メニュー

新着情報

特定技能外国人に安全衛生や技能習得に関する教育を行うこと

カテゴリ: コラム 公開日:2020年10月06日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日からまた事務所での勤務に戻りました。

コロナが落ち着いてきているわけではないのですが、GO TOなど世間では自粛から元の生活を取り戻そうという雰囲気に変わりつつありますので、弊社でも今日から出勤することに決めるに至りました。

これまで色々ご不便をお掛けしていたかと思いますが、今日から通常勤務に戻りましたので、これまで通り宜しくお願い申し上げます。

ようやく少しずつではありますが、新規雇用を検討される企業様も増えてきました。

一般雇用はじめ、特定技能外国人の雇用を検討されている企業様がいらっしゃいましたら、ぜひお気軽にお問い合わせください。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

 

特定技能外国人に安全衛生や技能習得に関する教育を行うこと

 

 建設分野においては、受け入れる特定技能外国人に対して、安全衛生や技能習得に関する教育を実施していく必要があります。労働安全衛生法令によって定められた安全衛生教育を実施するのはもちろん、技能検定の合格を目指した計画的な教育も不可欠です。

 

労働災害の発生率が高い建設業においては、その防止に向けて、まずは安全かつ衛生な職場環境を整備することが重要です。

それに加えて、労働者が危険有害性に関する知識や対応能力を身につける必要があります。

そのため、労働安全衛生法やそれに関連する法令には、業務に応じて必要な安全衛生教育が細かく定められています。

これを受け、特定技能外国人に対しても、日本人労働者と同じように、従事させる業務に必要な安全衛生教育を実施することが求められます

また、鉄筋工における玉掛け技能講習等、職種ごとの能力評価基準に定める安全衛生教育を受講させ、受入からなるべく早い段階で建設キャリアアップシステムにおけるレベル2相当の教育を行う必要があります

さらに、特定技能1号で在留できる上限の5年間を考慮して、具体的な技能習得の計画を立てなければなりません

例えば、受入時点で技能検定3級レベルである特定技能外国人に対しては、3年以内に2級の合格、5年以内に1級の合格を目指す、といった目標を設定していくことになります。

ちなみに、特定技能2号は技能検定1級レベルが要件となっていますので、その点も踏まえて計画を立てるとよいのではないでしょうか。

また、今後、1号特定技能外国人が入国後に受講すべき講習または研修を国土交通大臣が指定した場合、それに従って受講させる必要が出てきます。

この講習等を受けるためにかかる旅費や受講料などの費用については、受入企業が負担しなければなりません。

このように、安全衛生や技能習得に関する教育を計画的に実施することで、1号特定技能外国人が活躍する場が、さらに広がるものと見込まれます。

 

kjtsh

 

CÁCH NHẬN TRỢ CẤP SINH CON Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月28日(金)

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con ở Nhật

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật

 

Trợ cấp sinh con ở Nhật là một trong những khoản trợ cấp có giá trị lớn nhất với người Nhật và cả người nước ngoài khi sống ở Nhật. Hơn nữa, khi bạn sinh con tại Việt Nam thì vẫn nhận được trợ cấp này như bình thường.

Mức trợ cấp lên đến 42 man / 1 bé, sinh đôi sẽ được 84 man. Trung bình một ca sinh nở tại bệnh viện Nhật sẽ giao động từ 40 ~ 70 man, với mức chi phí này, trợ cấp sinh con sẽ giúp cho các cặp vợ chồng giảm được một khoản viện phí rất lớn.

I.Trợ cấp sinh con là gì?

Thông thường khi mang thai và sinh con bạn sẽ không thể sử dụng bảo hiểm sức khỏe bình thường, vì đó không phải là bệnh.

Ở Nhật cũng vậy, tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho các cặp vợ chồng khi sinh em bé, bảo hiểm sẽ có một khoản gọi là “Trợ cấp sinh con – 出産育児一時金“. Viết tắt là 出産一時金 hoặc khoản tiền 42 man.

1.Điều kiện để nhận trợ cấp sinh con

Có 2 cách để nhận được trợ cấp sinh con, đó là mang thai trên 85 ngày và có tham gia 1 trong 2 loại bảo hiểm sau :

  • Bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)
  • Bảo hiểm xã hội (社会保険)

Trong trường hợp bị tai nạn dẫn đến xảy thai, người mẹ vẫn nhận được trợ cấp này nếu thời gian mang thai trên 85 ngày.

2.Người mẹ có thể nhận được trợ cấp này thông qua

Có 3 cách cơ bản để nhận khoản trợ cấp 42 man này là :

Chế độ chi trả trực tiếp - 直接支払制度

Bệnh viện nơi bạn sinh em bé sẽ tự đòi phần tiền 42 man này từ bên bảo hiểm.
Khi người mẹ xuất viện chỉ cần thanh toán nốt số viện phí chênh lệch.

Cách nhận : Người mẹ chỉ cần đăng ký với bệnh viện nơi mình sinh, sau đó bệnh viện sẽ hoàn thành toàn bộ thủ tục còn lại.

* Nên đăng ký theo chế độ này để tránh rắc rối trong khi làm thủ tục.

Chế độ uỷ quyền nhận tiền - 受取代理制度

Yêu cầu chi trả sau sinh - 直接請求

II.Điều kiện để nhận trợ cấp và nơi phụ trách chi trả

1. Người mẹ tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)

Thường người mẹ sẽ nằm trong các trường hợp sau:

  • Du học sinh độc lập tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân
  • Diện visa gia đình / visa chồng là người Nhật,… nhưng làm quá 130 man/ năm nên bị tách khỏi bảo hiểm xã hội của chồng và tự mua bảo hiểm sức khỏe quốc dân riêng
  • Chồng không tham gia bảo hiểm xã hội nhưng có mua bảo hiểm quốc dân. Lý do thường là do chồng tự mở công ty hoặc quán kinh doanh, làm haken tại công ty không hỗ trợ bảo hiểm xã hội.

Khi này, bảo hiểm sức khỏe quốc dân sẽ là nơi chi trả trợ cấp sinh con. Người mẹ sẽ phải làm các thủ tục tại bộ phận phụ trách bảo hiểm (保険年金課) ở tòa thị chính (区役所) tại địa phương sinh sống.

Mỗi địa phương sẽ có quy định và chế độ khác nhau, có nơi yêu cầu người mẹ phải có visa trên 1 năm, có nơi không cần. Để hiểu rõ hơn, bạn nên tham khảo với người phụ trách ở tòa thị chính.

2. Người mẹ theo bảo hiểm xã hội của chồng

Lúc này, người mẹ sẽ phụ thuộc vào bảo hiểm mà chồng mình tham gia tại công ty đang làm việc. Tên là 家族出産一時金 – かぞくしゅっさんいくじいちじきん.

Các giấy tờ và thủ tục sẽ do người chồng liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm liên quan.

3. Người mẹ độc lập tham gia bảo hiểm xã hội

Người mẹ là nhân viên chính thức đang làm tại công ty và có tham gia bảo hiểm xã hội. Toàn bộ thủ tục sẽ do người mẹ liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm đang tham gia.

Nếu người mẹ đã nghỉ việc sau khi sinh con thì vẫn có thể nhận được trợ cấp sinh con nếu đủ các điều kiện sau :

  • Mang thai trên 85 ngày
  • Tham gia bảo hiểm đầy đủ trong 1 năm hoặc lâu hơn tính đến ngày thôi việc.
  • Sinh con trong vòng 6 tháng từ khi nghỉ việc

III. Sinh con tại Việt Nam có nhận được trợ cấp không ?

Người mẹ vẫn nhận được trợ cấp nhưng sẽ không phải là 42 man, mà là một con số nhỏ hơn.

Vì khi người mẹ sinh con tại Nhật, trong 42 man này có 1 khoản để chi trả cho việc sử dụng “chế độ hỗ trợ y tế sản khoa” (産科医療補償制度 – さんかいりょうほしょうせいど).

Nếu sinh con tại các cơ sở y tế tại Nhật được chế độ này công nhận, mà trong quá trình sinh nở xảy ra biến cố khiến bé bị các di chứng,…. thì chế độ này sẽ hỗ trợ điều trị cho bé với mức tiền lên đến 3000 man. Trong trường hợp bé sinh ra khỏe mạnh thì khoản tiền này sẽ được hoàn lại cho người mẹ.

Nếu người mẹ sinh con ở quốc gia khác thì sẽ không nhận được khoản này và sẽ bị bớt đi vài man tùy theo năm.

IV. Các giấy tờ cần chuẩn bị khi người mẹ sinh ở Việt Nam

Thông thường sẽ gồm các tài liệu sau, nhưng tùy theo quận đang sinh sống mà sẽ có yêu cầu thêm hoặc bớt các giấy tờ liên quan, bạn hãy đến trụ sợ quận hoặc công ty bảo hiểm để hỏi thêm.

1.出産育児一時金申請書

Giấy đăng kí nhận trợ cấp sinh con nhận tại toà thị chính/ công ty bảo hiểm

  1. 医療機関で発行された出産費用を証明する書類(明細書・領収書。日本語訳添付)

Các giấy xác nhận viện phí, chi phí sinh tại cơ sở y tế nước sở tại kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 出生証明書(領事館や医療機関で発行されたもの。日本語訳添付)

Giấy khai sinh do cơ sở y tế hoặc lãnh sự cấp, có kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 世帯主の銀行口座(国内)が分かる通帳等

Sổ ngân hàng ở Nhật Bản của người tham gia bảo hiểm. Nếu bạn phụ thuộc bảo hiểm của chồng bạn, vậy chồng bạn là người tham gia bảo hiểm, hãy nộp sổ ngân hàng của chồng bạn.

  1. 印鑑

Con dấu cá nhân

6.「被保険者(出産した人)」のパスポート

Hộ chiếu của người nhận trợ cấp (tức người mẹ)

  1. 母子手帳

Sổ tay mẹ con (giống nhât ký, nếu có)

Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền trợ cấp thì cần chuẩn bị thêm:

  • Giấy ủy quyền
  • Sổ ngân hàng và con dấu của người ủy quyền

Với những bạn theo bảo hiểm tại công ty thì cần thảo luận trước với người chịu trách nhiệm tại công ty trước khi nghỉ về nước sinh con.

Người chồng có thể nộp hồ sơ hộ vợ nếu :

  • Người vợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
  • Người vợ tham gia bảo hiểm đầy đủ và cùng địa chỉ với chồng

V. Các loại trợ cấp khác liên quan đến thai sản

Ngoài “trợ cấp sinh con” 42 man này ra, còn nhiều loại trợ cấp liên quan đến thai sản khác. 

nguồn : japan du hoc 

特定技能外国人の報酬以外の就労環境も適切であること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年10月05日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

世界的に見るとコロナウイルスの感染というものが落ち着いてきている国が目立つようになってきました。

本当のところは分からないですが、報道されている情報からすると中国でも一日の感染者数は十数人で国慶節が始まって中国国内の旅行客が大移動を行っているとか。

マスクをしている人もいればしていない人もいたりと中国国内にいる中国人にとってはコロナは過去のウイルスという認識が浸透しているようです。

日本でも一日ごとの増減はあるものの数字としては顕著に気温が涼しくなって増えたという印象は感じられません。

ただ、アメリカにおいてはトランプ大統領のコロナ感染、NYの一部都市の再都市封鎖をみるとまだまだコロナの脅威にさらされている地域もあるようです。

日本へ入国できる国も徐々に拡大をしているようでコロナの収束が見られない国からの入国も認めたとニュースで聞きました。

来年のオリンピックに向けて一刻も早い短期滞在ビザの観光客の入国を急いでいるのかなというように感じます。

ただ、国外からの観光客が増えると間違いなく観光業界をはじめ、外食業界など経済は回り始めると思います。

そうなると新たな雇用も生まれ少しずつ前のような生活が戻ってくるのではないでしょうか。

それがまさにwith コロナな生活だと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

特定技能外国人の報酬以外の就労環境も適切であること

 

報酬や給与の他にも、特定技能外国人が就労するのに適正な環境を整備しなければなりません。そのため、労働条件等の事前説明や国土交通省に対する受入れ状況の報告、そして建設キャリアアップシステムへの技能者登録を実施していく必要があります。また、適正な指導・育成を行っていくためにも、受け入れられる人数には、常勤職員数に応じた上限が定められています。 

 

1号特定技能外国人に対しては、労働条件の説明を含んだ「事前ガイダンス」を実施する必要があります。

これに加えて、建設分野においては、国土交通省が告示で定めた「様式第2(雇用契約に係る重要事項事前説明書)」を用いて、およその手取り額や昇給の条件、そして危険有害業務に従事する可能性やそれに伴う安全衛生教育の実施内容、さらには技能検定の受験時期などについて説明しなければなりません

また、受入計画に記載された情報について、必要最小限の範囲で建設キャリアアップシステムの運営機関や適正就労監理機関(FITS)、そしてJAC等の関係団体に提供することも説明し、本人の同意を得る必要があります。

当然のことながら、これらの説明は外国人が十分に理解できる言語によって行われ、本人が納得したうえで署名をもらわなければなりません。

建設キャリアアップシステムへの技能者登録も就労環境確保の一環として行う必要がありますので、入国後は速やかに手続きを進めてください。

さらに、受入企業が下請け業者である場合は、元請業者が国土交通省のガイドラインに従って指導を実施することになりますので、それに従うことが求められます。

 

また、建設業においては、1号特定技能外国人として最長5年の在留期間を通して、様々な現場で就労することが想定されます。

そのため、受入企業が適切な指導・育成を行っていくには、複数の現場に対応できるだけの常勤雇用者が必要です。

その結果、受入企業の常勤職員数は、1号特定技能外国人の総数と外国人建設就労者の総数との合計以上であることが求められます。

要するに、1号特定技能外国人等は、常勤職員と同じ人数までしか受け入れられないのです

なお、ここでの常勤職員数は、1号特定技能外国人と外国人建設就労者、そして技能実習生の人数を含めないで計算します。

 

報酬等が適正であることに加えて、これらの基準を満たすことで、適正な就労環境を確保していく必要があるのです。

 

thG0FRLGBK

MÈO MANEKI NEKO - BÙA MAY MẮN Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月27日(木)

Mèo Maneki Neko – bùa cầu may ở Nhật Bản

 

  

 

meo-maneki-neko-bua-cau-may-o-nhat-ban-21-696x464.jpg

Người Nhật tin rằng, mèo Maneki Neko màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Mèo màu hồng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.

Mèo may mắn Maneki Neko là một dạng bùa cầu may phổ biến trong văn hóa Nhật Bản (và người Trung Quốc). Maneki Neko được dùng với ý nghĩa cầu mong sức khỏe, bảo vệ khỏi những kẻ quấy rối, tránh khỏi tà ma, bệnh tật và mang lại may mắn trong tình cảm… cho gia chủ.
Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.

Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.
Mèo thần tài hay mèo may mắn, mèo tiền bạc, mèo mời khách… ở Nhật Bản được gọi là Maneki Neko – mèo vẫy tay. Điều này xuất phát từ tạo hình mèo giơ chân lên như đang vẫy tiền tài về cho gia chủ.

Truyền thuyết
Có rất nhiều câu chuyện về sự ra đời của Maneki Neko, phổ biến nhất là truyền thuyết về ngôi đền Gotokuji. Vào thế kỷ 17, có một vị thầy tu nghèo sống cùng chú mèo cưng Tama ở một ngôi đền nhỏ tại Tokyo. Một ngày nọ, lãnh chúa Nakaota Li của quận Hikone trên đường đi săn thì gặp bão, nên trú chân ở một cây to gần đền.

Trong lúc tránh mưa, ông để ý thấy một chú mèo giơ chân như vẫy ông vào đền. Tò mò, ông tiến về phía con mèo. Ngay khi ông vừa rời khỏi, một tia chớp giáng xuống cái cây ông đứng. Con mèo Tama đã cứu ông thoát chết.

Mang ơn con mèo, vị lãnh chúa trở thành người bảo trợ cho ngôi đền. Ông nâng cấp để ngôi đền khang trang hơn rồi đổi tên thành đền Gotokuji vào năm 1697. Khi Tama chết, vị lãnh chúa làm một bức tượng Maneki Neko để tưởng nhớ. Biểu tượng mèo may mắn ra đời từ đó.

Xã hội Nhật còn lưu truyền một câu chuyện đời thường khác: Có ông chủ một cửa tiệm nghèo nhìn thấy chú mèo sắp chết đói nên thương xót mang về nuôi. Để báo ơn, mỗi ngày chú mèo ngồi trước cửa hiệu, vẫy tay mời khách vào mua hàng. Chẳng mấy chốc, cửa hiệu buôn bán rất phát đạt. Từ đó, những bức tượng mèo vẫy tay bằng sứ ra đời và trở thành biểu tượng may mắn của những người buôn bán nhỏ.
Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau. Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc

Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc
-Mèo vẫy chân trái mang lại nhiều khách hàng.

-Mèo vẫy chân phải mang đến may mắn, tiền tài.

-Mèo vẫy hai chân tượng trưng cho sự bảo vệ.

Về màu sắc, mèo tam thể là sự kết hợp màu sắc truyền thống. Đây là màu sắc được xem là may mắn nhất. Mèo màu trắng mang hạnh phúc, thuần khiết, và những điều tốt lành.

Mèo màu vàng mang sự giàu có và thịnh vượng. Mèo màu xanh lá cây mang lại sức khỏe tốt. Mèo màu đen tránh khỏi ma quỷ. Ngày nay, mèo màu đen được giới nữ Nhật Bản chọn như một loại bùa bảo vệ họ khỏi những kẻ quấy rối nguy hiểm.

Mèo màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Tuy không phải truyền thống nhưng gần đây, mèo màu hồng được tin rằng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.
Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân

Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân
Maneki Neko thường giữ những thứ khác nhau trong bàn chân của chúng. Trong đó, một Koban (đồng xu) trị giá một ryo từ thời kỳ Edo ý nghĩa là mang sự may mắn trở lại.

Nếu bạn nhìn thấy một cái búa nhỏ, điều này tượng trưng cho sự giàu có. Con cá là biểu tượng của sự sung túc và may mắn. Viên đá cẩm thạch hay đá quý đại diện cho sự khôn ngoan.

Nguồn: Zing.vn

特定技能外国人への報酬等の労働条件が適切であること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年10月02日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

10月に入ってから少しずつ経済が回り始めるのではなかとそんな期待をしているところであります。

昨日から始まった東京も追加されたGO TO トラベルに加え、GO TO EATも昨日からスタートしました。

事前の予約やチェックは必要ではありますが、かなりお得に宿泊から食事、お土産の購入まですることができるようです。

とは言ってもすべて我々国民の税金が使われているのですが。。。

しかし、これを活用して外出の機会が増えれば確実に経済は回ってくるのではないかと考えています。

また、こちらも昨日からではありますが、国外からの入国の緩和に伴って、中長期滞在の留学生やビジネスマンを対象に再入国がスタートしました。

現在は1日1000人と制限はあるそうですが、それも徐々に緩和されていくのではないかと思っています。

経済を回すにはどうしても人の動きが必要不可欠です。

じっとしていてもコロナウイルスが「0」にすることが難しいと分かった今、経済活動に舵を切った政府の考えを一国民として指示したいと考えています。

また、新内閣が発足して無駄をなくそうとする取り組みをスピード感を持って取り組まれていることにも好感を覚えています。

まだまだ足りないことなどあるかと思いますが、今後の課題にも期待を込めて見守っていきたいと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

特定技能外国人への報酬等の労働条件が適切であること

 

 特定技能外国人の待遇についても、建設分野に固有の基準があります。同レベルの日本人と同等以上の報酬が求められるのは他の分野と同様ですが、建設分野においては、月給制が条件となっています。また、技能者としてのレベルアップに応じて昇給を行うことも、計画に盛り込む必要があります。

 

まず、報酬額については、同レベルの日本人と同等以上のものが求められます。

1号特定技能外国人は、技能検定3級の合格者または技能実習2号の修了者以上のレベルですので、3年以上の経験がある者として扱わなければなりません。

ですから、報酬額については、技能実習2号の実習生を上回るのはもちろん、同レベルの日本人技能者と比べても遜色のないものに設定する必要があるのです

なお、比較対象となる日本人技能者の報酬額を意図的に下げている場合などは、国内人材確保に向けた取組を適切に行っていないものとみなされますので、そちらの条件が満たせなくなります。

ここで比較対象となる日本人が職場にいない場合には、賃金規程やそれを含む就業規則に基づいて、3年程度の経験を有する技能者の報酬額と比較していくことになります

また、賃金規程があっても賃金テーブルが設定されていない場合は、周辺地域における建設技能者の平均賃金や、設計労務単価等を根拠にするなどして、報酬額が適切であることの説明をする必要があります

ちなみに、2019年3月から適用されている公共工事設計労務単価において、型枠工は1日あたり24,341円、鉄筋工は24,189円となっています(いずれも全国の加重平均)。

ただし、この単価には各種手当だけでなく賞与や食事代も含まれていますので、その点も考慮に入れて計算する必要があります。

さらに、1号特定技能外国人は建設キャリアアップシステムへの技能者登録が必須となっていますので、そのレベルに応じて日本人と同様に適切に処遇することが求められます。

次に、この報酬を安定的に支払うことが求められます。

建設業では日給制(いわゆる「日給月給」)を採用する企業も多く見られますが、業務の繁閑や天候などを理由に報酬額が変動してしまうことが、労働者の不満につながっているのも事実です。

ですから、特定技能外国人の意欲低下や失踪を防ぐためにも、月給制で報酬を安定的に支払っていく必要があります

ここで、自社における日本人技能者が月給制でない場合は、同レベルの日本人に支払われる「1か月あたりの平均的な報酬額」を基準として、報酬額を決めていくことになります。

 

また、1号特定技能外国人の在留期間は通算で5年が上限となっていますので、この間の昇給見込額について、特定技能雇用契約や建設特定技能受入計画に盛り込んでおく必要があります

経験年数はもちろん、資格の取得や技能検定の合格、そして建設キャリアアップシステムでのレベルアップなどに応じて、適切に昇給していく計画を立ててください。

さらに、賞与や各種手当、そして退職金についても、日本人と同等に支給する必要があります。

もちろん、特定技能外国人だけが不利になるような支給条件を設けることはできません。

 

hnjiuyfgh

THAY ĐỔI MỚI TRONG LUẬT VISA TỊ NẠN NHẬT BẢN 2018 (難民ビザ)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月13日(木)

Những Thay Đổi Mới Trong Visa Tị Nạn Nhật Bản 2018

Thay Đổi Mới Trong Luật Visa Tị Nạn Nhật Bản 2018

 

Từ 15/1/ 2018, Luật về Visa Tị Nạn Nhật Bản đã có nhiều thay đổi, gia tăng thêm sự khó khăn khi xin visa tị nạn và hạn chế cấp visa “hoạt động đặc biệt”.

 

1.Tình trạng visa Tị Nạn hiện nay

Thống kê của Cục Xuất Nhập Cảnh về số người xin visa Tị Nạn (難民ビザ) trong các năm qua như sau:

  • Năm 2015 : có 7,568 người đăng ký xin visa Tị Nạn
  • Năm 2016 : có 10,901 người đăng ký xin visa Tị Nạn
  • Năm 2017 : tăng thêm gần 80% so với các năm trước, lên đến 19,628 người đăng ký xin visa Tị Nạn

Theo số liệu của 19,628 người đăng ký xin visa tị nạn năm 2017. Số người đăng ký từ các quốc gia như sau:

  • Philipines : 4,895 người
  • Việt Nam : 3,116 người
  • Sri Lanka : 2,226 người
  • Các nước còn lại số lượng người rất ít nên mình không liệt kê

Trong số lượng đơn xin visa Tị Nạn khổng lồ đó, chưa đến 1% được chấp thuận. Và nó thuộc về 3 quốc gia trên, bạn có thể thấy rằng việc xin visa Tị Nạn khó như thế nào.

2. Kẽ hở của visa Tị Nạn

Sau 6 tháng, kể từ ngày xin visa Tị Nạn, nếu chưa nhận được kết quả. Người xin visa Tị Nạn sẽ được chuyển đổi thành visa “Hoạt động đặc biệt – 特定活動“.

Visa “Hoạt động đặc biệt – 特定活動” vừa có tư cách lưu trú, lại vừa có thể đi làm với thời gian “không giới hạn”.

Với gần 20,000 người xin visa Tị Nạn trong năm 2017, cộng thêm việc những người bị trượt liên tục nộp lại hồ sơ. Quá tải trong việc điều tra và xét duyệt tư cách của từng người đã gây kéo dài thời gian trả kết quả.

Từ đó số người nhận được visa hoạt động đặc biệt gia tăng và dẫn đến việc khó quản lý.

Một bộ phận không nhỏ người nước ngoài muốn được tiếp tục lưu trú tại Nhật khi hết visa, và họ đã lợi dụng các kẽ hở trong chính sách của visa Tị Nạn để tiếp tục ở lại và làm việc tại Nhật.

Để khắc phục tình trạng này, bắt đầu từ ngày 15/1/2018, Bộ Tư Pháp Nhật Bản đã đưa ra luật bổ xung mới liên quan đến việc đăng ký visa Tị Nạn.

“Chủ yếu là xiết chặt hơn những quy định về thời gian cư trú và tư cách lao động”với các đối tượng “không phù hợp”.

3. Quy định mới cho người Tị Nạn

Theo quy định mới, người xin visa Tị Nạn sau 2 tháng nộp hồ sơ sẽ được chia ra làm 4 trường hợp như sau :

Quy định mới khi xin visa tị nạn

  • Trường hợp 1: Hồ sơ có khả năng chấp nhận cao sẽ được cấp tư cách lưu trú và tư cách đi làm
  • Trường hợp 2: Hồ sơ không phù hợp và Hồ sơ nộp lại, sẽ không được đi làm, đồng thời khi hết thời gian lưu sẽ bị cưỡng ép về nước
  • Trường hợp 3: Hồ sơ chưa xác định, cục xuất nhập cảnh sẽ tiếp tục điều tra thêm.

Người có hồ sơ được liệt vào danh sách “Hồ sơ không phù hợp” sẽ không được cấp visa “hoạt động đặc biệt” và không được đi làm. Hồ sơ khi bị từ chối sẽ không thể nộp lại.

4. Rủi ro khi chuyển đổi từ các loại visa khác sang visa Tị Nạn

Cùng với những quy định mới, người nước ngoài có visa du học hoặc visa thực tập sinh sẽ không thể đổi sang visa Tị Nạn và làm việc dưới dạng visa Hoạt động đặc biệt.

Những người nộp đơn xin visa Tị Nạn đang trong quá trình chờ kết quả sẽ không được phép đi làm. Đồng thời khả năng trượt visa hoạt động đặc biệt là 99,9% và không thể nộp xin lại.

Khi nộp đơn xin visa Tị Nạn, cục xuất nhập cảnh sẽ lưu lại hồ sơ này. “Vết đen” xin Tị Nạn sẽ ảnh hưởng đến cá nhân và cả gia đình bạn.

Trong tương lai khi bạn có lí do để quay lại Nhật, bạn cũng có thể bị đánh trượt luôn khả năng nhập cảnh.

Việc xin visa Tị Nạn ngày càng khó, theo sau đó là “vết đen” lý lịch. Các bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định.

 

nguon: isempai

「建設」の特定技能外国人受入企業は国内人材の確保措置を行っていること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年10月01日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日から10月になりました。

昨日、ネットで見た情報なのですが、来年以降、ゴールド免許を取得している方を対象に講習をオンライン受講できるように調整をしていくとのことでした。

私は今年の初めに自動車免許の更新のハガキが届いたので、鮫洲試験場へ更新をしに行ってきたのですが、非常に人も多くどこも長蛇の列でした。

その中でも講習は収容人数が限られているため、数分~数十分待つ必要がでてきます。

写真撮影や視力検査などは更新所に行っておこなう必要があるのですが、講習だけでも自宅で受講できるようになると非常に助かるのではないでしょうか。

今の課題はしっかり受講をしたかどうかの確認をどのように行っていくかが課題の一つのようです。

将来的には5Gなどを駆使してすべての工程をオンライン上で完結できるようになればいいなと期待しています。

世の中が便利になればなるほど、人の手で行う業務が減って、AIなどに仕事を奪われる時代がもうそこまで来ているのかもしれませんね。

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

「建設」の特定技能外国人受入企業は国内人材の確保措置を行っていること

 

 特定技能外国人を雇い入れる企業は、その前に国内の人材を確保するための努力をするべきだと考えられています。新規採用に関する活動はもちろん、既存の職員に対する処遇についても、重要な審査ポイントとなっています。

 

特定技能は、「生産性向上や国内人材確保の取組を行ってもなお、人材を確保することが困難な状況にある」分野について、外国人を受け入れる制度です。

したがって、特定技能外国人を受け入れる前に、国内人材の確保に向けて努力しているかどうかを確認されます

まず、適切な労働条件を提示して求人活動を行っていることが重要です

そのため、受入計画の申請をする際に、直近1年以内にハローワークに申請した求人申込書等が確認されることになります。

このとき、すでに雇用している技能者と比べて不当に低い報酬額等で求人を出している場合は、適切な努力とは認められません。

さらに、日本人技能者の定着状況も重要なポイントとなりますので、既存の職員に対する処遇が適切かどうかも確認されます

こちらについては、経験年数等が反映された報酬になっているかどうかを確認されることになります。

また、建設キャリアアップシステムは建設技能者の適切な評価と処遇改善につながることが期待される制度ですので、その積極活用は国内人材確保に関する取り組みと考えられます。

その他には、賃金規程やそれを含む就業規則が適切に運用されているかどうかなども、評価されるポイントとなります。

これらの活動を行ってもなお国内人材を確保できない場合に、特定技能外国人の受入れによって人材不足の解消を図るのが、本来の筋というわけです。

 

thQSBMTLQB

VISA CHUYỂN CÔNG TÁC NỘI BỘ TỪ VN QUA NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月12日(水)

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, ngày càng nhiều người nước ngoài đến và làm việc tại Nhật Bản. Ngoài những người nước ngoài học tập và sau đó xin việc tại Nhật Bản, 1 phần khác là những người chuyển công tác đến Nhật Bản làm việc. Đối với người chuyển công tác thì tư cách lưu trú sẽ không phải là tư cách lưu trú lao động thông thường mà sẽ là tư cách lưu trú dành riêng cho nhân viên chuyển công tác nội bộ, tiếng Nhật là 企業内転勤ビザ きぎょうないてんきんびざ。Vậy tư cách lưu trú (visa) chuyển công tác nội bộ là gì? Áp dụng trong những trường hợp cụ thể nào? Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài này nhé!

visanhatban2

Visa chuyển công tác nội bộ là gì?

Visa (tư cách lưu trú) chuyển công tác nội bộ 企業内転勤ビザ là tư cách lưu trú dành cho nhân viên chuyển công tác đến trụ sở chính/chi nhánh/công ty con/công ty liên quan, đến làm việc tại Nhật Bản trong 1 thời gian nhất định.

Các trường hợp điển hình là nhân viên chuyển công tác từ chi nhánh/công ty con ở nước ngoài về trụ sở chính/công ty mẹ ở Nhật Bản, hoặc ngược lại, chuyển từ trụ sở chính/công ty mẹ ở nước ngoài đến chi nhánh/công ty con ở Nhật Bản.

Thông thường, việc chuyển công tác là việc chuyển địa điểm làm việc trong cùng 1 công ty. Tuy nhiên, tư cách lưu trú “chuyển công tác nội bộ” 企業内転勤ビザ  áp dụng cho tất cả các trường hợp dưới đây:

① Chuyển công tác giữa công ty mẹ và công ty con
② Chuyển công tác giữa trụ sở chính và chi nhánh, giữa chi nhánh với nhau
③ Chuyển công tác giữa công ty mẹ và công ty cháu, hoặc giữa công ty con và công ty cháu (công ty cháu = công ty con của công ty con)
④ Chuyển công tác giữa các công ty con với nhau
⑤ Chuyển công tác giữa các công ty cháu với nhau
⑥ Chuyển công tác đến công ty liên quan(*)
(*) công ty liên quan 関連会社 là công ty mà công ty mẹ có ảnh hưởng lớn thông qua quan hệ về vốn điều lệ, nhân sự, kỹ thuật, giao dịch…, bao gồm cả công ty con.

Điều kiện để xin visa chuyển công tác nội bộ

Tuy không có yêu cầu về trình độ học vấn (như: phải tốt nghiệp Đại học/cao đẳng hoặc tốt nghiệp senmon chuyên ngành tương ứng ở Nhật trở lên) như đối với visa lao động thông thường, tuy nhiên không phải ai cũng có thể xin được visa này để làm việc tại Nhật Bản. Vậy cần những điều kiện gì để xin visa chuyển công tác nội bộ?

Nội dung công việc
Những công việc được chấp nhận cấp tư cách lưu trú chuyển công tác nội bộ là công việc thuộc nghiệp vụ “Kỹ thuật – Nhân văn Tri thức – Nghiệp vụ quốc tế” (技術・人文知識・国際業務). Cụ thể bao gồm nghiệp vụ ngoại thương, biên phiên dịch, kỹ sư IT, kỹ sư thiết kế vận hành máy móc, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, kỹ sư kiến trúc, xây dựng… Theo đó, về cơ bản những công việc đơn thuần tay chân sẽ không được chấp nhận.

Tức là, nói một cách khác, các bạn chưa tốt nghiệp ĐH ở nhưng kiến thức tay nghề tốt, có kinh nghiệm làm việc ở VN thì vẫn có cơ hội sang làm việc ở Nhật theo dạng chuyển công tác nội bộ này, nếu như công ty mẹ hoặc các công ty có liên quan thoả mãn đủ yêu cầu và chấp nhận cho bạn sang Nhật làm việc. 

Thời gian làm việc trước khi chuyển công tác
Điều kiện thứ 2 là về thời gian làm việc đối với người xin visa chuyển công tác nội bộ, đó là cần phải làm việc trên 1 năm liên tục tại trụ sở chính hoặc chi nhánh công ty ở nước ngoài. Trường hợp người mới chuyển việc, hoặc công ty mới thành lập chưa được 1 năm thì về nguyên tắc sẽ không đủ tư cách xin visa chuyển công tác nội bộ.

Thu nhập
Ngoài 2 điều kiện trên, cũng giống như điều kiện khi xin visa lao động tại Nhật, thu nhập của người chuyển công tác cũng phải đảm bảo tương đương với thu nhập của người Nhật ở cùng vị trí công việc.

Một vài lưu ý khác

Việc chuyển công tác nội bộ không chỉ trong các doanh nghiệp tư nhân Nhật Bản hay nước ngoài, mà còn bao gồm cả các tổ chức công, đoàn thể, cơ quan liên quan đến chính phủ. Tuy nhiên thường thì những hoạt động liên quan đến chính phủ sẽ được ưu tiên cấp visa Ngoại giao, Công vụ.

Thời gian làm việc tại Nhật Bản phải được quy định cụ thể, khi hết thời hạn visa có thể gia hạn tiếp.

Trường hợp chuyển công tác với mục đích đầu tư, quản lý công ty ở Nhật Bản thì sẽ áp dụng tư cách lưu trú “Đầu tư – Kinh doanh” (投資・経営ビザ)

Địa điểm làm việc cố định, tức là chỉ được làm việc tại công ty nơi chuyển công tác đến. Về nội dung công việc thì có thể làm những công việc thuộc cả về “Kỹ thuật” hoặc “Nhân văn Tri thức – Nghiệp vụ quốc tế”.

nguồn: tomini

特定技能外国人受入企業は建設技能人材機構(JAC)の構成員になっていること

カテゴリ: コラム 公開日:2020年09月30日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

今日は9月30日、ハロウィーンですね。

今でこそ日本でもハロウィーンを一つの行事として捉えられてきましたが、私が学生の時はハロウィーンをお祝いするなんてありませんでした。

とはいうものの、今でも私は日本で仮装をしたことはないんですけどね。

私が初めてハロウィーンパーティに参加したのは大学時代に留学したカナダでなぜかモナ・リザの仮装をさせられたのが最初で最後の仮装でした。

仮装したまま街にくりだし、バーでお酒を飲みながら騒ぐというようなものでした。

毎年、渋谷で仮装した人々が集まって騒ぎを起こしているのをニュースで報道されていましたが、今年はコロナの影響から集まり自体を自粛するように呼び掛けているそうです。

ここ最近、東京都での新規感染者は増加傾向にあるように感じますので、この自粛の呼びかけが守られるといいのですが、これは年末年始の集まりにも影響してくることだと思いますので、ぜひ若い人には今年は自粛をしていただきたいと願っています。

今日で9月も最終日です。今年もあと残すところ3か月となります。

外出も制限されていたため、やり残したことは例年に比べると多くあると思いますが、少しでも良い年だったと言えるように後悔のない日々を送っていきたいと思います。

 

 

********************************************************************

特定技能外国人雇用における料金のご案内

詳しくは下記のリンクをご覧の上、お問い合わせください。

http://www.tohowork.com/topics/91-category02/1021-2020-07-09-07-32-26

*********************************************************************

 

 

特定技能外国人受入企業は建設技能人材機構(JAC)の構成員になっていること

 

 建設分野において特定技能外国人を受け入れる企業は、一般社団法人建設技能人材機構(JAC)の構成員になっていなければなりません。賛助会員として直接的に耕世院となる方法だけでなく、すでに正会員となっている業界団体に加入して間接的に構成員となる方法があります。

 

建設業には様々な種類の専門工事業者がいて、その多くが業種別の団体を作っています。

特定技能外国人を受け入れるにあたっては、海外での試験やその前段階での教育訓練などが必要となりますが、それらの業務をそれぞれの団体が実施するのは非効率的です。

そこで、業種別の団体が共同で建設技能人材機構(JAC)を設立し、国土交通大臣から「特定技能外国人受入事業実施法人」の登録を受けました。

このようにして、建設業界全体が協力して、特定技能外国人の受入事業を運営していくことになったのです。

なお、専門工事業者を束ねる元請業者(ゼネコン)の職員は現場監督がメインですから、特定技能外国人を直接的に雇用するケースは限定的といえるでしょう。

とはいえ、受注した工事は特定技能外国人を含む下請の専門工事業者によって施行されるのですから、自らも利益を受けるものと考えられます。

そのため、この元請業者の団体も、JACの構成員となっています。

このような事情があるため、建設分野で特定技能外国人を受け入れる企業は、JACの構成員であることが求められます

JACの正会員となっている業種別団体に所属することで要件は満たせますが、そうでない場合は個別に賛助会員となることも可能です。

賛助会員となる場合、毎年24万円の会費が発生します。

なお、建設分野においてはJACが協議会の構成員となっていますので、受入企業が協議会の構成員となる必要はありません。

JACの行う主な事業は、評価試験の実施と教育訓練、そして就職のあっせんです。

まず、評価試験については、建設分野において定められている業務区分のすべてについて、JACが実施することになっています。

海外で試験を実施するのはもちろん、受験生に対する教育訓練も行います。

また、建設業種については有料職業紹介事業による職業紹介が禁止されているため、他の産業分野に比べて特定技能外国人の求人求職が難しくなっています。

そこで、JACが無料職業紹介事業の許可を受けて、就職および転職の支援を行うことになりました。

さらに、受入企業への指導や助言、そして特定技能外国人からの母国後相談などを通じて、適正な受入れを維持していく役割を担っています。

このように、JACの事業は多岐にわたりますので、運営費用もそれなりにかかることが推測されます。

それを補うため、受け入れる特定技能外国人の人数に応じて、受入企業が受入負担金を支払うことになります

なお、受入負担金は、

①技能実習の修了者であって試験を受けていない者

②JACによる教育訓練を受けずに試験に合格した者

③JACによる教育訓練を受けて受験に合格した者

の3段階に分かれており、それぞれの金額は次のとおりです。

 

対象の特定技技能外国人  年額  月額 
元・技能実習生 15万円  12,500円 
 試験合格者(教育訓練なし)  18万円  15,000円 
試験合格者(教育訓練あり) 24万円  20,000円 

 

 

asdfg

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN VISA THĂM THÂN Ở NHẬT (親族訪問)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月11日(火)

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

 visa thăm thân nhật bản1

Rất nhiều bạn sinh sống ở Nhật muốn bảo lãnh người thân của mình sang Nhật để du lịch hay chăm con nhỏ nhưng không nắm rõ về thủ tục. Bài viết này sẽ giúp các bạn về quy trình xin visa ngắn ngày dưới dạng thăm người thân ở Nhật.

I. Thủ tục ở Nhật và Việt Nam

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người thân, họ hàng có quan hệ 3 đời sang Nhật với visa ngắn hạn tối đa trong thời gian 3 tháng. Phần bảo lãnh tài chính do một trong hai phía Việt Nam hoặc Nhật Bản chứng minh.
1. Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị
Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị có thể điền trực tiếp tử các mẫu pdf trên trang web của bộ ngoại giao Nhật rồi in ra (ký tên, đóng dấu).
Về cơ bản cần có:
+ Giấy lý do mời: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262560.pdf
+ Lịch trình: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262563.pdf
+ Danh sách người được bảo lãnh (trong trường hợp có nhiều hơn 2 người): http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262561.pdf
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân, công việc (Phiếu công dân 住民票 xin ở Shiyakusho, photo trang đầu hộ chiếu và 2 mặt thẻ người nước ngoài, giấy chứng nhận đang đi học hay đi làm)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm:
+ Giấy chứng nhận bảo lãnh: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262559.pdf
+ Tối thiều một trong các loại giấy tờ sau của người bảo lãnh:
* Giấy chứng nhận thu nhập (所得証明書, xin tại Shiyakusho)
* Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng (預金残高証明書, xin tại ngân hàng)
* Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế địa phương, Bản sao)
* Giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế, bản ghi rõ tổng thu nhập)
2. Giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị
+ Hộ chiếu
+ Tờ khai xin cấp visa
+ Ảnh 4.5×4.5
+ Tài liệu chứng minh quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm tài liệu chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi:
+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
3. Nộp hồ sơ xin visa
Sau khi phía Nhật Bản chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi về Việt Nam, người ở Việt Nam tập hợp đầy đủ giấy tờ nộp lên Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đại lý ủy thác trong danh sách sau: http://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000253253.pdf

II. Cách điền một số loại giấy tờ thiết yếu

  1. Giấy lý do mời
    shohei2

Phần 1: điền ngày tháng năm. Lưu ý phần năm điền theo niên hiệu Heisei, năm 2018 là Heisei 30
Phần 2: Tên nước bên trái điền: ベトナム. Nếu nộp lên Đại sứ quán thì bạn tick vào ô phía trên 大使 còn nộp lên lãnh sự thì bạn tick vào ô phía dưới 総領事
Phần 3: 招 へ い 人 (thông tin người mời) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người mời cùng địa chỉ, số điện thoại bên Nhật
Phần 4: 査 証 申 請 人 (thông tin người xin visa) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), nghề nghiệp (hãy tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp hoặc xem phần lưu ý), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.
Phần 5: Lý do mời (Phần này rất quan trọng)
(1)招へい目的 Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v…
(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang
Trình bày chi tiết quá trình dẫn tới việc mời người thân sang. Ví dụ do sinh con nhỏ nên muốn mời bố mẹ sang,…
(3)申請人との関係 Quan hệ với người xin visa (Xem phần lưu ý)
Phần 1,2 nên viết ra 1 tờ A4 khác cho đủ ý và tăng tính thuyết phục cho việc xin visa (Ghi trong 2 ô đầu phần 5 là  別紙のとおり). Bạn có thể viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn cần viết lý do một cách hợp lý để việc xin visa dễ dàng hơn. Một số ví dụ tiêu biểu:
a. Vì sinh con nhỏ nên muốn bố mẹ sang để tiện việc chăm sóc
b. Muốn bố mẹ sang dự lễ tốt nghiệp trọng đại của cuộc đời mình
c. Muốn giới thiệu tới người thân về Nhật Bản
d. Muốn cùng người thân đi du lịch Nhật Bản
e. Lâu ngày không về nhà nên bố mẹ nhớ và muốn gặp sẽ tình hình học hành công việc như thế nào

2. Lịch trình
Lịch trình khá quan trọng trong việc xin visa vì một lịch trình hợp lý sẽ giúp việc xin visa dễ dàng hơn.
Mẫu lịch trình gồm 4 cột: Ngày tháng, hành động, số liên lạc, địa chỉ.
Số liên lạc thường là số của người mời ( 招へい人携帯電話). Địa chỉ thường là của người mời (招へい人実家)

滞在予定表の書き方
Phần 1 điền ngày tháng năm làm giấy
Phần 2 điền tên người xin visa ở Việt Nam (trong trường hợp nhiều người thì điền tên một người đại diện)
Phần 3: Mẫu mới đã lược bỏ phần này
Phần 4: Cột bên trái ghi ngày tháng năm lần lươt từ ngày sang đến ngày về
Phần 5: Ô này ghi 日本入国 (Tên sân bay ở Việt Nam – Tên sân bay ở Nhật) nghĩa là nhập cảnh Nhật.
Phần 6, phần 7: Số liên lạc và địa chỉ như viết ở trên
Phần 8: Cột này ghi chi tiết các hành động theo từng ngày. Ví dụ tham quan Kyoto, ở nhà người mời nghỉ ngơi,…
Phần 9: nếu không thay đổi địa chỉ và số điện thoại liên lạc thì ghi là 同上 (nghĩa là như trên)
Phần 10: Ô này ghi 日本出国 (Tên sân bay ở Nhật – Tên sân bay ở Việt Nam) nghĩa là xuất cảnh khỏi Nhật Bản.
Phần 11: Có thể ghi địa chỉ trước khi rời Nhật hoặc để trống.
Ví dụ
Image result for 親族訪問 滞在予定表
3. Giấy chứng nhận bảo lãnh
mimoto_hoshousho

Ghi lại thông tin người mời và người được mời tương tự giấy lý do mời (Lưu ý thứ tự ngược lại và phần người mời có thêm mục nghề nghiệp nhé!). Ngoài ra nếu bảo lãnh cho 2 người trở lên thì bạn cần làm thêm một tờ danh sách người xin visa nữa.
4. Danh sách người được bảo lãnh

meibo2

Phần 1: Ngày tháng năm
Phần 2: Thông tin người xin visa, người ghi đầu tiên là người đại diện trong danh sách
Phần 3: giới tính (男 là nam, 女 là nữ)
Phần 4: quan hệ với người mời
Phần 5: quan hệ với người bảo lãnh tài chính
Phần 6,7,8,9: Tương tự như trên

III. Lưu ý 
1. Các giấy tờ ở Nhật có kỳ hạn 3 tháng nên bạn cần nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ phần ngày tháng năm ghi trên các hồ sơ.
2. Về chứng minh tài chính: Không co quy đinh bạn cần tối thiểu bao nhiêu tiền trong tài khoản. Hãy ước tính sao cho hợp lý với số tiền mua vé máy bay, số tiền ăn ở đi lại trong lịch trình và nên để số dư ra hơn so với số tiền bạn cần dùng.
3. Tên quan hệ gia đình
母親:mẹ
父親: bố
妻: vợ
夫: chồng
姉: chị gái
兄: anh trai
妹: em gái
弟: em trai
配偶者: vợ hoặc chồng
息子: con trai
娘: con gái
4. Một số loại nghề nghiệp:
農業: Nông nghiệp
主婦: nội trợ (trường hợp phụ nữ về hưu nên ghi thế này thay vì 無職 – không nghề nghiệp)
公務員: nhân viên nhà nước
会社員: nhân viên công ty
教員: giáo viên
学生:học sinh, sinh viên

Chúc mọi người sớm được đoàn tụ qua nhật với gia đình và người thân .

CÁC THÔNG TIN HỮU ÍCH KHÁC:

HƯỚNG DẪN GIA HẠN VISA GIA ĐÌNH TẠI NHẬT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN VISA ĐOÀN TỤ GIA ĐÌNH Ở NHẬT (家族滞在ビザ)

 

nguồn: isempai

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login