メニュー

新着情報

外国人雇用に伴う食文化の違い

カテゴリ: コラム 公開日:2019年06月05日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

現在、登録支援機関として色々準備をいているところです。

必要な書類などを揃えている上で感じていることが、受入れ企業様が弊社に登録支援機関として全委託された場合でも

受入れ企業様が用意をしなければならない書類がかなり多く大変そうだなあということです。

4半期ごとの提出書類に関してはほとんど登録支援機関側で作成が可能になるのですが、最初の提出書類では受入れ企業側のサインや印鑑が必要になってくるものが大半です。

この辺りも踏まえて、特定技能1号を受け入れるかも検討する必要がありそうですね。

私もまだまだ勉強の身ですので、すべてに対してお答えすることができないかと思いますが、一日も早く”プロ”の登録支援機関として従事できるように精進していきたいと思います。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は外国人の雇用における「食事」についてご紹介していきます。

日本でもインバウンドが盛んになって来ていることが理由で外国の食文化に少しずつ馴染みが出てきているように感じます。

今日は外国人を雇用する際に知っておきたい外国人の「食事」についてお話をしていきたいと思います。

 

 

食事

 

①日本人で、外国での生活、勤務、旅行を経験された方であれば誰しも、自分の好みにあった温かい食事を食べられたかどうかで、その国の印象が大きく異なるという体験をお持ちのはずです。

日本国内で働く外国人労働者の場合も同様です。

多少不満があっても、新しい職場になじめなくても、自分の好物を腹いっぱい食べれば元気が出ます。

逆に、食事が口に合わないとホームシックになります。

とくに、開発途上国から単身赴任で日本に来て働いている者の場合は、社内や寄宿舎で食事をとる機会が多いことから、安価で質量豊富な食事を提供するか否かが勤労意欲にひびきます。

これらの外国人労働者の中には、食堂の食事代が高いと経費節約のため、自分でパンと牛乳やインスタントラーメンを購入し、それだけで食事を済ます者も出てきます。

 

②外国人労働者を採用したら、まず

1)宗教上の理由、健康上の理由などから当人が食べられない物

2)それと逆に、ぜひ食べたい物

をきちんと聴くことです。

そして、それらをきちんと社内と寄宿舎の食堂の調理人に伝え、メモしてもらい、メニューに反映してもらうようにします。

ちなみに、イスラム教徒は、アラーの神により豚肉とそれが含まれているハム、ソーセージなど一切のものを食べることを禁じられています。

各人の宗派と信心の深さにより多少異なりますが、大きな皿、1つの幕の内弁当などにいろいろな食べ物が盛り合されている場合、中に豚肉の含まれたハムがひと切れあれば、同じ器に盛られたものには一切手をつけません。

また、1回でも豚肉を調理したまな板、包丁、鍋を用いて調理した他の食べ物も手をつけません。

また、アルコールの含まれた飲み物も禁じられています。

他方、ヒンズー教徒は牛肉を食べないし、インド人などには菜食主義者も多くいます。

中国人は過熱した温かい飲食物のみを食べます。

冷えた食べ物は食べません。

また、納豆、たくあん、みそ汁、くさやの乾物といった発酵食品は匂いだけでも外国人に嫌われます。

 

③社内や寄宿舎の食堂のメニュー、パーティなどの際のメニューは、単一でなく、それぞれの外国人が宗教、食習慣、好みにより選択できるよう可能な範囲内で多種類にすることが必要です。

食堂のメニュー案内の中に、「豚肉が入っていない」旨の表示をしておくことも小さな親切です。

もしもメニューを1つにせざるをえないときは、豚肉、牛肉を除いたメニュー、例えば、鶏肉、じゃがいも、豆類などを用いたメニューにします。

また、食堂の収容人員、利用者の回転を考える場合、一般的に外国人は日本人に比べ食事をゆっくり時間をかけてとることも考慮に入れておくことです。

 

④宿泊施設などに自炊設備があれば、外国人労働者は自分で母国の料理を低料金で作ることができます。

この場合、ガス、電気といった熱源の取扱い方をきちんと教えることが防火のために不可欠です。

また、イスラム教徒の場合、1回でも豚肉を調理した用具は使用しないので、調理用具はイスラム教徒用とその他の者用と別々にそろえ、使用する者がわかるようにきちんと表示しておかなければなりません。

 

tgvxertg 

 

 

 

まとめ

 

我々日本人にとっては理解することが難しいこともあるかもしれません。

しかし、外国人を雇用するということは当該外国人の文化や習慣をしっかり知ることが大切になります。

すべてを当該外国人に合わせてあげられればそれに越したことはないですが、少しでも外国人に寄り添った対応ができればお互いいい関係が築けるようになるでしょう。

 

thAD0H559H

 

HƯỚNG DẪN CÁCH THÔNG BÁO CHUYỂN VIỆC NÊN NYUKAN ONLINE

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月03日(水)

Hướng dẫn cách thông báo chuyển chỗ làm mới lên Nyukan Online

 

Theo quy định của cục xuất nhập cảnh thì khi đổi công ty các bạn phải báo cáo với cục xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi công ty (契約機関に関する届出) có ba cách là internet, gửi bưu điện, đến trực tiếp cơ quan của cục xuất nhập cảnh gần nhất theo trình tự dưới đây.

 

Để có thể thông báo với cục xuất nhập cảnh về việc chuyển chỗ làm qua mạng Internet  thì bạn cần phải có tài khoản.

Đăng ký tài khoản 

Để đăng ký tài khoản các bạn truy cập vào 

https://www.ens-immi.moj.go.jp//NA01//NAA01SAction.do

Sau đó chọn 中長期在留者はこちら

thong-bao-chuyen-viec-len-nyukan-nhat-ban

Nhấn chọn 認証ID発行 

dang-ky-tai-khoan-nyuukan-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo form sau đó nhấn chọn 確認

Chú ý : Mật khẩu có độ dài từ 8-32 ký tự và bắt buộc phải chứa ký tự thường, ký tự viết hoa và ít nhất 1 ký tự đặc biệt như ! # $ % &....

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

dang-ky-tai-khoan-cuc-xuat-nhap-canh-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 登録 để đăng ký.

dang-ky-tai-khoan-nyuukan

Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản vừa đăng ký xong.

Thông báo kết thúc hợp đồng với công ty cũ

Tại  màn hình chính nhấn chọn 契約終了 để đăng ký thông tin kết thúc hợp đồng ở công ty cũ.

thong-bao-cham-dut-hop-dong-len-nyuukan

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sử dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

bao-nyukan-nhat-ban

Xác nhận lại thông tin, nếu không có gì sai thì nhấn chọn 届出

nghi-viec-o-nhat

Đăng ký thông tin công ty mới chuyển 

Tại  màn hình chính nhấn chọn 新たな契約締結 để đăng ký thông tin công ty mới chuyển đến.

thong-tin-cong-ty-moi-nhat-ban

Nhập đầy đủ thông tin theo Form sau đó nhấn chọn 確認 

Sủ dụng chức năng chuyển đổi chữ sang Zenkaku hoặc Hankaku ở đây nếu bạn không biết cách viết.

nyuukan-nhat-ban

nyuukan-nhat-ban2

Xác nhận lại thông tin sau đó nhấn chọn 確認 ⇛ 登録

Sau khi bạn đăng ký xong thì sẽ có email gửi về địa chỉ mail của bạn. Nếu nhận được thông báo là đã hoàn thành đăng ký thông tin là Ok rồi .

thongbaochuyenviec-xac-nhan.jpg

Ngoài cách đăng ký thông tin lên cục xuất nhập cảnh Nhật Bản Online thì bạn có thể gửi qua bưu điện hoặc đến trực tiếp để nộp.

Gửi qua bưu điện

Copy thẻ ngoại kiều (在留カード)

Ghi mẫu đơn 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

Gửi về cho cục xuất nhập cảnh theo địa chỉ dưới đây.

(郵送先)〒108-8255 東京都港区港南5-5-30

東京入国管理局在留管理情報部門届出受付担当

Đến trực tiếp cục xuất nhập cảnh

Cầm thẻ ngoại kiều 在留カード) đến ghi tờ khai tại 契約機関に関する届出 theo link dưới đây:

http://www.moj.go.jp/content/000109987.pdf

 Nguồn :tokyoday roi 

ケガ・災害・疾病の防止、教育訓練 その2

カテゴリ: コラム 公開日:2019年06月04日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

先週末、無事妹が第2子の出産を終えました。

私も大阪へお見舞いに行ったのですが、上の子がノロウイルスに感染し結局病院へは行かず姪の看病をしていました。

病院からもノロウイルスに感染している本人はもちろん、接触をしているご家族もご遠慮くださいとのことでした。

そして、一昨日東京に戻ってきたその夜中、見事に私も感染していましたwww

私でだけではなく父と母も感染していたようです。

ノロウイルスの感染力は凄まじいですね。

今日も万全ではないのですが、仕事も溜まっているので無理をしない程度に頑張ります。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日も先週に引き続いて「ケガ・災害対策と教育訓練」についてお話します。

外国人雇用における国の基本的な考え方は「外国人を守る」です。

特定技能1号でも同じように外国人の働く環境や生活支援など日本人以上のサポートが求められているように感じます。

 

 

 

外国人労働者の就労に伴う対応策

 

同じ就労現場等で外国人労働者と日本人労働者とが一緒に働くことに伴うケガ、災害の発生防止のための対応を例示すると次のとおりです。

 

(1)安全遠征管理体制における検討と対応

安全衛生管理体制(総括安全衛生管理者、安全衛生委員会、安全衛生管理者、作業主任者、産業医等)の関係者間で、外国人労働者の就労に伴う安全衛生確保上の問題点の把握と施設設備の改善、安全衛生教育の徹底、その他の対応を確実に行うこと。

 

(2)安全衛生教育上の配慮

①各外国人労働者が理解・修得できる方法と言語で十分に安全衛生教育を行うこと。

教育の際は、言語による伝達が不十分であるので、これを補うためできるだけ絵、図、スライド、実物など視覚に訴えるものを用いること。

また、口頭説明だけでなく、その外国人労働者が就労する現場で実際に使用する機械、道具に触れさせ、使用させて行うこと。

外国人労働者が教育内容をきちんと理解し、修得しているか否かの確認は、口頭だけでなく実際にやらせてみて行うこと。

②外国人労働者を直接使用する管理監督者、一緒に働く同僚に対して、外国人労働者の安全衛生確保上の留意点、具体策について十分に周知、教育すること。

 

(3)表示と緊急避難等

①就労建設現場の電源、熱源、立入禁止、接触禁止その他の表示は、マンガやイラストにすること。

あるいは、日本語と英語を併記すること。

機械のON、OFFをパイロットランプ(回転燈)で表示し、外国人でも目で見て分かるものに改善すること。

②業務上の指示、連絡などの際に外国人労働者と日本人の管理監督者、同僚が頻繁に使用する言語については双方が相手の言葉を覚えること。

③②の対応ができるようになるまでの間、身ぶり手ぶりで行える簡単な合図方法を取決め、周知させておくのも効果的。

例えば、監督者が両手を上げて「オーイ」と言ったら、ただちに作業を中断してその監督者の元に集合するといった具合に。

④火災、地震などの際の緊急避難のために就労現場の非常口、避難経路などを外国人労働者でもわかるように表示し、十分教えておくこと。

さらに職長、同僚などをあらかじめ外国人労働者の誘導引率担当者として決めておくこと。

 

 

taisaku

 

 

 

企業内教育訓練

 

外国人労働者を採用し特定の職種に配置する場合に、その職務を的確に遂行できるようにするために最低限必要な企業内等の訓練を行うことは、生産性をの向上、労働安全の確保等の観点から必要です。

しかし、それ以上の教育訓練、例えば、多職種に必要な技術、技能、知識を習得させるもの、一定の資格、免許を取得させるためのものなどについては、それを修了した後に企業としてその外国人労働者をどのように処遇するのかなど対応方針をきちんと決めてから行うべきです。

日本人労働者の場合には、企業内教育訓練を受講し、自己の職務遂行能力がレベルアップしたからといって、ただちに賃上げを要求し、それが認められないからといってた企業に転職するなどということはありません。

それは、日本企業の場合、終身雇用、年功序列型賃金の慣行が残っているため、継続して勤務していると毎年少しずつでも賃金が上昇するし、いずれ昇進もするからです。

教育訓練を受けたことは職務遂行に役に立つし、長い間には賃金の上昇、昇進につながるからです。

しかし、外国企業の場合、同一の職務を同等の能率で処理している限り、継続勤務したからといって必ずしも賃金が上がるということはありません。

賃金が上がるのは、新たに資格を取得する、一定の教育訓練コースを修了するなどして同じ企業の中で、より上位の専門的あるいは高度な職務に変わるか、自分の能力を認めてくれる他企業に移ったときです。

このため、外国人労働者の場合、日本人労働者に比べ気軽に転職(ジョブ・ホッピング)をします。

これらの理由から、企業が教育訓練終了後の処遇など対応方針を決めないで外国人労働者に教育訓練を行うことは、競争相手の同業他社に移る人材のために費用を投入することにもなりかねません。

 

kunnrenn

 

 

 

まとめ

 

外国人を雇用するということは外国人に合わせた仕組みづくりが必要になってきます。

また、これまでにもお話をしてきましたその国の文化や労働慣行などを把握しておかないと思いがけないことが起こるかもしれません。

外国人は日本人以上にハングリーな精神を持って、向上心を高く持っている人が少なくないかもしれません。

 

th73VPEDNC

 

CÁCH XEM BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG NHẬT BẢN HÀNG THÁNG

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年10月01日(月)

Cách-Xem-Bảng-Chi-Tiết-Tiền-Lương-Nhật-Bản-Hàng-Tháng.jpg

Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương Nhật Bản Hàng Tháng

 

Ở Nhật khi nhận lương hàng tháng bạn sẽ nhận được một tờ giấy liệt kê chi tiết các khoản như phí phát sinh hay tiền thuế . Hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm rõ những mục đó để tránh việc có những khoản phí phát sinh mà bạn không biết . Tờ giấy này có tên là 給与明細書 ( bảng lương chi tiết )

 

I.Những mục quan trọng trong Bảng Lương

bang-luong

 

  1. 勤怠(きんたい): Số ngày , số giờ làm việc hàng tháng
    2. 支給 (しきゅう): Các khoản mà công ty trả cho bạn
    3. 控除 (こうじょ): Các khoản bị khấu trừ vào tiền lương

II.Chi tiết các mục

1.Thời gian làm việc , nghỉ phép ( 勤怠 )

– 出勤日数 : Số ngày đi làm 
– 有給消化 : Số ngày đã nghỉ phép
– 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
– 欠勤日数 : Số ngày nghỉ không phép
– 時間外労働時間 : Thời gian làm ngoài giờ
– 深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
– 遅刻時間 : Thời gian đi muộn sau giờ làm
– 早退時間 : Thời gian về sớm hơn giờ làm

2.Tiền lương ( 支給 )

– 基本給   : Lương cơ bản 
– 役職手当 : Phụ cấp chức vụ 
– 住宅手当 : Phụ cấp nhà ở
– 家族手当 : Phụ cấp người có gia đình
– 時間外労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ
– 深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
– 休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ

3.Lương cơ bản ( 基本給 ) và Phụ Cấp ( 諸手当 )

– Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus, tiền nghỉ việc(退職金).

Ví dụ 1:

– Phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở … ) , hoặc trả thêm do đặc thù công việc ( phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng … ), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng ( phụ cấp làm ngoài giờ … )

Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty( vd một số công ty sẽ ko tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, …, gọi là みなし残業), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..

Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

4.Các khoản khấu trừ ( 控除 )

Chưa chắc bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給, mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau:

– 社会保険料 : Bảo hiểm + hưu trí ( bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料 )
– 所得税 : Thuế thu nhập 
– 住民税 : Thuế thị dân
– 社会保険 ( bảo hiểm xã hội ) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản
– 健康保険料 ( bảo hiểm y tế ) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.
– 厚生年金保険料 ( bảo hiểm hưu trí ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.
– 雇用保険料 ( bảo hiểm lao động ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương

Ví Dụ 2:

– 所得税 : Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.
– 住民税 : Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ ko dựa trên thu nhập năm nay.

Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá cao .

Tiền lương bạn được nhận sẽ lấy 支給 trừ đi 控除.

Chi tiết cách tính khá phức tạp, các bạn có thể ước lượng là nếu lương 15 man sau khi trừ đi các khoản phí bạn chỉ còn nhận được khoảng 13 man , lương 20 man thì về tay còn khoảng 17 man. 

ケガ・災害・疾病の防止、教育訓練

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月31日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日で5月も終わりますね。

あと一ヶ月で今年も半分が終わると思うととても早く感じます。

実は、一昨日、弊社でも特定技能の支援に伴う登録支援機関としての許可が降りました。

もう少し先のことだと思っていたものあり、料金のことや細かな支援できることなど決めなければならないことが山積みです。

入管に問い合わせてもしっかりと対応できる人とそうでない人とですでに格差があるようにも感じます。

こういう状況でクライアントにもご不便をおかけすることが多々あるかもしれませんが、精一杯努めさせていただく所存です。

特定技能にご興味のある企業様は一度お問い合わせいただけばと思います。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマは「ケガや災害、病気などの防止および教育訓練」についてです。

外国人を雇用する上で、問題となるのがケガや災害などについてです。

日本人であればこれまでの経験と知識でそこまで気にかけることもないことでも外国人となると勝手が違ってきます。

今日はその辺りのことについてご紹介していきたいと思います。

 

 

外国人労働者はケガ・災害の危険性が高い

 

外国人労働者が日本人労働者と同じ建設現場等で一緒に働く場合には、

 

①使用言語が異なるため業務上の意思疎通が十分行われにくく、指揮命令、安全衛生教育、安全衛生教育、安全衛生確認等が徹底しない恐れがあること

②日本の就労現場の作業環境、作業の形態、手順、機械化の度合いなどが、その外国人労働者がそれまでに経験しているものと大きく異なること

 

から、ケガ、災害、病気等の発生が懸念されます。

このため、日本人労働者が働く現場等よりも一層きめ細やかで徹底した安全衛生対策が不可欠です。

外国人労働者が労働災害を受ける可能性について考えた場合、その原因は、

 

①外国人労働者、日本人労働者を問わずその職場に存在する危険な状態や作業方法による災害

②外国人であるため、日本人と十分意思疎通が図りにくいこと、外国と日本とで作業のやり方などが異なっていることから日本人労働者以上に不安全状態になることによる災害

 

に二分できます。

そこで、外国人労働者の労働災害を防ぐためには図表1の3段階の対策が必要になります。

 

 図表1 外国人労働者のための労働災害防止対策

第1に、安衛法により事業主に義務付けられている対策を確実に実施すること。

第2に、法令上の義務がなくとも、その現場、作業内容、環境等から考えて外国人労働者、日本人労働者を問わず必要と思われる対策を講ずること。

第3に、とくに、外国人労働者と日本人労働者が一緒に就労することに伴って生ずる恐れのある不安全状態を除去するための特別の対策を実施すること。 

 

 

kega

 

 

 

労働安全衛生教育

 

未経験の者や決められた技能を有しない者を法令で禁止されている業務に就かせてはなりません。

安衛法では

①労働者の雇入れ時

②従事する作業内容を変更した時

③建設機械、クレーン、リフトの運転その他の危険有害業務に就かせるとき

の労働安全衛生教育を義務付けています。

①、②の労働安全衛生教育の内容は図表2のとおりです。

その作業を含まない業種の事業場の労働者については、aからdは省略できます。

なお、職長等の第一線監督者に対しても一定の教育が義務付けられています。

 

 図表2 従業員の雇入れ時・業務内容変更時の労働安全衛生教育の内容

a.機械等、原材料等の危険性、有害性およびこれらの取扱方法に関すること

b.安全装置、有害物抑制装置または保護具の性能およびこれらの取扱方法に関すること

c.作業手順に関すること

d.作業開始時の点検に関すること

e.その業務に関して発生する恐れのある疾病の原因および予防に関すること

f.整理、整頓および清潔の保持に関すること

g.事故時などにおける応急措置および退避に関すること

h.その他、その業務に関する安全衛生のために必要な事項 

 

sxcvghj

 

 

 

 

まとめ

 

以上の点は、外国人労働者も日本人労働者と同様です。

外国人労働者については、これらの安全衛生教育に加えて、ケガ、災害を防ぐための最低限の日本語教育が不可欠になります。

 

ajighaih

 

CÁCH NHẬN TRỢ CẤP SINH CON Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月28日(金)

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con ở Nhật

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật

 

Trợ cấp sinh con ở Nhật là một trong những khoản trợ cấp có giá trị lớn nhất với người Nhật và cả người nước ngoài khi sống ở Nhật. Hơn nữa, khi bạn sinh con tại Việt Nam thì vẫn nhận được trợ cấp này như bình thường.

Mức trợ cấp lên đến 42 man / 1 bé, sinh đôi sẽ được 84 man. Trung bình một ca sinh nở tại bệnh viện Nhật sẽ giao động từ 40 ~ 70 man, với mức chi phí này, trợ cấp sinh con sẽ giúp cho các cặp vợ chồng giảm được một khoản viện phí rất lớn.

I.Trợ cấp sinh con là gì?

Thông thường khi mang thai và sinh con bạn sẽ không thể sử dụng bảo hiểm sức khỏe bình thường, vì đó không phải là bệnh.

Ở Nhật cũng vậy, tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho các cặp vợ chồng khi sinh em bé, bảo hiểm sẽ có một khoản gọi là “Trợ cấp sinh con – 出産育児一時金“. Viết tắt là 出産一時金 hoặc khoản tiền 42 man.

1.Điều kiện để nhận trợ cấp sinh con

Có 2 cách để nhận được trợ cấp sinh con, đó là mang thai trên 85 ngày và có tham gia 1 trong 2 loại bảo hiểm sau :

  • Bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)
  • Bảo hiểm xã hội (社会保険)

Trong trường hợp bị tai nạn dẫn đến xảy thai, người mẹ vẫn nhận được trợ cấp này nếu thời gian mang thai trên 85 ngày.

2.Người mẹ có thể nhận được trợ cấp này thông qua

Có 3 cách cơ bản để nhận khoản trợ cấp 42 man này là :

Chế độ chi trả trực tiếp - 直接支払制度

Bệnh viện nơi bạn sinh em bé sẽ tự đòi phần tiền 42 man này từ bên bảo hiểm.
Khi người mẹ xuất viện chỉ cần thanh toán nốt số viện phí chênh lệch.

Cách nhận : Người mẹ chỉ cần đăng ký với bệnh viện nơi mình sinh, sau đó bệnh viện sẽ hoàn thành toàn bộ thủ tục còn lại.

* Nên đăng ký theo chế độ này để tránh rắc rối trong khi làm thủ tục.

Chế độ uỷ quyền nhận tiền - 受取代理制度

Yêu cầu chi trả sau sinh - 直接請求

II.Điều kiện để nhận trợ cấp và nơi phụ trách chi trả

1. Người mẹ tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân (国民健康保険)

Thường người mẹ sẽ nằm trong các trường hợp sau:

  • Du học sinh độc lập tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân
  • Diện visa gia đình / visa chồng là người Nhật,… nhưng làm quá 130 man/ năm nên bị tách khỏi bảo hiểm xã hội của chồng và tự mua bảo hiểm sức khỏe quốc dân riêng
  • Chồng không tham gia bảo hiểm xã hội nhưng có mua bảo hiểm quốc dân. Lý do thường là do chồng tự mở công ty hoặc quán kinh doanh, làm haken tại công ty không hỗ trợ bảo hiểm xã hội.

Khi này, bảo hiểm sức khỏe quốc dân sẽ là nơi chi trả trợ cấp sinh con. Người mẹ sẽ phải làm các thủ tục tại bộ phận phụ trách bảo hiểm (保険年金課) ở tòa thị chính (区役所) tại địa phương sinh sống.

Mỗi địa phương sẽ có quy định và chế độ khác nhau, có nơi yêu cầu người mẹ phải có visa trên 1 năm, có nơi không cần. Để hiểu rõ hơn, bạn nên tham khảo với người phụ trách ở tòa thị chính.

2. Người mẹ theo bảo hiểm xã hội của chồng

Lúc này, người mẹ sẽ phụ thuộc vào bảo hiểm mà chồng mình tham gia tại công ty đang làm việc. Tên là 家族出産一時金 – かぞくしゅっさんいくじいちじきん.

Các giấy tờ và thủ tục sẽ do người chồng liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm liên quan.

3. Người mẹ độc lập tham gia bảo hiểm xã hội

Người mẹ là nhân viên chính thức đang làm tại công ty và có tham gia bảo hiểm xã hội. Toàn bộ thủ tục sẽ do người mẹ liên hệ với công ty đang làm việc hoặc với công ty bảo hiểm đang tham gia.

Nếu người mẹ đã nghỉ việc sau khi sinh con thì vẫn có thể nhận được trợ cấp sinh con nếu đủ các điều kiện sau :

  • Mang thai trên 85 ngày
  • Tham gia bảo hiểm đầy đủ trong 1 năm hoặc lâu hơn tính đến ngày thôi việc.
  • Sinh con trong vòng 6 tháng từ khi nghỉ việc

III. Sinh con tại Việt Nam có nhận được trợ cấp không ?

Người mẹ vẫn nhận được trợ cấp nhưng sẽ không phải là 42 man, mà là một con số nhỏ hơn.

Vì khi người mẹ sinh con tại Nhật, trong 42 man này có 1 khoản để chi trả cho việc sử dụng “chế độ hỗ trợ y tế sản khoa” (産科医療補償制度 – さんかいりょうほしょうせいど).

Nếu sinh con tại các cơ sở y tế tại Nhật được chế độ này công nhận, mà trong quá trình sinh nở xảy ra biến cố khiến bé bị các di chứng,…. thì chế độ này sẽ hỗ trợ điều trị cho bé với mức tiền lên đến 3000 man. Trong trường hợp bé sinh ra khỏe mạnh thì khoản tiền này sẽ được hoàn lại cho người mẹ.

Nếu người mẹ sinh con ở quốc gia khác thì sẽ không nhận được khoản này và sẽ bị bớt đi vài man tùy theo năm.

IV. Các giấy tờ cần chuẩn bị khi người mẹ sinh ở Việt Nam

Thông thường sẽ gồm các tài liệu sau, nhưng tùy theo quận đang sinh sống mà sẽ có yêu cầu thêm hoặc bớt các giấy tờ liên quan, bạn hãy đến trụ sợ quận hoặc công ty bảo hiểm để hỏi thêm.

1.出産育児一時金申請書

Giấy đăng kí nhận trợ cấp sinh con nhận tại toà thị chính/ công ty bảo hiểm

  1. 医療機関で発行された出産費用を証明する書類(明細書・領収書。日本語訳添付)

Các giấy xác nhận viện phí, chi phí sinh tại cơ sở y tế nước sở tại kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 出生証明書(領事館や医療機関で発行されたもの。日本語訳添付)

Giấy khai sinh do cơ sở y tế hoặc lãnh sự cấp, có kèm bản dịch tiếng Nhật

  1. 世帯主の銀行口座(国内)が分かる通帳等

Sổ ngân hàng ở Nhật Bản của người tham gia bảo hiểm. Nếu bạn phụ thuộc bảo hiểm của chồng bạn, vậy chồng bạn là người tham gia bảo hiểm, hãy nộp sổ ngân hàng của chồng bạn.

  1. 印鑑

Con dấu cá nhân

6.「被保険者(出産した人)」のパスポート

Hộ chiếu của người nhận trợ cấp (tức người mẹ)

  1. 母子手帳

Sổ tay mẹ con (giống nhât ký, nếu có)

Trong trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền trợ cấp thì cần chuẩn bị thêm:

  • Giấy ủy quyền
  • Sổ ngân hàng và con dấu của người ủy quyền

Với những bạn theo bảo hiểm tại công ty thì cần thảo luận trước với người chịu trách nhiệm tại công ty trước khi nghỉ về nước sinh con.

Người chồng có thể nộp hồ sơ hộ vợ nếu :

  • Người vợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
  • Người vợ tham gia bảo hiểm đầy đủ và cùng địa chỉ với chồng

V. Các loại trợ cấp khác liên quan đến thai sản

Ngoài “trợ cấp sinh con” 42 man này ra, còn nhiều loại trợ cấp liên quan đến thai sản khác. 

nguồn : japan du hoc 

外国人雇用における社会保険

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月30日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

私たち日本人は就職活動をする際に自己分析というものを一度は行った経験があるのではないでしょうか。

自分の長所や短所、アピールポイントや自身の能力についてなど、総合的に考えた上で働きたいと思う会社にエントリーしたと思います。

私が大学を卒業する時には丁度就職氷河期と呼ばれていた時期でしたので、しっかりと自己分析をしても第一志望の会社から内定をもらえる人は多くなかったように思います。

今は売り手市場と呼ばれているように求職者が会社を選べる時代になっています。

そういう時代のせいなのか、外国人だからなのかは分かりませんが、自己分析はおろか自分のしたい仕事すら真剣に考えたことがない求職者が少なからずいることに少々驚いています。

学歴、職歴がなくできる仕事がないというのならまだ分かりますが、高学歴で日本語も堪能な人でも自分のやりたいことを見つけ出せていないケースが見受けられます。

弊社にお問い合わせをくださる求職者の方にはできるだけ希望に沿った案件をご紹介したいと考えています。

在留資格の問題があるのでやりたい仕事とできる仕事が必ずしもマッチするわけではありませんが、これからも一人ひとりとしっかり向き合って最適な企業を紹介していこうと思っています。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマは「社会保険」についてお話をしていきたいと思います。

日本に来て仕事をする以上、外国人でも社会保険に加入する義務があります。

しかしそのことを巡ってトラブルになるケースもありますので、雇用主もしっかりと知識を付けて説明ができるようにしておくことが大切になります。

 

 

 

外国人労働者も、原則として日本人労働者と同じ要件で強制加入

 

外国人労働者も企業に雇用されると、日本人労働者と同様に労災保険、雇用保険、健康保険および厚生年金保険に強制加入しなければなりません。

ただし、保険の種類によっては日本人労働者と異なる点もあります。

その外国人を雇い入れることが決まった時点で、その者の雇用予定期間、所定労働時間、在留資格名、母国名等を把握したうえで、担当行政機関等に問い合わせてください。

 

th0FBMRK5B 

 

 

 

 

外国人労働者に対する社会保険の説明

 

企業等が外国人労働者・技能実習生を雇い入れる際には、図表1のことを詳しく説明し、納得させておくことが必要です。

 

 図表1 外国人労働者に対する社会保険の説明事項

① 加入義務のある保険名

② 外国人労働者の負担する保険料額

③ 保険料が毎月の賃金から控除(天引き)されること

④ 各保険の給付内容など

 

 

とくに、次のことを十分に納得させることが必要です。

① 日本の社会保険は、強制加入であること。

② 会社保険については次のメリットもあること。

 イ 脱退一時金があること。

 ロ 病気、ケガで障害が残った場合は、障害厚生年金がもらえること。

 ハ 労働者・技能実習生本人が死亡した場合には、遺族が遺族厚生年金をもらえること。

 

asergshj 

 

 

 

まとめ

 

外国人にとって自国でない日本で給与から社会保険が引かれていることについて疑問に感じている人も少なくありません。

とくに、厚生年金については将来的には国に帰るのに、という理由から支払いたくないという申出を受けることがあるかもしれません。

その時は、日本では外国人でも必ず社会保険に入らなければならないということを納得してもらうまで説明することが必要となります。

これも入社前にしっかりと説明しておくとトラブルの防止につながります。

なかなか日本語では伝わらないときなどは通訳や現地の言葉に直した翻訳文を見せながら説明するといいかもしれませんね。

 

th73VPEDNC

 

MÈO MANEKI NEKO - BÙA MAY MẮN Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月27日(木)

Mèo Maneki Neko – bùa cầu may ở Nhật Bản

 

  

 

meo-maneki-neko-bua-cau-may-o-nhat-ban-21-696x464.jpg

Người Nhật tin rằng, mèo Maneki Neko màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Mèo màu hồng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.

Mèo may mắn Maneki Neko là một dạng bùa cầu may phổ biến trong văn hóa Nhật Bản (và người Trung Quốc). Maneki Neko được dùng với ý nghĩa cầu mong sức khỏe, bảo vệ khỏi những kẻ quấy rối, tránh khỏi tà ma, bệnh tật và mang lại may mắn trong tình cảm… cho gia chủ.
Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.

Tuy không phải là màu truyền thống, gần đây, những chú mèo màu hồng được tin là hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ Nhật Bản.
Mèo thần tài hay mèo may mắn, mèo tiền bạc, mèo mời khách… ở Nhật Bản được gọi là Maneki Neko – mèo vẫy tay. Điều này xuất phát từ tạo hình mèo giơ chân lên như đang vẫy tiền tài về cho gia chủ.

Truyền thuyết
Có rất nhiều câu chuyện về sự ra đời của Maneki Neko, phổ biến nhất là truyền thuyết về ngôi đền Gotokuji. Vào thế kỷ 17, có một vị thầy tu nghèo sống cùng chú mèo cưng Tama ở một ngôi đền nhỏ tại Tokyo. Một ngày nọ, lãnh chúa Nakaota Li của quận Hikone trên đường đi săn thì gặp bão, nên trú chân ở một cây to gần đền.

Trong lúc tránh mưa, ông để ý thấy một chú mèo giơ chân như vẫy ông vào đền. Tò mò, ông tiến về phía con mèo. Ngay khi ông vừa rời khỏi, một tia chớp giáng xuống cái cây ông đứng. Con mèo Tama đã cứu ông thoát chết.

Mang ơn con mèo, vị lãnh chúa trở thành người bảo trợ cho ngôi đền. Ông nâng cấp để ngôi đền khang trang hơn rồi đổi tên thành đền Gotokuji vào năm 1697. Khi Tama chết, vị lãnh chúa làm một bức tượng Maneki Neko để tưởng nhớ. Biểu tượng mèo may mắn ra đời từ đó.

Xã hội Nhật còn lưu truyền một câu chuyện đời thường khác: Có ông chủ một cửa tiệm nghèo nhìn thấy chú mèo sắp chết đói nên thương xót mang về nuôi. Để báo ơn, mỗi ngày chú mèo ngồi trước cửa hiệu, vẫy tay mời khách vào mua hàng. Chẳng mấy chốc, cửa hiệu buôn bán rất phát đạt. Từ đó, những bức tượng mèo vẫy tay bằng sứ ra đời và trở thành biểu tượng may mắn của những người buôn bán nhỏ.
Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau. Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc

Mỗi màu sắc, mỗi cái chân giơ lên hay vật dụng cầm trong tay của Maneki Neko đều mang ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa của cái vẫy chân, màu sắc
-Mèo vẫy chân trái mang lại nhiều khách hàng.

-Mèo vẫy chân phải mang đến may mắn, tiền tài.

-Mèo vẫy hai chân tượng trưng cho sự bảo vệ.

Về màu sắc, mèo tam thể là sự kết hợp màu sắc truyền thống. Đây là màu sắc được xem là may mắn nhất. Mèo màu trắng mang hạnh phúc, thuần khiết, và những điều tốt lành.

Mèo màu vàng mang sự giàu có và thịnh vượng. Mèo màu xanh lá cây mang lại sức khỏe tốt. Mèo màu đen tránh khỏi ma quỷ. Ngày nay, mèo màu đen được giới nữ Nhật Bản chọn như một loại bùa bảo vệ họ khỏi những kẻ quấy rối nguy hiểm.

Mèo màu đỏ mang đến sự thành công trong tình yêu và các mối quan hệ. Tuy không phải truyền thống nhưng gần đây, mèo màu hồng được tin rằng hữu ích trong việc cầu tình duyên cho các cô gái trẻ.
Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân

Bảo tàng Maneki Neko ở TP. Seto, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Ý nghĩa đằng sau những gì mà con mèo giữ trong chân
Maneki Neko thường giữ những thứ khác nhau trong bàn chân của chúng. Trong đó, một Koban (đồng xu) trị giá một ryo từ thời kỳ Edo ý nghĩa là mang sự may mắn trở lại.

Nếu bạn nhìn thấy một cái búa nhỏ, điều này tượng trưng cho sự giàu có. Con cá là biểu tượng của sự sung túc và may mắn. Viên đá cẩm thạch hay đá quý đại diện cho sự khôn ngoan.

Nguồn: Zing.vn

外国人雇用における賃金 その5

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月29日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

嬉しいことにここ最近、求人案件も求職者案件も増えてきているのを実感できるようになってきました。

特定技能の新制度により企業側のマインドも少しずつではありますが、外国人雇用の検討が進んでいるようにも感じます。

ただ、追い付いていないのが「登録支援機関」のことです。

特定技能の試験発表も行われて受入れ企業も徐々に問い合わせをしてくれているものの支援側の整備が追い付いていないというのが現状です。

支援登録機関としての登録社数も昨日の時点で193社になりました。

しかし、半数以上の会社はまだ支援機関としての動きを見せていません。

それだけ、支援範囲が広いということなのだと思います。

弊社でも登録支援機関に申請はしたものの許可が出たとしても実際に支援ができるかどうか正直分かりません。

一部委託だけ請負といったことになる可能性も。。。

また、結果が出てから正式に公表していきたいと思います。

 

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日まで4回にわたって「賃金」のことについてご紹介してきました。

今日がその最後のご紹介となります。

外国人を雇用するにあたって賃金はトラブルになることが多いですので、しっかりと押さえておいて欲しいテーマとなります。

 

 

賃金の非常時払い

 

労働者が、本人またはその収入によって生計を維持する者の出産、疾病、災害、結婚、死亡、帰郷の費用に充てるために請求した場合は、賃金の支払期日前であってもすでに働いた分の賃金を支払わなければなりません(労基法25条)

 

 

thHDYJNAGS

 

 

 

外国人労働者に対する配慮

 

①日本と外国とでは、賃金の算定期間、支払回数、賃金形態などが大きく異なっています。

このため、採用時に自社の賃金の体系、算定方法、算定期間、支払期日、税金、社会・労働保険料などの控除について十分説明し承諾を得ておくことが不可欠です。

また、可能であれば、月給制であっても毎週分割支払いとするのも1つの方法でしょう。

なお、賃金不払いを起こさないことは当然です。

 

②一般的に、外国人労働者は契約中心の考え方であること、労使間の相互信頼が日本ほど強くないことなどから、日本人労働者に比べ賃金について厳密で細かいです。

このため、賃金から食費などを控除(天引き)したり、給与支払い後に徴収する方法も、その外国人によっては工夫が必要です。

例えば、昼食時に毎回代金を徴収するとか、食券を事前に販売する方法が考えられます。

外国人の中にはお金を受け取るときは喜んで受け取りますが、必要な代金の支払いを渋る者も見られるからです。

それは、ごまかされないかという警戒心と日本人のように計算が速くできないことによると思われます。

 

③外国人労働者が本国へ送金をしたいが手続きがわからなかったり、日本語能力が不十分なため独力で送金手続きができない場合には、必要に応じ、会社の職員が銀行に同行して助力するといった配慮も必要でしょう。

外国への送金は、外国為替取引銀行で日本円でも他のドルなどに換えてでもすることができます。

 

 

adthh

 

 

 

給与に対する課税

 

外国人労働者の「給与」に対する所得税、住民税の課税の取扱いは、次のようになっています。

給与とは、月々の所定内賃金、時間外労働手当、ボーナス等をいいます。

退職金は含まれません。

なお、税の基本的な考え方は、事実上給与が支払われていれば、それに対して課税するということですから、その外国人労働者の入管法上の取扱い、労働関係法令上の取扱いがどうなっているかは、課税に何ら関係ありません。

 

(1)所得税

①外国人労働者に支払う給与に対する所得税の源泉徴収については、その者が所得税法上、「居住者」と「非居住者」のいずれに該当するかで異なります。

「居住者」に該当するのは、雇用契約、在留期間からみて日本国内での勤務が、あらかじめ1年以上予定されている者、生計を一にする配偶者、親族と一緒に来日した者など生計の本拠が日本国内にあると認められる者です。

実務上は、日本国内に1年の半分(183日)以上滞在している場合には、「居住者」と判定されます。

企業としては、「居住者」に該当する外国人については、日本人労働者の場合と同様に、すべての給与から源泉徴収することが必要です。

また、その外国人に提供した寄宿舎、食事その他の現物給与の取扱い、通勤手当、旅費等の非課税所得の範囲等も日本人労働者の場合と同様です。

 

②「非居住者」とは、日本国内で予定されている勤務の期間が、雇用契約、在留資格からみて明らかに1年未満である者など「居住者」以外の者です。

「非居住者」に該当する外国人労働者については、日本国内で勤務したことに伴う給与は国内源泉所得に該当し、会社はその支払いに際して20%の税率により源泉徴収しなければなりません。

 

(2)住民税

外国人であっても、日本国内に住所がある(1年以上在留している)場合には、前年の所得に対して、その翌年に道府県税および市町村民税(または都民税および特別区民税)が課税されます。

地方税法上の住所は、所得税法上の住所と同様です。

外国人労働者に給与を支払う者は、住民税の特別徴収義務者に指定された場合は、外国人労働者に給与を支払う際に都民税を特別徴収しなければなりません。

外国人労働者の給与に対する所得税、住民税の取扱いは、個々の具体的事案を見ないと判断しにくい問題ですので、所轄の税務署、都道府県、市町村に問い合わせてください。

また、退職金に対する課税についても問い合わせてください。

 

nmkoiu

 

 

 

まとめ

 

「賃金」に関するルールはとても複雑で分かりにくいことがあります。

その際には労働局や税務署などに問い合わせて質問するのが一番だと思います。

また、入社2年目から発生する住民税についてもしっかり事前に外国人に説明をしておくとトラブル防止につながります。

お金の話を後回しにしないで、納得してくれるまで話し合うことが大切です。

 

 thG0FRLGBK

THAY ĐỔI MỚI TRONG LUẬT VISA TỊ NẠN NHẬT BẢN 2018 (難民ビザ)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月13日(木)

Những Thay Đổi Mới Trong Visa Tị Nạn Nhật Bản 2018

Thay Đổi Mới Trong Luật Visa Tị Nạn Nhật Bản 2018

 

Từ 15/1/ 2018, Luật về Visa Tị Nạn Nhật Bản đã có nhiều thay đổi, gia tăng thêm sự khó khăn khi xin visa tị nạn và hạn chế cấp visa “hoạt động đặc biệt”.

 

1.Tình trạng visa Tị Nạn hiện nay

Thống kê của Cục Xuất Nhập Cảnh về số người xin visa Tị Nạn (難民ビザ) trong các năm qua như sau:

  • Năm 2015 : có 7,568 người đăng ký xin visa Tị Nạn
  • Năm 2016 : có 10,901 người đăng ký xin visa Tị Nạn
  • Năm 2017 : tăng thêm gần 80% so với các năm trước, lên đến 19,628 người đăng ký xin visa Tị Nạn

Theo số liệu của 19,628 người đăng ký xin visa tị nạn năm 2017. Số người đăng ký từ các quốc gia như sau:

  • Philipines : 4,895 người
  • Việt Nam : 3,116 người
  • Sri Lanka : 2,226 người
  • Các nước còn lại số lượng người rất ít nên mình không liệt kê

Trong số lượng đơn xin visa Tị Nạn khổng lồ đó, chưa đến 1% được chấp thuận. Và nó thuộc về 3 quốc gia trên, bạn có thể thấy rằng việc xin visa Tị Nạn khó như thế nào.

2. Kẽ hở của visa Tị Nạn

Sau 6 tháng, kể từ ngày xin visa Tị Nạn, nếu chưa nhận được kết quả. Người xin visa Tị Nạn sẽ được chuyển đổi thành visa “Hoạt động đặc biệt – 特定活動“.

Visa “Hoạt động đặc biệt – 特定活動” vừa có tư cách lưu trú, lại vừa có thể đi làm với thời gian “không giới hạn”.

Với gần 20,000 người xin visa Tị Nạn trong năm 2017, cộng thêm việc những người bị trượt liên tục nộp lại hồ sơ. Quá tải trong việc điều tra và xét duyệt tư cách của từng người đã gây kéo dài thời gian trả kết quả.

Từ đó số người nhận được visa hoạt động đặc biệt gia tăng và dẫn đến việc khó quản lý.

Một bộ phận không nhỏ người nước ngoài muốn được tiếp tục lưu trú tại Nhật khi hết visa, và họ đã lợi dụng các kẽ hở trong chính sách của visa Tị Nạn để tiếp tục ở lại và làm việc tại Nhật.

Để khắc phục tình trạng này, bắt đầu từ ngày 15/1/2018, Bộ Tư Pháp Nhật Bản đã đưa ra luật bổ xung mới liên quan đến việc đăng ký visa Tị Nạn.

“Chủ yếu là xiết chặt hơn những quy định về thời gian cư trú và tư cách lao động”với các đối tượng “không phù hợp”.

3. Quy định mới cho người Tị Nạn

Theo quy định mới, người xin visa Tị Nạn sau 2 tháng nộp hồ sơ sẽ được chia ra làm 4 trường hợp như sau :

Quy định mới khi xin visa tị nạn

  • Trường hợp 1: Hồ sơ có khả năng chấp nhận cao sẽ được cấp tư cách lưu trú và tư cách đi làm
  • Trường hợp 2: Hồ sơ không phù hợp và Hồ sơ nộp lại, sẽ không được đi làm, đồng thời khi hết thời gian lưu sẽ bị cưỡng ép về nước
  • Trường hợp 3: Hồ sơ chưa xác định, cục xuất nhập cảnh sẽ tiếp tục điều tra thêm.

Người có hồ sơ được liệt vào danh sách “Hồ sơ không phù hợp” sẽ không được cấp visa “hoạt động đặc biệt” và không được đi làm. Hồ sơ khi bị từ chối sẽ không thể nộp lại.

4. Rủi ro khi chuyển đổi từ các loại visa khác sang visa Tị Nạn

Cùng với những quy định mới, người nước ngoài có visa du học hoặc visa thực tập sinh sẽ không thể đổi sang visa Tị Nạn và làm việc dưới dạng visa Hoạt động đặc biệt.

Những người nộp đơn xin visa Tị Nạn đang trong quá trình chờ kết quả sẽ không được phép đi làm. Đồng thời khả năng trượt visa hoạt động đặc biệt là 99,9% và không thể nộp xin lại.

Khi nộp đơn xin visa Tị Nạn, cục xuất nhập cảnh sẽ lưu lại hồ sơ này. “Vết đen” xin Tị Nạn sẽ ảnh hưởng đến cá nhân và cả gia đình bạn.

Trong tương lai khi bạn có lí do để quay lại Nhật, bạn cũng có thể bị đánh trượt luôn khả năng nhập cảnh.

Việc xin visa Tị Nạn ngày càng khó, theo sau đó là “vết đen” lý lịch. Các bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định.

 

nguon: isempai

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login