 19 và khoảng 12 ngày phép mới phát sinh thêm khi sang tháng thứ 31 mà thôi.

Tương tự, số ngày nghỉ phép mới phát sinh ở các năm sau (sau 18 tháng, sau 30 tháng,..) cũng sẽ bị hết hạn theo dạng cuốn chiếu như trên sau 2 năm kể từ ngày nó phát sinh (số ngày nghỉ phép có được sau 18 tháng sẽ hết hạn vào ngày cuối cùng của tháng thứ 42,…

Số ngày phép hết hiệu lực bạn không lấy sẽ coi như bạn bị thiệt, chứ không được quy đổi sang tiền như 1 số công ty ở Việt Nam, vì vậy, bạn cần chú ý check số ngày phép còn lại để không bị thiệt thòi .

 

Xem các phần khác tại đây các bạn nhé :

              TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT (PHẦN II : VẤN ĐỀ LÀM THÊM GIỜ )

              TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT (PHẦN III: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG )

    TÌM HIỂU VỀ LUẬT LAO ĐỘNG NHẬT (PHẦN IV : CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY PHÁI CỬ (HAKEN)

 

Cách tính số ngày nghỉ phép có lương

Giống như hình trên, số ngày nghỉ phép phát sinh sẽ tăng dần theo năm làm việc liên tục.

Ví dụ: người lao động làm việc toàn thời gian, thời điểm sau 6 tháng làm việc sẽ có 10 ngày nghỉ phép, sau 1 năm 6 tháng sẽ có thêm 11 ngày nghỉ phép…

Thời gian làm việc liên tục6 tháng1 năm rưỡi2 năm rưỡi3 năm rưỡi4 năm rưỡi5 năm rưỡi6 năm rưỡi
Số ngày nghỉ phép có lương 10 ngày 11 ngày  12 ngày  14 ngày  16 ngày 18 ngày  20 ngày


Trường hợp người lao động bắt đầu làm việc được 1 năm rưỡi:
Số ngày nghỉ phát sinh năm đầu tiên là 10 ngày, số ngày nghỉ phát sinh năm tiếp theo là 11 ngày, tổng là 21 ngày. Vì số ngày nghỉ phép sẽ hết hạn sau 2 năm kể từ thời điểm phát sinh, do đó tổng số ngày nghỉ phép sẽ bằng tổng số ngày nghỉ được phát sinh trong vòng 2 năm trở lại.

Ngoài ra, dù số ngày nghỉ tăng dần theo năm làm việc, tuy nhiên số ngày nghỉ phép tối đa phát sinh trong 1 năm không quá 20 ngày. Tức là nghỉ phép 1 lần được tối đa là 2 năm, tương đương40 ngày nghỉ phép.

Do vậy, mỗi người lao động nên tự nắm rõ số ngày nghỉ phép của mình, lên kế hoạch sử dụng hợp lý để tránh làm mất đi quyền lợi chính đáng của bản thân.

Chế độ nghỉ phép có lương phụ thuộc như thế nào vào thời gian lao động?

Người lao động làm việc dưới dạng nhân viên phái cử hay arubaito thì thường có số ngày nghỉ phép ít hơn so với nhân viên toàn thời gian, nhưng vẫn được hưởng 1 số ngày phép nhất định nếu thời gian làm việc thoả mãn yêu cầu.

Chế độ nghỉ phép có lương dành cho nhân viên arubaito

パートアルバイトでも有給休暇を取得できます

Nhiều công ty, chủ lao động luôn muốn người lao động làm thêm cho họ càng nhiều càng tốt với số tiền công định sẵn, nên họ cố tình không nói về chế độ nghỉ phép có lương cho nhân viên, hoặc thậm chí có trường hợp không biết về chế độ nghỉ phép có lương này. Nhưng nếu người lao động vẫn cứ làm việc mà không biết gì về chế độ nghỉ phép có lương này thì khá là thiệt thòi. Do vậy dù là arubaito cũng nên tìm hiểu và nắm được chế độ nghỉ phép có lương này nhé

Cách tính số ngày nghỉ phép có lương cho nhân viên arubaito

So với nhân viên chính thức toàn thời gian, số ngày và giờ làm việc của nhân viên arubaito ít hơn nên số ngày nghỉ phép có lương cũng ít hơn.

Ngoài ra, đối với arubaito thời gian làm việc ngắn nên số tiền lương tương đương 1 ngày phép sẽ được tính theo thời gian làm việc. Cụ thể xem ở bảng dưới. Đơn vị: ngày.

Ngày làm việc/tuầnNgày làm việc/năm6 tháng1 năm rưỡi2 năm rưỡi3 năm rưỡi4 năm rưỡi5 năm rưỡi6 năm rưỡi
4 169~216 7 8 9 10 12 13 15
3 121~168 5 6 6 8 9 10 11
2 73~120 3 4 4 5 6 6 7
1 48~72 1 2 2 2 3 3 3

Ví dụ: Trường hợp nhân viên arubaito làm 1 tuần 3 ngày, tương đương 1 năm làm khoảng 150 ngày. Với tần suất làm việc như vậy, sau nửa năm thì số ngày nghỉ phép phát sinh sẽ là 5 ngày.

Trường hợp 1 tuần làm từ 5 ngày trở lên thì điều kiện áp dụng tương tự như nhân viên toàn thời gian.

Trường hợp người lao động làm 4 tiếng 1 ngày, khi sử dụng ngày nghỉ phép có lương thì không cần đi làm cũng có thể nhận được lương tương đương 4 tiếng làm việc.

Nói cách khác, 1 ngày làm việc bao nhiêu tiếngkhông ảnh hướng đến số ngày nghỉ phép, mà ảnh hưởng đến số tiền nhận được sau khi lấy số ngày nghỉ phép.

 9784897613239 400x766

Mỗi người lao động nên nắm rõ xem mình còn bao nhiêu ngày nghỉ phép có thể sử dụng được, không để quá hạn sử dụng số ngày nghỉ phép để tránh thiệt thòi cho bản thân.

nguồn: Tomonivj 

居酒屋やレストランでフロアマネージャーのアルバイト留学生を社員として雇うことはできる??できない??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年09月11日(火)

みなさん、おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

今日の東京の天気は曇りですが、今朝の気温は20度前後と少し肌寒い感じがしました。

 

テレビのニュースなど見ていてもようやく自然災害以外のニュースに変わっていたので少しホッとしました。

 

まだまだ被災地では不自由な生活を強いられている人もいるとは思いますが、一日でも早く穏やかな生活に戻ることを祈っています。

 

 

 

さて、昨日に続いて今日も業種や職種別に就労資格の取得が可能かどうかを見ていきたいと思います。

 

本日、ご紹介するのは「居酒屋などで働いているアルバイト従業員を正社員雇用できるか」についてご説明していきたいと思います。

 

実はこのような質問のお問い合わせは多くあります。

 

アルバイトとして長く働いてくれていて仕事も覚えているのでそのまま正社員になってほしいというような要望のお問い合わせです。

 

今日はその辺りのことをご紹介していきたいと思います。

 

kjnhgvf

 

 

 

アルバイトと同じフロアマネージャーの仕事では、就労ビザが許可されない

 

入管局は、どんな仕事に対しても在留資格を許可するわけではありません。

 

大学・専門学校で勉強したことに関する専門的、技術的な業務に就かなければ、在留資格は出ません。

 

入管局は「単純労働に従事することを目的とした在留資格はないから、許可できない」という立場です。

 

飲食店では、アルバイトの仕事ぶりが認められて卒業後はうちで働きませんかということが少なくありません。

 

日本人なら、大学・専門学校卒業後にフロアマネージャーとして入社しても何ら問題ありません。

 

しかし外国人は、入管法の基準に合った業務に就かなければ、在留資格が出ません。

 

採用して働くと不法就労になります。

 

「大卒の日本人が就職することもあるから、外国人も大丈夫」とはならないのです。

 

入管法の基準をクリアしなければダメなのです。

 

fghj 

 

 

 

専門的な仕事でなければ、就労の在留資格は許可されない

 

 

例えば、経済学部の留学生が卒業後はフロアマネージャーの仕事をしたいと希望しても、入管局からはフロアマネージャーの業務は「技術・人文知識・国際業務」やその他の在留資格の「活動内容」に当てはまらないため許可できないといわれます。

 

「技術・人文知識・国際業務」は法学、経済学、社会学などの人文科学の知識を必要とする業務をする場合に、許可される在留資格です。

 

入管局は「人文科学の知識を必要とする業務ではない。だから、「技術・人文知識・国際業務」は許可できない。他にピッタリ当てはまる在留資格もない」と回答します。

 

法的には「在留資格の該当性を満たしていない」という理由で許可されません。

 

th69Q0NK96 

 

 

大学・専門学校で専攻した知識を活かせる専門的な業務を担当する社員なら、可能なケースも

 

フロアマネージャーの仕事に就くのではなく、「技術・人文知識・国際業務」の基準を満たした専門的な業務に従事する場合は、在留資格が許可されることがあります。

 

例えば、経理専門学校の留学生が経理・会計担当者として勤務するような場合です。

 

ただし、どのケースも個別に審査されます。

 

thL6Z738KT 

 

 

まとめ

 

居酒屋やレストランでフロアマネージャーのアルバイト留学生を社員で雇うことはできません。

アルバイト業務と同じフロアマネージャーの仕事では、就労資格は許可されません。

入管局は専門的、技術的な仕事でなければ、就労の在留資格を許可しないのです。

ただし、専門的な業務に従事する場合に限り、在留資格が許可されることもあります。

PHÂN BIỆT TEM 30 NGÀY VÀ 31 NGÀY .NÊN LÀM GÌ KHI BỊ TRƯỢT VISA LAO ĐỘNG.

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年07月31日(火)

Dạo gần đây nyukan đang xét khó khăn nên nhiều bạn rơi vào tình trạng bị trượt tư cách lưu trú .Người thì bị dán tem 30 ngày ,người thì bị dán tem 31 ngày .Vậy sao lại có sự khác nhau như vậy ? Nếu như bị trượt tư cách lưu trú thì bắt buộc phải về nước không? có cách nào khác để có thể ở lại nhật không? 

Vậy hôm nay cùng tohowork cùng tìm hiểu sâu về vấn đề này nhé .

A.TEM 30 ngày và 31 ngày có gì khác nhau:

tem31tem 30

Có nhiều bạn hỏi mình về sự khác nhau về loại hình Visa đặc biệt 特定活動 (出国準備中) tại Nhật.
Nhiều bạn sau khi gia hạn hoặc chuyển đổi Visa mà kết quả bị trượt. Sau đó có bạn nhận được 30 ngày, có bạn lại được 31 ngày. Khá nhiều bạn không hiểu rõ về sự khác nhau này.
Tem 30 hay 31 ngày, chỉ khác nhau 1 ngày nhưng lại khác nhau về sự áp dụng thời hạn lưu trú đặc biệt hoặc có khả năng xin lại hay không mà thôi. 
Thực tế, khi chúng ta gia hạn hay chuyển đổi Visa mà kết quả bị trượt, nếu được cấp cho 31 ngày thì theo kinh nghiệm thực tế nghĩa là có thể được lưu tâm, cân nhắc để cho xin lại lần nữa. 
 Ngược lại, nếu là 30 ngày thì có nghĩa là không cần lưu tâm xem xét lại lần sau, hoặc dự đoán xin lại cũng sẽ rất khó khăn.
31 ngày: 
Trường hợp khi thay đổi tư cách lưu trú hoặc gia hạn tư cách lưu trú, kết quả có thể ra vào cuối thời hạn lưu trú hoặc từ ngày hết hạn lưu trú đến hai tháng sau, thì người có Visa từ 31 ngày trở lên vẫn có thể tiếp tục lưu trú tại Nhật với Visa hiện có của mình. (Trừ người có Visa 30 ngày). 
+ Có thể lưu trú hợp pháp sau thời hạn của Visa được gọi là (特例期間)-thời hạn đặc biệt. 
Chính vì thế, nếu thời gian Visa của bạn trên 31 ngày trở lên thì cho dù bạn xin gia hạn Visa vào ngày cuối cùng đi chăng nữa bạn vẫn có thể được lưu trú hợp pháp theo tư cách mà bạn đang có tại Nhật. 
 Tem 30 ngày: 
Ngược lại, nếu Visa của bạn chỉ có từ 30 ngày trở xuống, nếu bạn gia hạn hoặc chuyển Visa vào ngày gần hết nếu kết quả Visa không cho vào trước thời điểm hết ngày bạn hết Visa, hoặc cho kết quả vào sau thời điểm hếtVisa thì kết quả đó sẽ không được chấp nhận về mặt pháp luật (vì thời gian quá 30 ngày giống như thời gian bạn lưu trú bất hợp pháp). 
Nhìn chung 30 ngày là trạng thái bất ổn định. 
Và có nhiều trường hợp làm lại hồ sơ nộp lên chưa đầy 1 tuần đã bị Nyukan gọi điện lên lấy lại hồ sơ về và chuẩn bị về nước.

Chúc các bạn may mắn có được lựa chọn chính xác nhất! Đừng để tiền mất mà tật mang nhé!

THAM KHẢO :Các vấn đề liên quan đến visa 

                 MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHUYỂN VISA TỪ DU HỌC ,VISA GIA ĐÌNH SANG VISA LAO ĐỘNG TẠI NHẬT

                THỦ TỤC XIN CẤP VISA LAO ĐỘNG TẠI NHẬT

               HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN GIA HẠN VISA

               CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI CHUYỂN VIỆC TẠI NHẬT

B.NÊN LÀM GÌ KHI TRƯỢT VISA LAO ĐỘNG?

khoi nghiep 4 1
 

- Khi xin việc tại Nhật, có 1 việc rất quan trọng sau khi đỗ vào công ty đó là làm thủ tục xin visa. Không có gì đảm bảo 100% là bạn sẽ đỗ visa dù bạn thuê luật sư, tự làm hay công ty hỗ trợ thủ tục hồ sơ. Và thực tế là có không ít trường hợp trượt visa rất đáng tiếc. Nhiều bạn cũng lo lắng khi trượt visa như vậy thì sẽ ra sao? Có xin lại được không hay phải về nước?… Trong bài này mình sẽ giải đáp những lo lắng của các bạn khi bị trượt visa lao động nhé.
 - Trực tiếp lên nyukan hỏi lý do trượt visa: Khi bị trượt visa, bạn sẽ có 31 ngày được coi là thời gian để bạn chuẩn bị để về nước. Tuy nhiên đừng lo lắng quá, hãy dành thời gian này để chuẩn bị lại đầy đủ bộ hồ sơ để xin visa 1 lần nữa. Trước khi chuẩn bị lại hồ sơ, bạn cần nắm được bạn trượt visa vì lý do gì. Tờ thông báo kết quả visa sẽ không ghi rõ toàn bộ lý do trượt visa cho bạn biết. Do vậy, bạn cần trực tiếp lên nyukan hỏi về lý do trượt visa, những lỗi hay những thiếu sót trong hồ sơ để có thể hoàn thiện và làm thủ tục xin visa lại.
Lưu ý khi đi đến nyukan
- Người đi hỏi có thể là người làm thủ tục xin visa, hoặc người đại diện của người làm thủ tục xin visa. Bạn có thể nhờ luật sư đi cùng, tuy nhiên nếu luật sư không có liên quan gì đến việc xin visa của bạn thì nyukan có thể từ chối.
- Bạn không cần hẹn trước khi đến nyukan. Khi đi mang theo giấy thông báo kết quả visa, passport, thẻ ngoại kiều và 1 bản copy của hồ sơ xin visa đã nộp để tiện ghi lại những lỗi trong bộ hồ sơ.
- Chỉ được hỏi 1 lần. Còn trượt visa có thể do nhiều lý do. Do vậy cần chuẩn bị tâm lý, chuẩn bị sẵn những câu hỏi để có thể hỏi và nắm được toàn bộ lý do, những lỗi, thiếu sót trong hồ sơ trước để có thể sửa chữa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
- Nyukan không có nghĩa vụ phải giải thích lý do trượt visa cho bạn. Do vậy, việc bạn có thể hỏi được toàn bộ lý do trượt visa cũng tùy thuộc vào người tiếp nhận, cũng như thái độ và sự chuẩn bị của bạn khi đi đến nyukan.
Một vài những lý do phổ biến khiến bạn bị trượt visa lao động
Có khá nhiều lý do khiến bạn không được cấp visa lao động. Tương ứng với từng lý do chúng ta lại phải có cách giải quyết phù hợp tương ứng. Dưới đây là một vài lý do phổ biến và các đối sách cơ bản trong từng trường hợp.
  + Chuẩn bị thiếu những giấy tờ cần thiết

–> Bổ sung chi tiết các giấy tờ.
  + Có vi phạm pháp luật trong quá khứ (ví dụ làm quá giờ quy định,..)

–> Nếu là lỗi không quá nặng thì có thể giải trình để chứng tỏ thành ý.
  + Có sự sai lệch, không thống nhất thông tin khi kê khai

–> Giải trình lý do về việc sai lệch, không thống nhất này và cung cấp các giấy tờ, bằng chứng chứng thực cho thông tin chuẩn.
  + Được nhận định là nội dung công việc, tư cách visa không phù hợp với bằng cấp, kiến thức

–> Giải trình chi tiết để chứng tỏ sự liên quan giữa công việc sẽ làm và bằng cấp. Hoặc nếu không thể giải trình thì nhanh chóng tìm một công việc khác phù hợp hơn.
  + Có nghi vấn về độ trung thực của hồ sơ

–> Nếu hồ sơ bạn đã nộp thực sự trung thực, thì hãy nhanh chóng tập hợp các giấy tờ cần thiết để chứng minh cho tính chính xác của thông tin và giải trình chi tiết thêm nếu cần.
Chuẩn bị lại hồ sơ xin visa
  - Sau khi nắm được toàn bộ lý do trượt visa, do thời gian không có nhiều nên các bạn cần nhanh chóng bổ sung, sửa chữa chuẩn bị lại đầy đủ hồ sơ, sau đó nộp lại lên nyukan để xin visa.
Bạn cần kiểm tra thật kỹ lại toàn bộ hồ sơ trước khi nộp lên nyukan, check lại xem toàn bộ những lỗi sai đã được sửa, những giấy tờ còn thiếu đã được bổ sung hoàn chỉnh chưa. Vì nếu bạn tiếp tục bị trượt trong lần 2 thì sẽ bị cưỡng chế về nước.
  - Nhờ văn phòng Luật sư nếu thấy không yên tâm khi tự làm hồ sơ
Đối với những bạn tiếng Nhật chưa tốt, hoặc cảm thấy không yên tâm khi tự làm hồ sơ, có thể thuê văn phòng Luật sư đại diện làm thủ tục thay. Luật sư sẽ đại diện cho bạn làm thủ tục xin visa, đi cùng bạn đến hỏi lý do, tư vấn cách giải quyết, và kiểm tra toàn giấy tờ giúp bạn.

Những thông tin có thể sẽ giúp mọi người phần nào trong việc xin visa tại nhật .

nguồn: sưu tầm 

大学中退の外国人留学生を雇い使うことは可能なの??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年09月10日(月)

みなさん、こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

先週の台風と地震の自然災害から約1週間ほどが経過しました。

 

各地では依然、復旧が進んでいないところはあるものの、徐々にではありますが元の生活に戻ってきている地域もあるそうです。

 

日本の対応力の素晴らしさを再認識させられます。

 

とはいうものの、まだまだ避難所で生活している方々もいらっしゃると思いますので心よりお見舞い申し上げますとともに、今回の災害でお亡くなりになられた方々につきましてはお悔やみ申し上げます。

 

 

さて、本日から業種や職種、様々な個別の状況に合わせてご説明をしていこうと思います。

 

まずは、「大学中退の外国人雇用の是非」についてご紹介していきます。

 

 

「技術・人文知識・国際業務」、「教育」等の在留資格が許可されずに働くと不法就労になる

 

留学生を正社員として採用するには、就労の在留資格を得てから働かなければなりません。

 

大学中退では就労の在留資格が許可されませんので、採用できません。

 

日本人なら会社が認めなければ、大学中退(学歴としては高卒扱い)で入社しても問題はありません。

 

しかし、外国人は「大卒・短大・専門学校」を卒業していなければ、入管局が「技術・人文知識・国際業務」など就労の在留資格を許可しません。

 

高卒で許可されるためには「10年以上の実務経験」が必要です。

 

就労の在留資格を得ずに働くと不法就労になります。

 

 

thK55UQ9LC

 

 

 

来日前に大学を卒業し、学位を得ている場合は、就労の在留資格が許可されることがある

 

留学生が日本に来る前に、本国などで大学を卒業し「学位」を得ているときは、その大学の卒業証書を使うことで、就労の在留資格を得ることが可能な場合があります。

 

これには大卒で「学位」を得ていることが必要です。

 

中国の例では「〇〇電視大学」などの名称ですが、卒業しても「学位」が出ないところがあります。

 

日本語で表すと「〇〇放送大学」に当たり、働きながら学べますが、「学位」はでません。

 

外国人が本国で大学を卒業していますといっても、「学位」を得ていない場合は「技術・人文知識・国際業務」などの在留資格が許可されません。

 

th82IC4XN5

 

 

 

 

留学生が資格外活動の許可を得て行うアルバイトは学校に在籍中が前提

 

 留学生がアルバイトをするときは、入管局から「資格外活動の許可」を得て行います。

 

この許可は留学生が学校に在籍していることが前提です(入管施第19条第5項第1号)。

 

中退すると除籍され在籍しない人になります。

 

中退後は資格外活動の許可が無効となりますので、アルバイトを続けることはできません。

 

 

thDJF21KFC

 

 

 

中退して3ヶ月以上何もしなければ在留資格が「取消し」になることもある

 

「留学」の在留資格は、日本で教育を受けるために許可されたものです。

 

学校を中退し、学生の立場を失うと、この前提を失います。

 

「留学」の本来の活動を3ヶ月以上行わない場合には、正当な理由がなければ、在留資格が取消しされることがあります(入管法第22条の4第1項第6号)。

 

例えば、留学生が9月末に退学した場合、留学の在留期限が翌年3月まで残っていたとしても、本来の学生としての活動を3ヶ月以上行っていないときは、在留資格の取消しの対象になります。

 

取消しになると、外国人の本国に帰国するしかなくなります。

 

 

thLYN7P060

 

 

すぐに他の大学に転入するなどの予定がなければ、不法滞在につながるおそれ

 

大学を中退した留学生が、その後の自分のキャリアプランを持っていないときは要注意です。

 

例えば、希望する専攻内容が違うので別の大学に転入し直したいというようなケースでは、他の大学に転入し「留学」の在留資格を続けることを検討することがあります。

 

しかし、留学生が「私はこれからどうすれば日本に住み続けることができますか」などという場合は要注意です。

 

勉強するのはイヤだけど、このまま日本に住みたいのですと希望しても「留学」の在留資格は更新されません。

 

他の在留資格への変更も、原則できません。

 

もし「留学」の在留期限が切れ、そのまま日本に留まると、不法残留(オーバーステイ)となります。

 

thMTR6LDM5

 

 

まとめ

 

大学中退の外国人留学生を雇い使うことはできません。

正社員として採用する場合の「技術・人文知識・国際業務」、「教育」などの在留資格は大卒の学歴(卒業証書)がなければ許可されないからです。

また、資格外活動の許可を得て行う留学生のアルバイトも、大学等に在籍中に行う場合に限り、許可されています。

CƠ HỘI VIỆC LÀM TẠI NHẬT . NHỮNG NGHỀ NÀO KHÁT NHÂN LỰC ?

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年07月30日(月)

Cơ hội việc làm tại Nhật – Những ngành nghề nào khát nhân lực?

1-Xdoiu1BnTC9G227gXNd3Ug-1.png

Có thế nói, cơ hội việc làm tại Nhật cho người nước ngoài chưa bao giờ rộng mở đến thế khi Nhật Bản đang đối mặt với vấn nạn già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới.

Nhiều bạn muốn vào senmon với mục đích xin việc cho dễ ở nhật mà không biết chọn ngành nghề nào thì hôm nay Cùng tìm hiểu về những ngành nghề “khát nhân lực” nhất tại Nhật để sẵn sàng nắm bắt những cơ hội cho bản thân bạn nhé!

 

Cơ hội việc làm tại Nhật dành cho nhân lực nước ngoài

Thị trường tuyển dụng tại Nhật những năm gần đây có nhiều động thái mạnh mẽ nhằm thu hút nhân lực nước ngoài. Đặc biệt, năm 2016 lượng người lao động ngoại quốc tại Nhật lần đầu tiên cán mốc kỉ lục – 1 triệu lao động.

Cơ hội việc làm tại Nhật

Không chỉ từ phía chính phủ Nhật Bản, ngày nay cũng rất nhiều người lao động chủ động mong muốn tìm kiếm những cơ hội việc làm tại đất nước mặt trời mọc. Không những bởi mức lương, cơ hội sinh sống định cư lâu dài… Rất nhiều người lựa chọn Nhật Bản như một quốc gia để trải nghiệm những nét văn hóa đặc sắc.

Theo chia sẻ của   nhiều du học sinh, tu nghiệp sinh: Một số thành phố tại Nhật được đánh giá là “dễ sống với người nước ngoài” như Tokyo, Osaka, Yokohama, Kyoto,Fukuoka…Đây là những thị trường tuyển dụng sôi động với hàng nghìn cơ hội việc làm. Những thành phố trên còn là cơ hội để bạn trải nghiệm nét văn hóa của Nhật Bản- một đất nước vừa cổ kính,vừa hiện đại.

5 ngành nghề khát nhân lực- Cơ hội việc làm tại Nhật cho người nước ngoài

Rất nhiều bạn đọc chia sẻ với Morning Japan về mơ ước được sinh sống và làm việc tại Nhật Bản. Tuy nhiên lại băn khoăn không biết, tại Nhật liệu có cơ hội việc làm nào dành cho mình?5 ngành nghề khát nhân lực nhất tại Nhật  sẽ giúp bạn đọc phần nào giải đáp được những trăn trở .

1, Nhóm ngành Xây dựng

xay_dung_VRLJ.jpg

                                      Ngành xây dựng ở Nhật

Những năm gần đây, nhu cầu về nguồn nhân lực trong ngành xây dựng tại Nhật ngày càng tăng cao. Nguyên nhân  do Nhật Bản cần xây mới, khắc phục những công trình hệ quả từ thiên tai, động đất. Đặc biệt, Thế vận hội Olympic tháng 8 năm 2020 được tổ chức tại Nhật cũng là khiến nhu cầu về nhân lực ngành xây dựng tăng vọt.

Yêu cầu:

Đặc thù ngành xây dựng cần một số lượng lao động tương đối lớn, đa số các công việc đòi hỏi người lao động ở trình độ phổ thông. Tuy nhiên vẫn có khá nhiều các cơ hội việc làm dành cho kĩ sư xây dựng với trình độ cao.

Công việc chi tiết:

  • Lao động phổ thông. Cốt pha, buộc sắt, cốt thép, lắp ráp giàn giáo, đổ bê tông, xây chát,….
  • Kỹ sư xây dựng. Lái máy, làm điện nước công trình, quản lý giám sát thi công. Ngoài ra có thể thiết kế tính toán công trình xây dựng dân dụng tại Nhật….

Mức lương:

  • Lao động phổ thông: 13-15 man/tháng chưa kể làm thêm.
  • Kỹ sư xây dựng: 20-25man/ tháng chưa kể làm thêm

2, Nhóm ngành cơ khí- chế tạo máy, điện tử- điện lạnh

Cơ hội việc làm tại Nhật

                                       nganh cơ khí -điện tử -điện lạnh

Cùng với xây dựng, nhóm ngành cơ khí-điện tử-điện lạnh cũng là một trong những ngành khát nhân lực tại Nhật. Có thể nói Nhật Bản là một trong những cường quốc về công nghệ trên thế giới. Mũi nhọn là phát triển là các ngành cơ khí-kĩ thuật đòi hỏi nguồn nhân lực khổng lồ.

Yêu cầu: hóm nhành cơ khí- chế tạo máy, điện tử-điện lạnh cũng cần những lao động phổ thông. Ngoài ra là lao động trình độ cao với những yêu cầu khác nhau.

Đặc biệt với vị trí kĩ sư cơ khí, điện tử điện lạnh, đòi hỏi người lao động tốt nghiệp đại học, cao đẳng chuyên ngành. Đồng thời có khả năng ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu giao tiếp trong công việc.

Công việc chi tiết:

  • Lao động phổ thông. Hàn, phay, tiện, bào, đúc, uốn, ép dập kim loại, gia công cơ khí,..
  • Kĩ sư cơ khí. Vận hành, thiết kế chế tạo máy 9 3D CARD (NX, CATIA V5, CREO, SOLID WORK,..

Mức lương:

  • Lao động phổ thông: 13-15man/ tháng chưa kể làm thêm
  • Kĩ sư cơ khí: 20-25 man/tháng chưa kể làm thêm.

3, Nhóm ngành Công nghệ thông tin

Nhật Bản là cường quốc công nghệ thông tin với những tiến bộ vượt bậc. Nhu cầu về đội ngũ nhân sự chất lượng cao ngày càng lớn trong khi nhân sự để cung ứng còn thiếu hụt trầm trọng.

Theo báo cáo của METI, đến năm 2020, Nhật Bản thiếu khoảng 50.000 nhân lực lĩnh vực CNTT. Đây là cơ hội việc làm tại Nhật tuyệt vời cho các kĩ sư trẻ Việt Nam để trải nghiệm văn hóa, công việc tại Nhật.

Yêu cầu. Nhật Bản đòi hỏi khắt khe về kinh nghiệm, trình độ và khả năng làm việc. Do đó yêu cầu với các kĩ sư công nghệ thông tin tại Nhật rất coi trọng khả năng làm việc thực tế.

Ứng viên có thể tốt nghiệp cao đẳng nhưng phải có ít nhất 1-2 năm kinh nghiệm làm việc thực tế.

Ngoài những kiến thức nền tảng về máy tính, lập trình, an ninh mạng… Ứng viên cũng phải đáp ứng các yêu cầu kĩ năng mềm để có thể hòa nhập với môi trường làm việc tại Nhật. Một số kĩ năng như: kĩ năng giao tiếp, teamwork, quản lý dự án và công việc…

Để một kĩ sư có thể giao tiếp được trong môi trường làm việc Nhật Bản. Yêu cầu ứng viên có trình độ tiếng Nhật tối thiểu là N3, hoặc trình độ tiếng Anh phải tốt. Khoảng 750 TOEIC hoặc 6.5 IELTS.

Cơ hội việc làm tại Nhật

                                                            Ngành CNTT- IT

Ngày nay, một hướng phát triển được các developer theo đuổi đó là cơ hội trở thành kĩ sư cầu nối cho các doanh nghiệp CNTT.  BrSE là vị trí  rất quan trọng trong team, góp phần xóa bỏ rào cản ngôn ngữ giữa các doanh nghiệp Việt Nam- Nhật Bản.

Để đáp ứng yêu cầu công việc này, đòi hỏi các kĩ sư CNTT phải có trình độ tiếng Nhật tốt ( tối thiểu N2 trở lên). Ngoài ra, BrSE phải đảm bảo khả năng chuyên môn để đại diện bộ phận kĩ thuật làm việc trực tiếp với khách hàng.

  • Có kinh nghiệm làm việc, từng làm trong quy trình phát triển phần mềm. Một số phần mềm như: Waterfall, Scurme, Agile…
  • Có kiến thức về phát triển website : database, trình duyệt …
  • Thành thạo 1 hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình: PHP, Java/CSS, .Net, IOS…

Mức lương kỹ sư CNTT vô cùng hấp dẫn

Với những đòi hỏi khắt khe ở đội ngũ nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Bởi vậy mức lương mà các nhà tuyển dụng Nhật Bản đưa ra cũng rất hấp dẫn.

Mức lương trung bình của các kĩ sư CNTT làm việc tại Nhật dao động từ 28-40 man/tháng. Ngoài ra còn tùy theo kinh nghiệm, khả năng làm việc và trình độ ngoại ngữ.

Việc làm tại Nhật dành cho các kĩ sư CNTT chưa bao giờ rộng mở như hiện nay và cơ hội là chia đều cho mọi người. Vì vậy hãy luôn chủ động nắm bắt, để hiện thực hóa ước mơ của mình bạn nhé!

4, Nhóm ngành nông nghiệp-chế biến thực phẩm-chế biến thủy hải sản.

pasted-image-0-7.png

Nói đến nhóm ngành “ khát “ nhân lực trong những năm gần đây tại Nhật, chúng ta phải kể đến ngành nông nghiệp- chế biến thực phẩm- chế biến thủy hải sản. Một phần nguyên nhân là vấn nạn già hóa dân số. Bên cạnh đó là đặc điểm của nền kinh tế Nhật xuất khẩu và tiêu thụ thủy hải sản lớn nhất trên thế giới.

Trung bình, mỗi năm Nhật Bản cần tuyển thêm khoảng 2000-2500 lao động để bổ sung trong lĩnh vực này.

Yêu cầu: Đặc thù nghề nghiệp yêu cầu sự tỉ mẩn, chính xác, chăm chỉ. Vì vậy, đa số các lao động người nước ngoài thuộc lĩnh vực này làm việc tại Nhật là nữ giới, lao động trình độ phổ thông.

Công việc chi tiết: Chăn nuôi, trồng trọt, chế biến thủy hải sản, chế biến, đóng gói thực phẩm…

Mức lương: Mức lương cơ bản của nhân lực trong lĩnh vực này dao động trong khoảng 13-15man/tháng chưa kể làm thêm.

5, Nhóm ngành y tế- điều dưỡng, hộ lý

Theo kết quả của cuộc tổng điều tra dân số tại Nhật Bản, có hơn 20% dân số ở đây đang ở độ tuổi 65 trở lên. Con số này được dự báo tiếp tục tăng mạnh khi với nhịp sống hiện đại. Hiện nay thanh niên Nhật Bản thường ngại lập gia đình và sinh con.

Dân số ngày càng già đi, kéo theo lực lượng trong độ tuổi lao động trong nước ngày một khan hiếm. Bên cạnh đó, việc chăm sóc những người cao tuổi đã về hưu luôn là một vấn đề nan giải khi thiếu hụt nguồn lực lao động.

Cơ hội việc làm tại Nhật

                                Ngành điều dưỡng hộ lý 

Bởi vậy, các nguồn lao động nước ngoài luôn được chào đón tại Nhật Bản. Đặc biệt là ở lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe người già.

Chi tiết công việc:

Điều dưỡng viên:  

  • Chăm sóc sinh hoạt thường ngày của người bệnh
  • Chăm sóc theo tình trạng bệnh
  • Vận chuyển bệnh nhân
  • Vận chuyển các mẫu, kết quả xét nghiệm, các loại đơn, phiếu
  • Tiếp nhận thuốc
  • Làm vệ sinh phòng bệnh, dụng cụ y tế.
  • Vệ sinh dụng cụ vệ sinh, tiêu độc, dọn dẹp

Hộ lý:

  • Giao tiếp, tạo dựng quan hệ, tư vấn cho người già, người bệnh
  • Quan sát tình trạng tinh thần, sức khoẻ của người già, người bệnh
  • Hỗ trợ sinh hoạt tuỳ theo tình trạng của người già, người bệnh.
  • Hỗ trợ di chuyển, tắm, thay đồ, ăn uống, vệ sinh …
  • Hỗ trợ duy trì và mở rộng quan hệ xã hội
  • Hỗ trợ hoạt động vui chơi giải trí, phục hồi chức năng …
  • Ghi chép nội dung hỗ trợ và thông báo cho nhân viên khác biết

Mức lương:  Thông thường dao động trong khoảng 13-15man/tháng chưa kể phụ cấp.

Trên đây là thông tin chung Morning Japan muốn chia sẻ cùng bạn về 5 ngành nghề khát nhân lực tại Nhật. Ngoài ra là cơ hội việc làm cho người nước ngoài. Đừng ngần ngại nắm bắt những cơ hội việc làm tại Nhật cho bản thân mình bạn nhé.

Với các bạn ứng viên đã có chứng chỉ N3 trở lên. Bạn hoàn toàn có thể tự tìm cho mình một cơ hội làm việc tại Nhật mà không lo mắc kẹt với các trung tâm môi giới xuất khẩu lao động.

nguồn :Morning japan

 

技能実習制度って何??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年09月06日(木)

みなさん、こんにちは。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

台風の影響が残る中、今朝早くに大きな地震が北海道を襲ったそうです。

 

停電と断水が続いているようで普及の目途が立っていないそうです。

 

一日にも早い復旧と穏やかな日々が戻りますことを心よりお祈り申し上げます。

 

 

さて、今日も外国人雇用についてご紹介していきたいと思います。

 

今日のテーマは「技能実習制度」です。

 

名前ぐらいは聞いたことがあるという人はかなりいるのではないかと思いますが、具体的にどのような制度なのかを説明できる人はあまり多くないのではないでしょうか。

 

今日は、その技能実習制度についてお話していきたいと思います。

 

thYPLPH56W

 

 

技能実習制度とは?

 

技能実習制度とは、主に開発途上国からの外国人を受け入れて、一定期間、日本国内の企業等で職業上の技能・技術・知識(以下、「技能」を学ばせ、彼らが母国に帰国した後、その習得した技能を本国で活用することにより技能の移転を図り、開発途上国の発展に寄与することを目的として1993年に創設された制度です。

 

技能実習を行う外国人の活動は、

 

①「技能実習1号、イ・ロ」(滞在可能な在留期間は最大1年)

②「技能実習2号、イ・ロ」(同2年)

③「技能実習3号、イ・ロ」(同2年)

 

の6種類に分かれています。

 

来日1年目の「技能実習1号」の技能実習生は、来日直後に1~2か月間の講習(座学)を受講して、その後各自、個別の企業で10か月の自習を行います。

 

これらの実習が終わり、法律に規定された学科試験と技能試験に合格した技能実習生は、入国管理局で在留資格変更(ビザ変更)の許可を得たうえで、「技能実習2号」に移行し、更に2年間の実習(労働)を続けることができます。

 

加えて、「外国人の技能実習の適正な実施及び技能実習生の保護に関する法律」(以下、「技能実習法」)が2017年11月に施行され、「技能実習3号」が追加されました。

 

これによって、それまでの合計3年から5年に外国人技能実習生が就労できる期間が延長されたのです。

 

ただし、この技能実習生2号あるいは3号として働く場合、どんな場合、どんな分野や職種でも就くことができるのかというとそうではありません。

 

技能実習1号を終えた後、2号に移行して就労できる職種(受入企業が技能実習生を雇用してよい職種は、法定の77職種139作業(2017年12月6日時点)に限定されています。

 

その分野は農業(施設園芸・畑作・野菜・果樹・養豚・養鶏・酪農)、漁業・養殖業(かつお一本釣り漁業・延縄漁業・いか釣り漁業・ほたてがい養殖他)、建設業(さく井・建設板金・鉄筋施工・とび・かわらぶき・左官・配管・内装仕上げ加工等)、食品製造(缶詰巻締・ハム・ソーセージ・ベーコン・パン・総菜製造等)、繊維・衣服(紡績運転・織布運転・染色・ニット加工等)、機械・金属(鋳造・鍛造・機械加工等)、その他(家具製作・印刷・溶接・塗装・ビルクリーニング・介護等)の7分野(空港グランドハンドリング業務は除く)に渡ります。

 

企業は、これらの77種類139作業以外の職種や作業以外の仕事で、外国人を技能実習生(2号・3号)として雇用することはできません。

 

これら法定の職種や作業内で技能実習生を雇用したいと希望する企業で、技能実習制度を利用するのが初めてで手続きについても何も知識がないという場合は、最初に日本政府の所管団体である公益財団法人国際研修協力機構(JITCO)にお問い合わせをするといいでしょう。

 

この団体は、外国人技能実習生の受入れ・手続き・送出し・人材育成・実習生保護などを目的に1991年に設立された団体です。

 

企業個人の事情に応じた相談対応から始まり、手続きの案内やサポートまで、技能実習生受入れに関するあらゆるサポートを行っています。

 

また、外国人技能実習生を受け入れる方法には二つの方法があります。

 

一つは「企業単独型」で、実習生を受け入れる日本側企業が海外の現地法人や合弁企業・取引先の職員などを呼び寄せて技能実習を行うタイプです。

 

例えば、大企業の日本本社等が発展途上国の現地法人の幹部候補生等を招聘して実習を行い、技能を習得した実習生が母国に帰国、現地法人の中核スタッフとして活躍するといったケースです。

 

ただし、主に大企業が利用するこの方式を利用して来日する実習生は少なく、技能実習生全体のわずか3.6%(JITCO・2016末)程度です。

 

一方、残り96.4%の実習生はもう一つの「団体監理型」という受入方法で来日します。

 

「団体監理型」は、国内の商工会議所や中小企業団体等の管理団体が一括して技能実習生を受入れ、傘下の一般企業(実習を行う企業や団体)で技能実習(労働)を行わせる方式です。

 

この「団体監理型」の場合、前出の「企業単独型」と異なり、実習生の招聘に現地で実習生候補生の選考や決定・派遣業務に携わる(海外現地の)「送り出し機関」と、日本国内の「監理団体」という二つの機関が介在することになります。

 

技能実習生の雇用を希望する中小企業は、これら監理団体の傘下に入ることによって(監理団体と契約を結んだ)海外の送出し機関から派遣される外国人技能実習生を受入れることができるようになるというわけです。

 

また2017年11月に施行された技能実習法によって、新しく実習生を受入れる各監理団体を監理監督する「外国人技能実習機構」という機関も新設されました。

 

このように2017年11月以降は、海外の送り出し機関、送り出し機関と契約して実習生を受入れる監理団体、更に外国人技能実習機構といった団体を介在した新しい技能実習制度が始まっています。

 

この新制度の導入と同時に前述の技能実習1号を終えた後、2号・3号に移行して就労できる職種(受入企業が技能実習生を雇用してよい職種)には新たに「介護」が追加されたことも大きなニュースになりました。

 

これからは続々と追加される新しい対象職種に加え、特に不足している国内の介護人材を補うために多くの介護・技能実習生が来日してくれるのではないでしょうか。

 

 

thLTJZKTB5

 

 

 

技能実習制度の何が問題なのか?

 

最近、技能実習制度や技能実習生に関するマスメディアの報道を見ていると、人手不足の企業が低賃金で外国人実習生を雇用し、過酷な環境の下で過重労働を強制するなどの人権侵害行為が横行している一方で、制度を利用して来日する外国人実習生についても、来日後により高い賃金を求めて失踪や不法就労しているといった全体的に制度自体を批判するネガティブな報道内容が多いようです。

 

確かに政府が唱える「日本の技術や知識を発展途上国の若者に伝えて、母国で役立ててもらう」という制度目的と方針は、日本の先端技術を学んで母国で活かしたいと希望する外国人にとっても有意義であり素晴らしいものです。

 

ただ現状の制度運用がこの目的に沿ったものになっているのかと考えると、日々中小企業の外国人雇用に関する相談を受けている経験から、どうしても疑問を持たざるを得ません。

 

この制度の最大の問題点は、来日する技能実習生に対して、送り出しに際し多額の保証金等を請求するいわゆるブローカーと呼ばれる海外の送出し機関、加えて自身の傘下にある労働法規を守らず実習生を法外な過重労働と低賃金で搾取するブラック企業を監督できない(またはしない)日本側の監理団体にあると思います。

 

もちろん、こうした違法な行為を行っている送り出し機関や監理団体や企業は全体のごく一部で、多くの団体・企業は適法な受入れを行っています。

 

加えて、今回の法律改正ではこの問題を解決するため、前述のとおり監理団体を監督する外国人技能実習機構が新設されました。

 

ただ、この機構が今後どの程度有効に機能するのか現時点では未知数です。

 

このように外国人技能実習制度には良い点もありますが、同時に多くの改善すべき問題点をはらんでいる難しい制度だと言えます。

 

thW0FYPB5D

 

 

VĂN HÓA GIAO THÔNG NHẬT BẢN

カテゴリ: Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年07月26日(木)

VĂN HÓA NHẬT BẢN

Văn hóa giao thông Nhật Bản – Một nền văn hóa giao thông khác biệt

AGAIN.png

Điều gì làm nên một nền văn hóa giao thông Nhật Bản phát triển bậc nhất trên thế giới? Giao thông ở Nhật là một hệ thống giao thông đa dạng và đồng bộ, đông đúc, tấp nập nhưng lại không hề lộn xộn. 

Trong bài viết này, hãy cùng chúng mình tìm hiểu về những điều đặc biệt để trả lời cho câu hỏi: “Vì sao nền văn hóa giao thông ở Nhật Bản là một nền văn hóa giao thông khác biệt” nhé!

Văn hóa giao thông Nhật Bản – những quy tắc chung

  • Tay lái bên phải, di chuyển bên trái: ở Nhật, các phương tiện giao thông xe cộ sẽ đi bên trái, người đi bộ đi bên phải. Để phù hợp với hướng di chuyển thì ghế ngồi của tài xế ở bên Nhật sẽ được thiết kế ở bên phải, điều này trái ngược với Việt Nam.

161115171501-japan-sinkhole-after-289x300.jpg

  •  Không được phép rẽ khi có đèn đỏ: Ở Việt Nam khi có tín hiệu đèn đỏ, các phương tiện được phép rẽ phải. Ở Nhật thì ngược lại, việc rẽ trái/ rẽ phải khi có đèn đỏ là vi phạm luật giao thông.
  •  Bắt buộc nháy đèn xi nhan khi muốn thay đổi làn đường: ở Nhật có quy định khắt khe về việc khi bạn  muốn thay đổi làn đường/nhập làn đường mới. Tất cả các phương tiện tham gia giao thông bắt buộc phải nháy xi nhan trước 3 giây khi muốn nhập làn cùng các xe khác.
  •  Người Nhật luôn quan niệm khi tham gia giao thông, không bấm còi, xe lớn phải ưu tiên xe nhỏ, và người đi bộ là được quyền ưu tiên nhất
  • Không bấm còi: ở Nhật, hầu như khi tham gia giao thông, người lái xe sẽ không bấm còi, trừ những trường hợp nguy hiểm. Điều này khá khác với Việt Nam nên cũng là một điểm đáng lưu ý khi các bạn tham gia giao thông bên Nhật nhé.
  • Tất cả mọi người đều phải sử dụng dây an toàn: Thiết kế xe ở Nhật luôn có lắp dây an toàn cho cả người ngồi sau xe. Cần chú ý rằng việc thắt dây an toàn khi ngồi trên xe là bắt buộc, kể cả khi bạn đi taxi.
  • Tay lái bên phải, di chuyển bên trái: ở Nhật, các phương tiện giao thông xe cộ sẽ đi bên trái, người đi bộ đi bên phải. Để phù hợp với hướng di chuyển thì ghế ngồi của tài xế ở bên Nhật sẽ được thiết kế ở bên phải, điều này trái ngược với Việt Nam.

Văn hóa giao thông Nht Bn – h thng nhng biến báo chính

Ở Nhật có một hệ thống biển báo rất chi tiết hướng dẫn cho người tham gia giao thông và yêu cầu tất cả phải tuân theo hệ thống đèn tín hiệu và biển báo. Hệ thống biển báo bao gồm:

  • Biển báo cấm và biển hiệu lệnh
  • Biển chỉ dẫn
  • Biển báo nguy hiểm

Sau đây, chúng mình sẽ giới thiệu một số biển báo thường gặp khi tham gia giao thông ở Nhật và ý nghĩa của chúng. Cùng tìm hiểu, để có cơ hội sống và học tập bên Nhật, bạn sẽ tránh khỏi những bỡ ngỡ và nhanh chóng hòa nhập vào cuộc sống bên đây nhé!

Văn hóa giao thông Nhật Bản

                      Văn hóa giao thông Nhật Bản

Văn hóa giao thông Nht Bn – Nhng quy tc riêng cho tng nhóm phương tin

Văn hóa giao thông dành cho người đi bộ:

4-246x300.jpg

  • Quy tắc dành cho người đi bộ ở Nhật Bản là phải tuyệt đối tuân thủ các tín  hiệu đèn giao thông ngay cả khi bạn đang vội.
  • Với những nơi có vỉa hè, người đi bộ phải đi lên vỉa hè, nơi không có vỉa hè phải đi bên phải đường.
  • Không nên băng qua đường từ giữa các xe đang dừng và đậu lại
  • Tất cả các phương tiện giao thông đều phải nhường đường cho người đi bộ, phải luôn đảm bảo rằng người đi bộ đã đi lên vỉa hè an toàn rồi mới di chuyển tiếp.

Văn hóa giao thông dành cho người đi xe đạp

6-300x281.jpg

  • Luôn luôn tuân thủ hệ thống biển báo, đèn tín hiệu
  • Khi tham gia giao thông bằng xe đạp, bạn chỉ được phép đi 1 mình, tuyệt đối không được chở thêm  người khác.
  • Người đi xe đạp phải đi bên phải đường,không đi song song cùng các phương tiện khác
  • Hạn chế đi xe đạp vào buổi tối, nếu có bắt buộc phải bật đèn/ gắn thiết bị phản quang để cảnh báo các phương tiện khác, tránh nguy hiểm

Văn hóa giao thông dành cho người lái xe máy/ô tô

  • Quy tắc dành cho người lái xe máy, ô tô trong văn hóa giao thông Nhật Bản
  • Luôn luôn tuân thủ hệ thống đèn tín hiệu và biển báo
  • Người chưa lấy bằng lái xe/ người uống rượu bia thì tuyệt đối không được điều khiển phương tiện. Ở Nhật, lỗi lái xe khi trong tình trang say xỉn bị xử phạt rất nặng. Dù chỉ một lần bị phát hiện bạn có thể bị tước bằng vĩnh viễn, đồng nghĩa với việc sẽ không thể lái xe, và không có cơ hội hối lỗi.
  • Khi lên xe hơi, tất cả người lái xe, người ngồi sau xe đều phải thắt dây an toàn
  • Với người điều khiển xe máy, không được phép chở thêm người khác, chỉ được đi một mình.
  • Khi lái xe ô tô, không được sử dụng điện thoại.
  • Luôn chú ý nhường đường cho người đi bộ. Đặc biệt, gần đây tai nạn của người già ngày càng nhiều do đó, khi lái xe gặp người cao tuổi phải đặc biệt lưu tâm, chú ý an toàn.

Văn hóa giao thông công cng: tàđin, xe bus, thang cun

Văn hóa giao thông ở Nhật Bản không chỉ được thể hiện ở cách các chủ phương tiện trực tiếp lái xe. Những nét văn hóa giao thông ấy còn được thể hiện khi họ tham gia các phương tiện giao thông công cộng như xe bus, tàu điện ngầm, hay là đi thang cuốn…

7-268x300.jpg

Tàu đin: Nhật Bản vốn rất nổi tiếng với hệ thống tàu điên ngầm dày đăc, hiện đại và cực kì đúng giờ. Bên cạnh đó, thường khi nhắc đến hệ thống tàu điện ngầm của Nhật người ta sẽ luôn nghĩ đến cụm từ “văn hóa tàu điện ngầm” đầu tiên. Đó là ý thức, sự văn minh của cả người đi tàu, người lái tàu, nhân viên nhà ga….

Trung bình ở Nhật, thường bạn sẽ chỉ mất khoảng 5 -10 phút đi bộ để tìm thấy một nhà ga, đặc biệt ở Tokyo bạn có thể chỉ mất từ 2-3 phút thôi. Có một số điểm lưu ý sau, chúng mình cùng note lại để hiểu rõ hơn về hệ thống tàu điện ngầm bên Nhật nhé!

Các chuyến tàu điện ở Nhật được chia làm hai loại: tuyến thông thường và tuyến cao tốc(tuyến tàu nhanh)

Tuyến tàu cao tốc chỉ dành cho loại tàu nhanh và dừng ở các ga lớn để tiết   kiệm thời gian. Hình ảnh tàu cao tốc Shinkansen- chạy dưới chân núi Phú Sĩ phủ đầy tuyết trắng luôn là niềm tự hào của nước Nhật hiện đại.

8-300x225.png

        Xếp hàng mua vé tự động

Tùy vào từng loại tàu mà loại vé sử dụng cũng khác nhau.

Ví dụ: Khi lên tàu Futsu và tàu Kaisoku thì chỉ cần mua vé thường ( vé Futsu ), nhưng với tàu Kyuukou, Tokkyuu, Shinkansen thì ngoài vé thường còn phải mua thêm vé tương ứng cho loại tàu đó. Ở Nhật, hệ thống kiểm soát vé ở nhà ga là hoàn toàn tự động.

Ở bất kì ga tàu nào của Nhât cũng có lối đi riêng dành cho người tàn tật. Trên mọi con đường ở ga đều có một vệt sơn vàng, kí hiệu nổi, người khiếm thị có thể phân biệt đâu là đường dành cho mình,đi tàu mà không cần sự trợ giúp của người khác.

Lối đi riêng dành cho người tàn tật - một nét văn hóa giao thông tàu điện ở Nhật

Khi tàu đến, người xuống tàu sẽ xuống trước. Người xếp hàng chờ tàu sẽ dãn rộng quanh cửa và xếp hàng chờ tàu, khi mọi người xuống hết thì mới lên tàu theo trật tự xếp hàng.

Chỗ ngồi trên tàu theo quy đinh “ ai đến sớm ngồi trước” tuy nhiên luôn có ghế ưu tiên cho người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai, người khuyết tật…Chú ý không để hành lý lên ghế ngồi, hãy để hành lý lên giá để đồ.

Trong trường hợp để quên hành lý, bạn có thể liên hệ với nhà ga để cung cấp thông tin. Thông thường, gần như bạn sẽ nhận lại được hành lý của mình một cách nguyên vẹn

ti-1-300x188.jpg

Trên tàu điện: cấm hút thuốc, cấm vứt rác… hạn chế ăn uống, nói chuyện. Có những nhà ga còn để biển đề nghị hành khách để điện thoại ở chế độ im lặng cho đến  khi xuống tàu.

Thông thường trên tàu điện ngầm ở Nhật, mọi người sẽ hạn chết nói chuyện, giữ trật tự chung. Phần lớn là tranh thủ ngủ, đọc sách báo

Có bất kì thắc mắc câu hỏi gì chứ rõ về giá vé,lịch trình, thời gian… bạn hoàn toàn có thể hỏi trực tiếp nhân viên nhà ga, họ luôn thân thiện và hướng dẫn hành khách chu đáo.

21-300x225.png

Tàu điện ngầm ở Nhật cực kì đúng giờ theo lịch trình đã được công bố trước. Trong những trường hợp bất khả kháng, khi tàu đến trễ quá 5 phút, nhóm lài tàu sẽ trực tiếp đến từng toa xin lỗi khách. Họ nhận lỗi về mình và phát cho mỗi hành khác một vé đi muộn “ Chien shoumeisho” . Trên vé in số ngày tàu chạy, thời gian tàu tới trễ  để trong  những trường hợp cần thiết hành khách có thể chứng minh lỗi đi muộn là do đoàn tàu.

Vẫn còn rất nhiều những điều thú vị, quy tắc để làm nên một văn hóa tàu điện ngầm Nhật Bản nổi tiếng khắp thế giới. Cùng chúng mình xem clip dưới đây về 7 phút thần kì- 7 phút làm nên điều kì diệu của mọi chuyến tàu ở Nhật nhé.

Xe bus

Bên cạnh tàu điện ngầm, xe bus cũng là một phương tiện giao thông công cộng rất phổ biến ở Nhật. Có một bạn sinh viên Việt Nam sau một tuần tham quan Nhật Bản, đi những chuyến xe bus bên Nhật đã chia sẻ rằng : “ Xe bus Nhật lặng lẽ nhưng chẳng cô đơn”. Đi lên xe bus bạn đi theo hàng lối, mọi người trật tự, giữ im lặng tối đa, người đọc sách, người nghe nhạc…

23-300x207.png

Có thể bạn sẽ thốt lên ? Ôi thế thì chán quá!”. nhưng không, có thể lặng lẽ nhưng bạn chẳng cảm thấy cô đơn, ngược lại là cảm giác an toàn, sự văn minh, tự do cá nhân dược tôn trọng

Tất cả tài xế taxi, hay xe bus ở Nhật đều là người lớn tuổi. ở Nhật quy đinh, chỉ những người trên 38 tuổi mới được lái xe chở khách nhằm đảm bảo tài xế đủ kinh nghiệm và trách nhiệm đảm bảo an toàn cho người ngồi trên xe.

Tài xế lái xe mà uống rượu bia sẽ bị phạt rất nặng, nhiều lái xe bus ở Nhật trước khi đoàn khởi hành đều phải trải qua bộ phận kiểm tra nồng độ cồn để đảm bảo sự an toàn cao nhất trên đường đi.

Thang cun

Cũng là một phần nhỏ trong cuộc sống hàng ngày, nhưng văn hóa đi thang cuốn của người Nhật cũng thể hiện phần nào văn hóa giao thông của nước Nhật hiện đại. Có những quy định khi đi thang cuốn ở Nhật, bạn có thể tham khảo như sau:

  • Không đứng dàn hai hàng
  • Không tụ tập ở hai đầu thang máy
  • Xếp hàng khi lên thang
  • Đứng gọn về một phía thang

24-209x300.pngỞ Nhật, thang cuốn được chia thành hai bên, một bên đứng yên và một bên còn lại có thể di chuyển lên/ xuống như thang bộ bình thường. Đặc biệt, nếu bạn ở Tokyo, khi đi thang cuốn bạn sẽ đứng ở bên trái, phía bên phải dành cho người có việc gấp đi lên/ xuống. Ở Osaka thì ngược lại, bạn sẽ đứng ở phía bên phải, phía bên trái dành cho người đi lên./ xuống.

Có thể, khi mới sang Nhật còn nhiều bỡ ngỡ, bạn cứ nhìn mọi người đi trước và xếp hàng theo nhé!. Hãy luôn giữ ý thức trật tự xếp hàng theo hàng lỗi, không tụ tập và chen lấn, phá hàng.

Những chia sẻ trên của chúng mình hi vọng giúp bạn tìm hiểu thêm được về những nét đặc biệt của văn hóa giao thông Nhật Bản. Qua đó mỗi chúng ta đều nhận ra được những điều làm nên một Nhật Bản hiện đại đông đúc nhưng không hề lộn xộn. Đó là: ý thức xếp hàng, mọi thứ luôn có trật tự và  luôn luôn tôn trọng sự riêng tư của người khác…

Có thể, sau này bạn sẽ  có những ngày sống , học tập, làm việc tại Nhật. , Hãy cập  nhập những hành trang hữu ích, để những trải nghiệm cuộc sống bên Nhật của bạn sau này sẽ luôn vui vẻ, thật nhiều kỉ niệm nhé!

nguồn:  morningjapan 

外国人を雇い使うときの社長・代表者の義務・責任とは??

カテゴリ: コラム 公開日:2018年09月05日(水)

みなさん、おはようございます。

 

外国人人材紹介会社

TOHOWORKの和田です。

 

昨日の台風の被害は凄かったようですね。

 

改めて風の恐さを痛感いたしました。

 

それにしても今年は台風被害が目立ちます。

 

少し前ですと台風が去るたびに少しずつ秋めいてくるものだったのですが、最近はそうでもないようですね。

 

9月に入ってもうすぐで1週間ですが、今年は秋が短く冬が到来するかもしれませんね。

 

 

 

さて、今日のテーマですが、本日は外国人を雇うときの「社長や代表者の義務と責任」についてお話したいと思います。

 

nhjnhj

 

 

会社の社長ともなるとあらゆる業務でも責任が伴うものですよね。

 

人一人雇用するということにも義務や責任が伴ってきます。

 

今日は外国人を雇うにあたってどのような義務や責任があるのかについて紹介していきたいと思います。

 

 

 

日本人従業員を雇うときの法令は当然守り、加えて入管法のルール、制限を守ること

 

社員・アルバイトを問わず外国人を雇うときの事業主(社長・代表者)の義務は次のとおりです。

 

①日本人従業員と同様に、労基法などの法令を守り、社旗保険・税務を正しく取り扱う。

②日本での外国人の在留を管理する入管法のルール、制限を理解し、守る。

 

①は、日本の会社・団体ならどこでも適用される法律を守ってください、ということです。

 

労基法などに従った労働条件で働き、健康保険・厚生年金保険・雇用保険、労災保険に正しく加入し、所得税・住民税を正しく取り扱う、ということです。

 

また外国人住民にも住民票が作成され日本人と同様にマイナンバー(個人番号)が付与されます。

 

最賃法も当然、適用されます。

 

外国人の従業員がいない会社なら、これらのルールを守っていれば問題ありません。

 

しかし、アルバイトを含め外国人を一人でも雇うときは、入管法のルール、制限を正しく理解することが必要です。

 

bgtrfv

 

 

 

外国人に不法就労活動をさせると、3年以下の懲役か300万円以下の罰金

 

外国人が不法就労をすると、入管法により外国人本人が処罰されます。

 

悪質な場合には、退去強制(国外追放)され、日本への再入国が5年間禁止されることがあります。

 

さらに、外国人を雇っていた会社の社長(事業主)も不法就労をさせた者として処罰されます。

 

入管法により、次の場合には3年以下の懲役か300万円以下の罰金が科されます(両方の場合もあり)。

 

①事業活動に関し、外国人に不法就労活動をさせた者(入管法第73条の2第1項第1号)

②外国人に不法就労活動をさせるためにこれを自己の支配下に置いた者(同第1項第2号)

 

 

fyu 

 

 

 

不法就労になるケースを正しく理解する

 

「法律違反をするつもりは全くないのに、うっかり不法就労になっていた」とならないように注意してください。

 

次のケースはすべて不法就労です。

 

①在留期限の切れた「不法滞在者」が働く

②「留学」、「家族滞在」、「短期滞在」など就労が認められていない在留資格の外国人が働く(「留学」、「家族滞在」の場合は、あらかじめ「資格外活動の許可」を得ていれば就労可能)

③在留資格で許可された範囲を超えて働く(例:「技術・人文知識・国際業務」の外国人が単純労働者として働く)

 

 

thK55UQ9LC

 

 

 

社員、アルバイトを問わず、外国人を雇ったときはハローワークへの届出が必要

 

雇用対策法で、外国人を雇ったときは、社員、アルバイトを問わずハローワーク(職安)への届出が義務付けられています。

 

雇入れたとき、離職したときにハローワークに届出します(雇用対策法第28条)

 

正社員など雇用保険に加入する外国人は、「雇用保険被保険者資格取得届」の備考欄に、国籍・地域、在留資格、在留期間(西暦 年 月 日まで)、資格外活動の許可の有無、などを記入し届出します。

 

離職のときも「雇用保険被保険者資格喪失届」の備考欄に同様の情報を記入して届出します。

 

一方、留学生のアルバイトは雇用保険に加入しません。

 

こうした雇用保険に加入しない外国人の場合も、「雇入れ・離職に係る外国人雇用状況届出書」を届出します。

 

アルバイトで採用したとき、アルバイトを辞めて離職したとき、のどちらも届出が必要です。

 

 

thIJGZTON4

 

 

 

ハローワークへ届出をすれば「所属機関による届出」は原則不要

 

平成24年7月に入管法が改正され、外国人に関する届出義務が増えました。

 

入管法第19条の17では「所属機関による届出」として、会社が外国人を雇ったり、雇い終えたときは入管局に届け出るように努めなければならない(努力義務)とされています。

 

永住者など、就労に制限のない外国人は、この19条の17の届出は不要です。

 

この「所属機関による届出」は、「雇用対策法28条による届出」を行っていれば、あらためて入管局に届出することは不要です。

 

職安に正しく届出していれば、それでよいのです。

 

 

 

まとめ

 

外国人を雇うときの社長・代表者の責任は不法就労をさせないことです

 

法律違反をするつもりはないのに、不法就労の状態になっていたとならないよう、入管法の決まり、制限は最低限理解してください。

 

また社員、アルバイトを問わず、外国人を雇うときは「外国人雇用状況届」をハローワークに届け出ることが必要です。

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login