メニュー

新着情報

お金・モノの扱いでありがちなトラブル

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月10日(火)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

 

 ケース1

 給料日が休日などの関係が2日ずれたことに猛烈に抗議

給料や休日についての主張が強い

ケース2

 知り合いのいない田舎に勤務したくない

地方配属を嫌がる

 ケース3

鉛筆だと直せてしまうのでNG?

試験では青のボールペンを使うのが普通 

 ケース4

「こんな感じ」では伝わらない身だしなみ

派手な色のメモ帳や色違いのスーツ 

 

 

 

自分の権利はしっかり主張

 

外国人材は日本人と比べると給料や休日の詳細について気にします。

残業代の支給や有給休暇取得など、業務量や周りとのタイミングは考えずに自分の権利として公然と主張するので、揉める可能性があります。

地方への配属は友人や知り合いのいない心細さと、都会で活躍したいとの思いから嫌がります。

海外では試験の時、青いボールペンで記入します。

日本では違うということを認識させておきましょう。

また、スーツの着こなしがバラバラであったり、店舗の雰囲気に相応しくないような派手なメモ帳を使ったり、一つひとつ確認が必要です。

 

 shuchou

 

 

 

傾向と対策

 

給料の金額や残業代の支給、休日の取り方については、入社前に必ず了承をとっておきます。

しかしそれでも「インセンティブが何でこの額なんですか?」など、自分が思っていたのと違う部分が出てくると、確認を求められることもあるでしょう。

たとえば、給料日が休日などの関係で10日から12日に2日間ずれただけで猛抗議したり、労働基準法などの法律を持ち出して話してきたり、という例もあります。

会社として当たり前のことではありますが、規則等は必ず確認し、無理なものは無理と毅然と答えられるような体制が必要です。

地方での配属を嫌がる傾向に対しても、事前の了承をとった上で入社させ、経験を積めば都市への転勤もできるといったキャリアステップを見せるなどの工夫をしていきます。

日本語力が足りない、スキルが足りないなど、現時点で都市に配属できない理由などもしっかり伝えておきましょう。

また、試験でのボールペン使用や、正式な書類での青ボールペンについては、事前に伝えておけば問題は防げます。

ケース4については、何も言わないでおくと、面接で特殊な色のスーツを着てくる、厚底靴を履いてくる、ストッキングを履かないなどが、想像以上に多発します。

スーツの着方などは世界共通と思わず、その色や組み合わせなど写真を見せたり、「靴のヒールは何センチで、ストラップのついていないもの」など、細かく指定しましょう。

 

thAD0H559H

 

VISA CHUYỂN CÔNG TÁC NỘI BỘ TỪ VN QUA NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月12日(水)

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, ngày càng nhiều người nước ngoài đến và làm việc tại Nhật Bản. Ngoài những người nước ngoài học tập và sau đó xin việc tại Nhật Bản, 1 phần khác là những người chuyển công tác đến Nhật Bản làm việc. Đối với người chuyển công tác thì tư cách lưu trú sẽ không phải là tư cách lưu trú lao động thông thường mà sẽ là tư cách lưu trú dành riêng cho nhân viên chuyển công tác nội bộ, tiếng Nhật là 企業内転勤ビザ きぎょうないてんきんびざ。Vậy tư cách lưu trú (visa) chuyển công tác nội bộ là gì? Áp dụng trong những trường hợp cụ thể nào? Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài này nhé!

visanhatban2

Visa chuyển công tác nội bộ là gì?

Visa (tư cách lưu trú) chuyển công tác nội bộ 企業内転勤ビザ là tư cách lưu trú dành cho nhân viên chuyển công tác đến trụ sở chính/chi nhánh/công ty con/công ty liên quan, đến làm việc tại Nhật Bản trong 1 thời gian nhất định.

Các trường hợp điển hình là nhân viên chuyển công tác từ chi nhánh/công ty con ở nước ngoài về trụ sở chính/công ty mẹ ở Nhật Bản, hoặc ngược lại, chuyển từ trụ sở chính/công ty mẹ ở nước ngoài đến chi nhánh/công ty con ở Nhật Bản.

Thông thường, việc chuyển công tác là việc chuyển địa điểm làm việc trong cùng 1 công ty. Tuy nhiên, tư cách lưu trú “chuyển công tác nội bộ” 企業内転勤ビザ  áp dụng cho tất cả các trường hợp dưới đây:

① Chuyển công tác giữa công ty mẹ và công ty con
② Chuyển công tác giữa trụ sở chính và chi nhánh, giữa chi nhánh với nhau
③ Chuyển công tác giữa công ty mẹ và công ty cháu, hoặc giữa công ty con và công ty cháu (công ty cháu = công ty con của công ty con)
④ Chuyển công tác giữa các công ty con với nhau
⑤ Chuyển công tác giữa các công ty cháu với nhau
⑥ Chuyển công tác đến công ty liên quan(*)
(*) công ty liên quan 関連会社 là công ty mà công ty mẹ có ảnh hưởng lớn thông qua quan hệ về vốn điều lệ, nhân sự, kỹ thuật, giao dịch…, bao gồm cả công ty con.

Điều kiện để xin visa chuyển công tác nội bộ

Tuy không có yêu cầu về trình độ học vấn (như: phải tốt nghiệp Đại học/cao đẳng hoặc tốt nghiệp senmon chuyên ngành tương ứng ở Nhật trở lên) như đối với visa lao động thông thường, tuy nhiên không phải ai cũng có thể xin được visa này để làm việc tại Nhật Bản. Vậy cần những điều kiện gì để xin visa chuyển công tác nội bộ?

Nội dung công việc
Những công việc được chấp nhận cấp tư cách lưu trú chuyển công tác nội bộ là công việc thuộc nghiệp vụ “Kỹ thuật – Nhân văn Tri thức – Nghiệp vụ quốc tế” (技術・人文知識・国際業務). Cụ thể bao gồm nghiệp vụ ngoại thương, biên phiên dịch, kỹ sư IT, kỹ sư thiết kế vận hành máy móc, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, kỹ sư kiến trúc, xây dựng… Theo đó, về cơ bản những công việc đơn thuần tay chân sẽ không được chấp nhận.

Tức là, nói một cách khác, các bạn chưa tốt nghiệp ĐH ở nhưng kiến thức tay nghề tốt, có kinh nghiệm làm việc ở VN thì vẫn có cơ hội sang làm việc ở Nhật theo dạng chuyển công tác nội bộ này, nếu như công ty mẹ hoặc các công ty có liên quan thoả mãn đủ yêu cầu và chấp nhận cho bạn sang Nhật làm việc. 

Thời gian làm việc trước khi chuyển công tác
Điều kiện thứ 2 là về thời gian làm việc đối với người xin visa chuyển công tác nội bộ, đó là cần phải làm việc trên 1 năm liên tục tại trụ sở chính hoặc chi nhánh công ty ở nước ngoài. Trường hợp người mới chuyển việc, hoặc công ty mới thành lập chưa được 1 năm thì về nguyên tắc sẽ không đủ tư cách xin visa chuyển công tác nội bộ.

Thu nhập
Ngoài 2 điều kiện trên, cũng giống như điều kiện khi xin visa lao động tại Nhật, thu nhập của người chuyển công tác cũng phải đảm bảo tương đương với thu nhập của người Nhật ở cùng vị trí công việc.

Một vài lưu ý khác

Việc chuyển công tác nội bộ không chỉ trong các doanh nghiệp tư nhân Nhật Bản hay nước ngoài, mà còn bao gồm cả các tổ chức công, đoàn thể, cơ quan liên quan đến chính phủ. Tuy nhiên thường thì những hoạt động liên quan đến chính phủ sẽ được ưu tiên cấp visa Ngoại giao, Công vụ.

Thời gian làm việc tại Nhật Bản phải được quy định cụ thể, khi hết thời hạn visa có thể gia hạn tiếp.

Trường hợp chuyển công tác với mục đích đầu tư, quản lý công ty ở Nhật Bản thì sẽ áp dụng tư cách lưu trú “Đầu tư – Kinh doanh” (投資・経営ビザ)

Địa điểm làm việc cố định, tức là chỉ được làm việc tại công ty nơi chuyển công tác đến. Về nội dung công việc thì có thể làm những công việc thuộc cả về “Kỹ thuật” hoặc “Nhân văn Tri thức – Nghiệp vụ quốc tế”.

nguồn: tomini

お客様とのありがちなトラブル

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月09日(月)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

昨日からの東京に上陸した台風の影響はいかかでしょうか。

こちら、大田区でも木が根こそぎ風で持って行かれ倒木しているのを会社の近くでも見られました。

実は今日、千葉の方で特定技能の面接があるのですが、アクアラインが使えないため、延期となりました。

登録支援機関としても活動しているため、今後はこのような天災などでも随時外国人材からは連絡が入ると思います。

その時にどれだけ遠隔でも対応ができるのかしっかりとシミュレーションをしておかなければなりません。

 

 

 ケース1

 「ポチ袋」って何ですか?日本特有の言い方に困惑

言葉がわからず質問に答えられない

ケース2

 名札を見て、接客を避けられた・・・

日本人から差別的な言動をされてしまう

 ケース3

 理不尽な扱いを受けても「お客様は神様」?

わがままな要望には対応したくない

 ケース4

 税込と勘違いしたお客様に怒られました

税抜き表示が外国人には浸透していない

 

 

 

「外国人だから」と拒否される

 

お客様対応でまず苦労するのは、やはり日本語です。

基本的な会話はマスターしているものの、日本人特有の言い方や略し方をされたり、ぼそぼそと聞き取りにくかったりすると、外国人材には対応が難しい場合があります。

外国人だからという理由で接客を避けられたり、きつくあたられたりすることもあります。

また、外国人材側からすれば、わがままなお客様にまで懇切丁寧に対応する意味がわからないと思っています。

店頭で、税込と税抜きの価格表示がわかりにくいことにより、外国人のお客様が値段を勘違いしてトラブルにつながるケースもあります。

 

kyohi

 

 

 

 

傾向と対策

 

日本語の難しさは、いくらでも言い換えができてしまうことです。

長く日本で暮らしていれば通例として伝わる言葉も、外国人材にはわからない場合が多々出てきます。

また、早口や声が小さいなど、聞き取りづらい日本語で話されるのも一度で理解するのは難しいでしょう。

それを想定して事前に「わからないことがあったら必ず上司などに確認をする」など、決め事をしておきましょう。

また、お客様から、名札を見て外国人とわかった途端に「日本の方と代わってください」と言われたり、日本語能力が高くないことにつけこみ、無理難題を押し付けられたりすることもあります。

わがままなお客様に対し、「対応しない」という態度も取れるのが海外の接客現場ですが、日本では基本的にそれは許されません。

外国人材に対しては、そういったお客様に「なぜ対応しなければならないのか」「どのように対応すればいいのか」なども事前に共有し、理解させることが大切です。

理不尽な思いをしたり罵声を浴びせられたりしてしまったスタッフに対しては、徹底して心理的なケアを心掛けましょう。

ケースはそれほど多くありませんが、外国人のお客様が税抜き表示がわからず、会計時に自分の計算と違うという理由で怒ってしまうこともあります。

その場合は企業としてまたは店舗として対応策を練るのがいいでしょう。

 

th73VPEDNC

 

 

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN VISA THĂM THÂN Ở NHẬT (親族訪問)

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月11日(火)

Hướng dẫn chi tiết về việc xin visa ngắn hạn thăm người thân ở Nhật (親族訪問)

 visa thăm thân nhật bản1

Rất nhiều bạn sinh sống ở Nhật muốn bảo lãnh người thân của mình sang Nhật để du lịch hay chăm con nhỏ nhưng không nắm rõ về thủ tục. Bài viết này sẽ giúp các bạn về quy trình xin visa ngắn ngày dưới dạng thăm người thân ở Nhật.

I. Thủ tục ở Nhật và Việt Nam

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người thân, họ hàng có quan hệ 3 đời sang Nhật với visa ngắn hạn tối đa trong thời gian 3 tháng. Phần bảo lãnh tài chính do một trong hai phía Việt Nam hoặc Nhật Bản chứng minh.
1. Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị
Giấy tờ phía Nhật chuẩn bị có thể điền trực tiếp tử các mẫu pdf trên trang web của bộ ngoại giao Nhật rồi in ra (ký tên, đóng dấu).
Về cơ bản cần có:
+ Giấy lý do mời: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262560.pdf
+ Lịch trình: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262563.pdf
+ Danh sách người được bảo lãnh (trong trường hợp có nhiều hơn 2 người): http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262561.pdf
+ Giấy tờ chứng minh nhân thân, công việc (Phiếu công dân 住民票 xin ở Shiyakusho, photo trang đầu hộ chiếu và 2 mặt thẻ người nước ngoài, giấy chứng nhận đang đi học hay đi làm)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm:
+ Giấy chứng nhận bảo lãnh: http://www.mofa.go.jp/mofaj/files/000262559.pdf
+ Tối thiều một trong các loại giấy tờ sau của người bảo lãnh:
* Giấy chứng nhận thu nhập (所得証明書, xin tại Shiyakusho)
* Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng (預金残高証明書, xin tại ngân hàng)
* Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế địa phương, Bản sao)
* Giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書, xin tại cục thuế, bản ghi rõ tổng thu nhập)
2. Giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị
+ Hộ chiếu
+ Tờ khai xin cấp visa
+ Ảnh 4.5×4.5
+ Tài liệu chứng minh quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn)
Trong trường hợp phía Nhật bảo lãnh tài chính cho chuyến đi cần có thêm tài liệu chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi:
+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
3. Nộp hồ sơ xin visa
Sau khi phía Nhật Bản chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi về Việt Nam, người ở Việt Nam tập hợp đầy đủ giấy tờ nộp lên Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các đại lý ủy thác trong danh sách sau: http://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000253253.pdf

II. Cách điền một số loại giấy tờ thiết yếu

  1. Giấy lý do mời
    shohei2

Phần 1: điền ngày tháng năm. Lưu ý phần năm điền theo niên hiệu Heisei, năm 2018 là Heisei 30
Phần 2: Tên nước bên trái điền: ベトナム. Nếu nộp lên Đại sứ quán thì bạn tick vào ô phía trên 大使 còn nộp lên lãnh sự thì bạn tick vào ô phía dưới 総領事
Phần 3: 招 へ い 人 (thông tin người mời) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người mời cùng địa chỉ, số điện thoại bên Nhật
Phần 4: 査 証 申 請 人 (thông tin người xin visa) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), nghề nghiệp (hãy tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp hoặc xem phần lưu ý), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.
Phần 5: Lý do mời (Phần này rất quan trọng)
(1)招へい目的 Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v…
(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang
Trình bày chi tiết quá trình dẫn tới việc mời người thân sang. Ví dụ do sinh con nhỏ nên muốn mời bố mẹ sang,…
(3)申請人との関係 Quan hệ với người xin visa (Xem phần lưu ý)
Phần 1,2 nên viết ra 1 tờ A4 khác cho đủ ý và tăng tính thuyết phục cho việc xin visa (Ghi trong 2 ô đầu phần 5 là  別紙のとおり). Bạn có thể viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn cần viết lý do một cách hợp lý để việc xin visa dễ dàng hơn. Một số ví dụ tiêu biểu:
a. Vì sinh con nhỏ nên muốn bố mẹ sang để tiện việc chăm sóc
b. Muốn bố mẹ sang dự lễ tốt nghiệp trọng đại của cuộc đời mình
c. Muốn giới thiệu tới người thân về Nhật Bản
d. Muốn cùng người thân đi du lịch Nhật Bản
e. Lâu ngày không về nhà nên bố mẹ nhớ và muốn gặp sẽ tình hình học hành công việc như thế nào

2. Lịch trình
Lịch trình khá quan trọng trong việc xin visa vì một lịch trình hợp lý sẽ giúp việc xin visa dễ dàng hơn.
Mẫu lịch trình gồm 4 cột: Ngày tháng, hành động, số liên lạc, địa chỉ.
Số liên lạc thường là số của người mời ( 招へい人携帯電話). Địa chỉ thường là của người mời (招へい人実家)

滞在予定表の書き方
Phần 1 điền ngày tháng năm làm giấy
Phần 2 điền tên người xin visa ở Việt Nam (trong trường hợp nhiều người thì điền tên một người đại diện)
Phần 3: Mẫu mới đã lược bỏ phần này
Phần 4: Cột bên trái ghi ngày tháng năm lần lươt từ ngày sang đến ngày về
Phần 5: Ô này ghi 日本入国 (Tên sân bay ở Việt Nam – Tên sân bay ở Nhật) nghĩa là nhập cảnh Nhật.
Phần 6, phần 7: Số liên lạc và địa chỉ như viết ở trên
Phần 8: Cột này ghi chi tiết các hành động theo từng ngày. Ví dụ tham quan Kyoto, ở nhà người mời nghỉ ngơi,…
Phần 9: nếu không thay đổi địa chỉ và số điện thoại liên lạc thì ghi là 同上 (nghĩa là như trên)
Phần 10: Ô này ghi 日本出国 (Tên sân bay ở Nhật – Tên sân bay ở Việt Nam) nghĩa là xuất cảnh khỏi Nhật Bản.
Phần 11: Có thể ghi địa chỉ trước khi rời Nhật hoặc để trống.
Ví dụ
Image result for 親族訪問 滞在予定表
3. Giấy chứng nhận bảo lãnh
mimoto_hoshousho

Ghi lại thông tin người mời và người được mời tương tự giấy lý do mời (Lưu ý thứ tự ngược lại và phần người mời có thêm mục nghề nghiệp nhé!). Ngoài ra nếu bảo lãnh cho 2 người trở lên thì bạn cần làm thêm một tờ danh sách người xin visa nữa.
4. Danh sách người được bảo lãnh

meibo2

Phần 1: Ngày tháng năm
Phần 2: Thông tin người xin visa, người ghi đầu tiên là người đại diện trong danh sách
Phần 3: giới tính (男 là nam, 女 là nữ)
Phần 4: quan hệ với người mời
Phần 5: quan hệ với người bảo lãnh tài chính
Phần 6,7,8,9: Tương tự như trên

III. Lưu ý 
1. Các giấy tờ ở Nhật có kỳ hạn 3 tháng nên bạn cần nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ phần ngày tháng năm ghi trên các hồ sơ.
2. Về chứng minh tài chính: Không co quy đinh bạn cần tối thiểu bao nhiêu tiền trong tài khoản. Hãy ước tính sao cho hợp lý với số tiền mua vé máy bay, số tiền ăn ở đi lại trong lịch trình và nên để số dư ra hơn so với số tiền bạn cần dùng.
3. Tên quan hệ gia đình
母親:mẹ
父親: bố
妻: vợ
夫: chồng
姉: chị gái
兄: anh trai
妹: em gái
弟: em trai
配偶者: vợ hoặc chồng
息子: con trai
娘: con gái
4. Một số loại nghề nghiệp:
農業: Nông nghiệp
主婦: nội trợ (trường hợp phụ nữ về hưu nên ghi thế này thay vì 無職 – không nghề nghiệp)
公務員: nhân viên nhà nước
会社員: nhân viên công ty
教員: giáo viên
学生:học sinh, sinh viên

Chúc mọi người sớm được đoàn tụ qua nhật với gia đình và người thân .

CÁC THÔNG TIN HỮU ÍCH KHÁC:

HƯỚNG DẪN GIA HẠN VISA GIA ĐÌNH TẠI NHẬT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN VISA ĐOÀN TỤ GIA ĐÌNH Ở NHẬT (家族滞在ビザ)

 

nguồn: isempai

上司・同僚とのありがちなトラブル

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月06日(金)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

 

 ケース1

 母国語なら伝えられるのに・・・

日本語がうまく伝えられず、誤解を招いてしまう

ケース2 

「どうしたらいいと思う?」と聞き返されて混乱

質問の意図がわからず、同じことを繰り返す 

 ケース3

上司・同僚と仲良くなるのってそんなに大切なんですか?

積極的にコミュニケーションをとろうとしない 

 ケース4

上司との会議日程を同僚と相談し、勝手に変更

相談する順番を間違えてすれ違いが起きる 

 

 

 

「察してほしい」は通じない

 

企業内では、外国人材がいても社内公用語は日本語にしている企業がほとんどです。

母国語の使えない状況では、自分の気持ちやその場の状況の適切な説明は、特に在日期間が短い人材には難しいものです。

そのため、日本語の表現による誤解が頻繁に起こります。

また、日本人特有の「察する文化」に慣れず、意図のはっきりしない質問は理解できません。

なぜ怒られているかわからないこともあり、その結果、同じミスを繰り返してしまいます。

職場でコミュニケーションがうまくとれないと、心を閉ざしてしまい「与えられた仕事だけをやる」といったスタンスになってしまうと、コミュニケーションも悪循環に陥ります。

 

thPU1IJP5N 

 

 

 

 

傾向と対策

 

外国人材にとって日本語力は最大の壁です。

日本人の上司や同僚の言っていることが理解できないという問題もありますが、自分たちの言いたいことが伝わらないという大きな問題もあります。

何かミスをした時にも、「なぜそうなったか」の状況の説明ができなかったり、説明すること自体が言い訳に聞こえてしまうと考え、言わずに飲み込んでしまったりすることも。

特に初期の段階で、丁寧なコミュニケーションが求められます。

また、指示や指導をするときには、「なぜそれをするのか」「なぜそれはダメなのか」など、理由を明確にするのが基本です。

何か質問されたときに、外国人部下の気づきを促そうと「どうしたらいいと思う?」と逆に質問すると、「質問しているのはこっちなのになぜ質問されるの?」と混乱してしまうこともあるので、この場合も理由を伝える必要があります。

職場でのコミュニケーションについては、初期教育の時点で「コミュニケーションも仕事のひとつ」という意識づけをしておきます。

自分から話しかけたりスタッフの名前を覚えたり、「教えてもらいやすい人材になること」が、自分自身の成長につながると心から理解できれば、素直に動ける人材がほとんどです。

その他にも、「始業10分前には職場につくように」「掃除なども率先して行う」など、当たり前と思われることでも、初期教育で共通認識にしておくと、未然にトラブルを防げます。

 

thATG38ZEI

 

ĐỪNG TRỞ THÀNH NẠN NHÂN CỦA CÁC TRÒ LỪA ĐẢO Ở NHẬT

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月07日(金)

Đừng trở thành nạn nhân của những trò lừa đảo ở Nhật

1504321697 1

 Một mùa nhập học của du học sinh nữa lại chuẩn bị bắt đầu và ở thời điểm này chắc hẳn không ít bạn du học sinh đang lo lắng về cuộc sống mới ở Nhật. Việc sinh sống và học tập ở một đất nước khác là một cơ hội rất tuyệt vời nhưng ẩn chứa trong cơ hội ấy cũng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm mà các bạn cần phải chú ý và phòng tránh. Hôm nay xin  được tổng hợp lại một số những trường hợp lừa đảo thường gặp ở Nhật để các bạn mới sang có thể phòng tránh. 

 

1.Bảo mật thông tin cá nhân khi đăng kí điện thoại

  Điện thoại là phương tiện thiết yếu để các bạn du học sinh mới sang có thể liên lạc về nhà, tra cứu thông tin,… Vì vậy, phần lớn mọi người khi mới sang đến Nhật đều muốn nhanh chóng đăng ký ngay cho mình 1 chiếc điện thoại di động.  

   Tuy vậy, vì mỗi số điện thoại ở Nhật đều gắn với thông tin chính chủ nên thủ tục đăng ký khá phức tạp và đòi hỏi khai nhiều thông tin cá nhân hơn ở Việt Nam. Vì vậy các bạn học sinh mới sang, tiếng Nhật còn kém thường có xu hướng nhờ người đi cùng và giao cho họ những thông tin cá nhân của bản thân để nhờ đăng kí giúp điện thoại cho nhanh gọn.

   Tuy nhiên, trên thực tế đã xảy ra không ít trường hợp người được nhờ đã sử dụng luôn các thông tin này để đăng kí máy điện thoại hoặc máy tính bảng khác nhằm trục lợi cho bản thân. Hậu quả dẫn tới là rất nhiều bạn không hề hay biết là mình đang đăng kí nhiều máy cho tới khi thấy nhà mạng gửi về hàng loạt hoá đơn đòi thanh toán các khoản cước phí lên tới cả chục man. 

Vậy để không vấp phải trường hợp này bạn cần lưu ý: 

  • Chỉ nên nhờ những người mà mình biết rõ và tin tưởng đi cùng:  ví dụ anh chị phụ trách hay giáo viên ở trường tiếng. Không nên nhờ người mới quen vì mình chưa biết rõ họ là người thế nào. 
  • Không đưa giấy tờ của mình cho người khác đăng kí hộ, mà chỉ nhờ người đi cùng để phiên dịch, giải thích còn chính mình là người điền các thông tin vào form đăng ký để tránh bị lợi dụng thông tin cá nhân. 
  • Chọn các cửa hàng điện thoại có hỗ trợ tiếng Việt. Ví dụ các shop điện thoại của Au hiện nay có khá nhiều nơi đã có staff người Việt..
  • Kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng và các dịch vụ mà mình đăng ký. Nếu không hiểu kỹ thì nên nhờ nhân viên hoặc người đi cùng giải thích lại rõ vì nhiều khi nhân viên sẽ tự động tích hợp các dịch vụ (có phí, nhưng miễn phí tháng đầu) vào khi bạn đăng ký tháng đầu, và bạn cần phải tự gỡ dịch vụ đó ra vào các tháng tiếp theo.
  • Thường xuyên kiểm tra lại chi phí điện thoại hàng tháng và thắc mắc với nhà mạng ngay khi thấy vấn đề bất thường. 

    Ngoài ra còn có các dịch vụ giả vờ unlock máy bị khóa nhà mạng để lấy tiền và thông tin cá nhân của các bạn. Các bạn hãy chú ý là nếu nợ tiền nhà mạng, bùng hợp đồng mạng, vi phạm hợp đồng mạng thì tên của bạn sẽ bị đánh dấu vào “danh sách đen” của các nhà mạng, không được ký hợp đồng ở nhà mạng khác. Hoặc nếu bạn dùng thẻ tín dụng do AU cung cấp, bạn sẽ còn được vào “danh sách đen” của liên ngân hàng, về sau không thể đăng ký thẻ tín dụng ở ngân hàng nào nữa.

vddt2.png

Trang web hỗ trợ tiếng Việt của nhà mạng Au

2,Chọn lọc nơi uy tín để mua vé máy bay

   Sau điện thoại, thì vé máy bay cũng là địa bàn mà nhiều đối tượng lừa đảo hoành hành, nhất là trong thời đại mà bạn có thể dễ dàng đặt mua mọi thứ, kể cả vé máy bay qua Facebook như hiện nay. 

   Chiêu trò lừa đảo phổ biến nhất là tung ra các vé khuyến mại với giá siêu rẻ, nhưng yêu cầu phải trả tiền gấp, để đánh vào tâm lý muốn “săn vé rẻ” của các bạn sinh viên. Trong quá trình giao dịch, các tài khoản Facebook này sẽ trả lời bạn các thông tin về vô cùng nhiệt tình, tạo cho bạn cảm giác tin tưởng,..Tuy nhiên, chỉ ngay sau khi bạn chuyển khoản và gửi hoá đơn cho họ, bạn sẽ bị block và không có cách nào để liên lạc lại được với họ nữa. Hoặc tinh vi hơn, có trường hợp đặt vé lần 1 thì được xuất vé như bình thường, nhưng sang lần 2 thì…đối tượng mới lộ rõ bộ mặt lừa đảo khiến các bạn sinh viên trở tay không kịp. 

   Đặc biệt, không chỉ các Facebook bán vé cá nhân, mà cả những trang Facebook với lượng like lên tới cả trăm nghìn, có tên na ná với Vietnam Airlines (Ví dụ: VNA Booking,..) cũng là các trang lừa đảo.

vd.png

   Vì vậy, khi đặt vé, các bạn cần đặc biệt lưu ý chọn những nơi uy tín để mua.

  • Tin tưởng nhất và an toàn nhất là đặt mua qua trang chủ của các hãng: Vietnam Airlines, ANA, …Tuy vậy, để đặt qua các trang này bạn cần có thẻ tín dụng (credit card) hoặc thẻ ghi nợ (debit card) để có thể thanh toán qua mạng. Đây có lẽ chính là rào cản khiến nhiều bạn ngại mua vé chính hãng. Tuy nhiên, đăng ký credit/debit card thực ra không phức tạp như bạn tưởng. Hãy tham khảo link dưới và làm cho mình một thẻ debit card cho chủ động nhé. 
  • Các trang tổng hợp hỗ trợ đặt vé máy bay – đặt khách sạn của Nhật (Rakuten Travel, Skygate,..) cũng là một lựa chọn các bạn nên tham khảo. Các trang này thường tổng hợp vé của nhiều hãng khác nhau, ngoài ra còn có khuyến mại, tích điểm…nên cũng giúp bạn tiết kiêm được một phần chi phí. Ngoài ra còn hỗ trợ cả thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng. Tuy vậy, do các trang này đều bằng tiếng Nhật nên nếu cảm thấy không tự tin, các bạn có thể chọn phần mền translate dịch toàn trang để tìm hiểu thêm, hoặc nhờ sempai trợ giúp. 
  • Nếu chọn lựa mua vé qua Facebook, hãy chắc chắn nơi mình mua là nơi uy tín trước khi chuyển khoản cho họ: ví dụ như là trang bán vé của các công ty Việt Nam, hoặc nếu là cá nhân thì nên hỏi trước trên các group cộng đồng hoặc các sempai xung quanh xem đã ai từng mua ở đó chưa,…

Hướng dẫn làm thẻ tín dụng ở Nhật

Trang mua vé trực tuyến của Vietnam Airlnes

Trang mua vé máy bay của Rakuten Travel

Trang mua vé máy bay Skygate của DeNA Travel

3,Thận trọng khi mua hàng qua Facebook

   Việc mua hàng qua mạng hay liên lạc qua mạng là rất thuận tiện nhờ tính nhanh chóng và lại hay vớ được món hời (ví dụ như iPhone giá cực rẻ so với nhà mạng,..) . Vì vậy nhiều bạn học sinh mới sang thường vẫn đánh liều mua hàng trên các group rao vặt như: Tokyo Baito Rao vặt,.. Tuy vậy, những giao dịch này lại có rủi ro cực kì cao vì bạn chẳng hề có thông tin gì đảm bảo về người bán cũng như nguồn gốc các món hàng.

   Đã có rất nhiều trường hợp chuyển tiền mua hàng xong nhưng không nhận được hàng hoặc nhận hàng là những món đồ khác với đã đặt mua, ví dụ như đặt mua Iphone nhưng nhận lại là một chai dầu gội. Cách mua hàng khôn ngoan nhất là trực tiếp xem kỹ hàng hóa rồi mới trả tiền mua và mua ở những công ty được người mua đánh giá cao.

vddt.png

4,Hạn chế tối đa chuyển tiền tay ba

   Các bạn du học sinh qua đây ai thường có nhu cầu gửi tiền về nhà để trả các khoản vay khi đi du học, nhưng phí gửi qua ngân hàng lại quá cao, tỉ giá lại không được tốt, từ đó phát sinh ra dịch vụ“chuyển tiền tay ba” . Chuyển tiền tay ba là hình thức trong đó bạn sẽ đưa tiền (chuyển khoản) Yên cho người trung gian ở Nhật và người thân của người trung gian ở Việt Nam sẽ đưa tiền/ chuyển khoản tiền Việt cho gia đình bạn, hoặc ngược lại. 

   Ưu điểm của hình thức này chính là nhanh chóng, gọn lẹ, tỷ giá tốt,…nhưng tiềm tàng rủi ro cao vì bạn có thể chuyển tiền xong mà chẳng nhận được khoản tiền nào ở VN cả,…Ngoài ra, nếu bên chuyển có tính thêm phí phát sinh thì điều đó còn bị coi là phạm pháp, và bạn cũng sẽ tự dưng trở thành 1 mắt xích trong đường dây phạm pháp đó.

  Hiện nay, có khá nhiều dịch vụ chuyển tiền quốc tế của các công ty uy tín, có hỗ trợ tiếng Việt, có phí dịch vụ chỉ từ 1000y cho mỗi 10 man, lại vô cùng nhanh gọn như: D-com, SBI,…nên hãy tận dụng để bảo đảm an toàn cho chính mình bạn nhé. 

Trang dịch vụ chuyển tiền của Dcom

Facebook chính thức của dịch vụ chuyển tiền SBI

Kiểm tra kĩ các thông tin khi nhờ giới thiệu việc làm hoặc chuyển đổi visa

   Đa phần du học sinh sang đây đều muốn nhanh chóng có được việc làm thêm nhằm ổn định kinh tế, nhưng do chưa tiếp cận được với nhiều nguồn tuyển dụng, sợ cạnh tranh không được mà tin tưởng các cò mồi giới thiệu việc làm thêm với phí giới thiệu khoảng 2-3 man/ công việc baito.   Tuy vậy, không ít bạn đã lâm vào tình huống dở khóc dở cười khi mất 2-3 man cho các trung gian môi giới mà chỉ được đi làm có 1 tháng đã bị lấy cớ đuổi này nọ,…

   Việc làm thêm ở Nhật rất nhiều nên nếu biết tận dụng các cổng hỗ trợ miễn phí, bạn không cần thiết phải mất 2-3man cũng có thể tìm được. Ngoài việc nhờ thầy cô trong trường hoặc những sempai khác, bạn hoàn toàn có thể tìm việc làm thêm từ các sách báo phát miễn phí ở ga (A-Town) hoặc tìm các bảng thông báo tuyển người ở nơi bạn học tập sinh sống, hơn nữa hiện nay có rất nhiều group chuyên giới thiệu việc làm thêm và hoàn toàn không mất phí. Một số trang web bạn có thể tìm việc làm thêm:

http://townwork.net/

http://www.baitoru.com/

link tham khảo :

                            TỔNG HỢP CÁC TRANG TIN TUYỂN DỤNG TẠI NHẬT

                             HƯỚNG DẪN TRA CỨU THÔNG TIN TUYỂN DỤNG TRÊN HELLOWORK

  Ngoài ra, nhiều bạn đã có bằng Đại học ở Việt Nam, vì nôn nóng muốn kiếm tiền trả hết số tiền vay ở nhà nên sau khi sang Nhật du học thường có xu hướng muốn nhanh chóng chuyển sang visa lao động để vừa được làm full 40 tiếng (thậm chí hơn), vừa không phải đóng tiền học. Rất nhiều dịch vụ chuyển visa ma đã đánh vào tâm lý này của các bạn du học sinh bằng cách mời gọi chuyển visa với giá 35-40 man, không cần biết tiếng,…Nhưng sau khi các bạn trả tiền xong thì chỉ có visa mà không có việc (công ty ma), hoặc công việc rất vất vả, bấp bênh, lương rẻ mạt,..Thậm chí nhiều nơi sau khi thu tiền của các bạn DHS xong còn tìm đủ mọi lý do để không giới thiệu việc, ko chuyển visa giúp,..khiến các bạn lâm vào tình thế tiền thì mất mà việc cũng chả có mà làm..

  Để không lâm vào tình trạng trên, các bạn nên hiểu rõ về cơ chế xin việc làm- xin visa của Nhật và chủ động có kế hoạch xin việc làm tại Nhật một cách bài bản và hãy CẨN TRỌNG VỚI CÁC CÔNG TY MỜI GỌI CHUYỂN VISA GIÁ CAO MÀ KHÔNG CẦN BIẾT TIẾNG NHÉ. 

Kết

   Các bạn có rất nhiều cách để tiếp cận với nhiều nguồn thông tin khác nhau, tất cả các kinh nghiệm sống ở Nhật đều được các anh chị đi trước viết lại bằng tiếng Việt nên bạn hoàn toàn có thể đọc trước từ ở nhà trước khi quyết định làm gì. Các công ty Nhật hiện nay cũng có rất nhiều người Việt Nam đang làm việc hay có những tổ chức phi lợi nhuận nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nước ngoài nên nếu có gì thắc mắc bạn hoàn toàn có thể yên tâm trao đổi bằng tiếng Việt.

  Hãy luôn nhớ tìm hiểu kỹ thông tin trước khi làm để không tự biến mình thành những nạn nhân của các trò lừa đảo ở Nhật nhé. 

  tải xuống 2

nguồn : sưu tầm 

外国人材が離職しない職場をつくる

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月05日(木)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

 

外国人材が離職を考える3つの理由

 

外国人を受け入れる際の基本である、外国人材を職場になじみやすくするための「環境づくり」や日本社会で活躍できる人材に育成するための「人づくり」のノウハウは、どの業界・業種でも活用できるものです。

その上で、外国人材が離職せず、少しずつ経験を積み、会社に貢献してもらうことがゴールです。

そこで、外国人材の離職リスク管理を行う上での注意点をまとめておきます。

外国人材が離職をしたくなる理由は3つあります。

 

理由① 周囲の日本人社員とのコミュニケーション不足、差別を感じる

理由② 仕事に飽きる

理由③ やむを得ない母国の家族の事情

 

①は「日本人社員が外国人材との文化や考え方の違いを受け入れられない」「日本人独特の言葉が少ないコミュニケーション方法」が原因で、誤解を招くという事態が多く発生しています。

②は日本人と外国人の仕事観の違いから発生するものです。

③は日本人と外国人の家族観の違いが大きいことによるものから起こります。

日本人の場合、身内に不幸が起きた後に仕事を休むというのが一般的です。

しかし、外国人の場合は、身内の病気の段階から「付き添いたい、看病したいので帰国させて欲しい。だめなら退職する」と本気で考えています。

自社で外国人材を雇用している、これから外国人材の採用を考えている場合、同僚や直属の上司、採用担当者が本人をよく観察し、密なコミュニケーションをとって、上記①~③の状況を把握しておくことで、急な離職を防ぐことができるでしょう。

 

bfgs

 

CÁCH LẤY NENKIN LẦN 2

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月06日(木)

Thủ tục lấy lại tiền nenkin lần 2

 

nenkinlan2-702x336.jpg

   Tiếp theo phần 1 hướng dẫn cách lấy lại 80% số tiền nenkin đã đóng trong tối đa 36 tháng cuối trước khi về nước, trong phần 2 này, mình xin đi vào chi tiết thủ tục để các bạn lấy lại được nốt 20% phần tiền đã bị giữ lại để nộp vào sở thuế khi làm thủ tục lần 1. Đây chính là thủ tục mà các bạn vẫn quen gọi là ” thủ tục lấy lại tiền nenkin lần 2″.

Xem lại phần 1: CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

 

 

 

  1. Quy trình xin hoàn lại nenkin lần 2

1. Khoản 20% nenkin bị giữ lại là gì ?   

     Như mình đã viết trong bài lần trước, sau khi về nước, các bạn có thể làm làm đơn xin hoàn lại phần tiền nenkin đã đóng trong thời gian ở Nhật. Số tiền này theo luật, sẽ được coi như một khoản thu nhập bạn nhận được sau khi đã nghỉ việc (tiếng Nhật gọi là 退職所得, cách đọc: たいしょくしょとく), vì vậy, bạn sẽ bị trưng thu 20% thuế thu nhập (所得税) cho khoản tiền đó ngay khi có quyết định được nhận lại tiền nenkin. Đây chính là lý do tại sao khi làm thủ tục lần 1, các bạn chỉ lấy lại được gần 80% số tiền. 

   Tuy vậy, cũng theo quy định của Nhật, thì thuế suất 20% không đánh trên toàn bộ khoản thu nhập nhận được sau khi đã thôi việc này (退職所得), mà sẽ được khấu trừ một phần không phải chịu thuế dựa trên số năm mà người đó đã làm tại công ty (勤続年数に応じた退職所得控除).

   Đối với người làm dưới 20 năm, thì số tiền khấu trừ không phải chịu thuế sẽ là:
Số tiền khấu trừ ko chịu thuế   =  Số năm làm việc liên tục tại công ty  X 40万円 

※ Nếu số tiền thôi việc nhận được <80 man thì A = 80 man.

5cde9a576050e403e644175d07e28234_s-300x200.jpg

Nguồn ảnh: http://www.photo-ac.com/

  Tức là ví dụ nếu khi thôi việc, bạn nhận được 120 man tiền thôi việc, và đã làm việc tại công ty đó 3 năm, thì số tiền khấu trừ ko phải chịu thuế sẽ là 3 năm X 40  man = 120 man –> bạn hoàn toàn không phải đóng thuế cho phần tiền 120 man nhận được này.

  Tương tự, vì số tiền nenkin nhận lại được thường chỉ ở mức trên dưới 30 man đối với các bạn tu nghiệp sinh, và trên dưới 100 man đối với các bạn kỹ sư có thu nhập thuộc vào loại khá cao, nên hầu như khoản thu nhập này sẽ được khấu trừ hết mà không phải chịu thuế. Và chúng ta sẽ lấy lại được phần thuế đã bị cơ quan thuế trưng thu thừa bằng cách làm thủ tục khai báo xin hoàn lại thuế trên quận. Thủ tục này được gọi là 確定申告( đọc là: かくていしんこく)

2. Điều kiện để có thể xin lấy lại   

   Để có thể xin hoàn lại 20% số tiền nenkin đã bị sở thuế trưng thu ở trên, chúng ta cần hoàn thành thủ tục khai báo xin hoàn lại thuế nói ở mục 1 trong vòng 5 năm kể từ ngày rời khỏi nước Nhật.

   Tuy nhiên, không giống với khoản tiền hoàn nenkin ở lần 1 có thể nhận được bằng cả tài khoản nước ngoài, phần 20% thuế này chỉ được nhận lại bằng tài khoản của các ngân hàng trong nước Nhật. Việc này hầu như là bất khả thi đối với những người đã ra khỏi nước Nhật.

   Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể đăng ký trước với sở thuế nơi bạn cư trú cuối cùng trước khi rời Nhật một người đại điện quản lý thuế cho mình (所得税・消費税の納税管理人 đọc là しょとくぜい、しょうひぜいののうぜいかんりにん) . Người này sẽ thay mặt được bạn lên sở thuế khai báo xin hoàn thuế, nhận tiền hoàn thuế vào tài khoản của họ và sau đó gửi vào tài khoản của bạn ở nước ngoài.

zei_kakuteishinkoku.png

Nguồn ảnh: http://www.irasutoya.com/

   Theo quy định, người quản lý thuế mà bạn đăng ký không cần là pháp nhân mà có thể là cá nhân, và có thể là người Nhật hoặc người nước ngoài đều được, miễn là đang cư trú hợp pháp trong lãnh thổ nước Nhật. Thông thường, bạn có thể nhờ bạn bè thân thiết hoặc nếu có mối quan hệ tốt với bộ phận hành chính của công ty, thì nhờ luôn họ là tốt nhất. 

   Có một số bạn chọn cách nhờ qua các công ty môi giới, các văn phòng luật để làm giúp. Khi đó, thì các công ty hay văn phòng luật  này sẽ trở thành người đại diện quản lý thuế của bạn và thay bạn làm các thủ tục mà mình đã nói ở trên. Đương nhiên, là họ sẽ thu phần trăm từ khoản tiền mà bạn nhận lại được, thường từ 2 ~ 4 man/ lần. 

3. Quy trình xin hoàn lại nenkin lần 2

    Dưới đây là quy trình chi tiết về 5 bước bạn (và người đại diện quản lý thuế mà bạn chỉ định) cần thực hiện để lấy lại được khoản tiền nenkin lần 2

B1. Đăng ký với sở thuế người đại diện quản lý thuế của mình trước khi rời Nhật
  • Chọn lựa cá nhân/ pháp nhân mà mình tin tưởng làm người đại diện quản lý thuế cho mình và đăng ký thông tin của người đó với sở thuế nơi mình cư trú cuối cùng trước khi rời Nhật (Tên tiếng Nhật là: 所得税・消費税の納税管理人の届出書 , đọc là しょとくぜい・しょうひぜいののうぜいかんりにん). 
  • Thủ tục này tốt nhất nên hoàn thành trước khi bạn rời khỏi Nhật. Hãy lên sở thuế(税務署:ぜいむしょ)và hỏi xin đăng ký người đại diện, họ sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách khai.


Click vào đây để download form đăng ký người đại diện quản lý thuế với sở thuế và cách khai

                                                                                          bigarrow.gif

B2. Làm thủ tục và nhận lại tiền nenkin lần 1
  • Sau khi bạn hoàn tất thủ tục xin lại tiền nenkin (lần 1), khoảng 3~4 tháng sau sẽ có giấy thông báo (脱退一時金支給決定通知書) về số tiền nenkin bạn sẽ được hoàn lại và số tiền thuế bạn sẽ bị trưng thu cho khoản thu nhập này (Tham khảo hình bên dưới)
  • Tờ thông báo có ghi số thuế bị trưng thu này sẽ được dùng để đính kèm vào bộ hồ sơ xin hoàn lại phần thuế bị đóng này, nên hãy giữ nó thật cẩn thận. 

                                                                                           bigarrow.gif

B3. Người đại diện quản lý thuế làm thủ tục khai xin hoàn thuế
  • Gửi cho người đại diện của mình các giấy tờ gồm:  tờ thông báo cấp lại tiền nenkin (bản gốc) , sổ tay nenkin, hộ chiếu photo, các thông tin cá nhân khác như tên- địa chỉ công ty, tên- địa chỉ của mình trước khi rời Nhật,..
  • Người đại diện lên sở thuế để làm thủ tục hoàn lại thuế cho phần nenkin bằng cách điền vào các form 1-2-3 của hồ sơ xin hoàn thuế (確定申告書 の第1表、第2表、第3表). Trong form có đính kèm các giấy tờ cần thiết và ghi rõ thông tin tài khoản của người đại diện (để nhận lại tiền hoàn lại). Chỉ cần lên sở thuế và nói muốn làm hồ sơ này, người ở sở thuế sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách điền.
  • Lưu ý:  Sở thuế làm thủ tục là sở thuế thuộc nơi bạn cư trú cuối cùng trước khi rời Nhật, ko phải sở thuế thuộc nơi ở của người đại diện nhé. 

                                                                                          bigarrow.gif

B4. Tiền hoàn lại được chuyển vào tài khoản của người đại diện 
  • Sau khi hoàn tất thủ tục, một thời gian sau sở thuế sẽ gửi giấy thông báo về việc hoàn lại số thuế bị nộp dư( chính là tiền nenkin lần 2) đến địa chỉ của người đại diện.
  • Sau khi nhận được giấy này, khoảng một thời gian ngắn sau, tiền sẽ được chuyển vào tài khoản của người đại diện tại Nhật.

                                                                                         bigarrow.gif

B5.Người đại diện chuyển tiền cho bạn 
  • Sau khi nhận được tiền hoàn trả, người đại diện sẽ chuyển tiền cho bạn vào tài khoản của bạn ở nước ngoài, hoàn tất thủ tục nhận lại tiền nenkin lần 2.

*** HÌNH GIẤY THÔNG BÁO ĐƯỢC ĐỀ CẬP Ở BƯỚC 1: 

                                 nenkin-lan-2.jpg

Nguồn ảnh: http://www.laynenkin.com/

   Trên đây là các bước chi tiết để các bạn có thể nhờ người thân, bạn bè hoặc người của công ty đang còn cư trú tại Nhật hoàn thiện hồ sơ lấy lại nenkin lần 2 mà không cần phải mất phí cho các công ty môi giới. Các bước đăng ký người đại diện, khai hoàn thuế,..nghe có vẻ phức tạp, nhưng thật ra chỉ cần lên sở thuế là sẽ được hướng dẫn chi tiết tỉ mỉ cách khai, và thường chỉ mất 15p cho mỗi thủ tục thôi. Bỏ ra khoảng 30p (và chút thời gian đi lại) mà tiết kiệm được 2~ 4 man thì cũng rất đáng đúng ko nào^^.

   Nếu bạn vẫn ko tự tin lắm về bước 確定申告 (khai báo thuế) thì hãy đón đọc bài viết tiếp theo của Tomoni về vấn đề này trong vài ngày tới nhé.

nguồn: tomoni

外国人受け入れの基本③

カテゴリ: コラム 公開日:2019年09月04日(水)

こんにちは。

 

外国人人材紹介サービス

(株)TOHOWORKの和田です。

 

 

 

 

日本企業のキャリア観を明確に伝える

 

「あなたは3年後にわが社でどうなっていたいですか?」。

新卒の外国人学生と日本人学生を面接し、こんな質問をすると、その答えに大きな違いが見られます。

日本人学生の場合、「まずは先輩の仕事ぶりをよく観察し、貴社で求められる能力を身につけ、基本的な業務がひとりでできるようになりたいです」のような答えを多く見受けます。

一方、外国人学生の場合は「管理職になりたいです!」と自信満々に答え、謙虚な回答をする日本人学生と比較して、「なんだか自分にすごく自信がありそうだな」と人事担当者が思わず眉をひそめてしまうシーンも多く発生しています。

日本人の仕事はプロセス主義、仕事を進める方法にこだわる傾向があります。

とにかく慎重にミスなく仕事を進めることが求められるので、「一人前になった」と認められ、自身を持って取り組めるのに3年くらいの期間が必要となってきます。

外国人は結果主義で、仕事のやり方より結果を重視します。

新入社員でも「基本的な業務を完璧にこなす」ことより「管理職になりたい」のです。

仕事を始めて3か月くらい経過して、「思ったよりうまく結果が出せない」「なかなか上司に認めてもらえない」「頑張っているのに給料が上がらない」と感じると、「この仕事は自分には向いていない」という性急な判断をしがちです。

そんなときは、「あなたの頑張りをいつも見ていますよ」「具体的にあなたのこういうところが素晴らしい」といったねぎらいの言葉をこまめにかけることで、外国人材の「やる気スイッチ」を押すことができます。

「仕事を習得する」という言葉の概念がそもそも日本人と外国人は異なります。

そうならないためにも「何をどこまでやれば評価してもらえるのか」「どういう仕事の進め方が社内で評価されるのか」といった明確な評価基準やそれに必要な期間を、外国人材には細かく伝える必要があります。

「黙って俺についてこい」は全く通用しないということを覚えておいてください。

 

hjuygfr 

 

 

 

 

活躍している先輩外国人材の姿を見せる

 

外国人は国籍を問わず、仕事ができる先輩のことをとても尊敬します。

それが日本人ではなく、自分と同じ外国出身の社員であると、より一層尊敬の念を抱きます。

自分と同じように母国を離れ、母国語ではない日本語を習得して日本文化の中に溶け込んで活躍している先輩の姿を自分と重ね合わせ「自分もいつかあの人のようになりたい」と憧れるのです。

反対に社内で活躍し、管理職に就いているのがすべて日本人だと「この会社では自分の居場所はない」と感じてしまいます。

外国人材を定着させるためには外国人材全員を横並びで扱うのではなく、まずはちょっとした役割を与えましょう。

たとえば、新人の教育係や現場のサブリーダーなどの任務を任せ外国人材同士の上下の接点を持たせます。

先輩外国人材がどんな苦労をして、どうやって成功したかを自ら語ってもらうと、日本人の上司が下手な管理をするより大きな効果が期待できます。

それが難しい場合は、業績や売上に貢献し、入社時から大きく成長した外国人材を社内の全体会議などで紹介するのも良い方法です。

本人のモチベーションを上げるとともに「こんなカッコいい先輩が社内にいるんだ!」と新人外国人材のモチベーションも上げることができます。

「わが社ではこういう人が活躍している」「こういう人が評価される」といった具体的な人物像を明確に伝えると、驚くほど忠実にそういう人になろうと努力するのも外国人材の特徴です。

最初は社内に特別なポジションをつくる必要はありません。

今、日本人がすべて担当している業務を思い切って少しずつ任せてみてください。

トラブルが発生したら、今までにもお伝えした基本を思い出し、落ち着いて対応すれば、「なんだ、そんなに難しいことではなかったな」と思えるはずです。

実はちょっとした工夫や外国人材に寄り添う気持ちが会社成長のカギを握っているのです。

 

ajighaih

 

CÁCH LẤY NENKIN SAU KHI VỀ NƯỚC

カテゴリ: Tin tức Tiếng Việt (ベトナム語) 公開日:2018年09月05日(水)

Cách lấy lại tiền nenkin sau khi về nước

 

  Đây là chủ đề được rất nhiều bạn làm việc ở Nhật và đã về nước khá quan tâm. Nên ở bài này mình sẽ giới thiệu cách lấy lại tiền nenkin như thế nào.

 

1. Giới thiệu về chế độ nenkin

  Ai đã và đang làm việc thì chắc chắn đã từng đóng tiền Bảo hiểm hưu trí(厚生年金 こうせいねんきん) hoặc Bảo hiểm hưu trí tự nguyện(国民年金 こくみんねんきん) (gọi chung là nenkin) rồi đúng không ạ. Tại sao chúng ta phải đóng nenkin? Có thể hiểu nôm na nenkin là bảo hiểm hưu trí, sau này khi nghỉ hưu sẽ nhận được 1 khoản tiền phụ cấp hàng tháng từ nhà nước còn gọi là lương hưu. Tuy nhiên những người nước ngoài như chúng ta không phải ai cũng sẽ sống và làm việc ở Nhật đến già để nhận lại số tiền đó. Vậy nên chính phủ Nhật có chế độ dành cho người nước ngoài sau khi về nước được lấy lại số tiền đã đóng này và được gọi là 脱退一時金の請求(だったいいちじきんのせいきゅう)

 

                                             nenkin1-212x300.png 

Ở phía trên mình có nhắc đến 2 khái niệm đó là 厚生年金 và国民年金, thì 2 loại nenkin này có thể phân biệt như sau:
・厚生年金: là chế độ dành cho những người làm việc tại công ty hay xí nghiệp sẽ đóng loại này. Thông thường phía công ty sẽ hỗ trợ 1 phần.
⇒ Những bạn làm việc ở Nhật dưới hình thức kỹ thuật viên hay thực tập sinh đều được áp dụng chế độ này.
・国民年金: là chế độ dành cho những người không làm việc ở công ty hay xí nghiệp nào cả mà lao động tự do hay tự kinh doanh sẽ đóng loại này.
Hai chế độ tên gọi khác nhau dành cho đối tượng khác nhau, nhưng về cơ bản thì đều là chế độ lương hưu.

2. Điều kiện và thủ tục lấy lại nenkin

■ Điều kiện để được nhận lại nenkin
 Về nguyên tắc thì người muốn làm thủ tục lấy lại nenkin phải thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:
(Thời gian có thể làm thủ tục là từ khi về nước đến khi làm thủ tục phải trong vòng 2 năm (24 tháng))

 -Là người không mang quốc tịch Nhật Bản
 -Thời gian đã nộp tiền nenkin trên 6 tháng
 -Hiện tại không sống ở Nhật
 -Chưa từng có quyền lợi nhận tiện nenkin (chưa từng nhận tiền nenkin bao gồm cả tiền trợ cấp thương tật)
(Tiền trợ cấp thương tật (障害手当 しょうがいてあて) ở đây là gì? Trong thời gian bạn làm việc mà không may phát bệnh không có khả năng lao động thì nếu làm thủ tục sẽ được nhận.)

                                                                    money-300x200.jpg
■ Các giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục:
 -Bản photo hộ chiếu (bao gồm cả trang có đóng dấu ngày xuất cảnh rời khỏi Nhật cuối cùng)
 -Giấy tờ chứng nhận bạn không sống ở Nhật
 -Giấy tờ có thể xác nhận được thông tin tài khoản ngân hàng bao gồm “Tên ngân hàng”, “Tên chi nhánh”,“Địa chỉ chi nhánh”, “Số tài khoản” bạn đang sở hữu ở Việt Nam có dấu chứng nhận của ngân hàng.(Nên mở tài khoản ở những ngân hàng lớn có thể nhận tiền từ Nhật)
 -Sổ tay nenkin (年金手帳)
 -Đơn xin hoàn trả tiền nenkin (脱退一時金請求書)
Click vào đây để đọc hướng dẫn và download form

 Sau khi chuẩn bị xong đầy đủ các giấy tờ cầ thiết theo yêu cầu của cơ quan nenkin của Nhật Bản thì bạn có thể gửi EMS đến cho cơ quan này theo địa chỉ sau:

                                                                            JAPAN PENSION SERVICE
                                                 3-5-24 Takaido-nishi, Suginami-ku, Tokyo 168-8505 JAPAN

                                                   anh-nenkin-dc-300x169.png

  Hoặc nếu không yên tâm bạn có thể nhờ bạn bè ở Nhật gửi đến bưu điện hoặc mang trực tiếp đến cơ quan nenkin để nộp. Trong trường hợp bạn không tự tin để tự làm thủ tục thì có thể nhờ qua các văn phòng có dịch vụ lấy nenkin tuy nhiên sẽ mất phí (thường sẽ trích phần trăm từ tiền nenkin mà bạn được nhận lại). 

  Kể từ ngày bạn gửi đơn xin hoàn lại nenkin khoảng 3-4 tháng sau Cơ quan này sẽ gửi cho bạn giấy thông báo cấp tiền nenkin vào tài khoản ngân hàng của bạn(脱退一時金支給決定通知書). Nếu giấy tờ bạn gửi bị thiếu hay sai sót thì họ sẽ gửi trả lại nên chú ý khâu chuẩn bị giấy tờ tránh mất thời gian.

nenkin4

■ Số tiền có thể được nhận lại:

  Đối với 国民年金 thì sẽ không bị trưng thu thuế thu nhập từ số tiền nenkin trả về, còn 厚生年金 thì sẽ bị trừ 20,42%, có nghĩa bạn sẽ được nhận lại 79,58% số tiền bảo hiểm bạn đã đóng. Còn 20,42% trên được nộp vào sở thuế. Số tiền này nếu làm thủ tục thì bạn cũng có thể lấy lại được và người ta thường gọi là “Thủ tục lấy nenkin lần 2”. Thủ tục này hơi phức tạp một chút nên bên mình sẽ cập nhập sau (mọi người cùng theo  dõi nhé)

Bảng đối chiếu số tiền được nhận lại
anh-nenkin-bangdc-768x1024.png

Đọc thêm : Hướng dẫn thủ tục giảm thuế tại Nhật (TTS cũng làm được )

nguon :Tomoni

Copyright©株式会社TOHOWORKAll Rights Reserved. login