メニュー

新着情報

外国人雇用における賃金 その4

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月28日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今朝は事務所の窓を開けておくと気持ちのいい風が入ってきてとても清々しい環境で仕事ができています。

昨日、縫製会社の社長さんが弊社にお越しいただき色々お話をお伺いすることができました。

ベトナム側の技能実習生の送出し機関で勤めていた時などは縫製の仕事は女性に人気の仕事だったのですが、

それと同時に良くないうわさも色々聞かされていました。

しかし、昨日の社長さんのお話のようにすべての会社が劣悪な環境で労働をさせているわけではないということがとてもよくわかりました。

本当にごく一部の心ない経営者の方の行いのせいでその業界全体のイメージが悪くなってしまうのです。

それは我々、有料職業紹介会社も同じです。

特に外国人材の雇用をお考えの際は、職業紹介会社をお探しの際はぜひ慎重に選んでいただければと思います。

そのためにも少々面倒かもしれませんが、直接事務所に出向いて担当者とお話されるのはとても有効的な手段のように思います。

その時にぜひ、事務所の雰囲気や働いているスタッフの顔をご覧いただければと思います。

何か違和感を覚える環境の紹介会社だった場合にはしっかりと検討されてからご契約されることをおススメいたします。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマへ移りましょう。

今日のテーマも昨日に引き続き「賃金」にお話をさせていただきます。

今日で4回目となりますが、外国人雇用を行う際によくトラブルになるのがこの賃金のことです。

すでに知っていることもあるかと思いますが、もう一度確認の意味でも読み返していただければ幸いです。

 

 

 

合理的理由のない賃金差別は違法

 

使用者は、労働者の国籍、人種、宗教、政治思想、社会的身分を理由として、賃金について差別的取り扱いをすることは禁止されています(労基法3条)。

例えば、外国人であるから、〇〇人であるから、〇〇教徒であるから、皮膚の色がどうだから、といった理由により、賃金に合理的な理由のない差を設けることは違法です。

ただし、その外国人の雇用形態(常用、臨時、日雇い、パートなど)、従事する仕事の内容、本人の能力、生産性、勤続年数などが他社と異なることから賃金額に差を設けることは合理性があり、法律上の問題はありません。

 

fghj 

 

 

 

 

 

賃金額はこうする

 

外国人労働者に支払う賃金額を決める場合には、その外国人を配置しようとする仕事に現在従事している同じ雇用形態の日本人従業員の賃金額が一応の目安となります。

その賃金額、その外国人の能力、作業能率、学歴、職歴などを加味して決めます。

 

●賃金についての日本と外国の違い

1.賃金の算定期間、支払い

賃金の算定期間については、日本企業の場合、正社員、常用労働者等に対しては月給制が一般的です。

これに対して外国の企業の場合は、職階に応じて、例えば、①経営者、管理者は年俸制、②技術者・監督者・熟練労働者は月給制、週給制、日給制、③単純労働者は時間給制、といったように異なっています。

そして、賃金の支払いについては、外国では年俸制、月給制の者についても週1回か2週に1回ごとに分割払いをしている例が多くあります。

2.賃金形態

賃金形態については、日本の場合、近年、従来に比べ職務・職能給の色彩が濃くなってきています。それでも諸外国に比べ「年功序列型賃金慣行」、すなわち賃金が勤続年数、年齢、学歴などの要素で決められる傾向が強いと言われています。

これに対して外国の場合は、「職務給」、すなわち労働者の担当する職務内容と責任の度合いに応じて賃金が決められる形態であるといわれています。 

 

 

bfgs

 

 

賃金支払いの5原則を守る

 

使用者の賃金支払方法については、賃金を確実に労働者に入手させるようにするため、図表1の5つの原則が定められています(労基法24条)。

 

 図表1 賃金支払いの5原則

① 通貨払いの原則

② 直接払いの原則

③ 全額払いの原則

④  毎月1回以上払いの原則

⑤ 一定期日払いの原則

 

 

(1)通貨払いの原則

賃金は、通貨、つまり、日本円で支払うことが原則です。

ただし、銀行などで口座払い、小切手などの交付の方法をとることもできます。

これらの場合には、

①労働者本人の意思に基づいていること

②本人が指定する本人名義の預金口座に振り込まれていること

③賃金の全額が所定の賃金支払日に引き出すことができること

の3条件を満たしていることが必要です。

また、労働組合との間の労働協約により定めがなされている場合には、食事の提供、通勤定期券の支給といった現物給与の形で支払うことができます。

 

(2)直接払いの原則

賃金は、外国人労働者本人に直接手渡されなければなりません。

労働者の親権者、代理人に支払うことは認められません。

ただし、労働者本人が病気で賃金受け取りに出社できない場合に、その配偶者や子供に手渡すことは、社会通念上本人に支払うことと同一の効果が生ずると考えられており、さしつかえありません。

 

(3)全額払いの原則

労働者が賃金支払日に請求できる履行期の到来している賃金については、その全額を支払わなければなりません。

ただし、

①給与所得の所得税の源泉徴収、社会・労働保険料などの控除のように法令に別段の定めのある場合

②社宅・寮の費用、食費、共済組合の掛金、団体扱いの生命保険料、労働組合費、会社からの借入金の返済金など事由が明白なもので、その事業場の全従業員の過半数を占める労働組合または労働者の過半数を代表する者との間に「賃金の一部控除に関する書面協定」が締結されている場合

に限っては、賃金からの控除(天引き)が認められています(労基法24条1項ただし書)。

賃金から何らかの天引きを行う場合には、必ず労使協定書を結び、会社事務所に保持しておいてください。

労基署(労働基準監督官)が会社に立入調査に訪れ、その事業場で賃金からの天引きが行われている場合には、必ず労使協定書の提示を求められます。

作成していないと労基法第24条違反(賃金不払い)として指摘され、是正勧告書が交付されます。

 

(4)毎月1回以上支払いの原則/(5)一定期日払いの原則

労働者の賃金は、毎月1回以上、あらかじめ定めてある一定期日に支払わなければなりません。

10日ごとに1回支払っても、毎日その日の分を支払っても差し支えありません。

例えば、年俸制の場合であっても1ヵ月に1回以上は分割して支払わなければなりません。

また、毎週第3金曜日に支払うという決め方は、一定期日払いに違反します。

その月によって支払期日が変わるからです。

 

(4)と(5)の原則は、臨時に支払われる賃金(傷病手当金、退職金等)、賞与(1ヵ月を超える機関ごとに支払われる手当)などについては適用されません。

 

thN4RW7ER1 

 

 

 

まとめ

 

外国人への賃金を日本人と差別的に扱うことのないように気をつけてください。

ビザ申請の際に入管職員から理由を求められた時にもしっかりとした理由が確立されていれば問題はありません。

本人の学歴や職歴などしっかり加味した上で決めるように心掛けてください。

また、賃金を支払うときの原則を5つご紹介しました。

ご存知のことばかりだと思いますが、今一度確認をしていただければ幸いです。

 

 thAD0H559H

 

VISA CHUYỂN CÔNG TÁC NỘI BỘ TỪ VN QUA NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月12日(水)

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, ngày càng nhiều người nước ngoài đến và làm việc tại Nhật Bản. Ngoài những người nước ngoài học tập và sau đó xin việc tại Nhật Bản, 1 phần khác là những người chuyển công tác đến Nhật Bản làm việc. Đối với người chuyển công tác thì tư cách lưu trú sẽ không phải là tư cách lưu trú lao động thông thường mà sẽ là tư cách lưu trú dành riêng cho nhân viên chuyển công tác nội bộ, tiếng Nhật là 企業内転勤ビザ きぎょうないてんきんびざ。Vậy tư cách lưu trú (visa) chuyển công tác nội bộ là gì? Áp dụng trong những trường hợp cụ thể nào? Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài này nhé!

visanhatban2

Visa chuyển công tác nội bộ là gì?

Visa (tư cách lưu trú) chuyển công tác nội bộ 企業内転勤ビザ là tư cách lưu trú dành cho nhân viên chuyển công tác đến trụ sở chính/chi nhánh/công ty con/công ty liên quan, đến làm việc tại Nhật Bản trong 1 thời gian nhất định.

Các trường hợp điển hình là nhân viên chuyển công tác từ chi nhánh/công ty con ở nước ngoài về trụ sở chính/công ty mẹ ở Nhật Bản, hoặc ngược lại, chuyển từ trụ sở chính/công ty mẹ ở nước ngoài đến chi nhánh/công ty con ở Nhật Bản.

Thông thường, việc chuyển công tác là việc chuyển địa điểm làm việc trong cùng 1 công ty. Tuy nhiên, tư cách lưu trú “chuyển công tác nội bộ” 企業内転勤ビザ  áp dụng cho tất cả các trường hợp dưới đây:

① Chuyển công tác giữa công ty mẹ và công ty con
② Chuyển công tác giữa trụ sở chính và chi nhánh, giữa chi nhánh với nhau
③ Chuyển công tác giữa công ty mẹ và công ty cháu, hoặc giữa công ty con và công ty cháu (công ty cháu = công ty con của công ty con)
④ Chuyển công tác giữa các công ty con với nhau
⑤ Chuyển công tác giữa các công ty cháu với nhau
⑥ Chuyển công tác đến công ty liên quan(*)
(*) công ty liên quan 関連会社 là công ty mà công ty mẹ có ảnh hưởng lớn thông qua quan hệ về vốn điều lệ, nhân sự, kỹ thuật, giao dịch…, bao gồm cả công ty con.

Điều kiện để xin visa chuyển công tác nội bộ

Tuy không có yêu cầu về trình độ học vấn (như: phải tốt nghiệp Đại học/cao đẳng hoặc tốt nghiệp senmon chuyên ngành tương ứng ở Nhật trở lên) như đối với visa lao động thông thường, tuy nhiên không phải ai cũng có thể xin được visa này để làm việc tại Nhật Bản. Vậy cần những điều kiện gì để xin visa chuyển công tác nội bộ?

Nội dung công việc
Những công việc được chấp nhận cấp tư cách lưu trú chuyển công tác nội bộ là công việc thuộc nghiệp vụ “Kỹ thuật – Nhân văn Tri thức – Nghiệp vụ quốc tế” (技術・人文知識・国際業務). Cụ thể bao gồm nghiệp vụ ngoại thương, biên phiên dịch, kỹ sư IT, kỹ sư thiết kế vận hành máy móc, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, kỹ sư kiến trúc, xây dựng… Theo đó, về cơ bản những công việc đơn thuần tay chân sẽ không được chấp nhận.

Tức là, nói một cách khác, các bạn chưa tốt nghiệp ĐH ở nhưng kiến thức tay nghề tốt, có kinh nghiệm làm việc ở VN thì vẫn có cơ hội sang làm việc ở Nhật theo dạng chuyển công tác nội bộ này, nếu như công ty mẹ hoặc các công ty có liên quan thoả mãn đủ yêu cầu và chấp nhận cho bạn sang Nhật làm việc. 

Thời gian làm việc trước khi chuyển công tác
Điều kiện thứ 2 là về thời gian làm việc đối với người xin visa chuyển công tác nội bộ, đó là cần phải làm việc trên 1 năm liên tục tại trụ sở chính hoặc chi nhánh công ty ở nước ngoài. Trường hợp người mới chuyển việc, hoặc công ty mới thành lập chưa được 1 năm thì về nguyên tắc sẽ không đủ tư cách xin visa chuyển công tác nội bộ.

Thu nhập
Ngoài 2 điều kiện trên, cũng giống như điều kiện khi xin visa lao động tại Nhật, thu nhập của người chuyển công tác cũng phải đảm bảo tương đương với thu nhập của người Nhật ở cùng vị trí công việc.

Một vài lưu ý khác

Việc chuyển công tác nội bộ không chỉ trong các doanh nghiệp tư nhân Nhật Bản hay nước ngoài, mà còn bao gồm cả các tổ chức công, đoàn thể, cơ quan liên quan đến chính phủ. Tuy nhiên thường thì những hoạt động liên quan đến chính phủ sẽ được ưu tiên cấp visa Ngoại giao, Công vụ.

Thời gian làm việc tại Nhật Bản phải được quy định cụ thể, khi hết thời hạn visa có thể gia hạn tiếp.

Trường hợp chuyển công tác với mục đích đầu tư, quản lý công ty ở Nhật Bản thì sẽ áp dụng tư cách lưu trú “Đầu tư – Kinh doanh” (投資・経営ビザ)

Địa điểm làm việc cố định, tức là chỉ được làm việc tại công ty nơi chuyển công tác đến. Về nội dung công việc thì có thể làm những công việc thuộc cả về “Kỹ thuật” hoặc “Nhân văn Tri thức – Nghiệp vụ quốc tế”.

nguồn: tomini

外国人雇用における賃金 その3

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月27日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

先週末は初めて高尾山に登ってきました。

標高600mほどで1時間半ほどで登れてしまうハイキングなどにも丁度いい山でした。

頂上からは富士山がきれいに見えて素晴らしい景色を眺めることができました。

ただ、気温の方がとても高く山頂でも日陰を探して皆さん休んでいらっしゃいました。

今日も東京では33度ぐらいまで上がるそうですが、それもとりあえずは今日までのようですね。

明日からは30度を下回る程度の気温に落ち着くとのことです。

話は変わりますが、「宿泊」の特定技能試験の結果が発表となりましたね。

今回の合格者が280名で合格率が71%ほどだったそうです。

「介護」「外食」「宿泊」試験の合格率がすべてにおいて70%を超えていました。

次回の合格率を見てみないと何とも言えませんが、特定技能者の受入れは思った以上に進むのではないかと思われます。

今後は弊社でも「外食」と「宿泊」(「介護」はまだですが)の特定技能者のご紹介に力を入れていきたいと考えています。

 

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日も先週に引き続き、お金の話をしていきたいと思います。

今日のテーマは「割増賃金」についてです。

日本の法律は日本で働く外国人にもそのまま適用されます。

日本の法律がどのように定められているのかをご紹介していきたいと思います。

 

 

 

割増賃金の支払義務

 

使用者は、従業員に法定労働時間(変形制等の限度時間を含む)を超える時間外労働をさせたり、4週4日の法定休日に労働させたり、深夜労働(当日午後10時から翌日午前5時までの労働)をさせた場合には、割増賃金を支払わなくてはなりません(労基法37条、図表1)。

 

  図表1 時間外労働等の割増賃金(率)
 条件   割増率
  時間外労働    通常賃金の25%以上増(注)
  深夜労働    通常賃金の25%以上増
  休日労働     通常賃金の30%以上増

(注)平成22年4月1日からは、適用を猶予される中小企業(図表2)を除き、1ヵ月60時間を超える時間外労働については50%以上の割増賃金を支払う義務があります。

   平成30年労基法改正により、令和4年(2023年)4月1日からは、すべての企業が50%以上となります。

 

 

 図表2 月60時間超の時間外労働に対する50%以上の割増賃金率の適用が令和4年3月まで猶予されている中小事業

 

  資本金の額または出資の総額が
 小売業  5,000万円以下
サービス業  5,000万円以下 
 卸売業  1億円以下
 その他  3億円以下

 

または

 

  常時使用する労働者が
 小売業  50人以下
 サービス業  100人以下
 卸売業  100人以下
 その他  300人以下

 

 

図表3 条件が重なった場合の割増賃金早見表     
 時間外  深夜  休日 割増率  例 
 〇  〇   50%以上   月曜日~金曜日に深夜の時間外労働
   〇  〇 60%以上   日曜日に深夜労働
      〇  35%以上   日曜日に8時間を超えて労働

 

 

図表4 割増賃金、ここに注意! 

1. 違法労働にも割増賃金を払う義務がある

使用者が違法に、あるいは法の手続きを無視して、従業員を時間外・休日・深夜労働に従事させた場合にも、割増賃金を払う

義務がある。

例:入管法違反の不法就労の外国人、年少者(18歳未満)、妊産婦(妊娠中、出産後1年以内)等

 

2. 法内残業に割増分の支払いは不要

所定労働時間7時間の事業場で1時間残業するような法内残業(法定労働時間内の残業)については、時間あたりの賃金を払えばよい。割増分(25%以上)を支払う必要はなし。

時間外割増賃金が必要なのは、原則1日8時間/ 1週40時間を超える労働。

 

3. 法定外休日の出勤であれば、休日割増にはならない

休日割増賃金が必要なのは、4週間に4日の法定休日(例:日曜日)が確保できなかった場合のみ。法定外休日(例:土曜日)の出勤であれば、時間外割増(25%)だけでよく、休日割増(35%)にしなくてよい。

 

4. 管理監督者でも深夜割増賃金は必要

労基法41条に定める管理監督者等については、同法の労働時間、休憩、休日に関する規定が適用除外となるため、時間外・休日労働の割増賃金は不要。ただし、深夜労働割増賃金は必要。

 

 

thFY5JQ9R4

 

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN VISA THĂM THÂN Ở NHẬT (親族訪問)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月11日(火)

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

 visa thăm thân nhật bản1

Rất nhiều bạn sinh sống ở Nhật muốn bảo lãnh người thân của mình sang Nhật để du lịch hay chăm con nhỏ nhưng không nắm rõ về thủ tục. Bài viết này sẽ giúp các bạn về quy trình xin visa ngắn ngày dưới dạng thăm người thân ở Nhật.

I. Thủ tục ở Nhật và Việt Nam

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người thân, họ hàng có quan hệ 3 đời sang Nhật với visa ngắn hạn tối đa trong thời gian 3 tháng. Phần bảo lãnh tài chính do một trong hai phía Việt Nam hoặc Nhật Bản chứng minh.
1. Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị
Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị có thể điền trực tiếp tử các mẫu pdf trên trang web của bộ ngoại giao Nhật rồi in ra (ký tên, đóng dấu).
Về cơ bản cần có:
+ Giấy lý do mời: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262560.pdf
+ Lịch trình: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262563.pdf
+ Danh sách người được bảo lãnh (trong trường hợp có nhiều hơn 2 người): http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262561.pdf
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân, công việc (Phiếu công dân 住民票 xin ở Shiyakusho, photo trang đầu hộ chiếu và 2 mặt thẻ người nước ngoài, giấy chứng nhận đang đi học hay đi làm)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm:
+ Giấy chứng nhận bảo lãnh: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262559.pdf
+ Tối thiều một trong các loại giấy tờ sau của người bảo lãnh:
* Giấy chứng nhận thu nhập (所得証明書, xin tại Shiyakusho)
* Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng (預金残高証明書, xin tại ngân hàng)
* Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế địa phương, Bản sao)
* Giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế, bản ghi rõ tổng thu nhập)
2. Giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị
+ Hộ chiếu
+ Tờ khai xin cấp visa
+ Ảnh 4.5×4.5
+ Tài liệu chứng minh quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm tài liệu chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi:
+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
3. Nộp hồ sơ xin visa
Sau khi phía Nhật Bản chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi về Việt Nam, người ở Việt Nam tập hợp đầy đủ giấy tờ nộp lên Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đại lý ủy thác trong danh sách sau: http://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000253253.pdf

II. Cách điền một số loại giấy tờ thiết yếu

  1. Giấy lý do mời
    shohei2

Phần 1: điền ngày tháng năm. Lưu ý phần năm điền theo niên hiệu Heisei, năm 2018 là Heisei 30
Phần 2: Tên nước bên trái điền: ベトナム. Nếu nộp lên Đại sứ quán thì bạn tick vào ô phía trên 大使 còn nộp lên lãnh sự thì bạn tick vào ô phía dưới 総領事
Phần 3: 招 へ い 人 (thông tin người mời) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người mời cùng địa chỉ, số điện thoại bên Nhật
Phần 4: 査 証 申 請 人 (thông tin người xin visa) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), nghề nghiệp (hãy tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp hoặc xem phần lưu ý), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.
Phần 5: Lý do mời (Phần này rất quan trọng)
(1)招へい目的 Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v…
(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang
Trình bày chi tiết quá trình dẫn tới việc mời người thân sang. Ví dụ do sinh con nhỏ nên muốn mời bố mẹ sang,…
(3)申請人との関係 Quan hệ với người xin visa (Xem phần lưu ý)
Phần 1,2 nên viết ra 1 tờ A4 khác cho đủ ý và tăng tính thuyết phục cho việc xin visa (Ghi trong 2 ô đầu phần 5 là  別紙のとおり). Bạn có thể viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn cần viết lý do một cách hợp lý để việc xin visa dễ dàng hơn. Một số ví dụ tiêu biểu:
a. Vì sinh con nhỏ nên muốn bố mẹ sang để tiện việc chăm sóc
b. Muốn bố mẹ sang dự lễ tốt nghiệp trọng đại của cuộc đời mình
c. Muốn giới thiệu tới người thân về Nhật Bản
d. Muốn cùng người thân đi du lịch Nhật Bản
e. Lâu ngày không về nhà nên bố mẹ nhớ và muốn gặp sẽ tình hình học hành công việc như thế nào

2. Lịch trình
Lịch trình khá quan trọng trong việc xin visa vì một lịch trình hợp lý sẽ giúp việc xin visa dễ dàng hơn.
Mẫu lịch trình gồm 4 cột: Ngày tháng, hành động, số liên lạc, địa chỉ.
Số liên lạc thường là số của người mời ( 招へい人携帯電話). Địa chỉ thường là của người mời (招へい人実家)

滞在予定表の書き方
Phần 1 điền ngày tháng năm làm giấy
Phần 2 điền tên người xin visa ở Việt Nam (trong trường hợp nhiều người thì điền tên một người đại diện)
Phần 3: Mẫu mới đã lược bỏ phần này
Phần 4: Cột bên trái ghi ngày tháng năm lần lươt từ ngày sang đến ngày về
Phần 5: Ô này ghi 日本入国 (Tên sân bay ở Việt Nam – Tên sân bay ở Nhật) nghĩa là nhập cảnh Nhật.
Phần 6, phần 7: Số liên lạc và địa chỉ như viết ở trên
Phần 8: Cột này ghi chi tiết các hành động theo từng ngày. Ví dụ tham quan Kyoto, ở nhà người mời nghỉ ngơi,…
Phần 9: nếu không thay đổi địa chỉ và số điện thoại liên lạc thì ghi là 同上 (nghĩa là như trên)
Phần 10: Ô này ghi 日本出国 (Tên sân bay ở Nhật – Tên sân bay ở Việt Nam) nghĩa là xuất cảnh khỏi Nhật Bản.
Phần 11: Có thể ghi địa chỉ trước khi rời Nhật hoặc để trống.
Ví dụ
Image result for 親族訪問 滞在予定表
3. Giấy chứng nhận bảo lãnh
mimoto_hoshousho

Ghi lại thông tin người mời và người được mời tương tự giấy lý do mời (Lưu ý thứ tự ngược lại và phần người mời có thêm mục nghề nghiệp nhé!). Ngoài ra nếu bảo lãnh cho 2 người trở lên thì bạn cần làm thêm một tờ danh sách người xin visa nữa.
4. Danh sách người được bảo lãnh

meibo2

Phần 1: Ngày tháng năm
Phần 2: Thông tin người xin visa, người ghi đầu tiên là người đại diện trong danh sách
Phần 3: giới tính (男 là nam, 女 là nữ)
Phần 4: quan hệ với người mời
Phần 5: quan hệ với người bảo lãnh tài chính
Phần 6,7,8,9: Tương tự như trên

III. Lưu ý 
1. Các giấy tờ ở Nhật có kỳ hạn 3 tháng nên bạn cần nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ phần ngày tháng năm ghi trên các hồ sơ.
2. Về chứng minh tài chính: Không co quy đinh bạn cần tối thiểu bao nhiêu tiền trong tài khoản. Hãy ước tính sao cho hợp lý với số tiền mua vé máy bay, số tiền ăn ở đi lại trong lịch trình và nên để số dư ra hơn so với số tiền bạn cần dùng.
3. Tên quan hệ gia đình
母親:mẹ
父親: bố
妻: vợ
夫: chồng
姉: chị gái
兄: anh trai
妹: em gái
弟: em trai
配偶者: vợ hoặc chồng
息子: con trai
娘: con gái
4. Một số loại nghề nghiệp:
農業: Nông nghiệp
主婦: nội trợ (trường hợp phụ nữ về hưu nên ghi thế này thay vì 無職 – không nghề nghiệp)
公務員: nhân viên nhà nước
会社員: nhân viên công ty
教員: giáo viên
学生:học sinh, sinh viên

Chúc mọi người sớm được đoàn tụ qua nhật với gia đình và người thân .

CÁC THÔNG TIN HỮU ÍCH KHÁC:

HƯỚNG DẪN GIA HẠN VISA GIA ĐÌNH TẠI NHẬT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN VISA ĐOÀN TỤ GIA ĐÌNH Ở NHẬT (家族滞在ビザ)

 

nguồn: isempai

外国人雇用における賃金 その2

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月24日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今週末は各地で気温が30度以上になるそうですね。

私も明日、初めて高尾山へ行く予定なのですが、

気温の方が心配です。

山ということもあって少しは涼しいのではないかと思うのですが。。。

この週末に運動会が行われる学校もあるということで

暑さ対策をして楽しい運動会になるといいですね。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日も昨日に引き続いて「賃金」についてご紹介していきます。

昨日は時間額での最低賃金のことをお話しました。

今日は日給制や月給制の場合の最低賃金についてご紹介していきたいと思います。

 

 

 

支払賃金額が最低賃金額以上であることの確認方法は

 

現在、最低賃金は、時間額のみで定められています。

その他労働者に対して日給制や月給制で賃金が支払われている場合は、賃金額を時間当たりの金額に換算して比較します。

日によって定められた賃金(日給制)については、その金額を1日に所定労働時間数(日によって所定労働時間が異なる場合には、1週間における1日平均所定労働時間数)で除した金額と最低賃金額を比較します。

例えば、同じ日給7000円でも1日平均所定労働時間数が7時間と8時間では、次のように結果が異なることになります。

 

①日給7000円÷7時間=1000円(東京都の地域別最低賃金985円を上回っている)

②日給7000円÷8時間=875円(東京都の地域別最低賃金985円を下回り改善が必要)

 

また、1か月によって定められる賃金(月給制)については、その金額を1か月における所定労働時間数(月によって所定労働時間数が異なる場合には、1年間における1か月平均所定労働時間数)で除した金額と最低賃金額を比較します。

すなわち、次の算式で時間当たりの金額に換算してください。

 

月給額÷(年間総所得労働時間数÷12か月)=時間当たりの賃金額

 

なお、月給制の場合、最低賃金額との比較対象となるのは、所定内賃金のうち基本給と諸手当(①精皆勤手当、通勤手当、家族手当、および②臨時に支払われる賃金(結婚手当など)は除く)です。

 

 

keisan

 

 

 

まとめ

 

最低賃金は毎年のように改変されています。

知らないうちに最低賃金を下回っていたということもあるでしょう。

外国人を雇用する際は日本人とは違い法務省の参加である入出国在留管理局が目を光らせています。

「うちは昔からこの金額だから」といった自社ルールは通用しません。

悪質な場合は当該雇用しようとする外国人に罰則が科されるだけでなく、雇用主にも罰則規定が適用される可能性がありますので気を付けてください。

 

 th73VPEDNC

 

 

 

ĐỪNG TRỞ THÀNH NẠN NHÂN CỦA CÁC TRÒ LỪA ĐẢO Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月07日(金)

Đừng trở thành nạn nhân của những trò lừa đảo ở Nhật

1504321697 1

 Một mùa nhập học của du học sinh nữa lại chuẩn bị bắt đầu và ở thời điểm này chắc hẳn không ít bạn du học sinh đang lo lắng về cuộc sống mới ở Nhật. Việc sinh sống và học tập ở một đất nước khác là một cơ hội rất tuyệt vời nhưng ẩn chứa trong cơ hội ấy cũng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm mà các bạn cần phải chú ý và phòng tránh. Hôm nay xin  được tổng hợp lại một số những trường hợp lừa đảo thường gặp ở Nhật để các bạn mới sang có thể phòng tránh. 

 

1.Bảo mật thông tin cá nhân khi đăng kí điện thoại

  Điện thoại là phương tiện thiết yếu để các bạn du học sinh mới sang có thể liên lạc về nhà, tra cứu thông tin,… Vì vậy, phần lớn mọi người khi mới sang đến Nhật đều muốn nhanh chóng đăng ký ngay cho mình 1 chiếc điện thoại di động.  

   Tuy vậy, vì mỗi số điện thoại ở Nhật đều gắn với thông tin chính chủ nên thủ tục đăng ký khá phức tạp và đòi hỏi khai nhiều thông tin cá nhân hơn ở Việt Nam. Vì vậy các bạn học sinh mới sang, tiếng Nhật còn kém thường có xu hướng nhờ người đi cùng và giao cho họ những thông tin cá nhân của bản thân để nhờ đăng kí giúp điện thoại cho nhanh gọn.

   Tuy nhiên, trên thực tế đã xảy ra không ít trường hợp người được nhờ đã sử dụng luôn các thông tin này để đăng kí máy điện thoại hoặc máy tính bảng khác nhằm trục lợi cho bản thân. Hậu quả dẫn tới là rất nhiều bạn không hề hay biết là mình đang đăng kí nhiều máy cho tới khi thấy nhà mạng gửi về hàng loạt hoá đơn đòi thanh toán các khoản cước phí lên tới cả chục man. 

Vậy để không vấp phải trường hợp này bạn cần lưu ý: 

  • Chỉ nên nhờ những người mà mình biết rõ và tin tưởng đi cùng:  ví dụ anh chị phụ trách hay giáo viên ở trường tiếng. Không nên nhờ người mới quen vì mình chưa biết rõ họ là người thế nào. 
  • Không đưa giấy tờ của mình cho người khác đăng kí hộ, mà chỉ nhờ người đi cùng để phiên dịch, giải thích còn chính mình là người điền các thông tin vào form đăng ký để tránh bị lợi dụng thông tin cá nhân. 
  • Chọn các cửa hàng điện thoại có hỗ trợ tiếng Việt. Ví dụ các shop điện thoại của Au hiện nay có khá nhiều nơi đã có staff người Việt..
  • Kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng và các dịch vụ mà mình đăng ký. Nếu không hiểu kỹ thì nên nhờ nhân viên hoặc người đi cùng giải thích lại rõ vì nhiều khi nhân viên sẽ tự động tích hợp các dịch vụ (có phí, nhưng miễn phí tháng đầu) vào khi bạn đăng ký tháng đầu, và bạn cần phải tự gỡ dịch vụ đó ra vào các tháng tiếp theo.
  • Thường xuyên kiểm tra lại chi phí điện thoại hàng tháng và thắc mắc với nhà mạng ngay khi thấy vấn đề bất thường. 

    Ngoài ra còn có các dịch vụ giả vờ unlock máy bị khóa nhà mạng để lấy tiền và thông tin cá nhân của các bạn. Các bạn hãy chú ý là nếu nợ tiền nhà mạng, bùng hợp đồng mạng, vi phạm hợp đồng mạng thì tên của bạn sẽ bị đánh dấu vào “danh sách đen” của các nhà mạng, không được ký hợp đồng ở nhà mạng khác. Hoặc nếu bạn dùng thẻ tín dụng do AU cung cấp, bạn sẽ còn được vào “danh sách đen” của liên ngân hàng, về sau không thể đăng ký thẻ tín dụng ở ngân hàng nào nữa.

vddt2.png

Trang web hỗ trợ tiếng Việt của nhà mạng Au

2,Chọn lọc nơi uy tín để mua vé máy bay

   Sau điện thoại, thì vé máy bay cũng là địa bàn mà nhiều đối tượng lừa đảo hoành hành, nhất là trong thời đại mà bạn có thể dễ dàng đặt mua mọi thứ, kể cả vé máy bay qua Facebook như hiện nay. 

   Chiêu trò lừa đảo phổ biến nhất là tung ra các vé khuyến mại với giá siêu rẻ, nhưng yêu cầu phải trả tiền gấp, để đánh vào tâm lý muốn “săn vé rẻ” của các bạn sinh viên. Trong quá trình giao dịch, các tài khoản Facebook này sẽ trả lời bạn các thông tin về vô cùng nhiệt tình, tạo cho bạn cảm giác tin tưởng,..Tuy nhiên, chỉ ngay sau khi bạn chuyển khoản và gửi hoá đơn cho họ, bạn sẽ bị block và không có cách nào để liên lạc lại được với họ nữa. Hoặc tinh vi hơn, có trường hợp đặt vé lần 1 thì được xuất vé như bình thường, nhưng sang lần 2 thì…đối tượng mới lộ rõ bộ mặt lừa đảo khiến các bạn sinh viên trở tay không kịp. 

   Đặc biệt, không chỉ các Facebook bán vé cá nhân, mà cả những trang Facebook với lượng like lên tới cả trăm nghìn, có tên na ná với Vietnam Airlines (Ví dụ: VNA Booking,..) cũng là các trang lừa đảo.

vd.png

   Vì vậy, khi đặt vé, các bạn cần đặc biệt lưu ý chọn những nơi uy tín để mua.

  • Tin tưởng nhất và an toàn nhất là đặt mua qua trang chủ của các hãng: Vietnam Airlines, ANA, …Tuy vậy, để đặt qua các trang này bạn cần có thẻ tín dụng (credit card) hoặc thẻ ghi nợ (debit card) để có thể thanh toán qua mạng. Đây có lẽ chính là rào cản khiến nhiều bạn ngại mua vé chính hãng. Tuy nhiên, đăng ký credit/debit card thực ra không phức tạp như bạn tưởng. Hãy tham khảo link dưới và làm cho mình một thẻ debit card cho chủ động nhé. 
  • Các trang tổng hợp hỗ trợ đặt vé máy bay – đặt khách sạn của Nhật (Rakuten Travel, Skygate,..) cũng là một lựa chọn các bạn nên tham khảo. Các trang này thường tổng hợp vé của nhiều hãng khác nhau, ngoài ra còn có khuyến mại, tích điểm…nên cũng giúp bạn tiết kiêm được một phần chi phí. Ngoài ra còn hỗ trợ cả thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng. Tuy vậy, do các trang này đều bằng tiếng Nhật nên nếu cảm thấy không tự tin, các bạn có thể chọn phần mền translate dịch toàn trang để tìm hiểu thêm, hoặc nhờ sempai trợ giúp. 
  • Nếu chọn lựa mua vé qua Facebook, hãy chắc chắn nơi mình mua là nơi uy tín trước khi chuyển khoản cho họ: ví dụ như là trang bán vé của các công ty Việt Nam, hoặc nếu là cá nhân thì nên hỏi trước trên các group cộng đồng hoặc các sempai xung quanh xem đã ai từng mua ở đó chưa,…

Hướng dẫn làm thẻ tín dụng ở Nhật

Trang mua vé trực tuyến của Vietnam Airlnes

Trang mua vé máy bay của Rakuten Travel

Trang mua vé máy bay Skygate của DeNA Travel

3,Thận trọng khi mua hàng qua Facebook

   Việc mua hàng qua mạng hay liên lạc qua mạng là rất thuận tiện nhờ tính nhanh chóng và lại hay vớ được món hời (ví dụ như iPhone giá cực rẻ so với nhà mạng,..) . Vì vậy nhiều bạn học sinh mới sang thường vẫn đánh liều mua hàng trên các group rao vặt như: Tokyo Baito Rao vặt,.. Tuy vậy, những giao dịch này lại có rủi ro cực kì cao vì bạn chẳng hề có thông tin gì đảm bảo về người bán cũng như nguồn gốc các món hàng.

   Đã có rất nhiều trường hợp chuyển tiền mua hàng xong nhưng không nhận được hàng hoặc nhận hàng là những món đồ khác với đã đặt mua, ví dụ như đặt mua Iphone nhưng nhận lại là một chai dầu gội. Cách mua hàng khôn ngoan nhất là trực tiếp xem kỹ hàng hóa rồi mới trả tiền mua và mua ở những công ty được người mua đánh giá cao.

vddt.png

4,Hạn chế tối đa chuyển tiền tay ba

   Các bạn du học sinh qua đây ai thường có nhu cầu gửi tiền về nhà để trả các khoản vay khi đi du học, nhưng phí gửi qua ngân hàng lại quá cao, tỉ giá lại không được tốt, từ đó phát sinh ra dịch vụ“chuyển tiền tay ba” . Chuyển tiền tay ba là hình thức trong đó bạn sẽ đưa tiền (chuyển khoản) Yên cho người trung gian ở Nhật và người thân của người trung gian ở Việt Nam sẽ đưa tiền/ chuyển khoản tiền Việt cho gia đình bạn, hoặc ngược lại. 

   Ưu điểm của hình thức này chính là nhanh chóng, gọn lẹ, tỷ giá tốt,…nhưng tiềm tàng rủi ro cao vì bạn có thể chuyển tiền xong mà chẳng nhận được khoản tiền nào ở VN cả,…Ngoài ra, nếu bên chuyển có tính thêm phí phát sinh thì điều đó còn bị coi là phạm pháp, và bạn cũng sẽ tự dưng trở thành 1 mắt xích trong đường dây phạm pháp đó.

  Hiện nay, có khá nhiều dịch vụ chuyển tiền quốc tế của các công ty uy tín, có hỗ trợ tiếng Việt, có phí dịch vụ chỉ từ 1000y cho mỗi 10 man, lại vô cùng nhanh gọn như: D-com, SBI,…nên hãy tận dụng để bảo đảm an toàn cho chính mình bạn nhé. 

Trang dịch vụ chuyển tiền của Dcom

Facebook chính thức của dịch vụ chuyển tiền SBI

Kiểm tra kĩ các thông tin khi nhờ giới thiệu việc làm hoặc chuyển đổi visa

   Đa phần du học sinh sang đây đều muốn nhanh chóng có được việc làm thêm nhằm ổn định kinh tế, nhưng do chưa tiếp cận được với nhiều nguồn tuyển dụng, sợ cạnh tranh không được mà tin tưởng các cò mồi giới thiệu việc làm thêm với phí giới thiệu khoảng 2-3 man/ công việc baito.   Tuy vậy, không ít bạn đã lâm vào tình huống dở khóc dở cười khi mất 2-3 man cho các trung gian môi giới mà chỉ được đi làm có 1 tháng đã bị lấy cớ đuổi này nọ,…

   Việc làm thêm ở Nhật rất nhiều nên nếu biết tận dụng các cổng hỗ trợ miễn phí, bạn không cần thiết phải mất 2-3man cũng có thể tìm được. Ngoài việc nhờ thầy cô trong trường hoặc những sempai khác, bạn hoàn toàn có thể tìm việc làm thêm từ các sách báo phát miễn phí ở ga (A-Town) hoặc tìm các bảng thông báo tuyển người ở nơi bạn học tập sinh sống, hơn nữa hiện nay có rất nhiều group chuyên giới thiệu việc làm thêm và hoàn toàn không mất phí. Một số trang web bạn có thể tìm việc làm thêm:

http://townwork.net/

http://www.baitoru.com/

link tham khảo :

                            TỔNG HỢP CÁC TRANG TIN TUYỂN DỤNG TẠI NHẬT

                             HƯỚNG DẪN TRA CỨU THÔNG TIN TUYỂN DỤNG TRÊN HELLOWORK

  Ngoài ra, nhiều bạn đã có bằng Đại học ở Việt Nam, vì nôn nóng muốn kiếm tiền trả hết số tiền vay ở nhà nên sau khi sang Nhật du học thường có xu hướng muốn nhanh chóng chuyển sang visa lao động để vừa được làm full 40 tiếng (thậm chí hơn), vừa không phải đóng tiền học. Rất nhiều dịch vụ chuyển visa ma đã đánh vào tâm lý này của các bạn du học sinh bằng cách mời gọi chuyển visa với giá 35-40 man, không cần biết tiếng,…Nhưng sau khi các bạn trả tiền xong thì chỉ có visa mà không có việc (công ty ma), hoặc công việc rất vất vả, bấp bênh, lương rẻ mạt,..Thậm chí nhiều nơi sau khi thu tiền của các bạn DHS xong còn tìm đủ mọi lý do để không giới thiệu việc, ko chuyển visa giúp,..khiến các bạn lâm vào tình thế tiền thì mất mà việc cũng chả có mà làm..

  Để không lâm vào tình trạng trên, các bạn nên hiểu rõ về cơ chế xin việc làm- xin visa của Nhật và chủ động có kế hoạch xin việc làm tại Nhật một cách bài bản và hãy CẨN TRỌNG VỚI CÁC CÔNG TY MỜI GỌI CHUYỂN VISA GIÁ CAO MÀ KHÔNG CẦN BIẾT TIẾNG NHÉ. 

Kết

   Các bạn có rất nhiều cách để tiếp cận với nhiều nguồn thông tin khác nhau, tất cả các kinh nghiệm sống ở Nhật đều được các anh chị đi trước viết lại bằng tiếng Việt nên bạn hoàn toàn có thể đọc trước từ ở nhà trước khi quyết định làm gì. Các công ty Nhật hiện nay cũng có rất nhiều người Việt Nam đang làm việc hay có những tổ chức phi lợi nhuận nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nước ngoài nên nếu có gì thắc mắc bạn hoàn toàn có thể yên tâm trao đổi bằng tiếng Việt.

  Hãy luôn nhớ tìm hiểu kỹ thông tin trước khi làm để không tự biến mình thành những nạn nhân của các trò lừa đảo ở Nhật nhé. 

  tải xuống 2

nguồn : sưu tầm 

外国人雇用における賃金

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月23日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日は同業社2社の方々と食事をしながら特定技能や技能実習のことについて情報交換を行ってきました。

特定技能が始まったことにより企業側も労働者側も選択肢が増えてよかった半面、

日本だけでなく各国の法整備がまだ整っていないのが現状で今すぐに始められないようですね。

昨日も入管に特定技能のことについて連絡はしたものの入管職員でさえ、即答できないといった感じでした。

企業によっては特定技能に期待はしているものの様子見をしているところも多いかもしれませんね。

弊社でも多くの企業で特定技能を安心して活用できるように考えていきたいと思います。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日のテーマは「賃金」です。

今日から数回に分けて外国人雇用における「お金」のことについてご紹介していきたいと思います。

受入れ企業からは外国人の賃金をいくらいにしたらいいのかなどの質問を多くいただきます。

今日はその辺りのことについても触れていきたいと思います。

 

 

 

賃金をいくら支払ったらよいか

 

(1)法定の最低金額以上の支払い義務

 

①最賃法により、労基法の適用を受けるすべての労働者については「最低賃金」が適用されます。

使用者は労働者に対して「最低賃金額以上の賃金を支払わなければならない」とされています(4条)。

外国人の労働者、技能実習生(最長4年10か月間の技能実習期間中の者)、不法就労者(入管法に違反して就労している者)についても最低賃金は適用されます。

最低賃金は各都道府県ごとに業種別に決定されています。

その労働者について、地域別最低賃金と特定(産業別)最低賃金の双方が対象となる場合については、これらのうち高い方の金額が適用されます。

 

②最低賃金額は毎年10~12月頃に改定、発効(施行)されます。

改定金額が施行されると、その日以降は使用しているすべての労働者について、改定後の最低賃金額以上の賃金を支払うことが最賃法上義務付けられます。

これは常用労働者だけでなく、パート、アルバイト、臨時、日雇いなどのような雇用形態の労働者に対しても同様です。

したがって、例えば、東京都内の飲食業の会社が、外国人留学生をアルバイトとして使用する場合も、地域別最低賃金(時間額)985円以上の賃金を支払うことが法律で義務付けられます。

 

③使用者が、最低賃金額に満たない額の賃金しか払っていないことが労働基準監督署に把握されると、労働者に対して過去2年間さかのぼって差額を支払うことが命じられます。

その時々の最低賃金額については、最寄りの労働基準監督署または都道府県労働局に問い合わせてください。

 

④また、使用者と外国人労働者とが最低賃金額未満の賃金で働くことで合意(労働契約)していても、その合意は法的に無効として取り扱われます。

そして、この場合、適用される最低賃金額と同額の賃金を支払う合意が成立したものとみなして取り扱われます(最賃法4条2項)。

 

⑤一定の場合には、賃金の一部を現物で支払い、あるいは使用者が労働者に提供した食事その他のものの代金を賃金から控除(天引き)することができます(労基法24条)。

ただし、これらの現物や代金がいくらの賃金に相当するかの評価は、適正になされなければなりません(最賃法6条)。

厚生労働省の通達では、これらの現物や提供物の評価については、その地域の物価水準等の実情に応じ、使用者がその物品を支給し、または利益を供与するときに要した実際費用を変えてはならないとしています。

また、住込労働者の食事以外の住込みの利益については、原則として食事と別の特別の評価は認められません。

 

各都道府県の地域別最低賃金一覧(厚生労働省ホームページ参照)

 

qwerttyuu 

 

 

 

まとめ

 

必ず守らなければならないことはその地域の最低賃金を下回らないことです。

しかし、実際に外国人を正社員や契約者として雇用しようとした場合、

最低賃金額で提示することは法律上は問題ありませんが

恐らく就労ビザが許可されない可能性が高いでしょう。

入管ではその業務をしている日本人の給料と同等以上であることを掲げています。

外国人だからとりあえず最低賃金で設定するというのはお勧めしません。

彼らが日本で働く目的は色々ありますが、「稼ぎたい」という思いはどの人たちも持っています。

モチベーションを高く持って長く勤めてもらうためにも労働に見合った賃金設定にするのがいいでしょう。

 

bfgs

CÁCH LẤY NENKIN LẦN 2

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月06日(木)

Thủ tục lấy lại tiền nenkin lần 2

 

nenkinlan2-702x336.jpg

   Tiếp theo phần 1 hướng dẫn cách lấy lại 80% số tiền nenkin đã đóng trong tối đa 36 tháng cuối trước khi về nước, trong phần 2 này, mình xin đi vào chi tiết thủ tục để các bạn lấy lại được nốt 20% phần tiền đã bị giữ lại để nộp vào sở thuế khi làm thủ tục lần 1. Đây chính là thủ tục mà các bạn vẫn quen gọi là ” thủ tục lấy lại tiền nenkin lần 2″.

Xem lại phần 1: CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

 

 

 

  1. Quy trình xin hoàn lại nenkin lần 2

1. Khoản 20% nenkin bị giữ lại là gì ?   

     Như mình đã viết trong bài lần trước, sau khi về nước, các bạn có thể làm làm đơn xin hoàn lại phần tiền nenkin đã đóng trong thời gian ở Nhật. Số tiền này theo luật, sẽ được coi như một khoản thu nhập bạn nhận được sau khi đã nghỉ việc (tiếng Nhật gọi là 退職所得, cách đọc: たいしょくしょとく), vì vậy, bạn sẽ bị trưng thu 20% thuế thu nhập (所得税) cho khoản tiền đó ngay khi có quyết định được nhận lại tiền nenkin. Đây chính là lý do tại sao khi làm thủ tục lần 1, các bạn chỉ lấy lại được gần 80% số tiền. 

   Tuy vậy, cũng theo quy định của Nhật, thì thuế suất 20% không đánh trên toàn bộ khoản thu nhập nhận được sau khi đã thôi việc này (退職所得), mà sẽ được khấu trừ một phần không phải chịu thuế dựa trên số năm mà người đó đã làm tại công ty (勤続年数に応じた退職所得控除).

   Đối với người làm dưới 20 năm, thì số tiền khấu trừ không phải chịu thuế sẽ là:
Số tiền khấu trừ ko chịu thuế   =  Số năm làm việc liên tục tại công ty  X 40万円 

※ Nếu số tiền thôi việc nhận được <80 man thì A = 80 man.

5cde9a576050e403e644175d07e28234_s-300x200.jpg

Nguồn ảnh: http://www.photo-ac.com/

  Tức là ví dụ nếu khi thôi việc, bạn nhận được 120 man tiền thôi việc, và đã làm việc tại công ty đó 3 năm, thì số tiền khấu trừ ko phải chịu thuế sẽ là 3 năm X 40  man = 120 man –> bạn hoàn toàn không phải đóng thuế cho phần tiền 120 man nhận được này.

  Tương tự, vì số tiền nenkin nhận lại được thường chỉ ở mức trên dưới 30 man đối với các bạn tu nghiệp sinh, và trên dưới 100 man đối với các bạn kỹ sư có thu nhập thuộc vào loại khá cao, nên hầu như khoản thu nhập này sẽ được khấu trừ hết mà không phải chịu thuế. Và chúng ta sẽ lấy lại được phần thuế đã bị cơ quan thuế trưng thu thừa bằng cách làm thủ tục khai báo xin hoàn lại thuế trên quận. Thủ tục này được gọi là 確定申告( đọc là: かくていしんこく)

2. Điều kiện để có thể xin lấy lại   

   Để có thể xin hoàn lại 20% số tiền nenkin đã bị sở thuế trưng thu ở trên, chúng ta cần hoàn thành thủ tục khai báo xin hoàn lại thuế nói ở mục 1 trong vòng 5 năm kể từ ngày rời khỏi nước Nhật.

   Tuy nhiên, không giống với khoản tiền hoàn nenkin ở lần 1 có thể nhận được bằng cả tài khoản nước ngoài, phần 20% thuế này chỉ được nhận lại bằng tài khoản của các ngân hàng trong nước Nhật. Việc này hầu như là bất khả thi đối với những người đã ra khỏi nước Nhật.

   Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể đăng ký trước với sở thuế nơi bạn cư trú cuối cùng trước khi rời Nhật một người đại điện quản lý thuế cho mình (所得税・消費税の納税管理人 đọc là しょとくぜい、しょうひぜいののうぜいかんりにん) . Người này sẽ thay mặt được bạn lên sở thuế khai báo xin hoàn thuế, nhận tiền hoàn thuế vào tài khoản của họ và sau đó gửi vào tài khoản của bạn ở nước ngoài.

zei_kakuteishinkoku.png

Nguồn ảnh: http://www.irasutoya.com/

   Theo quy định, người quản lý thuế mà bạn đăng ký không cần là pháp nhân mà có thể là cá nhân, và có thể là người Nhật hoặc người nước ngoài đều được, miễn là đang cư trú hợp pháp trong lãnh thổ nước Nhật. Thông thường, bạn có thể nhờ bạn bè thân thiết hoặc nếu có mối quan hệ tốt với bộ phận hành chính của công ty, thì nhờ luôn họ là tốt nhất. 

   Có một số bạn chọn cách nhờ qua các công ty môi giới, các văn phòng luật để làm giúp. Khi đó, thì các công ty hay văn phòng luật  này sẽ trở thành người đại diện quản lý thuế của bạn và thay bạn làm các thủ tục mà mình đã nói ở trên. Đương nhiên, là họ sẽ thu phần trăm từ khoản tiền mà bạn nhận lại được, thường từ 2 ~ 4 man/ lần. 

3. Quy trình xin hoàn lại nenkin lần 2

    Dưới đây là quy trình chi tiết về 5 bước bạn (và người đại diện quản lý thuế mà bạn chỉ định) cần thực hiện để lấy lại được khoản tiền nenkin lần 2

B1. Đăng ký với sở thuế người đại diện quản lý thuế của mình trước khi rời Nhật
  • Chọn lựa cá nhân/ pháp nhân mà mình tin tưởng làm người đại diện quản lý thuế cho mình và đăng ký thông tin của người đó với sở thuế nơi mình cư trú cuối cùng trước khi rời Nhật (Tên tiếng Nhật là: 所得税・消費税の納税管理人の届出書 , đọc là しょとくぜい・しょうひぜいののうぜいかんりにん). 
  • Thủ tục này tốt nhất nên hoàn thành trước khi bạn rời khỏi Nhật. Hãy lên sở thuế(税務署:ぜいむしょ)và hỏi xin đăng ký người đại diện, họ sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách khai.


Click vào đây để download form đăng ký người đại diện quản lý thuế với sở thuế và cách khai

                                                                                          bigarrow.gif

B2. Làm thủ tục và nhận lại tiền nenkin lần 1
  • Sau khi bạn hoàn tất thủ tục xin lại tiền nenkin (lần 1), khoảng 3~4 tháng sau sẽ có giấy thông báo (脱退一時金支給決定通知書) về số tiền nenkin bạn sẽ được hoàn lại và số tiền thuế bạn sẽ bị trưng thu cho khoản thu nhập này (Tham khảo hình bên dưới)
  • Tờ thông báo có ghi số thuế bị trưng thu này sẽ được dùng để đính kèm vào bộ hồ sơ xin hoàn lại phần thuế bị đóng này, nên hãy giữ nó thật cẩn thận. 

                                                                                           bigarrow.gif

B3. Người đại diện quản lý thuế làm thủ tục khai xin hoàn thuế
  • Gửi cho người đại diện của mình các giấy tờ gồm:  tờ thông báo cấp lại tiền nenkin (bản gốc) , sổ tay nenkin, hộ chiếu photo, các thông tin cá nhân khác như tên- địa chỉ công ty, tên- địa chỉ của mình trước khi rời Nhật,..
  • Người đại diện lên sở thuế để làm thủ tục hoàn lại thuế cho phần nenkin bằng cách điền vào các form 1-2-3 của hồ sơ xin hoàn thuế (確定申告書 の第1表、第2表、第3表). Trong form có đính kèm các giấy tờ cần thiết và ghi rõ thông tin tài khoản của người đại diện (để nhận lại tiền hoàn lại). Chỉ cần lên sở thuế và nói muốn làm hồ sơ này, người ở sở thuế sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách điền.
  • Lưu ý:  Sở thuế làm thủ tục là sở thuế thuộc nơi bạn cư trú cuối cùng trước khi rời Nhật, ko phải sở thuế thuộc nơi ở của người đại diện nhé. 

                                                                                          bigarrow.gif

B4. Tiền hoàn lại được chuyển vào tài khoản của người đại diện 
  • Sau khi hoàn tất thủ tục, một thời gian sau sở thuế sẽ gửi giấy thông báo về việc hoàn lại số thuế bị nộp dư( chính là tiền nenkin lần 2) đến địa chỉ của người đại diện.
  • Sau khi nhận được giấy này, khoảng một thời gian ngắn sau, tiền sẽ được chuyển vào tài khoản của người đại diện tại Nhật.

                                                                                         bigarrow.gif

B5.Người đại diện chuyển tiền cho bạn 
  • Sau khi nhận được tiền hoàn trả, người đại diện sẽ chuyển tiền cho bạn vào tài khoản của bạn ở nước ngoài, hoàn tất thủ tục nhận lại tiền nenkin lần 2.

*** HÌNH GIẤY THÔNG BÁO ĐƯỢC ĐỀ CẬP Ở BƯỚC 1: 

                                 nenkin-lan-2.jpg

Nguồn ảnh: http://www.laynenkin.com/

   Trên đây là các bước chi tiết để các bạn có thể nhờ người thân, bạn bè hoặc người của công ty đang còn cư trú tại Nhật hoàn thiện hồ sơ lấy lại nenkin lần 2 mà không cần phải mất phí cho các công ty môi giới. Các bước đăng ký người đại diện, khai hoàn thuế,..nghe có vẻ phức tạp, nhưng thật ra chỉ cần lên sở thuế là sẽ được hướng dẫn chi tiết tỉ mỉ cách khai, và thường chỉ mất 15p cho mỗi thủ tục thôi. Bỏ ra khoảng 30p (và chút thời gian đi lại) mà tiết kiệm được 2~ 4 man thì cũng rất đáng đúng ko nào^^.

   Nếu bạn vẫn ko tự tin lắm về bước 確定申告 (khai báo thuế) thì hãy đón đọc bài viết tiếp theo của Tomoni về vấn đề này trong vài ngày tới nhé.

nguồn: tomoni

公共職業安定所(ハローワーク)への外国人雇用の届出義務

カテゴリ: コラム 公開日:2019年05月22日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

今日の天気は昨日とは打って変わってとてもいい天気ですね。

ただ、気温の方が夏日に近づくほど高くなるそうですね。

まだ5月ですが、暑さ対策に気を付けておいたほうがいいのかもしれませんね。

外で仕事をする機会もある外国人技能実習生のみなさんも是非こまめに水分補給をしてください。

 

 

さて、それでは今日のテーマです。

今日は「届出」についてご紹介していきます。

外国人を雇用したあとの労務管理の一つである届出です。

日本人とは違う点もありますので、外国人を雇用する際の参考にしていただければと思います。

 

 

 

外国人雇用の届出義務

 

すべての事業主は、外国人を雇用したら、公共職業安定所(ハローワーク)へ届け出ることが義務付けられています。

ここでいう「外国人」とは、日本国籍を持っていない人をいいます。

届出が必要な外国人は、「外交」「公用」の在留資格を持っている人と特別永住者(在日韓国・朝鮮人)を除いたすべての人です。

外国人を雇用した場合はや、外国人労働者が退職したときには、雇用保険の手続きをするときに、ハローワークに届け出なければなりません(図表1)。

この場合、「資格取得届」「資格喪失届」の備考欄に在留資格、在留期間、国籍などを記入して届け出ます。

雇用保険に加入しない短期間のパートタイマーや昼間学生のアルバイトを雇用しても、翌月末日までに所定の用紙で届出が必要です。

 

図表1 外国人労働者・技能実習生の雇入れ・退職時の届出方法

 外国人労働者の雇用保険加入の有無

届出方法 
雇用保険の加入者

雇用保険の手続きの時に届出

(雇入れ時は翌月10日まで、退職時は10日以内)

雇用保険加入者でない者 雇入れ時、退職時とも翌月末日まで

 

 

todokede

 

 

 

 

まとめ

 

日本人を雇用したときにも雇用保険加入の届出が必要です。

しかし、外国人を受け入れるときにはそれとは別に「外国人雇用状況届出書」というものの提出も必要になってきます。

また、当該外国人が退職した時にも同じように届出が必要となりますので注意ください。

さらに、届出の留意点としては、提出期限です。

雇入れ時、退職時ともにそれらの事由が発生してから10日以内に届出は出さなければなりません。

時間的にあまり余裕がないかもしれませんが、まずはしっかりと届出を出すことを忘れないようにしてください。

ただし、アルバイトを雇用したときは、翌月末までに出せば大丈夫です。

いずれの場合にも提出義務があるということだけ覚えておいてください。

 

 

ncsg

 

 

CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月05日(水)

Cách lấy lại tiền nenkin sau khi về nước

 

  Đây là chủ đề được rất nhiều bạn làm việc ở Nhật và đã về nước khá quan tâm. Nên ở bài này mình sẽ giới thiệu cách lấy lại tiền nenkin như thế nào.

 

1. Giới thiệu về chế độ nenkin

  Ai đã và đang làm việc thì chắc chắn đã từng đóng tiền Bảo hiểm hưu trí(厚生年金 こうせいねんきん) hoặc Bảo hiểm hưu trí tự nguyện(国民年金 こくみんねんきん) (gọi chung là nenkin) rồi đúng không ạ. Tại sao chúng ta phải đóng nenkin? Có thể hiểu nôm na nenkin là bảo hiểm hưu trí, sau này khi nghỉ hưu sẽ nhận được 1 khoản tiền phụ cấp hàng tháng từ nhà nước còn gọi là lương hưu. Tuy nhiên những người nước ngoài như chúng ta không phải ai cũng sẽ sống và làm việc ở Nhật đến già để nhận lại số tiền đó. Vậy nên chính phủ Nhật có chế độ dành cho người nước ngoài sau khi về nước được lấy lại số tiền đã đóng này và được gọi là 脱退一時金の請求(だったいいちじきんのせいきゅう)

 

                                             nenkin1-212x300.png 

Ở phía trên mình có nhắc đến 2 khái niệm đó là 厚生年金 và国民年金, thì 2 loại nenkin này có thể phân biệt như sau:
・厚生年金: là chế độ dành cho những người làm việc tại công ty hay xí nghiệp sẽ đóng loại này. Thông thường phía công ty sẽ hỗ trợ 1 phần.
⇒ Những bạn làm việc ở Nhật dưới hình thức kỹ thuật viên hay thực tập sinh đều được áp dụng chế độ này.
・国民年金: là chế độ dành cho những người không làm việc ở công ty hay xí nghiệp nào cả mà lao động tự do hay tự kinh doanh sẽ đóng loại này.
Hai chế độ tên gọi khác nhau dành cho đối tượng khác nhau, nhưng về cơ bản thì đều là chế độ lương hưu.

2. Điều kiện và thủ tục lấy lại nenkin

■ Điều kiện để được nhận lại nenkin
 Về nguyên tắc thì người muốn làm thủ tục lấy lại nenkin phải thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:
(Thời gian có thể làm thủ tục là từ khi về nước đến khi làm thủ tục phải trong vòng 2 năm (24 tháng))

 -Là người không mang quốc tịch Nhật Bản
 -Thời gian đã nộp tiền nenkin trên 6 tháng
 -Hiện tại không sống ở Nhật
 -Chưa từng có quyền lợi nhận tiện nenkin (chưa từng nhận tiền nenkin bao gồm cả tiền trợ cấp thương tật)
(Tiền trợ cấp thương tật (障害手当 しょうがいてあて) ở đây là gì? Trong thời gian bạn làm việc mà không may phát bệnh không có khả năng lao động thì nếu làm thủ tục sẽ được nhận.)

                                                                    money-300x200.jpg
■ Các giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục:
 -Bản photo hộ chiếu (bao gồm cả trang có đóng dấu ngày xuất cảnh rời khỏi Nhật cuối cùng)
 -Giấy tờ chứng nhận bạn không sống ở Nhật
 -Giấy tờ có thể xác nhận được thông tin tài khoản ngân hàng bao gồm “Tên ngân hàng”, “Tên chi nhánh”,“Địa chỉ chi nhánh”, “Số tài khoản” bạn đang sở hữu ở Việt Nam có dấu chứng nhận của ngân hàng.(Nên mở tài khoản ở những ngân hàng lớn có thể nhận tiền từ Nhật)
 -Sổ tay nenkin (年金手帳)
 -Đơn xin hoàn trả tiền nenkin (脱退一時金請求書)
Click vào đây để đọc hướng dẫn và download form

 Sau khi chuẩn bị xong đầy đủ các giấy tờ cầ thiết theo yêu cầu của cơ quan nenkin của Nhật Bản thì bạn có thể gửi EMS đến cho cơ quan này theo địa chỉ sau:

                                                                            JAPAN PENSION SERVICE
                                                 3-5-24 Takaido-nishi, Suginami-ku, Tokyo 168-8505 JAPAN

                                                   anh-nenkin-dc-300x169.png

  Hoặc nếu không yên tâm bạn có thể nhờ bạn bè ở Nhật gửi đến bưu điện hoặc mang trực tiếp đến cơ quan nenkin để nộp. Trong trường hợp bạn không tự tin để tự làm thủ tục thì có thể nhờ qua các văn phòng có dịch vụ lấy nenkin tuy nhiên sẽ mất phí (thường sẽ trích phần trăm từ tiền nenkin mà bạn được nhận lại). 

  Kể từ ngày bạn gửi đơn xin hoàn lại nenkin khoảng 3-4 tháng sau Cơ quan này sẽ gửi cho bạn giấy thông báo cấp tiền nenkin vào tài khoản ngân hàng của bạn(脱退一時金支給決定通知書). Nếu giấy tờ bạn gửi bị thiếu hay sai sót thì họ sẽ gửi trả lại nên chú ý khâu chuẩn bị giấy tờ tránh mất thời gian.

nenkin4

■ Số tiền có thể được nhận lại:

  Đối với 国民年金 thì sẽ không bị trưng thu thuế thu nhập từ số tiền nenkin trả về, còn 厚生年金 thì sẽ bị trừ 20,42%, có nghĩa bạn sẽ được nhận lại 79,58% số tiền bảo hiểm bạn đã đóng. Còn 20,42% trên được nộp vào sở thuế. Số tiền này nếu làm thủ tục thì bạn cũng có thể lấy lại được và người ta thường gọi là “Thủ tục lấy nenkin lần 2”. Thủ tục này hơi phức tạp một chút nên bên mình sẽ cập nhập sau (mọi người cùng theo  dõi nhé)

Bảng đối chiếu số tiền được nhận lại
anh-nenkin-bangdc-768x1024.png

Đọc thêm : Hướng dẫn thủ tục giảm thuế tại Nhật (TTS cũng làm được )

nguon :Tomoni

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login