メニュー

新着情報

台湾と日本の共通点と相違点

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月19日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

現在弊社の新たなプロジェクトとして、ベトナム人留学生の斡旋に力を入れていこうと考えています。

今更留学生と思われるかもしれませんが、「留学」の在留資格交付率が東南アジアを中心にかなり下がっています。

ベトナムでも20%ほど交付率は下がっていますが、依然他国に比べると高水準を保てています。

現在、日本にある日本語学校では学生の確保が困難で経営難に陥っているところもあるようです。

不交付になる要因は色々ありますが、現地の優良エージェントを探せていないということだと思います。

正直、ベトナム国内でも留学に行くぐらいなら、技能実習生や特定技能で日本に行きたいという方は増えています。

そういった要因から留学生を取り扱わない日本語センターも数多くあります。

弊社はベトナム側のセンターとのコネクションがない、大量の留学生を募集しているのに確保ができていない、入管に提出する書類のチェックを代行して欲しいといった日本語学校に留学生のご紹介をしていきたいと考えています。

留学生募集をご依頼されたい日本語学校の方がいらっしゃいましたらぜひお問い合わせください。

 

 

 

台湾:「仕事の付き合い」文化がない

 

 

 ①生活面

共通点:ごみの分別をする。マナーを守る。

相違点:時間に対する感覚(台湾の方が少し寛容)。 

 

ごみの分別をする習慣は日本人と同じですが、日本のように缶・ビン・ペットボトルという細かい分類はありません。

きちんとレジに並ぶなど、マナーを守るところも日本人と似ている部分です。

また1分1秒でも遅れてはいけないという日本人の時間に対する感覚は、とても厳しいと感じています。

 

 

 ②労働環境

共通点:土日休み。残業もある。

相違点:朝食を職場で取るのが普通。付き合い残業はない。 

 

台湾の企業も、基本的に週休2日で土日は休みです。

残業もあるのが普通なので日本企業にすぐになじみます。

付き合い残業の意識はなく、自分の仕事が終わったら帰りますが、それを申し訳ないと思ってしまうところが日本で働く面倒なところと感じています。

また、朝食を買ってきて会社についてから食べるという文化があります。

 

 

 ③人間関係

共通点:空気を読む文化。上司を尊敬する。

相違点:空気を読むが自分の意見はしっかり言う。 

 

台湾もハイコンテクスト文化なので、空気を読もうとしますが、日本人ほどではないので職場で苦労することもあります。

上司を尊敬する点も同じです。

ただし、上司が絶対ではなく自分の意見もしっかり主張しようと意識しています。

相手との距離の詰め方が近く、日本人からするとグイグイこられていると感じる場面も多くなりがちです。

 

taiwan 

 

 

 

 

まとめ

 

比較的、日本人に近い気質を持つ台湾人。

日本企業に適応しやすい面も多々あります。

時間厳守は意識づけしつつ、多少の違いは受入れていけばすぐに職場に溶け込めます。

 

 thVU3BNZBD

HƯỚNG DẪN CÁCH THÔNG BÁO CHUYỂN VIỆC NÊN NYUKAN ONLINE

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月03日(水)

Hướng dẫn cách thông báo chuyển chỗ làm mới lên Nyukan Online

 

Theo quy định của cục xuất nhập cảnh thì khi đổi công ty các bạn phải báo cáo với cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi công ty (契約機関に関する届出) có ba cách là internet, gửi bưu điện, đến trực tiếp cơ quan của cục xuất nhập cảnh gần nhất theo trình tự dưới đây.

 

Để có thể thông báo với cục xuất nhập cảnh về việc chuyển chỗ làm qua mạng Internet  thì bạn cần phải có tài khoản.

Đăng ký tài khoản 

Để đăng ký tài khoản các bạn truy cập vào 

https://www.ens-immi.moj.go.jp//NA01//NAA01SAction.do

Sau đó chọn 中長期在留者はこちら

thong-bao-chuyen-viec-len-nyukan-nhat-ban

Nhấn chọn 認証ID発行 

dang-ky-tai-khoan-nyuukan-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo form sau đó nhấn chọn 確認

Chú ý : Mật khẩu có độ dài từ 8-32 ký tự và bắt buộc phải chứa ký tự thường, ký tự viết hoa và ít nhất 1 ký tự đặc biệt như ! # $ % &....

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

dang-ky-tai-khoan-cuc-xuat-nhap-canh-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 登録 để đăng ký.

dang-ky-tai-khoan-nyuukan

Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản vừa đăng ký xong.

Thông báo kết thúc hợp đồng với công ty cũ

Tại  màn hình chính nhấn chọn 契約終了 để đăng ký thông tin kết thúc hợp đồng ở công ty cũ.

thong-bao-cham-dut-hop-dong-len-nyuukan

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

bao-nyukan-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 届出

nghi-viec-o-nhat

Đăng ký thông tin công ty mới chuyển 

Tại  màn hình chính nhấn chọn 新たな契約締結 để đăng ký thông tin công ty mới chuyển đến.

thong-tin-cong-ty-moi-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sủ dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

nyuukan-nhat-ban

nyuukan-nhat-ban2

Xác nhận lại thông tin sau đó nhấn chọn 確認 ⇛ 登録

Sau khi bạn đăng ký xong thì sẽ có email gửi về địa chỉ mail của bạn. Nếu nhận được thông báo là đã hoàn thành đăng ký thông tin là Ok rồi .

thongbaochuyenviec-xac-nhan.jpg

Ngoài cách đăng ký thông tin lên cục xuất nhập cảnh Nhật Bản Online thì bạn có thể gửi qua bưu điện hoặc đến trực tiếp để nộp.

Gửi qua bưu điện

Copy thẻ ngoại kiều (在留カード)

Ghi mẫu đơn 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

Gửi về cho cục xuất nhập cảnh theo địa chỉ dưới đây.

(郵送先)〒108-8255 東京都港区港南5-5-30

東京入国管理局在留管理情報部門届出受付担当

Đến trực tiếp cục xuất nhập cảnh

Cầm thẻ ngoại kiều 在留カード) đến ghi tờ khai tại 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

 Nguồn :tokyoday roi 

中国と日本の共通点と相違点

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月18日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

先日、特定技能「外食」のベトナム人の面接を行っていただき、無事内定をいただくことができました。

これから提出書類の作成と今回弊社が登録支援機関として支援することになっているので、順次準備を進めている状況です。

在留資格の交付期間が2か月前後ぐらいだと聞いているので早ければ11月頃には支援も開始できそうです。

今回が初めての特定技能外国人への支援となりますので、ワクワクとドキドキが入り混じっているような気持ちでいます。

ベトナム語対応できる登録支援機関をお探しの際は、ぜひお問い合わせください。

 

 

 

中国:能力主義で出世が難しい

 

 ①生活面

共通点:食事の時に箸を使う。お茶を飲む習慣。

相違点:生ものは食べない。お弁当など冷えたご飯を食べる習慣がない。

 

家庭料理などの場合に箸を使って食べるところは同じ。

緑茶や紅茶を飲む習慣も共通していますが、中国のお茶は総じて甘いもの。

中国人は、日本のお茶を飲むととても苦く、「なぜ日本人はお金を払ってこんなに苦いお茶を飲むのか」と疑問に思うことも。

また、中国では基本的に肉や魚を生では食べません。

氷入りの水も飲む機会は少なく、水は常温が基本です。

 

 

 ②労働環境

共通点:会社の協働意識。時間厳守。大都市では満員電車で通勤する。

相違点:コネ入社が強い。社員は年功序列ではなく能力主義。 

 

同じ目標を持ち、皆で頑張るという会社の協働意識、時間厳守などは共通。

北京や上海などの大都市では、満員電車で郊外から通勤することも日本と変わりありません。

また、中国では、年功序列よりも能力主義が基本で、1年目で抜擢されることはありますが、それよりも強く影響するのが重役とのコネ。

何らかのコネがないと出世の道が開けない企業もあります。

 

 

③人間関係 

共通点:上下関係がある。グループや派閥ができやすい。

相違点:会社は第2の自宅。昼食の出前や、私物でも会社に届けてもらう。

 

日本と同じで上下関係はあるものの、ときには上司に意見することも抵抗なくできるのが中国流。

グループや派閥をつくりがちなところも共通しています。

一方で、昼食時にコーヒーやお弁当の出前をとる、会社で私物の荷物を受け取るなどが日常的に行われ、会社は第2の自宅というイメージの場所になっています。

 

 

adfhffd

 

 

 

まとめ

 

コネの上に能力主義を敷く中国。

競争意識が強いのが特徴です。

会社の私物受け取りは、日本企業では一般的ではないことを伝えておくと誤解を招かずに済みます。

 

 ajighaih

 

 

 

CÁCH XEM BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG NHẬT BẢN HÀNG THÁNG

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月01日(月)

Cách-Xem-Bảng-Chi-Tiết-Tiền-Lương-Nhật-Bản-Hàng-Tháng.jpg

Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương Nhật Bản Hàng Tháng

 

Ở Nhật khi nhận lương hàng tháng bạn sẽ nhận được một tờ giấy liệt kê chi tiết các khoản như phí phát sinh hay tiền thuế . Hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm rõ những mục đó để tránh việc có những khoản phí phát sinh mà bạn không biết . Tờ giấy này có tên là 給与明細書 ( bảng lương chi tiết )

 

I.Những mục quan trọng trong Bảng Lương

bang-luong

 

  1. 勤怠(きんたい): Số ngày , số giờ làm việc hàng tháng
    2. 支給 (しきゅう): Các khoản mà công ty trả cho bạn
    3. 控除 (こうじょ): Các khoản bị khấu trừ vào tiền lương

II.Chi tiết các mục

1.Thời gian làm việc , nghỉ phép ( 勤怠 )

– 出勤日数 : Số ngày đi làm 
– 有給消化 : Số ngày đã nghỉ phép
– 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
– 欠勤日数 : Số ngày nghỉ không phép
– 時間外労働時間 : Thời gian làm ngoài giờ
– 深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
– 遅刻時間 : Thời gian đi muộn sau giờ làm
– 早退時間 : Thời gian về sớm hơn giờ làm

2.Tiền lương ( 支給 )

– 基本給   : Lương cơ bản 
– 役職手当 : Phụ cấp chức vụ 
– 住宅手当 : Phụ cấp nhà ở
– 家族手当 : Phụ cấp người có gia đình
– 時間外労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ
– 深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
– 休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ

3.Lương cơ bản ( 基本給 ) và Phụ Cấp ( 諸手当 )

– Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus, tiền nghỉ việc(退職金).

Ví dụ 1:

– Phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở … ) , hoặc trả thêm do đặc thù công việc ( phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng … ), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng ( phụ cấp làm ngoài giờ … )

Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty( vd một số công ty sẽ ko tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, …, gọi là みなし残業), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..

Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

4.Các khoản khấu trừ ( 控除 )

Chưa chắc bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給, mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau:

– 社会保険料 : Bảo hiểm + hưu trí ( bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料 )
– 所得税 : Thuế thu nhập 
– 住民税 : Thuế thị dân
– 社会保険 ( bảo hiểm xã hội ) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản
– 健康保険料 ( bảo hiểm y tế ) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.
– 厚生年金保険料 ( bảo hiểm hưu trí ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.
– 雇用保険料 ( bảo hiểm lao động ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương

Ví Dụ 2:

– 所得税 : Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.
– 住民税 : Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ ko dựa trên thu nhập năm nay.

Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá cao .

Tiền lương bạn được nhận sẽ lấy 支給 trừ đi 控除.

Chi tiết cách tính khá phức tạp, các bạn có thể ước lượng là nếu lương 15 man sau khi trừ đi các khoản phí bạn chỉ còn nhận được khoảng 13 man , lương 20 man thì về tay còn khoảng 17 man. 

外国人が日本人を見て学べる点

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月17日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

3連休を利用して以前ベトナムで日本語教師をしていた時に教えていた生徒たちに会いに名古屋へ行ってきました。

そこで偶然、これまた6年前に教えていた生徒に再開することができてとても懐かしい気持ちにさせてもらいました。

この仕事をしているとベトナム人とのネットワークも広がり、人と人とのつながりを肌で感じることができます。

今後も特定技能の登録支援機関として様々な支援を行っていきますので、ますますつながりは太く濃いものになりそうです。

 

 

 

 ケース1

 仕事でもプライベートでも相手を安心させる

約束を守る意識が高い

 ケース2

 目の前の利益を取らずに先を見据える

将来性や長期的な関係を重視する

 ケース3

 「あの人のせいで」という言葉が少ない職場

誰かを責めるのではなく、原因を分析する

 ケース4

 面倒だけど、人を傷つけないようにするのは素晴らしい

トラブルを未然に防ぐ話し方

 

 

 

日本人の気遣いが外国人材の心を打つ

 

外国人材はそもそも日本に好意を持って来日していることが多く、日本人の行動にも多くの学びを得ています。

まず、小さな約束でもきっちりと守ろうとする意識は、相手を安心させると言います。

また、その人の将来性を考えて採用し育成する企業文化や、お客様との長期的な関係を重視した接客なども外国人材にとって新鮮です。

何か問題が起きたときに、他責にせずに自分事として原因を考え、人を傷つけないように曖昧な表現で話すなども、日本人の気遣いを感じられる場面です。

仕事上でははっきり言わないと弊害が起こりますが、人間関係を円滑にするためには有用だと感じているようです。

 

jggsfbdvg 

 

 

 

傾向と対策

 

約束を守る意識が高いというのは、仕事でもプライベートでも同様。

メールの返信をいつまでにする、お店で買い物をしたときに、入荷のタイミングを約束通りに知らせてくれるなど、小さな約束もきちんと守る点に外国人材は安心感を抱いています。

ケース2は、長期的に関係を築いていこうとする文化。

最近では即戦力採用で、スキル面を最重視する企業もありますが、基本的に日本企業は、人間性や人柄、伸びしろがあるかどうかなどを総合的に判断して採用を行います。

また、「お客さんとして靴の修理をしにお店に行ったら、水を出してくれたり、手入れの方法を教えてくれたり、修理代には含まれないサービスを提供してくれて感動した」という外国人材の声もありました。

お客様の立場に立って、目先の利益よりも、長く関係を続けていこうとするおもてなしの姿勢に魅力を感じているのです。

ケース3は問題が起きたときの対応方法についてです。

「自分は悪くない」「〇〇さんの責任だ」など、なすりつけ合いをするのではなく、「なぜ問題が起きたのか」を冷静に見つめるところは、外国人材の大きな学びとなっています。

「曖昧な指示はしなように」とたびたび伝えてきましたが、人間関係での曖昧な表現は魅力に映るという一面もあります。

ですが、あくまで業務上は明確な指示やコミュニケーションを心掛けましょう。

 

lkj

 

 

CÁCH NHẬN TRỢ CẤP SINH CON Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月28日(金)

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con ở Nhật

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật

 

Trợ cấp sinh con ở Nhật là một trong những khoản trợ cấp có giá trị lớn nhất với người Nhật và cả người nước ngoài khi sống ở Nhật. Hơn nữa, khi bạn sinh con tại Việt Nam thì vẫn nhận được trợ cấp này như bình thường.

Mức trợ cấp lên đến 42 man / 1 bé, sinh đôi sẽ được 84 man. Trung bình một ca sinh nở tại bệnh viện Nhật sẽ giao động từ 40 ~ 70 man, với mức chi phí này, trợ cấp sinh con sẽ giúp cho các cặp vợ chồng giảm được một khoản viện phí rất lớn.

I.Trợ cấp sinh con là gì?

Thông thường khi mang thai và sinh con bạn sẽ không thể sử dụng bảo hiểm sức khỏe bình thường, vì đó không phải là bệnh.

Ở Nhật cũng vậy, tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho các cặp vợ chồng khi sinh em bé, bảo hiểm sẽ có một khoản gọi là “Trợ cấp sinh con – 出産育児一時金“. Viết tắt là 出産一時金 hoặc khoản tiền 42 man.

1.Điều kiện để nhận trợ cấp sinh con

Có 2 cách để nhận được trợ cấp sinh con, đó là mang thai trên 85 ngày và có tham gia 1 trong 2 loại bảo hiểm sau :

  • Bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)
  • Bảo hiểm xã hội (社会保険)

Trong trường hợp bị tai nạn dẫn đến xảy thai, người mẹ vẫn nhận được trợ cấp này nếu thời gian mang thai trên 85 ngày.

2.Người mẹ có thể nhận được trợ cấp này thông qua

Có 3 cách cơ bản để nhận khoản trợ cấp 42 man này là :

Chế độ chi trả trực tiếp - 直接支払制度

Bệnh viện nơi bạn sinh em bé sẽ tự đòi phần tiền 42 man này từ bên bảo hiểm.
Khi người mẹ xuất viện chỉ cần thanh toán nốt số viện phí chênh lệch.

Cách nhận : Người mẹ chỉ cần đăng ký với bệnh viện nơi mình sinh, sau đó bệnh viện sẽ hoàn thành toàn bộ thủ tục còn lại.

* Nên đăng ký theo chế độ này để tránh rắc rối trong khi làm thủ tục.

Chế độ uỷ quyền nhận tiền - 受取代理制度

Yêu cầu chi trả sau sinh - 直接請求

II.Điều kiện để nhận trợ cấp và nơi phụ trách chi trả

1. Người mẹ tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)

Thường người mẹ sẽ nằm trong các trường hợp sau:

  • Du học sinh độc lập tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân
  • Diện visa gia đình / visa chồng là người Nhật,… nhưng làm quá 130 man/ năm nên bị tách khỏi bảo hiểm xã hội của chồng và tự mua bảo hiểm sức khỏe quốc dân riêng
  • Chồng không tham gia bảo hiểm xã hội nhưng có mua bảo hiểm quốc dân. Lý do thường là do chồng tự mở công ty hoặc quán kinh doanh, làm haken tại công ty không hỗ trợ bảo hiểm xã hội.

Khi này, bảo hiểm sức khỏe quốc dân sẽ là nơi chi trả trợ cấp sinh con. Người mẹ sẽ phải làm các thủ tục tại bộ phận phụ trách bảo hiểm (保険年金課) ở tòa thị chính (区役所) tại địa phương sinh sống.

Mỗi địa phương sẽ có quy định và chế độ khác nhau, có nơi yêu cầu người mẹ phải có visa trên 1 năm, có nơi không cần. Để hiểu rõ hơn, bạn nên tham khảo với người phụ trách ở tòa thị chính.

2. Người mẹ theo bảo hiểm xã hội của chồng

Lúc này, người mẹ sẽ phụ thuộc vào bảo hiểm mà chồng mình tham gia tại công ty đang làm việc. Tên là 家族出産一時金 – かぞくしゅっさんいくじいちじきん.

Các giấy tờ và thủ tục sẽ do người chồng liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm liên quan.

3. Người mẹ độc lập tham gia bảo hiểm xã hội

Người mẹ là nhân viên chính thức đang làm tại công ty và có tham gia bảo hiểm xã hội. Toàn bộ thủ tục sẽ do người mẹ liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm đang tham gia.

Nếu người mẹ đã nghỉ việc sau khi sinh con thì vẫn có thể nhận được trợ cấp sinh con nếu đủ các điều kiện sau :

  • Mang thai trên 85 ngày
  • Tham gia bảo hiểm đầy đủ trong 1 năm hoặc lâu hơn tính đến ngày thôi việc.
  • Sinh con trong vòng 6 tháng từ khi nghỉ việc

III. Sinh con tại Việt Nam có nhận được trợ cấp không ?

Người mẹ vẫn nhận được trợ cấp nhưng sẽ không phải là 42 man, mà là một con số nhỏ hơn.

Vì khi người mẹ sinh con tại Nhật, trong 42 man này có 1 khoản để chi trả cho việc sử dụng “chế độ hỗ trợ y tế sản khoa” (産科医療補償制度 – さんかいりょうほしょうせいど).

Nếu sinh con tại các cơ sở y tế tại Nhật được chế độ này công nhận, mà trong quá trình sinh nở xảy ra biến cố khiến bé bị các di chứng,…. thì chế độ này sẽ hỗ trợ điều trị cho bé với mức tiền lên đến 3000 man. Trong trường hợp bé sinh ra khỏe mạnh thì khoản tiền này sẽ được hoàn lại cho người mẹ.

Nếu người mẹ sinh con ở quốc gia khác thì sẽ không nhận được khoản này và sẽ bị bớt đi vài man tùy theo năm.

IV. Các giấy tờ cần chuẩn bị khi người mẹ sinh ở Việt Nam

Thông thường sẽ gồm các tài liệu sau, nhưng tùy theo quận đang sinh sống mà sẽ có yêu cầu thêm hoặc bớt các giấy tờ liên quan, bạn hãy đến trụ sợ quận hoặc công ty bảo hiểm để hỏi thêm.

1.出産育児一時金申請書

Giấy đăng kí nhận trợ cấp sinh con nhận tại toà thị chính/ công ty bảo hiểm

  1. 医療機関で発行された出産費用を証明する書類(明細書・領収書。日本語訳添付)

Các giấy xác nhận viện phí, chi phí sinh tại cơ sở y tế nước sở tại kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 出生証明書(領事館や医療機関で発行されたもの。日本語訳添付)

Giấy khai sinh do cơ sở y tế hoặc lãnh sự cấp, có kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 世帯主の銀行口座(国内)が分かる通帳等

Sổ ngân hàng ở Nhật Bản của người tham gia bảo hiểm. Nếu bạn phụ thuộc bảo hiểm của chồng bạn, vậy chồng bạn là người tham gia bảo hiểm, hãy nộp sổ ngân hàng của chồng bạn.

  1. 印鑑

Con dấu cá nhân

6.「被保険者(出産した人)」のパスポート

Hộ chiếu của người nhận trợ cấp (tức người mẹ)

  1. 母子手帳

Sổ tay mẹ con (giống nhât ký, nếu có)

Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền trợ cấp thì cần chuẩn bị thêm:

  • Giấy ủy quyền
  • Sổ ngân hàng và con dấu của người ủy quyền

Với những bạn theo bảo hiểm tại công ty thì cần thảo luận trước với người chịu trách nhiệm tại công ty trước khi nghỉ về nước sinh con.

Người chồng có thể nộp hồ sơ hộ vợ nếu :

  • Người vợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
  • Người vợ tham gia bảo hiểm đầy đủ và cùng địa chỉ với chồng

V. Các loại trợ cấp khác liên quan đến thai sản

Ngoài “trợ cấp sinh con” 42 man này ra, còn nhiều loại trợ cấp liên quan đến thai sản khác. 

nguồn : japan du hoc 

外国人が困る日本人のふるまい

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月12日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日の夕方は東京では雷と激しい雨でびっくりしました。

ちょうどアルバイトの面接に来ていた方がいたのですが、近くで雷が落ちたのではないかとそっちの方が気になってしまいまいた。

今朝は気温は高いものの風が吹くと気持ちよいくらいの過ごしやすい気候となっています。

この後、先日台風の影響で延期になってしまった特定技能の面接です。

これまでにも何人かご紹介はしているのですが、自社独自のお客さんは初めてで在留資格の変更から登録支援機関としての支援まですべてを任せられているので精一杯頑張りたいと思います。

 

 

 

 ケース1

 自分の仕事が終わっても帰りにくい・・・

定時退勤や休み取得までとにかく気を遣う

 ケース2

 明らかにお世辞とわかる表現は辞めてほしい

本音で話してくれない

 ケース3

主張しない、反論しないと決めている外国人材も実は多い

主張の仕方や言葉遣いが印象や評価にかかわる 

 ケース4

 報・連・相をしろというのに、そのタイミングがなさすぎる

報・連・相するときも相手の都合をうかがう

 

 

 

 

日本文化になじもうとするストレス

 

外国人が困る日本人のふるまいや日本企業の特徴のひとつは、退勤や休みひとつにも気を遣う部分です。

残業の量などはある程度覚悟して入社してきますが、定時に仕事が終わっても、帰りにくい雰囲気があるとかなりストレスに感じます。

お世辞や建前の文化も同様です。

また、日本人女性が「かわいい!」と連呼するのも外国人からすると意味不明です・

そして、外国人材に多くある、強い主張が不利になる点。

中にか、主張しない、反論しないと決めている外国人材も多くいます。

また、報・連・相をする際にも上司の都合を見計らわなければいけないという点にもやりにくさを感じています。

 

dfred 

 

 

 

傾向と対策

 

日本人の労働時間の長さは外国人材も知っていますから、日本で働く以上、ある程度の残業は想定しています。

しかし、定時退社できるときにも、周りに気を遣って帰りにくい、自分だけ帰ったら評価が下がるのではないか、などと感じている人材も多くいます。

これについては、お互いに気を遣わないような職場環境づくりが非常に重要です。

似合ってもない服を「お似合いですよ」と言われるような、日本人のお世辞や建前といった本音を言わない文化にも困惑しますので、仕事上では、できるかぎりストレートな表現で伝えましょう。

主張の仕方や言葉遣いが印象や評価に関わってしまうというのも、外国人材にとってはストレスです。

自分の意見を言うのは悪いことではないので、「なぜ相手がそう思うのかを一度聞いてから、自分の意見を言う」など、実践型のノウハウを伝えていくといいでしょう。

結果を重視する外国人材にとって、報・連・相はそれだけでかなり面倒なもの。

報・連・相をしないと怒られる、タイミングを間違っても怒られるではどうしていいのかわかりません。

上司の方からも話しかけやすい雰囲気づくりが必要なのです。

このように日本の職場でストレスを多く抱える外国人材には、自分なりのストレス解消法を持っておこうというアドバイスも有効です。

外国人同士の交流を持たせ、気持ちを切り替えられるような助言をしていきましょう。

 

ajighaih

 

 

MÈO MANEKI NEKO - BÙA MAY MẮN Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月27日(木)

Mèo Maneki Neko – bùa cầu may ở Nhật Bản

 

  

 

meo-maneki-neko-bua-cau-may-o-nhat-ban-21-696x464.jpg

Người Nhật tin rằng, mèo Maneki Neko màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Mèo màu hồng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.

Mèo may mắn Maneki Neko là một dạng bùa cầu may phổ biến trong văn hóa Nhật Bản (và người Trung Quốc). Maneki Neko được dùng với ý nghĩa cầu mong sức khỏe, bảo vệ khỏi những kẻ quấy rối, tránh khỏi tà ma, bệnh tật và mang lại may mắn trong tình cảm… cho gia chủ.
Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.

Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.
Mèo thần tài hay mèo may mắn, mèo tiền bạc, mèo mời khách… ở Nhật Bản được gọi là Maneki Neko – mèo vẫy tay. Điều này xuất phát từ tạo hình mèo giơ chân lên như đang vẫy tiền tài về cho gia chủ.

Truyền thuyết
Có rất nhiều câu chuyện về sự ra đời của Maneki Neko, phổ biến nhất là truyền thuyết về ngôi đền Gotokuji. Vào thế kỷ 17, có một vị thầy tu nghèo sống cùng chú mèo cưng Tama ở một ngôi đền nhỏ tại Tokyo. Một ngày nọ, lãnh chúa Nakaota Li của quận Hikone trên đường đi săn thì gặp bão, nên trú chân ở một cây to gần đền.

Trong lúc tránh mưa, ông để ý thấy một chú mèo giơ chân như vẫy ông vào đền. Tò mò, ông tiến về phía con mèo. Ngay khi ông vừa rời khỏi, một tia chớp giáng xuống cái cây ông đứng. Con mèo Tama đã cứu ông thoát chết.

Mang ơn con mèo, vị lãnh chúa trở thành người bảo trợ cho ngôi đền. Ông nâng cấp để ngôi đền khang trang hơn rồi đổi tên thành đền Gotokuji vào năm 1697. Khi Tama chết, vị lãnh chúa làm một bức tượng Maneki Neko để tưởng nhớ. Biểu tượng mèo may mắn ra đời từ đó.

Xã hội Nhật còn lưu truyền một câu chuyện đời thường khác: Có ông chủ một cửa tiệm nghèo nhìn thấy chú mèo sắp chết đói nên thương xót mang về nuôi. Để báo ơn, mỗi ngày chú mèo ngồi trước cửa hiệu, vẫy tay mời khách vào mua hàng. Chẳng mấy chốc, cửa hiệu buôn bán rất phát đạt. Từ đó, những bức tượng mèo vẫy tay bằng sứ ra đời và trở thành biểu tượng may mắn của những người buôn bán nhỏ.
Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau. Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc

Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc
-Mèo vẫy chân trái mang lại nhiều khách hàng.

-Mèo vẫy chân phải mang đến may mắn, tiền tài.

-Mèo vẫy hai chân tượng trưng cho sự bảo vệ.

Về màu sắc, mèo tam thể là sự kết hợp màu sắc truyền thống. Đây là màu sắc được xem là may mắn nhất. Mèo màu trắng mang hạnh phúc, thuần khiết, và những điều tốt lành.

Mèo màu vàng mang sự giàu có và thịnh vượng. Mèo màu xanh lá cây mang lại sức khỏe tốt. Mèo màu đen tránh khỏi ma quỷ. Ngày nay, mèo màu đen được giới nữ Nhật Bản chọn như một loại bùa bảo vệ họ khỏi những kẻ quấy rối nguy hiểm.

Mèo màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Tuy không phải truyền thống nhưng gần đây, mèo màu hồng được tin rằng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.
Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân

Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân
Maneki Neko thường giữ những thứ khác nhau trong bàn chân của chúng. Trong đó, một Koban (đồng xu) trị giá một ryo từ thời kỳ Edo ý nghĩa là mang sự may mắn trở lại.

Nếu bạn nhìn thấy một cái búa nhỏ, điều này tượng trưng cho sự giàu có. Con cá là biểu tượng của sự sung túc và may mắn. Viên đá cẩm thạch hay đá quý đại diện cho sự khôn ngoan.

Nguồn: Zing.vn

日本人が困る外国人材のふるまい

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月11日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

株式会社TOHOWORKの和田です。

 

来月から消費税が10%に上がります。

それに伴って事務所の賃料も8%の消費税から10%になるということで今朝、銀行に手続きをしに行ってきました。

最近では軽減税率に関する番組などを目にしますが、かなり複雑ですべてを覚えるのは大変そうですね。

9月30日の増税前の駆け込み客でトラブルにならなければいいのですが。。。

個人的な意見としては少し前にあった内税表示にしてもらえると面倒な計算をしなくて済むのになと思う次第です。

 

 

 

 ケース1

誰が何をやっているのか把握できない!

報告・連絡・相談をしない 

 ケース2

言葉通り鵜呑みにすると痛い目に

できないことをできると言う 

 ケース3

あまり口外されたくないこともはっきり言ってしまう

給与や契約について誰にでもストレートに話す 

 ケース4

ビザを取るために入社し、3か月で転職・・・

ビザ取得のためだけに安定企業に入社 

 

 

 

 

「ビザ狙い」も雇った会社側の責任

 

外国人材は「報・連・相」をあまりしないというのは以前のコラムでもお話したとおりです。

上司としては、報・連・相してくれれば楽ですが、こちらから働きかけないとなかなか出てこないのが実情です。

また、できないことを「できる」と言い、わかっていないことを「わかりました」という傾向もあるので鵜呑みにしないようにしましょう。

外国人材の中では給与や契約面を言い合うのは日常会話のようなものという認識があり、抵抗なく口にしてしまいます。

極めつけは、長期ビザを取得するために入社したと思われ、短期間で転職していくという「ビザ狙い」です。

雇ってしまった会社の見極めの甘さでもあるのですが、注意が必要です。

 

 

 shobun

 

 

 

傾向と対策

 

国籍に関わらず、報・連・相のなさはよく指摘されます。

日本人でもありうることなので、これは一つひとつ指導していくしかありません。

ケース2に関しては、「できますか?」ではなく「やったことはありますか?」「わかりましたか?」「理解したことを説明してみてください」など、問いかけを工夫していくのがコツです。

他にも困るのが、給与や契約内容を、他の従業員などにも言ってしまうこと。

たとえば、複数の会社からスタッフが集まっている職場で自社の契約面を口外してしまうと、後々トラブルにつながりかねません。

外国人材には、それが「口に出していいものではない」という意識がないため、「給与や契約について周りには言わない」という認識の共有は必須です。

ケース4は、非常にレアですが、安定した企業ほど出現確率が高くなります。

ビザを何としてでも取りたいという思いから、外国人材採用の実績があり、安定した雇用体系の企業を希望します。

しかし、「ビザが取れたらこっちのもの」と言わんばかりに、入社後すぐに本当に入りたい会社に転職していくというケースがあるのです。

コストをかけて採用している企業にとっては大迷惑な話ですが、そういう人材を採用時点で見極められなかった企業の責任ということになりますので、稀なケースとして覚えておいて損はありません。

 

xchhfhgh

 

 

 

THAY ĐỔI MỚI TRONG LUẬT VISA TỊ NẠN NHẬT BẢN 2018 (難民ビザ)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月13日(木)

Những Thay Đổi Mới Trong Visa Tị Nạn Nhật Bản 2018

Thay Đổi Mới Trong Luật Visa Tị Nạn Nhật Bản 2018

 

Từ 15/1/ 2018, Luật về Visa Tị Nạn Nhật Bản đã có nhiều thay đổi, gia tăng thêm sự khó khăn khi xin visa tị nạn và hạn chế cấp visa “hoạt động đặc biệt”.

 

1.Tình trạng visa Tị Nạn hiện nay

Thống kê của Cục Xuất Nhập Cảnh về số người xin visa Tị Nạn (難民ビザ) trong các năm qua như sau:

  • Năm 2015 : có 7,568 người đăng ký xin visa Tị Nạn
  • Năm 2016 : có 10,901 người đăng ký xin visa Tị Nạn
  • Năm 2017 : tăng thêm gần 80% so với các năm trước, lên đến 19,628 người đăng ký xin visa Tị Nạn

Theo số liệu của 19,628 người đăng ký xin visa tị nạn năm 2017. Số người đăng ký từ các quốc gia như sau:

  • Philipines : 4,895 người
  • Việt Nam : 3,116 người
  • Sri Lanka : 2,226 người
  • Các nước còn lại số lượng người rất ít nên mình không liệt kê

Trong số lượng đơn xin visa Tị Nạn khổng lồ đó, chưa đến 1% được chấp thuận. Và nó thuộc về 3 quốc gia trên, bạn có thể thấy rằng việc xin visa Tị Nạn khó như thế nào.

2. Kẽ hở của visa Tị Nạn

Sau 6 tháng, kể từ ngày xin visa Tị Nạn, nếu chưa nhận được kết quả. Người xin visa Tị Nạn sẽ được chuyển đổi thành visa “Hoạt động đặc biệt – 特定活動“.

Visa “Hoạt động đặc biệt – 特定活動” vừa có tư cách lưu trú, lại vừa có thể đi làm với thời gian “không giới hạn”.

Với gần 20,000 người xin visa Tị Nạn trong năm 2017, cộng thêm việc những người bị trượt liên tục nộp lại hồ sơ. Quá tải trong việc điều tra và xét duyệt tư cách của từng người đã gây kéo dài thời gian trả kết quả.

Từ đó số người nhận được visa hoạt động đặc biệt gia tăng và dẫn đến việc khó quản lý.

Một bộ phận không nhỏ người nước ngoài muốn được tiếp tục lưu trú tại Nhật khi hết visa, và họ đã lợi dụng các kẽ hở trong chính sách của visa Tị Nạn để tiếp tục ở lại và làm việc tại Nhật.

Để khắc phục tình trạng này, bắt đầu từ ngày 15/1/2018, Bộ Tư Pháp Nhật Bản đã đưa ra luật bổ xung mới liên quan đến việc đăng ký visa Tị Nạn.

“Chủ yếu là xiết chặt hơn những quy định về thời gian cư trú và tư cách lao động”với các đối tượng “không phù hợp”.

3. Quy định mới cho người Tị Nạn

Theo quy định mới, người xin visa Tị Nạn sau 2 tháng nộp hồ sơ sẽ được chia ra làm 4 trường hợp như sau :

Quy định mới khi xin visa tị nạn

  • Trường hợp 1: Hồ sơ có khả năng chấp nhận cao sẽ được cấp tư cách lưu trú và tư cách đi làm
  • Trường hợp 2: Hồ sơ không phù hợp và Hồ sơ nộp lại, sẽ không được đi làm, đồng thời khi hết thời gian lưu sẽ bị cưỡng ép về nước
  • Trường hợp 3: Hồ sơ chưa xác định, cục xuất nhập cảnh sẽ tiếp tục điều tra thêm.

Người có hồ sơ được liệt vào danh sách “Hồ sơ không phù hợp” sẽ không được cấp visa “hoạt động đặc biệt” và không được đi làm. Hồ sơ khi bị từ chối sẽ không thể nộp lại.

4. Rủi ro khi chuyển đổi từ các loại visa khác sang visa Tị Nạn

Cùng với những quy định mới, người nước ngoài có visa du học hoặc visa thực tập sinh sẽ không thể đổi sang visa Tị Nạn và làm việc dưới dạng visa Hoạt động đặc biệt.

Những người nộp đơn xin visa Tị Nạn đang trong quá trình chờ kết quả sẽ không được phép đi làm. Đồng thời khả năng trượt visa hoạt động đặc biệt là 99,9% và không thể nộp xin lại.

Khi nộp đơn xin visa Tị Nạn, cục xuất nhập cảnh sẽ lưu lại hồ sơ này. “Vết đen” xin Tị Nạn sẽ ảnh hưởng đến cá nhân và cả gia đình bạn.

Trong tương lai khi bạn có lí do để quay lại Nhật, bạn cũng có thể bị đánh trượt luôn khả năng nhập cảnh.

Việc xin visa Tị Nạn ngày càng khó, theo sau đó là “vết đen” lý lịch. Các bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định.

 

nguon: isempai

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login